1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN.

88 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 716,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thu thập thông tin đầy đủ về các chi phí phát sinh v à đối tượng gánh chịu chi phí. Các sai sót trong giai đ ọan này sẽ dẫn đến số liệu về giá th ành bị sai lệch.. Đánh giá rủi ro [r]

Trang 1

Trang CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIỆN QUAN ĐẾN ĐỀ T ÀI 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 3

2.1.1 Khái quát chung v ề hàng tồn kho 3

2.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với h àng tồn kho 5

2.1.3 Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho 9

2.1.4 Nội dung kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 9

2.1.5 Phương pháp kiểm toán áp dụng trong kiểm toán h àng tồn kho 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 22

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 23

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 24

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRI ỂN 24

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ 24

3.3 CÁC DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY 26

Trang 2

3.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán 27

3.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 36

3.4.3 Kết thúc kiểm toán 68

CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 71

4.1 ƯU ĐIỂM CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI SGN 71

4.2 NHƯỢC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HO ÀN HIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI SGN 72

4.2.1 Phương pháp chọn mẫu 72

4.2.2 Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho 73

4.2.3 Phương pháp tính giá thành thành ph ẩm 74

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 KẾT LUẬN 76

5.2 KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 81

Trang 3

Trang

Bảng 1: Ma trận rủi ro phát hiện 14

Bảng 2: Chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 32

Bảng 3: Phân tích số liệu bảng cân đối kế toán 33

Bảng 4: Phân tích sơ bộ báo cáo kết quả kinh doanh 33

Bảng 5: Mức trọng yếu kế hoạch cho Bảng cân đối kế toán 34

Bảng 6: Tổng hợp hàng tồn kho 41

Bảng 7: Bảng kiểm kê chi tiết hàng tồn kho 44

Bảng 8: Bảng kê nguyên vật liệu tồn kho 45

Bảng 9: Bảng kê vật tư tồn kho 47

Bảng 10: Liệt kê phát sinh biến động tổng hợp 48

Bảng 11: Phân tích đối ứng TK152 49

Bảng 12: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 152 / TK 131 50

Bảng 13: Phân tích đối ứng TK153 51

Bảng 14: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 153 / TK 111 52

Bảng 15: Phân tích đối ứng TK 155 54

Bảng 16: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 155 / TK131 55

Bảng 17: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 155 / TK331 55

Bảng 18: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 155 / TK632 55

Bảng 19: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 155 / TK338 56

Bảng 20: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 155 / TK331 56

Bảng 21: Phân tích đối ứng TK 154 58

Bảng 22: Kiểm tra mẫu chứng từ TK 154 / TK111 59

Bảng 23: Phân tích đối ứng TK 621 61

Bảng 24: Kiểm tra mẫu chứng từ Nợ TK 621 62

Bảng 25: Phân tích đối ứng TK 622 63

Bảng 26: Phân tích đối ứng TK 627 64

Bảng 27: Liệt kê phát sinh giá vốn hàng bán 67

Bảng 28: Bảng tính giá th ành sản phẩm 68

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN 25

Trang 4

SGN: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGNAR: rủi ro kiểm toán

IR: rủi ro tiềm tàng

CR: rủi ro kiểm soát

BCTC: Báo cáo tài chính

KTV: Kiểm toán viên

PM: Mức trọng yếu kế hoạch

HTKSNB:Hệ thống kiểm soát nội bộ

KQHĐKD:Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 5

né tránh Ngành kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói ri êng cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó Từ trước đến nay, Báo cáo t ài chính là đối tượng chủyếu của kiểm toán độc lập Báo cáo t ài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạtđộng cũng như mọi khía cạnh trong quá tr ình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Điều này đòi hỏi các thông tin đưa trên báo cáo tài chính ph ải luôn đảmbảo tính trung thực, hợp lý.

Mỗi khoản mục trên báo cáo tài chính đ ều quan trọng và cung cấp nhiềuthông tin về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp Đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hoá, kho ản mục hàng tồn kho làmột khoản mục trọng yếu, ảnh h ưởng đến tính trung thực v à hợp lý của báo cáotài chính Vì đây là một trong những công cụ để doanh nghiệp điều chỉnh lợinhuận theo mong muốn của m ình; là một khoản mục nhạy cảm với gian lận, saisót Chính vì vậy, kiểm toán quy trình hàng tồn kho được đánh giá là một trongnhững phần hành quan trọng trong kiểm toán báo cáo t ài chính Tuy vậy, quátrình kiểm toán quy trình hàng tồn kho vẫn chưa được các kiểm toán viên thựchiện đạt hiệu quả và còn một số sai sót cần hoàn thiện, để giúp các Công ty kiểmtoán có được kết quả kiểm toán tốt h ơn nên người viết đã quyết định chọn đề tài:

Đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho, cụ thể là Công ty TNHH Kiểm

toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN nhằm đưa ra những ưu điểm, nhược điểm củaquy trình và đề ra các giải pháp ho àn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho,giúp Công ty có kết quả kiểm toán tốt h ơn

Trang 6

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán hàng tồn kho

- Thực trạng quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty Kiểm toán SGN

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán hàng tồn kho với quátrình hội nhập và phát triển của Việt Nam

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đề tài nghiên cứu quy trình kiểm toán hàng tồn kho chủ yếu là do Công ty kiểmtoán độc lập thực hiện Đề t ài không nghiên cứu các quy trình khác trên Báo cáotài chính cũng như không nghiên cứu các loại hình kiểm toán khác như kiểm toánnội bộ hay kiểm toán nh à nước

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong vấn đề kiểm toán đối với quy tr ìnhkiểm toán hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính c ủa Công ty kiểm toán độc lập(bao gồm: nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ tồn kho, th ành phẩm tồn kho

và chi phí sản xuất dở dang…)

- Công việc kiểm toán được thực hiện tại Công ty kiểm toán SGN, Công ty CổPhần Vikimco

- Đề tài nghiên cứu trên số liệu được thu thập từ các Báo cáo kiểm toá n, Báo cáotài chính từ năm 2007 đến năm 2008 của Công ty Cổ Phần Vikimco - HuyệnChâu Thành, Tỉnh Hậu Giang và hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ Phần Vikimco năm

2007, năm 2008 lưu tại Công ty Kiểm toán SGN

- Do đặc thù của nghề kiểm toán l à số liệu thông tin của khách h àng được bảomật, vì vậy luận văn có một số giới hạn không thể đi sâu v ào những vấn đề phátsinh trong quá trình thực hiện

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIỆN QUAN ĐẾN ĐỀ T ÀI

Hàng Minh Luật (2005) Kiểm toán hàng tồn kho tại công ty vật liệu xây

dựng INCO, lớp Kế toán 2 Khoá 27 Tr ường Đại học Cần Thơ

Luận văn đã hoàn thành rất tốt mục tiêu đã đề ra: nhận thức và đánh giáđược ý nghĩa cũng như tầm quan trọng của mỗi b ước công việc cụ thể trong quytrình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho Tuy nhiên luận văn không đưa ra đượcnhững điểm còn hạn chế cũng như các giải pháp giúp Công ty kiểm toán SGNhoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho

Trang 7

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN

2.1.1 Khái quát chung v ề hàng tồn kho

2.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

“Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinhdoanh bình thường; đang trong quá tr ình sản xuất, kinh doanh dở dang; hoặcnguyên liệu công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá tr ình sản xuất kinh doanh

hoặc cung cấp dịch vụ.” [5,tr.103]

“Hàng tồn kho bao gồm hàng hoá mua để bán như hàng hoá tồn kho, hàngmua đang đi trên đư ờng, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế biến; th ànhphẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang l à sản phẩm chưahoàn thành làm thủ tục nhập kho thành phẩm; hoặc nguyên liệu, công cụ dụng cụtồn kho, gửi đi gia côn g chế biến và đã mua đang đi trên đường; hay chi phí dịch

vụ dở dang.” [5,tr.103]

2.1.1.2 Phương pháp tính giá hàng t ồn kho

Tính giá hàng tồn kho là công việc rất quan trọng trong tổ chức hạch toánhàng tồn kho, đó là việc dùng tiền để biểu hiện giá trị c ủa hàng tồn kho

Các phương pháp tính giá hàng t ồn kho:

+ Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hoá nhập kho: Giá của hàng tồnkho được tính theo giá thực tế mua v ào:

+ Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hóa xuất kho:

Giá vật tư hàng hóa nhập kho được ghi theo giá thực tế nh ưng đơn giá củacác lần nhập vào những thời điểm khác nhau l à khác nhau, do đó khi xu ất kho kếtoán có nhiệm vụ phải xác định giá thực tế h àng hóa xuất kho

Theo chế độ kế toán Việt Nam, doanh nghiệp có thể sử dụng một trongcác phương pháp tính giá sau đ ể áp dụng cho việc tính giá thực tế xuất kho chotất cả các loại hàng tồn kho hoặc riêng từng loại:

Giá Giá ghi Chi phí Chi ết khấu hàng thuếthực = trên + thu - thương - mua bị + nhập khẩu

tế hoá đơn mua m ại trả lại (nếu có)

Trang 8

 Phương pháp giá thực tế đích danh.

