Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn lớp 9, kì 2 có đầy đủ chủ đề tích hợp soạn theo 5 bước mới nhất. Giáo án đảm bảo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 11.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính
về nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận ”Bàn về đọc sách” Hiểu được ý
nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả
1.1.2 Đọc hiểu hình thức:
- Biết được thể loại, phương thức biểu đạt
- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghịluận
- Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lý được bànluận trong một văn bản
1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: vào tìm hiểu, khai thác, bổ
sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làmsáng tỏ thêm chương trình
1.1.4 Đọc mở rộng: tìm đọc một số văn bản nghị luận khác cùng đề tài
1.2 -Thực hành viết:
- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
và nghị luận về tư tưởng đạo lý
- Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm
1.3 Nghe - Nói
- Nói: Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản
-Nghe: Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần
có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trêncác ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận
2.Phát triển phẩm chất, năng lực
2.1.Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung
quanh
Trang 2- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn
cảnh thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thứcthành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất
nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường
2.2 Năng lực
2.2.1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời
sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoànthiện bản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn
đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quảhợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dướinhững góc nhìn khác nhau
2.2.2 Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị
thẩm mĩ trong văn học
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức ngữ pháp tiếng Việt cùng với
những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễhiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ýtưởng khi thảo luận ý kiến về bài học
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối vớibản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn
D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Biết được những nét
khái quát về cuộc đời và
sự nghiệp của tác giả
-Có hiểu biết về thế giới
- Nêu quanđiểm, suynghĩ riêng vềnội dung, ýnghĩa của vănbản
- Viết đoạn vănđánh giá nộidung, nghệ thuậtcủa văn bản
- Biết cách viết
Trang 3chẽ, hệ thống luận điểm
rõ ràng trong một văn
bản nghị luận
- Hiểu được kiểu bài:
nghị luận về tư tưởng
đạo lý, nghị luận một sự
việc, hiện tượng đời
sống;
tự nhiên và xã hội đề cậptrong bài
- Hiểu được đặc điểm,yêu cầu, cách làm bàinghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống vànghị luận tư tưởng đạo lý
-Rút ra nhữngbài học vàliên hệ, vậndụng vào thựctiễn cuộc sốngcủa bản thân
một bài văn nghịluận về một sựviệc, hiện tượngđời sống và nghịluận về tư tưởngđạo lý
2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực
-Có hiểu biết vềthế giới tự nhiên
và xã hội đề cậptrong bài
- Xác định được
và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.
- Đánh giá nội dung vànghệ thuật của văn bản
- Nêu quan điểm / suynghĩ riêng về nội dung,
ý nghĩa của tác phẩm-Rút ra những bài học
và liên hệ, vận dụngvào thực tiễn cuộc sốngcủa bản thân
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống GV đặt ra.
- Viết đoạn văn đánhgiá nội dung, nghệthuật của văn bản
- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm
- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)
V CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, máy chiếu,
phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm
2 Học sinh: Đọc, soạn bài trước và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của các văn
bản và tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề; lập bảng hệ thống kiến thức vềcác văn bản trong chương trình; tập hệ thống kiến thức về các văn bản bằng bản
đồ tư duy
Trang 4
TIẾT 91 Đọc - Hiểu văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng:
-Biết cách đọc -hiểu một văn bản dịch ( không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
3 Thái độ: Thái đô đúng với sách, yêu và chịu khó đọc sách, biết cách đọc sách hiệu quả
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
II Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm, phân tích, bình giảng;
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám
phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
Trang 5- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 6 câu nêu suy nghĩ
của em về : Đọc sách có vai trò như thế nào với người
- Mục tiêu: HS nắm những nét chính về tác giả Chu Quang
Tiềm, thể loại, bố cục của văn bản
- Nhiệm vụ : trả lời các câu hỏi trong SGK
- Phương thức HĐ : HS HĐ chung cả lớp, cặp đôi
- Phương tiện : SGK
- Sản phẩm : Các câu trả lời.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Chu Quang Tiềm?
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mĩ học và lí luận
văn học nổi tiếng của TQ Ông bàn về đọc sách lần này
không phải là lần đầu BÀN VỀ ĐỌC SÁCH là kết quả quá
trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời
bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho các
thế hệ sau
? Theo em cần đọc văn bản này như thế nào?
- HS nêu cách đọc - > gv hướng dẫn
- Gv đọc – hs đọc – nhận xét cách đọc
? Xác định thể loại của văn bản?
- Văn bản nghị luận (lập luận giải thích một vấn đề xã hội)
- HS đọc thầm chú thích SGK
? Theo em văn bản này được chia ra làm mấy phần? Nêu
nội dung, giới hạn của từng phần?
- TL cặp đôi – thời gian 3 phút
Chu Quang Tiềm (1897 –1986) là nhà mĩ học và líluận văn học nổi tiếng củaTQ
Trang 6Mục tiêu: HS nắm vai trò quan trọng của việc đọc sách.
Nhiệm vụ : - Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác
giả về vai trò của đọc sách
Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi.
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : Câu trả lời của nhóm
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
(1) Giao nhiệm vụ:
- Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về vai
trò của đọc sách:
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
-Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả đưa ra những
luận điểm nào?
-Nếu học vấn là những hiểu biết…học tập thì học vấn thu
được từ đọc sách là gì?
-Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện đọc sách…của
học vấn Tác giả muốn ta nhận thức được điều gì về đọc
(3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi.
- Gọi đại diện1 cặp đôi báo cáo
- Các cặp đôi còn lại nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và
SP cuối cùng:
- Chốt đáp án:
*Luận điểm:"Đọc sách…….của học vấn"
- Đó là những hiểu biết của con người do đọc sách mà có
- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động, học tập
của con người
- Trong đó đọc sách là một mặt nhưng đó là mặt quan trọng
- Muốn có học vấn không thể không đọc sách
? Theo tác giả: Sách là…nhân loại=>Em hiểu ý kiến này
học vấn
II Tìm hiểu văn bản
1 Vì sao phải đọc sách?
Trang 7như thế nào?
*Lí lẽ:
-Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại
-Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát
-Đọc sách là hưởng thụ.con đường học vấn.=>Sách là thành
tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành
tựu này
-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị
quý giá,là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại
được mọi thế hệ lưu giữ cẩn thận
?Những cuốn sách giáo khao em đang học có phải là di
sản tinh thần không?
? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: Nếu….xuất phát.?
Vì :Sách lưu giữ tất cả học vấn của nhân loại Muốn nâng
cao học vấn cần kế thừa thành tựu này
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1 “ Bàn về đọc sách” thuộc kiểu văn bản gì?
A Văn bản ngị luận C Văn bản tự sự
B Văn bản thuyết minh D Văn bản biểu cảm
2 Văn bản gồm mấy luận điểm lớn?
A Một B Hai C Ba D Bốn
3 Đọc sách là một trong những con đường quan trọng của
học vấn , vì:
A Sách là kho tang cất giữ di sản tinh thần nhân loại.
B Đọc sách là hưởng thụ thành quả của ngìn đời
trong mấy chục năm ngắn ngủi của cuộc đời
- Sách là vốn quý của nhânloại,đọc sách là cách để tạohọc vấn, muốn tiến lên trêncon đường học vấn, khôngthể không đọc sách
Trang 8C Đọc sách đê tiếp tri thức của cha ông từ đó mà
sáng tạo cái mới, cải tạo thế giới
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV
đánh giá nhận xét HS
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vai
trò của sách trong đời sống
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
1.Em hưởng thụ được những gì từ việc đọc sách Ngữ văn để
chuẩn bị cho học vấn của mình?
2.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn
bị trên con đường học vấn.Em hiểu ý kiến này như thế nào?
Ngày soạn: 18/1/2021
Ngày dạy:
TIẾT 92 : Đọc - hiểu văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( tiếp)
Chu Quang Tiềm
Trang 9- Phương pháp đọc sách có hiệu quả.
-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng:
-Biết cách đọc -hiểu một văn bản dịch ( không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
3 Thái độ:
- Thái đô đúng với sách, yêu và chịu khó đọc sách, biết cách đọc sách hiệu quả
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Phân tích, bình giảng; Nêu vấn đề
III Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá
của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách
và đọc sách như thế nào? Em đã học theo lời khuyên đó
như thế nào?
