- Giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực, cũng như xuất khẩu lương thực của cả nước.. Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng song Cửu Long[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: Địa lí 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu
Long? (2,0 điểm)
Câu 2: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 (trang 30, 31) nêu giới hạn từng bộ phận của vùng
biển Việt Nam? (1,5 điểm)
Câu 3: Cho biết diện tích, giới hạn của TP Hồ Chí Minh? (1,5 điểm)
Câu 4: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 (trang 28,29), cho biết các loại cây được trồng nhiều
ở Đông Nam Bộ, giải thích vì sao các loại cây này được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ? (1,0 điểm)
Câu 5: Dựa vào bảng số liệu diện tích và sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long so
với cả nước (1,5 điểm)
Đồng bằng sông Cửu Long Cả nước
Diện tích (nghìn ha) 3834,8 7504,3 100 % Sản lượng(triệu tấn) 17,7 34,4 100 % a/ Hãy tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với
cả nước
b/ Nhận xét diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước? Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng song Cửu Long?
Câu 6: Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (đơn vị %) (2,5 điểm)
Tổng số Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
a/ Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm
2002
b/ Nhận xét cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002
Học sinh được sử dụng tập bản đồ địa lí 9
Hết
Trang 2-ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2018-2019 MÔN: Địa Lí 9
Câu 1: Đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long là (2 điểm)
- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước (0.25đ)
- Giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực, cũng như xuất khẩu lương thực của cả nước (0.5đ)
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước (0.25đ)
- Nghề nuôi vịt phát triển mạnh (0.25đ)
- Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50 % cả nước (0.5đ)
- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học (0.25đ)
Câu 2: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 (trang 30,31) nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển Việt Nam ? (1,5 điểm)
- Nội thủy: nằm trong đường cơ sở (0.25đ)
- Lãnh hải: cách đường cơ sở 12 hải lí (0.25đ)
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: 12 hải lí (0.25đ)
- Đặc quyền KT: là bộ phận biển nằm ngoài cùng của hải phận nước ta 200 hải lí (0.5đ)
- Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển (0.25đ)
Câu 3: Cho biết diện tích, giới hạn của TP Hồ Chí Minh? (1,5 điểm)
* Vị trí:
- Diện tích: khoảng 2.000km2 (0.25đ)
- Phía Tây Nam của Đông Nam Bộ (0.25đ)
+ Giới hạn:
- Phía Bắc và phía đông giáp Bình Dương, Đồng Nai và một phần Bà Rịa - Vũng Tàu (0.5đ)
- Phía tây giáp Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.(0.25đ)
- Phía Nam giáp biển Đông.(0.25đ)
C
âu 4: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 ( trang 28,29), cho biết các loại cây được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, giải thích vì sao các loại cây này được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ? (1,0 điểm)
- Các loại cây được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ là: cao su, cà phê, điều, hồ tiêu, thuốc lá… chủ yếu các loại cây công nghiệp (0.5đ)
- Vì đây là vùng có khí hậu nóng, mưa nhiều, đất badan chiếm diện tích lớn (0.5đ)
C
âu 5: Dựa vào bảng số liệu diện tích và sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước (1,5 điểm)
a/ Hãy tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước
Diện tích (nghìn ha) 3834,8 51,1 % (0,25 điểm) 7504,3 100 % Sản lượng(triệu tấn) 17,7 51,4 % (0,25 điểm) 34,4 100 % b/ Nhận xét diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng song Cửu Long
- Diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn đứng đầu cả nước:
+ Diện tích lúa chiếm 51,1% so với cả nước (0.25đ)
Trang 3+ Sản lượng lúa chiếm 51,4 % so với cả nước (0.25đ)
- Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long:
+ Đảm bảo đủ lương thực cho cả nước (0.25đ)
+ Đảm bảo đủ sản lượng lương thực để xuất khẩu (0.25đ)
Câu 6: Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (2,5 điểm)
(đơn vị %)
nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
a/ Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002
- Vẽ đúng số độ theo tỉ trọng từng ngành (1,0 điểm)
- Có chú thích, tên biểu đồ, số liệu (0.75đ) thiếu 1 yếu tố (- 0,25 điểm)
b/ Nhận xét: Quan sát cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 ta thấy
- Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất 51,6% (0.25đ)
- Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao thứ hai 46,7% (0.25đ)
- Ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất thấp 1,7% (0.25đ)
Hết