1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Kiểm toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hồng Phát

69 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 758,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm toán viên AFC xây dựng một chương trình kiểm toán cho khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao dựa trên nghiệp vụ phát sinh tài sản trong năm của công ty và trên kinh nghiệm [r]

Trang 1

Chương 1: GIỚI THIỆU

1

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

4

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Kế toán TSCĐ và đặc điểm khoản mục TSCĐ 6

2.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TSCĐ 8

2.2.1 Những sai sót, gian lận thường xảy ra 8

2.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ 9

2.3 KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 10

2.3.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ 10

2.3.2 Kiểm toán TSCĐ 11

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 14

2.4.1 Phương pháp thu th ập số liệu 14

2.4.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 14

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC 15

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN 15

3.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 15

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 16

3.3.1 Đội ngũ nhân viên 16

Trang 2

3.4 CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY VÀ KHÁCH HÀNG CH Ủ YẾU 17

3.4.1 Chiến lược của công ty 17

3.4.2 Khách hàng chủ yếu 17

3.5 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CỦA AFC – CẦN THƠ 17

3.5.1 Quy trình kiểm toán của AFC – Cần Thơ 17

3.5.2 Cơ cấu file hồ sơ kiểm toán AFC 19

Chương 4: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG HỒNG PHÁT 20

4.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP ĐT & XD HỒNG PHÁT 20

4.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển 20

4.1.2 Cơ cấu thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát v à Ban Tổng giám đốc công ty 20

4.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 21

4.1.4 Tóm tắt các chính sách có li ên quan đến tài sản cố định 21

4.2 BẢNG GHI NHỚ CHIẾN L ƯỢC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐT & XD HỒNG PHÁT 23

4.2.1 Phạm vi và các chuẩn mực kế toán 23

4.2.2 Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng 23

4.2.3 Mức trọng yếu kế hoạch cho BCĐKT 24

4.2.4 Kế hoạch nhân sự 24

4.3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TSCĐ 24

4.3.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 24

4.3.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 27

4.3.3 Thử nghiệm cơ bản 29

4.4 HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 51

Chương 5: MỘT SỐ NHẬN XÉT & ĐÁNH G IÁ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ 52

5.1 NHẬN XÉT VỀ QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC - CHI NHÁNH CẦN THƠ 52

5.1.1 Ưu điểm 52

5.1.2 Hạn chế 53

Trang 3

AFC với lý thuyết đã học 54

5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 57

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 62

6.2.1 Đối với quy trình kiểm toán tại công ty kiểm toán AFC 62

6.2.2 Đối với công ty 63

Trang 4

Bảng 1: Phân tích biến động TSCĐ trong năm 2008 29

Bảng 2: So sánh số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước 30

Bảng 3: Bảng phân tích tổng quát về sự thay đổi của tài sản cố định và giá trị hao mòn lũy kế 32

Bảng 4: Bảng tổng hợp về tài sản cố định hữu hình theo từng nhóm TS 34

Bảng 5: Sổ cái tài khoản 2111, 2112, 2113, 2114 35

Bảng 6: Phiếu kế toán 37

Bảng 7: Bảng kê chứng từ 37

Bảng 8: Sổ chi tiết tài khoản 711 – Thu nhập khác 39

Bảng 9: Bảng tính khấu hao của đ ơn vị 40

Bảng 10: Bảng kê chứng từ theo sản phẩm công tr ình 42

Bảng 11: Bảng phân tích tình hình khấu hao TSCĐ trong năm 2008 43

Bảng 12: Bảng ước tính khấu hao của kiểm toán vi ên AFC 45

Bảng 13: Bảng tổng hợp các công tr ình xây dựng cơ bản tăng, giảm trong năm 2008 46

Bảng 14: Bảng tổng hợp chi phí các c ông trình XDCBDDD vào cu ối kỳ 46

Bảng 15 – Sổ chi tiết tài khoản 6351 – Chi phí tài chính 47

Bảng 16: Bảng tổng hợp lỗi tại đ ơn vị 48

Bảng 17: Biểu chỉ đạo sau điều chỉnh 49

Bảng 18: Bảng so sánh điểm khác nhau giữa quy tr ình kiểm toán TSCĐ của công ty kiểm toán AFC với lý thuyết đ ã học 56

Bảng 19: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soá t nội bộ đối với TSCĐ và CPKH 58

Trang 5

Hình 1: Sơ đồ hạch toán TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang 6

Hình 2: Sơ đồ hạch toán TK 211, 212, 213 7

Hình 3: Sơ đồ hạch toán TK 214 - Khấu hao TSCĐ 8

Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh A FC Cần Thơ 16

Hình 5: Quy trình kiểm toán của AFC – Cần Thơ 18

Hình 6: Quy trình mua TSC Đ (vật tư) có giá trị lớn tại công ty Hồng Phát 25

Hình 7: Quy trình lưu trữ chứng từ TSCĐ tại công ty Hồng Phát 26

Trang 6

BCKT Báo cáo kiểm toán

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHI ÊN CỨU

Việt Nam đang trong tiến tr ình hội nhập kinh tế quốc tế, v ì thế Nhà nước ta

đã và đang tạo nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút nhiều h ơn các nhà đầu tư Để

thu hút vốn đầu tư, các doanh nghiệp trong nước phải lập báo cáo tài chính

(BCTC) để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động, xác đị nh thặng dư, và

thâm hụt thuần cho từng năm Trong khi đó, các nh à đầu tư khi đến Việt Nam đòihỏi rất cao tính minh bạch v à công khai tài chính của đối tác Do đó trách nhiệmcủa kiểm toán viên là phải kiểm tra tính trung thực v à hợp lý của BCTC Một

BCTC được coi là trung thực và hợp lý khi không có sự sai sót trọng yếu cho tất

cả các khoản mục

Trong cuộc kiểm toán báo tài chính thì có rất nhiều phần, nhiều yếu tố quyết

định tính trung thực, hợp lý về t ình hình tài sản, nguồn vốn cũng nh ư kết quả

hoạt động của doanh nghiệp Trong đó t ài sản cố định (TSCĐ) là một trongnhững yếu tố cấu thành nên báo cáo tài chính có vai trò r ất quan trọng và cũng là

nơi tiềm ẩn nhiều sai sót trọng yếu mà có thể dễ dàng dẫn đến sai lệch trọng yếu

trong báo cáo tài chính

Việc sử dụng có hiệu quả t ài sản cố định sẽ góp phần tạo ra lợi nhuận, mục

tiêu hàng đầu của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định, phân định chính xác các chi phí cấuthành nguyên giá tài s ản, chi phí sửa chữa, tính v à phân bổ mức khấu hao cho các

