1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Giao an sinh hoc 11 nâng cao trọn bộ

76 10,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh học 11 nâng cao
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao an sinh hoc 11 nâng cao trọn bộ

Trang 1

Sinh học 11 nâng cao soạn ngày /9 /2008Tiết 1

Phần iv

Sinh học cơ thể

Chơng I : Chuyển hoá vật chất và năng lợng

A Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở thực vật

Bài 1: trao đổi nớc ở thực vật

I Mục tiêu

- Học sinh mô tả đợc cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và các ion khoáng

- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày đợc mối tơng tác giữa môi trờng và rễ trong quá trình hấp thụ nớc và các ion khoáng

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 ,1.4,1,5 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chitiết của lông hút rễ

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra, giới thiệu chơng trình Sinh học 11

Giáo viên: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu

tạo bên ngoài của hệ rễ?

Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền

sinh trởng kéo dài, đỉnh sinh trởng Đặc biệt

là miền lông hút phát triển

Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra mối

liên hệ giữa nguồn nớc ở trong đất và sự phát

triển của hệ rễ?

Học sinh: Rễ cây phát triển hớng tới nguồn

n-ớc

* Hoạt động 2.

Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục 2,

kết hợp quan sát hình 1.1

? Bộ rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi

với chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng

nh thế nào?

Tế bào lông hút có cấu tạo phù hợp với chức

năng hút nớc và khoáng nh thế nào?

-Môi trờng ảnh hởng đến sự tồn tại và phát

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3

sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các

con đờng vận chuyển nớc và ion khoáng vào

vị trí có dấu "?" trong sơ đồ?

Học sinh chỉ ra đợc hai con đờng vận chuyển

là: qua gian bào và các tế bào

? Vì sao nớc từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

theo một chiều?

Học sinh nêu đợc: Sự chênh lệch áp suất thẩm

thấu của tế bào theo hớng tăng dần từ ngoài

I Vai trò của nớc và nhu cầu nớc đối với thực vật

1 Các dạng nớc trong cây và vai trò của nó : Hai dạng :

- Nớc tự do

- Nớc liên kết

2 Nhu cầu nớc đối với thực vật

- Cần một lợng nớc lớn trong suốt đời sống của cây

II Quá trình hấp thụ nớc ở rễ

1 Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nớc

- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trởng liên tục hìnhthành nên số lợng khổng lồ các lông hút làm tăngdiện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ đ-

ợc nhiều nớc và mối khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấmcutin, có áp suất thẩm thấu lớn

2 Con đờng hấp thụ nớc ở rễ

Trang 2

- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán sự biến

đổi của tế bào TV khi cho vào 3 cốc đựng 3

dung dịch có nồng độ u trơng, nhợc trơng,

đẳng trơng? Từ đó cho biết nớc đợc hấp thụ

từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?

+ Nớc đợc hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút

luôn theo cơ chế thụ động nh trên

- Dịch của tế bào lông hút là dịch u trơng

do : dịch tế bào chứa các chất hoà tan và áp

suất thẩm thấu cao trong dịch tế bào chủ yếu

do quá trình thoát hơi nớc tạo nên

* Hoạt động 3.

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3

sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các

con đờng vận chuyển nớc và ion khoáng vào

vị trí có dấu "?" trong sơ đồ?

Học sinh chỉ ra đợc hai con đờng vận chuyển

là: qua gian bào và các tế bào

? Vì sao nớc từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

theo một chiều?

Học sinh nêu đợc: Sự chênh lệch áp suất thẩm

thấu của tế bào theo hớng tăng dần từ ngoài

vào

luôn theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trờng nhợc

tr-ơng vào dung dịch u trtr-ơng của các tế bào rễ cây nhờ

sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (hay chênh lệch thế

nớc)

III Quá trình vận chuyển nớc ở thân

1 Đặc điểm của con đờng vận chuyể nớc ở thân

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào theo hớngtăng dần từ ngoài vào

+ Lực đẩy của rễ+ Lực trung gian ( liên kết – dính bám )

IV Củng cố

* So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh? Giải thích?

* Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nớc và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nớc và muốikhoáng thuận lợi nhất?

V Bài tập về nhà

* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa

* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích?

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao ở một số cây nh: cây thông, cây sồi, rễ không có lông hút mà chúng vẫn hấp thụ đợc nớc vàmuối khoáng? Các em hãy cùng đọc mục: em có biết trang 8,9 sách giáo khoa

Bài 2 : trao đổi nớc ở thực vật ( TT)

I Mục tiêu

- Nêu đợc vai trò của quá trình thoát hơi nớc đối với đời sống của thực vật

- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nớc

- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hởng đến quá trình thoáthơi nớc

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

Trang 3

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nớc dễdàng.

- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trờng học, nơi ở và đờng phố

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 2.1 , 2.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nớc

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá?

2 Bài mới:

- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá là sự

thoát hơi nớc ở lá Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơchế thoát hơi nớc ở lá

- Bài củ

Hảy nêu vị trí và vai trò của đai casbari ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

* Hoạt động 1.

- Giáo viên cho học sinh quan sát thí

nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện tợng

thoát hơi nớc ở thực vật

? Thế nào là thoát hơI nớc? thoát hơi nớc

có vai trò gì đối với thực vật?

- Học sinh: Đó là hiện tợng mất nớc qua bề

mặt lá và các bộ phận khác của cây tiếp

xúc với không khí và nêu đợc vai trò của

thoát hơi nớc ở mặt trên và mặt dói của lá

cây đoạn nói lên điều gì ?

? Từ đó cho biết có mấy con đờng thoát hơi

2 Con đờng thoát hơi nớc ở lá.

- Thoát hơi nớc chủ yếu qua khí khổng phân bố ởmặt dới của lá

- Con đờng thoát hơi nớc:

+ Tầng cutin (không đáng kể) + Khí khổng

3 Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nớc

- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lợng nớctrong tế bào khí khổng

+ Khi no nớc khí khổng mở + Khi mất nớc khí khổng đóng

V ảnh hởng của điều kiện môI trờng đến quá trình trao đổi nớc

3

Trang 4

* Cơ sở khoa học của các biện pháp kỉ thuật tới nớc hợp lí cho cây? Giải thích?

*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động nh thế nào?

*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhau về c ờng độ thoát hơi nớc nh thế nào? Vì sao?

-V Bài tập về nhà

* Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa

* Quan sát các cây (cùng loại) trong vờn nhà khi ta bón phân với liều lợng khác nhau

soạn ngày /9 /2008

Tiết 3

Bài 3: trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

I Mục tiêu

- Học sinh mô tả đợc cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và các ion khoáng

- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày đợc mối tơng tác giữa môi trờng và rễ trong quá trình hấp thụ nớc và các ion khoáng

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiết của lông hút rễ

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày con đờng thoát hơi nớc và đặc điểm của chúng ?

-Nêu ý nghĩa của quá trình thoát hơi nớc ?

- Học sinh: Các ion khoáng đợc hấp thụ vào tế

bào lông hút theo 2 con đờng thụ động và chủ

động

I Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây mộtcách chọn lọc theo hai cơ chế :

1 Hấp thụ thụ động

- Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độcao đến nồng độ thấp

Cây xanh

Môi trờng

Trang 5

? Hấp thụ chủ động khác thụ động ở điểm nào?

