1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm - 3 cột » Tài liệu miễn phí cho Giáo viên, học sinh.

91 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 186,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, nhận định, đánh giá, phân tích khách quan các sự kiện lịch sử.. II..[r]

Trang 1

Kiến thức Giúp HS nắm được:

Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vếtthương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩthuật của CNXH

Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông Âu sau năm1945: giành thắng lợi trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ dân chủnhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH

Sự hình thành hệ thống XHCN thế giới

Tư tưởng :Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc

xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu Ở các nước này đã có những thay đổicăn bản và sâu sắc Đó là những sự thật lịch sử

Kĩ năng :Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn

đề lịch sử

II CHUẨN BỊ

Bản đồ , một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô, các nước Đông Âu trong giai đoạn

từ sau năm 1945 đến năm 1970

HS sưu tầm tranh ảnh ,những mẫu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH ở LX.III

đèn chiếu đưa các số liệu

về sự thiệt hại của LX

trong SGK trang 3 lên

độ tăng trưởng kinh tế của

LX trong thời kỳ khôi phục

kinh tế, nguyên nhân của

sự phát triển đó? Nguyên

HS theo dõi

Đây là sự thiệt hại rất to lớn vềngười và của của LX , đấtnước gặp nhiều khó khăntưởng chừng không thể vượtnổi.Đảng và Nhà nước Liên xô

đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ

tư để khôi phục kinh tế

- Kinh tế + Tốc độ khôi phục KT thời kỳnày tăng nhanh chóng

+ Có được kết qủa này là do:

sự thống nhất về tư tưởng,chính trị của xã hội LX, tinhthần tự lực, tự cường, chịuđựng gian khổ, lao động cần

cù, quên mình của nhân dânLX

I LIÊN XÔ:

1 Công cuộc khôi

phục kinh tế sau chiến tranh thế giới II ( 1945- 1950):

- Liên xô chịu tổn thấtnặng nề nhất sauCTTGII

 Đảng và Nhà nướcLiên xô đề ra kế hoạch

5 năm lần thứ tư (1946– 1950)

- Thực hiện kế hoạch

5 năm lần IV 1950) đạt nhiều thànhtựu to lớn

(1946-2 Liên Xô tiếp tục xây

dựng cơ sở vật chất –

Trang 2

? LX xây dựng CSVC-KT

trong hoàn cảnh nào

? Hoàn cảnh đó có ảnh

hưởng gì đến công cuộc

xây dựng CNXH ở LX?

? LX thực hiện các kế

hoạch dài hạn nào? Phương

hướng chính của các kế

hoạch dài hạn như thế nào?

GV chốt lại

? Hãy nêu rõ những thành

tựu về các mặt mà LX đã

đạt được trong giai đoạn

này

? Hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu mà LXđạt được? - Các nước TB phương Tây luôn có âm mưu và hành động bao vây, chống phá LX cả về kinh tế, chính trị và quân sự - Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành qủa của công cuộc xây dựng CNXH - Ảnh hưởng trực tiếp đến xây dựng CSVC-KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây dựng CNXH ở LX.thực hiện hàng loạt các kế hoạch dài hạn (KH 5 năm lần 5, 5 năm lần 6 và KH 7 năm) với phương hướng chính là ưu tiên CN nặng, thâm canh NN, đẩy mạnh KHKT, tăng quốc phòng… HS đọc số liệu SGK/4 về những thành tựu y tín chính trị và địa vị quốc tế của LX được đề cao trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế giới kỹ thuật của CNXH ( từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX ) * Hoàn cảnh: - Các nước TB phương Tây luôn có âm mưu và hành động bao vây, chống phá LX cả về kinh tế, chính trị và quân sự - Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành qủa của công cuộc xây dựng CNXH - LX thực hiện hàng loạt kế hoạch dài hạn Đạt thành tựu to lớn về nhiều mặt (KT, KHKT, quốc phòng, đối ngoại…) 4 Củng cố: Những thành tựu của LX trong công cuộc khôi phục KT, xây dựng CSVC-KT của CNXH 5 H ướng dẫn : - Xem trước bài mới, Tìm tên những nước Đông Âu trên bản đồ SGK - Soạn trước câu hỏi SGK IV- Rút kinh nghiệm - Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

……… ………

-oOo -Ký duyệt Ngày………

Trang 3

Kiến thức: Nắm được những nét chính về việc thành lập Nhà nước dân chủ nhân

dân Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu ( từ 1950 đến nửa đầunhững năm 70 của thế kỷ XX.)

- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống XHCN, thông qua đó hiểu đượcnhững mối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN

Tư tưởng: Khẳng định những đóng góp của Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống

XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp CMnước ta

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế của HS

Kỹ năng: Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật của LX từ1950 những năm 70 của thế kỷ XX ?

3 Bài mới:

? Vì sao cần thiết phải hình

thành hệ thống CNXH?

? Hệ thống XHCN ra đời

trên những cơ sở nào?

GV nhận xét, bổ sung, hoàn

thiện câu hỏi

? Về quan hệ kinh tế, văn hóa

,KHKT các nước XHCN có

hoạt động gì ?

- GV nhấn mạnh thêm về

hoạt động và giải thể của

khối SEV, và hiệp ước

Vacsava

: Mối quan hệ hợp tác giữa

các nuớc trong đó có sự giúp

đỡ VN

 Hãy trình bày mục đích ra

Các nước LX và Đông Âucần sự hợp tác cao hơn và đadạng hơn Hơn nữa ĐÂ cần

sự giúp đỡ nhiều hơn củaLX

- Các nước XHCN có điểmchung đều có Đảng CS vàcông nhân lãnh đạo, lấy CN/

MLN làm nền tảng cùng cómục tiêu xây dựng CNXH

- Về quan hệ kinh tế:

8/1/1949 Hội đồng tương trợkinh tế ra đời(SEV)gồm:

Liên Xô, Anbani, Ba-Lan,Bungari, Hunggari, TiệpKhắc Sau đó thêm  CHDCĐức, Mông Cổ, Cuba, VN

- Về quan hệ chính trị vàquân sự: 14/5/1955 tổ chứcHiệp ước Vacsava thành lập

II.Các nước Đông Âu:

1.Sự ra đời của cácnước dân chủ nhândân Đông Âu

- Nhờ quân Liên Xôgiúp đỡ từ năm 1944đến 1949 nhiều quốcgia thành lập

2.( Hướng dẫn HS đọc thêm )

III Sự hình thành hệthống XHCN :

- Sau CTTG/II, hệthống các nước XHCN

ra đời

- Về quan hệ kinh tế:8/1/1949 Hội đồngtương trợ kinh tế ra

Trang 4

đời và những thành tích của

HĐTTKT trong những năm

1951-1973?

đời(SEV)

- 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vacsava thành lập

4.Củng cố:

- Sự ra đời của các nước DCND ĐÂ và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước XHCN

đã

- Các tổ chức hệ thống XHCN ra đời: KHỐI SEV, VACSAVA đã có vai trò to lớn trong

việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN

5.H

ướng dẫn , : Học thuộc bài, đọc trước bài 2.

IV.Rut kinh nghiệm

- Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

……… ………

-oOo -Ngày soạn: 10/8/2018 Tuần:03 Tiết.: 03 BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX I.MỤC TIÊU Kiến thức Giúp HS nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu Tư tưởng Qua các kiến thức của bài học, giúp HS thấy rõ tính chất khó khăn, phức tạp, thậm chí cả thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu (vì đó là con đường hoàn toàn mới mẻ, chưa có tiền lệ trong lịch sử; mặt khác là sự chống phá gay gắt của các thế lực thù địch) Kĩ năng Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử II CHUẨN BỊ : Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu III.CÁC B ƯỚC LÊN LỚP : 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ : Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu? Ký duyệt Ngày………

Trang 5

? Hãy cho biết mục đích và nội

dung của công cuộc cải tổ?

? Cuộc cải tổ thất bại đã dẫn

đến hậu quả gì?

