Tiểu luận, báo cáo mua sắm trực tuyến: 1.3.1. Mục tiêu chungNghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường đại học SPKT Hưng Yên, từ đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh trực tuyến, giúp các nhà kinh doanh bán lẻ thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng hiện nay.1.3.2. Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu cơ sở lý luận về mua sắm trực tuyến hiện nay, các lý thuyết liên quan. Tìm hiểu thực trạng hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên. Từ đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên Hệ thống hóa và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả Các số liệu sửdụng phân tích trong đề tài nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúngquy định Các kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu do tác giả tự tìm hiều, phântích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay
Hưng Yên, Ngày … tháng … năm ………
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên cho nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong bộ môn
kế toán, khoa Kinh tế Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đã hỗ trợ tạo điều
kiện về cơ sở vật chất, tinh thần cho nhóm trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứukhoa học
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Đào Thị Quỳnh người
đã quan tâm, chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình và dành thời gian quý báu hướng dẫn nhómtrong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này
Nhóm tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trongtrường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Hưng Yên nói chung, các thầy cô trong Bộ môn kếtoán nói riêng đã dạy dỗ cho nhóm tác giả kiến thức về các môn chuyên ngành, giúpnhóm có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ nhóm trong suốt quátrình học tập
Cuối cùng nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viênkhuyến khích, tạo điều kiện, quan tâm giúp đỡ nhóm trong suốt quá trình học tập cũngnhư hoàn thành đề tài nghiên cứu
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC HÌNH ẢNH 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 13
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 13
1.1.1 Tổng quan về thương mại điện tử Việt Nam 13
1.1.2 Một số những công trình nghiên cứu trước đây 15
1.2 Lý do lựa chọn đề tài 16
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 17
1.3.1 Mục tiêu chung 17
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 17
1.4 Phương pháp nghiên cứu 17
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 17
1.4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 18
1.4.2 1 Phương pháp quan sát 18
1.4.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 18
1.4.2.3 Phương pháp chuyên gia 18
1.4.2.4 Phương pháp hỗ trợ 18
1.5 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu 18
1.6 Bố cục 18
NỘI DUNG 18
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MUA SẮM TRỰC TUYẾN 19
2.1 Thương mại điện tử 19
2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 19
2.1.2 Khái niệm mua sắm trực tuyến 19
Trang 42.1.4 Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống 21
2.2 Hành vi tiêu dùng 22
2.3 Hành vi mua sắm trực tuyến 24
2.4 Cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng 24
2.4.1.Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong 24
2.4.2 Thái độ và hành vi khách hàng trực tuyến, đánh giá nghiên cứu Nali và Ping Zhang, Đại học Syracuse 26
2.5 Các lý thuyết về hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng 26
2.5.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 26
2.5.2 Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) 27
2.5.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 28
2.5.4 Mô hình Quy trình ra quyết định mua 29
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến 29
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN 31
3.1 Đặc điểm tình hình tài chính và chi tiêu của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên 31
3.2 Kết quả mô tả về hành vi mua săm trực tuyến 33
3.2.1.Thời gian sử dụng internet hàng ngày 33
3.2.2 Mức sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến 35
3.2.3 Các loại hàng hóa sinh viên hay mua sắm trực tuyến 36
3.2.3.1 Các loại hàng hóa sinh viên thường hay mua sắm trực tuyến 36
3.2.3.2 Sự khác biệt chọn lựa danh mục mua sắm giữa nam và nữ 37
3.2.4 Các loại trang web sinh viên thường sử dụng 38
3.2.5 Tần suất mua sắm trực tuyến 40
3.2.6 Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến 40