- Học sinh nêu đợc hấp thụ thụ động cần có sự

chênh lệch nồng độ, còn chủ động ngợc dốc nồng

độ và cần năng lợng

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình SGK

Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét, giải thích?

- Học sinh mô tả đợc cách tiến hành thí nghiệm

- Nêu đợc nhận xét: thiếu kali cây sinh trởng

kém, không ra hoa

- Vì kali là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu

? Nguyên tố dinh dỡng thiết yếu là gì?

Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả lời , GV bổ

sung, hoàn chỉnh

* Hoạt động 3.

? Dựa vào mô tả của hình SGK hãy giải thích vì

sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ? …, thiếu N lá có

màu vàng nhạt?

Học sinh giải thích đợc vì chúng tham gia vào

thành phần của diệp lục

Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu bảng 4.2

? Các nguyên tố khoáng có vai trò gì trong

? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các

chất dinh dỡng khoáng?

- Học sinh nêu đợc trong đất có chứa nhiều loại

muối khoáng ở dạng không tan và hoà tan

- Cây hấp thu: dạng hoà tan

Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ 4.3

1 Vai trò của các nguyên tố đại lợng

Nguyên tố đại lợng thờng đóng vai trò cấu trúc tếbào , là thành phần của các đạiphan tử trong tếbào ( prôtêin,lipit,gluxit….).)

2 Vai trò của các nguyên tố vi lợng và siêu vi lợng

Các nguyên tố vi lợng và siêu vi lợng chủ yếu

đóng vai trò hoạt hoá , tham gia các quá trìnhsinh tổng hợp , các quá trình trao đổi chất ….)

5

Trang 6

+ Bón ít cây sinh trởng kém

+ Nồng độ tối u cây sinh trởng tốt

+ Quá mức gây độc hại cho cây

? Bón phân hợp lí là gì?

Học sinh nêu đợc bón liều lợng phù hợp cây sinh

trởng tốt mà không gây độc hại cho cây và môi

trờng

IV Củng cố

* Thế nào là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu?

* Giải thích vì sao khi bón phân ngời ta thờng nói “trông trời, trông đất, trông cây"?

Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dỡng khoáng:

A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyên tố:

A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ

- Nêu đợc vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây

- Trình bày đợc quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- sách giáo khoa; phiếu học tập;

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá trình chuyển hoá các hợpchất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấp thụ đối với cây?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

* Hoạt động 1.

- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III

? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở những dạng

nào?

- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất

- Nitơ phân tử (N2 ) trong không khí

( chiếm 75,6%)

Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1

- Giáo viên phát phiếu số 1:

III.Vai trò của nitơ đối với thực vật

1 Nguồn nitơ cho cây

VSV phân giảiXác SV NH+ 4 , NO3 -

Nitơ hữu cơ

(xác sinh vật)Nitơ khoáng

Trang 7

Phiếu học tập số 1

Các dạng Ni tơ trong đất

Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp

thụ của cây

Ni tơ vô cơ

Ni tơ hữu cơ

? Trong đất có những dạng nitơ nào, loại nitơ mà

cây có thể hấp thụ đợc?

Sau khi thảo luận học sinh điền vào phiếu

- Giáo viên: gọi một học sinh trình bày, sau đó

cho các em khác nhận xét, chỉnh sửa

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1

? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong quá

trình chuyển hoá nitơ trong tự nhiên?

- Nitơ có trong thành phần các hợp chất của cây:

prôtêin, axit nuclêic, ATP

- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình trao đổi

chất

* Hoạt động 3.

Giáo viên : Cho học sinh đọc mục II.2 và quan

sát hình 6.2 và phát phiếu học tập cho HS

? Hãy trình bày các con đờng cố định nitơ phân

tử? Bằng cách điền vào phiếu học tập Số 2:

Con đờng sinh học cố định nitơ : Nitrogenaza

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổichất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP

IV Quá trình cố định nitơ khí quyển

N2 + H2 NH3

Con đờng hoá học:

200 0C, 200 atmN2 + H2 NH3

Con đờng sinh học cố định nitơ : Nitrogenaza

Trang 8

NH3 trong mô thực vật đợc đồng hoá nh thế nào?

HS nêu đợc NH3 trong mô thực vật đợc đồng hoá

theo 3 con đờng :

- Amin hoá trực tiếp

NO3- (nitrat) NO2-(nitrit) NH3

2 Quá trình đồng hoá NH3 trong cây

- Amin hoá trực tiếp : axit xêtô + NH3 axit amin

- Chuyển vị amin :a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới

- Hình thành amít : a.a đicacbôxilic + NH3 amít+ ý nghĩa của việc hình thành amít:

* Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều *Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá trìnhtổng hợp axít amin, trong cơ thể thực vật khi cầnthiết

IV Củng cố

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Hiện nay trên thế giới, cũng nh trong nớc đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử bằng cách nào?

- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trờng với thực vật?

- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ

a, Các quá trình đồng hoá nitơ:

+ amin hoá trực tiếp

+ Chuyển vị amin

+ Hình thành amít

b, Bằng cách:

1 axit xêtô + NH3 axit amin

2 a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới

3 axitα – xêtôglutaric + NH3 axit glutamic

4 axit glutamic + axit piruvic alanin + axitα – xêtôglutaric

5 a.a đicacbôxilic + NH3 amít

-Qúa trình khử NO3 ( NO3- NH4+ ):

A thc hiện ở thực vật B là quá trình ôxy hoá nitơ trong không khí

C thực hiện nhờ nitrognaza D bao gồm phản ứng khửNO3- NO2-

V Hớng dẫn về nhà

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25

Phần bổ sung kiến thức

- Đọc mục em có biết trang 25

Trang 9

Bài 5: trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật (tt)

I Mục tiêu bài học :

Trình bày đợc các nhân tố môI trờng ảnh hởng đến quá trình hấp thụ các chất khoáng ở rễ , quá trìnhtrao đổi các chất khoáng và nitơ trong cây

-Hiểu thế nào là bón phân hợp lý ,biết cách tính lợng phân bón cho một thu hoạch định trớc

- Học sinh hiểu đợc cơ sở khoa học của các biện pháp kỷ thuật trong trồng trọt

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 5 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- sách giáo khoa; phiếu học tập;

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của nitơ trong đời sống thực vật ?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

* Hoạt động 1.

.H/S đọc SGK và trả lời câu hỏi :

Vai trò của ánh sáng đến quá trình trao đổi

khoáng và nitơ NTN ?

* Hoạt động 2.

.H/S đọc SGK và trả lời câu hỏi :

Nêu vai trò của nhiệt độ ?

.H/S đọc SGK và trả lời câu hỏi :

Nêu cơ sở khoa học của việc làm cỏ ,sục bùn ?

* Hoạt động 6.

.H/S đọc SGK và trả lời câu hỏi :

Tại sao phảI bón phân hợp lý cho cây trồng ?

chất khử – liên quan đến quá trình hấp thụ vàvận chuyển , trao đổi khoáng và nitơ ….)