GV nhận xét, bổ sung hoàn

thiện nội dung kiến thức Đồng

thời nhấn mạnh cuộc đảo chính

21/8/1991 thất bại đưa đến việc

Đảng Cộng sản Liên Xô phải

Kinh tế Liên Xô lâm vàokhủng hoảng : Công nghiệptrì trệ, hàng tiêu dùng khanhiếm, nông nghiệp sa sútChính trị xã hội dần dần mất

ổn định, đời sống nhân dânkhó khăn, mất miềm tin vàoĐảng và Nhà Nước

- Tháng 3/1985, chốp tiến hành cải tổ

Goóc-ba Mục đích cải tổ : Nội dungcải tổ :

Ngày 25/12/19991 lá cờ búaliềm trên nóc điện Krem-li

bị hạ , chấm dứt chế độXHCN ở Liên Xô

Kinh tế khủng hoảng gaygắt

Chính trị mất ổn định Cácnhà lãnh đạo đất nước quanliêu, bảo thủ, tham nhũng,nhân dân bất bình

I Sự khủng hoảng và tan

rã của Liên bang Xô Viết:

1 Nguyên nhân:

Năm 1973, Khủnghoảng dầu mỏ làm khủng hoảng toàn diện

2 Diễn biến:

Tháng 3/1985, chốp tiến hành cải tổ

Goóc-ba-3 Hậu quả:

- Ngày 19/8/1991 diễn rađảo chính Gooc-ba-chốpnhưng thất bại, Đảng cộngsản bị đình chỉ hoạt động

- Ngày 25/12/19991, chấmdứt chế độ XHCN ở LiênXô

III/ Cuộc khủng hoảng và

tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu:

Hậu quả:

Năm 1989, chế độXHCN sụp đổ ở hầu hếtcác nước Đông Âu

Nguyên nhân sụp đổ : + Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc

+ Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủ quan duy ý chí chậm sửa đổi

+ Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước

4 Củng cố

- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là không tránh khỏi

Trang 6

- Cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên

5 Hướng dẫn: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

IV-Rút kinh nghiệm - Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tuần : 04 Tiết :04 CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA I MỤC TIÊU Kiến thức Giúp HS nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh: những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở các nước này Tư tưởng Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh, tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ – thực dân Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta đã giành được những thắng lợi to lớn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nhất là trong nửa sau thế kỉ XX như mốt đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc Kĩ năng Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sự kiện; rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới II.CHUẨN BỊ: Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Bản đồ treo tường : châu Á, Phi, Mĩ – latinh III.CÁC B ƯỚC LÊN LỚP 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ : Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào? 3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ? Em hãy trình bày phong - Nhiều nước châu Á,Phi, I Giai đoạn 1945-Ký duyệt Ngày………

Trang 7

trào đấu tranh giải phóng dân

? Trình bày phong trào đấu

tranh chống phân biệt chủng

tộc ở 3 nước Miền Nam Châu

? Trình bày phong trào cung

cấp thêm tư liệu

Gv chốt lại toàn bài

Mỹ la tinh giành độc lập

- Năm 1967, hệ thống thuộcđịa chủ yếu chỉ còn ở vùng

- Phong trào ở Ghinêbit xao;

Môdăm bích; Ang gô la

Giai đoạn cách mạng ChâuPhi thắng lợi

- Ba nước:Rôđê-dia; TâyNam Phi và Cộng Hoà NamPhi đấu tranh chống chủnghĩa phân biệt chủng tộc APac Thai giành thắng lợi

1960 của thế kỷ XX:

-Từ 1945,nhiều nướcChâu Á-Phi-Mỹ la tinhgiành độc lập

-Năm 1967,hệ thốngthuộc địa chủ yếu chỉcòn ở Nam ChâuPhi.Hệ thống thuộc địacủa chủ nghĩa đế quốccăn bản bị sụp đổ

II Giai đoạn từ giữa

1960-giữa 1970 của thế kỷ XX:

Các nước châu phigiành thắng lợi trước

Bồ Đào Nha

III Giai đoạn từ giữa 1970-1990 của thế kỷ XX:

- Các nước Châu Phigiành được chínhquyền, xoá bỏ chủnghĩa phân biệt chủngtộc A pac thai:

+ Rô-đê-di-a (1980)+ Tây Nam Phi (1990)+ Cộng hòa NamPhi(1993)

4.Củng cố:

- GV cần làm rõ 3 giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc với nội dung quan

trọng nhất của mỗi giai đoạn

- Nhấn mạnh : từ những năm 90 của thế kỉ XX, các dân tộc Á, Phi,Mĩ- latinh đã đập

tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ, thành lập hàng loạt nhà nước độc lập trẻ tuổi Đó

là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh

5 :H ướng dẫn

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài 4- Về nhà học bài đọc trước bài mới.

- Trả lời câu hỏi trong SG

IV Rút kinh nghiệm

Ký duyệt Ngày………

Trang 8

- Ưu điểm……….

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tuần :05 Tiết :05 Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á I MỤC TIÊU Kiến thức: - Tình hình Châu Á(Trung Quốc, An Độ…) - Sự ra đời của cộng hoà nhân dân Trung Hoa(1945 đến nay) Tư tưởng: - Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, các nước trong khu vực Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử và sử dụng bản đồ II CHUẨN BỊ +Thầy : Bản đồ Châu Á,TQ, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án + Trò : Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới III CÁC B ƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

-GV xác định các nước

châu Á trên lược đồ

? Phong trào đấu tranh giải

phóng dân tộc giai đoạn

này diễn ra như thế nào?

-GV chốt lại

-GV chuyển ý

? Từ nửa cuối thế kỷ XX

đến nay, tình hình châu Á

phát triển như thế nào?

-GV diễn giảng

-GV chốt lại

? Những thành tựu của các

nước châu Á từ 1945 đến

nay?

- Giải thích “ thế kỷ 21 là

thế kỷ của Châu A

-Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào bùng lên mạnh mẽ lan khắp Châu Á

-Cuối những năm 50, phần lớn các nước giành được độc lập

-Châu Á không ổn định, nhiều cuộc chiến tranh chống xâm lược diễn ra, tình trạng ly khai, tranh chấp biên giới

-Kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, TQ, Singapo,An Độ

I TÌNH HÌNH CHUNG:

1 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Châu Á (sau chiến tranh thế giới thứ II

 đầu 50):

-Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.Đến cuối 50, phần lớn các nước giành được độc lập

2 Châu Á từ nửa cuối thế kỷ

XX đến nay.

Không ổn định, chiến tranh chống xâm lược, tình trạng ly khai, tranh chấp biên giới

3 Những thành tựu:

-Nền kinh tế các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, TQ, Singapo…

Trang 9

? Trình bày sự ra đời của

nước CHND Trung Hoa

? Ý nghĩa sự ra đời của

CHND Trung Hoa

? Thảo luận vấn đề Trung

Quốc từ 1978 đến nay

-GV chốt lại, phân tích

Kết thúc 100 năm nô dịch

của đế quốc và hàng ngàn

năm của chế độ phong kiến

đưa TH vào kỷ nguyên độc

lập tự do, và hệ thống

XHCN nối liền từ Au sang

Á

HS trình bày những tựu của A

-Sau kháng chiến chống Nhật thắng lợi

Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến

1/10/1949,CHND Trung Hoa ra đời

Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới, đạt nhiều thành tựu Đời sống nhân dân được cải thiện.

Đặc biệt là An Độ

Dự đoán thế kỷ XXI sẽ là thế

kỷ của Châu Á

II TRUNG QUỐC:

1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.

-Ngày 1/10/1949, CHND Trung Hoa ra đời

+Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm

nô dịch của đế quốc và hàng ngàn năm của chế độ phong kiến , đưa TQ vào kỷ nguyên độc lập tự do và hệ thổng XHCN nối liền từ Au sang Á

2 Công cuộc cải cách mở

cửa(1978 đến nay).

-Tháng 12/1978: TQ đề ra đường lối đổi mới.

-Đạt nhiều thành tựu.

-Vị trí quốc tế được nâng cao.

4 Củng cố -Sự ra đời của CHND Trung Hoa?

5 H ướng dẫn

Học bài, soạn bài mới

IV- Rút kinh nghiệm

- Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

……… ………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tiết :06 Tuần :06 BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á Ký duyệt Ngày………

Trang 10

I.MỤC TIÊU

Kiến thức: -Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945.

- Sự ra đời của Đông Nam Á, A SEAN và vai trò của nó

Tư tưởng: -Củng cố tinh thần đoàn kết, hữu nghị, hợp tác.

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử.