 Phương pháp giá bình quân gia quyền

 Phương pháp nhập trước xuất trước

 Phương pháp nhập sau xuất trước

Mức độ chính xác của ph ương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý vànăng lực nghiệp vụ của kế toán vi ên và trang thiết bị xử lý thông tin của doanhnghiệp Tuy nhiên dù lựa chọn phương pháp tính giá nào th ì doanh nghiệp luônphải đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính giá đối với từng loại vật t ưhàng hoá ít nhất là một kỳ kế toán, nếu có thay đổi ph ương pháp tính giá th ìdoanh nghiệp cần phải có sự giải tr ình hợp lý

Tổ chức hạch toán hàng tồn kho

Để chuẩn bị ghi chép các nghiệp vụ ph át sinh liên quan đến hàng tồn kho,các doanh nghiệp đều xây dựng cho m ình một hệ thống tài khoản bao quát vềhàng tồn kho gồm những tài khoản cơ bản: TK 151, TK 152, TK 153, TK 154,…các tài khoản tập hợp chi phí như: TK 621, TK 622, TK 627,… K ế toán tại doanhnghiệp dựa vào hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp các loại vật t ư,báo cáo nhập – xuất – tồn vật tư để tiến hành hạch toán, ghi chép Công tác hạchtoán hàng tồn kho bao gồm hạch toán chi tiết v à hạch toán tổng hợp:

- Hạch toán chi tiết hàng tồn kho

Hạch toán chi tiết hàng tồn kho đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số l ượng,chất lượng của từng loại vật t ư, hàng hóa theo từng kho bảo quản v à từng ngườiphụ trách Thực tế hiện nay có 3 p ương pháp hạch toán chi tiết về h àng tồn kholà: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ cái và phương pháp hạch toántheo số dư

- Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho

Có 2 cách để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên vàkiểm kê định kỳ Tùy theo đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, y êu cầu củacông tác quản lý hay trình độ kế toán viên, quy định hiện hành của chế độ kế toán

mà mỗi đơn vị sẽ lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp nhất

Trang 9

2.1.1.3 Đặc điểm hàng tồn kho và những ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

Kế toán hàng tồn kho luôn được xem là một vấn đề quan trọng trong nhiềucông ty khách hàng vì s ự ảnh hưởng của khoản mục n ày tới cả báo cáo kết quảkinh doanh và bảng cân đối kế toán Khoản mục này thường nảy sinh những vấn

đề về kế toán và kiểm toán phức tạp vì:

- Có nhiều hành vi gian lận liên quan đến sự thay đổi giá của h àng tồn kho;

- Hàng tồn kho thường dễ vận chuyển, có nhiều loại với đặc điểm l ưu trữ vàbảo quản khác nhau V ì vậy đôi khi rất khó có thể thực hiện việc quan sát để đảmbảo sự tồn tại của hàng tồn kho;

- Hàng tồn kho thường được bảo quản nhiều nơi, nhiều kho phân bố ở nhữngthành phố, tỉnh thành khác nhau;

- Xác định giá trị của một khoản mục bộ phận trong khoản mục h àng tồn kho

có thể gặp nhiều khó khăn v ì những giới hạn về năng lực v à điều kiện kỹ thuật;

- Các công ty sử dụng nhiều phương pháp đánh giá hàng t ồn kho khác nhaucho những loại hàng tồn kho khác nhau;

2.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với h àng tồn kho

Kiểm toán viên thường bắt đầu công việc bằng cá ch mở rộng hiểu biết củamình về các bộ phận chi phí cấu th ành nên giá của hàng tồn kho và đánh giáhàng tồn kho chịu ảnh hưởng của giá thị trường hiện tại như thế nào Một hệthống kiểm soát nội bộ tốt đối với h àng tồn kho phải đảm bảo những vấn đề sau:

- Tất cả các nghiệp vụ mua sắm đều phải đ ược phê chuẩn;

- Hệ thống kế toán phải ph ù hợp để đảm bảo tính đúng kỳ, chính xác, v à đầy

đủ trong việc ghi chép các nghiệp vụ h àng tồn kho;

- Hoá đơn về hàng tồn kho được phản ánh đúng đắn v à được kiểm tra độc lập;

- Hệ thống kế toán chi phí đ ược cập nhật thường xuyên; Chi phí được xácđịnh và chuyển vào sản phẩm đúng đắn; Các biến phí phải đ ược phân tích, kiểmtra và phân bổ đúng đắn cho hàng tồn kho và giá bán trong kỳ;

Trang 10

- Hệ thống quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyênphải là một cơ sở cung cấp các báo cáo quản trị v à để hỗ trợ cho quản lý h àng tồnkho;

- Định kỳ, ban quản trị đánh giá h àng tồn kho, thực hiện hành động cụ thể đốivới hàng tồn kho vượt mức, và quản lý hàng tồn kho để giảm thiểu lỗ kinh doanh

do sự lạc hậu về khoa học kỹ thuật; các sản phẩm mới chỉ đ ược giới thiệu sau khi

đã nghiên cứu thị trường và thực hiện các kỹ thuật kiểm tra chất l ượng;

- Các hợp đồng dài hạn được giám sát chặt chẽ Việc mua sắm v ượt mức phảiđược giám sát và ghi nhận những khoản lỗ kinh doanh tiềm t àng

+ Tự động đặt hàng và khả năng “lỗi thời” của h àng tồn kho

Nhiều công ty đã thực hiện tự động hoá quá tr ình xử lý để tạo ra những đ ơnđặt hàng cho các sản phẩm khi hàng tồn kho thấp hơn mức dự trữ an toàn Tuynhiên, những công ty áp dụng hệ thống n ày có thể gặp phải những vấn đề nếunhư những ghi chép định kỳ l à không chính xác hoặc hệ thống này không đượccập nhật để theo sát sự thay đổi của những mẫu sản phẩm mới Trong tr ường hợpnày, kiểm toán viên nên xác định cách tiếp cận mà công ty đã sử dụng để làmgiảm thiểu những vấn đề n ày

+ Hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán nên có khả năng để nhận diện các sản phẩm đ ơn lẻ và ghilại tất cả các nghiệp vụ trong kỳ Các thủ tục kiểm soát m à kiểm toán viên nên sửdụng để phát hiện ra một hệ thống hoạt động hiệu quả th ường là:

* Tự kiểm tra số liệu tính kết hợp với nhận diện h àng tồn kho;

* Hiệu chỉnh lại các thủ tục kiểm tra đối với các nghiệp vụ đặc biệt l à tínhhiệu lực, giới hạn và các thủ tục kiểm tra tính hợp lý;

* Định kỳ bộ phận quản lý báo cáo về quá tr ình sản xuất, phế liệu, sản phẩmhỏng và tái chế;

* Phê chuẩn và xác nhận các nghiệp vụ bao gồm cả quá tr ình đặt hàng tựđộng;

* Cá nhân độc lập kiểm tra việc thiết kế v à bảo quản hàng tồn kho;

* Các hoạt động giám sát khác nh ư là kiểm tra “tuổi” của hàng tồn khotrong từng dòng sản phẩm, số lượng khách hàng phàn nàn về sản phẩm, tranhchấp với khách hàng,…

Trang 11

+ Kế toán đối với hàng bán bị trả lại

Kế toán đối với hàng bán bị trả lại chứa đựng những vấn đề sai phạm tiềm

ẩn liên quan tới hàng tồn kho Việc phê chuẩn đối với hàng tồn kho bị trả lại nêntạo ra một bảng theo d õi nợ phải thu, trên đó thể hiện tăng hàng bán bị trả lại vàlàm giảm khoản phải thu khách h àng Đồng thời nghiệp vụ này nếu được chấpnhận cũng sẽ ảnh hưởng tới giá vốn hàng bán và hàng tồn kho của đơn vị Kiểmtoán viên phải xác định những thủ tục m à công ty đã sử dụng để xác định h àngmua bị trả lại và tách biệt với hàng đã mua Các sai phạm xảy ra tại các công tykhi mà những công ty này bán hàng bị trả lại như là bán những sản phẩm mới.+ Quá trình kiểm soát chất lượng

Phần bổ sung vào quá trình kiểm soát chất lượng là quá trình kiểm tra chấtlượng toàn bộ, quá trình này cho phép thực hiện chức năng sản xuất và lưu trữ.Xuất phát từ vấn đề này, một vấn đề quan trọng là hệ thống kiểm soát chất l ượngnhận diện những sản phẩm bị lỗi phân loại những sản phẩm n ày như phế liệu haysản phẩm phải tái chế Trong quá tr ình này, kiểm toán viên nên đánh giá các báocáo kiểm soát chất lượng và xem xét những ảnh hưởng tới những khoản nợ phảitrả không được ghi nhận

+ Hệ thống kế toán chi phí

Hầu hết các công ty đã thực hiện hệ thống kế toán chi phí chuẩn để hỗ trợcho việc kiểm soát chi phí, thông tin kế toán v à giá phí hàng tồn kho Một hệthống kế toán chi phí hữu hiệu sẽ l à cơ sở đảm bảo tính đúng đắn của các số liệu

về sản phẩm dở dang, th ành phẩm tồn kho và giá vốn hàng bán trên báo cáo tàichính của doanh nghiệp sản xuất, thông qua việc:

* Thu thập thông tin đầy đủ về các chi phí phát sinh v à đối tượng gánh chịuchi phí Các sai sót trong giai đ ọan này sẽ dẫn đến số liệu về giá th ành bị sai lệch

* Áp dụng đúng đắn phương pháp kế toán, bao gồm việc phân bổ chi phísản xuất cho các sản phẩm trong g iai đoạn khác nhau

* Phát hiện các sai sót trong quá tr ình ghi chép thông qua vi ệc đối chiếugiữa số liệu về giá thành thực tế với giá thành định mức và giá thành kỳ trước.+ Sự tồn tại và tính chính xác của hệ thống hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Trang 12

Hệ thống hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên cho phépmột đơn vị biết được không chỉ hàng tồn kho ở thời điểm hiện tại m à còn xácđịnh các sản phẩm cần thiết phải ghi chép, những sản phẩm không bán đ ượctrong nhiều kỳ hoặc những sản phẩm có thể bị lỗi thời Đánh giá rủi ro ở mứcthấp, kiểm toán viên sẽ cần phải hiểu được các thủ tục kiểm soát thích hợp đốivới việc ghi chép hàng tồn kho và sau đó xác định các nghiệp vụ được ghi chépđúng đắn Nếu rủi ro kiểm soát có mức t hấp và tại mức này các nghiệp vụ ghichép theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên là không chính xác thì ki ểm toánviên có thể tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán bằng việc thực hiện kiểm k êhàng tồn kho vào cuối năm.