Liên quan đến nồng độ O2 trong đất

VII Bón phân hợp lý cho cây trồng

Phân bón quyết định 50% năng suất cây trồng

1 lợng phân bón hợp lý

Căn cứ : -Nhu cầu dinh dỡng của cây

- Khả năng cung cấp chất dinh dỡng của đất

- Có thể bón qua đất hoặc qua lá

4 loại phân bón

Căn cứ vào các loại cây ,thời kỳ sinh trởng ,phát

9

Trang 10

Bài 6: thực hành: thoát hơI nớc và phơng pháp bố trí

thí nghiệm về phân bón

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:

- Làm đợc thí nghiệm phát hiện thoát hơi nớc ở 2 mặt lá

- Làm đợc các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồng thời vẽ đợc hìnhdạng đặc trng của các nguyên tố khoáng

- Đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: dung dịch dinh dỡng (phân NPK) 1g/lit

III Nội dung và cách tiến hành

- Chia lớp thành 4 nhóm

1 Thí nghiệm 1: Đo cờng độ thoát hơi nớc bằng phơng pháp cân nhanh

-Cân khối lợng lá ban đầu P1 gam

-Để lá thoát hơI nớc 15 phút

-Cân khối lợng lá sau khi thoát hơI nớc P2 gam

- Đắt lá lên giấy ô li vẽ chu vi diện tích lá S ( S/dm2)

-Tính cờng độ thoát hơI nớc theo công thức

Trang 11

Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dới lá, dùng kẹp, kẹp lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh màu hồng

2 Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về các loại phân hoá học chính

Mỗi nhóm làm 2 chậu:

+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho nớc sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc với nớcTiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

IV Thu hoạch

Mỗi học sinh làm một bản tờng trình, theo nôi dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nớc của lá tính theo thời gian:

lá Thời gian chuyển màu của giấy côbanclorua

Trang 12

- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh.

- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quanghợp

II Thiết bị dạy học

Hình 7.1 SGK

Hình 7.2 SGK

Hình 7.3 SGK

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài tờng trình thực hành của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

* Hoạt động 1.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 7.1

? Em hãy cho biết quang hợp là gì?

Học sinh nêu đợc quang hợp là quá trình tổng

hợp chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời xảy ra ở

thực vật

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng viết phơng

trình tổng quát của quá trình quang hợp ?

Sau khi học sinh viết xong, giáo viên cho sửa

HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức ăn, năng lợng,

nguyên liệu cho các hoạt động sống của sinh vật

- Điều hoà không khí

Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang hợp của cây

Vậy lá có cấu tạo phù hợp với chức năng quang

I Vai trò của quang hợp

Quang hợp là quá trình trong đó năng lợng ánhsáng mặt trời đợc lá (diệp lục) hấp thụ để tạo racacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O

AS6CO2+6H2O C6H12O6+ 6O2 DL

1 Tạo chất hữu cơ

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật

2 Tích luỹ năng lợng

- Cung cấp năng lợng cho mọi hoạt động sống

3.Quang hợp giữ sạch bầu khí quyễn

- Cung cấp nguyên liệu cho XD và dợc liệu

* Về giải phẫu:

Hệ gân lá dẫn nớc, muối khoáng đến tận tế bàonhu mô lá và sản phẩm quang hợp di chuyển rakhỏi lá

Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bàoquan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệp lục

2 Lục lạp ,bào quan thực hiện chức năng quang hợp

Trang 13

? Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng quang

hợp nh thế nào: về hình thái và giải phẫu?

Học sinh: thảo luận và điền vào phiếu học tập các

nội dung trên

Sau đó Giáo viên cho một học sinh trình bày, các

em khác theo dõi bổ sung

* Hoạt động 4.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục II.3

? Nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò của

chúng trong quang hợp?

Học sinh làm việc theo nhóm

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em khác

nhận xét bổ sung

Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi

tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana.

Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng

tilacôit là chất nền (strôma)

3 Hệ sắc tố quang hợp

Hệ sắc tố gồm:

-Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu năng lợng ánhsáng chuyển hoá thành năng lợng trong ATP vàNADPH

- Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl,phycobilin) hấp thụ và truyền năng lợng cho sắc

tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính

a Các nhóm sắc tố

- Nhóm sắc tố chính

+ DL a : C55H72O5N4Mg+ DL b : C55H70O6N4Mg-Nhóm sắc tố phụ carotenoit+ Caroten : C40 H56

+ xan to phul: C40 H56On

b Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp

DL hấp thụ AS chủ yếu ở vùng đỏ và xanh tím , dùng năng lợng để thực hiện QT quang phân li n-

ớc 2H2O  4H+ + 4e +O2

Và các phản ứng quang hoá để tổng hợp ATP và NADPH

- Carotenoit: hấp thụ ánh sáng sau đó chuyển cho

DL a,b tạo màu

IV Củng cố

- Quang hợp là gì? Viết phơng trình tổng quát về quang hợp

- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?

- Thành phần của hệ sắc tố và chức năng của chúng trong quang hợp?

Trang 14

- Nêu đợc các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng đợc sử dụng trong pha tối.

- Nêu đợc điểm giống và khác giữa các con đờng cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vậtC3,C4 và CAM Nguyên nhân

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trờng sống

- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp

II Thiết bị dạy học

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi với quang hợp?

? Pha sáng diễn ra ở đâu? những biến đổi nào

xảy ra trong pha sáng? Sản phẩm của pha sáng

là gì?

Học sinh thảo luận trình bày Giáo viên nhận

xét bổ sung kết luận

* Hoạt động 2.

GV: Cho học sinh nghiên cứu mục I.2, sơ đồ ?

Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ

nguyên liệu, sản phẩm của pha tối?

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình SGK và

hãy rút ra những nét giống nhau và khác nhau

trong pha tối giữa thực vật C3 và thực vật C4?

Quang hợp ở thực vật C 4

- Nơi diễn ra: Tilacoit

- Nguyên liệu: CO2 và H2O

- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp

- Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP vàNADPH

- Pha tối đợc thực hiện qua chu trình Canvin

+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP

Trang 15

? Pha tối ở thực vật CAM diễn ra nh thế nào?

Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối với thực vật

ở vùng sa mạc?

Pha tối ở thực vật C3 , C4 và thực vật CAM có

điểm nào giống và khác nhau?

Học sinh thảo luận và hoàn thành PHT, GVbổ

sung hoàn chỉnh

+ Sản phẩm đầu tiên: APG+ Pha khử APG PGA C6H12O6+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP

+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbon hyđrát

a Con đờng cố định CO2 ở thực vật C3 chu trình can vin Ben sơn

TV gồm : lúa , khoai ,sắn ,rau ,đậu ….)Sản phẩm đầu tiên là chất hữu cơ có 3C trong phân

tử APG

b Con đờng cố định CO2 ở thực vật C 4 Chu trình Hatch-Slack

TV gồm : ngô, mía ,cỏ lồng vực ,cỏ gấu ….)Sản phẩm đầu tiên là chất hữu cơ có 4C trong phân

tử oxaloaxetic

c Con đờng cố định CO2 ở thực vật CAM

- Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (vào ban

đêm) và tái cố định CO2 (ban ngày) trong cùng loại

- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

15

Trang 16

1 Sản phẩm của pha sáng là:

A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH

*C O2, ATP, NADPH C ATP, NADPH, APG

2 Nguyên liệu đợc sử dụng trong pha tối là:

A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2

C H2O, ATP, NADPH D NADPH, APG, CO2

V Bài tập về nhà- Chuẩn bị các câu hỏi còn lại

Bài 9 +10 : ảnh hởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Quang hợp và năng suất cây trồng

I Mục tiêu

- Học sinh:

- Phân biệt đợc ảnh hởng của cờng độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp

- Mô tả đợc mối phụ thuộc của cờng độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu đợc vai trò của nớc đối với quang hợp

- Trình bày đợc sự ảnh hởng của nhiệt độ đến cờng độ quang hợp

- Nêu đợc vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp

- Trình bày đợc mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

- Học sinh:

- Trình bày đợc vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu đợc các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cờng độ quang hợp

II Thiết bị dạy học

- Hình sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Quá trình quang hợp ở cây xanh đợc chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ để quang hợp diễn ra

là gì?