II CHUẨN BỊ

+ Thầy: Bản đồ Đông Nam Á, thế giới, SGK, SGV, giáo án

+ Trò: Học thuộc bài củ, chuẩn bị bài mới

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Bài mới :

-GV giới thiệu các nước

Đông Nam Á

? Trước chiến tranh thế

giới II, tình hình Đông

Nam Á như thế nào

-Hầu hết là thuộc địa của

đế quốc, trừ Thái Lan

-Nhiều nước nổi dậy giànhchính quyền  chống sựxâm lược lại của đế quốc

-Sau khi giành độc lập,một số nước có nhu cầuhợp tác, phát triển

-Ngày 8/8/1967,A SEAN

ra đời gồm 5 nước: Inđô,Thái Lan, Malay,Philippin, và Singapo

- Phát triển kinh tế, vănhoá thông qua sự hợp táchoà bình, ổn định

-Tôn trọng chủ quyền,lãnhthổ,không can thiệp nội bộcủa nhau, giải quyết tranhchấp bằng phương pháphoà bình, hợp tác và pháttriển

-Hợp tác kinh tế,xây dựngĐông Nam Á phát triển

-Năm 1992: AFTA thànhlập

-Năm 1994: ARF thànhlập

I Tình hình Đông Nam Á trước

và sau 1945:

-Trước chiến tranh thế giới thứhai, hầu hết là thuộc địa của đếquốc, trừ Thái Lan

-Sau 1945, nhiều nước độc lậpchống xâm lược lại của đế quốcđộc lập phân hoá trong bối cảnh

Phát triển kinh tế, văn hoá thông qua sự hợp tác, hoà bình,

ổn định trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết tranh chấp bằng hoà bình, hợp tác và phát triển.

-Quan hệ Việt Nam , ASEAN :1979: đối đầu, từ cuối 80 đốingoại

III Từ ASEAN 6 đến ASEAN 10

-Năm 1984,Brunây gia nhập

- Tháng 7/1995: Việt Nam gianhập

-Tháng 9/1997: Lào và Mianma.-Tháng 4/1999: Campuchia gianhập

-Năm 1992: AFTA thành lập

Trang 11

-Năm 1994: ARF ra đời.

4

Củng cố - Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945?

5 H ướng d ẫn - Về nhà học bài, làm bài tập

IV- Rút kinh nghiệm

- Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

……… ………

-oOo -Ngày soạn :10/8/2018 Tiết :07 Tuần:07 Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI I MỤC TIEU: Kiến thức: -Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. - Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc ở Nam Phi Tư tưởng: -Giáo dục tinh thần đoàn kết Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích sự kiện. II CHUẨN BỊ + Thầy : Bản đồ Châu Phi, SGK, SGV, giáo án + Trò: Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới. III.CÁC B ƯỚC LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ? Diện tích, dân số Châu Phi -GV giới thiệu các nước Châu Phi trên bản đồ Châu Phi ? Trình bày tình hình Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay -GV chốt lại -DT: 30,3 triệu Km2 - DS: 839 triệu người(2002) -HS theo dõi -Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi, sớm nhất ở Bắc Phi(Ai cập, Angiêri, 1960: 17 nước Châu Phi độc lập)  Hệ thống thuộc địa của Châu Phi tan rã, các nước giành độc lập I Tình hình chung: -Châu phi có diện tích 30,3 triệu Km2, dân số 839 triệu người -Sau chiến tranh thế giới hai, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nỗi Đến1960 hệ thống thuộc địa của Châu Phi tan rã - Châu Phi xây dựng đất nước đạt nhiều thành tựu Ký duyệt Ngày………

Trang 12

? Sau khi độc lập các nước

Châu Phi đã làm gì

-GV giải thích

? Diện tích, dân số của

cộng hoà Nam Phi Thành

phần sắc tộc

? Cộng hoà Nam Phi từ

1662 đến nay

-GV dùng phương pháp

vấn đáp và diễn giảng làm

rõ các vấn đề về cộng hoà

Nam Phi

-Giới thiệu Nenxơn

Manđêla.

? Nenxơn Manđêla lên

làm tổng thống đã có ý

nghĩa như thế nào đối với

cộng hoà Nam Phi.

-Xây dựng đất nước, thu nhiều thành tựu nhưng Châu Phi vẫn còn tình trạng đói nghèo, lạc hậu liên minh Châu Phi thành lập(AU) -Năm 1662 Hà Lan chiếm đóng

-Đầu XIX Anh chiếm đóng -Năm 1961, cộng hoà Nam Phi thành lập  thực hiện chế

độ phân biệt chủng tộc A pacthai ở Nam Phi

-Đại hội dân tộc Phi lãnh đạo nhân dân chống lại sự thống trị của da trắng theo chế độ phân biệt chủng tộc

-Năm 1993, Nenxơn Manđêla được trả tự do, 1994 lên làm tổng thống  chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ ở cộng hoà Nam Phi

nhưng vẫn còn đói nghèo, lạc hậu

II Cộng hoà Nam Phi:

- DS: 43,6 triệu người

- Năm 1662, Hà Lan chiếm đóng

- Đầu XIX Anh chiếm đóng

- Năm 1961, Cộng hoà Nam Phi thành lập

- Đại hội dân tộc Phi lãnh đạo nhân dân chống chế

độ phân biệt chủng tộc Apacthai

-Năm 1993, chế độ phân

biệt chủng tộc A pacthai

bị xoá bỏ -Năm 1994, Nen xơn Manđêla lên làm tổng thống  chấm dứt phân biệt chủng tộc.

4 Củng cố

- Trình bày Châu Phi từ 1945 đến nay?

- Quá trình chống phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi?

5 H ương dẫn :

-Học thuộc bài, soạn trước bài mới IV- Rút kinh nghiệm - Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

……… ………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tuần:08 Tiết:08 Bài 7: CÁC NƯỚC MỸ LATINH Ký duyệt Ngày………

Trang 13

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: - Tình hình Mỹ Latinh 1945- nay.

- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cuba

- Thành tựu Cuba đạt được  XHCN

Tư tưởng: - Tinh thần đoàn kết, đấu tranh kiên cường, ủng hộ Cuba.

Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, so sánh.

II CHUẨN BỊ

+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, bản đồ Mỹ Latinh.

+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

? Từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai đến nay tình

lợi vào thời gian nào?

? Tình hình Cuba sau khi

- Phong trào giải phóng dân tộcphát triển mạnh bắt đầu bằngcách mạng Cuba 1959 Từ 60-80 lục địa bùng cháy  nhiềunước độc lập lệ thuộc Mỹ

- Tháng 3/1952: Ba-ti-xta thiếtlập chế độ độc tài quân sự.-Ngày 26/7/1953: Tấn côngpháo đài Môncađa

- Tháng 11/1956: Phiđen vềnước hoạt động

- 1958: Phiđen tiến công

- 1/1/1959: cách mạng Cubathắng lợi

- 4/1961: Cuba tiến lên CNXH

- Đạt nhiều thành tựu trên cáclĩnh vực

Tình hữu nghị VN - Cuba

- ND Cu ba giúp NDVN chống

Mĩ cứu nước.

- Lúc Cu ba khó khăn, NDVN giúp ND Cu ba lương thực.

I Những nét chung:

- Thế kỷ XIX, nhiềunước giành độc lập lệthuộc Mỹ

- Năm 1959, cách mạngCuba thắng lợi

- Từ 60- 80, Lục địabùng cháy nhiều nướcđộc lập lệ thuộc Mỹ đạtnhiều thành tựu khókhăn về kinh tế, chínhtrị

II Cuba hòn đảo anh hùng:

- 3/ 1952: Ba-ta-xtathiết lập chế độ độc tàiquân sự

- 26/7/1953: Tấn côngpháo đài Môncađa

- 11/1956: Phiđen vềnước

- 1/1/1959, cách mạngthắng lợi tiến lênCNXH

- Đạt nhiều thành tựutrên các lĩnh vực

4.Củng cố

Tình hình chung của các nước Mỹ Latinh?

Trang 14

Vì sao nĩi cuộc tấn cơng pháo đài Mơncađa mở ra giai đoạn mới của phong trào cách mạng Cuba?

5.H ướng dẫn Soạn trước câu hỏi SGK

IV – Rut kinh nghiem

- Ưu điểm……….

