Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau. Không trả lời được câu đố oái oăm ấy tức là tỏ ra thua kém và thừa nhận sự thần phục của mình đối với nước[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“…Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta Để dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ con ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu, đố làm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc
Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau Không trả lời được câu đố oái oăm ấy tức là tỏ ra thua kém và thừa nhận sự thần phục của mình đối với nước láng giềng Các đại thần đều vò đầu suy nghĩ Có người dùng miệng hút Có người bôi sáp vào sợi chỉ cho cứng để cho dễ xâu v.v Nhưng tất
cả mọi cách đều vô hiệu Bao nhiêu các ông trạng và các nhà thông thái triệu vào đều lắc đầu bó tay Cuối cùng, triều đình đành tìm cách mời sứ thần ra ở công quán để có thời gian đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ
Một viên quan mang dụ chỉ của vua đến thì em còn đùa nghịch ở sau nhà Nghe nói việc xâu chỉ vào vỏ ốc, em bé hát lên một câu:
Tang tính tang! Tính tình tang!
Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng Bên thời lấy giấy mà bưng,
Bên thời bôi mỡ, kiến mừng kiến sang Tang tình tang
rồi bảo:
- Cứ theo cách đó là xâu được ngay!
Viên quan sung sướng, vội vàng trở về tâu vua Vua và các triều thần nghe nói mừng như mở cờ trong bụng Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng.” a) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản ấy thuộc loại truyện dân gian gì? Vì sao em biết văn bản ấy thuộc loại truyện dân gian đó? (1.0 điểm)
b) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên (1.0 điểm)
c) Tìm một cụm danh từ trong câu sau: “Một viên quan mang dụ chỉ của vua đến nhà
em bé vào lúc em còn đùa nghịch ở sau nhà.” (0.5 điểm)
d) Trong lần thử thách này, em bé dùng cách gì để giải câu đố oái oăm? (0.5 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 – 6 câu), trình bày suy nghĩ của em về nhân vật
“em bé” trong truyện trên, trong đó có sử dụng cụm danh từ Gạch dưới cụm danh từ đó
Câu 3: (4 điểm)
Bước vào năm học mới của lớp 6, em cảm thấy thích thú Hãy kể lại một buổi học
mà em thích nhất./
Hết
Họ và tên học sinh:………Số báo danh………
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 6
Câu 1 (3,0 điểm)
a Đoạn văn trên trích từ văn bản “Em bé thông minh” (0.25đ) Thuộc loại truyện
cổ tích (0.25đ) Vì nhân vật trong truyện là nhân vật thông minh, có tài năng kỳ lạ; nhằm thể hiện ước mơ cái thiện thắng cái ác…(0.5đ)
b Nội dung chính: kể về lần thử thách thứ 4-giải câu đố của sứ thần nước ngoài, xâu một sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn rất dài (1.0 điểm)
Chấp nhận cách diễn đạt khác Tùy theo mức độ trả lời của HS mà GK định điểm
c HS tìm đúng một cụm danh từ (0.5 điểm)
d) Trong lần thử thách này, em bé dùng kinh nghiệm đời sống dân gian để giải câu đố oái oăm (0.5 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm)
- Điểm 3,0: HS viết được đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu và có cụm danh từ và gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ đúng đắn về nhân vật “em bé”
- Điểm 2,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và có cụm danh từ và gạch dưới cụm danh từ (hoặc mạch lạc mà không gạch dưới cụm danh từ); suy nghĩ đúng đắn về nhân vật “em bé”
- Điểm 2.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ chưa đúng đắn về nhân vật “em bé”
- Điểm 1,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc, chưa đầy
đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ chưa đúng đắn về nhân vật “em bé”
- Điểm 1.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc, chưa đầy
đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ không đúng đắn về nhân vật “em bé”
- Điểm 0.5 điểm: HS chỉ viết được hai, ba câu, chưa mạch lạc, không có nội dung, không gạch dưới cụm danh từ; hoặc gạch dưới đúng cụm danh từ
- Điểm 0: có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 3 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự sự để
tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài tự sự (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng và sự việc được kể; phần Thân bài có vận dụng các thao tác lập luận để làm sáng tỏ yêu cầu của đề; phần Kết bài khái quát được
sự việc và thể hiện được nhận thức của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn
b) Xác định đúng đối tượng và sự việc được kể (0,5 điểm):
Trang 3- Điểm 0,5: bài làm cho thấy học sinh xác định được đối tượng và sự việc được kể: người bạn - một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè mà em biết
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ đối tượng và sự việc được kể, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai đối tượng và sự việc được kể
c) Chia các sự việc theo đúng trình tự: sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc (2,5 điểm):
+ Sự việc mở đầu: Giới thiệu được buổi học đầu tiên của năm học mới
+ Sự việc phát triển: Kể về buổi học đầu tiên, có thể nêu cụ thể là môn học nào…
+ Sự việc cao trào: Trong buổi học đó, môn học nào làm em thích thú nhất? Có thể kể chi tiết tiết học đó…
+ Sự việc kết thúc: Tiết học kết thúc ra sao? Để lại trong em những ấn tượng gì?
(Lưu ý: Đây chỉ là một số gợi ý, không bắt buộc HS phải làm đúng như thế miễn sao trong bài làm HS kể lại được một buổi học mà em thích nhất)
- Điểm 2,5: Đảm bảo các yêu cầu trên
- Điểm 2,0 - 1,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các sự việc còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 1,25 – 0,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu