- Tìm hiểu để biết được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số thiết bị đóng- cắt và lấy điện của mạng điện.. Phân loại được các thiết bị đóng- cắt và lấy điện của mạng điệ[r]
Trang 1Tuần: 1 PHẦN MỘT: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Ngày soạn:
Tiết: 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
- GV: Muốn xây được một
ngôi nhà đẹp theo thiết kế,
người thợ thi công công
trình cần phải nghiên cứu
hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các
thông tin dùng hằng ngày,
được minh hoạ ở hình 1.1
SGK , người thợ cần rõ
thông tin nào?
- KL: Ngôn ngữ hình vẽ
được dùng chủ yếu để trao
đổi trong kỹ thuật trong chế
tạo máy, trong xây dựng và
- HS quan sát hình 1.1 SGK Chọn thông tin hình
vẽ HS dự đoán vai trò của BVKT
- Ghi vở ND bài mới
PHẦN MỘT: VẼ KĨ
THUẬT CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ
ĐỜI SỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT (10’)
- Tại sao người học KT lại
- Khi chúng ta hiểu được
điều đó là đã hiểu thế nào
là BVKT rồi Bạn nào nhắc
- Vì các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó như là ngôn ngữ chung của các nhà KT
- HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK, nghe và ghi vở
I KHÁI NIỆM VỀ BVKT:
- KN: BVKT là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình
vẽ, các kí hiệu theo các quytắc thống nhất, và thường được vẽ theo tỉ lệ
- BVKT dùng trong thiết
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất (9’)
- Yêu cầu HS đọc ND SGK
phần I
- Đưa ra các tranh minh
hoạ: ngôi nhà , mô hình vật
lời câu hỏi: Trong quá trình
SX, người công nhân cần
dựa vào đâu để trao đổi
- Người thiết kế phải thể hiện ý tưởng của mình cho người khác hiểu bằng hình
vẽ hay đó chính là BVKT
- HS: Người CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình
- Nhờ BV các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi công đúng với yêu cầu KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh giá được sản phẩm hay công trình
2 BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật,
vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
Hoạt động 4: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống (8’)
hiệu quả, an toàn các đồ
dùng, thiết bị, căn hộ ta
cần phải rõ điều gì? Tóm
lại BVKT có vai trò như
thế nào trong đời sống?
- Từng cá nhân quan sát tranh suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV
- Trả lời: Biết sơ đồ điện đểlắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòng điện, tránh lắp tuỳ tiện gây cháy hay hỏng thiết bị Biết sơ
đồ nhà ở giúp người sử dụng ngôi nhà biết bố trí đồđạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
III BVKT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG:
- Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thường
đi kèm theo sơ đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:
- Lắp ghép hoàn thành sản phẩm
- Sử dụng sản phẩm hay công trình đúng KT và khoa học
- Biết cách khắc phục, sữa chữa
Hoạt động 5: Tìm hiểu BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật (8’)
- GV Treo tranh hình 1.4
YC hãy quan sát sơ đồ và
cho biết BV được dùng
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.Sau đó thảo luận nhóm
để hoàn thành câu trả lời
IV BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KĨ THUẬT:
Trang 3+ Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,
+ Giao thông: phương tiện giao thông , đường đi,cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi,
cơ sở chế biến
- Chúng đều cần đến BV
- HS trả lời,
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT được vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
4 Củng cố: (3’)
-Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK(7)
- Qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà
kỹ thuật?
- BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học kỹ bài để trả lời được 3 câu hỏi SGK trang 7
- Đọc và chuẩn bị cho bài 2 hình chiếu
- Tìm hoặc làm các vật thể có dạng như hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Tuần: 1 BÀI 2: HÌNH CHIẾU Ngày soạn:
Tiết: 2
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu, nhận biết được các hình chiêú của vật thể
trên BVKT
2 Kĩ năng: Nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ.
3 Thái độ: Học tập đúng và nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Cho cả lớp: Một hình hộp và khối hộp có thể mở ra được (Vd: bao diêm);
một hình hộp mở ra được sáu mặt (bộ đồ dùng CN8) Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Câu hỏi: BVKT có vai trò gì đối với sản xuất và đời sống?
- Trả lời: Gọi 1 học sinh trả lời.
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (5’)
mặt nào? các đường như
thế nào tia chiếu?