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tuần:09 Tiết:09 KIỂM TRA 1 TIẾT I/ MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đĩ điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết - Về kiến thức: + Trình bày được những nét chính tình hình của các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ sau CTTG II + Trình bày được nét chính tình hình vài nước tiêu biểu

- Về kĩ năng: + Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: Trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để so sánh II CHUẨN BỊ + Thầy: Soạn đề khoa học đúng mẫu + Trị: Học bài cũ, chuẩn bị làm bài tốt. III/ THIẾT LẬP MA TRẬN Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL Liên Xơ và các nước Đơng Âu sau chiến tranh TG2 -Thời gian Liên Xơ tan rã - Thời gian thành lập SEV Thành tựu về KT-KHKT của Liên Xô 1945 -những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xơ là cường quốc cơng nghiệp đứng thứ 2 thế giới Số câu 2 1/2 1 1/2 2 Ký duyệt Ngày………

Trang 15

PTGPDTsau năm

1945 -Nhữngquốc giatham giasáng lậpASEAN

- Các mốcthời gianchính,khái niệm

ở Á- MLT

P TổngthốngCộng hồNam Phi

- Thắnglợi CM Cu

Ba

ASEAN

6 pháttriểnthànhASEAN

10

Thời cơ

và tháchthức khiViệtNamtham giaASEAN

Giảithíchđượcsựthayđổivượtbậctrongkhuvực

Số câu 6

Số điểm

2 1,0đ

3 2,0đ

1/2 0,5đ

1/2 2đ

1 1

7 6,5đ Tổng số câu

30

1/2 2đ 20

1 1 10

9

10đ 100

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ KIỂM TRA 1 TIẾT

C Nhật bản và Liên Xơ D Liên Xơ và các nước Tây Âu.2

2.Khởi đầu của phong trào giải phĩng dân tộc sau năm 1945 là:

3 Điền từ thích hợp vào chỗ trống

A Năm……… Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới đất nước

B Tháng 12/1993 chấm dứt sự tồn tại của chế độ……… ở Nam Phi

C Năm……… gọi là năm Châu Phi vì có 17 nước dành độc lập

4 Ngày 8/8/1967 những quốc gia nào ở Đông Nam Á gia nhập vào ASEAN?

Điểm Nhận xét của giáo viên

Trang 16

A Việt Nam, Thái Lan, Mianma, Lào, Malaixia

B Thái lan, Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Philippin

C Xingapo, Inđônêsia, Malaixia, Campuchia, Brunây

D Lào, Thái lan, Việt Nam, Inđônêsia, Xingapo

5 ASEAN thành lập diễn đàn khu vực (ARF) vào thời gian nào?

Câu1 ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10 như thế nào? Thời cơ và thách thức khi Việt

nam tham gia ASEAN?(4 điểm )

Câu 2 Tại sao nĩi: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong

lịch sử khu vực Đong Nam Á.(2điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM- BIỂU ĐIỂM

3- b 4- a

II Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 1 ( 5 điểm)

* Quá trình phát triển từ ASEAN 6 thành ASEAN 10:

- Khi mới thành lập (5 nước thành viên)… (0,5 điểm)

- 1/1984, Bru-nây → thành viên thứ 6 (0,5 điểm)

- Đầu những năm 90, ASEAN → mở rộng thành viên:

+ Tháng 7/1995 Việt Nam tham gia (0,5 điểm)

+ Tháng 9/1997 Lào và Myanma (0,5 điểm)

+ T 4/1999 Căm puchia tham gia → ASEAN 10 (0,5 điểm)

- ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động:

Trang 17

+ Hợp tác kinh tế, xây dựng khu vực hoà bình, ổn định phát triển phồn vinh (0,5

điểm)

+ Năm 1992, lập AFTA (0,5 điểm)

+ Năm 1994, thành lập ARF Þ Lịch sử ĐNA bước sang thời kỳ mới (0,5 điểm)

* Thời cơ thách thức khi Việt Nam tham gia ASEAN:

- Thời cơ: Tạo cơ hội cho Việt Nam giao lưu, trao đổi với các nước trong khu vực

(0,5 điểm)

- Thách thức: Nếu không nắm bắt thời cơ chuyển giao công nghệ → tụt hậu xa hơn;

hoà tan mất bản sắc dân tộc (0,5 điểm)

Câu 2 (1 điểm): Học sinh trả lời được các ý sau:

Mối quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á được cải thiện (0,5 điểm) Nhiều hiệp định và diễn đàn được kí kết và tổ chức (0,5 điểm)

IV THỐNG KÊ

chú

1 – 2

3 – 4

5 – 6

7 – 8

9 – 10

VI- Rut kinh mghiem

- Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tuần: 10 Tiết :10 CHƯƠNG III: MỸ-NHẬT BẢN- TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY Bài 8: NƯỚC MỸ. I MỤC TIÊU,: Kiến thức: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai,kinh tế phát triển mạnh. - Chính sách đối nội, đối ngoại phản động Tư tưởng: - Thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ. - Bị Nhật Bản, Tây Au cạnh tranh - Từ 1995, Việt Nam thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Mỹ Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ. II CHUẨN BỊ: Ký duyệt Ngày………

Trang 18

+ Thầy: Bản đồ, SGK, SGV, giáo án

+ Trò: Đọc trước bài mới.

chiến tranh thế giới

thứ hai như thế nào

đối nội như thế nào?

? Thái độ của nhân dân

Mĩ đối với những chính

sách của chính phủ ra

sao ?

Thu 114 tỉ USD nhờbán vũ khí

- Không bị chiến tranhtàn phá

- Kinh tế phát triểntrong điều kiện hoàbình

-Thừa hưởng thành quảKHKT

- Sản lượng côngnghiệp, nông nghiệp,trữ lượng vàng hàngđầu thế giới

- Bốn nguyênnhân( SGK)

- Đạt nhiều thành tựu:

CCSX, năng lượngmới, vật liệu mới, cáchmạng xanh, GTVT,TTLL, chinh phục vũtrụ, sản xuất vũ khí

- Hai Đảng DC và CHthay nhau cầm quyền

+ Ban hành hàng loạt các đạo luật phản động, cấm ĐCS hoạt động.

+ Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân, nhân dân lao động.

+ Phân biệt chủng tộc + Chống phá CNXH đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, thiết lập

sự thống trị trên toàn thế giới

- Thi hành những chính sách, biện pháp để xác lập trật tự thế giới đơn cực….

I Tình hình nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

1 Nguyên nhân phát triển kinh tế.

Không bị chiến tranh, giàu tàinguyên thừa hưởng thành quảKHKT

1 Thành tựu:

- Công nghiệp: Chiếm hơn một nửa sảnlượng công nghiệp thế giới(56,47 % -1948)

- Nông nghiệp: Gấp 2 lần Anh- Tây Đức- Italia- Nhật cộng lại

Pháp Tài chính: Chiếm 3/4 trữ lượng vàngtrên thế giới (24,6 tỷ USD)

- Quân sự: Lực lượng mạnh nhất thếgiới, giữ độc quyền về bom nguyên tử.Vươn lên đứng đầu thế giới về mọi

mặt

II Chính sách đối nội và đối ngoại

của Mỹ sau chiến tranh.

+ Đề ra chiến lược toàn cầu.

+ Chống phá CNXH đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

- Thi hành những chính sách, biện pháp để xác lập trật tự thế giới đơn cực….

Trang 19

4 Củng cố :

- Thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật của Mỹ

- Nguyên nhân phát triển kinh tế và suy giảm kinh tế

- Đối nội, đối ngoại của Mỹ

5.H

ướng dẫn Soạn trước câu hỏi SGK

IV Rút kinh nghiem

- Ưu điểm……….

