(2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO. a) Lập phương trình hóa học. Xác định công thức hóa học của chất đó. Biết tỉ khối của hợp chất khí với hidro bằng 8,5. Trắc[r]
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 8
ĐỀ SỐ 1
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (0,25đ)
Câu 1 Trong số các công thức hóa học sau: O2, N2, Al, Al2O3, H2, AlCl3, H2O, P
Số đơn chất là
Câu 2 Một chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên
tử oxi và nặng hơn khí hidro 31 lần Xác định X
Trang 2Câu 7 Cho phản ứng: Sắt phản ứng với oxi tạo ra oxit sắt từ
Phương trình hóa học của phản ứng trên là:
Trang 3D Hoà tan - lọc -làm bay hơi
Câu 11 Cho hỗn hợp các khí sau: H2, CH4, Cl2, O2, NO2 Số cặp chất khí nặng hơn
a) Viết phương trình phản ứng hóa học của phản ứng
b) Tính khối lượng canxi hidroxit Ca(OH)2 đã phản ứng
Câu 3 (1,5 điểm) Hãy tính:
a) Số mol của: 3,2 gam SO2; 3,36 lít khí CO2 (đktc)
b) Tính khối lượng của: 2,24 lít khí SO2 (đktc)
c) Tính thể tích (đktc) của: 0,15 mol O2; 0,3 mol CH4
Câu 3 (1,5 điểm)
Trang 4a) Lập công thức hóa học của hợp chất A biết:
Phân khối của hợp chất là 160 đvC
Trong hợp chất có 70% theo khối lượng sắt, còn lại là oxi
b) Khử hoàn toàn 16 gam hợp chất A bằng V (lít) khí H2 (ở đktc) Sau phản ứng thu được chất rắn là kim loại sắt và nước Tính thể tích khí H2 cần dùng cho phản ứng trên
b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mCO2 + mCa(OH)2 = mCaCO3 + mH2O
Trang 5Khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:
Trang 6Số mol của Fe2O3 bằng: nFe2O3 = 16/160 = 0,1 mol
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
Theo phương trình: 1 mol 3 mol
Theo đề bài: 0,1 mol x mol
nH2 = x = 0,1.3/1 = 0,3 mol
VH2 = nH2.22,4 = 0,3.22,4 = 6,72 lít
ĐỀ SỐ 2
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (0,3đ)
Câu 1 Cho các chất sau đâu là đơn chất hợp chất, phân tử: O2, H2, P2O5, O3, CH4,
CH3COOH, Ca, Cl2 Số chất là đơn chất là
Câu 2 Một hỗn hợp gồm bột sắt và bột lưu huỳnh Có thể dùng dụng cụ nào sau
đây để tách riêng bột sắt với bột lưu huỳnh
Câu 3 Hợp chất Alx(SO3)3 có phân tử khối là 342 đvC Giá trị của x là
Trang 7A Thay đổi màu sắc
B Tạo chất bay hơi
B Thở hơi thở vào dung dịch nước vôi trong thấy có xuất hiện vẩn đục
C Đốt cháy cồn tạo thành khí cacbonic và hơi nước
D Mực hòa tan vào nước
Câu 8 Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, H2, SO2
Câu 9 Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau nhờ
Câu 10 Tính %mK có trong phân tử K2CO3
Trang 8Câu 2 (2 điểm) Hãy cho biết 33,6 lít khí oxi (đktc)
a) Có bao nhiêu mol oxi?
b) Có bao nhiêu phân tử khí oxi?
c) Có khối lượng bao nhiêu gam?
d) Cần phải lấy bao nhiêu gam khí N2 để có số phân tử gấp 4 lần số phân tử có trong 3.2 g khí oxi
Câu 3 (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO
a) Lập phương trình hóa học
b) Tính khối lượng ZnO thu được?
c) Tính khối lượng oxi đã dùng?