Kiểm toán viên thường kiểm tra ghi chép hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên để xác định: bán hàng và thanh toán đư ợc phê chuẩn đãđược ghi chép chính xác v à đúng kỳ; chỉ khi các nghiệp vụ bán h àng và thanhtoán được phê chuẩn đã được ghi nhận Kiểm toán vi ên chọn các nghiệp vụ từ sổghi chép nghiệp vụ theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên và kiểm tra chúngtheo hướng ngược lại với trình tự ghi chép để xác định xem có phải chỉ có cácnghiệp vụ phê chuẩn mới được ghi sổ hay không v à xác định xem giá đơn vị xuất

là chính xác Kiểm toán viên có thể lựa chọn những khoản mục từ những chứng

từ và kiểm tra theo trình tự luân chuyển của chúng để xác nhận các h óa đơn vàdoanh thu đều được ghi nhận chính xác v à đúng kỳ Cuối cùng, kiểm toán viênkiểm tra bổ sung cho bất cứ sự điều chỉnh t rọng yếu nào đối với các ghi chéptheo phương pháp kê khai thư ờng xuyên

Thủ tục kiểm soát không kém phần quan trọng l à thực hiện kiểm tra định

kỳ đối với những ghi chép h àng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên

do kiểm toán viên nội bộ hoặc một cá nhân khác thực hiện để xác định tính chínhxác, sự cần thiết phải điều chỉnh, v à nguyên nhân của bất cứ sự chênh lệch lớnnào trong các ghi chép ấy Kiểm toán viên nên xác định những số liệu kiểm k ê và

số liệu điều chỉnh đối với những ghi chép li ên quan về hàng tồn kho

+ Đánh giá hệ thống về sự “lỗi thời” của h àng tồn kho

Hệ thống hàng tồn kho dựa trên các chương trình máy tính cung cấpnhững thông tin đáng tin cậy về một công ty để đánh giá có tính hệ thống h àng

Trang 13

tồn kho liên quan tới khả năng lỗi thời của chúng Dưới đây là những thủ tụcđược xem là hiệu quả nhất trong việc t ìm kiếm khả năng hàng tồn kho bị lỗi thời:

* Giám sát đối với doanh thu và thời gian quay vòng của hàng tồn kho theodòng sản phẩm và so sánh số liệu này với kỳ trước và với số liệu kế hoạch của kỳhiện tại;

* So sánh tổng doanh thu hiện tại với tổng doanh thu dự tính;

* Định kỳ đánh giá số ng ày quay vòng của hàng tồn kho, ghi chép chúngnhư là một phần của số liệu kiểm k ê;

* Giám sát doanh thu bán hàn g đối với số lượng sản phẩm đánh giá giảm v àđịnh kỳ so sánh giá trị hiện tại d òng với giá của hàng tồn kho;

* Xem xét hàng tồn kho khi hiện tại không đ ược chú ý tới với những sảnphẩm mới được giới thiệu;

Trong nhiều trường hợp, các kỹ thuật quản trị tốt và các thủ tục kiểm toántốt như nhau Nếu ban quản trị thực hiện việc phân tích về khả năng lỗi thời củasản phẩm thì các công việc của kiểm toán viên vào cuối năm sẽ được giảm xuống

để chứng minh về những phân tích của ban quản trị

2.1.3 Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho [4,tr.395]

- Hàng tồn kho thật sự có và thuộc quyền sở hữu của đ ơn vị (Hiện hữu vàquyền sở hữu)

- Tất cả hàng tồn kho đều được ghi chép và báo cáo (Đầy đủ)

- Số liệu chi tiết hàng tồn kho được tính toán chính xác v à thống nhất giữa sổcái và sổ chi tiết (Sự ghi chép chính xác)

- Hàng tồn kho được đánh giá đúng theo giá thấp h ơn giá gốc và giá trị thuần

có thể thực hiện được, sử dụng nhất quán ph ương pháp đánh giá (Đánh giá)

- Trình bày và khai báo hàng t ồn kho đầy đủ và đúng đắn (Trình bày và côngbố)

2.1.4 Nội dung kiểm toán h àng tồn kho trong kiểm toán báo cáo t ài chính

Kiểm toán hàng tồn kho cũng tuân thủ theo quy tr ình cơ bản gồm ba bước:lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán v à kết thúc kiểm toán Tùy theo các đặc điểm

cụ thể tại từng khách hàng mà chương trình kiểm toán có thể thay đổi linh hoạt

Trang 14

Tuy nhiên các kiểm toán viên luôn đi theo một trình tự cơ bản được trình bày cụthể:

2.1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mỗi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải đ ược lập một cáchthích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểmtoán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tìm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểmtoán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán vi ênphân công công việc cho trợ lý kiểm toán v à phối hợp với các chuyên gia khác đểthực hiện công việc kiểm toán.”

Kế hoạch kiểm toán thường được triển khai theo các b ước sau:

a) Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm t oán

Quy trình kiểm toán chỉ thực sự bắt đầu khi kiểm toán vi ên và công tykiểm toán tiếp nhận một khách h àng, trên cơ sở thư mời kiểm toán, kiểm toánviên xác định đối tượng sẽ phục vụ trong t ương lai và tiến hành các công việc:đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, phân công công việc cụ thể cho từngnhân viên dựa trên các phần công việc của kiểm toán chu tr ình hàng tồn kho

b) Lập kế hoạch chiến lược

b).1 Thu thập thông tin cơ sở

Kiểm toán viên đánh giá khả năng sai sót trọng yếu, đ ưa ra đánh giá banđầu về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cầnthiết để thực hiện kiểm toán v à mở rộng các thủ tục kiểm toán khác Nhữngthông tin về hàng tồn kho cần đạt được trong giai đoạn này bao gồm:

- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Xem xét lại kết quả kiểm toán phần h ành hàng tồn kho của lần kiểm toántrước

- Tham quan nhà xưởng, kho bãi bảo vệ hàng tồn kho

- Thu thập thông tin về chính sách kế toán h àng tồn kho của khách hàng

- Dự kiến nhu cầu sử dụng chuy ên gia nếu thấy hàng tồn kho của khách hàng

có những chủng loại đặc biệt cần có ý kiến của chuy ên gia

Đây chỉ là những thông tin cơ sở và kiểm toán viên không bắt buộc phảihiểu sâu sắc về nó nh ư những người quản lý doanh nghiệp, tuy nhi ên những

Trang 15

thông tin này ảnh hưởng đến việc đánh giá tổng quát Báo cáo t ài chính nói chung

và chương trình kiểm toán hàng tồn kho nói riêng cũng như việc đưa ra mức ướclượng về tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán, do đó kiểm toán vi ên phải có đượcnhững hiểu biết nhất định về các hoạt động của đơn vị

b).2 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách h àng

Mục đích của việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách h àng

là giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được quy trình mang tính chất pháp lý củakhách hàng ảnh hưởng đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng Cách thức thu thập chủ yếu là thông qua phỏng vấn đối với ban giám đốccông ty khách hàng

Các thông tin thu thập bao gồm:

- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

- Các báo cáo tài chính, báo cáo ki ểm toán, biên bản thanh tra kiểm tra củanăm hiện hành hoặc những năm trước

- Biên bản họp cổ đông, họp hội đồng quản trị v à ban giám đốc của công tykhách hàng

b).3 Thực hiện các thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính đư ợc thựchiện thông qua việc nghi ên cứu các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu t àichính và phi tài chính, nó bao hàm c ả việc so sánh số liệu tr ên sổ với các số liệuước tính của kiểm toán vi ên

Các thủ tục phân tích áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm t oán và thườngđược thực hiện ở trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho, việc thực hiện cácthủ tục phân tích là cần thiết do hàng tồn kho thường rất đa dạng và phong phú

về chủng loại, các nghiệp v ụ nhập, xuất, sản xuất, ti êu thụ xuất hiện với số lượnglớn và thường xuyên, các nghiệp vụ càng đa dạng với số lượng lớn thì khả năngxảy ra sai sót và gian lận càng lớn Các thủ tục phân tích ở đây chủ yếu đ ượcthực hiện bằng các số liệu tr ên bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh Cụ thể:

- So sánh số liệu về mức biến động số d ư hàng tồn kho cuối niên độ này sovới hàng tồn kho cuối niên độ trước theo số tuyệt đối hoặc t ương đối

Trang 16

- So sánh số vòng quay hàng tồn kho với các kỳ trước

- So sánh đơn giá của hàng tồn kho với năm trước

- So sánh giá thành năm hi ện hành với năm trước, hoặc so sánh giá th ành đơn

vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế, và so sánh chi phí theo từng khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực t iếp và chi phí sản xuấtchung

Việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán sẽ giúp kiểm toán viên có thể xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểmtoán giúp kiểm toán viên khoanh vùng trọng yếu, đánh giá mức trọng yếu, rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm toán hàng tồn kho cũng như tổng thể Báo cáo tài chínhđược kiểm toán

b).4 Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán

- Đánh giá mức trọng yếu: Trọng yếu l à khái niệm về tầm cỡ (độ lớn) v à bản

chất của các sai phạm kể cả bỏ sót của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ hoặctừng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa v ào thông tin này để xét đoán thì

không thể chính xác hoặc sẽ rút ra những kết luận sai lầm [2,tr.62]