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tuần: 11

Tiết : 11

BÀI 9 : NHẬT BẢN I MỤC TIÊU Kiến thức: - Nhật là nước bại trận, kinh tế bị tàn phá cải cách, truyền thống tự cường dân tộc siêu cường kinh tế thứ hai thế giới Tư tưởng: - Ý chí tự cường, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật. - Từ 1993 đến nay, VN-NB hợp tác lâu dài, là đối tác đáng tin cậy Kỹ năng: - Kỹ năng sử dụng bản đồ, phương pháp tư duy, phân tích đánh giá II CHUẨN BỊ: + Thầy: Bản đồ NB, SGK,SGV, giáo án, tranh ảnh + Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới III CAC B ƯỚC LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG -GV giới thiệu NB trên bản đồ ? Tình hình NB sau chiến tranh thế giới thứ hai ? Trước tình hình đó, NB đã làm gì -GV giải thích ? Ý nghĩa của những cải cách dân chủ -GV chuyển ý - Nhật bại trận, mất hết thuộc địa kinh tế bị tàn phá, thất nghiệp, lạm phát, thiếu lương thực - Ban hành hiến pháp mới tiến bộ: cải cách ruộng đất, xoá bỏ CNQP, trừng trị tội phạm chiến tranh, giải giáp lực lượng vũ trang , giải thể công ty độc quyền lớn, thanh lọc phát xít, ban hành quyền tự do dân chủ - Đem lại nguồn sinh khí mới cho NB I.Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh: Bị Mỹ chiếm đóng, mất hết thuộc địa, kinh tế tàn phá, thất nghiệp, lạm phát thiếu lương thực - Năm 1946, ban hành hiến pháp mới có nhiều nội dung tiến bộ  Nhân dân phấn khởi II NB khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh: 1 Thuận lợi: Ký duyệt Ngày………

Trang 20

? NB có những thuận lợi

gì để phát triển kinh tế

? Những thành tựu của

NB từ 50-70

-GV giải thích

? Những nguyên nhân

nào thúc đẩy kinh tế

NB phát triển.

- GV chốt lại

? Những khó khăn của

nền kinh tế NB là gì?

- Đơn đặt hàng của Mỹ trong chiến tranh VN và Triều Tiên

- GDP 20 tỉ USD (1950), 183(1968), đứng thứ hai trên

thế giới, thu nhập

Công nghiệp tăng trưởng nhanh, tự túc lương thực đánh cá thứ hai thế giới - Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, vốn đầu tư nước ngoài, hệ thống quản lí hiệu quả, nhân dân lao động cần cù tiết kiệm, kĩ thuật cao, truyền thống tự cường - Thiếu năng lượng, nguyên liệu - Bị Mỹ-Tây Âu cạnh tranh - Đầu những năm 90, suy thoái kéo dài - Những đơn đặt hàng của Mỹ chiến tranh VN và TT 2 Thành tựu: - Đạt nhiều thành tựu 3 Nguyên nhân phát triển Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, vốn đầu tư nước ngoài, hệ thống quản lí hiệu quả, nhân dân lao động cần cù tiết kiệm, kĩ thuật cao, truyền thống tự cường 4 Hạn chế: - Thiếu lương thực, nguyên liệu, bị Mỹ- Tây Âu cạnh tranh - Đầu những năm 90, suy thoái kéo dài 4 Củng cố: - Nguyên nhân, thành tựu kinh tế NB? - Nét chính trong đối nội và đối ngoại? 5 H ướng dẫn :

- Về nhà học bài, soạn bài mới IV Rút kinh mghiem

- Ưu điểm………

…… ……… ………

- Hạn chế ………

……… ………

- Hướng khắc phục………

……… ………

-oOo -Ngày soạn : 10/8/2018 Tuần: 12

Tiết :12 Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU I MỤC TIÊU : Kiến thức: Khái quát về Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay - Xu thế liên kết trên thế giới Tư tưởng: - Thấy mối quan hệ, nguyên nhân liên kết của Tây Âu - Mối quan hệ Tây Âu-Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay - Mối quan hệ VN- Tây Âu từ 1945 đến nay Kỹ năng : - Sử dụng bản đồ, phương pháp tư duy, tổng hợp, khái quát. II CHUẨN BỊ: Ký duyệt Ngày………

Trang 21

+ Thầy: Lược đồ liên minh Châu Âu 2004, giáo án, SGK, SGV.

+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.

các nước Tây Âu

? Thiệt hai của Tây Âu

trong chiến tranh thế giới

hưng Châu Âu

? Sau chiến tranh thế giới

thứ hai, chính sách đối

ngoại của Tây Âu như thế

nào

? Trong thời kỳ chiến

tranh lạnh, các nước Tây

triển ở Tây Âu là gì

? Nguyên nhân liên kết

? Sự liên kết khu vực giữa

các nước Tây Âu diễn ra

như thế nào

?Liên minh châu Âu có

gí khác cộng đồng châu

âu

- Các nước nhận viện trợ theo

kế hoạch “ phục hưng ChâuÂu” với số tiền là 17 tỉ USD

- Các nước Tây Âu lệ thuộc

Mỹ tuân theo những điềukiện của Mỹ

- Tiến hành chiến tranh xâmlược, khôi phục sự thống trịđối với thuộc địa trước đâycông nhận độc lập

- Gia nhập NATO, chốngCNXH và LX, chạy đua vũtrang, thiết lập nhiều căn cứquân sự

- Chia làm 4 khu vực

- Tháng 9/1945: CHLB Đứcthành lập

- Tháng 3/1957: cộng đồngnăng lượng nguyên tử Châu

Âu ra đời

- Ngày 25/3/1957: EEC rađời

- Tháng 7/1967: cộng đồngChâu Âu ra đời

- Tháng 12/1991: Đổi tênthành liên minh ChâuÂu(EU) có 25 thành viên

I Tình hình chung:

- Các nước Tây Âu thiệt hạinăng nề trong chiến tranh thếgiới thứ hai

- Đều là con nợ của Mỹ

- Năm 1948, 16 nước Tây

Âu nhận viện trợ của Mỹ theo

kế hoạch Macssan

 lệ thuộc Mỹ

- Thời kỳ chiến tranh lạnh,các nước Tây Âu gia nhậpNATO chống CNXH, LX,chạy đua vũ trang

- Ngày 3/10/1990: Đức thốngnhất có tiềm lực kinh tế, quân

sự mạnh nhất Tây Âu

II Sự liên kết khu vực:

1 Nguyên nhân liên kết:

- Chung nền văn minh,kinh tế không cách biệt, cómối quan hệ mật thiết, muốnthoát khỏi lệ thuộc Mỹ

2 Quá trình liên kết:

- Tháng 12/1991: Liênminh Châu Âu (EU) có 25thành viên

- Tiến tới một nhà nướcchung là một trong ba trungtâm kinh tế tài chính trên thếgiới

- Ngày 1/1/1999: phát hànhđồng Euro

4 Củng cố - Nguyên nhân liên kết ?

- Quá trình liên kết ?

5 H ướng dẫn : Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới.

Trang -021- Ký duyệt

Trang 22

IV Rút kinh nghiệm

Tiết :13 BÀI 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

I MỤC TIÊU :

Kiến thức:Sự hình thành trật tự hai cực Ianta.

- Những quan hệ của trật tự hai cực Ianta

- Sự ra đời của LHQ

- Chiến tranh lạnh giữa TBCN- XHCN

- Xu thế phát triển của thế giới

Tư tưởng: Thế giới nửa sau thế kỷ XX với nhiều chuyển biến phức tạp.

- Cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ…

Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, nhận định, những

vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ

+ Thầy: sách giáo khoa, giáo án, bản đồ thế giới, tài liệu

+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

? Hoàn cảnh triệu tập hội

nghị Ianta?

GV giới thiệu hình 22 sách

giáo khoa

? Trình bày nội dung chủ

yếu của hội nghị Ianta?

? Cho biết hệ quả của hội

nghị Ianta?

GV chuyển ý

? Liên hiệp quốc ra đời

trong hòan cảnh nào?

Nhiệm vụ chủ yếu của nó

là gì?

GV giới thiệu về Liên

- Vào giai đoạn cuối của hộinghị Ianta được triệu tậpgồm 3 nguyên thủ quốc gia:

LX, Mỹ, Anh

- Phân chia khu vực ảnhhưởng của LX và Mỹ

- Những qui định trên trởthành khuôn khổ trật tự thếgiới mới: Trật tự 2 cực Ianta

- HN Ianta quyết định thànhlập LHQ Nhiệm vụ là duytrì hòa bình, anh ninh thếgiới, phát triển mối quan hệhữu nghị giữa các dân tộc

I Sự hình thành trật tự thế giới mới:

1 Hội nghị Ianta:

a Hoàn cảnh:

- CTTG2 sắp kết thúc, hội nghịIanta được triệu tập

Trang 23

hiệp quốc và liên hệ đến

? Xu thế của thế giới sau

chiến tranh thế giới thứ hai

triển kinh tế vừa là thời

cơ, vừa là thách thức đối

với các quốc gia.

