1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quá trình phát triển ngành kinh doanh khách sạn ở 1 địa phương cụ thể khi Việt Nam gia nhập WTO/tham gia AEC

25 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 438,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

123doc xin giới thiệu đến các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập tài liệu Tìm hiểu quá trình phát triển ngành kinh doanh khách sạn ở 1 địa phương cụ thể khi Việt Nam gia nhập WTO/tham gia AEC , tài liệu bao gồm 25 trang giúp các bạn sinh viên có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình học. Chúc các bạn sinh viên đạt được kết quả như mong đợi. Mời các bạn sinh viên cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây A.Lời mở đầu3 B.Phần nội dung4 I.Cơ sở lý luận phát triển kinh doanh ngành khách sạn trong bối cảnh hội nhập khi Việt Nam tham gia AEC.4 1.1.Giới thiệu chung về ngành kinh doanh khách sạn khi Việt Nam tham gia AEC4 1.2.Nêu một số khái niệm5 1.3.Lợi ích của việc phát triển ngành kinh doanh khách sạn khi Việt Nam tham gia AEC8 II.Thực trạng quá trình phát triển kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng khi Việt Nam tham gia AEC10 2.1.Tình hình kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng trước khi Việt Nam gia nhập AEC (trước năm 2015)10 2.2.Tình hình kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng sau khi Việt Nam gia nhập AEC (sau năm 2015)12 2.3.Đánh giá14 2.3.1.Điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân14 2.3.2.Cơ hội, thách thức17 2.3.3. Đánh giá chung19 III.Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn ở địa phương20 3.1.Hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật20 3.2.Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động:22 3.3.Nghiên cứu thị trường23 3.4.Tiết kiệm chi phí, nâng cao sử dụng vốn:24 C.Kết luận25

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

MỤC LỤC

A Lời mở đầu 3

B Phần nội dung 4

I Cơ sở lý luận phát triển kinh doanh ngành khách sạn trong bối cảnh hội nhập khi Việt Nam tham gia AEC 4

1.1 Giới thiệu chung về ngành kinh doanh khách sạn khi Việt Nam tham gia AEC 4

1.2 Nêu một số khái niệm 5

1.3 Lợi ích của việc phát triển ngành kinh doanh khách sạn khi Việt Nam tham gia AEC 8

II Thực trạng quá trình phát triển kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng khi Việt Nam tham gia AEC 10

2.1 Tình hình kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng trước khi Việt Nam gia nhập AEC (trước năm 2015) 10

2.2 Tình hình kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng sau khi Việt Nam gia nhập AEC (sau năm 2015) 12

2.3 Đánh giá 14

2.3.1 Điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân 14

2.3.2 Cơ hội, thách thức 17

2.3.3 Đánh giá chung 19

III Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn ở địa phương 20

3.1 Hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật 20

3.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: 22

3.3 Nghiên cứu thị trường 23

3.4 Tiết kiệm chi phí, nâng cao sử dụng vốn: 24

C Kết luận 25 BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Error! Bookmark not defined

Trang 3

3

A Lời mở đầu

Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế và tiến bộ của xã hội, mức sống của con người ngày càng được nâng cao, con người không những có nhu cầu đầy đủ về vật chất mà còn có nhu cầu thoả mãn về tinh thần, muốn được khám phá, giao lưu, nghỉ ngơi, thư giãn, vui chơi, giải trí Những nhu cầu này ngày càng cao hơn, đa dạng hơn,

do đó ta có thể thấy ngành du lịch có rất nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển Du lịch là một ngành công nghiệp không khói chiếm tỷ trọng nhất định trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP), làm thay đổi thu nhâp quốc dân, phân phối thu nhập quốc dân của các quốc gia; giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động trên thế giới Hiện nay ngành du lịch có tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế của thế giới nói chung cũng như của Việt Nam nói riêng