Trang 10? Viết ra giấy những phương pháp đọc sách em cho là có
hiểu quả với bản thân?
Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
?Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã bộc lộ suy nghĩ
của mình về việc đọc sách như thế nào? Quan niệm nào
được xem là luận điểm chính?
- Luận điểm:Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc chuyên
sâu
?Quan niệm đọc chuyên sâu được phân tích qua những lí lẽ
nào?
*Lí lẽ:
-Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
-Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn
cho tinh, đọc cho kĩ
-Đọc chuyên sâu nhưng không bỏ qua đọc thưởng thức
? Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về
phương pháp đọc sách:
Hãy tóm tắt ý kiến của tác giả về cách đọc chuyên sâu và
cách đọc không chuyên sâu?
-Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và cách trình bày lí lẽ
Trang 11- Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi.
Dự kiến sản phẩm:
-Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường cách đọc không
chuyên sâu
-Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể
-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu,
tránh tham lam ,hời hợt
?Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc hướng như thế nào?
-Đọc lạc hướng là tham lam nhiều mà không thực chất
? Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng? Cái hại của đọc
lạc hướng là gì?
-Vì sách vở ngày càng nhiều
-Đọc lạc hướng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn
sách vô thưởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ
- Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều mà đọc dối
- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu
của các môn học từ THCS đến năm đầu đại học
- Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh.Các học giả cũng
không bỏ qua đọc để có kiến thức phổ thông Vì các môn học
liên quan với nhau, không có học vấn nào cô lập
- Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng.
?Tóm tắt những đề xuất của tác giả về pp đọc sách.
HĐ 2: Tổng kết
Mục tiêu: HS nắm những sai lầm của việc đọc sách, phương
pháp đọc sách hiệu quả
- Đọc sách cốt đểchuyên sâu, ngoài racòn phải đọc để có họcvấn rộng phục vụ chochuyên sâu
III.Tổng kết
-Nghệ thuật:Phân tích lí
lẽ, đối chiếu so sánh-Nội dung;
*Ghi nhớ:SGK
Trang 12Nhiệm vụ : Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả
(3)Báo cáo kết quả
- Gọi 1, 2 hs đại diện cặp đôi báo cáo
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
1 Những sai lầm khi đọc sách:
C Sách nhiều, khiến người ta …
D.Sách nhiều, khiến người ta đọc lạc hướng C Văn bản tự sự
E Văn bản thuyết minh D Văn bản biểu cảm
2 Văn bản gồm mấy luận điểm lớn?
A Một B Hai C Ba D Bốn
3 Đọc sách là một trong những con đường quan trọng của học vấn , vì:
A Sách là kho tang cất giữ di sản tinh thần nhân loại.
B Đọc sách là hưởng thụ thành quả của ngìn đời trong mấy chục năm ngắn ngủi của cuộc đời
Trang 13C Đọc sách đê tiếp tri thức của cha ông từ đó mà sáng tạo cái mới, cải tạo thế giới.
D Tất cả các ý trên đều đúng
+ GV hướng dẫn :
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách trong đờisống
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm hiểu PP đọc sách của Tô hoài, Nguyễn Tuân hoặc một số nhà văn mà em biết
Trang 141 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
* Tiến trình hoạt động
? Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?
Trang 15? Suy nghĩ của em khi xem những h/a trên?
( Viết ra giấy những suy nghĩ của em, có thể gạch đầu
dòng).
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Phương tiện : Vốn kiến thức của hs.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
(3)Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 hsbáo cáo
- Gọi một đến 2 hs nhận xét
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình
Trang 16HĐ và SP cuối cùng
GV: Các em ! Cs quanh ta có nhiều sự việc hiện tượng
khiến chúng ta phải suy nghĩ Đứng trước một sv hiện
tượng mỗi người sẽ có những cách nhìn của riêng
mình Muốn bày tỏ quan điểm, thuyết phục người đọc
người nghe, chúng ta thường dùng đến văn nghị luận.