3.2.7 Xếp hạng các yếu tổ ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyển của sinh viên 42
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1.Những ưu điểm và khuyết điểm của việc mua sắm trực tuyến
4.1.1 Ưu điểm của mua sắm trực tuyến 43
Trang 54.1.2 Những hạn chế của mua sắm trực tuyến 44
4.2 Kết luận, đề xuất một số giải pháp giúp nhà kinh doanh bán lẻ phát triển kênh mua sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên 45
4.2.1 Nâng cao tính hữu ích cho sinh viên 46
4.2.1.1 Nâng cao tính hữu ích về kinh tế cho sinh viên 46
4.2.1.2 Sản phẩm đa dạng hơn 46
4.2.1.3 Cập nhật thông tin kịp thời và chính xác 46
4.2.2 Nâng cao tính dễ sử dụng của sinh viên 47
4.2.2.1 Trang web có giao diện đẹp và dễ sử dụng 47
4.2.2.2 Cải tiến quy trình đặt hàng đơn giản 48
4.2.2.3 Lựa chọn quy trình thanh toán đơn giản 48
4.2.3 Nâng cao hành vi tìm kiếm thông tin trực tuyến của sinh viên 49
4.2.3.1 Tích hợp tiện ích tìm kiếm thông tin và đánh giá sản phẩm ngay trên trang hiển thị chi tiết sản phẩm 49
4.2.3.2 Tổ chức và tập hợp các đánh giá tích cực về sản phẩm, nhà bán lẻ trên Internet 50
4.2.4 Nâng cao sự thuận tiện mua sắm cho sinh viên 50
4.2.4.1 Tạo một phiên bản trên điện thoại di động cho trang web 50
4.2.4.2.Đầu tư xây dựng website có chất lượng 50
4.2.4.3 Nén nội dung tải trang web 51
4.2.4.4 Tối ưu hóa hình ảnh 51
4.2.4.5 Chính sách giao hàng, đổi trả sản phẩm và bảo hành 52
4.2.4.6 Đối với việc giao hàng 52
4.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ mua sắm trực tuyến cho sinh viên 53
4.2.5.1 Hỗ trợ khách hàng 53
4.2.5.2 Xây dựng chính sách hoàn trả, bồi thường và khiếu nại cho khách hàng 54
4.2.6 Giảm nhận thức rủi ro đối với sinh viên 55
4.2.6.1 Bảo mật thông tin khách hàng 55
4.2.6.2 Nâng cao sự an toàn trong giao dịch trực thanh toán tuyến 55
Trang 64.2.6.3 Hình ảnh, chất lượng, chính sách liên quan đến sản phẩm 55
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Trang 7DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 1: Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống 22
YBiểu đồ 1: Khảo sát nơi cư trú của sinh viên………
32 Biểu đồ 2: Khảo sát giới tính của sinh viên 32
Biểu đồ 3: Mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên 33
Biểu đồ 4: Thời gian sử dụng internet hàng ngày 34
Biểu đồ 5: Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến 35
Biểu đồ 6: Cơ cấu các mặt hàng sinh viên thường mua sắm 36
Biểu đồ 7: Các loại hàng hóa sinh viên hay mua theo giới tính 37
Biểu đồ 8: Các loại trang web sinh viên thường sử dụng 38
Biểu đồ 9: Tần suất mua sắm trực tuyến 40
Biểu đồ 10: Nguồn tham chiếu trong mua sắm trực tuyến 41
Biểu đồ 11: Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh viên 42
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Mô hình hành vi người tiêu dùng của Schiffman và kanuk 25
Hình 2: Mô hình hành vi khách hàng trực tuyến theo Nali và Ping Zhang, Đại học Syracuse 26
Hình 3: Thuyết hành động hợp lý (TRA) – nguồn : Fishbein and Aen, 1975 27
Hình 4: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch- nguồn : Ajzen, 1991 28
Hình 5: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) – nguồn : Davis, 1986 29
Hình 6: Quy trình ra quyết định mua của người tiêu dùng ( nguồn : Engel, Kollat & Blackwell, 1973) 29
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan về thương mại điện tử Việt Nam
Là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất ở Châu Á, ViệtNam mang đến một cơ hội lớn cho bất kỳ ai quan tâm đến việc triển khai các hoạtđộng kinh doanh của họ tại các thị trường mới Đất nước này không còn quá xa lạ vớithế giới thương mại điện tử – nó đã là một nhà sản xuất quần áo bán buôn hàng đầutrong một ngành công nghiệp in ấn theo yêu cầu (POD) đang phát triển mạnh mẽ Giờđây, nó đã trở thành một điểm đến không thể bỏ qua đối với các sellers toàn cầu
Thị trường thương mại điện tử đang tăng trưởng mạnh mẽ của Việt Nam baogồm 35,4 triệu người dùng và đã tạo ra doanh thu hơn 2,7 tỷ USD vào năm 2019 ViệtNam hiện có 59,2 triệu người dùng Internet, chiếm hơn một nửa tổng dân số Con sốnày dự kiến sẽ tăng lên 67,8 triệu vào năm 2021 Mặc dù tốc độ phổ cập điện thoạithông minh thấp hơn một chút, nhưng với 35 triệu người dùng đang sở hữu ít nhất mộtthiết bị, con số đó dự kiến sẽ tăng lên 40 triệu vào năm 2021 Đối với các sellers, điềunày có nghĩa bây giờ là lúc chín muồi để mở một gian hàng trực tuyến tại Việt Nam vàtìm kiếm một chỗ đứng vững chắc tại một thị trường đầy tiềm năng và đang phát triểnnhanh chóng
Hiện tại, có ba trang web thương mại điện tử Việt Nam được lọt vào trong top 10nền tảng kinh doanh trực tuyến hàng đầu ở khu vực Đông Nam Á Tiki.vn, sendo.vn,