Nói đến du lịch thì chúng ta không thể không nhắc đến vấn đề hoạt động kinh doanh khách sạn, đây là vấn đề được cả khách du lịch cũng như nhà cung cấp dịch vụ rất quan tâm Hoạt động kinh doanh khách sạn Việt Nam hiện nay đang từng bước phát triển và nhất là sau khi Việt Nam gia nhập AEC, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách sạn của Việt Nam cũng đã tăng lên rõ rệt, đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch trong và ngoài khu vực ASEAN về cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, đặc biệt là đối với phân đoạn thị trường chất lượng cao, tập trung ở các trung tâm du lịch lớn trong nước

Do đó bình luận về quá trình phát triển hoạt động kinh doanh khách sạn là cần thiết, với mong muốn giúp mọi người có cái nhìn tổng quan về quá trình phát triển của ngành kinh doanh khách sạn Việt Nam, nhóm 4 chúng em đi sâu vào tìm hiểu quá trình phát triển ngành kinh doanh khách sạn tại Đà Nẵng

Trang 4

B Phần nội dung

I Cơ sở lý luận phát triển kinh doanh ngành khách sạn trong bối cảnh hội nhập khi Việt Nam tham gia AEC

1.1 Giới thiệu chung về ngành kinh doanh khách sạn khi Việt Nam

tham gia AEC

Thực tế đã chứng minh rằng trong những năm qua, du lịch Việt Nam đã tăng trưởng nhanh, từng bước nâng cao hình ảnh và vị trí của mình trên thương trường du lịch trong khu vực và quốc tế, đồng thời định vị trò chơi và vị trí của nó trong nền kinh

tế quốc dân Theo thống kê số liệu của Tổng cục du lịch Việt Nam năm 2013, ngành

du lịch đã thu hút được 75 triệu lượt khách hàng quốc tế đến Việt Nam, khách hàng nội địa đạt 35 triệu, tổng số tiền du lịch đạt 200.000 tỷ đồng Hoạt động du lịch đã tích cực góp phần vào sự nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước và tiến trình hội nhập kinh tế, thực hiện đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước Kinh doanh khách sạn là mắt xích quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của đất nước, là sự kết hợp hài hòa của nhiều nghiệp vụ chuyên sâu như: kinh doanh dịch

vụ ăn uống, kinh doanh dịch vụ lưu trú và kinh doanh doanh dịch vụ bổ sung Trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh, hỏi các nhà quản lý không bao giờ được phép quá coi trọng dịch vụ này và coi nhẹ nghiệp vụ kia, mà phải biết liên kết chặt chẽ, đồng bộ nhằm tạo thành một dịch vụ hệ thống nhất, toàn diện và bổ trợ cho nhau

Song, vấn đề đặt ra với các nhà quản lý là phải làm sao kinh doanh một cách có hiệu quả cao nhất Trong thời gian thực hiện chế độ tập trung bao cấp trước đây, hạch toán kinh tế chỉ mang hình thức bởi người ta chủ yếu quan tâm đến kết quả còn nguyên tắc hiệu quả thì không được coi trọng thực hiện Nhưng trong điều kiện kinh tế thị trường, trước sức cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết định, thì đòi hỏi các nhà quản lý không chỉ quan tâm đến kết quả mà quan trọng hơn là phải quan tâm đến chi tiêu hiệu quả và hơn thế nữa là chất lượng của mọi hoạt động Theo quy luật tất yếu của thị trường, doanh nghiệp nào hoạt động chậm chạp, kém hiệu quả đều tự mình đến chỗ phá sản, nhường chỗ cho những doanh nghiệp có năng lực hơn biết thích ứng với

cơ chế thị trường, biết khai thác sử dụng nguồn lực hiệu quả vì vậy việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn

Trang 5

• Các loại hình khách sạn

Cách phân chia các loại hình khách sạn tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau:

► Theo quy mô:

▪ Khách sạn quy mô nhỏ: < 20 buồng, thường là những khách sạn mini, thuộc sở hữu tư nhân