- LX – Mỹ đối đầu nhau

- Chạy đua vũ trang, đầu tưquân sự, thành lập các khốiquân sự, bao vây, cấm vậnkinh tế, cô lập chính trị vàhọat động phá hoại LX vàcác nước XHCN

- Tình hình thế giới căngthẳng

- Xu thế hòa hoãn, hòa dịuquốc tế

III Chiến tranh lạnh:

- LX – Mỹ đối đầu nhau  chiếntranh lạnh

- Mỹ chạy đua vũ trang, chống

- Về nhà học bài, làm bài tập, đọc trước bài mới.

IV- Rút kinh nghiệm

Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU

VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT.

I MỤC TIÊU, :

1 Kiến thức: - Nguồn gốc, thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc

cách mạng KHKT lần hai của loài người

- Bộ mặt thế giới thay đổi

Ký duyệt Ngày………

Trang 24

2 Tư tưởng: Ý chí vươn lên không ngừng, sự phát triển không giới hạn của con

người Chăm chỉ học tập

3 Kỹ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, so sánh, liên hệ

những kiến thức đã học với thực tế

II CHUẨN BỊ:

+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh…

+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- GV cho HS thảo luận về

- Công cụ sản xuất mới: máytính, máy tự động, hệ thốngmáy tự động

- Năng lượng mới: gió, mặttrời, nguyên tử

- Vật liệu mới: Polime

- Cách mạng xanh trong nôngnghiệp

- GTVT và TTLL: máy baysiêu âm, tàu hỏa tốc độ cao,

vệ tinh nhân tạo

- Chinh phục vũ trụ: bay vào

- Mức sống được nâng cao

- Cơ cấu dân cư thay đổi

- Chế tạo vũ khí hủy diệt

- Ô nhiễm môi trường

- Nhiều bệnh lạ xuất hiện

1.Những thành tựu KHKT:

- Khoa học cơ bản

- Công cụ sản xuấtmới

- Năng lượng mới

- Vật liệu mới

- Cách mạng xanhtrong nông nghiệp

- GTVT và TTLL

- Chinh phục vũ trụ

2 Ý nghĩa và tác động của cách mạng KHKT :

a Ý nghĩa:

- Đánh dấu sự tiến hóa của văn minh nhân loại.

- Thay đổi cuộc sống con người, tăng năng suất lao động.

-Mứcsống, chất lượng cuộc sống được nâng cao, cơ cấu dân cư thay đổi.

b Hậu quả:

- Chế tạo vũ khí hủy diệt.

- Ô nhiễm môi trường.

- Nhiều bệnh lạ xuất hiện.

4 Củng cố

- Những thành tựu của cách mạng KHKT lần 2

- Ý nghĩa và hậu quả của cách mạng KHKT lần 2

Trang 25

5 H ướng dẫn :

- Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới

IV-Rut kinh nghiệm

1 Kiến thức: Củng cố các sự kiện đã học.- Tình hình thế giới từ 1945- nay có nhiều

diễn biến phức tạp, chủ yếu là chia làm 2 phe: XHCN và TBCN đối đầu nhau

- Xu thế thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại

2 Tư tưởng: - Nhận thức sự mâu thuẫn gay gắt giữa XHCN >< CNĐQ

- VN ngày càng quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới

3 Kỹ năng: Kỹ năng tổng hợp, phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh.

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy: Bản đồ, tranh ảnh, SGK, SGV, giáo án

+ Trò: Xem lại bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Phong trào giành nhiềuthắng lợi

- Giành nhiều thắng lợi, hệthống thuộc địa sụp đổ

I Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ giữa 1945- nay:

1 Hệ thống các nước XHCN:

- Sau chiến tranh thế giới thứhai, hệ thống XHCN hình thành

có ảnh hưởng quan trọng đếntiến trình phát triển của thế giới

2 Phong trào giải phóng dân

tộc ở Á, Phi, Mỹ latinh ( nay):

- Hệ thống thuộc địa sụp đổ

- Hơn 100 quốc gia độc lập

Ký duyệt Ngày………

Trang 26

giới hiện nay là gì?

- Hơn 100 quốc gia giànhđộc lập, phát triển kinh tế

xã hội

- Kinh tế phát triển nhanh

- Mỹ giàu nhất thếgiới,mưu đồ bá chủ nhưngvấp phải nhiều thất bại

- Xu thế liên kết khu vực

- Trật tự hai cực được xáclập

- Chiến tranh lạnh

- Năm 1989: đối đầu đốithoại

- Đạt nhiều thành tựu vềkhoa học cơ bản

- Chuyển từ đối đầu sangđối thoại

- Lấy phát triển kinh tếlàm trọng điểm

4 Củng cố:

- Các nội dung chủ yếu?

- Xu thế chung của thế giới hiện nay?

5 H ướng dẫn

- Về nhà xem lại bài, đọc trước bài mới.

IV Rut kinh nghiệm

- Những thủ đoạn của Pháp về chính trị, văn hóa, giáo dục

- Sự phân hóa giai cấp và khả năng CM của các giai cấp

Ký duyệt Ngày………

Trang 27

2 Tư tưởng:

- Giáo dục lòng căm thù đối vối Pháp

- Đồng cảm với người lao động trong chế độ thực dân phong kiến

? Xã hội Việt Nam giai

đoạn này có các giai cấp

Việt Nam lúc bấy giờ

Sau CTTGII, Pháp thiệt hạinặng nề nên phải bóc lộtthuộc địa để bù đắp kinh tế

Đầu tư vốn vào các ngành:

Nông nghiệp, khai mỏ,thương nghiệp, giao thôngvận tải, ngân hàng

Hạn chế phát triển côngnghiệp, đánh thuế nặng

Chia để trị: chia nước làm 3

kỳ, chia rẽ dân tộc, tôn giáo

Thi hành chính sách văn hóa

- Giai cấp nông dân

- Giai cấp công nhân

I Chương trình khai thác lần 2 của thực dân Pháp:

1 Hoàn cảnh, mục đích:

Để bù đắp những tổnthất trong chiến tranhthế giới thứ nhất, Phápbóc lột thuộc địa

2 Nội dung:

Pháp tăng cường đầu tưvào nông nghiệp, khaithác mỏ, công nghiệpnhẹ, giao thông vận tải,thương nghiệp, thu thuếnặng

II Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục:

+ Chính trị: Chia để trị.+ Văn hóa: Văn hóa nôdịch, hạn chế mởtrường

III Xã hội Việt Nam phân hóa:

- Giai cấp địa chủ phong kiến.

- Giai cấp tư sản.

- Tầng lớp TTS thành thị.

- Giai cấp nông dân.

- Giai cấp công nhân.

Trang 28

4 Củng cố:

- Nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần 2?

- Sự phân hóa giai cấp trong xã hội.

5 H ư ớng dẫn

- Về nhà học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới.

IV- Rut kinh nghiệm

Tiết :17 BÀI 15: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT 1919- 1925

I MỤC ĐÍCH:

1 Kiến thức:

- Ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam

- Nét chính của phong trào đấu tranh TS dân tộc, TTS và cách mạng Việt Nam

+Thầy : SGK, SGV, giáo án, chân dung PBC, PCT…

+ Trị : Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới

III CAC BƯỚC LÊN LỚP:

? Khi quát về phong trào

- Phong trào giải phóngdân tộc và phong tràocơng nhân gắn bó mậtthiết với nhau

- Phong trào cách mạngpht triển

- Nhiều tổ chức cộng sản

ra đời

- Phát triển mạnh, nhiều

I Ảnh hưởng của cch mạng tháng 10 Nga và phong trào cách mạng thế giới:

- Phong trào giải phóng dân tộc

và phong trào công nhân gắn bómật thiết với nhau

- Phong trào cách mạng thế giớiphát triển

- Nhiều tổ chức cộng sản ra đời

Ký duyệt Ngày………

Trang 29

dân tộc dân chủ giai đoạn

này?

? Phong trào đấu tranh

của tư sản diễn ra như thế

nào?

- GV chốt lại.

? Phong trào đấu tranh

của tiểu tư sản diễn ra

như thế no?

- GV chốt lại, chuyển ý

? Bối cảnh phát triển

phong trào công nhân?