Câu 4 (1 điểm) Một hợp chất khí có thành phần % theo khối lượng là 82,35% N
và 17,65% H Xác định công thức hóa học của chất đó Biết tỉ khối của hợp chất khí với hidro bằng 8,5
(H = 1; O = 16, Fe = 56, S = 32, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, N = 14, C = 12, Ca = 40)
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan
Trang 9Tỉ lệ PT: 2mol 1mol 2mol
0,2mol ? mol ? mol
Trang 10Số mol ZnO tạo thành là: nZnO = (0,2.2)/2= 0,2mol
=> Khối lượng ZnO là: mZnO = 0,2 81 = 16,2 gam
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (0,3đ)
Câu 1 Nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt cơ bản nào
Câu 2 Cặp chất nào sau đây có cùng phân tử khối
Trang 11Câu 3 Cho hóa trị của S là IV, chọn CTHH đúng trong các CTHH sau:
D Trong phản ứng hóa học tổng sản phẩm bằng tổng chất tham gia
Câu 6 Tính phần trăm khối lượng của oxi có trong phân tử KClO3
Trang 12A II, IV, IV B II, III, V
Câu 9 Hòa tan magie oxit vào dung dịch axit sunfuric được magie sunfat và
nước Phương trình hóa học của phản ứng trên
Trang 13Câu 2 Khi nung nóng quặng đồng malachite, chất này bị phân hủy thành đồng
II oxit CuO, hơi nước và khí cacbonic
a) Tính khối lượng của khí cacbonic sinh ra nếu khối lượng malachite mang nung là 2,22g, thu được 1,60 g đồng II oxit và 0,18 g nước
b) Nếu lấy 1,6 g đồng II oxit cho tác dụng hết với axit HCl thu được bao nhiêu gam muối đồng clorua
Câu 3 Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 36,5 g dung dịch HCl, kết thúc phản ứng
thu được m gam muối clorua tương ứng, và có khí thoát ra
a) Viết phương trình phản ứng hóa học
b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
c) Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn
b) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
c) Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2
Trang 14Câu 2
a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m quặng = m đồng (II) oxit + m hơi nước + m khí cacbonic
m quặng = 2,22 +1,60 + 0,18 = 4 gam
b) nCuO = 1,6/80 = 0,02 mol
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Theo phương trình: 1 mol → 1 mol
Theo đầu bài : 0,02 mol → 0,02 mol
nCuCl2 = 0,02 mol => mCuCl2 = 0,02 135 = 2,7 gam
Câu 3
nZn = 6,5/65 = 0,1 mol; nHCl = 3,36/36,5 = 0,1 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Theo phương trình: 1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
Theo đầu bài : 0,1 mol 0,1 mol 0,05 mol
Xét tỉ lệ: 0,1/1 > 0,1/2 → Zn dư, Khối lượng các chất tính theo lượng HCl b) Khối lượng muối bằng: mZnCl2 = 0,05.136 = 6,8 gam
c) Số mol của H2 bằng: nH2 = 1/2nHCl = 0,05 mol
VH2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít
ĐỀ SỐ 4
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (0,3đ)
Trang 15Câu 1 Hạt nhân được cấu tạo bởi:
A Notron và electron
B Proton và electron
C Proton và nơtron
D Electron
Câu 2 Chất nào dưới đây là đơn chất?
Câu 3 Trong P2O5, P hóa trị mấy
Câu 4 Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
A Nước đun sôi để vào ngăn đá tủ lạnh, sau đó thấy nước đông cứng
B Hòa tan một ít vôi sống vào nước
C Sáng sớm thấy sương mù
D Mở chai nước giải khát thấy bọt khí thoát ra
Câu 5 Khí nitơ tác dụng với khi hidro tạo thành khí amoniac NH3 Phương trình hóa
Câu 6 Từ công thức hóa học Fe(NO3)2 cho biết ý nghĩa nào đúng?
(1) Hợp chất do 3 nguyên tố Fe, N, O tạo nên
Trang 16(2) Hợp chất do 3 nguyên tử Fe, N, O tạo nên
(3) Có 1 nguyên tử Fe, 2 nguyên tử N và 3 nguyên tử O
Câu 7 Hòa tan 3,6 gam Mg vào 10,95 gam axit clohidric HCl thu được magie clorua
MgCl2 và 0,6 g H2 Tính khối lượng của magie clorua?
A 13,95 gam B 27,9 gam C 14,5 gam D 9,67 gam
Câu 8 Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần
Câu 10 Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng hóa học?
A Phản ứng hóa học xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
B Khi phản ứng hóa học xảy ra, lượng chất tham gia tăng dần theo thời gian phản ứng
C Một số phản ứng hóa học cần xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn
D Chất kết tủa hoặc chất khí bay lên là dấu hiệu thể hiện phản ứng hóa học xảy ra
Trang 17b) Tìm công thức hóa học của hợp chất X biết nguyên tố S chiếm 50% khối lượng
Câu 4 Lưu huỳnh (S) cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ (SO2) Phương trình hoá học của phản ứng là S + O2 → SO2 Hãy cho biết:
a) Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Vì sao?
b) Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol nguyên tử lưu huỳnh c) Khí sunfurơ nặng hay nhẹ hơn không khí?