- Cá nhân quan sát và tìm thế nào là hình chiếu của vật thể
- HS trả lời: Hình in trên mặt phẳng bảng là hình chiếu của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt phẳng chiếu Các tia sáng
đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặtphẳng chiếu gọi là các tia chiếu (Các tia này phân kỳ)
I KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU:
+ Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếu của vật thể+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A/
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng
S qua điểm A xuống điểm chiếu A/ gọi là tia chiếu SAA/
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
Trang 5HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếu (15’)
phối cảnh ba chiều của một
ngôi nhà minh họa cho BV
thiết kế ngôi nhà
đó
- HS: Trao đổi và nhận xét: II CÁC PHÉP CHIẾU:
+ Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu phân kỳ xuyênqua vật xuống MP chiếu
+ Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau
+ Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song songvừa vuông góc với MP chiếu
+ Người ta dùng phép chiếuvuông góc để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
HĐ 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (5’)
Trang 6+ Nhìn vật trước tới ta quan
sát thấy mặt nào của vật
+ MP chiếu đứng là
+ MP chiếu bằng là
+ MP chiếu cạnh là
HS khác nhận xét và bổ sung , ghi vở
+ Mặt nằm ngang là MP chiếu bằng
+ Mặt bên phải là MP chiếucạnh
định được ở phần trên được
sắp xếp như thế nào trong 1
BVKT?
HS ghi vở:
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
- Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm
IV VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU:
Trang 74 Củng cố: (3’)
- Thế nào là hình chiếu của vật thể? Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?
- Một vật thể thường được biểu diễn trên mấy hình chiếu? Đó là những hình chiếu nào?
Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của các khối đa diện co bản như hình
hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Kĩ năng: Biết cách quan sát, đọc hình chiếu, vẽ hình chiếu, sắp xếp vị trí các hình
chiếu của vật thể Phân biệt các hình chiếu trong một bản vẽ
3 Thái độ: Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc, biết phối hợp nhóm.
* MTCB: Nhận ra và vẽ được các hình chiếu của khối hình đơn giản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK Mẫu các khối hình:
hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt
- Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Câu hỏi: Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác định vị trí của từng hình chiếu trên 1 bản
Trang 8phẩm là các hình khối:
HCN, LT, Cái ấm Em
hãy quan sát và nhận xét về
hình dạng cấc vật thể đó?
GV đưa ra từng khối đa
diện và hỏi các khối hình
- Cá nhân trả lời sau đó thảo luận với cả lớp để hiểucho đúng và tự ghi vở
nhật và đặt câu hỏi: Khối
hộp chữ nhật được bao bởi
- Các hình cn; các mặt đối nhau thì bằng nhau; có 4 cạnh dài bằng nhau; 4 cạnh rộng bằng nhau; 4 chiều cao bằng nhau tổng số có
12 cạnh và 8 đỉnh
- HS chỉ các cạnh các đỉnh trên vật
- Đọc bảng 4.1 SGK thảo luận trên lớp kết quả đọc kích thước và nội dung 4.1 vào vở
I KHỐI ĐA DIỆN:
1 ĐN là các khối hình được bao bởi các hình đa giác phẳng (HCN, tam giác, hình thang, hình vuông, )
2.VD: khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối hình chóp, chóp cụt,
II HÌNH HỘP CHỮ NHẬT:
1 K/n: HHCN được bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12 cạnh; ba cạnh
cơ bản là: dài- rộng- cao (a;b; h)
2 Hình chiếu:
HĐ3: Hình lăng trụ đều (10’)
- GV đặt hình lăng trụ đều
theo chiều đứng như SGK
-Em hãy cho biết khối đa
diện này có tên là gì? nó
được bao bởi các hình gì?
- Chốt lại khái niệm hình
lăng trụ đều, GV hướng
kích thước nào của hình
lăng trụ tam giác đều?
- HS quan sát vị trí vật thể trên bàn GV và trả lời câu hỏi:
- Các ý kiến tìm hiểu k/n hình lăng trụ đều
- Cá nhân nhắc lại k/n và ghi vở
- HĐ theo nhóm vẽ hình chiếu; phối hợp để trả lời
CH ở SGK
- KQ: + là các hình chiếu đứng; bằng; cạnh của hình lăng trụ
+ Chiếu đứng có 2 hình chữ nhật đứng ghép lại;
chiếu bằng có hình tam giác đều; chiếu cạnh có
III HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU:
Trang 9- Trong bản vẽ nếu có hai
hình chiếu giống nhau ta có
thể bỏ qua một hình chiếu
- HS hoạt động như phần trên theo hướng dẫn của GV
- Luyện đọc cáchình chiếu
và các kích thước của hình sao cho thành thạo
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình
- HĐ nhóm phân phiếu bài tập được giao
- Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào?
- Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở (bằng bút chì)
- Đọc bài 5 Chuẩn bị bài thực hành theo HD: Giấy vẽ khổ A4 có kẻ sẵn khung bản vẽ và khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết)
- Chuẩn bị bút chì thước kẻ
- Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1& 5.2 trên khổ giấy A4.
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ Ngày soạn:
Tiết: 4
Trang 101 Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (theo mẫu
đọc ở bảng 5.1 SGK) Phát triển óc tưởng tượng của HS
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối
cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
* MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
- Phương pháp: Vấn đáp,HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào
vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’).
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Câu hỏi: GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm (khác đặt đứng ở tiết học trước)
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh; hình chiếu bằng là hình gì?
- Trả lời: Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của
khối lăng trụ nằm
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Giới thiệu bài học (1’)
- GV giới thiệu mục tiêu và
nội dung tiến trình giờ thực
được tương ứng với hướng
chiếu nào? A hay B hay C?
- HS đọc nội dung và phần các bước tiến hành TH như SGK trang 13và
- Trả lời câu hỏi của GV:
+ Hình 3.1:
- Hình chiếu 1 biểu diễn vậtthể theo hướng chiếu B Tức là hình chiếu bằng
- Hình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3
II NỘI DUNG:
A
Hình 3.1
Trang 11- Hình chiếu 1 biểu diễn vậtthể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu
3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C
người học phải tìm ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí các hình chiếu trên 1 BV
HĐ3: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1
&5.1 trong khổ giấy A4 (10)
của BV, hoặc sang hẳn mặt
bên của tờ giấy
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
* Biện pháp GDBVMT: Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi
trường, không vứt rác bừa bãi, hạn chế sử dụng túi nilon tối đa có thể
4 Củng cố: (3 phút)
Trang 12- Có mấy loại hình chiếu?
………
………
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (Theo mẫu
đọc ở bảng 5.1 SGK/20) Phát triển óc tưởng tượng của HS
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối
cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu, đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
* MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK Mẫu các khối hình:
hình chữ nhật, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình; 5.1; 5.2 SGK vào vở
ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình
GV giới thiệu mục tiêu và
nội dung thực hành, tiến
trình giờ thực hành ghép
bài 3 và bài 5 SGK Kiểm
tra khâu chuẩn bị giấy A4
- Cá nhân đặt phần chuẩn
bị giấy A4 trước mặt
BÀI 5: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I CHUẨN BỊ:
HĐ2: Hướng dẫn phần thực hành (3ph)
- GV hướng dẫn HS cách
trình bày các nội dung thực
hành cơ bản của một bài
thực hành vẽ hình chiếu
trên khổ giấy A4
- Yêu cầu HS đọc phần nội - HS đọc nội dung thực
II NỘI DUNG THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN Ngày soạn:
Tiết: 4
Trang 13dung thực hành thực hành
SGK (20) Xem các hình
chiếu 1, 2, 3 là hình chiếu
nào? Nó có được tương
ứng với hướng chiếu nào?
+ Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B tức là hình chiếu bằng
Hình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnhbiểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức nó là hình chiếu đứng
+ Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B;
hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4biểu diễn vật thể C
+ Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –người học phải tìm ra cho đúng và vẽ
bổ sung cho đúng vị trí các hình chiếu trên 1 BV
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1
&5.1 trong khổ giấy A4 (13ph)
của BV, hoặc sang hẳn mặt
bên của tờ giấy
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
HĐ4: Tổng kết (ph)
Trang 14+ GV thu bài thực hành tại
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình
cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt
2 Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
3 Thái độ: Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên Rèn ý thức học
tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả
* MTCB: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
Trang 15- Phương tiện: Các khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ GV in phiếu
học tập các hình 6.3; 6.4; 6.5 và bảng đọc 6.1; 6.2; 6.3 theo số nhóm
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Kẻ sẵn các bảng 6.1, 6.2; 6.3 và các hình chiếu 6.3; 6.4; 6.5 SGK vào vở III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
- Trả lời: 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
được tạo bởi hình ghép
nhiều hình với nhau trong
đó có cả các MP các mặt
cong, mặt tròn xoay ví như
cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy
BÀI 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
HĐ2: Giới thiệu khối tròn xoay (10ph)
- HĐ theo nhóm phần điền từg còn thiếu SGK (23)
- Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê KN các khốihình
- Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ (theo pp chiếu vuông góc)
I KHỐI TRÒN XOAY:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu; (Thùng phi, cái nón cái phiễu, quả cầu,
lọ hoa, viên phấn )
HĐ3 Tìm hiểu các hình chiếu của ba hình trụ, nón, cầu (16ph)
Trang 16- Trên mỗi hình chiếu em
hãy xđ kích thước của vật
chiếu đều biểu diễn cùng
một kích thước của vật như
vậy, cho nên trong 1 bản vẽ
ta có thể bỏ bớt đi một hình
chiếu đứng hay bằng giống
nhau đó (Không bỏ đi hình
chiếu đứng) mà vẫn biểu
diễn đầy đủ hình dạng và
kích thước của vật thể
- HS phát hiện: Các hình chiếu đứng và bằng là giống nhau,riêng hình chiếu của hình cầu là cả 3
HC đều giống nhau
2 KN: SGK phần đã điền
từ đúng
II HÌNH CHIẾU CủA HÌNH TRỤ, HÌNH NÓN, HÌNH CẦU:
1 Hình trụ:
+ Đọc hình chiếu+ Vẽ hình chiếu(VN)
Trang 17I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
xoay
2 Kĩ năng: Phát huy trí tưởng tượng không gian Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu.
3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc có kết quả.
* MTCB: Đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Chuẩn bị mô hình nón cụt, nửa hình trụ, chỏm cầu, đới cầu GV in phiếu
thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng 6.4 SGK
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm.
- Trả lời: Các nhóm báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét bổ sung.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Hướng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7 2 SGK (27+28) (10 phút)
chiếu 1, 2, 3, 4 xem nó biểu
diễn vật thể nào ở h7.2? (A,
+ BV số 2 biểu diễn vật thểB
+ BV số 3 biểu diễn vật thểA
+ BV số 4 biểu diễn vật thểC
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1, 2 thiếu HC cạnh, BV 3, 4 thiếu HC bằng
- HS phát hiện ra hình chiếu còn lại giống một hình chiếu đã biết
- Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu (đã học)
- Vật thể D được tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt, hình hộp
- Vật thể B được tạo bởi 2
BÀI 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I CHUẨN BỊ:
II NỘI DUNG:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY Ngày soạn:
Tiết: 6
Trang 18với hình chiếu nào? Tương
tự cho BV số 2, 3, 4 vật thể
B, A, C
- Vật thể D được cấu tạo
bởi những khối hình cơ bản
nào?
- Tương tự vât thể B, A, C
được cấu tạo bởi những
khối hình cơ bản nào đã
học?
- GV tổng hợp các ý kiến
và diễn giải quy trình làm
bài thực hành trên khổ giấy
A4
+ Chọn một BV và vật thể
em thích để vẽ vào khổ
giấy trên thêo đúng quy
ước (vẽ thêm cả hình chiếu
còn thiếu vừa phân tích),
- Vật thể A được tạo bởi 2 khối hình là: hình trụ, hình hộp
- Vật thể C được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp, hìnhnón cụt
HĐ2: Tổ chức thực hành (20ph)
- GV giám sát HS làm bài
phát hiện các sai lệch kịp
thời uốn nắn sữa sai, rút
kinh nghiệm trước cả lớp
- Bài làm hoàn thành trên
trong tiết học Cuối giờ GV
thu bài về chấm điểm
- Cá nhân HS làm bài thực hành theo hướng dẫn của
GV Chú ý bài vẽ bằng bút chì 2b Dùng đồ dùng học tập để vẽ đúng quy tắc
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
chuẩn bị giấy, chất lượng nét vẽ, sự tương ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp
IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:
* Biện pháp GDBVMT: Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi
Trang 19I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình cắt,
mặt cắt
2 Kĩ năng: Biết được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết.
3 Thái độ: Rèn kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn Biết thêm kích thước
của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4 (Khổ giấy 297x210; khổ khung tên: 32x140)
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Mẫu khung tên trong bản vẽ khổ giấy A4 BVKT mẫu có khung tên
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: VTCBVKTTĐSVTKT BVKT có liên quan tới những lĩnh vực kỹ thuật nào?