Mục đích của việc đánh giá mức trọng yếu l à ước tính mức độ sai s ót củaBáo cáo tài chính có thể chấp nhận được, xác định phạm vi cuộc kiểm toán v àđánh giá ảnh hưởng các sai sót lên báo cáo tài chính đ ể từ đó xác định bản chất,thời gian và phạm vi các khảo sát (các thử nghiệm) trong quá tr ình kiểm toán

- Đánh giá rủi ro kiểm toán: Đối với chu tr ình kiểm toán hàng tồn kho, kiểmtoán viên sẽ ước tính mức trọng yếu cần phân bổ cho h àng tồn kho căn cứ vào tỷtrọng hàng tồn kho trong báo cáo t ài chính và mức rủi ro của các chu tr ình hàngtồn kho theo đánh giá s ơ bộ của kiểm toán viên, kinh nghiệm kiểm toán của kiểmtoán viên và chi phí ki ểm toán Rủi ro kiểm toán h àng tồn kho là mức rủi romong muốn đạt được sau khi thu thập bằng chứng về h àng tồn kho Rủi ro nàythường được xác định phụ thuộc v ào hai yếu tố: mức độ mà theo đó người bênngoài tin tưởng vào Báo cáo tài chính, kh ả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn vềtài chính sau khi báo cáo ki ểm toán được công bố

Mô hình phân tích rủi ro kiểm toán: [2,tr.137]

AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR / CR x IR

Trong đó:

Trang 17

AR – rủi ro kiểm toán: là rủi ro mà kiểm toán viên mong muốn đạt được saukhi hoàn tất việc thu thập bằng chứng kiểm toán.

IR – rủi ro tiềm tàng: là khả năng từng nghiệp vụ, từng chu tr ình trongBáo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu, mặc dù có hay không có hệ thốngkiểm soát nội bộ Rủi ro tiềm t àng đối với hàng tồn kho xuất phát từ đặc điểmcủa hàng tồn kho như: đa dạng, bảo quản ở nhiều n ơi, sự khó khăn trong việc xácđịnh giá trị, chất lượng hàng tồn kho… Ước tính rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồnkho dựa trên các yếu tố chủ yếu sau: bản chất kinh doanh của khách h àng, tínhtrung thực của Ban giám đốc, kết quả kiểm toán các lần tr ước, các ước tính kếtoán và quy mô của số dư tài khoản hàng tồn kho

CR – rủi ro kiểm soát: là khả năng xảy ra các sai phạm trọn g yếu do hệ thốngkiểm soát nội bộ của đ ơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động khônghiệu quả do đó không phát hiện v à ngăn chặn các sai phạm này Khi đánh giámức rủi ro kiểm soát đối với h àng tồn kho, kiểm toán viên sẽ đưa ra đánh giámức rủi ro kiểm soát cao nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động không có hiệuquả

DR – rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các gian lận v à sai sót trọng yếutrên Báo cáo tài chính mà không đư ợc ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thốngkiểm soát nội bộ cũng nh ư không được các kiểm toán viên phát hiện trong quátrình kiểm toán Đây là trường hợp kiểm toán viên đã áp dụng đầy đủ các thủ tụckiểm toán cần thiết song vẫn không có khả năng phát hiện hết các sai sót trọngyếu có thể có đối với hàng tồn kho

Tuy được biểu thị bằng công thức, nhưng ta cần nhận thức rằng đây khôngphải là một công thức toán học thuần tuý, m à nó được dùng để trợ giúp cho kiểmtoán viên khi phán đoán và xác đ ịnh mức độ sai sót có thể chấp nhận đ ược đểlàm cơ sở thiết kế các thủ tục v à điều hành cuộc kiểm toán

Trong VSA 400, mối quan hệ giữa các loại rủi ro đ ược xác lập bằng mộtbảng dưới dạng ma trận nhằm xác định rủi ro phát hiện nh ư sau:

Trang 18

Bảng 1: Ma trận rủi ro phát hiện

Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát

Đánh giá của

kiểm toán viên về

Nguồn: Kiểm toán, NXB Trường Đại học kinh tế TP.HCM

Trong bảng trên, rủi ro phát hiện được xác định căn cứ v ào mức rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát tương ứng Nếu mức rủi ro tiềm t àng được đánh giá

là cao, nhưng rủi ro kiểm soát lại thấp th ì rủi ro phát hiện sẽ ở mức trung b ìnhRủi

ro phát hiện phụ thuộc vào rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát theo mô h ình

Trong bước này kiểm toán viên chủ yếu xác định mức rủi ro tiềm t àng chochu trình hàng tồn kho và khi lập kế hoạch kiểm toán cho chu trình hàng tồn kho,kiểm toán viên cần chú ý rằng rủi ro tiềm t àng thường xảy ra nhiều đối với c ơ sởdẫn liệu về sự hiện hữu hoặc phá t sinh và cơ sở dẫn liệu tính giá và đo lường Khihạch toán đối với chu tr ình hàng tồn kho, doanh nghiệp th ường có xu hướng trìnhbày giá trị hàng tồn kho cao hơn so với thực tế bằng cách ghi tăng số l ượng hoặcghi tăng đơn giá

Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ng ược chiều nhau,nếu mức trọng yếu được đánh giá là cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngượclại Việc xác định mức trọng yếu v à rủi ro tương đối phức tạp, đòi hỏi kiểm toánviên phải đủ trình độ cũng như kinh nghiệm phán đoán

2.1.4.2 Thực hiện kiểm toán chu tr ình hàng tồn kho

a) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát chỉ đ ược thực hiện sau khi t ìm hiểu về hệ thốngkiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soátnội bộ hoạt động có hiệu lực Khi đó thủ tục kiểm soát đ ược triển khai nhằm thuthập các bằng chứng kiểm toán v à thiết kế về các hoạt của hệ thống kiểm soát nộibộ

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm soát l à việckiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm to án về sự thiết kế phù hợp và sự vận hànhhữu hiệu của hệ thống kế toán v à hệ thống kiểm soát nội bộ”

Trang 19

Các thủ tục kiểm soát về hàng tồn kho được thực hiện trong việc kiểm tra

hệ thống kiểm soát nội bộ v à thường tập trung vào chức năng chính của chu tr ìnhhàng tồn kho là các nghiệp vụ mua vật tư hàng hoá, các nghiệp vụ xuất kho vật

tư, các nghiệp vụ sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất, nghiệp vụ l ưu kho vật tưhàng hoá

* Đối với nghiệp vụ mua vật t ư hàng hoá

Kiểm toán viên tiến hành các công việc sau:

- Xem xét có tồn tại một phòng độc lập chuyên thực hiện nghiệp vụ mua h àngnhưng không đảm bảo quyết định mua hàng, hoặc ít nhất có người chụ tráchnhiệm giám sát một cách hợp lý đối với tất cả các nghiệp vụ mua h àng

- Xem xét việc xử lý đơn đặt hàng có đúng theo quy trình hay không, kiểm tra

sự hiện diện của chứng từ để đảm bảo sự có thật của các nghiệp vụ mua h àng vàviệc mua hàng là cần thiết

- Kiểm tra dấu hiệu của sự ph ê chuẩn các nghiệp vụ mua h àng, dấu hiệu kiểmsoát nội bộ trên các hoá đơn của người bán, báo cáo nhận h àng, phiếu yêu cầumua, đơn đặt hàng

- Theo dõi một chuỗi các đơn đặt mua và báo cáo nhận hàng để đảm bảo cácnghiệp vụ mua đều được ghi sổ

* Đối với nghiệp vụ xuất kho vật tư hàng hóa

- Kiểm tra tính có thật của các y êu cầu sử dụng vật tư hàng hoá bằng việckiểm tra lại các phiếu y êu cầu và sự phê duyệt đối với các phiếu y êu cầu đó.Kiểm tra số lượng trên phiếu xuất có khớp với yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa

đã được phê duỵêt không.Kiểm tra các chứng từ sổ sách có li ên quan đến việchạch toán nghiệp vụ xuất vật t ư hàng hoá như lệnh sản xuất, đơn đặt mua hàng,phiếu xuất kho và các sổ chi tiết, sổ phụ

- Kiểm tra các chữ ký trên phiếu xuất kho vật tư hàng hóa hoặc dấu vết củacông tác kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán của đơn vị

- Xem xét tính độc lập của thủ kho v à người giao hàng, người nhận hàng,nhân viên kế toán kho, sự độc lập của ng ười làm nhiệm vụ kiểm tra chất l ượnghàng với người giao hàng và người sản xuất

* Đối với các nghiệp vụ sản xuất v à tập hợp chi phí sản xuất

Trang 20

Nghiệp vụ sản xuất được xem là nghiệp vụ trọng tâm trong chu tr ình hàngtồn kho Để đánh giá hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ n ày, kiểm toán viênthường thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:

- Xem xét việc tổ chức quản lý v à theo dõi sản xuất ở các phân x ưởng, quytrình và cách thức làm việc của nhân viên thống kê phân xưởng, sự giám sát củagiám đốc phân xưởng có thường xuyên và chặt chẽ không

- Xem xét việc ghi chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận kiểm tra chấtlượng ở phân xưởng và tính độc lập của bộ phận n ày với bộ phận kiểm nhậnhàng nhập kho

- Xem xét quá trình kiểm soát công tác kế toán chi phí của do anh nghiệpthông qua các dấu hiệu kiểm tra sổ sách kế toán chi phí v à sự độc lập giữa ngườighi sổ kế toán hàng tồn kho với người quản lý hàng tồn kho