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ 4
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan
Trang 18nN2O5 = 2,24/22,4 = 0,1 mol => mN2O5 = 0,1.108 = 10,8 gam
c) Số gam của của 0,1 mol KClO3
mKClO3 = 0,1 122,5 = 12,15 gam
d)Thể tích (đktc) của 9.1023 phân tử khí H2
nH2 = 9.1023/6.1023 = 1,5 mol => V = 1,5.22,4 = 33,6 lít
Câu 3
a) Phân tư khối của hợp chất X bằng: dM/29 = 2,207 => M = 2,207.29 = 64
b) Gọi công thức của hợp chất X là SxOy
Trang 19Theo phương trình: 1mol 1mol
Theo đầu bài 1,5 mol x mol
=> nS = nO2 = 1,5 mol => VO2 = n.22,4 = 1,5.22,4 = 33,6 lít
Khí SO2 nặng hơn không khí: dSO2/29 = 64/29 = 2,2 lần
ĐỀ SỐ 5
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (0,3đ)
Câu 1 Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, H2, SO2
Câu 2 Số mol nguyên tử C trong 44 g CO2
Trang 20Câu 3 Trong nguyên tử hạt nào mang điện tích dương
A Electron B Nơtron C Proton D Electron và Proton
Câu 4 Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm các đơn chất
A Nước cất (H2O), gang (hỗn hợp gồm Fe, C, )
B Muối ăn (NaCl), đường gluco zơ (C6H12O6)
C Khí Cl2, khí ni tơ (N2)
D Rượu etylic (C2H5OH), không khí
Câu 5 Hòa tan 15,3 gam bari oxit vào nước thu được 17,1 gam Bari hidroxit Khối lượng
nước đã tham gia phản ứng là:
Câu 6 Sục khí cacbonic vào dung dịch natri hidroxit thu được dung dịch natri cacbonat
và nước Phương trình của phản ứng hóa học trên là:
A 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
B NaOH + CO2 → Na2CO2 + H2O
C NaOH + CO2 → NaCO3 + H2O
D NaOH + CO2 → NaCO2 + H2O
Câu 7 Biết hidroxit có hóa trị I, công thức hòa học nào đây là sai
Câu 8 Cho công thức hoá học của sắt (III) oxit là Fe2O3, hiđro clorua là HCl
CTHH đúng của sắt (III) clorua là:
Câu 9 Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng hóa học?
Trang 21A Đốt cháy đường
B Thở hơi thở vào dung dịch nước vôi trong thấy có xuất hiện vẩn đục
C Đốt cháy cồn tạo thành khí cacbonic và hơi nước
D Mở chai nước ngọt thấy bọt khí thoát ra ngoài
Câu 10 Thành phần phần trăm khối lượng Magie có trong hợp chất MgSO4 là:
0,32 mol Na2O; 1,44 mol CaCO3
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 4,65 gam Photpho trong không khí thu được hợp chất
điphotpho pentaoxit P2O5
a) Viết phương trình hóa học phản ứng
Trang 22b) Tính thể tích không khí cần dùng cho phản ứng trên, biết rằng khí oxi chiếm 20% về thành phần không khí
Câu 4 Một hợp chất khí có thành phần % theo khối lượng là 82,35%N và 17,65% H Xác
định công thức hóa học của chất đó Biết tỉ khối của hợp chất khí với hidro bằng 8,5
b) 3NaOH + Fe(NO3)3→ Fe(OH)3 + 3NaNO3
c) 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
d) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Câu 2
Tính số mol của những lượng chất sau:
nH3PO4 = mH3PO4/MH3PO4 = 11,76/98 = 0,12 mol
nFe2O3 = 16/160 = 0,1 mol
- 11,76 gam H3PO4; 16 gam Fe2O3,
- 2,24 lít khí C2H4 (Các thể tích đo ở đktc)
b) Tính khối lượng (gam) của các lượng chất sau:
mSO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol => mSO2 = 0,3.64 = 19,2 gam
Trang 23Theo PTHH: 4mol 5mol
Theo đề bài: 0,15 mol → 0,15 0,1875( )
Từ phương trình hóa học ta có: nO 2 = 0,1875 mol
Thể tích khí oxi bằng: VO 2 = nO 2.22,4 = 0,1875.22,4 = 4,2 lít
Ta có oxi chiếm 20% thể tích không khí => Vkk = 5.VO 2 = 5 4,2 = 21 lít
Câu 4 Khối lượng mol của hợp chất khí bằng: M = d,MH2 = 8.5,2 = 17 (gam/mol)
17.82,35
14100
N
m = = gam
17.17,56
3100
Trang 24Công thức hóa học của hợp chất trên là NH3
ĐỀ SỐ 6
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất (0,3đ)
Câu 1 Trong các khí sau: O2, Cl2, CO, CH4, SO2, N2O, NH3 Dãy chất khí nào dưới đây nặng hơn không khí
D HCl, CO2, NaCl2, NaSO4, CaS
Câu 3 Trong nguyên tử hạt nào mang điện tích dương
Trang 25CTHH đúng của sắt (III) clorua là:
A FeCl2
B FeCl3
C FeCl
D Fe2Cl
Câu 5 Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
A Sự thay đổi về màu sắc của chất
B Sự xuất hiện chất mới
C Sự thay đổi về trạng thái của chất
D Sự thay đổi về hình dạng của chất
Câu 6 Thành phần phần trăm khối lượng của oxi trong Fe3O4