- Trả lời: Một HS trả lời CH của GV.
HĐ2: Tìm hiểu thế nào là hình cắt- mặt cắt (26ph)
- GV lấy 1 số VD về sự cần
thiết phải hểu rõ bên trong
vật thể ntn? Ví như bổ quả
cam xem quả cam có thực
là ngon và không hạt như
lời giới thiệu của cô bán
hàng thì ta làm thế nào?
VD khác quả bí, củ khoai,
bên trong ngôi nhà có
những gì
- GV giới thiệu mô hình
- Phân biệt BVXD với BVCK
-Phát biểu về cách dung dụng cụ vẽ BV
- Liên hệ thực tế muốn biết
rõ cấu tạo bên trong quả cam, củ khoai quả bí tá phả làm gì
- Hiểu tại sao cần có mp tưởng tượng (vì vật thể cơ
I KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT:
1 Khái niệm về hình cắt:
- Là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tưởng tượng)
- Nó dùng để biểu diễn bên trong vật thể
- Qui ước: phần vật thể bị
mp cắt cắt qua được kẻ
Tuần: 4 CHƯƠNG 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT
BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ
THUẬT-HÌNH CẮT
Ngày soạn:
Tiết: 7
Trang 20vật thể còn lại sau khi mp
cắt cắt qua chiếu trên mp
chíêu gọi là hình cắt của
- Quan sát cách tạo ra hình chiếu của phần ống lót đã
bị cắt đi và trả lơi CH
- Là hình cn-đường gạch gạch thể hiện phần mp cắt qua là phần vật thể đặc, phần để trắng là phần vật thể rỗng
- Tự đọc ND bài 10 và vẽ hình 10.1 trên khổ giấy A4 phải đung quy ước
- Chuẩn bị các chi tiết có ren như hình 11.1
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được nội dung và công dụng của BV lắp
- Biết cách đọc BV lắp đơn giản
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy
- Lập luận bằng ngôn ngữ kĩ thuật
3 Thái độ: Tích cực học tập, xây dựng bài, nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Bản vẽ phóng to bộ vòng đai.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Vẽ lại bảng 13.1 vào vở, vẽ sẵn bản vẽ.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Giới thiệu về BVCT (20 phút)
- GV Treo bản vẽ ống lót
h9.1 lên bảng Để biểu diễn
đầy đủ cấu tạo của cái ống
lót ta vẽ các hình chiếu và
hình cắt vào một BV BV
này chỉ vẽ 1 chi tiết ống lót
nên nó là 1 BVCT Vậy thế
nào thì được gọi là BVCT?
- Nhìn vào bản vẽ này, hãy
cho biết chúng có những
nội dung nào?
- Treo tranh hình vẽ mẫu
khung tên trong BV
- GV giới thiệu khung tên
và các thông tin KT cần thiết để xđ chi tiết máy
+ Đọc hình bểu diễn+ Đọc kích thước+ Đọc YCKT
II ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT:
(Theo bảng 9.1 SGK)
Tiết: 8
Trang 224 Củng cố: (3 phút)
- Nêu trình tự đọc 1 BV
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Dặn chép ghi nhớ, học thuộc
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nhận biết được:
- Ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
2 Kĩ năng: Học sinh đọc được các bước ren.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc Có tinh thần hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị vật mẫu: đai ốc trục xe đạp,
ren trái, ren phải
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Trang 23- GV: Cho học sinh quan
sát tranh hình 11.1 rồi đặt
câu hỏi
- GV: Em hãy nêu công
dụng của các chi tiết ren
tạp nên các loại ren đều
được vẽ theo cùng một quy
ước
- GV: Cho học sinh quan
sát vật mẫu và hình 11.2
- GV: Yêu cầu học sinh chỉ
rõ các đường chân ren, đỉnh
ren, giới hạn ren và đường
II QUY ƯỚC VẼ REN:
1 Ren ngoài ( Ren trục ):
- Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
2 Ren lỗ (Ren trong):
- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ
+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm
+ Nét liền mảnh
3 Ren bị che khuất:
- Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và đường giớihạn ren đều được vẽ
bằng nét đứt
4 Củng cố: (3 phút)
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV: Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài.
1 Kiến thức: Luyện đọc BVCT có hình cắt theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
Tuần: 5 ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH
CẮT
Ngày soạn:
Tiết: 10
Trang 242 Kĩ năng: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt.