và thegioididong.vn đang cạnh tranh và trong một số thời điểm vượt trội so với LazadaViệt Nam, Alibaba Việt nam, Shopee Việt Nam, và JD.com Việt Nam, vốn đều lànhững thị trường buôn bán trực tuyến có quy mô lớn hơn nhiều với phạm vi hoạt độngbao trùm toàn bộ Đông Nam Á Ngoài ra, cả Tiki và Sendo gần đây đều đã nhận đượcmột khoản đầu tư tiền mặt từ các nhà đầu tư bên ngoài, báo hiệu một kế hoạch mởrộng thị trường mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới
Trang 10Khi nói đến các sản phẩm mà khách hàng tại Việt Nam đang mua sắm, năm danh mụcsản phẩm sau đây đang là phổ biến nhất:
Điện tử và các phương tiện truyền thông (doanh thu 685 triệu USD trong năm2019)
Thời trang (doanh thu 661 triệu USD trong năm 2019)
Đồ chơi, sở thích, và đồ DIY(doanh thu 438 triệu USD trong năm 2019)
Nội thất và thiết bị gia dụng(doanh thu 478 triệu USD trong năm 2019)
Thực phẩm và đồ dùng chăm sóc cá nhân(doanh thu 448 triệu USD trong năm2019)
Khi quyết định nhắm mục tiêu vào nhóm tuổi nào ở Việt Nam, thì dữ liệu về tỷ lệ
sử dụng internet có thể là một căn cứ tốt nhằm xác định nhóm khách hàng tiềm năngcủa doanh nghiệp Trong nhóm nhân khẩu học từ 16-24 tuổi, có đến 96% sử dụnginternet Con số này giảm xuống 91% đối với nhóm tuổi từ 25-34, 85% đối với nhómtuổi từ 45-54 và chỉ 52% đối với những người trên 55 tuổi
Tại Việt Nam, đại đa số các giao dịch mua sắm trực tuyến được thực hiện trênmáy tính để bàn Điều đó nói lên rằng, dự kiến sẽ có sự dịch chuyển theo chiều hướngtăng lên về tỷ lệ sử dụng các thiết bị di động để thực hiện các hoạt động mua sắm trựctuyến trong những năm tới.Mặc dù quy mô của thị trường buôn bán trực tuyến ViệtNam vẫn còn tương đối nhỏ so với những gã khổng lồ như Nhật Bản và Trung Quốc,nhưng nó lại đang mở rộng với một tốc độ đáng kinh ngạc Đây là một cơ hội tuyệt vời
để mở rộng thị trường và tiếp cận được với một lượng cơ sở khách hàng đầy tiềm năngmới
Trang 11Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin vàinternet ở Việt Nam, các hoạt động giao dịch, mua bán trực tuyến dần trở nên sôi nổihơn, có hệ thống và được tổ chức bài bản hơn, đã trở thành một phần không thể thiểuđối với giới trẻ đặc biệt là sinh viên Sinh viên hiện nay là đối tượng trưởng thànhtrong kỉ nguyên internet, thấu hiểu và nắm bắt nhanh nhạy công nghệ, tiếp thu và ứngdụng những cái mới trên thế giới Hoạt động mua bán giao dịch đã xuất hiện và phổbiến ở các nước phương Tây từ hơn 1 thập kỉ trước, nhưng ở Việt Nam, loại hình nàychỉ mới xuất hiện phổ biến từ 3 - 4 năm nay, cho nên trong tương lai khoảng 2-3 nămtới, khi cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Việt Nam tương đối hoàn thiện, thì loạihình thương mại điện tử (giao dịch và mua bán trực tuyến) sẽ bùng nổ và tăng trưởngmạnh mẽ, và sinh viên với tất cả sự năng động và tiếp nhận cái mới của mình sẽ trởthành nhóm khách hàng mục tiêu của loại hình này.
1.1.2 Một số những công trình nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu của San Francisco Chronicle: "Thị trường mua sắm trực tuyển Việt Nam tăng trưởng bùng nổ " cho thấy các yếu tố nhân khẩu học của Việt Nam sẵn sàng
như dân số trẻ, tỷ lệ người sử dụng internet cao, tỷ lệ dân thành thị cao, trong mua sắmđang là một thế mạnh cho thị trường mua sắm trực tuyến của việt nam có thể phát triểnmạnh mẽ trong những năm gần đây Nghiên cứu còn chỉ ra trở ngại lớn nhất đối vớihoạt động mua sắm trực tuyến ở Việt Nam hiện nay là hoạt động thanh toán, hệ thốngthanh toán chưa nhất quán, còn vướng ở nhiều khâu trung gian
Nghiên cứu: “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trên các webmua sắm trực tuyến của người tiêu dùng trên địa bàn TP HCM” ( Nhóm nghiên cứuK54E, GV Lê Hằng Mỹ Hạnh, trường Đại học ngoại thương TP HCM) Nghiên cứucũng chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua hàng qua mạng của người dânthành phố HCM như yếu tố về sự tin tưởng với hàng hóa trên mạng, yếu tố thanh toánv.v.v
Nghiên cứu về: "Xây dựng thang đo để đo lường những lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến" của nhóm tác giả Sandra Forsythe, Chuanlan Liu, David Shannon
và Liu Chun Gardner trong “to The Journal of Interactive marketing” Nghiên cứu đãxây dựng được thang đo cho những cấu trúc trong lợi ích của mua sắm trực tuyến như:
Trang 12Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến (Shopping Convenience), khả năng lựa chọn sảnphẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection), sự thoải mái trong mua sắm trựctuyến (Ease/Comfort of Shopping), niềm vui trong mua sắm (Hedonic/Enjoy ment).