Hoạt động của GV và HS Mục đích và nội dung dạy học

* Hoạt động 1.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 10.3

và nghiên cứu mục II

? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng độ

CO2 và cờng độ QH?

Học sinh nêu đợc:

+ Nồng độ CO2 tăng thì cờng độ quang hợp tăng

+ ở các loài cây khác nhau thì khác nhau

? Phân biệt điểm bù CO2 và điểm no CO2 ?

Sau đó cho 1 em trình bày, các em khác nhận xét

Nồng độ CO2 tăng thì cờng độ quang hợp tăng

+ Điểm bù CO2 nồng độ CO2 tối thiểu để QH =HH

+ Điểm bảo hoà CO2 khi nồng độ CO2 tối đa đểcờng độ QH đạt cao nhất

Trang 17

ởng, vận chuyển, điều hoà nhiệt từ đó tác động

đến QH

Nớc còn là nguyên liệu của QH

Giáo viên: Giới thiệ về vai trò của ánh sáng đến

quang hợp gồm cờng độ ánh sáng và quang phổ

Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 10.1, nghiên

cứu mục I, kết hợp các kiến thức đã học ở lớp 10

? Phân biệt điểm bù và điểm no ánh sáng? Điểm

bù và điểm no ánh sáng phụ thuộc vào những yếu

tố nào ở các loài?

Học sinh: trình bày GV bổ sung hoàn chỉnh

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 10.2

? Hãy mô tả thực nghiệm của Enghenman? Qua

thực nghiệm này cho ta rút ra kết luận gì?

Học sinh nêu đợc thành phần quang phổ ánh

sáng có ảnh hởng đến quang hợp của thực vật

* Hoạt động 3.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.4,10.5 và nghiên cứu mục IV

? Phân tích hình 10.4 và 10.5, từ đó rút ra nhận

xét về ảnh hởng của nhiệt độ đến quang hợp ở

thực vật?

Học sinh nêu đợc:

+ Quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Loài cây khác nhau thì phụ thuộc vào nhiệt độ

cũng khác nhau

* Hoạt động 4

Bằng các kiến thức đã học, hãy nêu vai trò của

II Cờng độ , thành phần quang phổ ánh sáng

17

Trang 18

nớc đối với QH?

Học sinh nêu đợc vai trò của nớc đối với sinh

tr-ởng, vận chuyển, điều hoà nhiệt từ đó tác động

Học sinh nêu đợc vai trò của muối khoáng, lấy

đ-ợc các ví dụ minh hoạ nh:

+ Mg, N : tham gia cấu thành diệp lục

+ K : điều tiết độ mở của khí khổng

* Hoạt động 6

Học sinh nghiên cứu mục I

Sau đó nêu các khái niệm sinh học liên quan:

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 11.1? Dựa

vào các khái niệm, em hãy tính năng suất sinh

học, năng suất kinh tế của cây hớng dơng?

Giáo viên gọi một học sinh lên tính

Giáo viên giữa năng suất cây trồng và quang hợp

có mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hởng

đến quang hợp Do đó thông qua sự điều tiết

quang hợp có thể nâng cao năng suất cây trồng

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục II.1

? Hãy giải thích vì sao tăng diện tích lá làm tăng

năng suất cây trồng? Tăng bằng cách nào?

Học sinh giải thích bằng cách nêu vai trò của lá

trong quang hợp

Giáo viên giải thích thêm quang hợp phụ thuộc

vào trị số diện tích lá (m2 lá/ m2 đất)

Với cây lấy hạt trị số cực đại là:

30.000 - 40.000 m2 lá/ ha

Với cây lấy củ và rễ trị số cực đại là:

40.000 - 55.000 m2 lá/ ha

* Hoạt động 7

Cho học sinh nghiên cứu mục II.2

? Biện pháp tăng cờng độ quang hợp?

Học sinh nêu đợc các biện pháp nh:

+ Làm cho bộ lá phát triển

+ Điều tiết quang hợp

+ Chọn giống có khả năng quang hợp cao

? Những giống lúa có năng suất cao, bộ lá thờng

V Dinh dỡng khoáng

Dinh dỡng khoáng có ảnh hởng nhiều mặt đến quang hợp

VI quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây

- 5 - 10% là các chất dinh dỡng khoáng+ Năng suất sinh học: Tổng lợng chất khô tíchluỹ trong một ngày/ha gieo trồng

+ Năng suất kinh tế:Lợng chất khô tích luỹ trongcác cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế

VII Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng

1 Tăng diện tích lá.

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cờng

độ quang hợp dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu cơtrong cây, tăng năng suất cây trồng

2 Tăng cờng độ quang hợp.

- Cờng độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt độngcủa bộ máy quang hợp (lá)

- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách

áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bónphân, cung cấp nớc hợp lý, tuỳ thuộc vào giống,loài cây trồng

- Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cờng độ quang hợp cao

VIII Triển vọng năng suất cây trồng

Trong tơng lai tạo ra các giống cây trồng mới , năng suất cao

Trang 19

có đặc điểm nh thế nào?

- Nếu học sinh không trả lời đợc, cần gợi ý tăng

diện tích lá trên diện tích đất

(lá rộng bản, cứng, đứng, tạo 1 góc hẹp với thân)

IV Củng cố

- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai? Vì sao?

- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?

- Có thể tăng cờng độ quang hợp ở cây xanh bằng cách nào?

- Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

V Hớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa.

- Phân biệt đợc 2 con đờng hô hấp ở thực vật : kị khí và hiếu khí

- Mô tả đợc mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng đối với hô hấp

II Thiết bị dạy học

- Hình 12.1, 12.2, 12.3 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập:

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp?

Hô hấp là gì? Bản chất của hiện tợng hô hấp?

Học sinh nêu ý kiến có thể cha đầy đủ

Giáo viên: giải thích thêm về thực chất của quá

- Thực chất của hô hấp là quá trình Oxy hoá khửphức tạp, trong đó diễn ra các phản ứng tách điện

tử (e) và hiđrô (H) từ nguyên liệu hô hấp chuyểntới Oxy không khí tạo thành H2O

C6H12O6 + 6 CO2 6 CO2 + 6 H2O + 2886 kj(nhiệt + ATP)

2.Vai trò của hô hấp

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt độngsống của cây

- Cung cấp ATP cho các hoạt động sống của cây

19

Trang 20

Học sinh : sau khi thảo luận cần nêu đợc các ý cơ

bản: Tạo năng lợng để duy trì các hoạt động sống

của cơ thể

* Hoạt động 3.

Giáo viên: Quan sát hình SGK

? ở thực vật có thể xảy ra những con đờng hô hấp

nào?