đối tượng có liên quan phù hợp với quy định

Do đó, quản lý tốt các hoạt động li ên quan tới tài sản sẽ giúp doanh nghiệp

nắm bắt trạng thái tài sản một cách nhanh chóng để đ ưa ra các kế hoạch và quyết

định kịp thời, hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi

phí, bảo vệ đầu tư và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Xuất phát từ những nguy ên nhân trên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kiểm

toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hồng Phát” làm đề

tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của m ình, để hiểu biết hơn về khoản mục

Trang 8

tài sản cố định cũng như tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ trong 1 báo cáotài chính.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu quy trình kiểm toán tài sản cố định của công ty kiểm toán AFC –Cần Thơ Từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị về phần hành TSCĐ vớicông ty kiểm toán AFC - Cần Thơ để công việc kiểm toán đ ược thực hiện ngàymột tốt hơn

- Vận dụng quy trình kiểm toán TSCĐ của công ty kiểm toán AFC để kiểm

toán TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hồng Phát (gọi tắt là công ty

Hồng Phát)

- Rút ra nhận xét về ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán tài sản cố địnhtại công ty kiểm toán AFC Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm ho àn thiện hơn quytrình kiểm toán tài sản cố định của công ty kiểm toán AFC

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Các bước thực hiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại AFC đ ược thực hiện nhưthế nào?

- Việc áp dụng quy trình kiểm toán TSCĐ của AFC tại 1 công ty cụ thể cókhác so với chương trình kiểm toán TSCĐ đã học hay không?

- Ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty kiểmtoán AFC? Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán tài sản

cố định của công ty kiểm toán AFC?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Thông tin, số liệu giới hạn trong phạm vi về không gian v à thời gian như sau:+ Về thời gian: Số liệu đầu k ỳ và cuối kỳ của công ty Hồng Phát năm 2008.+ Về không gian: Công việc kiể m toán được thực hiện tại công ty AFC v àcông ty Hồng Phát

Trang 9

+ Về đối tượng nghiên cứu: Tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Hồng Phát.

- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200, thông tin của khách h àng

được kiểm toán cần đ ược bảo mật nên tên thật của công ty khách h àng khôngđược nêu trong luận văn, đồng thời không nêu tên thật của công ty kiểm toánnăm trước đã thực hiện kiểm toán tại công ty Hồng Phát

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vào phần hành kiểm toán tài sản cố

định nhưng thực tế khoản mục này có liên quan đến các khoản mục khác trong

quá trình kiểm toán nhưng khi trình bày trong nội dung của đề tài không thể trìnhbày tất cả vấn đề, nên đây cũng là một giới hạn của đề tài

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

* Luận văn tốt nghiệp - Kiểm toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần thủy sản ABC, Lâm Hoàng Dễ, Kế toán 02 – Khóa 29, Sinh viên Trường ĐHCT,

Xét về mặt lý thuyết đề tài nêu rất chi tiết, cụ thể về phần h ành tài sản cố

định và quy trình kiểm toán tài sản cố định, nêu được các bước kiểm toán BCTC

tại công ty kiểm toán, so sánh đ ược sự khác biệt giữa lý thuyết đ ã học và thực tế

áp dụng tại 1 công ty cụ thể Đó là lý do em chọn luận văn này làm tài liệu thamkhảo và vận dụng để làm cơ sở lý luận cho luận văn của m ình

Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cập về lý thuyết quy trình kiểm toán TSCĐ, nhưng

khi áp dụng vào kiểm toán thực tế tại công ty cổ phần thủy sản ABC thì đề tài chỉ

đưa ra giấy làm việc của công ty kiểm toán chứ không đi sâu vào việc tìm hiểu,

nghiên cứu từng bước thực hiện quy trình kiểm toán TSCĐ khi áp dụng thực tế là

như thế nào Vấn đề này đã được khắc phục trong đề tài của em

Trang 10

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một l ượng giá trị đã

được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu k ì kinh doanh của doanh

nghiệp

2.1.1.3 Tài sản cố định thuê tài chính

Tài sản cố định thuê tài chính (TSCĐTTC) là những tài sản cố định mà doanhnghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê

được quyền lựa chọn mua lại t ài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã

thỏa thuận trong hợp đồng thu ê tài chính

* Riêng với trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được

phân loại là thuê hoạt động

2.1.1.4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là chi phí thưc hiện các dự án đầu tư xâydựng cơ bản chưa hoàn thành Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: chi phíxây lắp; chi phí thiết bị và chi phí khác

2.1.1.5 Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ) là việc tính toán và phân bổ một cách

có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trongthời gian sử dụng của tài sản cố định

* Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

* Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao t ài sản cố định được hạch

toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Trang 11

Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những t ài sản cố

định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phảixác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thưường thiệt hại và

tính vào chi phí khác.

* Những tài sản cố định không tham gia v ào hoạt động kinh doanh th ì không

phải trích khấu hao

* Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động (thuê hoạt động) phải

trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê

* Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính (thuê tài chính) phải trích

khấu hao như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiệnhành

* Việc trích hoặc thôi trích khấu hao t ài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ

ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng thamgia vào hoạt động kinh doanh

* Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp

không được trích khấu hao

2.1.1.6 Sửa chữa và nâng cấp TSCĐ

- Sửa chữa TSCĐ: là việc duy tu bảo dưỡng những hư hỏng phát sinh trong

quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái ban

đầu của TSCĐ

Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và đượchạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần v ào chi phí kinh doanh trong k ỳ, nhưng tối

đa không quá 3 năm

- Nâng cấp TSCĐ: Là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung th êm cho

TSCĐ nhằm nâng cao năng suất, chất l ượng sản phẩm, tính năng tác dụng củaTSCĐ so với mức ban đầu

Các chi phí doanh nghi ệp chi ra để nâng cấp t ài sản cố định được phản ánh

tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không đ ược hạch toán các chi phí n ày vào

chi phí kinh doanh trong k ỳ

Trang 12

2.1.1.7 Vốn hóa chi phí đi vay

Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan tr ực tiếpđến các khoản vay của doanh nghiệp

Chi phí đi vay liên quan tr ực tiếp đến việc đầu t ư xây dựng hoặc sản xuất TS

dở dang thì được tính vào giá trị của TS đó (được vốn hóa)

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấ m dứt khi đưa TS dở dang đưa vào hoạt

- Ngoài ra TSCĐ còn được ghi nhận theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

Đây là những nguyên tắc cơ bản khi ghi nhận tài sản cố định, để hiểu sâu h ơn

về phương thức hạch toán tài sản cố định, ta theo dõi 3 sơ đồ sau:

a Sơ đồ hạch toán TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Hình 1: Sơ đồ hạch toán TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Giải thích:

(1): Chi phí lắp đặt, chạy thử, xây dựng dở dang

(2): Xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng

Trang 13

(1): Mua TSCĐ trả bằng tiền mặt, TGNH, phải trả ng ười bán hoặc vay dài hạn.