1.2 Lý do lựa chọn đề tài
Thương mại điện tử là một công cụ hiện đại giúp cho các doanh nghiệp có thểthâm nhập vào thị trường tốt hơn, thu nhập thông tin thị trường nhanh chóng và kịpthời, giúp hoạt động thương mại diễn ra nhanh hơn với nhiều tiện ích.Doanh nghiệpcũng có thể đưa ra các thông tin về sản phẩm( dịch vụ) đến khách hàng tiềm năng mọilúc,mọi nơi có sử dụng Internet
Kinh doanh trực tuyến có môi trường kinh doanh khá khác biệt với kinh doanhtruyềnthống Thay vì thuê mặt bằng với giá thành đắt đỏ, đầu tư vào các trang thiết bịkinh doanh và nội thất cửa hàng Tất cả những gì bạn cần quan tâm là sở hữumột trangweb bán hàng trực tuyến chất lượng và một vài tài khoản mạng xã hội để phục vụ chonhu cầu kinh doanh trên mạng xãhội Trang web cũng như tài khoản mạng xã hội củabạn sẽ đóng vai trò như chính "cửa hàng"của bạn, là nơi bạn trưng bày sản phẩm, giaodịch cũng như nhận được phản hồi từ phía khách hàng
Hình thức kinh doanh trực tuyến mang lại hiệu quả vượt trội, đồng thời cònkhắcphục được nhiều khuyết điểm tồn tại của hình thức kinh doanh truyền thống.Nắmbắt được xu thế đó, Việt Nam cũng đang dần phát triển kênh mua sắm trực tuyến,vìsố người sử dụng internet ở Việt Nam đang có xu hướng tăng cao trong nhữngnămgần đây Theo kết quả khảo sát về tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam do tổchứcWeAreSocial thực hiện vào tháng 01/01/2015, 44% dân số Việt Nam sửdụngInternet và 24% dân số mua sản phẩm qua mạng trong số đó cho biết họ sẽ tiếptụcsử dụng cách mua bán này trong tương lai
Từ kết quả thống kê trên cho thấy, người Việt dần chuộng hình thức mua sắmtrực tuyến và tin tưởng hơn vào các biện pháp bảo mật trực tuyến Trong đó có đến95% người dùng internet Việt Nam ở độ tuổi 15 – 25, và ở nhóm tuổi này tập trungnhiều là học sinh, sinh viên và công nhân viên chức, đáng chú ý nhất là sinh viên,đặc điểm của sinh viên là rất năng động nên thích ứng rất nhanh với những điều mới
lạ, vì thế đây là đối tượng rất đáng quan tâm Do vậy, đề tài “Nghiên cứu hành vi mua
Trang 13sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên” là cần thiết nhằm giúpcác nhà quản trị có cái nhìn cụ thể hơn về ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên tạitrường, đồng thời tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm sản phẩm quamạng của khách hàng, từ đó có những đề xuất về giải pháp giúp phát triển các kênhmua sắm trực tuyến và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần giúp nhà quản trịứng dụng hình thức kinh doanh trực tuyến đạt hiệu quả.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường đại học SPKTHưng Yên, từ đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động kinhdoanh trực tuyến, giúp các nhà kinh doanh bán lẻ thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu củakhách hàng hiện nay
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về mua sắm trực tuyến hiện nay, các lý thuyết liên quan
- Tìm hiểu thực trạng hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên Từ đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên
- Hệ thống hóa và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Sưu tầm, đọc, tra cứu, nghiên cứu tài liệu, sách báo có liên quan đến vấn đề nghiêncứu, phân tích tổng hợp hệ thống hóa theo mục đích nghiên cứu của đề tài
1.4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.4.2 1 Phương pháp quan sát
Theo dõi quá trình học tập trên lớp, ngoài giờ lên lớp, đặc biệt là theo dõi các buổi họctập của sinh viên nhằm đánh giá thực trạng học tập và đề xuất phương pháp học tập
Trang 141.4.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tiến hành xây dựng phiếu hỏi dành cho đối tượng là sinh viên nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho cho việc phân tích và đánh giá thực trạng học tập trongsinh viên
1.4.2.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia để xây dựng công cụ điều tra và tham khảo các ý kiến nhằmnâng cao hiệu quả của việc tạo động lực học tập cho sinh viên trong khoa
1.4.2.4 Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu
1.5 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Sinh viên ở 3 cơ sở trường ĐHSPKT Hưng Yên
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn Khoái Châu, Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên; Tỉnh HảiDương
- Thời gian nghiên cứu: 12/2019 đến tháng 4/2020
- Nội dung nghiên cứu: Hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên ở trường Đạihọc SPKT Hưng Yên
1.6 Bố cục
NỘI DUNG
Chương I: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lí luận và mô hình nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến
Chương III: Thực trạng và phân tích hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trườngĐHSPKT Hưng Yên
Chương IV: Đề xuất giải pháp và kiến nghị
KẾT LUẬN
Trang 15CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
MUA SẮM TRỰC TUYẾN
2.1 Thương mại điện tử
2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Khái niệm về thương mại điện tử khá phong phú, đa dạng:
TMĐT được định nghĩa là việc giao hàng hóa, dịch vụ, thông tin và thanh toánthông qua mạng máy tính hoặc qua thiết bị điện tử khác (Turban et al., 2006)
Đối với sự năng động của người tiêu dùng, TMĐT trở thành cách thức để pháttriển mở rộng kinh doanh, và ngày nay, có nhiều doanh nghiệp đã mở rộng mô hìnhkênh kinh doanh vào thị trường TMĐT Mặc dù TMĐT bắt đầu với hình thức B2B(Business-to-Business) vào thời điểm cuối những năm 1970, nhưng phân khúc B2C(Business-to-Customer) của TMĐT lại được chú ý nhiều hơn cả Thông qua hình thứcnày, người tiêu dùng cá nhân có nhiều lựa chọn mua sắm hơn so với mua sắm truyềnthống như là mua sắm qua catalog, đặt hàng qua điện thoại, tivi, mua sắm trực tiếp ởcác cửa hàng, chợ, siêu thị,… TMĐT đang trong giai đoạn được chú ý và phát triển tạiViệt Nam Mật độ giao dịch thành công tăng đáng kể chứng tỏ đang diễn ra một sựchuyển mình trong văn hóa ứng dụng TMĐT trong nền kinh tế Việt Nam
2.1.2 Khái niệm mua sắm trực tuyến
Mua sắm trực tuyến là một hình thức của thương mại điện tử cho phép người tiêudùng có thể trực tiếp mua hàng hóa hay dịch vụ từ một người bán trên Internet sử dụngmột trình duyệt web (Nupur, 2015), mua sắm trực tuyến ngày càng trở nên quan trọngtrong phát triển thương mại điện tử từ cuối thế kỷ XX
Mua sắm trực tuyến là quá trình mà người tiêu dùng mua sản phẩm hoặc dịch
vụ trên Internet (Li và Zhang 2002, trang 508)
Mua sắm trực tuyến còn được định nghĩa là những hoạt động tham gia trựctuyến vào việc mua, tiêu dùng, từ bỏ sản phẩm và dịch vụ xảy ra trực tuyến, bao gồm
cả quá trình ra quyết định theo thứ tự và theo sau các hành động đó( Engel et al.,1995)
Trang 16Hay nói rõ hơn, mua sắm trực tuyến là quá trình mà người tiêu dùng mua sảnphẩm hay dịch vụ tại các website Thương mại điện tử thông qua internet.
Theo định nghĩa tại Khoản 8, Điều 3, Chương 1, Nghị định 52/2013/Nđ – CP vềThương mại điện tử: “Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) làtrang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình củahoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa,dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ bán hàng.”Những giao dịch trực tuyến bao gồm những hành vi như tìm kiếm thông tin, đặthàng, thanh toán trên Internet Bên cạnh đó, mua sắm trực tuyến bao gồm quá trìnhthay đổi xã hội trên diện rộng hơn, thị trường có đặc điểm toàn cầu hóa, sự chuyểndịch của nền kinh tế hiện nay dựa trên nền tảng tri thức, thông tin, và công nghệ trongcuộc sống thường ngày Một số doanh nghiệp đã tận dụng được các ưu thế của hìnhthức bán hàng trực tuyến thay vì bán hàng truyền thống như là giảm chi phí giao dịch,tìm kiếm, phát triển thị trường rộng lớn hơn, và giảm khoảng cách giữa người mua vàngười bán
2.1.3 Lợi ích của mua sắm trực tuyến
Lợi ích cơ bản của mua sắm trực tuyến đối với người tiêu dùng là tiết kiệmthời gian và chi phí trong quá trình mua sắm Cụ thể là :
Khi mua sắm trực tuyến, khách hàng không cần phải đến tận cửa hàng hay siêuthị để mua đủ các sản phẩm Thay vào, chỉ cần ở tại nhà khách hàng vẫn có thể timkiếm, lựa chọn sẩn phẩm(dịch vụ) thông qua internet Sau khi đã tìm được món hànhmình cần, bước tiếp theo là nhấn váo nút “buy” và sản phẩm sẽ được chuyển đến nới
mà họ mong muốn Hơn nữa, mua sắm trực tuyến còn cho phép khách hàng lựa chọn,hay mua bất cứ khi nào họ muốn Các gian hàng trên mạng không bao giờ đóng của,khách hàng có thể mua sắm 24 giờ trong ngày Vì không cần đến tận nơi mua hàng,mọi người có thể tiết kiệm được chi phí và thời gian bỏ ra chỉ để di chuyển qua lạigiữa các cửa hàng
Với mua sắm trực tuyến, khách hàng dễ dàng so sánh giá của từng sản phẩm/dịch
vụ giữa các cửa hàng để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất Họ có thể thỏa sức cân nhắc giá
Trang 17cả, mẫu mã giữa những cửa hàng mà vị trí thực sự của nó cách xa nhau cả chục thậmchí là cả trăm km mà không cần phải lo lắng về thời gian hay tốn quá nhiều chi phí.Khi mua sắm trực tuyến, khách hàng sẽ mua được sản phẩm với giá rẻ hơn so vớiloại hình kinh doanh truyền thống Doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến sẽ không tốnquá nhiều chi phí rất lớn, vì vậy sản phẩm(dịch vụ) sẽ đến tay khách hàng với mức giátốt nhất.