Vậy thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng trong
đời sống? => Bài mới.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng
đời sống
Mục tiêu: HS nắm đặc diểm, yêu cầu của kiểu bài
nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống Nhiệm
vụ : HS HĐ cặp đôi trả lời các câu hỏi tìm hiểu VD.
- Tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong đời sống ?
- Hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế nào ?
- Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề mề như thế nào
I.Tìm hiểu bài nghị luận về
1 sự vật, hiện tượng đời sống
1.Ví dụ: “Bệnh lề mề” a.Những biểu hiện:
Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình và người khác -> Nêu bật được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề
b.Nguyên nhân của hiện tượng đó:
- Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác
c.Những tác hại của bệnh
lề mề
- Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ; làm nảy sinh cách đối phó
Trang 17? Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời sống xã hội ?
? Yêu cầu về nội dung hình thức của bài nghị luận ?
Đọc ghi nhớ ?
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS nhận diện, phân biệt sự việc hiện tượng
trong xã hội đáng phải bàn luận
1.Bài tập 1: Nêu sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu
dương của các bạn trong trường hoặc ngoài xã hội
Xem hiện tượng nào đáng viết bài nghị luận, hiện
tượng nào không đáng viết?
- HS thảo luận lựa chọn, bày tỏ thái độ đồng
+ Người đến đúng giờ cứ phải đợi
+ Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h
2.Kết luận – Ghi nhớ
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
Trang 18Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhắc lại nội dung chính của bài học
- Viết một đoạn văn về hiện tượng ô nhiễm môi trường hiện nay?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Về nhà tìm các bài viết về sự việc hiện tượng đời sống, tóm tắt bài viết ấy?
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn nghị luận đời sống”
IV Rút kinh nghiệm:
………
……… Ngày 20/1/2021
Ngày soạn: 118/1/2021
Ngày dạy:
TIẾT 94, 95: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu cần đạt:
Trang 19- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này.
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Giáo dục: Tinh thần tự giác , tích cực trong ht.
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2 Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
*Tiến trình hoạt động
Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Yêu cầu: - Tìm những vấn đề trong đời sống cần bàn luận hiện nay?
Hình thức chơi: Chọn hai đội chơi Mỗi đội cử ba người, lên bảng ghi ra những vấn đềtrong đời sống cần bàn luận hiện nay Trong khoảng 5 phút, đội nào tìm nhiều hơn, đội
đó sẽ thắng
B H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Trang 20HĐ 1: Tìm hiểu các đề bài nl về một sự
việc hiệ tượng của đời sống.
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của đề
bài, các cách nêu vấn đề nghị luận của đề
bài
Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu
cấu trúc của đề bài
- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
- Chỉ ra những điểm giống nhau đó ?
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông
qua quá trình HĐ và SP cuối cùng:
- Chốt kiến thức:
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm bài văn nl về
một sự việc hiệ tượng của đời sống
Mục tiêu: HS nắm được bố cục, yêu
cầu nội dung từng phần trong bố cục của
I.Tìm hiểu các đề bài
+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn
mà chỉ gọi tên, người làm bài phải trình
Trang 21bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng của đs
Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu
cấu trúc của đề bài
- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
- Chỉ ra những điểm giống nhau đó ?
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông
qua quá trình HĐ và SP cuối cùng:
- Chốt kiến thức:
Đọc đề bài trong sgk – 23 ?
Muốn làm bài văn nghị luận phải qua
những
bước nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn
ý, viết bài, kiểm tra)
Bước tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?
(Tính chất,nhiệm vụ của đề’ Phạm Văn
Nghĩa là ai? làm việc gì, ý nghĩa việc
đó? Việc thành đoàn phát động phong
trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa
như thế nào ? )
-> Nêu suy nghĩ về học tập Phạm
bày, mô tảụư việc, hiện tượng đó
II.Tìm hiểu cách làm bài
VD: Đề bài về tấm gương Phạm Văn
mà có ý nghĩa lớn
2.Lập dàn bài:
(HS ghi khung bài trong SGK vào vở)
Trang 22Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị
luận về sự việc,hiện tượng đời sống?
Đọc ghi nhớ ?
C HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ:
Mục tiêu: HS nhận diện, phân biệt sự
việc hiện tượng trong xã hội đáng phải
1.Bài tập 1: Tìm bố cục của bài văn “
Bệnh lề mề” – tìm hiểu ở tiết học trước?
-H/s đọc yêu cầu bài tập
b Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d
c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:+ Tấm gương đời thường, bình thường
ai cũng có thể làm dược+ Từ 1 gương có thể nhiều người tốt ->
xã hội tốt -> Tấm gương bình thường nhưng có ý nghĩa lớn
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Trang 23Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Vẽ BDTD về những kiến thức trong tâm của bài học
- Lập dàn ý cho đề bài số 4- phần I, SGK – 22
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm một số bài viết hay về các sự việc hiện tượng đs hiện nay và phan tích cấu trúc?
- Viết bài nghị luận về tình hình địa phương theo yêu cầu và cách làm SGK
- Nắm được yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí
- Nhận diện một văn bản nghị luận XH về vấn đề tư tưởng đạo lí
2 Kĩ năng:
Trang 24- Rèn kĩ năng : Nhận diện, rèn luyện kĩ năng làm văn bản nghị luận xã hội về vấn đề
tư tưởng, đạo lý
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan
2.Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
*Tiến trình hoạt động
- Thế nào là Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng, đời sống ? Những nội dung chính cần
có ( bố cục) của 1 bài nghị luận đời sống ?
- Mục tiêu: HS nắm được thế nào là nghị
luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi
tìm hiểu chung
- Phương thức h/động : HĐ chung cả
lớp
- Phương tiện :Thông tin trong SGK
I.Tìm hiểu bài văn nghị luận về 1 vấn
đề tư tưởng, đạo lí
Trang 25- Sản phẩm : Nội dung trả lời
Vẳn bản có thể chia làm mấy/? chỉ ra nội
dung của mỗi phần và mối quan hệ của
chúng với nhau?
?
? Đánh dấu câu mang luận điểm chính
trong bài ?
? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng,
dứt khoát ý kiến của người viết chưa?
=> tất cả các câu luận điểm đã nêu rõ ràng
rứt khoát ý kiến của người viết về vấn đề
? Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo
đức khác với bài nghị luận về 1 sự việc,
hiện tượng đời sống ?
- Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề
- Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụ Chứng minh tri thức là sức mạnh+ 1 Đoạn nêu tri thức cứu 1 cỗ máy khoẻ
số phận 1 đống phế liệu+ Một đoạn: Nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút người nhà tri thức lớn theo Người
- Phần kết ( đoạn còn lại )Phê phán 1 số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ?
c Các câu có luận điểm : 4 câu/mởbài; câu mở đầu + 2 câu kết đoạn 2; câu mở đoạn 3; câu mở đoạn vàcâu kết đoạn 4
d Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh
2 Sự khác nhau nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống – Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
- Từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu
ra những vấn đề tư tưởng
- Từ tư tưởng, đạo lý, sau khi giải thích phân tích thì vận dụng sự thật đời sống để chứng minh -> khẳng định hay phủ định vấn đề
* Ghi nhớ: Sgk – 36
II.Luyện tập
Trang 26(1) Giao nhiệm vụ: HĐ cặp đôi trong 5
phút trả lời theo yêu cầu của sgk
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông
qua quá trình HĐ và SP cuối cùng:
* GV nhận xét và chốt
Văn bản “Thời gian là vàng”
a Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lý
b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian
- Câu l điểm chính của từng đoạn
+ Thời gian là sự sống+ Thời gian là thắng lợi+ Thời gian là tiền bạc+ Thời gianlà tri thức(Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng để chứng minh thuyết phục)
c Lập luận chủ yếu là phân tích và chứngminh (Luận điểm được triển khai theo lối:Phân tích những biểu hiện chứng tỏ thờigian là vàng, đưa dẫn chứng để chứngminh)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Lập dàn ý cho đề bài sau:
Trang 27Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn : Đẽo cầy giữa đường
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý
- Sưu tầm những bài viết về tư tưởng đạp lý và nêu nhận xét của em.