(2): Xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng

(3): TSCĐ tăng do tài tr ợ (711) hoặc tăng do góp vốn li ên doanh (222)

(4): TSCĐ tăng do cấp vốn kinh doanh hoặc điều động trong nội bộ công ty

(5): Thanh lý, nhượng bán TS

(6): TS đang sử dụng mang đi góp vốn li ên doanh

+ Nếu đánh giá lại tăng đ ưa vào 711

+ Nếu đánh giá lại giảm đưa vào 811

(7): TSCĐ không đủ tiêu chuẩn ghi nhân là TS phải chuyển thành CCDC

Trang 14

c Sơ đồ hạch toán TK 214 - Khấu hao TSCĐ

811

466, 4313(3)

211, 212, 213(4)

(3) Trích khấu hao TSCĐ đưa vào quỹ hình thành TSCĐ (ở đơn vị sự nghiệp),

đưa vào quỹ phúc lợi (dùng cho hoạt động phúc lợi)

(4) Đánh giá lại TSCĐ: (a) Đánh giá lại tăng

(b) Đánh giá lại giảm

2.1.2.2 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, th ường chiếm tỷ trọng đáng

kể so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán Tuy nhi ên kiểm toán TSCĐ

thường không chiếm nhiều thời gian v ì:

- Số lượng TSCĐ thường không nhiều và từng đối tượng thường có giá trịlớn

- Số lượng nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm th ường ít phát sinh

- Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp nh ư TS lưu động

2.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI TSCĐ

2.2.1 Những sai sót, gian lận th ường xảy ra

- Việc mua các tài sản không cần thiết làm cho tài sản không được sử dụnghoặc sử dụng không hết công suất v à làm giảm giá trị ngoài dự kiến

Trang 15

- Ban quản lý, nhân viên hay một bên thứ ba có thể nắm giữ một số các t àisản vì mục đích cá nhân mà đơn vị phải gánh chịu chi phí li ên quan đến TS này.

- TS tăng trong kỳ bị ghi chép sai tài khoản hoặc không được ghi nhận

- TS được phân loại sai để che đậy việc mua sắm TS không đ ược duyệt vìlợi ích riêng của ban quản lý, nhân vi ên hay một bên thứ ba nào khác

- TS vẫn còn trên sổ sách sau khi đã được thanh lý

- Không phát hiện được sự hư hỏng xuống cấp của TS

- Việc thanh lý TS không đ ược ghi nhận dẫn đến việc biển thủ

- Ấn định sai thời gian sử dụng của TS, l àm cho giá trị còn lại của tài sảnkhông phù hợp, tính khấu hao sai

- Việc định giá TS được thực hiện bởi người không có chuyên môn hoặc căn

cứ trên các dữ liệu không hoàn chỉnh hay bị sai lạc

- Sai sót do hạch toán nhầm, định khoản sai, trùng lắp

- Vốn hoá tài sản cố định sai quy định

2.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với t ài sản cố định

2.2.2.1 Kế hoạch và dự toán về tài sản cố định

Kế hoạch và dự toán là một công cụ quan trọng để kiểm soát việc mua sắm,thanh lý hay nhượng bán TS và nguồn vốn để tài trợ cho kế hoạch đó

Chính nhờ lập kế hoạch và dự toán, doanh nghiệp sẽ phải r à soát lại toàn bộtình trạng TSCĐ hiện có và mức độ sử dụng chúng, đối chiếu với kế hoạch sảnxuất của năm kế hoạch

2.2.2.2 Các công cụ kiểm soát khác

a Nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng

Theo nguyên tắc này thì cần phải có sự phân chia trách nhiệm giữa nhữngngười bảo quản TSCĐ, ng ười chịu trách nhiệm ghi sổ, ng ười phê chuẩn việc muathanh lý, nhượng bán TSCĐ Thực hiện nguy ên tắc này sẽ tránh được hiện tượng

thông đồng giữa các bộ phận, sự gian lận trong việc quản lý TSCĐ

b Hệ thống sổ chi tiết tài sản cố định

Các đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gổm sổ chi tiết, thẻ

chi tiết, hồ sơ chi tiết Hồ sơ chi tiết bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp

đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các ch ứng từ khác có liên quan

Trang 16

Một hệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp cho việc phân tích và quản lý dễ dàngcác tài sản tăng hay giảm trong năm Từ đó có thể giúp bảo vệ hữu hiệu t ài sản,phát hiện kịp thời sự mất má t hay hao hụt tài sản.

c Thủ tục mua sắm tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản

Các doanh nghiệp thường xây dựng chính sách chung về vấn đề n ày, trong đó

có quy trình về các thủ tục cần thiết Khi mua sắm t ài sản cố định hay đầu tư xâydựng cơ bản nhằm đảm bảo việc đầu t ư tài sản cố định đạt hiệu quả cao

d Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Các doanh nghiệp thường xây dựng các quy định liên quan đến việc thanh lýtài sản; chẳng hạn mọi trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản đều phải đuợc sự

đồng ý của các bộ phận, ban ng ành gồm các thành viên theo quy định

e Phân biệt giữa thuê hoạt động và thuê TC

- Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn

rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu t ài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tàisản có thể chuyển giao v ào cuối thời hạn thuê

- Thuê hoạt động: Khi nội dung của hợp đồng thu ê tài sản không có sự

chuyển giao phần lớn rủi ro v à lợi ích gắn liền với quyền sở hữu t ài sản

Quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động vì quyền sử dụng

đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn v à quyền sở hữu sẽ không chuyển

giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê

f Chế độ kiểm kê tài sản

Nhằm kiểm tra sự hiện hữu, địa điểm đặt t ài sản, điều kiện sử dụng cũng nh ưphát hiện các tài sản để ngoài sổ sách hoặc bị thiếu hụt, mất mát

g Về khấu hao

Thời gian tính khấu hao đối với từng loại t ài sản phải được ban giám đốc phêchuẩn trong khuôn khổ quy định của Nh à nước trước khi đăng ký để áp dụng