▪ Khách sạn quy mô vừa: 20 đến 100 buồng

▪ Khách sạn quy mô lớn: > 100 buồng

► Theo thị trường mục tiêu:

▪ Khách sạn thương mại (Trade hotel): Khách sạn thương mại phục vụ cho đối tượng khách thương nhân đi công tác, tuy nhiên trên thực tế hiện nay lại phục

vụ chủ yếu cho đối tượng khách du lịch

► Theo vị trí địa lý:

▪ Khách sạn thành phố (City centre hotel): MICE – hoạt động quanh năm

▪ Khách sạn nghỉ dưỡng (resort): TNDL – nghỉ ngơi, thư giãn – có tính thời vụ

▪ Khách sạn ven đường (Highway hotel/Motel): quốc lộ

▪ Khách sạn ven đô (Suburnban hotel): ngoại ô – ngày nghỉ cuối tuần

▪ Khách sạn sân bay (Airport hotel): quá cảnh, chậm chuyến, hủy chuyến

► Theo mức độ cung cấp dịch vụ:

▪ Khách sạn sang trọng (luxury/deluxe hotel)

▪ Khách sạn dịch vụ đầy đủ (full service hotel)

▪ Khách sạn dịch vụ hạn chế (limited service hotel)

▪ Khách sạn kinh tế (economy hotel)

► Theo hình thức sở hữu và quản lý:

Trang 6

• Khái niệm kinh doanh khách sạn

Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ ngơi và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi Kinh doanh khách sạn bao gồm: kinh doanh lưu trú và kinh doanh ăn uống

• Đặc điểm khách sạn

▪ Đặc điểm về vị trí/ địa điểm xây dựng khách sạn:

Vị trí khách sạn quyết định quan trọng đến kinh doanh khách sạn Do vậy, khách sạn phải được xây dựng ở:

➢ Các khu đô thị, các thành phố lớn

➢ Gần những điểm tham quan du lịch

➢ Giao thông đi lại thuận tiện

➢ Khách sạn phải được xây dựng cách bệnh viện, trường học ít nhất 100m căn

cứ vào ranh giới giữa hai cơ sở, không được nằm trong hoặc liền kề khu vực quốc phòng an ninh và các mục tiêu cần được bảo vệ theo quy định hiện hành

▪ Đặc điểm về không gian xây dựng

- Môi trường cảnh quan xung quanh hút mắt thoáng đãng

- Kiến trúc và nội thất đồng nhất, màu sắc bắt mắt, thông thoáng, các khu vực dịch vụ với những chức năng riêng được bố trí một cách hiệu quả và hợp lí

- Thiết kế kiến trúc đẹp - phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được bố trí hợp lý – thuận tiện

- Nội – ngoại thất được thiết kế, bài trí, trang trí hợp lý, đẹp mắt, sang trọng

- Đường vào đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng

- Khu vực buồng ngủ được cách âm tốt

- Có mái che trước sảnh đón tiếp

- Vật liệu xây dựng chất lượng tốt

- Có cửa ra vào riêng cho khách và nhân viên

- Có phòng ngủ riêng dành cho khách là người khuyết tật đi bằng xe lăn, xe đẩy

Trang 7

7

▪ Đặc điểm về cơ sở vật chất

Chất lượng mỹ thuật của các trang thiết bị trong khách sạn 5 sao cần được đồng

bộ, hiện đại và có chất lượng cao Tính thẩm mỹ cũng phải được đảm bảo sự nghệ thuật và hấp dẫn Các phòng ngủ cũng phải được trang trí nội thất đồng bộ, đẹp, hài hoà và đủ ánh sáng Có thiết bị điều hoà thông thoáng trong các khu vực chung và các phòng ngủ Có thang máy phục vụ khách nếu khách sạn có tầng 3 trở lên

Ngoài ra để đạt tiêu chuẩn khách sạn 5 sao thì các đánh giá về trang thiết bị phòng ngủ, phòng vệ sinh với các dụng cụ có sẵn cũng được đánh giá một cách chi tiết, tỉ mỉ