( Về nhà thực hiện yêu cầu của phần HĐ D và E)
Tiết 97: Tập làm văn:CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ (Tiết 1)
Trang 28- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học đẻ làm được bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: Lý thuyết văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
*Tiến trình hoạt động
-Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
-Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này?
-Trả lời câu hỏi phần luyện tập SGK trang 36
- GV dẫn vào bài:
Sự cần thiết của việc bày tỏ ý kiến cá nhân, bàn bạc, nhận định đánh giá, về mộtvấn đề thuộc tư tưởng, đạo đức, lối sống của mỗi người trong cuộc sống xã hội Cáchlàm cụ thể ntn chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
B HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P
Hoạt động1: Tìm hiểu đề bài
- Mục tiêu: HS nắm được các dạng đề nghị luận
về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm
Trang 29- Phương tiện: 10 đề bài trong SGK.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh
giá HS
*Tiến trình hoạt động
? Đọc, tìm hiểu 10 đề bài SGK trang 51, 52.
(Có bảng phụ ghi 10 đề bài treo trên bảng)
? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
(Đều nghị luận về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
tưởng, đạo đức, lối sống)
? ở đề 1, đề 3, đề 10 cách hỏi có gì khác (có
mệnh lệnh).
? HS tự đặt 1 số đề bài tương tự?
Hoạt động2: Cách làm bài nghị luận về
- Mục tiêu: HS nắm được cách làm bài nghị
luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm
hiểu chung.
- Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp.
- Phương tiện: 10 đề bài trong SGK.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh
giá HS
*Tiến trình hoạt động
*Đọc đề bài:
Suy nghĩ về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
? “Suy nghĩ” đòi hỏi người viết phải thể hiện
những yêu cầu gì?
(Thể hiện sự hiểu biết, sự đánh giá ý nghĩa của
vấn đề này)
? Cụ thể đề yêu cầu gì
(Giải thích đúng câu tục ngữ, thể hiện suy nghĩ
nêu ý kiến về câu tục ngữ)
? Tìm hiểu đề phải chú trọng đến những yêu cầu
gì của đề?
G/V gợi ý: Khi tìm ý để giải quyết vấn đề ta
-Yêu cầu trình bày ý kiến, giải thíchchứng minh, so sánh, đối chiếu, phântích tổng hợp để làm rõ vấn đề
Trang 30thường nêu câu hỏi: Nghĩa là gì? Đúng, sai ntn?
? Mở bài cho đề bài trên ntn?
(giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí làm
người, đạo lý cho toàn xã hội)
? Giải thích câu tục ngữ ntn?
“Nước? Nguốn? Uống nước?
Nhớ nguồn là nhớ về đâu? ”
? Nhận định, đánh giá của em về câu tục ngữ
(Câu tục ngữ nêu rõ nội dung gì? Có ý nghĩa gì?
+Y/c của việc tìm hiểu đề
+Y/c của việc lập dàn bài
+Trình bày miệng dàn bài cho đề đã nêu:
(Dùng bảng phụ dàn bài cho đề bài đã nêu sau
-Nhận định, đánh giá về tư tưởng đạo lí
đó trong cuộc sống
*Kết bài:
-Tổng hợp ý kiến, khẳng định lại vấn đề
-Nêu nhận thức, tỏ ý hành động
Trang 31? Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài?
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Viết bài hoàn chỉnh cho dàn ý trên
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Học và vận dụng các bước trong phần cách làm bài ở tiết 1
-Đọc tiếp SGK trang 53, 54 cho tiết 2
( Về nhà thực hiện HĐ D và E)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 32Tiết 98: Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ (Tiết 2)
I Mục tiêu cần đạt: Như tiết 113
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2 Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn
3 Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh.
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
*Tiến trình hoạt động
? Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
? Yêu cầu của các bước tìm hiểu đề, tìm ý và bước lập dàn bài cho bài văn nghị luận
về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
-BT đã luyện tập
GV: Yêu cầu các bước tiếp theo để hoàn thiện yêu cầu cách làm bài nghị luận về một
tư
B HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P
Trang 33- Mục tiêu: HS nắm được cách làm bài nghị luận
về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Nhiệm vụ : Thực hiện các yêu cầu của giáo
viên
- Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, cá
nhân.