2.3 KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.3.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ

2.3.1.1 Đối với TSCĐ

Tài sản cố định được kiểm toán là nhằm thoả mãn các mục tiêu sau đây :

- Tài sản cố định đã được ghi chép là có thật Doanh nghiệp có qu yền sở hữu

đối với tài sản này (mục tiêu hiện hữu, quyền sở hữu)

Trang 17

- Mọi tài sản cố định phát sinh đ ược ghi nhận đúng giá trị v à đầy đủ (mục

tiêu đầy đủ)

- Các tài sản cố định phản ánh tr ên Sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổngcộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên Sổ cái (mục tiêu ghi chépchính xác)

- Các tài sản cố định được đánh giá phù hợp với các chuẩn mực v à chế độ kếtoán hiện hành (mục tiêu đánh giá)

- Sự trình bày và khai báo tài sản cố định là đầy đủ và phù hợp với quy địnhhiện hành (mục tiêu trình bày và công bố)

Trong các mục tiêu trên, đối với tài sản cố định, mục tiêu hiện hữu và quyền

sở hữu là quan trọng nhất

2.3.1.2 Đối với chi phí khấu hao

Chi phí khấu hao được kiểm toán nhằm thoã mãn các mục tiêu sau đây :

- Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính toán đúng theo quy định hiệnhành và nhất quán với kỳ trước (mục tiêu đánh giá)

- Các khoản chi phí và mức khấu hao được ghi nhận đầy đủ và hợp lý (mụctiêu đầy đủ)

Trong các mục tiêu trên, đối với chi phí khấu hao tài sản cố định mục tiêu

đánh giá là quan trọng nhất

2.3.2 Kiểm toán TSCĐ

2.3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

a Tiền kế hoạch

Để xây dựng được kế hoạch kiểm toán, tr ước tiên chúng ta phải có những

hiểu biết đầy đủ về khách hàng gồm các nội dung như: tình hình kinh tế, lĩnh vựchoạt động, đối thủ cạnh tranh của khách h àng, chế độ chính sách của đơn vị,…Muốn đạt được những hiểu biết đó, chúng ta có thể quan sát trực tiếp tại đ ơn

vị, tiến hành phỏng vấn hoặc đề nghị phía khách hàng cung cấp những thông tincần thiết Dựa trên những thông tin có được, kiểm toán viên sẽ phân tích sơ bộ để

từ đó xây dựng kế hoạch kiểm toán

b Lập kế hoạch

Trong giai đoạn lập kế hoạch, việc xác định mức trọng yếu đóng vai tr ò rất

quan trọng

Trang 18

Những thông tin được xem là trọng yếu khi sự trình bày sai hoặc thiếu sót về

nó sẽ gây ảnh hưởng đến quyết định của ng ười sử dụng báo cáo tài chính

Vì vậy xác định mức trọng yếu l à xác định mức độ sai phạm có thể bỏ quacủa toàn bộ báo cáo tài chính để không gây ảnh hưởng đến đối tượng sử dụngbáo cáo tài chính Việc xác định này là việc xét đoán mang tính nghề nghiệp củakiểm toán viên

2.3.2.2 Thực hiện kiểm toán

a Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là rấtquan trọng đối với kiểm toán vi ên, đồng thời cũng thể hiện sự tuân thủ chuẩnmực nghề nghiệp của họ khi tiến h ành kiểm toán

Trình tự nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm bốn b ước:

Bước 1: Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị được kiểm toán, nếu là

năm đầu tiên thì khi tiếp xúc với đơn vị, các kiểm toán viên phải mất nhiều thờigian để tìm hiểu kỹ các quy chế, quy định về kiểm soát nội bộ của đ ơn vị, cơ cấu

tổ chức của doanh nghiệp, các quy định về kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp,

các quy định về trình tự và sơ đồ hạch toán, hệ thống kế toán Để đạt được những

hiểu biết trên thì kiểm toán viên cần phải sử dụng các công cụ nh ư: Bảng câu hỏi,Bảng tường thuật, Lưu đồ….Tuy nhiên, ở những năm tiếp theo th ì công việc thuthập thông tin có lẽ sẽ nhẹ nh àng hơn do các kiểm toán viên có thể sử dụng hồ sơkiểm toán năm trước và chỉ cập nhật thêm những thay đổi của năm nay

Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị được kiểm toán,kiểm toán viên sẽ có những đánh giá s ơ bộ về rủi ro kiểm soát của đ ơn vị Đây là

cơ sở giúp kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm c ơ bản phải tiếnhành đối với các khoản mục có liên quan

Bước 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm này dùng để đánh giá xem hệ thống kiểm soát nội bộ đ ã đượcthiết lập có được vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không Những thử nghiệmkiểm soát bao gồm: phỏng vấn; kiểm tra; quan sát; và thực hiện lại các thủ tụckiểm soát

Trang 19

Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Từ kết quả thực hiện các thử nghiệm tr ên, giúp KTV đánh giá l ại mức rủi rokiểm soát cho khoản mục TSCĐ v à chi phí khấu hao Khi đánh giá lại, KTV sẽnhận ra những điểm yếu để mở rộng các thử nghệm cở bản v à những điểm mạnhcho phép giảm phạm vi của các thử nghiệm c ơ bản

b Thực hiện các thử nghiệm c ơ bản

Thử nghiệm cơ bản là loại thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng chứngminh mức độ trung thực và hợp lý của số liệu kế toán Thử nghiệm c ơ bản đượcchia thành hai loại: thủ tục phân tích v à thử nghiệm chi tiết

* Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin t ài chính, các chỉ số, các tỷ lệ

để phát hiện và nghiên cứu các trường hợp bất thường Mục đích của thủ tục

phân tích nhằm giúp kiểm toán viên hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của khách

hàng, xác định trường hợp bất thường, giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết

* Thử nghiệm chi tiết

Thử nghiệm chi tiết về thực chất l à việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ haycác số dư Kiểm tra nghiệp vụ áp dụng cho các t ài khoản có số phát sinh ít, t àikhoản không có số dư hoặc các trường hợp bất thường Kiểm tra số dư áp dụngcho các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh Các thử nghiệm chi tiết đối với

TSCĐ thường bao gồm:

- Thu thập hay lập bảng phân tích tổng quát vế các thay đổi của t ài sản và đốichiếu với sổ cái

- Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng t ài sản cố định trong kỳ