▪ Đặc điểm về kiến trúc

Kiến trúc khách sạn, dù là khách sạn 1 sao, 2 sao, 3, 4 hay 5 sao đi chăng nữa thì trong thiết kế đều có những tiêu chuẩn đánh giá riêng của nó, bạn cần phải đáp ứng tốt được những nhu cầu của khách hàng Để mang lại hiệu quả trong kinh doanh cho chủ đầu tư thì đòi hỏi phải có một thiết kế kiến trúc khách sạn thật đẹp, và thiết kế đó phải phát huy được hết công năng và những yêu cầu cao về giá trị thẩm mỹ của một khách sạn tầm cỡ Vì thế khi thiết kế kiến trúc khách sạn cần phải nắm rõ những nguyên tắc và tiêu chuẩn thiết kế khách sạn cơ bản

▪ Đặc điểm về kinh doanh khách sạn

- Hoạt động kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch

- Kinh doanh khách sạn đòi hỏi nguồn vốn lớn

- Hoạt động kinh doanh mang tính quy luật

- Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn

• Các lĩnh vực kinh doanh khách sạn:

❖ Kinh doanh lưu trú:

- Tuyên truyền quảng cáo

- Nhận đăng ký đặt buồng

- Đón khách và làm thủ tục nhận buồng cho khách

- Tổ chức phục vụ khách trong quá trình khách lưu lại tại khách sạn ( dọn

- buồng, giặt là, đánh thức khách,…)

- Làm thủ tục trả buồng cho khách, thanh toán và tiễn khách

- Hạch toán kinh doanh

❖ Kinh doanh ăn uống:

- Nghiên cứu nhu cầu khách hàng

- Xây dựng kế hoạch thực đơn

- Tổ chức hậu cần kinh doanh

- Nhận đăng ký đặt bàn và đón khách

Trang 8

- Tổ chức chế biến món ăn

- Tổ chức phục vụ khách ăn uống

- Thanh toán và tiễn khách

- Hạch toán kinh doanh

❖ Kinh doanh dịch vụ bổ sung:

- Xác định nhu cầu về dịch vụ bổ sung của khách hàng

- Đón khách

- Tổ chức cung ứng dịch vụ bổ sung

- Thanh toán và tiễn khách

- Hạch toán kinh doanh

1.3 Lợi ích của việc phát triển ngành kinh doanh khách sạn khi Việt

Nam tham gia AEC

Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đánh dấu bước đi đầu tiên trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới của đất nước Thực tiễn và thành quả hợp tác sau hơn 16 năm tham gia ASEAN đã khẳng định đây là bước đi đúng đắn, kịp thời, góp phần phá thế bao vây về chính trị, cô lập về kinh tế, củng cố môi trường hòa bình và an ninh cho

sự nghiệp phát triển đất nước, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo thuận lợi cho triển khai đường lối đối ngoại độc lập tự chủ; đa phương hóa, đa dạng hoá của Đảng ta và nâng cao vai trò, tiếng nói của ta tại khu vực

Qua quá trình hợp tác lâu dài cũng như những kết quả và lợi ích mang lại, có thể khẳng định rằng ASEAN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với Du lịch nói chung và ngành kinh doanh khách sạn của Việt Nam nói riêng Với dân số hơn 500 triệu dân, trong những năm qua, các thị trường nguồn du lịch thuộc khu vực ASEAN đóng góp khoảng 20% tổng số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Hợp tác du lịch với các nước ASEAN là quan hệ cùng có lợi khi các nước cùng hợp tác, bổ sung cho nhau về tất cả các khía cạnh trong phát triển du lịch , khách sạn

Hội nhập ASEAN mang lại những tác động tích cực đối với ngành kinh doanh khách sạn của Việt Nam đồng thời tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn trong lĩnh vực du lịch, trong đó việc phát huy những tác động tích cực của quá trình hội nhập sẽ quyết định hiệu quả của quá trình hội nhập du lịch trong ASEAN Những tác động trên một số lĩnh vực chủ đạo được khái quát như sau:

▪ Các doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp du lịch, các doanh nghiệp lữ hành

và các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thì ngày càng lớn mạnh về số lượng,

đa dạng về loại hình, cải thiện chất lượng, phù hợp với trình độ phát triển và nhu

Trang 9

9

cầu trong khu vực ASEAN, một số doanh nghiệp lớn đã từng bước khẳng định được thương hiệu trong khu vực trên cơ sở sự đa dạng của sản phẩm và đảm bảo

về chất lượng Các cơ sở lưu trú du lịch (CSLTDL) được đầu tư phát triển nhanh

về số lượng, đa dạng về loại hình dịch vụ, chất lượng được nâng lên tầm khu vực

ở nhiều phân khúc đã góp phần tạo nên sức hấp dẫn chung của sản phẩm du lịch ASEAN và Việt Nam nói riêng Năng lực cạnh tranh trong khu vực của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ở Việt Nam cũng được nâng lên trên cơ sở

sự liên kết phát triển sản phẩm du lịch theo mô hình Lữ hành - Hàng không - Khách sạn Các loại hình doanh nghiệp khác tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm, dịch vụ du lịch như vận chuyển (hàng không, đường bộ, đường biển, đường thủy), nhà hàng cung cấp dịch vụ ăn uống, doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ vui chơi giải trí… ngày một gia tăng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu kết nối giữa Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN cũng như góp phần đảm bảo năng lực cung ứng dịch vụ du lịch và gia tăng tính hấp dẫn, đa dạng của sản phẩm, dịch vụ du lịch khu vực ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng

▪ Người dân:

- Phát triển của ngành du lịch nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng giúp các doanh nghiệp tận dụng được nguồn lao động chất lượng cao trong nước , thông qua các chương trình đào tạo nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng và từng bước cải thiện chất lượng phù hợp với nhu cầu hội nhập khu vực ASEAN , mang lại công ăn việc làm cho người dân

- Mang lại cơ hội giao lưu văn hóa cho người dân , giúp người dân học hỏi trau dồi thêm nhiều kinh nghiệm , mở mang thêm nhiều kiến thức hơn về các lĩnh vực trong đời sống

▪ Xã hội :

- Việt Nam đã tranh thủ được khá tốt hiệu quả xúc tiến quảng bá du lịch trong khu vực để thu hút khách du lịch đến Việt Nam do tham gia đầy đủ các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch chung trong ASEAN Hình ảnh và vị thế của

Du lịch Việt Nam trong khu vực ASEAN được nâng lên do sự chủ động tổ chức và khởi xướng các sự kiện, hoạt động xúc tiến du lịch liên kết với các nước ASEAN Thương hiệu quốc gia từng bước được cải thiện do các hoạt động tích cực của ngành Du lịch , Khách sạn và các hoạt động xúc tiến quảng

- Quảng bá được nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc , đồng thời tiếp thu lĩnh hội thêm nhiều tinh hoa , văn hóa mới từ các nước bạn

▪ Chính phủ : Do yêu cầu của quá trình hội nhập du lịch trong ASEAN nói chung

và sự phát triển của ngành kinh doanh khách sạn Viêt Nam từ khi gia nhập vào

Trang 10

ASEAN nói riêng mà hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến phát triển du lịch , khách sạn như các quyết sách và giải pháp ưu tiên phát triển

du lịch , khách sạn của Chính phủ, các chính sách nới lỏng về thị thực nhập cảnh

và tạo điều kiện thuận lợi đi lại trong ASEAN, chính sách tạo môi trường đầu tư tại Việt Nam minh bạch, thông thoáng hơn và các vấn đề phối hợp liên ngành đã được cải thiện đáng kể và cơ bản đáp ứng được yêu cầu của hội nhập khu vực ASEAN

II Thực trạng quá trình phát triển kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng khi Việt Nam tham gia AEC

Đà Nẵng, một trong năm Thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, cách phía nam Hà Nội 763 km và phía bắc TP.HCM

947 km với 92 km bờ biển Thành phố không chỉ đóng vai trò là đầu mối giao thông đường bộ, đường không, đường sắt và đường biển của cả nước mà còn là cửa ngõ quan trọng, nằm tại điểm cuối Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) xuyên qua Myanmar, Lào, Thái Lan và Việt Nam.Thành phố có tổng diện tích là 1.283 km² Đà Nẵng là một trong những điểm du lịch trọng yếu của Việt Nam, nơi có nhiều bờ biển cát trắng, trong đó biển Đà Nẵng với cơ sở hạ tầng phát triển tốt mang đến nhiều sự lựa chọn phong phú về nơi lưu trú cho khách hàng

2.1 Tình hình kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng trước khi Việt

Nam gia nhập AEC (trước năm 2015)

• Số lượng khách, doanh thu

Từ sau Ngày giải phóng Đà Nẵng (29-3-1975), ngành Kinh doanh doanh khách sạn thành phố Đà Nẵng đã có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ Giai đoạn từ sau giải phóng đến khi Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương (1975-1997), ngành Kinh doanh doanh khách sạn Đà Nẵng đã có những thay đổi cơ bản về cơ sở vật chất, từ một vài khách sạn sau giải phóng, đến năm 1997 Đà Nẵng đã có 58 khách sạn với 1.948 phòng, trong đó đã có một số khách sạn 3 sao

Trong giai đoạn từ 1997 - 2008, ngành Du lịch Đà Nẵng nói chung có những bước phát triển nhanh chóng, nhất là từ sau năm 2003, ngành du lịch được định hướng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Hệ thống cơ sở lưu trú phát triển cả về số lượng và chất lượng Đến năm 2008, thành phố có 138 khách sạn với 4.239 phòng

Trong giai đoạn này, thành phố đã đầu tư xây dựng hạ tầng tại bán đảo Sơn Trà

và Công viên biển Phạm Văn Đồng (nay là Công viên Biển Đông), xây dựng bãi tắm

Trang 11

11

du lịch kiểu mẫu Mỹ Khê và T18 Thị trường khách du lịch quốc tế nổi bật với lượng khách du lịch đường bộ Thái Lan đến Đà Nẵng đạt từ 20.000-30.000 khách/năm Giai đoạn từ năm 2008 đến 2015, ngành kinh doanh khách sạn Đà Nẵng đã phát triển thực sự khởi sắc và ấn tượng Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tiếp tục được phát triển với việc hình thành hệ thống các khách sạn, khu nghỉ mát cao cấp 5 sao ven biển và các khách sạn cao cấp 3-5 sao trong thành phố và các khách sạn tiêu chuẩn 1-2 sao, đáp ứng nhu cầu từ khách du lịch nghỉ dưỡng cao cấp đến khách công

vụ, khách du lịch kết hợp hội thảo, hội nghị (MICE), khách vãng lai Các thương hiệu

du lịch nổi tiếng thế giới đã có mặt tại Đà Nẵng: InterContinental, Novotel, Hyatt, Vinpearl, Pullman…

Trong 5 năm (2011-2015), lượng khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng tăng bình quân 20,14%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 25,4%, khách nội địa tăng 18,6% Doanh thu chuyên ngành du lịch tăng bình quân 30,6%/năm Năm 2014, tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng đạt 3,8 triệu lượt, tăng 21,9% so với năm 2013; trong đó khách quốc tế là 955.000 lượt, khách nội địa đạt 2.845.000 lượt Tổng thu

du lịch đạt 9.740 tỷ đồng, tăng 25,1% so với năm 2013

• Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất của nhiều khách sạn vẫn chưa được sử dụng tối đa, các trang thiết

bị chưa được đầu tư đồng bộ, thậm chí đã lỗi thời như tivi, điều hòa, Khách hàng

dù dễ tính đến mấy cũng nhận ra các trang thiết bị trong khách sạn không hoạt động tốt như bồn tắm, bồn rửa mặt có vết bẩn, các ổ cắm điện được lắp đặt không đúng quy cách Nhiều khách sạn có thêm các dịch vụ giải trí nhưng chưa được khai thác hết tiềm năng, nhiều cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đúng cách gây lãng phí mà không đạt hiệu quả cao