* MTCB: Kĩ năng đọc BV có hình cắt
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Đọc trước BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên (Đã hướng dẫn)
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ()
2 Kiểm tra bài cũ: ()
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Hướng dẫn nội dung thực hành chung: (18ph)
Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 10
Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai
3 Kích thước - Đâu là kích thước
chung của chi tiết:
- Kích thước các phần của chi tiết:
Bước 3: Viết tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) Dựa vào sự gợi ý trả lời
câu hỏi của GV khi đọc từng BV trước cả lớp
Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự (nhìn vào BV để đọc), cá nhân thực hiện trước cả
Trang 25HS để rút kinh nghiệm trước
lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút
dừng lại thu bài và rút kinh
nghiệm chung tiết TH
* Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
+ Làm việc theo quy trình giúp ta tiết kiệm được nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sau khi học xong học sinh đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 12 tranh hình 12.1.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
- GV: Nêu rõ mục tiêu của
bài trình bày nội dung và
Trang 26HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (2 phút)
- (SGK)
HĐ3: Tổ chức thực hành (15 phút)
- GV Hướng dẫn HS Thực
hành - HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
Làm bài hoàn thành tại lớp
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
- Lắp ghép các chi tiết HĐ4: Tổng kết (2 phút)
IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:
4 Củng cố: (3 phút)
- GV: nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu.
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học.
………
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được:
- Nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13 Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng
chất dẻo hoặc bằng kim loại
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì màu hoặc sáp.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren.
- Trả lời:
- Khung tên…
- Hình biểu diễn…
- Kích thước…
- Yêu cầu kỹ thuật…
Tiết: 11
Trang 27- Tổng hợp…
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp (15 phút)
- GV: Giới thiệu bài học
- GV: Cho học sinh quan
sát vật mẫu vòng đai được
tháo dời các chi tiết và lắp
lại để biết được sự quan hệ
giữa các chi tiết
- GV: Cho học sinh quan
sát tranh vẽ bộ vòng đai và
phân tich nội dung bằng
cách đặt câu hỏi
- GV: Bản vẽ lắp gồm
những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả chi tiết
nào? Vị trí tương đối giữa
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắpráp và sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hìnhchiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
- Kích thước chung của bộ vòng đai
- Kích thước lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chitiết, số lượng,vật liệu…
- Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế…
- Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp.
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 28
ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu:
1 HS được luyện đọc BVL đơn giản.
2 HS luyện khả năng vẽ hình chiếu vật thể.
3 Được rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu- qua đó rèn tính tỷ mỉ, cẩn thận, khoa học ,ham mê học tập.
*MTCB: Kĩ năng đọc theo trình tự và kĩ năng vẽ hình chiếu.
II Chuẩn bị :
HS: Dụng cụ : thước, êke, compa, bút chì , tẩy Giấy vẽ đã dặn trước, SGK GV: Kê sẵn bảng đọc theo mẫu bài đọc trước “bảng 13.1” Chuẩn bị một bộ ròng rọc mô hình
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định- kiểm tra:
- Kiểm tra đk thực hành đã dặn tiết trước.
+ Kiểm tra kiến thức liên quan:
- Thế nào là bản vẽ lắp ? so sánh với bản vẽ chi tiết ? BVL dùng để làm gì?
- BVlắp có những ND nào? em hãy nêu trình tự đọc BVL?
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày phần đọc bản vẽ lắp trên khổ giấy A4?
GV hướng dẫn – làm theo mẫu bảng 13.1 SGK ở cột 1và 2.(tr42)
GV đặt các câu hỏi gợi ý cho học sinh sáng tỏ nội dung các bước đọc BVL Bộ ròng rọc.
(cách thức giống phần gợi ý đọc bản vẽ bộ vòng đai bài 13)
Sau khi hs trả lời được một số câu hỏi trọng tâm khó GV tiểu kết đọc qua phần khó đó từ đó hương dẫn HS thực hành trên giấy.
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành tại lớp:- GV giám sát HS thực hành – theo dõi
4 Kích - Kích thước chung: - Cao 100mm, rộng 40mm, dài 75mm.
Tiết: 12
Trang 29thước - Kích thước chi tiết - Bánh ròng rọc có đường kính rãnh là
HS vẽ hình chiếu và tô màu các chi tiết theo ý thích , mục đích là phải phân biệt được rõ vị trí từng chi tiết một.