- Quan sát trực tiếp các tài sản tăng lên trong kỳ

- Phân tích và kiểm tra các chi phí sửa chữa v à bảo trì tài sản cố định

- Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm t ài sản trong kỳ

- Kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với t ài sản cố định

- Xem xét các hợp đồng cho thuê tài sản cố định, kiểm tra doanh thu cho thu ê

- Kiểm tra mức khấu hao

Trang 20

2.3.2.3 Hoàn tất kiểm toán

a Báo cáo kiểm toán

Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên lập và công bố để trình bày ýkiến của mình về những thông tin được kiểm toán:

Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán vi ên có thể đưa ra một trong số các

loại ý kiến sau đây:

- Ý kiến chấp nhận toàn phần

- Ý kiến chấp nhận từng phần

- Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ng ược)

- Ý kiến từ chối nhận xét ( không thể đ ưa ra ý kiến)

b Thư quản lý

Thư quản lý là thông báo bằng văn bản của kiểm toán viên về những khiếm

khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán

Thư quản lý không phải là mục đích chính của cuộc kiểm toán Mục đích củathư quản lý là giúp đơn vị được kiểm toán cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ v à

giúp kiểm toán viên giảm nhẹ trách nhiệm pháp lý

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.4.1 Phương pháp thu th ập số liệu

- Nghiên cứu báo cáo kiểm toán năm 2007 tại công ty AFC

- Tham gia kiểm toán thực tế tại công ty Hồng Phát

- Thu thập số liệu sơ cấp từ Sổ cái, Sổ chi tiết, Bảng cân đối kế toán, bảng

cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hồng

Phát năm 2008

- Phỏng vấn khách hàng nhằm tìm hiểu các chu trình cụ thể có liên quan đếntài sản cố định

2.4.2 Phương pháp phân tích s ố liệu

- Phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu thu thập đ ược

- Dựa trên quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty AFC tiến hành:+ Nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ công ty Hồng Phát.+ Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

+ Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Trang 21

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN

BDO AFC là một trong những công ty kiểm toán h àng đầu của Việt Nam sớmtham gia thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập với tên gọi là Công tyKiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn (AFC) (theo quyết định số 108-TC/TCCB của Bộ Tài chính)

Tháng 7/2001 được sự chấp thuận của Bộ T ài chính Việt nam, Công ty AFC

đã chính thức trở thành Công ty thành viên t ại Việt nam của Tập đo àn Kiểm toán

quốc tế BDO Toàn cầu - Tập đoàn được xếp hạng thứ 6 trong các tập đo àn kiểmtoán quốc tế hàng đầu thế giới

Từ ngày 22/12/2004 Công ty C ổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kếtoán chính thức đi vào hoạt động với tên gọi là Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tàichính Kế toán Sài Gòn (BDO AFC)

Đến tháng 05/2007 Công ty CP KI ểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán

(BDO AFC) chính thức trở thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính

Kế toán (BDO AFC) có trụ sở chính tại số 04 Nguyễn Đình Chiểu phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Ngày 2/1/2008, Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước đã ký các Quyết định chấpthuận cho Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính kế toán (BDO AFC)

được thực hiện kiểm toán cho các tổ chức phát h ành, niêm yết và tổ chức kinh

doanh chứng khoán

Đến nay, ngoài trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh n ơi phát sinh hoạt động kinh

doanh chủ yếu của mình, Công ty còn mở rộng thêm 2 chi nhánh:

+ Tại Hà Nội: số 93/B1 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, H à Nội

+ Tại Cần Thơ: thành lập ngày 22/09/1998, địa chỉ số 237A5 đường 30/4,quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

3.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty kiểm toán AFC – Cần Thơ làdịch vụ kiểm toán, tạo ra 78% tổng doanh thu của công ty Ngoài ra, kiểm toán

Trang 22

AFC – Cần Thơ còn cung cấp dịch vụ tư vấn như: tư vấn thuế, tư vấn thành lậpdoanh nghiệp.

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC CẦN TH Ơ

3.3.1 Đội ngũ nhân viên

Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kếtoán (AFC) tại Cần Thơ luôn giữ vững mức tăng trưởng hàng năm bình quân trên10% Cùng với sự phát triển đó, đội ngũ cán bộ trong chi nhánh cũng tăng theo.Khi mới thành lập, AFC Cần Thơ chỉ có 5 nhân viên và đến nay số nhân viên đãhơn 14 người, trong đó có 3 kiểm toán vi ên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán

3.3.2 Cơ cấu tổ chức

Ban giám đốc chi nhánh Cần Thơ:

Giám đốc: Bà Đặng Thị Mỹ Vân

Phó giám đốc: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích

Cơ cấu tổ chức chi nhánh Cần Th ơ

Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh AFC Cần Th ơ

Giám đốc

Phòng

Tổ chức,hành chính

và tài vụ

Phòngnghiệp vụ 2

Nhómnghiệp

vụ 1

Nhómnghiệp

vụ 3

Nhómnghiệp

vụ 2

Phó giám đốc

Phòng tưvấn

vụ 3

Phòngkinhdoanh

Trang 23

3.4 CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY V À KHÁCH HÀNG CHỦ YẾU

3.4.1 Chiến lược của công ty

Để đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty kiểm toán AFC – Cần Thơđược phát triển liên tục và vững chắc, đạt được các mục tiêu kinh doanh, đảm

bảo và nâng cao lợi ích của các cổ đông , Công ty kiểm toán AFC – Cần Thơ hoạt

động với chiến lược như sau:

- Củng cố và tập trung khai thác thế mạnh trong việc phục vụ khách h àng tạicác phân khúc thị trường thích hợp nhất của Công ty

- Tiếp tục áp dụng phương pháp kiểm toán tiên tiến của BDO dựa trên việc

đánh giá rủi ro kiểm toán để tăng hiệu quả dịch vụ, giảm thiểu rủi ro kiểm toán

- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách h àng bằng các biện pháp

tăng cường kiểm soát chất lượng và quản lý theo quy trình kiểm toán

- Đổi mới công tác đào tạo huấn luyện nhân vi ên nghiệp vụ, bao gồm cả việchuấn luyện để thi lấy chứng chỉ kiểm toán quốc tế, cử nhân vi ên đi thực tập vàlàm việc tại văn phòng BDO ở các nước

3.4.2 Khách hàng chủ yếu

Khách hàng của Công ty AFC – Cần Thơ rất đa dạng: doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp và các dự án có vốnđầu tư của Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh

nghiệp tư nhân, các tổ chức và chương trình tài trợ quốc tế Các khách h àng nàyhoạt động trong nhiều ng ành kinh tế khác nhau và sử dụng dịch vụ kiểm toán vớinhiều mục đích khác nhau