- Xem xét quy trình, thủ tục kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang có tuân thủtính nguyên tắc và nhất quán giữa kỳ này với kỳ trước không, đồng thời xem xét

sự giám sát trong việc đánh giá v à kiểm kê sản phẩm dở dang

* Đối với nghiệp vụ lưu kho

Nghiệp vụ lưu kho cũng là một nghiệp vụ quan trọng trong chu tr ình hàngtồn kho do vậy việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động l ưukho phải được thực hiện một cách cẩn trọng v à thích đáng

b) Thực hiện các thủ tục phân tích

Thông qua thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý chung của các con số,kiểm toán viên có thể phát hiện về khả năng có sai phạm trọng yếu về h àng tồnkho Để thực hiện thủ tục phân tích, tr ước hết kiểm toán viên rà soát lại về ngànhnghề của khách hàng để nắm được tình hình thực tế cũng như xu hướng chungcủa ngành giúp kiểm toán viên đánh giá được chính xác hơn về hàng tồn kho.Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thựchiện kiểm toán bao gồm: phân tích dọc và phân tích ngang

* Phân tích ngang (phân tích xu hư ớng)

- Rà soát mối quan hệ giữa số dư hàng tồn kho với số hàng mua trong kỳ,lượng sản xuất ra, số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nhằm đánh giá chính xác sựthay đổi hàng tồn kho

- So sánh số dư hàng tồn kho năm nay với năm tr ước, số dư hàng tồn khothực tế so với định mức trong đ ơn vị

Trang 21

- So sánh chi phí sản xuất thực tế kỳ n ày với kỳ trước và tổng chi phí sảnxuất kế hoạch để thấy sự biến động của tổng chi phí sản xuất giữa các kỳ.

- So sánh giá thành đơn vị thực tế của kỳ này với kỳ trước, so sánh giá thànhthực tế và giá thành kế hoạch để thấy sự biến động của tổng chi phí sản xuất giữacác kỳ

- So sánh giá thành đơn v ị thực tế của kỳ này với kỳ trước, so sánh giá thànhthực tế và giá thành kế hoạch Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiện những

sự tăng giảm bất thường của giá thành sản phẩm sau khi đã loại bỏ sự ảnh hưởngcủa biến động giá cả nhằm t ìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó

* Phân tích dọc (phân tích tỷ suất)

- So sánh tỷ lệ hàng tồn kho trong tài sản lưu động của công ty để xem xét xuhướng biến động

-Để đánh giá tính hợp lý của giá vốn h àng bán và để phân tích hàng tồn khohoặc thành phẩm để phát hiện những h àng tồn kho đã cũ, lạc hậu, kiểm toán vi ên

có thể sử dụng chỉ tiêu:

Nếu tỷ lệ lợi nhuận quá thấp hoặc tỷ lệ hàng tồn kho quá cao với dự kiếncủa kiểm toán viên thì có thể đơn vị khách hàng đã khai tăng giá vốn hàng bán vàkhai giảm hàng tồn kho

Bên cạnh những thông tin t ài chính, các thông tin phi tài chính cũng có thểgiúp kiểm toán viên kiểm tra sự hợp lý của h àng tồn kho Chẳng hạn kiểm toánviên có thể so sánh giữa số lượng hàng tồn kho trong kho được ghi trên sổ vớidiện tích có thể chứa của kho đó, nếu v ượt quá sức chứa của kho th ì rất có thểhàng tồn kho đã bị ghi tăng số lượng

Trang 22

Căn cứ vào những bằng chứng thu đ ược thông qua thủ tục phân tích kiểmtoán viên sẽ định hướng những thủ tục kiểm tra chi tiết đới với h àng tồn kho cầnthực hiện.

c) Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Thực hiện các thủ tục k iểm tra chi tiết hàng tồn kho để đối chiếu số liệuphát sinh của các tài khoản hàng tồn kho và các khoản chi phí liên quan để pháthiện những sai sót trong hạch toán h àng tồn kho, đối chiếu số d ư trên tài khoảnhàng tồn kho với số liệu kiểm k ê thực tế đồng thời xem xét trên sổ theo dõi vật tư

sử dụng ở phân xưởng sản xuất Kiểm toán vi ên cũng cần có sự khảo sát xem cóthay đổi trong việc sử dụng ph ương pháp tính giá của doanh nghiệp và phát hiệnnhững sai sót trong quá tr ình kiểm toán

- Kiểm toán công tác kế toán các nghiệp vụ sản xuất v à chi phí hàng tồn kho.Đây là một công việc được chú trọng nhất trong các đ ơn vị sản xuất khithực hiện chi phí hàng tồn kho vì các chi phí sản xuất chiếm một tỷ trọng rất lớntrong tổng chi phí (khoảng 70% tổng chi phí phá t sinh của doanh nghiệp) Trongtổng chi phí phát sinh trong quá tr ình sản xuất ngoài phần chi phí nguyên vật liệucòn có nhiều chi phí khác phát sinh nh ư chi phí nhân công tr ực tiếp, chi phí sảnxuất chung, các chi phí khác nhau th ì được tổ chức hạch toán khác nhau Khikiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết sau:

- Kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng cũng nh ưviệc ghi sổ phải có căn cứ hợp lý,các nghiệp vụ đ ã ghi sổ đều thực sự đã diễn ra

và được phản ánh với giá trị thực tế đã phát sinh

- Kiểm tra tính độc lập của ng ười ghi sổ với người quản lý hàng tồn kho

- Xem xét sự phù hợp giữa nguyên vật liệu thực tế xuất kho để sử dụng với sốnguyên vật liệu xuất được phản ánh trong sổ kế toán bằng cách đối chiếu y êu cầu

sử dụng vật tư hoặc báo cáo sử dụng vật t ư với số vật tư thực tế sử dụng; đốichiếu giá trị nguyên vật liệu xuất kho trên tài khoản nguyên vật liệu với tổng sốnguyên vật liệu trên các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản chiphí sản xuất chung và các tài khoản liên quan khác Ngoài ra ki ểm toán viên cóthể so sánh với định mức ti êu hao nguyên vật liệu cho một sản phẩm để kiểm tra

- Cần chú ý tới tính nhất quán trong hạch toán chi phí giữa các kỳ kế toán đốivới việc phân loại bộ phận (tr ực tiếp sản xuất, sản xuất chung, bán h àng, quản lý

Trang 23

doanh nghiệp) chịu phí Bên cạnh đó cũng có thể đối chiếu khối l ượng công việchoàn thành của một vài công nhân viên xem có phù h ợp với việc hạch toán cáctài khoản có liên quan không.

- Xem xét tính hợp lý của phương pháp tính khấu hao đang áp dụng v à tínhnhất quán trong việc áp dụng ph ương pháp đó với các niên độ trước Việc tínhkhấu hao có đầy đủ và theo đúng qui định không? Việc ghi sổ chi phí khấu hao

có đầy đủ và theo đúng quy định không? Xem xét việc phân bổ chi phí sản xuấtchung cho từng đối tượng tính giá

- Xem xét đối chiếu số liệu trên TK 154 với các TK 621, TK 622, TK 627 đểkiểm tra sự đúng đắn trong việc tập hợp chi phí sản xuất v à tính giá thành sảnphẩm Đối chiếu TK 155 với TK 632 để phát hiện những nhầm lẫn, sai sót có thểcó

- Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho

Kiểm kê hàng tồn kho và quản lý việc kiểm kê hàng tồn kho không phải lànhiệm vụ của kiểm toán vi ên mà đó là nhiệm vụ của ban quản lý khách h àng,nhiệm vụ của kiểm toán viên là quan sát việc kiểm kê hàng tồn kho có được thựchiện đúng và chính xác không

Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho là công việc mà kiểm toán viênphải có mặt tại thời điểm m à cuộc kiểm kê hàng tồn kho được tiến hành, quan sátviệc thực hiện kiểm kê nhằm xác định sự tồn tại vật chất v à tính chính xác củahàng tồn kho kiểm kê cũng như những vấn đề liên quan đến hàng tồn kho như:quyền sở hữu, chất lượng hàng tồn kho

Thủ tục kiểm toán sử dụng trong quá tr ình quan sát vật chất hàng tồn khochủ yếu là: đối chiếu trực tiếp, quan sát v à điều tra

- Kiểm toán quá trình định giá và ghi sổ hàng tồn kho

Kiểm toán quá trình đánh giá và ghi sổ hàng tồn kho là một phần quantrọng trong kiểm toán chu tr ình hàng tồn kho, liên quan trực tiếp đến việc đưa racác kết luận về giá trị hàng tồn kho được trình bày trên báo cáo tài chính Trongbước này, kiểm toán viên phải xác định rõ cơ sở và phương pháp tính giá thànhđối với hàng tồn kho, việc tính giá đó có tuân theo các chuẩn mực đ ược chấpnhận rộng rãi không

Trang 24

Việc kiểm toán quá trình định giá và ghi sổ hàng tồn kho được thực hiệnqua các bước:

 Đánh giá cơ cấu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp tron g việc đánh giá vàghi sổ hàng tồn kho Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống kiểm soát nội bộ vềcác công việc tính toán và hạch toán trên sổ, xem xét bảng định mức ti êu chuẩn,

dự toán chi phí, dấu hiệu kiểm tra v à phân tích biến động chi phí vượt định mức

 So sánh các nghiệp vụ ghi trên sổ nhật ký mua hàng với các hoá đơn củangười bán, báo cáo nhận h àng,… và thực hiện các thông tin tài chính trên hóađơn người bán

 Xem xét phương pháp tính giá hàng xu ất kho đang được sử dụng và xemxét phương pháp đó có đư ợc sử dụng nhất quán không, nếu có sự thay đổi vềphương pháp tính giá th ì phải giải trình trên Báo cáo tài chính