- Phương tiện :Thông tin trong SGK.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh
giá HS
*Tiến trình hoạt động
-Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí
“Uống nước nhớ nguồn”
+Đọc VD phần mở bài trang 53 (SGK)
? Có nhiều cách mở bài; Đó là những cách mở
bài nào?
? Những ý cần bàn luận cho đề bài là gì?
(Giải thích nội dung câu tục ngữ)
? Những nhận định đánh giá câu tục ngữ?
(Câu tục ngữ là lời dạy, lời khuyên; Câu tục ngữ
có nhiều lớp nghĩa)
? Có sự khẳng định gì về câu tục ngữ? Nhiệm
vụ của mỗi người là gì qua học câu tục ngữ?
? Trong bài nghị luận cần những yêu cầu gì về
lời văn và việc liên kết đoạn?
? Đọc phần C (Kết bài)
SGK Trang 54
? Y/c của phần kết bài là gì?
? Sự cần thiết của bước 4 ntn?
? Giúp em sửa được những lỗi gì trong quá trình
viết bài văn ?
? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng đạo lí cần chú ý vận dụng các phép
lập luận gì?
? Yêu cầu dàn bài cho bài văn nghị luận này
C HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P
Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa
+Bước 3: Viết bài:
a.Mở bài:
- Có nhiều cách mở bài
b.Thân bài:
-Những ý cần viết, mỗi ý hình thành một đoạn văn
+Giải thích chứng minh vấn đề của đề bài
+Nhận định, đánh giá, khẳng định vấn đề
-Lời văn chặt chẽ, mạch lạc và biểu cảm sống động
-Thực hiện việc liên kết các đoạn văn
-Yêu cầu về dàn bài cho bài văn
(Đọc ghi nhớ trang 54 SGK)
II.Luyện tập: 10p
Trang 34+Các bước làm bài văn.
+Y/c về lời văn
+Y/c về dùng các phép lập luận cho bài văn
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu rõ yêu cầu của các bước làm một bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí?
Trang 35?
? Viết bài cho đề đã luyện tập
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
Viết bài đề 9 SGK Trang 52
Ngày dạy: Bài 19: TIẾT 99: Đọc - hiểu văn bản:
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Trích) (Nguyễn Đình Thi)
- Biết cách tiếp cận văn bản nghị luận trong lĩnh vực văn học nghẹ thuật
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đ ọc - hiểu vă n bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Giáo dục
- Thái đô đúng với văn nghệ, yêu và có hứng thú tìm hiểu các tác phẩm văn nghệ
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học,
trình bày, nhận xét đánh giá
Trang 36II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết.
- Học sinh: Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyển tập
Nguyễn Đình Thi (tập3)
- Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III.Tiến trình bài dạy
A HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
* Tiến trình hoạt động
? Qua vb “Bàn về đọc sách”, Tg Chu Quang Tiềm đã khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn? Về HT NT của vb có điểm gì đặc sắc? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?
* Gợi ý:
- Sách là 1 kho tàng quý báu của nhân loại tích luỹ từ bao đời nay
- Đọc sách là 1 con đường quan trọng để tích luỹ nâng cao học vấn
- Phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng – vừa đọcvừa phải nghiền ngẫm
- Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sáchchuyên môn
- Đọc sách phải có kế hoạch, có mđ cụ thể
? Viết ra giấy các loại hình văn nghệ mà em biết?
GV: Văn nghệ có nd và sức mạnh độc đáo ntn? Nhà
nghệ sĩ sáng tác tp ấy với mđ gì? Văn nghệ đến với
người tiếp nhận, đối với quần chúng nhân dân = con
đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả
lời những câu hỏi đó qua VB NL giàu sức thuyết phục
“Tiếng nói của văn nghệ”.
I-Giới thiệu chung:
Trang 37B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ I: Đọc, tìm hiểu chung.
- Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả,
hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được bố
cục của văn bản
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu
chung
- Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp.