2.1.4 Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống
Thứ nhất, đó là sự khác biệt về “các điều kiện kỹ thuật để mua sắm” Trong mua
sắm truyền thống, khách hàng chỉ có khả năng di chuyển đến điểm bán hàng (cửahàng, chợ, siêu thị…) là có thể thực hiện được hoạt động mua sắm Trong mua sắmtrực tuyến, khách hàng không cần di chuyển đến các điểm bán hàng mà vẫn có thểthực hiện được các hoạt động trao đổi mua bán Tuy nhiên, khách hàng cần phải cómáy tính hoặc các thiết bị di động có kết nối Internet
Thứ hai, một số nhà bán lẻ trực tuyến không chấp nhận hình thức thanh toán tiền
mặt (thanh toán khi nhận hàng - COD), để thực hiện giao dịch, khách hàng bắt buộcphải có tài khoản ngân hàng hoặc phải thanh toán qua bên thứ ba
Thứ ba, yếu tố tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm là điểm khác biệt lớn nhất giữa
phương thức mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống Khách hàng khi mua sắmtrực tuyến chỉ có thể nhìn hình ảnh sản phẩm trên mạng mà không thể chắc chắn sảnphẩm thực tế có giống như vậy hay không, và khi sản phẩm được chuyển đến có cònđược nguyên vẹn hay không Từ đó nảy sinh các rủi ro trong quá trình giao dịch trựctuyến, nhất là khi trong thực tế có không ít trường hợp lừa đảo Đồng thời, việc thanhtoán và nhận hàng trực tiếp sẽ an toàn hơn là thanh toán trực tuyến…
Thứ tư, là sự khác biệt về khả năng truy cập số điểm bán hàng tại mọi thời điểm giữa
hai phương thức mua sắm
Bảng 1: Sự khác nhau giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống
STT Tiến trình mua sắm Mua sắn trực tuyến Mua sắm truyền thống
1 Thu nhập thông tin Trang web , catlogue,
trực tuyến
Tạp chí tờ rơi , cataloguegiấy
Trang 182 Mô tả hàng hóa Các mẫu biểu điện tử ,
Email , web Điện thoại , thư , Fax
4 Tạo đơn hàng Đơn hàng điện tử Đơn hàng trên giấy
6 Kiểm hàng tại kho Các mẫu biểu điện tử,
Các mẫu biểu in sẵn , fax
7 Giao hàng Chuyển hàng trực tuyến,
phượng tiện vận tải
Phương tiện vận tải
9 Chứng từ Chứng từ điện thoại Chứng từ in trên giấy
10 Thanh toán Tiền điện tử , giao dịch
ngân hàng , số hóa
Cheqe , hối phiếu , tiền mặt , thanh toán qua ngân hàng
2.2 Hành vi tiêu dùng
Có nhiều khái niệm khác nhau về hành vi người tiêu dùng :
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Hành vi người tiêu dùng chính là sự tác độnggiữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức của con người mà qua sựtương tác đó con người thay đổi cuộc sống của họ” Hay nói cách khác, hành vi tiêudùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hànhđộng mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng
Theo Kotler & Levy, “Hành vi tiêu dùng là hình vi cụ thể của một cá nhân khithực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.”
Theo Solomon Micheal – Consumer Behaviour, 1992, “Hành vi tiêu dùng là mộttiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụnghoặc loại bỏ ột sản phẩm/dịch vụ, những suy nghĩ đó, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằmthỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của họ”
“Hành vi tiêu dùng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp tới quá trìnhtìm kiếm, thu nhập, mua sắm, sở hữu, loại bỏ sản phẩm/ dịch vụ Nó bao gồm cảnhững quát trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó” (JamesF.Engel, Roger D.Blackwell, Paul W.Miniard – Consumer Behaviour, 1993)
Trang 19Qua các định nghĩa trên, hành vi tiêu dùng có thể xác định là :
Hành vi tiêu dùng là quá trình mà các cá nhân, nhóm, hay tổ chức lựa chọn sử dụnghàng hóa, dịch vụ, ý tưởng hoặc kinh nghiệm để thỏa mãn nhu cầu hoặc ước muốn của
họ Định nghĩa về hành vi tiêu dùng này bao gồm rất nhiều hoạt động và các vai tròkhác nhau của người tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng có tính năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi nhữngyếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy
Thuật ngữ hành vi tiêu dùng bao hàm ý nghĩa rất rộng Nghiên cứu hành vi củangười tiêu dùng giúp cho doanh nghiệp tìm hiểu xem khách hàng mua và sử dụng hànghóa như thế nào Trên cơ sở nhận thức rõ được hành vi của người tiêu dùng, doanhnghiệp sẽ có căn cứ chắc chắn để trả lời các vấn đề liên quan tới chiến lược Marketingcần vạch ra Đó là các vấn đề như sau :
cá nhân và tâm lý
Hành vi mua sắm trực tuyến( còn được gọi là hành vi mua hàng trực tuyến vàmua sắm Internet) đề cập đến hành động mua sản phẩm hoặc dịch vụ quaInternet (Ha
và Stoel, 2004)
Trang 20Hành vi mua sắm trực tuyến đề cập đến quá trình mua sản phẩm hoặc dịch vụqua Internet, Quá trình này bao gồm năm bước tương tự như hành vi mua sắm truyềnthống (Liang và Lai, 2000)