Nhờ số lượng khách hàng phong phú đa d ạng, AFC có được nhiều kinhnghiệm trong nhiều ngành công nghiệp chủ chốt bao gồm cả ng ành tài chínhngân hàng, bảo hiểm, môi giới chứng khoán, hoá dầu, s ản xuất, thương mại (bán

sỉ và lẻ), khách sạn, v.v cũng nh ư các tổ chức phục vụ công ích, phi lợi nhuận

3.5 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CỦA AFC – CẦN THƠ

3.5.1 Quy trình kiểm toán của AFC – Cần Thơ

Quy trình kiểm toán tại AFC – Cần Thơ được thực hiện dựa theo quy trìnhkiểm toán của tổng công ty BDO AFC

Trang 24

Hình 5: Quy trình kiểm toán của AFC – Cần Thơ

Trang 25

3.5.2 Cơ cấu file hồ sơ kiểm toán AFC

Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, đặc biệt l à côngviệc kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán h àng năm, AFC đã cậpnhật cho các kiểm toán vi ên AFC về phương pháp tiếp cận kiểm toán tuân theocác Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế; đồng thời giúp cho kiểm toán vi ên tại AFChiểu biết và sử dụng “BDO Compass3”, một công cụ kiểm toán trên máy tính củaBDO nhằm mục đích cuối cùng là tăng cường chất lượng dịch vụ kiểm toán, đặcbiệt trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Dựa theo công cụ “Compass3” của Tập đo àn BDO, Công ty kiểm toán và tưvấn tài chính kế toán AFC đã hình thành file hồ sơ kiểm toán với bộ chữ mới

theo Compass3 như sau:

A: TSCĐ

B: Đầu tư

C: Hàng tồn kho

D: Phải thu thương mại

E: Phải thu khác, trả trước

F: Tiền mặt & TGNH

G: Phải trả thương mại

H: Phải trả khác & chi phí phải trả

J: Các khoản công nợ nội bộ

L: Thuế & các khoản phải nộp Nh à nước

M: Dự phòng các khoản phải trả

P: Nguồn vốn & các quỹ

Q: Doanh thu

R: Giá vốn hang bán

S: Chi phí tiền lương

T: Chi phí bán hàng, CP qu ản lý, Doanh thu/thu nhập khác

V: Nghiệp vụ với các bên có lien quan

AA: Kiểm tra, xem xét các biên bản, tài liệu

CC: Kiểm tra các bút toán khóa sổ

DD: Sự kiện phát sinh sau ni ên độ

GG: Tính hoạt động liên tục

Trang 26

4.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HỒNG PHÁT

4.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển

Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Hồng Phát là công ty Cổ phần đượcthành lập căn cứ vào Biên bản Đại hội cổ đông th ành lập Công ty Cổ phần Đầu

tư & Xây dựng Hồng Phát được tổ chức ngày 10/10/2007 của các cổ đông sáng

lập tại hội trường 9X số 9, đường Trần Hưng Đạo, Phường Bình Khánh, TP.Long Xuyên, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số

6203000062 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Long Xuyên – Phòng đăng ký kinhdoanh cấp ngày 10/10/2007, đăng ký thay đ ổi lần thứ 4 ngày 19 thang 09 năm2008

Công ty có trụ sở tại số 81, Quốc lộ 91A, Ph ường Bình Khánh, TP LongXuyên

4.1.2 Cơ cấu thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát v à Ban Tổng giám đốc công ty

 Hội đồng quản trị Công ty đ ương nhiệm trong năm 2008 bao gồm các vị

như sau:

- Ông Nguyễn Hoàng Phương Phó chủ tịch Hội đồng quản trị

- Ông Nguyễn Minh Thành Thành viên Hội Đồng Quản trị

- Bà Trần Thị Trúc Linh Thành viên Hội Đồng Quản trị

Trang 27

 Các thành viên của Ban kiểm soát Công ty trong năm 2008 bao gồm các vị

như sau:

 Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc công ty trong năm 2008 bao gồmcác vị như sau:

4.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6203000062 ng ày 10 tháng 10

năm 2007 đăng ký thay đ ổi lần thứ 4 ngày 19 thang 09 năm 2008, Cô ng ty Cổ

phần Đầu tư & Xây dựng Hồng Phát có các chức năng kinh doanh nh ư sau:

- Hoạt động huy động vốn (trong quá tr ình hoạt động phải tuân thủ quy địnhpháp luật có liên quan)

- Góp vốn, mua cổ phần

- Xây dựng siêu thị, bệnh viện, công sở, công tr ình giao thông, công trìnhthủy lợi, công trình dân dụng

- Mua bán vật liệu xây dựng

- Thiết kế kiến trúc công tr ình dân dụng (nhà ở và công trình công cộng)

- Thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp (nhà, xưởng sản xuất, công trìnhphụ trợ, nhà kho)

- Thiết kế nội thất, ngoại thất c ông trình

- Tư vấn thiết kế nhà ở

4.1.4 Tóm tắt các chính sách có li ên quan đến tài sản cố định

 Năm tài chính: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 nămdương lịch

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND)

Trang 28

 Báo cáo tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế

toán Việt Nam hiện hành (Theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày20/3/2006)

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định:

- Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá tr ị hao mòn lũy kế

- Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quantrực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm,nâng cấp và đổi mới TSCĐ được vốn hóa, ghi tăng nguy ên giá TSCĐ; các chiphí bảo trì, sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Khi

TSCĐ được bán hay thanh lý, nguy ên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ

và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý TSC Đ đều được hạch toán vàokết quả hoạt động kinh doanh

- Khấu hao tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định vô hình được

tính theo phương pháp đư ờng thẳng, áp dụng cho tất cả t ài sản theo tỷ lệ đượctính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian ước tính sử dụng và phù hợp

với quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ -BTC ngày 12/12/2003 c ủa Bộ tàichính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng v à trích khấu hao TSCĐ Thờigian sử dụng ước tính của các tài sản cho mục đích tính toán n ày như sau:

 Chi phí đi vay và vốn hóa chi phí đi vay:

Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay liê n quan trực tiếp đối vớihoạt động xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn đã vốn hóa trongkhoảng thời gian mà các tài sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa vào sử

Trang 29

dụng Chi phí đi vay khác đư ợc ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh.