Học sinh hai con đờng hô hấp: hiếu khí và hô hấp

kị khí

Giáo viên cho học sinh đọc mục II.1, quan sát

hình 12.2 Phát phiếu học tập số1 cho học sinh

? Quang hô hấp là gì? Xảy ra ở đâu? Quang hô

hấp có lợi hay có hại cho thực vật?

Học sinh sau khi thảo luận trả lời hiện tợng

quang hô hấp, nêu tên các bào quan tham gia, và

thấy đợc tác hại của nó đối với thực vật

* Hoạt động 5.

Giáo viên cho học sinh đọc mục VI, kết hợp với

các kiến thức đã học

? Hãy cho biết hô hấp và quang hợp có quan hệ

II Cơ quan và bào quan hô hấp

- Diễn ra trong tế bào chất

Trang 21

với nhau nh thế nào?

? Hô hấp chịu ảnh hởng của những yếu tố nào?

Vai trò của mỗi yếu tố đó?

Học sinh nêu đợc:

+ Quang hợp tạo ra glucôzơ, cần ATP

+ Hô hấp sử dụng glucôzơ, giải phóng ATP

+ Các yếu tố ảnh hởng : nớc, nhiệt độ, Oxi, CO2

IV Củng cố

- Hô hấp ở cây xanh là gì?

- Hãy phân biệt quá trình đờng phân, chu trình Crep, chuỗi truyền điện tử bằng cách điền vào phiếuhọc tập số 2:

-Trình bày đợc mối quan hệ chặt chẻ giữa hô hấp với môi trờng

-Nêu đợc cơ sở khoa học thông qua hô hấp với bảo quản nông sản

-ứng dụng vào thực tiển

II Thiết bị dạy học

-Sử dung đồ thi SGK

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:- Ho hấp là gì ? vai trò nh thế nào ?

- Nêu các giai đoạn hô hấp ở thực vật ?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

Hoạt động 1

H/s đọc SGK

-Nêu ảnh hởng của nhiệt độ đến hô hấp ?

-Dựa vào đồ thị , nhận xét biến thiên nhiệt độ đối

với hô hấp ?

I Nhiệt độ

Hô hấp phụ thuộc chặt chẻ vào nhiệt độ ,

- Nhiệt độ tối thiểu : 0-10oC

- Nhiệt độ tối thích : 30-350C -Nhiệt độ tối đa : 40-45oC

Trang 22

Nêu vai trò của O2 đối với hô hấp ?

- Quan sát hình 12.2 giả thích mối quan hệ giữa

Cờng độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lợng nớc

III.Nồng độ O2, CO2 1.Nồng độ O2

Oxi tham gia trực tiếp vào việc OXH các hợp chất hữu cơ ,chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi chuyền điện tử để sau đó hình thành nớc trong HH hiếu khí

2.Nồng độ CO2.

Tăng nồng độ CO2 thì hhô hấp giảm

IV Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản

1 Mục tiêu của bảo quản

Giữ đợc đến mức tối đa SL,CL nông sản

2.Hậu quả cuả hô hấp đói với vấn đề bảo quản nông sản

Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ - giảm SL,CL trong quá trình bảo quản

3 Các biện pháp bảo quản nông sản a.Bảo quản khô

-Bảo quản hạt giống

b.Bảo quản lạnh

Bảo quản rau,củ quả….)

c.Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2cao

Là phơng pháp hiện đại cho hiệu quả cao ,

Trang 23

III NộI DUNG Và CáCH TIếN HàNH:

1 Chiết rút diệp lục

Cân khoảng 0,2 g các mẩu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính Nếu không có cân thích hợp, thì chỉcần lấy khoảng 20 - 30 lát cắt mỏng ngang lá (không có gân chính) Dùng kéo cắt ngang lá thànhtừng lát cắt thật mỏng để có nhiều tế bào bị h hại Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc đã ghinhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm), với khối lợng (hoặc số lát cắt) tơng đơng nhau Dùng ống đong lấy

20 ml cồn, rồi rót lợng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy 20 ml nớc sạch và rót vào cốc đối chứng Nớccũng nh cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các cốc chứa mẫu trong 20 - 25 phút

2 Chiết rút carôtenôit

Tiến hành các thao tác chiết rút carôtenôit từ lá vàng, quả và củ tơng tự nh chiết rút diệp lục

Sau thời gian chiết rút (20 - 30) phút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu (không chomẫu thí nghiệm lẫn vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch, trong suốt

Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau của cây từcác các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát đợc (nếu đúng màu ghi trên đầu cột,thì ghi dấu + ; nếu không đúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu -) vào bảng

v THU HOạCH

Mỗi học sinh kẻ bảng trên vào vở thực hành, ghi kết quả quan sát đợc vào các ô tơng ứng

Rút ra nhận xét về : độ hoà tan của các sắc tố trong các dung môi (nớc và cồn)

Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì

Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dỡng của con ngời

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm trớc lớp

Tiết 13

Bài 14: thực hành: Chứng minh quá trình hô hấp toả nhiệt

I MụC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm

- Minh hoạ bài giảng bằng hô hấp : Hô hấp là quá trình OXH hợp chất hữu cơ để giảI phóng ra nănglợng ATP và năng lợng giới dạng nhiệt ,nh vậy rõ ràng hô hấp toả nhiệt

- Rèn luyện kỷ năng thực hành ,thí nghiệm

II CHUẩN Bị

- Mỗi nhóm 5 - 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

+ Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay các loại đậu)

23

Trang 24

- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hìnhchữ U

- Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ ;

- Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ

- Nhiệt kế

III NộI DUNG Và CáCH TIếN HàNH

- Chia nhóm học sinh : 6-10 em/nhóm

-Giới thiệu nguyên tắc và cách tiến hành

-Học sinh làm theo hớng dẫn :

1 ngâm hạt ( chuẩn bị ở nhà )

2 Hạt vớt ra cho vào túi vải đặt trong hộp xốp ,cắm nhiệt kế

3 Theo dõi nhiệt độ

674

38 3 , 7

- Mô tả đợc quá trình tiêu hoá trong không bào tiêu hoá, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá

- Phân biệt đợc tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào

- Nêu đợc chiều hớng tiến hoá của hệ tiêu hoá

- Thấy đợc sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trờng vào cơ thể ở động vật và thực vật

II Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to các hình từ 15.1 đến 15.2 sách giáo khoa và hình 15 SGV

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng 15 trang 63 sách giáo khoa

- Phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao nói cây xanh tồn tại và phát triển nh một thể thống nhất ?

2 Bài mới:

Trang 25

Enzim (lizoxom)

Mở bài: Cây xanh tồn tại đợc là nhờ thờng xuyên trao đổi chất với môi trờng, thông qua quá trình hútnớc, muối khoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá Ngời, động vật, thực hiện trao đổi chấtvới môi trờng nh thế nào?

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:GV giới thiệu qua về tiêu hoá

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

* Hoạt động 1 Giáo viên cho học sinh đọc SGK

Từ đó cho biết tiêu hoá là gì?

Sau khi quan sát, thảo luận học sinh nêu đợc:

- Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp thụ thức

- Học sinh sau khi quan sát mô tả đợc :

+ Thức ăn từ môi trờng vào cơ thể hình thành

không bào tiêu hoá

+ Tại đây nhờ enzim của lizôxôm đợc biến đổi

thành chất đơn giản di vào tế bào chất

+ Chất cặn bả thải ra ngoài

* Hoạt động 3 Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 15.2

? Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn

ở thuỷ tức?