• Chất lượng phục vụ

Nhìn chung chất lượng phục vụ của nhân viên ngày càng được hoàn thiện chủ yếu phục vụ về kinh doanh lưu trú, ăn uống, đội ngũ nhân viên trong các khách sạn còn thiếu chuyên môn nghiệp vụ, khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ còn yếu hoặc chưa được chú trọng

Thời điểm này, Đà Nẵng có lực lượng lao động dồi dào, nhưng lại thiếu các trường đào tạo khách sạn khiến việc tìm kiếm nhân viên có đủ kĩ năng làm việc cho các khách sạn 4 – 5 sao là rất khó khăn Những khách sạn lớn có chương trình đào tạo cho nhân viên mới và có thể hỗ trợ họ phát triển lên những vị trí cao hơn, trong khi các khách sạn nhỏ hơn không làm được điều này và phải đối mặt với nhiều khó

Trang 12

khăn trong tuyển dụng Do nguồn cung khá lớn dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giành lấy những nhân viên giàu kinh nghiệm đã đẩy chi phí lao động lên cao

• Đóng góp phát triển và thành tựu

Đà Nẵng liên tiếp được nhiều tổ chức du lịch quốc tế có uy tín bình chọn là điểm đến hấp dẫn Nhiều sản phẩm của thành phố đã đoạt những giải thưởng lớn như Khu nghỉ dưỡng 5 sao InterContinental Danang Sun Peninsula Resort vừa đoạt giải Khu nghỉ dưỡng sang trọng nhất châu Á 2014 do World Travel Awards trao thưởng Tạp chí Smart Travel Asia bình chọn Đà Nẵng là top 10 điểm đến hấp dẫn của châu Á năm 2014 Đà Nẵng đứng đầu danh sách top 10 điểm đến mới nổi trên thế giới năm

2015 theo kết quả bình chọn trên trang thông tin điện tử du lịch uy tín TripAdvisor

2.2 Tình hình kinh doanh ngành khách sạn ở Đà Nẵng sau khi Việt

Nam gia nhập AEC (sau năm 2015)

Sau khi gia nhập AEC du lịch Việt Nam phát triển vượt bậc dẫn đến tình hình kinh doanh khách sạn trên toàn quốc nói chung và Đà Nẵng nói riêng có nhiều chuyển biến rõ rệt

• Số lượng khách và doanh thu

Ngay sau khi gia nhập AEC ngành du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Đà Nẵng nói riêng đã thay đổi rõ rệt Từ 2011 đến 2015 hàng năm trung bình lượng khách tham quan đến với Đà Nẵng chỉ tăng trưởng chậm khoảng 6tr lượt/năm Nhưng chỉ trong 3 năm tổng lượt khách đã tăng lên trung bình 10tr lượt/năm cụ thể 4,7tr vào 2015 đến 2018 đã là 7,7 tr lượt Nhờ vào lượng khách tăng vọt tổng thu du lịch đã tăng từ 12817 nghìn tỷ lên 24060 nghìn tỷ chỉ trong 3 năm từ 2015 đến 2018 Theo báo cáo của Sở Du lịch, thời điểm năm 2015 sau khi tham gia AEC tốc độ tăng trưởng bình quân khách tham quan du lịch Đà Nẵng ước đạt 17,88% Năm 2019, tổng lượng khách tham quan, du lịch Đà Nẵng ước đạt 8,69 triệu lượt, tăng 85,7% so với năm 2015; tổng thu du lịch ước đạt 30.973 tỷ đồng, tăng 141,6% so với năm

Ngày đăng: 08/01/2021, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w