 Chọn mẫu một số mặt hàng, tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn, chứng từxuất kho về số lượng và giá trị để khẳng định tất cả các nghiệp vụ xuất kho đ ãđược vào sổ đầy đủ, thực hiện tính toán lại giá đối với một số mặt h àng đã chọn

và so sánh với kết quả tính toán của doanh nghiệp, tìm sai lệch (nếu có)

 Đối với hàng tồn kho mà doanh nghiệp tự sản xuất thì phải tự kiểm tra quátrình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiểm tra các khoản chi phí sảnxuất đã được phân bổ đúng đối tượng chưa và việc tính toán đã chính xác chưa

 Đối với chi phí nguyên vật liệu: kiểm toán vi ên tiến hành chọn mẫu một

số vật tư xuất kho sản xuất, kiểm tra việc kết chuyển chi phí v ào chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang đã chính xác về số lượng và giá trị chưa Xem xét đối chiếuvới các sổ sách liên quan để đảm bảo việc ghi sổ đúng đắn

 Đối với chi phí nhân công trực tiếp: thực hiện t ương tự như kiểm tra đốivới chi phí nguyên vật liệu, so sánh chi phí thời gian lao động định mức với chiphí theo giờ lao động thực tế của một đ ơn vị sản phẩm

 Đối với chi phí sản xuất chung: kiểm tra chi phí phát sinh ở phân x ưởng sẽđược kết chuyển sang TK 154 có chính xác và thực sự phát sinh không

 Đối với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: kiểm toán vi ên xem xét phươngpháp tính giá trị sản phẩm dở dang của doanh nghiệp, đồng thời xem xét quátrình tính toán đánh giá sản phẩm dở dang có chính xác không

Trang 25

Thực tế cho thấy các bước công việc nêu trên có thể được kiểm toán viêntiến hành khi thực hiện thủ tục phân tích.

Trong một số trường hợp hàng tồn kho có kỹ thuật đặc biệt mà kiểm toánviên không đánh giá và ki ểm tra được thì có thể mời một số chuyên gia bên ngoàitham gia, khi đó kiểm toán viên phải xem xét đến tính độc lập của các chuy ên giavới công ty khách hàng cũng như trình độ chuyên môn có đảm bảo tin cậy không

2.1.4.3 Kết thúc kiểm toán

a) Xem xét và giải thích các phát hiện kiểm

Kiểm toán viên xem xét các sự kiện phát sinh sau ng ày kết thúc niên độ

kế toán và những ảnh hưởng của nó tới Báo cáo t ài chính đã được kiểm toán vàthiết kế những thủ tục kiểm toán bổ sung nhằm hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán

Trong bước này kiểm toán viên phải tiến hành xem xét lại các báo cáo nội

bộ, các sổ sách và biên bản được lập sau ngày lập báo cáo tài chính, thu thập thưkiến nghị do khách hàng gửi cho kiểm toán viên…

Các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được khi kiểm toán chu tr ìnhhàng tồn kho và các phần hành khác sẽ được tập hợp lại và chuyển cho trưởngnhóm kiểm toán, trưởng nhóm sẽ tiến hành kiểm tra, soát xét lại to àn bộ quá trìnhkiểm toán và đánh giá đầy đủ của các bằng chứng thu thập đ ược

Sau khi xem xét, đánh giá l ại các bằng chứng thu thập đ ược, kiểm toánviên sẽ đưa ra ý kiến rằng Báo cáo tài chính có đảm bảo trung thực và hợp lý trêncác khía cạnh trọng yếu không, có thỏa m ãn các mục tiêu kiểm toán không Nếu

có sai phạm thì phải đưa ra các bút toán đi ều chỉnh, chủ nhiệm kiểm toán sẽ căn

cứ vào đánh giá mức trọng yếu để đưa ra ý kiến thích hợp Đồng thời kiểm toánviên cũng phải nêu lên những hạn chế trong quá tr ình kiểm toán tại đơn vị màkiểm toán viên cho rằng có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo t ài chính

b) Phát hành báo cáo ki ểm toán và thư quản lý

Sau khi tổng hợp kết kiểm toán của các phần h ành, kiểm toán viên đưa ra

ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo t ài chính cũng như việctuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành trên Báo cáo kiểm toán

Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, kiểm toán vi ên vẫn phải có trách nhiệmxem xét các sự kiện có thể xảy ra sau khi phát h ành Báo cáo kiểm toán đối vớiBáo cáo tài chính

Trang 26

2.1.5 Phương pháp kiểm toán áp dụng trong kiểm toán h àng tồn kho

Như các chu trình khác trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toánkhoản mục hàng tồn kho cũng áp dụng các ph ương pháp kiểm toán cơ bản nóichung trong đó chú trọng hơn đến các phương pháp: kiểm kê, điều tra, cân đối…

Có sự khác biệt là do đặc điểm của hàng tồn kho, từ đó các kiểm toán vi ên phảithu thập bằng chứng cả về số l ượng và chất lượng

- Trong giai đoạn đầu quan sát vật chất, kiểm toán vi ên sử dụng phương phápkiểm kê (đối với các mẫu hàng tồn kho chi tiết theo từng kho h àng, từng loạihàng) và điều tra (đối với các loại h àng hoá không phải của đơn vị hay hàng tồnkho đã lỗi thời, giảm giá trị…) để đánh giá tính chính xác của cuộc kiểm k ê,nhận diện về phương diện vật chất hàng tồn kho Ngoài ra trong giai đoạn nàykiểm toán viên có thể sử dụng thêm phương pháp phỏng vấn, gửi thư xác nhận đểghi chú các vấn đề khác có liên quan

- Trong giai đoạn kiểm tra công tác kế toán h àng tồn kho, sử dụng phươngpháp cân đối để thực hiện so sánh các số liệu giữa sổ sách với thực tế, giữa cácloại sổ chi tiết, sổ tổng hợp…

- Trong các trường hợp còn lại, kiểm toán viên sẽ áp dụng linh hoạt cácphương pháp để thu được các bằng chứng đầy đủ v à xác thực

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu

- Số liệu sơ cấp:

+ Phỏng vấn các nhân viên vủa Công ty khách hàng về quy trình kiểm toánđối với hàng tồn kho và một số chu trình khác có liên quan nh ư: chu trình muahàng - thanh toán; bán hàng – thu tiền,…

+ Tham quan văn ph òng làm việc của Công ty khách hàng, tham quan phânxưởng sản xuất, kho chứa h àng…

+ Quan sát quá trình kiểm kê hàng tồn kho

- Số liệu thứ cấp:

+ Thu thập Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán của Công ty Vikimco qua

2 năm 2007 - 2008 Cụ thể:

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2007 và 2008

* Bảng cân đối kế toán năm 200 7 - 2008

Trang 27

* Bảng báo cáo kiểm toán năm 2007 - 2008.

+ Thu thập các văn kiện họp hội đồng cổ đông th ường niên của Công tykhách hàng qua 2 năm 2007 và 2008

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu

- So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính:

+ So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước

+ So sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch đ ã đề ra

- Đối chiếu từ sổ sách kế toán l ên hóa đơn và từ hóa đơn lên sổ sách kế toán

- Kiểm kê số hàng tồn kho thực tế với hàng tổn kho sổ sách

- Phân tích tỷ suất tài chính, xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu: Khảnăng thanh toán ngắn hạn; Tỷ suất sinh lời

Trang 28

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO

TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRI ỂN CỦA SGN

Trong những năm gần đây, đáp ứng với y êu cầu của nền kinh tế chuyểnđổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế cùng với sự phát triển nhanh củaThị trường chứng khoán, hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt nam đã hình thành

và phát triển không ngừng Hoạt động kiểm toán đ ã trở thành nhu cầu tất yếu đốivới hoạt động kinh doanh v à nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp

Để tạo hành lang pháp lý cho s ự ra đời, phát triển và quản lý hoạt động kiểm toánđộc lập, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 105/2004/NĐ -CP ngày 30 tháng 03năm 2004 và Nghị định số 133/2005/NĐ -CP ngày 30 tháng 10 năm 2005 c ủaChính phủ về kiểm toán độc lập

Với xu thế phát triển hoạt động kiểm toán nói tr ên, Công ty Hợp danh

kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán SGN (tên giao dịch là Công ty Kiểm Toán

SGN) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 17/05/2004 Sau th ời gian hoạt

động dưới hình thức công ty hợp danh, Công ty đ ã chính thức hoạt động dướihình thức công ty TNHH hai thành viên tr ở lên kể từ ngày 24/10/2007 với tên gọi

là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính kế toán SGN

Với phong cách phục vụ chuy ên nghiệp, công ty mong muốn mang lạidịch vụ tốt nhất cho khách h àng và hy vọng luôn nhận được sự ủng hộ và tínnhiệm ngày càng cao của khách hàng Văn phòng đặt tại 137 Trần Hưng Đạo,Quận Ninh Kiều, TP Cần Th ơ Điện thoại (07103)765 999 – 252 145; Fax(07103) 765 766

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Đội ngũ nhân viên của công ty kiểm toán SGN bao gồm các kiểm toánviên, nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán v à đãtừng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty kiểm toán tại ViệtNam, thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuy ên ngành thông quacác chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức kiểm toánviên hàng năm của Bộ Tài chính, các chương tr ình tài trợ quốc tế… Công ty

Trang 29

Kiểm toán SGN không ngừng phấn đấu đảm bảo các nguy ên tắc đạo đức nghềnghiệp: độc lập, khách quan, bí mật số liệu v à bảo vệ quyền lợi hợp pháp củakhách hàng.

