1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chuyên đề tứ giác- Cách vẽ thêm đường phụ trong hình học 8. – Xuctu.com

9 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 809,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi giải các bài toán hình học , việc vẽ hình phụ tạo điều kiện thuận lợi cho ta tìm ra lời giải của bài toán, nhưng biết tạo ra hình phụ một cách thích hợp không phải là bài toán dễ..[r]

Trang 1

Khi giải các bài toán hình học , việc vẽ hình phụ tạo điều kiện thuận lợi cho ta tìm ra lời giải của bài toán, nhưng biết tạo ra hình phụ một cách thích hợp không phải là bài toán dễ Trong bài viết này tôi đưa ra một cách phân tích có chủ ý để tìm được cách vẽ thêm được hình phụ thích hợp khi giải một số bài toán chứng minh đẳng thức hình học dạng:

xy = ab + cd, x2 = ab + cd, x2 = a2 + cd, x2 = a2 + b2

Ta xuất phát từ một bài toán đơn giản như sau:

“Để chứng minh một đoạn thẳng bằng tổng hai đoạn thẳng khác :

AB = CD + EF, ta tìm cách phân chia đoạn AB thành hai đoạn bởi điểm M sao cho AM = CD, công việc còn lại là chứng minh MB = EF ”

Ý tưởng trên cũng được sử dụng để chứng minh đẳng thức

xy = ab + cd và các trường hợp riêng như sau:

Bước 1:

Chia đoạn thẳng độ dài x thành hai đoạn bởi điểm M sao cho

x = x1 + x2 và x1y = ab

Bước 2:

Chứng minh hệ thức x2y = cd

Bước 3:

Cộng từng vế các đẳng thức trên ta được đpcm

Sau đây là một số ví dụ minh hoạ áp dụng phương pháp trên

Vídụ 1

Đ ịnh lí Pytago: Tamgiác ABC có góc A vuông

CMR BC 2 = AB 2 + AC 2

Trang 2

Phân tích : Lấy điểm M thuộc cạnh BC sao cho

BC

AB AB

tamgiác BMA đồng dạng với tam giác BAC nên

góc BMA bằng 900

Suy ra M là chân đường cao hạ từ A xuống BC

Lời giải:

Hạ AM vuông góc với BC

Ta thấy M thuộc cạnh BC

Ta có tam giác BMA đồng dạng với tam giác

BC

AB AB

Tam giác CMA đồng dạng với tam giác CAB

BC CM AC

BC

AC

AC

Ta suy ra AB2 + AC2 = BC2

B

A

Ví dụ 2:

Cho tứ giác ABCD có góc DAB = 90 0 và góc DBC = 90 0

CMR : DC 2 = DI.DB + CI.CA

Phân tích:

Lấy điểm M thuộc cạnh CD sao cho

DC

DB DI

DM

tam giác DMI đồng dạng với tam giác

DBC , do đó góc DMI = góc DBC = 900

hay IM vuông góc với DM (DC)

Vậy ta xác định được điểm M

B

M I

A

Trang 3

Lời giải :

Kẻ IM vuông góc với DC

Ta có tam giác DBC đồng dạng với tam

DI

DM DC

DB

.

=

(1)

Lại thấy tam giác ACD đồng dạng với

CI

MC CD

AC

.

=

(2)

Từ (1) và (2) ta có:

DC.(DM+MC) = DI.DB + CI.CA

Hay DC2 = DI.DB + CI.CA

B

M I

A

Ví dụ 3:

Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc A

CMR: AD 2 = AB.AC – BD.CD

Phân tích :

Lấy điểm E trên AD sao cho

AD.AE = AB.AC ⇒ = ⇒

AC

AD AE

AB

tam giác ABE đồng dạng với tam giác ADC , do đó góc ABE

= góc ADC

Như vậy ta xác định được điểm E

Lời giải:

Trên AD lấy E sao cho AD góc ABE = góc

ADC Dễ thấy AD = AE – DE Do AD là phân

E

D B

C A

Trang 4

giác góc A nên tam giác ABE đồng dạng với

AC

AD AE

AB

.

=

Lại thấy tam giác BDE đồng dạng với tam giác

DE

DC BD

AD

.

Từ (1) và (2) ta có:

AD.( AE – DE ) = AB.AC – BD.CD

D B

C A

Ví dụ 4:

Cho hình thang cân ABCD ( AD//BC) CMR: AB 2 + AD BC = AC 2

Phân tích:

Giả sử điểm M thuộc cạnh AC sao cho

AB2 = AM.AC suy ra tam giác ABM đồng

dạng với tam giác ACB do đó

góc ABM bằng góc ACB

Vậy ta xác định được điểm M

Lời giải:

Dựng góc ABM bằng góc ACB

( M thuộc AC)

Ta thấy tam giác ABM và tam giác ACB

AB

AM AC

Mặt khác ta thấy : góc BCM = góc CAD và

góc CBM = góc ACD Do đó tam giác

CBM đồng dạng với tamgiác ACD

AC CM BC AD AD

AC

CM

Từ (1) và (2) suy ra

A

M

D

C B

A

M

D C B

Trang 5

AB2 + AD BC = AM.AC + CM.AC ,

vậy AB2 + AD.BC = AC2

Ví dụ 5:

Cho hình bình hành ABCD có góc A nhọn Gọi E và F lần lượt là các đường vuông góc hạ từ C xuống các đường thẳng AB và AD

CMR: AC 2 = AB AE + AD AF

Phân tích:

Lấy M thuộc đoạn AC sao cho

AM.AC = AB.AE ⇒ = ⇒

AC

AE AB

AM tam Giác ABM đồng dạng với tam giác ACE nên BM vuông

góc với AC

Vậy điểm M cần tìm là chân đường vuông góc

hạ từ B xuống AC

Lời giải:

Gọi M là chân đường vuông góc hạ từ B xuống

AC, ta thấy M thuộc đoạn AC do góc A nhọn

nên AC = AM + MC

Lại thấy tam giác ABM đồng dạng với tam giác

ACE (g.g) suy ra AM AC = AB AE

Và tam giác ACF đồng dạng với CBM(g.g)

suy ra CM AC = BC AF

Do BC =AD ta có :

AB AE + AD AF = AM AC + CM AC = AC2

B

M

C E

B

M

C E

Ví dụ 6:

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O

CMR: AC BD = AB CD + AD BC

Trang 6

Phân tích:

Giả sử M thuộc đoạn AC sao cho

AM.BD=AB CD, suy ra tam giác ABM đồng

dạng với tam giác DBC nên góc ABM bằng góc

DBC Như vậy ta xác định điểm M như sau

Lời giải:

Do góc ABC > góc DBC nên tồn tại điểm M trên

đoạn AC sao cho góc ABM = góc CBD Suy ra

tam giác ABM đồng dạng với tam giác DBC

(g.g) nên AM BD = AB CD (1)

Dễ thấy tam giác BMC đồng dạng với tam giác

BAD (g.g) nên MC BD = AD BC(2)

Từ (1) và (2)⇒ AC BD =AB CD + AD BC

A B

D

C

M

Ví dụ 7:

Cho tam giác ABC biết 3A + 2B = 180 0

Chứng minh rằng: AB 2 = BC 2 +AB AC

Phân tích :

Giả sử điểm M thuộc cạnh AB sao cho

BM AB =BC2 suy ra tam giác BMC

đồng dạng với tam giác BCA nên

góc BCM = góc BAC = góc A

Kết hợp giả thiết ta có

góc ACM = góc AMC hay tam giác

ACM cân tại A Vậy ta xác định được

B

A

Lời giải:

Trang 7

Từ giả thiết suy ra AB > AC

Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = AC, do đó tam giác ACM cân tại

A nên góc ACM =

2

1(A + B + C – A) = A+ B

Do đó góc BCM = C – ACM = A

Suy ra tam giác BCM đồng dạng với tam giác BAC suy ra BM BA = BC2 nên ( AB – AC ).AB = BC2, do đó AB2= BC2 + AB AC

Ví dụ 8:

Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn D là một điểm trên cung BC không chứa đỉnh A Gọi I, K và H lầnlượtlà hình chiếu của D trên các đường thẳng BC,AB và AC.CMR:

DH

AC DK

AB DI

Phân tích :

Giả sửđiểm M thuộc cạnh BC sao cho

=

DK

AB

DI

BM tam giác DKI đồng dạng với

tamgiác BAM suy ra góc BAM = góc DKI mà

góc DKI = góc DBI nên sđ CD = sđ BN

( N là giao điểm của AM với đường tròn)

Do đó DN // BC Vậy ta xác định được điểm

M và N như sau

D

C B

A

N

H

K

I

M

Lời giải:

Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt đường tròn tại N( khác D)

AN cắt BC tại M

Ta thấy tam giác DKI đồng đạng với tamgiác BAM (g.g)

DK

AB DI

BM =

Lại thấy tam giác ACM đồng dạng với tam giác HDI (g.g)

DH

AC DI

CM

=

Cộng từng vế các đẳng thức trên ta có ĐPCM

Các hệ thức hình học rất đa dạng Việc tìm ra chúng tuỳ thuộc vào điều

Trang 8

kiện cụ thể của bài toán và sự sáng tạo, linh hoạt của người giải

Xin giới thiệu bài toán tương tự

Bài 1: Cho tam giác ABC có đường cao BE, CF cắt nhau tại H CMR:

BE BH + CF CH = BC2

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại C Lấy điểm E trên đường cao CH Kẻ

BD vuông góc với AE tại D CMR:

a) AE.AD + BA.BH = AB2

b) AE AD – HA.HB = AH2

Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A với đường cao AH Gọi HD, HE lần

lượt là các đường cao của tam giác ABH và ACH CMR: AH3 = AD.AE.BC

****************

TRỌN BỘ SÁCH THAM KHẢO

TOÁN 8 MỚI NHẤT-2019

Trang 9

Bộ phận bán hàng: 0918.972.605

Đặt mua tại: https://xuctu.com/

FB: facebook.com/xuctu.book/

Email: sach.toan.online@gmail.com

Đặt online tại biểu mẫu:

https://forms.gle/ypBi385DGRFhgvF89

Quý thầy cô nhận bạn file WORD tại Zalo

0918.972.605

Ngày đăng: 08/01/2021, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w