- Học sinh sau khi quan sát mô tả đợc :

+ Thức ăn từ môi trờng qua miệng vào túi tiêu

hoá

+ Thức ăn đợc tiêu hoá ngoại bào sau đó tiếp tục

đợc tiêu hoá nội bào

? Tại sao phải có quá trình tiêu hoá nội bào?

Học sinh có thể giải thích nhiều cách

Giáo viên lu ý đó là do thức ăn mới đợc biến đổi

dở dang, cơ thể cha hấp thụ đợc

? Tiêu hoá trong ống tiêu hoá có u điểm gì so với

tiêu hoá nội bào?

Học sinh nêu đợc: Thức ăn đa dạng hơn vì kích

thớc lớn

* Hoạt động 4

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 15.3 đến

15.6, phát phiếu học tập số 1 cho học sinh

I Khái niệm tiêu hoá

- Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp thụ thức

ăn

II Tiêu hoá ở các nhóm động vật

- Quá trình tiêu hoá xảy ra ở:

+ Bên trong tế bào: tiêu hoá nội bào

+ Bên ngoài tế bào: tiêu hoá ngoại bào

1 ở động vật cha có cơ quan tiêu hoá

Thức ăn vào không bào

Tiêu hoá chất đơn giản đi vào

tế bào chất, còn chất thải thải ra ngoài

2 ở động vật có túi tiêu hoá

- Thức ăn vào túi tiêu hoá

Thức ăn KT lớn mảnh nhỏ

Mảnh T/ăn chất đơn giản

- u điểm: tiêu hoá đợc những thức ăn có kích

th-ớc lớn

3 ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá

- ống tiêu hoá đợc cấu tạo từ nhiều bộ phận vớichức năng khác nhau

- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá

- Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn đợc biến đổi cơhọc và hoá học để trở thành những chất dinh d-

25

TH nội bào

TH ng/bào

Trang 26

- Học sinh nêu đợc ống tiêu hoá là 1 ống dài,

gồm nhiều bộ phận với chức năng khác nhau

- Thức ăn chỉ đi theo một chiều

Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh? Thức

ăn đợc tiêu hoá trong ống tiêu hoá nh thế nào?

Học sinh trả lời bằng cách điền vào nội dung của

ỡng đơn giản và đợc hấp thụ vào máu

- Các chất không đợc tiêu hoá sẽ tạo thành phân

và đợc thải ra ngoài qua hậu môn

- Mỗi bộ phận có một chức năng riêng, nên hiệu quả tiêu hoá cao

III Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp

1 ở khoang miệng

- Động vật ăn thịt có răng nanh, răng hàm và răngcạnh hàm phát triển để giữ mồi, cắt nhỏ thịt

2 Dạ dày và ruột

- Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và tiêu hoá cơ học

và hoá học

- Ruột ngắn do thức ăn dễ tiêu hoá và hấp thụ

3 Sự hấp thụ các châts dinh dỡng

a Bề mặt hấp thụ của ruột

1 Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào?

2 Hãy chọn câu trả lời đúng:

Tiêu hoá nội bào là quá trình tiêu hoá diễn ra:

A Bên ngoài tế bào B Bên trong tế bào

C Bên ngoài cơ thể D Bên trong cơ thể

V Hớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa trang 64

- Em hãy rút ra chiều hớng tiến hoá của hệ tiêu hoá ở động vật?

- Đọc trớc bài: 16 giải thích sự khác nhau giữa cơ quan tiêu hoá của động vật ăn thịt và động vật ănthực vật

BỐ Vễ PHềNG

Tiết 15

Bài 16 : tiêu hoá (TT)

I Mục tiêu

- Học sinh:cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn động vật và thực vật

- So sánh cấu tạo và chức năng của ống tiêu

- Nêu đợc hoá ở đvật ăn động vật

II Đồ dùng dạy họcộng vật ăn thực vật và động

- Hình 16.1 và 16.2 phóng to

Trang 27

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào? Cho ví dụ

- Cho biết những u điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá và tiêu hoá thức ăn trong túi tiêuhoá?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

- Mở bài: Động vật ăn động vật và động vật ăn

thực vật đều có cơ quan tiêu hoá là ống tiêu hoá

Vậy cấu tạo của ống tiêu hoá ở hai nhóm động vật

này có điểm nào giống và khác nhau?

* Hoạt động 1.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.1, đọc

thông tin ở SGK

? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp với

chức năng tiêu hoá nh thế nào?

Học sinh trả lời bằng cách điền các thông tin thích

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 16.2, đọc

thông tin ở mục II

? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù hợp với

chức năng tiêu hoá thức ăn thực vật nh thế nào?

Học sinh trả lời bằng cách điền các thông tin thích

a.Động vật nhai lại

-Trâu ,bò ,dê,cừu ,hơu ,nai….)-Dạ dày 4 túi

+ Dạ cỏ+ Dạ tổ ong+ Dạ lá sách+ Dạ múi khế

b.Động vật có dạ dày đơn

-Ngựa ,thỏ ,chuột ….)+ Dạ dày đơn

c Chim ăn hạt và gia cầm

Dạ dày cơ rất phát triển

2.Biến đổi hoá học và biến đổi sinh học

a Động vật nhai lại

- Động vật ăn thực vật có răng cạnh hàm, rănghàm phát triển để nghiền nát thức ăn thực vậtcứng

- Dạ dày một ngăn hoặc bốn ngăn có vi sinhvật phát triển

- Ruột dài do thức ăn cứng khó tiêu hoá

- Thức ăn qua ruột non trải qua quá trình tiêuhoá thành các chất đơn giản và hấp thụ

- Manh tràng phát triển có vi sinh vật pháttriển

27

Trang 28

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo

của ống tiêu hoá với các loại thức ăn?

Học sinh : Thức ăn khác nhau, cấu tạo ống tiêu

hoá cũng thay đổi

- Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau nênống tiêu hoá cũng biến đổi để thích nghi vớithức ăn

b Động vật có dạ dày đợn

-Nh động vật khác -Riêng xenlulozơ đợc tiêu hoá ở manh tràng

c Chim ăn hạt và gia cầm

Miệng không có răng ,thức ăn nuốt xuống diều– dạ dày tuyến tiết dịch vị -dạ dày cơ nghiềnthức ăn – ruột tiêu hoá hoá học

- Nêu đợc đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật

- Liệt kê đợc các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nớc

- Phân tích đợc hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật

II Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to hình 17.1 đến 17.5 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập: Đặc điểm chung của các kiểu hô hấp

III Tiến trình tổ chức bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- - Vì sao trong dạ cỏ của động vật nhai lại có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục đích và nội dung dạy học

* Hoạt động 1.

Học sinh tham gia thảo luận các câu hỏi sau:

- Hô hấp là gì? Liệt kê các hình thức hô hấp của

Trang 29

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh đọc SGK

Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng nh thế

nào?

? Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề mặt

hô hấp?

Học sinh sau khi thảo luận:

- Phải nêu đợc 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi

khí

? những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí

có tác dụng gì?