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN

PHÒNG GIÁMĐỐC

PHÒNG PHÓGIÁM ĐỐC(NGHIỆP VỤ)

KIỂM TOÁN

VIÊN VÀ TRỢ

LÝ KIỂMTOÁN

KIỂM TOÁNVIÊN VÀ TRỢ

LÝ KIỂMTOÁN

KIỂM TOÁNVIÊN VÀ TRỢ

LÝ KIỂMTOÁN

NHÓMTRƯỞNG

NHÓMTRƯỞNG

PHÒNG KINHDOANH VÀ

TƯ VẤN

Trang 30

3.3 CÁC DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN

Các dịch vụ cung cấp bao gồm: kiểm toán, t ư vấn, dịch vụ kế toán v à đàotạo Trong đó dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng 80% doanh thu Dự kiến trong 2năm tới công ty sẽ mở rộng nh ư sau:

+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu

+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dựng c ơ bản

+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty có ni êmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Công ty Kiểm toán SGN có chức năng cung cấp các dịch vụ sau:

- Kiểm toán báo cáo tài chính;

- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;

- Kiểm toán hoạt động;

- Kiểm toán tuân thủ;

- Kiểm toán nội bộ;

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t ư hoàn thành (kể cả báo cáo tàichính hàng năm);

- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;

- Kiểm toán thông tin tài chính;

- Kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận tr ước

Ngoài ra Công ty còn đăng ký thực hiện các dịch vụ khác nh ư:

- Tư vấn tài chính; Tư vấn thuế;

- Tư vấn nguồn nhân lực;

- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;

- Tư vấn quản lý;

- Dịch vụ kế toán;

- Dịch vụ định giá tài sản;

- Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

- Các dịch vụ liên quan về tài chính, kế toán, thuế theo quy định pháp luật;

- Dịch vụ soát xét báo cáo t ài chính

Trang 31

3.4 THỰC TIỄN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO DO CÔNG TY SGN THỰC HIỆN

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán cũng như thu thập được đầy đủ bằng chứng có giá trị để làm căn cứ cho kếtluận của kiểm toán viên, khi tiến hành kiểm toán quy trình hàng tồn kho, cuộckiểm toán thường được tiến hành theo 3 bước cơ bản: lập kế hoạch - thực hiện kếhoạch và kết thúc kiểm toán D ưới đây là thực tiễn quy trình kiểm toán hàng tồnkho do Công ty SGN tiến hành tại khách hàng: Công ty Cổ phần Thủy sảnViKimCo (gọi tắt là Công ty Vikimco)

3.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

3.4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán

Quy trình kiểm toán sẽ được bắt đầu khi kiểm toán viên và Công ty kiểmtoán tiếp nhận một khách hàng Tiếp nhận một khách hàng là quá trình liên lạcgiữa kiểm toán viên với khách hàng, sau đó là đánh giá của kiểm toán viên vềkhả năng chấp nhận yêu cầu kiểm toán đó Dựa vào những hiểu biết sơ bộ về qui

mô và hoạt động kinh doanh của khách hàng, Ban Giám đốc Công ty sẽ lựa chọnđội ngũ nhân viên phù hợp Thông thường một nhóm kiểm toán gồm 3 – 4 nhânviên, đối với những khách hàng có qui mô lớn thì số nhân viên trong nhóm kiểmtoán sẽ nhiều hơn để phù hợp với khối lượng công việc Đồng thời bước này BanGiám đốc sẽ hoàn tất việc ký kết hợp đồng với Công ty khách hàng

 Đối với Công ty Vikimco

Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh nguyên liệu, sản phẩm nông thủysúc sản, Công ty tiến hành kiểm toán một cách thường xuyên để có được hệthống những nhận định chính xác về hoạt động kinh doanh qua các n ăm Hàngtồn kho là chu trình trọng yếu nên rất được các kiểm toán vi ên chú trọng khi tiếnhành công việc

3.4.1.2 Thu thập thông tin cơ sở

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán”,trong giai đoạn này kiểm toán viên sẽ thu thập những hiểu biết về ngành nghề,công việc kinh doanh của khách hàng, hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và cácbên có liên quan đến khách hàng để đánh giá rủi ro phục vụ cho việc lên kếhoạch kiểm toán Nhìn chung, hàng tồn kho tại các doanh nghiệp đều bao gồm:

Trang 32

nguyên vật liệu chính phản ánh trên TK 152; công cụ dụng cụ-TK 153; chi phísản xuất kinh doanh dở dang-TK 154; thành phẩm-TK 155; hàng hóa-TK 156…

Cụ thể tại khách hàng nêu trên như sau:

* Đối với khách hàng thường xuyên như Công ty Vikimco

Vì là khách hàng thường xuyên của SGN nên tại SGN ngay từ tháng 10hàng năm, các nhóm trưởng có trách nhiệm liên hệ với đơn vị để đề nghị ký hợpđồng cho năm hiện hành Do đó, các thông tin chung về đơn vị sẽ được kiểmtoán viên thu thập trong Hồ sơ kiểm toán chung (lưu tại SGN)

 Công ty Vikimco

 Tên khách hàng: Công ty C ổ phần Thủy Sản Vikimco

 Địa chỉ: Km 2081 Quốc lộ 1, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang

 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: phương pháp lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được lập khi giá gốc lớn h ơn giá trị thuần có thể thực hiệ n được.Giá trị thuần có thể thực hiện đ ược là giá bán ước tính của hàng tồn kho trừ chiphí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc ti êuthụ chúng Cuối niên độ kế toán, không có h àng tồn kho nào hư hỏng, lỗi thời,giá bán bị giảm cần lập dự phòng

Một số thông tin cơ sở về hàng tồn kho tại Vikimco:

- Nguyên vật liệu phản ánh trên TK 152

- Công cụ dụng cụ trong kho phản ánh trên TK 153

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh trên TK 154

- Thành phẩm phản ánh trên TK 155

- Hàng hóa tồn kho phản ánh trên TK 156 gồm nguyên vật liệu chưa dùng chosản xuất, sản phẩm hoàn thành nhập kho chờ bán…

Trang 33

3.4.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng sẽ được thu thập thôngqua hồ sơ kiểm toán của năm trước Đây là những thông tin phục vụ cho kiểmtoán chu trình Hàng tồn kho nói riêng cũng như toàn bộ quá trình kiểm toán Báocáo tài chính nói chung Chúng thường bao gồm:

- Giấy phép thành lập Công ty: cho biết về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanhcủa khách hàng, từ đó kiểm toán viên có thể khái quát được những nét chính vềhàng tồn kho tại đơn vị

- Văn bản quy định điều lệ hoạt động của Công ty: bao gồm các quy định vềviệc phân chia lợi nhuận, các quy định về bộ máy quản lý nói chung và quản lýhàng tồn kho nói riêng

- Biên bản họp Hội đồng quản trị (nếu có), biên bản cuộc họp của Ban giámđốc năm tài chính trước: để thấy được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cónhững biến động lớn hay không?

3.4.1.4 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách h àng được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu về môi trường, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát v à hệ thống kiểmsoát nội bộ Qua xem xét, kiểm toán vi ên đã thu được:

a) Đặc điểm chung của hệ thống kế toán

- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c ủa Bộ trưởng Bộ tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán l à VNĐ, các giao dịch khác bằng ngoại

tệ được ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá bình quân liên ngânhàng do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm nghiệp vụ kiểm toán phátsinh

- Công tác hạch toán hàng tồn kho: giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đượctính theo giá trị nguyên vật liệu chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm

b) Đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp

 Công ty Vikimco

* Môi trường kiểm soát

Trang 34

Công ty Vikimco được đánh giá là có bộ máy tổ chức tương đối gọn nhẹ.Hội đồng quản trị của Công ty có quyền quyết định cao nhất, giám sát các hoạtđộng của Công ty, bố trí, sắp xếp một số vị trí quan trọng của Công ty: Giám đốc,Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Ban kiểm soát; xây dựng quy chế nội bộ để thốngnhất phối hợp hoạt động quản lý điều hành Giám đốc Công ty là người trực tiếpđiều hành các hoạt động của Công ty, quyết định các hoạt động có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

* Hệ thống kế toán

Hình thức ghi sổ: chứng từ ghi sổ

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền

* Các thủ tục kiểm soát

Hàng tồn kho được lưu trữ tại phân xưởng sản xuất của Công ty Việc bảoquản tuân thủ các điều kiện kỹ thuật của từng loại hàng tồn kho Mỗi loại phảiđược đánh số riêng và bảo quản tại từng ngăn khác nhau Lượng nguyên vật liệu

sử dụng trong sản xuất của đơn vị lớn nên việc quản lý cũng gặp nhiều khó khăn.Khi có yêu cầu cần nguyên vật liệu để sản xuất, phải có quản đốc phân xưởng,nhân viên chính của phân xưởng, bảo vệ phân xưởng và thủ kho chứng kiến thìthủ kho mới mở kho xuất vật tư cho sản xuất

Còn hàng tồn kho còn lại chủ yếu là hàng mẫu và hàng chờ bán được lưugiữ tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, phòng kinh doanh…

Với những thông tin về tình hình bảo quản hàng tồn kho của doanh nghiệpgiúp cho kiểm toán viên có nhận xét: Hàng tồn kho trong doanh nghi ệp có đặcđiểm khá phức tạp, việc bảo quản vật chất đối với hàng tồn kho trong doanhnghiệp là chặt chẽ do vậy khả năng xảy ra gian lận và sai sót là rất lớn Vì vậykhi tìm hiểu kế toán hàng tồn kho, kiểm toán viên cần đặc biệt chú ý tới các thủtục nhập - xuất hàng tồn kho cũng như quy định về ghi nhận thành phẩm đượcsản xuất trong kỳ

* Kiểm toán nội bộ

Doanh nghiệp chưa thành lập ra Ban kiểm soát nội bộ ri êng biệt

Trang 35

=> Qua những nhận xét cơ bản thu được ở trên, kiểm toán viên đi đến nhận địnhsau: hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho là không đáng tin cậy Kiểmtoán viên sẽ tiến hành một vài thử nghiệm kiểm soát và thực hiện nhiều hơn thủtục kiểm tra chi tiết trong việc kiểm toán h àng tồn kho.