6 Tổng
hợp
_ Trình tự tháo, lắp
- Công dụng của sản phẩm
- Dũa 2đầu trục /tháo cụm2-1/Dũa đầu móc treo/ tháo cụm 3-4.
_Lắp cụm 3-4/tán đầu móc treo/lắp cụm 2/ tán 2 đầu trục/hoàn thiện.
1 Sản phẩm lắp xong dung để nâng vật lên cao cho dễ dàng.
HĐ 4: Tổng kết – củng cố- HDVN
Gv nhận xét giờ làm bài thực hành theo 3 muc :
+Sự chuẩn bị
+Chất lượng bài thực hành
+ý thức kỷ luật trong giờ TH.
GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm theo mục tiêu đầu bài đặt ra so với kết quả làm bài ở lớp.
*HDVN: Luyện đọc BV bộ vòng đai và BVL khác sao cho thành thạo theo trình tự.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được:
- Nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK bài 15 Tranh vẽ các hình của bài 15 Mô hình nhà tầng,
nhà trệt
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Câu hỏi: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.
- Trả lời:
Tiết: 13
Trang 30- GV: Giới thiệu bài học.
- GV: Cho học sinh quan
sát hình phối cảnh nhà một
tầng sau đó xem bản vẽ
nhà
- GV: Hướng dẫn học sinh
đọc hiểu từng nội dung qua
việc đặt các câu hỏi?
- GV: Mặt bằng có mặt
phẳng cắt đi ngang qua các
bộ phận nào của ngôi nhà?
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) Các số hiệu xác định hình dạng kích thước, cấu tạo ngôi nhà.KL: (SGK)
HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà (10 phút)
- GV: Kí hiệu cầu thang,
mô tả cầu thang ở trên hình
biểu diễn nào?
Trang 31- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh
- GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý.
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Xem trước lại các bài đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
thống câu hỏi và bài tập
- GV: Cho học sinh nghiên
cứu và gợi ý cho học sinh
trả lời câu hỏi và làm bài
tập
-HS : Thảo luận,trả lời lần
lượt từng câu hỏi TỔNG KẾT VÀ ÔN TIẾT 14 :
Câu3: Thế nào là phép
chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì?
Câu4: Các khối hình học
trường gặp là những khối nào?
Câu5: Hãy nêu đặc điểm
Tiết: 14 ,15
Trang 32hình chiếu của các khối đa diện?
Câu6: Khối tròn xoay
thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?
Câu7: Thế nào là hình cắt?
Hình cắt dùng để làm gì?
Câu8: Kể một số loại ren
thường dùng và công dụng của chúng?
Câu 9: Ren được vẽ theo
quy ước như thế nào?
Câu10: Em hãy kể tên một
số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng?
Bài tập:
Bài 1: Cho vật thể và bản
vẽ hình chiếu của nó (h.2) Hãy đánh dấu (x) vào bảng
1 để tỏ rõ sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của các mặtHình 2 Bản vẽ các hình chiếu (53 SGK)
Bài 2: Cho các hình chiếu
đứng 1,2,3 hình chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9
và các vật thể A,B,C (h.3) hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu trong vật thể
Hình 3 các hình chiếu của vật thể (54) SGK
Bài 3: Đọc bản vẽ các hình
chiếu (h 4a và h 4b) sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và
4 để tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng (Hình 4 trang 55)
TIẾT 15 : TỔNG KẾT VÀ ÔN
TẬP.
TG 40 ph
Trang 33Bài 4: Đọc lại bản vẽ chi
tiết bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong SGK
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK.
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Xem trước lại các bài đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Ôn lại kiến thức đã học (40 phút)
- GV: Hệ thống lại kiến
thức cơ bản của phần vẽ kỹ
thuật bằng cách đưa ra hệ
thống câu hỏi và bài tập
- GV: Cho học sinh nghiên
cứu và gợi ý cho học sinh
trả lời câu hỏi và làm bài
tập
-HS : Thảo luận,trả lời lần
lượt từng câu hỏi TỔNG KẾT VÀ ÔN TIẾT 14 :
Câu3: Thế nào là phép
chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì?
Câu4: Các khối hình học
trường gặp là những khối nào?
Câu5: Hãy nêu đặc điểm
hình chiếu của các khối đa diện?