Trong quá trình mua sắm trực tuyến điển hình, khi người tiêu dùng tiềm năngnhận ra một nhu cầu đối với một số hàng hóa hoặc dịch vụ, họ sẽ dùng Internet để tìmkiếm thông tin cần thiết liên quan, sau đó họ sẽ đánh giá lựa chọn, tiến hành giao dịch
và hành vi sau khi mua (Li vàZhang, 2002) Công nghệ thông tin có tác động quantrọng đến hành vi mua sắm trựctuyến của người tiêu dùng và đây là sự khác biệt chínhgiữa các hành vi của người tiêu dùng trực tuyến và ngoại tuyến( Al-Azzam vàMahmoud, 2014)
2.4 Cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng
2.4.1.Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong
Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong đã pháthọa những đặc tính quan trọng ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng Các đặc tínhnày được chia thành hai nhóm Nhóm những yếu tố nội tại của người tiêu dùng Nhữngyếu tố này bao gồm nghề nghiệp, tuổi tác , yếu tố tâm lý , niềm tin trong bài nghiêncứu này, nhóm chúng tôi chọn những yếu tố nội tại là giới tính, niềm tin và thái độ vớihình thức mua sắm trực tuyến Nhóm những điều kiện xã hội, văn hóa được sử dụngtrong bài nghiên cứu này là gia đình, sự khác biệt vùng miền, nhóm tham khảo trongmua sắm trực tuyến
Trang 21Hình 1: Mô hình hành vi người tiêu dùng của Schiffman và kanuk
Trong quá trình ra quyết định, người tiêu dùng phải trải qua ba giai đoạn: nhậndạng nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá thay thế Tuy nhiên, ứng với từng loại sảnphẩm khác nhau, quá trình mua hàng của mọi cá nhân có thể không đúng như trình tựcác bước trong sơ đồ Sau khi mua hàng trực tuyến, người tiêu dùng sẽ có kinhnghiệm, từ đó tác động đến yếu tố tâm lý, mà cụ thể trong trường hợp bài nghiên cứunày là tác động đến niềm tin của họ đối với mua sắm trực tuyến, tác động đến mức độhài lòng của họ Nhóm sẽ đi tìm hiểu liệu hai yếu tố này có tác động đến hành vi mualặp lại của họ hay không
Trang 222.4.2 Thái độ và hành vi khách hàng trực tuyến, đánh giá nghiên cứu Nali và Ping Zhang, Đại học Syracuse.
Hình 2: Mô hình hành vi khách hàng trực tuyến theo Nali và Ping Zhang, Đại học
Syracuse
Mô hình cho thấy mối quan hệ giữa môi trường bên ngoài, nhân khẩu học, tínhcách, những tính chất của người bán, sản phẩm, dịch vụ, chất lượng trang web ảnhhưởng đến thái độ mua sắm trực tuyến Và cho thấy sự ảnh hưởng của 2 yếu tố nhữngtính chất của người bản, sản phẩm, dịch vụ, chất lượng trang web đến với sự thỏa mãncủa khách hàng Đồng thời cho thấy mối liên hệ giữa các biến: thái độ đối với muasắm trực tuyển, ý định mua sắm trực tuyến, quyết định mua, và mua sắm trực tuyến, vàmối quan hệ 2 chiều giữa sự thỏa mãn của khách hàng đối với các yếu tố trên Do quy
mô của nghiên cứu không lớn, nhóm chúng tôi chỉ chọn 1 vài yếu tố trên làm chủ đạocho cuộc nghiên cứu của chúng tôi
2.5 Các lý thuyết về hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng
2.5.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Vào những năm 1950, Fishbein cùng một số nhà tâm lý xã hội khác bắt đầunghiên cứu hành vi con người và các nhân tố thúc đẩy hành động của họ Một trongnhững lý thuyết được phát triển và ứng dụng rộng rãi đối với ngành tâm lý xã hội làthuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen
Trang 23(1975) Và lý thuyết này “được thiết kế để giải thích cho các hành vi nói chung củacon người”.
TRA mở rộng mối quan hệ giữa thái độ của con người (A) và hành vi (B) tiếnđến ý định hành vi (BI) trước khi một hành động được diễn ra Bên cạnh đó, ý địnhhành vi bị chi phối không chỉ bởi thái độ mà còn bởi chuẩn mực chủ quan Chuẩn mựcchủ quan bị chi phối bởi các niềm tin chuẩn mực và động lực hướng theo Mô hìnhTRA và các mối quan hệ các nhân tố được biểu thị qua Hình 3 sau:
Hình 3: Thuyết hành động hợp lý (TRA) – nguồn : Fishbein and Aen, 1975 2.5.2 Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)
Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior-TPB,Ajzen, 1991) là
sự phát triển và cải tiến của lý thuyết hành động hợp lý (Fishein & Ajzen, 1975) Theo Bunchan (2005), đây chính là hạn chế của TRA khi muốn nghiên cứunhững hành vi nhất định Chính vì vậy, thuyết hành vi có kế hoạch TPB ra đời để khắcphục nhược điểm này
Trang 24Hình 4: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch- nguồn : Ajzen, 1991
Theo lý thuyết hành vi có kế hoạch, thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức vềkiểm soát hành vi tác động đến ý định hành động của người tiêu dùng So với TRA,
mô hình TPB bổ sung thêm nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi tác động đến ý địnhhành vi Bên cạnh đó, nhân tố niềm tin về sự thuận lợi có tác động đến nhân tố nhậnthức về kiểm soát hành vi