4.2 BẢNG GHI NHỚ CHIẾN L ƯỢC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HỒNG PHÁT

4.2.1 Phạm vi và các chuẩn mực kế toán

Công ty kiểm toán AFC (Chi nhánh Cần Th ơ) đã ký hợp đồng kiểm toánBCTC của công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2008 theo ch ế độ

kế toán Việt Nam Phương pháp kiểm toán cũng như chuẩn mực kiểm toán được

áp dụng theo quy chế kiểm toán độc lập do Bộ t ài chính ban hành và các th ông lệ

về kiểm toán được áp dụng phổ biến tại Việt Nam

4.2.2 Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng

Tình hình kinh tế:

Do tình hình nền kinh tế năm nay khó khăn n ên thường các doanh nghiệpmuốn tăng lợi nhuận bằng cách giảm chi phí khấu hao TSCĐ, v ì vậy theo đánhgiá của KTV khoản mục chi phí khấu hao TSCĐ có nhiều rủi ro v à cần tìm hiểu

kỹ hơn

Số dư đầu kỳ:

Đây là năm đầu tiên công ty kiểm toán AFC thực hiện kiểm toán tại công ty

Hồng Phát nên số liệu đầu kỳ sẽ được thu thập và căn cứ theo báo cáo kiểm toáncủa ABC (đây là công ty kiểm toán lớn và có uy tín) tại ngày 31/12/2007

Tài sản cố định:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tại ngày 31/12/2008 là 2.616.866.045 đồng, tăng

878.208.002 tương ứng tăng 50,51% so với số dư tại ngày 31/12/2007

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại ngày 31/12/2008 là 6.330.971.739 đồng,

tăng 4.824.141.206 đồng, tương ứng tăng 320,15% so với số dư tại ngày

KTV cần kiểm tra các công tr ình xây dựng cơ bản hoàn thành trong năm có

được duyệt quyết toán đầy đủ v à đưa vào sử dụng chưa?

Trang 30

4.2.3 Mức trọng yếu kế hoạch cho Bảng cân đối kế toán

Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận đ ược của thông tin,nghĩa là nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ l àm người đọc hiểu sai về thông tin.Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo t ài chính (PM), mức

độ từng khoản mục (TE) và mức trọng yếu cho từng khoản mục nhỏ (Threshold)

Chiến lược tính mức trọng yếu tổng thể (PM) và mức trọng yếu từng khoảnmục (TE) tại AFC thường được tính bằng một tỷ lệ % tr ên tổng tài sản như sau:

TLKT: Ông Ngô Trung Tr ực

TLKT: Ông Nguyễn Ngọc Bảo

TKKT: Nguyễn Tống Trúc Phương

4.3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TSCĐ

4.3.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Trước khi bước vào công tác kiểm toán báo cáo tài chính của một khách hàng

thì công việc tìm hiểu khách hàng là một khâu quan trọng trong quá tr ình kiểmtoán

Đối với Hồng Phát là khách hàng mới, việc tìm hiểu bao gồm nhiều việc phảilàm như thu nhập các giấy tờ có liên quan để kiểm toán viên có một hình dung cụ

thể về doanh nghiệp (DN) như giấy phép kinh doanh, bảng đăng ký hệ thống kếtoán, hay đi tới khách hàng xem xét tình hình công ty m ột cách cụ thể nhất

Trang 31

Công việc tìm hiểu DN trước khi kiểm toán thông th ường được kết hợp vớicông tác kiểm kê, để kiểm toán viên có chương trình kiểm toán thích hợp và rútngắn thời gian kiểm toán.

Trong thực tế, khi công ty kiểm toán AFC tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội

bộ của khách hàng, các kiểm toán viên không thực hiện bảng câu hỏi hay vẽ l ưu

đồ cho từng phần hành mà chỉ thực hiện phỏng vấn khách h àng về những điểm

trọng yếu của toàn công ty và được lưu trên giấy tờ làm việc

Do bảng câu hỏi, bảng tường thuật, hay lưu đồ không có trong quy trình kiểmtoán tài sản cố định nên không được trình bày trong mẫu giấy làm việc lưu trong

hồ sơ kiểm toán của công ty

Trong quá trình thực hiện kiểm toán tại khách hàng, kiểm toán viên tự rút ranhận xét về một số ưu nhược điểm về hệ thống kiểm soát nội bộ tại công tykhách hàng như sau:

* Ưu điểm

- Khi mua TSCĐ (vật tư) có giá trị lớn, doanh nghiệp thực hiện theo quy tr ìnhsau:

Hình 6: Quy trình mua TSCĐ (vật tư) có giá trị lớn tại công ty Hồng Phát

- Khi mua TSCĐ về đơn vị không đưa vào sử dụng liền mà đưa vào TK 241 –Xây dựng cơ bản dở dang sau đó làm biên bản nghiệm thu rồi mới đưa vào sửdụng, kết chuyển vào TK 211

- Trong năm đơn vị chỉ phát sinh tăng tài sản hữu hình

- Trong năm không có sự thay đổi về chính sách quản lý TSCĐ , phương phápghi nhận tài sản và trích khấu hao cho tài sản cố định

- Khi lưu trữ chứng từ TSCĐ, doanh nghiệp lưu trữ theo quy trình sau:

Đặt hàng

Xét duyệt đề nghị thu thập phiếu báo giá

Xét duyệt

Trang 32

Hình 7: Quy trình lưu trữ chứng từ TSCĐ tại công ty Hồng Phát

- Khi thực hiện cổ phần hóa, đơn vị có tiến hành giám định lại TS do cơ quan

giám định độc lập thực hiện, có biên bản liệt kê chi tiết tài sản khi chuyển đổi

sang cổ phần

- Định kỳ hàng năm, công ty có lập kế hoạch về dự toán ngân sách cho t ài sản

cố định bao gồm: việc sửa chữa, mua sắm, thanh lý, nh ượng bán tài sản

- Từng tài sản cố định được đánh dấu vào theo dõi trên thẻ chi tiết Tài sản

được phân loại theo mục đích sử dụng

- Định kỳ hàng năm công ty đều tổ chức kiểm kê tài sản để kịp thời phát hiệncác tài sản để ngoài sổ sách, hoặc bị thiếu bị, mất mát…

- Thanh lý tài sản cố định: tài sản cố định sẽ được đánh giá lại khi thanh lý,

nhượng bán Việc đánh giá lại giá trị sẽ do hội đồng th ành viên và Chủ tịch hộiđồng thành viên phê duyệt Riêng đối với các tài sản cố định có giá trị lớn sẽđược đem bán đấu giá

- Các công trình xây dựng cơ bản được tiến hành đúng quy định, bao gồm

đầy đủ các giai đoạn: dự toán, đấu thầu, thực hiện v à giám sát, nghiệm thu, quyết

toán công trình

- Việc vốn hóa các chi phí cách ghi nhận có phù hợp với chuẩn mực kế toán

về vốn hóa Chi phí đi vay (Chuẩn mực 16)

