- Bỏng do tiếp xúc ngoài da: Dùng nước sạch rửa trôi hoá chất bám, dính ngoài da sau đó xử trí tại chỗ vết bỏng như trên và chuyển y tế càng sớm càng tốt3. - Bỏng do uống phải hoá chất [r]
Trang 1Tài liệu huấn luyện sơ cấp cứu cho người dân tại cộng đồng và tình nguyện viên Chữ thập đỏ cấp 1
SƠ CỨU BỎNG
Mục tiêu học tập:
Sau khi học bài này, học viên có khả năng:
1 Nêu được dấu hiệu chỉnh để nhận biết, nguyên nhân, nguy cơ khi bị tai nạn bỏng:
2 Trình bày đủ các bước trong quy trinh kỹ thuật SCC bỏng
3 Thực hành đúng, đúng các bước trong quy trình kỹ thuật SCC bỏng; trên mô hình hoặc trên
nạn nhân giả định
4 Thể hiện tác phong khẩn trương, cẩn thận, chính xác khi thực hiện kỹ thuật sơ cứu bỏng.
NỘI DUNG:
1 Dấu hiệu nhận biết:
1.1 Dấu hiệu bỏng nhiệt và hóa chất:
- Đau, đỏ rát tại vết bỏng.
- Phỏng nước (nốt phồng rộp bên trong có dịch)
- Vết bỏng có thể hoại tử khô đen.
1.2 Dấu hiệu bỏng lạnh:
- Da ngứa, đau, biến đổi màu sắc.
- Da có thể trắng tiến tới đỏ và vàng.
- Rối loạn hoặc mất cảm giác nóng lạnh.
- Da co cứng.
- Có thể xuất hiện các bọng nước, da có thể trở thành màu đen.
2 Nguyên nhân
Bỏng là tai nạn thường gặp trong sinh hoạt hàng ngày Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn bỏng, chủ yếu tập trung vào 4 nhóm nguyên nhân chính:
2.1 Bỏng nhiệt:
BÀI 9
Trang 2- Nhiệt khô : bàn là, ống bô xe máy, cháy nổ bình ga, hoả hoạn…
- Nhiệt ướt : bỏng nước sôi, hơi nước nóng,
- Bỏng lạnh: do bệnh nhân tiếp xúc với yếu tố cực lạnh dưới 0 0 C, nitơ lỏng, làm việc trong phòng đông lạnh, nhân viên làm việc trong các kho lạnh, công ty kinh doanh thủy - hải sản, tàu cá, những nhân viên làm kiểm nghiệm các hàng thủy hải sản xuất khẩu…
2.2 Bỏng điện: điện sinh hoạt, điện công nghiệp, sét đánh.
2.3 Bỏng hóa chất: bỏng do vôi tôi, hoá chất sinh hoạt, hoá chất công nghiệp
2.4.Bỏng do tia bức xạ : mặt trời, tia cực tím, tia laser, trong công nghiệp.
3 Nguy cơ
- Nhiễm trùng sau khi bị bỏng.
- Sốc: do nhiễm trùng, nhiễm độc, do thoát dịch qua vết bỏng …
- Bỏng nặng có thể gây tàn phế hoặc bị tử vong
4 Xử trí
4.1 Cách xử trí chung:
- Bước 1 Xác định nguyên nhân gây bỏng
- Bước 2 Loại bỏ ngay tác nhân gây bỏng Làm nguội vùng bị bỏng bằng nước mát, sạch
càng sớm càng tốt nếu bỏng nhiệt và hóa chất Tháo bỏ những vật dụng như nhẫn, vòng đồng
hồ trước khi vết bỏng phồng rộp
- Bước 3 Kiểm tra mạch và nhịp thở.
- Bước 4 Phủ gạc sạch, ẩm và băng lỏng.
- Bước 5 Cho nạn nhân uống nước dừa hoặc dung dịch Oresol.
- Bước 6 Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt.
Trang 3Trên cơ sở các bước chung, xử trí tai nạn bỏng phải tùy theo nguyên nhân gây bỏng, cụ thể: 4.2 Bỏng nhiệt.