- Phương tiện :Thông tin trong SGK.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
(1) Giao nhiệm vụ: Đọc và trả lời các câu hỏi tìm
hiểu chung theo gợi ý
(2)H/s thực hiện nhiệm vụ:
-H/s thực hiện nhiệm vụ tyheo hệ thống câu hỏi gợi
tìm vủa GV
(4) Đánh giá, chốt kiến thức :
- Thái độ, sự tập trung của HS
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK, hãy giới
thiệu những nét chính về tác giả.
- HĐ văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn
kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…
?Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản.
Năm 1948, thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền
văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng,
gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân:
Kháng chiến chống Pháp
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956)
Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11
? Xác định kiểu văn bản.
- Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ
? VB (trích) được chia làm mấy phần, nêu luận điểm
của từng phần.
- 2 phần:
(1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”
Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ: cùng với
1 Tác giả: Nguyễn Đình Thi
(1924-2003)
- Quê ở Hà Nội
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm a,Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ”
Trang 38thực tại khách quan, nội dung của văn nghệ còn là
nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng tình cản của cá
nhân nghệ sỹ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách
sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn,
óc ta nghĩ”
(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
Với 2 luận điểm:
(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời
sống của con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu,
sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm
đầu kháng chiến
(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi
cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình
cảm, tác động tới mỗi con người qua những rung cảm
sâu xa từ trái tim
? Nhận xét về bố cục , hệ thống luận điểm của văn
bản
- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch
lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa
được tiếp xúc tự nhiên theo hướng ngày càng phân tích
sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
1-Nội dung của văn nghệ:
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nội dung của văn nghệ: Văn nghệ
không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể
hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ
+ Từ đó thấy được nhiệm vụ khi phân tích , cảm
II-Tìm hiểu văn bản:
1-Nội dung của văn nghệ:
*Luận điểm: “Tác phẩm nghệ
thuật …góp vào đời sống xungquanh”
=>Văn nghệ không chỉ phảnánh thực tại khách quan mà cònthể hiện tư tưởng, tình cảm củanghệ sỹ, thể hiện đời sống tinhthần của cá nhân người sángtác
Trang 39- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến Nguyễn Du
hay Tônx Tôi)
- HĐ nhóm nhỏ tong 5phút, tìm luận điểm và các luận
cứ về nội dung của tác phẩm văn nghệ
- Luận điểm : “Tác phẩm nghệ thuật nào …góp vào
đời sống xung quanh”
- Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã:
-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tươi trẻ
luôn luôn tái sinh ấy”
Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội
dung của “truyện Kiều”
(2)Cái chết thảm khốc của Anna Ca rê nhi
-na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm cho
người đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ
trong lòng còn vương vấn những vui buồn không bao
giờ quên được nữa
Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi
- Nhận xét về cách lập luận của tác giả: Chọn lọc đưa
ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi
tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế
giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc
2 Lời gửi của nghệ thuật:
Trang 40HĐ 3: Tìm hiểu lời gửi của nghệ thuật.
- Mục tiêu: HS nắm được điều tác giả gửi gắm đằng sau
tác phẩm nt của mình là những gì
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu
chung
- Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp.
- Phương tiện :Thông tin trong SGK.
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
* Tiến rình hoạt động:
- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn từ “Lời gửi của
nghệ thuật đến một cách sống của tâm hồn”)
? Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta cần hiểu
như thế nào cho đúng.
? Để thuyết phục người đọc người nghe, tác giả đưa
ra những dẫn chứng nào.
Đưa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểu
thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)
Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời
thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa,
vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ Nó mang
đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trước
những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch sử , địa lý…
khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã ,
hội các quy luật khách quan Văn nghệ tập chung
khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con
người, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn con người.)?
? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một cách ngắn
gọn nhất là gì?
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P, CỦNG CỐ
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức trong phần phân tích văn bản
để giải quyết yêu cầu của bài tập
- Nhiệm vụ: HS làm bài tập
- Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm
“Lời gửi của nghệ thuật khôngnhững là một bài học luận líhay một triết lý về đời ngườihay những lời khuyên xử thếhay một sự thực tâm lý hoặc xãhội”
- Lời gửi của nghệ thuật còn làtất cả những say sưa, vui buồn,yêu ghét, mơ mộng, phấnkhích…”
*Nội dung của văn nghệ là hiện