* Hạn chế:

- Đơn vị hạch toán sổ sách trên máy vi tính và cuối mỗi quý mới thực hiện

đối chiếu sổ sách do vậy đ ơn vị không phát hiện được việc ghi chép sổ sách có

sai sót (xét về mặt khách quan: kế toán ghi sổ qu ên hạch toán) bằng chứng là cótài sản thanh lý nhưng vẫn theo dõi trên bảng tính khấu hao => góp ý với đ ơn vịnên in sổ chi tiết để kiểm tra, đối chiếu sổ cuối mỗi ng ày hoặc mỗi tháng

- Công ty chưa có sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các chức năng

như:

+ Việc bảo quản tài sản là do bộ phận sử dụng đảm nhiệm, không có bộ phậnriêng biệt quản lý tài sản

Thẻ chitiết TS

Phiếu kếtoán

Bảng kêchứng từ

Chứng từ

gốc

Sổ cái TK

Trang 33

+ Phê duyệt các nghiệp vụ mua tài sản: đơn vị chưa có quy định về việc phêchuẩn từng nghiệp vụ mua có số t iền vượt khỏi giới hạn cho phép so với chínhsách chung của công ty.

VD: Khi mua các tài sản có giá trị dưới 300 triệu đồng sẽ do Giám đốc kýduyệt, những tài sản trên 300 triệu thì phải thông qua ý kiến của Hội đồng th ànhviên

Kết luận: Tuy có 1 vài điểm hạn chế nhưng nhìn chung kiểm soát nội bộ đốivới tài sản cố định là tương đối chặt chẽ, có khả năng ngăn chặn các sai sót có thểxảy ra Vì vậy rủi ro kiểm soát là tương đối thấp

4.3.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát là nhằm mục tiêu đánh giá sự hữu hiệu của

hệ thống kiểm soát nội bộ từ đó xác định phạm vi thực hiện thử nghiệm cơ bản.Trong quá trình kiểm toán thực tế, để rút ngắn đ ược thời gian kiểm toán,KTV AFC không thực hiện riêng biệt thử nghiệm kiểm soát m à công việc này

được thực hiện đồng thời khi tiến h ành thực hiện kiểm toán nhằm đạt hiệu quả

cao Trong luận văn này, người viết sẽ tách thử nghiệm kiểm soát thành một phầnriêng để người đọc có thể hình dung rõ hơn về công việc kiểm toán

4.3.2.1 Thử nghiệm 1

Kiểm toán viên kiểm tra việc lập kế hoạch v à dự toán về tài sản cố định nhằm

đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý t ài sản cố định

Qua việc kiểm tra các bảng kế hoạch và dự toán trong năm 2008 kiểm toánviên nhận thấy ở Công ty, hàng năm có thiết lập và dự toán ngân sách cho t ài sản

cố định Trong kế hoạch, công ty có vạch ra những vấn đề có li ên quan đến muasắm, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch

đó Khi có sự chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế đều được phê duyệt của

hội đồng quản trị Việc mua sắm tài sản cố định đều có ph òng dự án kiểm tra và

ban giám đốc phê chuẩn, đồng thời được bộ phận kế toán ghi chép lại

Kết luận: Việc thiết lập bảng kế hoạch v à dự toán mua sắm, thanh lý, nhượng

bán tài sản cố định thực hiện đúng theo quy định

4.3.2.2 Thử nghiệm 2

Kiểm toán viên kiểm tra hệ thống sổ chi tiết t ài sản cố định nhằm đánh giá sựhữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc theo d õi quá trình ghi chép

Trang 34

Qua việc kiểm tra các sổ, thẻ chi tiết tài sản cố định kiểm toán vi ên nhậnthấy, đơn vị có mở sổ, thẻ chi tiết cho từng loại tài sản cố định Kiểm toán vi ênyêu cầu công ty cung cấp bảng tổng hợp về t ài sản cố định và khấu hao tài sản cố

định được phân loại theo từng nhóm t ài sản bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinhtăng giảm trong kỳ, khấu hao luỹ kế, giá trị c òn lại của tài sản cố định Nhằm

mục đích phân tích về t ài sản tăng, giảm trong năm; kiểm tra chi phí nâng cấp

được ghi tăng vào nguyên giá, so sánh chi phí th ực tế với kế hoạch hay dự toán

đã được duyệt

Kết luận: Công ty có mở sổ, thẻ chi tiết theo dõi cho từng loại tài sản cố định.

4.3.2.3 Thử nghiệm 3

Kiểm toán viên kiểm tra thủ tục mua sắm t ài sản cố định và đầu tư xây dựng

cơ bản nhằm đánh giá sự hữu hiệu của hệ th ống kiểm soát nội bộ trong việc mua

sắm tài sản cố định

Kiểm toán viên yêu cầu công ty cung cấp các bằng chứng li ên quan đến việcmua sắm tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 2008, sau khi kiểmtra kiểm toán viên nhận thấy các tài sản cố định tăng trong năm 200 8 đều cóthông qua cho bộ phận mua, được xét duyệt và phù hợp với kế hoạch và dự toán,tuân theo các tiêu chuẩn chung về giao nhận t ài sản, về nghiệm thu tài sản và chitrả tiền Các tài liệu còn chứng minh sự tồn tại, quyền sở hữu, c ó đầy đủ hoá đơnhợp lệ và biên bản nghiệm thu công tr ình đưa vào sử dụng

Kết luận: Các quy định về thủ tục mua sắm v à đầu tư xây dựng cơ bản được

vận hành hữu hiệu trong thực tế

4.3.2.4 Thử nghiệm 4

Kiểm toán viên kiểm tra chế độ kiểm k ê định kỳ tài sản cố định nhằm đánhgiá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc kiểm k ê tài sản cố định.Kiểm toán viên yêu cầu công ty cung cấp các bằng chứng liên quan đến việckiểm kê tài sản cố định trong năm 2008 , sau khi kiểm tra kiểm toán viên nhậnthấy các tài sản cố định được kiểm kê định kỳ theo quy định

Kết luận: Đơn vị có thực hiện việc kiểm k ê tài sản vào cuối mỗi năm.

Qua các thử nghiệm kiểm soát tr ên, kiểm toán viên nhận thấy hệ thống kiểmsoát nội bộ của công ty hoạt động hữu hiệu

Ngày đăng: 08/01/2021, 20:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w