3.4.1.5 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các kiểm toán vi ên tiến hànhphân tích một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính c ủa khách hàng trong đó chủ yếutrên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng Cân đối kế toán nhằm phát hiện nhữngbiến động của các chu trình trong năm nay so với các năm trước Thông qua thủtục phân tích đó, kiểm toán viên có thể xây dựng những thủ tục cần thiết để tìm

ra những sai sót, gian lận có thể có Các thủ tục phân tích s ơ bộ thường được sửdụng là: so sánh số dư hàng tồn kho trên bảng Cân đối kế toán năm nay so vớinăm trước (chi tiết cho từng loại h àng tồn kho), so sánh tỷ trọng h àng tồn khotrong tổng Tài sản lưu động năm nay so với năm trước, so sánh giá vốn hàng bántrên Báo cáo kết quả kinh doanh gắn với so sánh doanh thu thuần năm nay vớinăm trước…

Đối với các khách hàng cụ thể nêu trên, qua phân tích s ơ bộ các kiểmtoán viên thu được kết quả sau:

 Công ty Vikimco

Trang 36

Bảng 2: Chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình ho ạt động kinh doanh của

Công ty Vikimco ngày 31/12/2008 (đơn vị tính: vnđ)

1 Bố trí cơ cấu vốn

- Bố trí cơ cấu tài sản

Tài sản dài hạn/Tổng tài sản

82,08%17,92%

2 Khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán hiện hành

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán nhanh

1,39 lần1,06 lần0,004 lần

1,22 lần1,02 lần0,011 lần

3 Tỷ suất sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tr ên doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tr ên tổng tài sản

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tr ên nguốn vốn chủ

Trang 37

Bảng 3: Phân tích số liệu bảng cân đối kế toán của

Công ty Vikimco tại ngày 31/12/2008 (đơn vị tính: vnđ)

A Nợ phải trả 500.774.749.821,00 283.083.321.345,00 217.691.428.476,00 76,90

II Vốn chủ sở hữu 109.299.296.695,00 110.088.295.514,00 (858.998.819,00) (0,78)

TỔNG NGUỐN VỐN 610.074.046.516,00 393.172.246.859,00 216.901.799.657,00 55,17

Bảng 4: Phân tích sơ bộ báo cáo kết quả kinh doanh của

Công ty Vikimco tại ngày 31/12/2008 (đơn vị tính: vnđ)

1 Doanh thu thuần

7 CP quản lý doanh nghiệp

8 Lợi nhuận thuần

884.003.977.422 811.121.540.640 72.882.436.782 7.737.368.449 23.922.975.958 38.359.470.888 13.996.572.216 4.340.786.169 5.865.136.748 4.856.855.992 1.008.280.756 5.349.066.925 363.854.069

-68,.251.592.919 -62.141.339.416 -6.110.253.503 -1.209.460.431 1.393.130.188 -10.651.928.637 1.845.921.953 85.158.562 -4.417.156.717 3.397.427.203 -996.831.998 -934.567.952 -220.577.091

Trang 38

- Giá trị hàng tồn kho năm 2008 tăng là do sự tăng của nguyên vật liệu chiếm9,13% phần giá trị tăng thêm, công cụ dụng cụ chiếm 0,73% phần giá trị tăngthêm và thành phẩm chiếm 74,35% phần giá trị tăng thêm của hàng tồn kho.

3.4.1.6 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Sau khi thu thập những thông tin chung về Công ty v à phân tích sơ bộ Báocáo tài chính của khách hàng, kiểm toán viên chính tiến hành đánh giá mức trọngyếu đối với Báo cáo tài chính của đơn vị đã lập

Bảng 5: Mức trọng yếu kế hoạch cho Bảng cân đối kế toán

Công ty Vikimco tại ngày 31/12/2008 (đơn vị tính: vnđ)

 Công ty Vikimco: Với công ty này năm 2008, tổng tài sản của Công ty

tăng lên hơn 55% và do doanh thu b ị giảm nên kiểm toán viên chọn tài sản làmcăn cứ để xác định mức trọng yếu

Trang 39

Mức trọng yếu kế hoạch = 2% * tổng tài sản = 12.201.480.930 vnđ

3.4.1.7 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Qua quá trình tìm hiểu và phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ của Công tyVikimco, kiểm toán viên đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát như sau:

có rủi ro trong việc đưa ra ý kiến không hợp lý về báo cáo t ài chính là rất thấp

- Rủi ro tiềm tàng (IR) được đưa ra là tương đối cao Vì các khoản mục củahàng tồn kho liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp n ên rất dễ bịđiều chỉnh theo ý muốn của nh à quản lý

- Rủi ro kiểm soát (CR) đ ược đánh giá là tương đối thấp

Mức rủi ro kiểm toán được xác định đối với Công ty là mức trung bình vìvậy khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm tra trên một sốlượng mẫu lớn Đồng thời phương pháp kiểm toán được áp dụng trong trườnghợp này là:

- Đối chiếu biên bản kiểm kê hàng tồn kho ngày 31/12/2008 với sổ sách kếtoán tồn kho của đơn vị

- Sử dụng phương pháp cân đối để thực hiện so sánh các số liệu giữa sổ sáchvới thực tế, giữa các loại sổ chi tiết, sổ tổng hợp…

3.4.1.8 Thiết kế chương trình kiểm toán

Kiểm toán viên đã có cái nhìn khái quát v ề tình hình tài chính của đơn vịtrong năm 2008 sau quá trình liên l ạc giữa SGN với công ty khách h àng Từ đóBan giám đốc quyết định thành lập đoàn kiểm toán:

 Đối với Công ty Vikimco: là khách hàng thường xuyên của SGN nên đoànkiểm toán được thiết lập gồm 4 thành viên (trong đó có 1 nhóm trưởng) Thờigian tiến hành khoản 4 – 6 ngày

Trang 40

3.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, các kiểm toán vi ên tuânthủ những thủ tục cơ bản:

- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

- Thực hiện thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết).Tùy theo từng đối tượng khách hàng cụ thể mà các kiểm toán viên có sựđiều chỉnh linh hoạt đối với từng thủ tục để đảm bảo mục tiêu đưa ra là thu đượcbằng chứng kiểm toán đầy đủ tính hiệu lực, tính pháp lý l àm cơ sở đưa ra nhậnxét chính xác đồng thời tiết kiệm được chi phí kiểm toán Các b ước công việcđược tiến hành như sau:

Bước 1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Qua quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty Vikimco,kiểm toán viên nhận thấy hệ thống kiểm soát này chưa có hiệu quả, thời giankiểm toán có hạn nên kiểm toán viên tiến hành các công việc như sau:

- Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra các chứng từ gốc nh ư phiếu yêu cầu muahàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hay phiếu y êu cầu sử dụng vật tư Qua đóthấy rằng các chứng từ được đánh số liên tục từ trước, quá trình sử dụng có đầy

đủ chữ ký phê duyệt, có dấu hiệu kiểm tra, kiểm soát của kế toán tr ưởng Tuynhiên dấu hiệu này không thường xuyên

- Tiến hành phỏng vấn các nhân viên về quản lý vật tư Cụ thể phỏng vấnnhân viên A – phòng vật tư về quy trình tiếp nhận hàng hóa Theo nhân viên A,khi tiếp cận hàng phải có biên bản kiểm nghiệm vật tư Qua xem xét một sốchứng từ gốc, kiểm toán viên phát hiện một số chứng từ gốc không có bi ên bảnkiểm nghiệm vật tư kèm theo

- Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn kiểm toán viên nhận thấy rằng bộphận kiểm kê hàng tồn kho do đơn vị tự lập ra đảm bảo tính độc lập, có sự tồn tạicủa biên bản kiểm kê cũng như sự đối chiếu với kế toán Tuy nhiên do đơn vịhạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nên chỉ trong những trườnghợp cần thiết có quyết định của Giám đốc thì cuộc kiểm kê mới được thực hiện

- Công ty có quy định về việc đối chiếu giữa thủ kho và kế toán hàng tồn kho,tuy nhiên, quy định này chỉ được thực hiện trong trường hợp phát hiện chênhlệch giữa sổ sách và số lượng thực tế

Ngày đăng: 08/01/2021, 18:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2006). Kế toán tài chính, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2006
2. PTS. Vương Đình Huệ - PTS. Đoàn xuân Tiên (1996). Kiểm toán, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: PTS. Vương Đình Huệ - PTS. Đoàn xuân Tiên
Nhà XB: NXB TàiChính
Năm: 1996
3. Th.s Phan Trung Kiên (2006). Kiểm toán lý thuyết v à thực hành, NXB Tài Chính 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán lý thuyết và thực hành
Tác giả: Th.s Phan Trung Kiên
Nhà XB: NXB TàiChính 2006
Năm: 2006
4. Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2007). Kiểm toán, NXB lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB lao độngxã hội
Năm: 2007
5. TS. Phan Đức Dũng (2006). Kế toán tài chính, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2006
6. Alvin a. arens James K. loebbecke(2000). Kiểm toán (auditing), NXB thống kê 7. Các tài liệu liên quan khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (auditing)
Tác giả: Alvin a. arens James K. loebbecke
Nhà XB: NXB thống kê7. Các tài liệu liên quan khác
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w