A 72,4%
B 24,14%
C 30%
D 45%
Câu 7 Cho a gam bột sắt tác dụng với dung dịch có 14,6 gam axit clohidric sinh
ra 25,4 gam muối sắt (II) clorua và 0,4 gam hidro Giá trị a là
Câu 8 Viết phương trình hóa học của kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit
sunfuric loãng biết sản phẩm là sắt (II) sunfua và có khí bay lên
A Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
B Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2
Trang 26Câu 10 Số mol của 19,6 g H2SO4
Phần 2 Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2đ) Hãy chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm
trong phương trình hóa học sau:
a) Tính khối lượng của 11,2 lít khí oxi (ở đktc)
b) Tính thể tích (ở đktc) của một hỗn hợp khí gồm 2,2 gam CO2 và 2,8 gam CO c) 0,25 mol hợp chất M2O có khối lượng 15,5 gam Tìm công thức hóa học của hợp chất
Trang 27Câu 3 (1đ) Khi chiên mỡ có sự biến đổi như sau: trước hết một phần mỡ bị chảy
lỏng và nếu tiếp tục đun quá lửa mỡ sẽ bị khét Trong hai giai đoạn trên, giai đoạn nào có sự biến đổi hóa học? Giải thích
Câu 4 (2đ) Hòa tan 5,3 gam natri cacbonat vào trong dung dịch HCl dư thu được
muối natri clorua, khí cacbonic và nước
a) Viết phương trình hóa học xảy ra
b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau phản ứng
Trang 28nCO2 = mCO2/MCO2 = 2,2/44 = 0,05 mol => VCO2 = nCO2.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12 lít
Theo PTHH: 1 mol 1 mol
Theo đề bài: 0,05 mol → 0,05 mol
Từ phương trình hóa học số mol CO2 bằng 0,05 mol
Thế tích khí CO2 sinh ra bằng: VCO2 = nCO2.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12 lít
ĐỀ SỐ 7
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan
Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Trang 29Câu 1 Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt
A Proton, electron
B Electron và nơtron
C Electron, nơtron
D Proton, nơtron và electron
Câu 2 Dãy nào sau đây chỉ gồm các đơn chất?
A Nước cất (H2O), gang (Hỗn hợp gồm Fe, C,…)
B Muối ăn (NaCl), đường glucozơ (C6H12O6)
C Khí Clo (Cl2), khí nitơ (N2)
D Rượu etylic (C2H5OH), không khí
Câu 3 Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 6,75 lần nguyên tử của oxi X là nguyên tố nào sau đây
Trang 30C Ba3PO4
D BaPO4
Câu 6 Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí?
A Thức ăn để lâu bị ôi thiu
B Cho vôi sống CaO hòa tan vào nước
C Đinh sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ
D Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
Câu 7
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu được 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl
Câu 8 Trong các khí sau, số khí nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, H2, SO2,
N2O
Câu 9 Cho mẩu Magie tác dụng với dung dịch axit HCl phát biểu nào dưới đây
không đúng?
A Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hidro
B Khối lượng của magie clorua nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng
C Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩm
D Khối lượng magie bằng khối lượng hidro
Câu 10 Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản
ứng
Trang 312NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
Phần 2 Tự luận
Câu 1 (2 điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) Photpho + khí oxi Photpho (V) oxit
b) Khí Hidro + oxit sắt từ (Fe3O4) Sắt + nước
c) Sắt + đồng (II) sunfat Sắt (II) sunfat + đồng
d) Kẽm + axit sunfuric Kẽm sunfat + khí hidro
Câu 2 (1,5 điểm) Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố
hóa học có mặt trong các hợp chất sau:
a) Fe(NO3)2, Fe(NO3)2
b) N2O, NO
Câu 3 (1,5 điểm) Hợp chất B có khối lượng mol phân tử là 106 g/mol, thành phần
các nguyên tố theo khối lượng: 43,4% Na; 11,3% C; 45,3% O
Câu 4 (1 điểm) Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ
với 1,12 lit khí clo (ở đktc) theo sơ đồ phản ứng:
2R + Cl2 → 2RCl a) Xác định tên kim loại R
b) Tính khối lượng hợp chất tạo thành
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ 7
Phần 1 Trắc nghiệm
Trang 33Do đó công thức hòa học của hợp chất B là Na2CO3