2.5.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
TRA được sử dụng để dự đoán các hành vi nói chung và trở thành cơ sở lý thuyết
để phát triển rộng thêm các mô hình về ý định hành vi Một trong số đó có thể kể đến
là mô hình chấp nhận công nghệ( Technology Acceptance Model - TAM) (Davis,1986) Mô hình TAM đặc biệt thu hút được khá nhiều sự chú ý từ các nhà nghiên cứutrong lĩnh vực hệ thống thông tin quản lý khi mô hình này trở thành nền tảng lý thuyếtnòng cốt, và được sử dụng để phát triển hệ thống thông tin thành công( Taylor &Todd, 1995) Mô hình TAM biểu thị các mối quan hệ giữa các nhân tố theo như Hình5:
Trang 25Hình 5: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) – nguồn : Davis, 1986
2.5.4 Mô hình Quy trình ra quyết định mua
Trong lĩnh vực marketing, Engel, Kollat & Blackwell (1973) đã mở rộng mô hình raquyết định của Simon thành một mô hình mới, được gọi là Quy trình ra quyết địnhmua của người tiêu dùng Mô hình này bao gồm năm bước như sau: (1) 45 Phát hiệnvấn đề; (2) Tìm kiếm thông tin; (3) Đánh giá các phương án thay thế; (4) Ra quyếtđịnh mua; (5) Hành vi sau mua Quá trình được thể hiện theo như hình 7:
Hình 6: Quy trình ra quyết định mua của người tiêu dùng ( nguồn : Engel, Kollat
& Blackwell, 1973)
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến
- Sự thuận tiện khi mua sắm trực tuyến : Khách hàng không cần rời khỏi nhà khi mua
sắm không tốn thời gian đi lại và tham quan cửa hàng
- Uy tín của người bán : Khách hàng cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực
tuyến, thông tin người bán trên mạng, tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến.Khách hàng thường thích mua ở các trang web có đầy đủ thông tin về người bán,thường mua ở các trang web có giao diện đẹp, dễ nhìn, có hệ thống ghi nhận nhữngđánh giá, bình luận của người mua trước, thường mua ở các trang web mà người bán lànhững nhà bán lẻ, công ty lớn
- Giá cả : Khách hàng thường so sánh giá cả của sản phẩm khi mua sắm trực tuyến và
sau khi so sánh, thường chọn người bán có giá thấp nhất
Trang 26-Chất lượng sản phẩm: Trong quá trình nhận hàng hóa, khách hàng có thể không nhận
được hàng hóa, không được hoàn tiền nếu sản phẩm bị hư hại hay không giống mô tả,không biết được sản phẩm là hàng thật hay giả, sản phẩm nhận được thường khôngđúng với hình ảnh được quảng cáo, hàng hóa có thể bị hư hại khi vận chuyển haykhông thể thử đối với hàng hóa là quần áo
- Tính đáp ứng của các trang web, đa dạng về chủng loại hàng hóa: Khách hàng có
dễ dàng tìm được sản phẩm mình cần; Khách hàng có thể mua sắm ở bất kỳ đâu, tìmthấy hầu hết các mặt hàng, có được thông tin đầy đủ về sản phẩm,có nhiều sự lựa chọnhơn cho một loại sản phẩm, lựa chọn về thương hiệu và người bán
Trang 27CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
3.1 Đặc điểm tình hình tài chính và chi tiêu của sinh viên trường Đại học
SPKT Hưng Yên
Mẫu quan sát : Khảo sát 1000 sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên
Thu về: 973 phiếu hợp lệ
Bảng2: Mô tả mẫu quan sát
Nơi cư trú Có hộ khẩu tại Hưng Yên 81
Trang 28Biểu đồ 2: Khảo sát giới tính của sinh viên
Đã cố gắng khảo sát để tỷ lệ sinh viên nam và nữ bằng nhau nhưng có một sốphiếu bị loại do không đạt yêu cầu, tổng kết được tỷ lệ nam:nữ= 38:62
Trang 29<1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-5 triệu >5 triệu
Biểu đồ 3: Mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên
Vì tổng thể nghiên cứu là các bạn sinh viên cho lên mức chi tiêu hàng tháng củanhóm đối tượng này chủ yếu là từ 1 đến 5 triệu/tháng Trong đó, 39% sinh viên chiếmphần lớn có mức chi tiêu từ 1 đến 2 triệu, chỉ có 2% sinh viên có mức chi tiêu trên 5triệu/tháng
3.2 Kết quả mô tả về hành vi mua săm trực tuyến
3.2.1.Thời gian sử dụng internet hàng ngày
Trong mua săm trực tuyến thì thời gian sử dụng Internet là một biến số quantrọng Nhóm chúng tôi muốn tìm hiểu xem thời gian sử dụng Internet hàng ngày củasinh viên liên quan như thế nào đến hành vi mua sắm trực tuyến Cho nên chúng tôiđưa biến này vào quan sát Kết quả ban đầu cho thấy, đa số sinh viên có thời gian sửdụng Internet nhiều trong ngày, 97% sinh viên được khảo sát có thời gian sử dụnginternet từ 1 đến 5h hàng ngày, 34% sinh viên có số thời gian sử dụng trên 5h hàngngày Chỉ có 3% trong số sinh viên được hỏi sử dụng Internet dưới 1h một ngày Điềunày cho thấy sinh viên là đối tượng rất tiềm năng để thúc đây thị trường mua sắm trựctuyến phát triển
Trang 30< 1h; 3.00% từ 1-3h; 28.00%
từ 3-5h; 35.00%
>5h; 34.00%
Thời gian sử dụng internet hàng ngày
Biểu đồ 4: Thời gian sử dụng internet hàng ngày