4.2.1 Bỏng nóng
- Loại bỏ ngay tác nhân gây bỏng Làm nguội vùng bị bỏng bằng nước mát, sạch càng sớm càng tốt
- Tháo bỏ những vật dụng như nhẫn, vòng đồng hồ trước khi vết bỏng phồng rộp
- Kiểm tra mạch và nhịp thở
- Phủ gạc sạch, ẩm và băng lỏng
- Cho nạn nhân uống nước dừa hoặc dung dịch Oresol
- Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt
Trang 4
4.2.2 Bỏng lạnh:
- Việc đầu tiên trong sơ cứu là đưa nạn nhân đến những nơi ấm áp càng nhanh càng tốt
- Cởi bỏ quần áo nạn nhân nếu quần áo ướt, sau đó ủ ấm bằng chăn, tăng nhiệt độ môi trường…
- Ngâm các vùng tổn thương trong nước ấm 400 C – 420 C để làm ấm vùng tổn thương từ
10 đến 20 phút theo mức độ bỏng (tuyệt đối không cho nạn nhân tiếp xúc với lửa hay lò sưởi ,
vì có thể dẫn tới tổn thương nặng nề hơn do bị bỏng kép rất nguy hiểm)
- Để nạn nhân bất động, hoặc băng kín bằng băng gạc vô trùng
- Nếu bị bỏng lạnh ở tứ chi thì dùng các miếng đệm để ngăn cách các ngón tay, ngón chân để chúng không cọ sát vào nhau gây thêm đau đớn
- Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt
- Không làm vỡ, làm trợt các nốt phỏng rộp
- Không bôi bất cứ gì lên vết bỏng nếu không có sự hướng dẫn chuyên môn
4.3 Bỏng điện:
- Nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện hoặc cắt nguồn điện một cách an toàn
- Kiểm tra tình trạng nạn nhân (mức độ tỉnh táo, nhịp thở, mạch)
- Nếu nạn nhân bị ngừng thở ngừng tim thì tiến hành sơ cứu như trường hợp bị ngừng thở ngừng tim
- Sơ cứu như bỏng nhiệt
4.4 Bỏng hóa chất:
- Bỏng do tiếp xúc ngoài da: Dùng nước sạch rửa trôi hoá chất bám, dính ngoài da sau đó
xử trí tại chỗ vết bỏng như trên và chuyển y tế càng sớm càng tốt
- Bỏng do uống phải hoá chất : Cho nạn nhân uống nước, không gây nôn và chuyển y tế khẩn cấp
Trang 5
Bỏng hóa chất Băng vết bỏng bằng băng tam giác
4.5 Bỏng do tia bức xạ nhiệt:
- Bảo vệ vết bỏng bằng vải sạch
- Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế
5 Phòng ngừa bị bỏng
- Xắp sếp bố trí ngăn nắp đồ dùng, sinh hoạt trong gia đình, trong bếp như phích nước, nồi canh, cơm nóng,… nơi an toàn để tránh nguy cơ bị hoả hoạn, cháy, nổ, điện giật, … gây bỏng
- Quản lý, sử dụng các hoá chất sinh hoạt, chất tẩy rửa, hoá chất công nghiệp đúng quy định, an toàn tránh nguy cơ bỏng hóa chất
- Để xa tầm tay trẻ em và không để trẻ chơi những đồ dùng, hoá chất có nguy cơ gây bỏng
- Sử dụng bảo hộ lao động đầy đủ theo quy định
- Không làm việc quá lâu dưới nhiệt độ thấp
Các điểm cần ghi nhớ:
1 Phải đeo găng tay khi sơ cứu cho nạn nhân
2 Loại bỏ tác nhân gây bỏng càng nhanh càng tốt Tuy theo
nguyên nhân gây bỏng mà sử dụng các phương tiện khác nhau,
nhưng không được làm vỡ các nốt phỏng do bỏng
3 Bỏng có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn vết thương
4 Che chở vết bỏng bằng vải/gạc ẩm, sạch và nhanh chóng
chuyển đến cơ sở y tế.
Trang 6Tự lượng giá.
Câu 1: Nêu những dấu hiệu nhận biết khi bị tai nạn bỏng nhiệt, bỏng điện, hóa chất, bỏng tia bức xạ.
Câu 2: Trình bày các bước xử trí bỏng.
Câu 3: Trình bày các bước xử trí bỏng nhiệt.
Câu 4: trình bày các bước xử trí bỏng hóa chất.