- GV giới thiệu Tôn Đức

Thắng

? Có những phong trào

đấu tranh tiêu biểu nào?

? Phong trào đấu tranh

của công nhân Ba Son thể

hiện điều gì?

tầng lớp, nhiều hình thứcphong phú

- Giai cấp tư sản đấu tranhđòi chấn hưng nội hố, bitrừ ngoại hố, bênh vựcquyền lợi cho giai cấpmình

- Thành lập Đảng lập hiến(1923)

- Thành lập nhiều tổ chứcđấu tranh bằng nhiều hìnhthức

- Ảnh hưởng phongtràođấu tranh của thuỷ thủPháp+ TQ

- Năm 1920, cơng hội rađời

- Năm 1922, cơng nhânBắc kỳ đấu tranh

- Năm 1924, nhiều cuộc bicơng lin tiếp nổ ra

- Năm 1925, phong tràođấu tranh của cơng nhân

Ba Son

- Các phong trào có mụcđích chính trị r õ rệt

- Chuyển từ tự phát sang

tự giác

II Phong trào giải phóng dân tộc, dân chủ công khai ( 1919- 1925)

- Phong trào phát triển mạnh,nhiều tầng lớp tham gia, nhiềuhình thức phong phú

* Giai cấp TS:

- Chấn hưng nội hố, bi trừngoại hố

- Thành lập Đảng lập hiến(1923)

* Giai cấp TTS:

- Thành lập nhiều tổ chức,đấu tranh dưới nhiều hình thức

III.Phong trào công nhân ( 1919- 1925):

- Ảnh hưởng phong trào đấutranh của thuỷ thủ Pháp + TQ

- Năm 1920, công hội ra đời

- Năm 1922, cơng nhân Bắc Kỳđấu tranh

- Năm 1924, nhiều cuộc bãicông nổ ra

- Năm 1925, công nhân Ba Sonđấu tranh

- Về nhà học bài đọc trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm

Trang 30

Về kĩ năng :Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận

dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện.

Về thái độ : kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện,

nhân vật lịch sử…

II CHUẨN BỊ

+ Thầy: Soạn đề khoa học đúng mẫu

+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị làm bài tốt.

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra :

- Biết vận dụng kiến thức vào để trả lời câu hỏi

- Tự giác trong thi cử

- Thi theo đề chung của phòng

- Phương pháp: tự luận, trắc nghiệm

c- Hướng phấn đấu

Trang 31

Ký duyệt Ngày………

Trang 32

- Hoạt động của NAQ từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất ở Pháp, Liên

Xô, Trung Quốc ( 1911- 1920)

- Sau gần 10 năm  tìm ra đường cứu nước chuẩn bị thành lập Đảng

- Chủ trương+ hoạt động của hội VNCM thanh niên

+ Thầy : Lược đồ NAQ tìm đường cứu nước, tranh ảnh

+ Trò : Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Trang 33

4

Củng cố

Tại sao nói NAQ đã chuẩn bị tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng?

mạng mới của NAQ có vai

trò như thế nào đối với

- Năm 1920: đọc sơ thảoluận cương về vấn đề dântộc và thuộc địa tin theoLê-nin, đứng về quốc tếIII

- 12/ 1920: tán thành quốc

tế III, gia nhập Đảng cộngsản Pháp

- Năm 1921: sáng lậpHLH thuộc địa, viết nhiều

tờ báo

- 6/ 1923: NAQ LX

- Năm 1924: dự ĐH lầnthứ V Quốc tế cộng sản

- Là bước chuẩn bị quantrọng về tư tưởng, chínhtrị cho sự ra đời của ĐCSViệt Nam

- Năm 1924, NAQ QuảngChâu (TQ ) tiếp xúc nhiều

I Nguyễn Ái Quốc ở Pháp ( 1917-1923):

- Ngày 18/6/1919: Gửibản yêu sách của nhân dânViệt Nam HN Vecxay

- Năm 1920: Đọc sơ thảoluận cương của Lênin vềvấn đề dân tộc và thuộcđịa tìm ra chân lý CM

- Tháng 12/ 1920: Tánthành QT III, gia nhậpĐCS Pháp

- Năm 1921, sáng lậpCHCDT thuộc địa

- Năm 1922, viết nhiều

tờ báo

II Nguyễn Ai Quốc ở LX (1923-1924):

- Tháng 6/1923, NAQđến LX

- Năm 1924, dự ĐH VQTCS

 Bước chuẩn bị quan trọng

về tư tưởng chính trị cho

sự ra đời của ĐCSVN

Trang 34

- Những hoạt động của NAQ ở LX, TQ?

5 H ướng dẫn

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

IV- Rút kinh nghiệm

- Chủ trương và hành động của hai tổ chức cách mạng này khác với Hội VNCMTN

- Sự phát triển của cách mạng Việt Nam đến 3 tổ chức cộng sản Đó là mốc đánhdấu sự phát triển mới của cách mạng Việt Nam

+ Thầy : Bản đồ khởi nghĩa Yên Bái, chân dung các nhân vật lịch sử.

+ Trò : Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới.

? Phong trào công nhân

trong giai đoạn này diễn ra

như thế nào?

- GV dùng tư liệu lịch sử

trình bày, minh hoạ phong

trào công nhân viên chức

trong giai đoạn này

? Phong trào yêu nước

-Phong trào phát triển vớiquy mô lớn ,mang tính chấtchính trị ,liên kết nhiềungành nghề ,nhiều địaphương

-Nông dân, TTS và các tầnglớp nhân dân đấu tranh mạnh

mẽ ,kết thành một làn sóng

CM dân tộc dân chủ khắp cả

I Bước phát triễn mới của phong trào cách mang việt nam (1926-1927).

1 Phong trào công nhân:

- 26-27, công nhân viên chứcliên tục đấu tranh, phát triểnvới qui mô toàn quốc, mangtính chất chính trị, liên kếtnhiều ngành nghề, nhiều địaphương trình độ giác ngộ

Trang 35

thời kỳ này diễn ra như thế

nào?

? Theo em phong trào

cách mạng giai đoạn này

có điểm gì mới so với

- GV minh hoạ sự kiện ám

sát Ba Danh và hậu quả

của nó

? Hãy trình bày về khởi

nghĩa Yên Bái?

? Nguyên nhân thất bại?

-Tháng 11-1925: Hội PhụcViệt ra đời Sau nhiều lầnđổi tên TVCMĐ( 7/1928)

- Lập trường chưa rõ ràng

- Hội VNCMTN phát triểnmạnh ảnh hưởng TVCMĐ 2khuynh hướng VS và TS

Cuối cùng , khuynh hướng

VS thắng thế chuẩn bị thànhlập chính Đảng kiểu mớitheo chủ nghĩa Mác Lê

- 25/12/1927: VNQDĐthành lập, chịu ảnh hưởngcủa chủ nghĩa tam dân, lãnhđạo là Nguyễn Thái Học,Phó Đức Chính, NguyễnKhắc Nhu xu hướngCMDCTS, đại diện choquyền lợi của TS

- Thiên về ám sát cá nhân(ám sát Ba Danh 9/2/1929)

- 9/2/1930, khởi nghĩa YênBái bùng nổ, lan sang PhúThọ, Hải Dương, Thái Bình,HN… Sau đó thất bại

- Pháp mạnh, VNQD Đ cònnon yếu, không vững chắc

về tổ chức và lãnh đạo

- Phong trào cách mạng pháttriển mạnh, Hội VNCMTNkhông còn đủ sức lãnh đạoĐCS

được nâng lên

2 Phong trào yêu nước:

- Nông dân, TTS, các tầnglớp nhân dân kết thành lànsóng chính trị khắp cả nước

II Tân Việt CMĐ( 7/1928):

- 7/ 1928, đổi tên thànhTVCMĐ

- Chịu ảnh hưởng củaHVNCMTN phân hoá 2khuynh hướng TS, VS Cuốicùng khuynh hướng VS thắngthế, chuẩn bị thành lập chínhĐảng kiểu mới theo chủ nghĩaMác- lê

III Việt Nam Quốc Dân Đảng(1927), KN Yên Bái (1930):

1 Việt Nam Quốc Dân Đảng ( 1927):

- 25/12/ 1927, VNQD Đảngthành lập theo xu hướngCMDCTS, đại diện choquyền lợi của TS

- VNQD Đảng thiên về ámsát cá nhân

2 Khởi nghĩa Yên Bái (1930).

- 9/2 /1930, khởi nghĩa YênBái bùng nổ thất bại

IV Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm (1930):

- 6/ 1929, ĐDCS Đảngthành lập

- 8/1929, An Nam CS Đảng

ra đời

- 9/ 1929, ĐDCS liên đoànthành lập

4 Củng cố

Sự ra đời và phân hoá của TVCMĐ?

Nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái

Bài tập: So sánh 3 tổ chức CM xuất hiện ở VN (1925 -1927)

5 H ướng dẫn

Sưu tâm tư liệu liên quan

Trang -035- Ký duyệt

Trang 36

- Chủ trương và hành động của hai tổ chức cách mạng này khác với Hội VNCMTN.

- Sự phát triển của cách mạng Việt Nam đến 3 tổ chức cộng sản Đó là mốc đánhdấu sự phát triển mới của cách mạng Việt Nam

+ Thầy : Bản đồ khởi nghĩa Yên Bái, chân dung các nhân vật lịch sử.

+ Trò : Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới.

III CAC B ƯỚC LÊN LỚP:

III Việt Nam Quốc Dân Đảng(1927), KN Yên Bái (1930):

1 Việt Nam Quốc Dân Đảng ( 1927):

- 25/12/ 1927, VNQD Đảngthành lập theo xu hướngCMDCTS, đại diện choquyền lợi của TS

Trang 37

- GV minh hoạ sự kiện ám

sát Ba Danh và hậu quả

của nó

? Hãy trình bày về khởi

nghĩa Yên Bái?

? Nguyên nhân thất bại?

- 9/2/1930, khởi nghĩa YênBái bùng nổ, lan sang PhúThọ, Hải Dương, Thái Bình,HN… Sau đó thất bại

- Pháp mạnh, VNQD Đ cònnon yếu, không vững chắc

về tổ chức và lãnh đạo

- Phong trào cách mạng pháttriển mạnh, Hội VNCMTNkhông còn đủ sức lãnh đạoĐCS

- HS chia nhóm thảo luận

- VNQD Đảng thiên về ámsát cá nhân

2 Khởi nghĩa Yên Bái (1930).

- 9/2 /1930, khởi nghĩa YênBái bùng nổ thất bại

IV Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm (1930):

- 6/ 1929, ĐDCS Đảngthành lập

- 8/1929, An Nam CS Đảng

ra đời

- 9/ 1929, ĐDCS liên đoànthành lập

4 Củng cố

Sự ra đời và phân hoá của TVCMĐ?

Nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái

Bài tập: So sánh 3 tổ chức CM xuất hiện ở VN (1925 -1927)

Chương II : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939

Bài 18 : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu, YNLS của HNTL Đảng

- Nội dung chính của luận cương chính trị tháng 10/1930

+ Thầy : Chân dung HCM, Trần Phú, hình nhà 5D – Hàm Long.

+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III CAC B ƯỚC LÊN LỚP :

Trang 38

-Nguyễn Ai Quốc-Tiến hành từ 3-7/2/30 tạiCửu Long Hương Cảng

TQ HN thông qua chínhcương, sách lược vắn tắt,điều lệ vắn tắt do NAQsoạn thảo

-Là cương lĩnh giải phóngdân tộc, vận dụng sáng tạo

CM Mác-Lênin vào VH,mang tính dân tộc và giaicấp sâu sắc

Làm CMTS dân quyền tiếnlên XHCN bỏ qua giaiđoạn TBCN Nhiệm vụ làđánh đổ đế quốc Pháp vàPK

-Lực lượng : công nôngdưới sự lãnh đạo của ĐCSbằng phương pháp đấutranh vũ trang sẽ xây dưngquân quyền công nông

CMVN gắn liền vớiCMTG

Là tất yếu của lịch sử

- -Là bước ngoặc vĩ đạicủa CMVN GCCN trưởngthành đủ sức lãnh đạo CM

- Công nhân độc quyềnlãnh đạo CM, chấm dứtkhủng hoảng CM

-CMVN gắn liền vớiCMTG

I Hội nghị thành lập ĐCSVH(3/2/30):

a Hoàn cảnh:

-3 tổ chức CS tranh giànhảnh hưởng cần phải thốngnhất các ĐCS

2 Nội dung:

- Từ 3 – 7/2/1930, đượctại Cửu Long Hương Cảng

TQ HN thông qua chínhcương, sách lược vắn tắt,điều lệ vắn tắt do NAQsoạn thảo

II Luận cương chính trị (10/30):

- Đường lối: Làm CMTSdân quyền tiến lên XHCN

bỏ qua giai đoạn TBCN

- Nhiệm vụ là đánh đổ đếquốc Pháp và PK

- Lực lượng : công nông

- Phương pháp: đấu tranh

vũ trang

- XD chính quyền côngnông

- CMVH gắn liền vớiCMTG

III YNLS của việc thành lập Đảng:

Là tất yếu của lịch sử -Là bước ngoặt vĩ đại của CMVN GCCN trưởng thành đủ sức lãnh đạo CM.

- Công nhân lãnh đạo

CM, chấm dứt khủng hoảng CM.

-CMVN gắn liền với CMTG.

4 Củng cố

:Trình bày hội nghị thành lập Đảng, nội dung, ý nghĩa.

Về nhà học bài, làm bài, đọc trước bài mới

Ký duyệt

Trang 39

1 Kiến thức: - Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào 1930-1935.

- Xô Viết Nghệ Tĩnh, quá trình phục hồi lực lượng CM

2 Tư tưởng : - GD lòng kính yêu, khâm phục tinh thần đấu tranh của nhân dân.

3 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ để trình bày phong trào CM và kỹ

năng phân tích, tổng hợp đánh giá sự kiện lịch sử

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Lược đồ phong trào XVNT, SGK, SGV, giáo án.

+ Trò : Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới.

III.CAC B ƯỚC LÊN LỚP:

- 2/ 1930: công nhân, nôngdân đấu tranh mạnh mẽ ởnhiều nơi

- 1/5/1930: phong trào đấutranh kỷ niệm ngày quốc tếlao động bùng lên mạnhmẽ

- 9/1930: phong trào diễn

ra mạnh mẽ dưới hình thứctuần hành thị uy, biểu tình

có vũ trang tự vệ có tấncông chính quyền địch ởcác địa phương

I VN trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933):

- KT: suy sụp nghiêmtrọng

- XH: đời sống nhân dânkhó khăn, mâu thuẫn XHsâu sắc đấu tranh

II Phong trào CM

1930-1931 với đỉnh cao là XVNT.

- Phong trào có qui mô toàn quốc.

- 2/ 1930: công nhân, nôngdân đấu tranh mạnh mẽ ởnhiều nơi

Trang 40

áp bọn phản CM.

- Kinh tế: xoá thuế, chia lạiruộng đất cho nông dân,giảm tô,xoá nợ

hủ- quần chúng ra đời,sách báo khích chữ quốcngữ, bài trừ

- QSự: mỗi làng có đội vũtrang tự vệ

- Pháp tiến hành đàn áp dãman

- Chứng tỏ tinh thần đấutranh kiên quyết, oanh liệt

và khả năng CM của quầnchúng

- 1/5/1930: phong trào kỷniệm ngày QTLĐ bùng lênmạnh mẽ

- Phong trào nổ ra mạnh

mẽ ở NT T9/1930, phongtrào đấu tranh ở Nghệ Tĩnhlên đến đỉnh cao

+ XVNT là chính quyềnkiểu mới

- Pháp tiến hành đàn áp dãman

- Phong trào chứng tỏ tinhthần đấu tranh kiên quyết,oanh liệt và khả năng CMcủa quần chúng

4 Củng cố:

- Nguyên nhân dẫn đến phong trào 30 -Diễn biến phong trào

- Vì sao nói XVNT là chính quyền kiểu mới ?

- Trình bày sự phục hồi của lực lượng CM ở nước ta ?

5 H ư ớng dẫn

Sưu tầm tài liệu Về nhà học bài, đọc trước bài mới

IV- Rut kinh nghiệm

- Ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ công khai 1936-1939

2 Tư tưởng : - GD lòng tin tưởng vào Đảng, đường lối của Đảng.

Ngày đăng: 08/01/2021, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w