Học sinh giải thích đợc:

- Tăng độ hoà tan của chất khí

- Tăng diện tích tiếp xúc giữa máu với không

khí

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh đọc mục I? Hãy điền các

thông tin thích hợp vào phiếu học tập số 1

Đặc điểm chung của các kiểu hô hấp

Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện

Sau đó Giáo viên cho 1 học sinh trình bày, các

học sinh khác nghe và bổ sung

? Vì sao da của giun đảm nhiệm đợc chức năng

hô hấp?

Học sinh nêu đợc vì da của giun có đầy đủ 5 đặc

điểm của bề mặt hô hấp

? Vì sao hệ thống ống khí trao đổi khí đạt hiệu

Mang à nắp mang hoạt động nhịp nhàng, tạo

điều kiện cho dòng nớc lu thông

Cách sắp xếp của mao mạch tạo điều kiện cho

dòng nớc và máu vận chuyển ngợc chiều, tăng

hiệu quả trao đổi khí

1 Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

- Trao đổi khí qua da có đủ 5 đặc điểm của bềmặt hô hấp

- Đại diện giun đất

2 Trao đổi khí qua mang

- Cấu tạo của mang+ Gồm nhiều tia mang+ Có mạng lới mao mạch phân bố dày đặc

+ Phối hợp nhịp nhàng giữa miệng và xơng nắpmang để tạo dòng nớc lu thông

4 Trao đổi khí ở các phế nang

- Phổi gồm nhiều túi phổi nên bề mặt trao đổi khírất lớn

29

Trang 30

? Tại sao mang cá thích hợp trao đổi khí ở nớc

nhng không thích hợp trao đổi khí ở cạn?

Học sinh vì mang chỉ trao đổi khí hoà tan trong

nớc và đợc lu chuyển qua mang

? Vì sao phổi của thú trao đổi khí đạt hiệu quả

cao, đặc biệt là ở chim?

Học sinh : giải thích đợc cấu tạo của phổi đặc

biệt là phổi ngời có nhiều túi phổi nên có diện

tích bề mặt tiếp xúc rất lớn

Riêng ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau

phổi, nên cả hít vào và thở ra đều có không khí

giàu oxi để trao đổi

Hoạt động 4

- Trả lời lệnh SGK ?

Tại sao trẻ có tiếng khóc chào đời ?

II Vân chuyển O2 ,CO2 trong cơ thể và trao

đổi khí ở tế bào

O2Cơ quan hô hấp Tế bào

CO2

Đợc thực hiện nhờ máu và dịch mô

IV Củng cố

*Phân biệt hô hấp ngoài với hô hấp trong?

- Hô hấp ngoài: Trao đổi chất khí giữa cơ thể với môi trờng

- Hô hấp trong: Trao đổi chất khí giữa tế bào với môi trờng trongcơ thể và hô hấp tế bào

- Sự vận chuyển chất khí trong cơ thể nh thế nào?

- Hô hấp ở động vật đã tiến hoá theo chiều hớng nào?

( Từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng chuyên hoá)

* Loài động vật nào sau đây có cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất? Câu trả lời đúng là:

*A Chim B Bò sát C Lỡng c D Giun đất

Tiết 17

Bài 18: tuần hoàn

I Mục tiêu

- Học sinh :

- Phân biệt đợc tuần hoàn hở và kín

- Nêu đợc đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín

- Phân biệt đợc tuần hoàn đơn và kép

- Nêu đợc u điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép

- Phân biệt đợc sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lỡng c, bò sát, chim và thú, đồng thời nêu đợc sựtiến hoá của hệ tuần hoàn trong giới động vật

II Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to hình 18.1 đến 18.2 Sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

Trang 31

1 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí Vì sao khi lau khô da ếch thì ếch bị chết?

? Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo nh thế nào?

Học sinh nêu đợc các bộ phận chính của hệ tuần

hoàn nh: Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

? Hệ tuần hoàn có chức năng gì?

Học sinh nêu đợc chức năng của hệ tuần hoàn là

vận chuyển các chất trong cơ thể

Sau đó Giáo viên cho học sinh chỉ ra động mạch,

tĩnh mạch, mao mạch ở hệ tuần hoàn kín

Giáo viên lu ý căn cứ hệ mạch, ngời ta chia hệ

tuần hoàn làm 2 loại:

+ Hệ tuần hoàn hở

+ Hệ tuần hoàn kín

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh đọc thông tin ở mục I và

quan sát sơ đồ 18.1 và 18.2 kết hợp nghiên cứu

? Hệ tuần hoàn hở có những đặc điểm gì?

Học sinh nêu đợc 4 đặc điểm của hệ tuần hoàn

? Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động

vật có kích thớc nhỏ, ít hoạt động?

Học sinh : vì tốc độ máu chảy chậm, khả năng

điều hoà phân phối máu đến các cơ quan chậm

? Hãy mô tả hệ tuần hoàn kín? Giải thích vì sao

lại gọi là hệ tuần hoàn kín?

Học sinh mô tả đợc hệ tuần hoàn kín: có hệ

2.ở động vật đa bào xuất hiện hệ tuần hoàn

- ĐV đa bào hệ tuần hoàn gồm có những bộ phậnchính sau:

+ Dịch tuần hoàn: máu và nớc mô

+ Tim và hệ thống mạch máu

3 Tiến hoá của hệ tuần hoàn

Tim hai ngăn với một vòng tuần hoàn –Tim ba ngăn với hai vòng tuần hoàn – Tim bốn

ngăn ,hai vòng tuần hoàn ,máu không pha trộn

II Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

1 Hệ tuần hoàn hở

Là hệ tuần hoàn có một đoạn máu đi ra khỏimạch và trộn lẫn với nớc mô, lu thông với tốc độchậm

- hệ tuần hoàn hở có các đặc điểm sau:

+ Máu xuất phát từ tim qua hệ thống động mạchtràn vào xoang, sau đó vào tĩnh mạch trở về tim.+ Sắc tố hô hấp là hêmôxian (chứa Cu) nên cómàu xanh

+ Tốc độ máu chảy chậm

+ Khả năng điều hoà và phân phối máu đến cáccơ quan chậm

2 Hệ tuần hoàn kín

- Gồm: hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

- là hệ tuần hoàn có máu lu thông trong mạch kínvới tốc độ cao, khả năng điều hoà phân phốinhanh

- Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín:

+ Máu lu thông liên tục trong mạch kín+ Sắc tố hô hấp (Fe) nên có màu đỏ+ Máu chảy trong động mạch dới áp lực cao, tốc

độ máu chảy nhanh

+ Khả năng điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh

Trang 32

? hệ tuần hoàn kín có đặc điểm gì?

Học sinh cũng nêu đợc 4 đặc điểm của hệ tuần

hoàn kín

? Phân biệt hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép?

Học sinh : nêu đợc hệ tuần hoàn đơn chỉ có 1

vòng tuần hoàn, hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần

hoàn, trong đó vòng lớn đi khắp cơ thể, vòng nhỏ

qua phổi

? Tim có chức năng gì trong hệ tuần hoàn?

IV Củng cố

- Phân biệt hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép?

Học sinh : nêu đợc hệ tuần hoàn đơn chỉ có 1 vòng tuần hoàn, hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn,trong đó vòng lớn đi khắp cơ thể, vòng nhỏ qua phổi

- Tim có chức năng gì trong hệ tuần hoàn?

Học sinh nêu đợc tim nh 1 cái bơm hút và đẩy máu đi trong hệ mạch

So sánh sự vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật và động vật?( Phiếu học tập số 2)

V Hớng dẫn về nhà

- Nêu chiều hớng tiến hoá của hệ tuần hoàn ở động vật?

- Sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật và thực vật có điểm gì giống và khác nhau

- Đọc trớc bài: Các cơ chế cân bằng nội môi

-Tim hoạt động nhịp nhàng ,có tính chất chu kì

-sự vận chuyển máu theo quy luật thuỷ động học ,cơ chế điều hoà hoạt động tim mạch

II Đồ dùng dạy học

Phóng to hình 19.1-19.3 sgk

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày tiến hoá của hệ tuần hoàn ?

I Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch

1 Hoạt động của tim

a Cơ chế hoạt động theo quy luật tất cả

hoặc không có gì “

b Cơ tim có khả năng hoạt động tự động

Trang 33

II Điều hoà hoạt động tim mạch

1 Điều hoà hoạt động tim

2 Điều hoà hoạt động hệ mạch

3 phản xạ điều hoà hoạt động tim mạch

- Nêu đợc định nghĩa và ý nghĩa cân bằng nội môi, hậu quả mất cân bằng nội môi

- Vẽ đơc sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi, nêu đợc vai trò của các thành phần của cơ chế duy trìcân bằng nội môi

- Trình bày cơ chế duy trì huyết áp

- Vận dụng đợc vào thực tiễn cuộc sống

GV phát phiếu học tập số1 và cho HS đọc mục

1.? Hãy điền vào phiếu số 1

Phiếu học tập số 1

Khái niệm môi trờng trong

Môi tr- Môi trờng

I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

-Nội mụi :Là môi trờng bao quanh tế bào, môi ờng mà từ đó tế bào của cơ thể tiếp nhận chấtdinh dỡng và thải chất thải

tr Là duy trì sự ổn định của môi trờng trong-Môi trờng trong của ngời là máu và nớc môNồng độ glucôzơ trong máu ngời ổn định ở mức 0,1%

33

Trang 34

ờng ngoài trong

GV phát phiếu học tập và cho HS đọc mục 3

Hãy điền vào phiếu số 2:

GV giải thích và nêu đợc vai trò quan trọng của

liên hệ ngợc trong cơ chế duy trì cân bằng nội

II Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi.

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham giacủa các bộ phận:

- Cơ chế điều hoà áp suất thẩm thấu của máu chủ

yếu dựa trên cơ chế điều hoà muối và nớc

- Khi áp suất thẩm thấu tăng:

+ Gây khát nớc+ Chống mất nớc+ Hấp thu lại nớc ở quản cầu thận

- Khi áp suất thẩm thấu giảm+ Tăng cờng hấp thu Na+ ở quản cầu thận

b Vai trò của gan trong sự chuyển hoá các chất

Khi glucozơ thừa gan sẽ điều chỉnh bằng cách biến đổi thành glicgen dự trử trong gan và cơ

đảm bảo cho glucozơ trong máu ổn định

Inzulin-Glucozơ Glicogen Glucagon

b.Hệ đệm phốtphát

- Gồm các iôn photphatdiaxit ( NaH2PO4 hoặc KH2PO4 ) và photphatmonoaxit(Na2HPO4 hoặc K2HPO4)

c Hệ đệm prôtêinát.

Gồm prôtêin huyết tơng và prôtêin tế bào ,là hệ

đệm mạnh nhất do albumin ,globulin,fibrinogen,hêmôglôbin, là những chất lỡng tính

3.Cân bằng nhiệt

* Cơ chế điều hoà thân nhiệt ở động vật hằng

Trang 35

Hãy mô tả cơ chế điều hoà huyết áp? Giải thích

vì sao khi chạy huyết áp tăng nhng khi đợc nghỉ

1 lúc huyết áp trở lại bình thờng?

- Sau khi HS đã mô tả GV cho HS điền các thông

tin thích hợp vào phiếu số 4

- Vì sao trời nóng chó thở gấp, lỡi thè ra?

- Vì sao các động vật vùng nhiệt đới tai lại lớn hơn động vật vùng lạnh?

- Hãy chọn đáp án đúng

a, Bộ phận điều khiển cơ chế điều hoà thân nhiệt của động vật hằng nhiệt là:

A, hành não C tuyến yên

B vùng dới đồi D tuyến trên thận

Bớc 3: quan sát : Làm theo SGKvà hớng dẫn của GV

2 Quan sát sự vận chuyển máu trong động mạch ,tĩnh mạch nhỏ và các mao mạch ở màng da chân ếch ,ở màng treo ruột

a Cănhg da chân ếch : rên một lỗ khoét ở tấm gỗ -đặt trên bàn kính hiển vi quan sát

b Tìm và quan sát sự vận chuyển máu

3 Tìm hiểu về sự điều hoà hoạt động tim bằng thần kinh và thể dịch

III Thu hoạch

- Mỗi học sinh làm một bảng tờng trình, theo các nôi dung sau:

+ Hoàn thành bảng sau:

Nhịp tim

35

Trang 36

Bình thờngKhi kích thích

- Nhận xét kết quả? Giải thích tại sao các trị số lại thay đổi?

-Viết báo cáo theo mục iv.2 sgk

Trang 37

Tiết 21

Bài 22: ôn tập chơng i

I Mục tiêu

-Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về sự chuyển hoá vật chất và năng lợng ở TV và ĐV

- Vân dụng kiến thức vào thực tiển

- Rèn luyện t duy ,so sánh ….)

2 Hảy điền nội dung phù hợp vào bảng 22.2

Trao đổi chất khoáng và nitơ ở thực vật

Trao đổi chất khoáng

Trao đổi nitơ

3 Hảy điền nội dung phù hợp vào bảng 22.3

Các vấn đề của quang hợp và hô hấp

5 Hảy điền nội dung phù hợp vào bảng 22.5

Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở động vật

37

Trang 38

II Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

GV cho HS chọn phơng án trả lời đúng và đúng nhất

Cõu 2 Lưỡng cư hụ hấp bằng cơ quan nào

A Mang B Da và phổi C Da D Phổi

Cõu 3 Hệ tuần hoàn hở phõn biệt với hệ tuần hoàn kớn ở đặc điểm ?

A Tim cú hai ngăn : Một tõm nhỉ - Một tõm thất

B Chưa cú hệ mao mạch

C Chỉ gặp ở động vật biến nhiệt, khụng gặp ở động vật đẳng nhiệt

D Trao đổi khớ trực tiếp với mụi trường ngoài

Cõu 4 Quang hợp là quỏ trỡnh chuyển hoỏ năng lượng từ

Tim

Ngày đăng: 27/10/2013, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Cho học sinh nghiên cứu mục I.2, sơ đồ ? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản phẩm của pha tối? - Giao an sinh hoc 11 nâng cao trọn bộ
ho học sinh nghiên cứu mục I.2, sơ đồ ? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản phẩm của pha tối? (Trang 17)
Hình thành cơ quan chuyên trách(...) hoặc TB chuyên trách (...) - Giao an sinh hoc 11 nâng cao trọn bộ
Hình th ành cơ quan chuyên trách(...) hoặc TB chuyên trách (...) (Trang 61)
Hình trụ) Giúp cây ST thứ cấp - Giao an sinh hoc 11 nâng cao trọn bộ
Hình tr ụ) Giúp cây ST thứ cấp (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w