Câu6: Khối tròn xoay
thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?
Câu7: Thế nào là hình cắt?
Hình cắt dùng để làm gì?
Câu8: Kể một số loại ren
thường dùng và công dụng của chúng?
Câu 9: Ren được vẽ theo
quy ước như thế nào?
Câu10: Em hãy kể tên một
số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng?
Bài tập:
Bài 1: Cho vật thể và bản
vẽ hình chiếu của nó (h.2) Hãy đánh dấu (x) vào bảng
1 để tỏ rõ sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của các mặtHình 2 Bản vẽ các hình chiếu (53 SGK)
Bài 2: Cho các hình chiếu
đứng 1,2,3 hình chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9
và các vật thể A,B,C (h.3) hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương
Trang 35quan giữa các hình chiếu trong vật thể.
Hình 3 các hình chiếu của vật thể (54) SGK
Bài 3: Đọc bản vẽ các hình
chiếu (h 4a và h 4b) sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và
4 để tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng (Hình 4 trang 55)
TIẾT 15 : TỔNG KẾT VÀ ÔN
TẬP.
Bài 4: Đọc lại bản vẽ chi
tiết bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong SGK
Trang 36I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng sau khi học xong từ tiết 1 đến tiết thứ 14
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, kĩ năng làm bài kiểm tra.
3 Thái độ : Trung thực trong học tập và thi cử
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- Phương pháp: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận
2 Học sinh: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Kiểm tra kiến thức cũ: 45/
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
4 Biết được hướng chiếu của các hình chiếu
5 Biết được mỗi hình chiếu thể hiện được hai kích thước
9 Biết được trình đọc bản
vẽ lắp
10 Biết được công dụng của hình cắt
11 Biết được qui ước vẽ ren
Trang 37Câu 3: Nội dung nào sau đây không có trong bản vẽ nhà?
A Khung tên B Kích thước C. Hình biểu diễn. D Bảng kê Câu 4: Đối với ren nhìn thấy đường đỉnh ren và đường giới hạn ren được vẽ bằng:
A. liền mảnh và chỉ vẽ ¾ vòng. B liền mảnh C liền đậm D nét đứt Câu 5: Trình tự đọc bản vẽ lắp là:
A khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp.
B khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
C hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên, phân tích chi tiết, tổng hợp.
D khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp.
Câu 6: Đối với ren bị che khuất đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn
ren được vẽ bằng:
A liền mảnh B. liền mảnh và chỉ vẽ ¾ vòng C nét đứt D liền đậm Câu 7: Hình chiếu cạnh nằm ở vị trí
A Bên trái hình chiếu đứng B Dưới hình chiếu đứng.
C Trên hình chiếu đứng D Bên phải hình chiếu đứng Câu 8: Hình trụ là khối?
Câu 9: Hình hộp chữ nhật được bao bởi những hình gì?
Câu 10: Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để…
A Sử dụng thuận tiện B Biểu diễn hình dạng bên trong
của vật thể
của vật thể
Câu 11: Hình chiếu đứng có hướng chiếu…
A Từ trước tới B Từ trên xuống C Từ dưới lên D. Từ trái sang.Câu 12: Bản vẽ nào sau đây thuộc bản vẽ xây dựng?
A Bản vẽ vòng đai B Bản vẽ nhà C. Bản vẽ ống lót. D. Bản vẽ côn có ren.
II Tự Luận: (7 đ)
Câu 13: (3 điểm):
a Tên gọi và vị trí hình chiếu như thế nào trong bản vẽ kĩ thuật?
b Nêu khái niệm bản vẽ kĩ thuật và khái niệm bản vẽ lắp
c Trình bày nội dung của bản vẽ chi tiết
Câu 14: (1 điểm)
a Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?
b Kể tên 3 vật có hình dạng khối tròn xoay
Câu 15: (3 điểm) Vẽ các hình chiếu vuông góc của vật thể theo đúng kích thước đã cho.
Trang 38Đáp án biểu điểm
b 3 vật có hình dạng khối tròn xoay là quả bong, cái chén, viên phấn
Câu 15: (3đ) Mỗi hình chiếu vẽ đúng được 1đ.
BÀI 17: VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN
XUẤT VÀ TRONG ĐỜI SỐNG.
Ngày soạn:
Tiết:
Trang 39I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sau khi học xong học sinh hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đờisống
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
- Phương pháp: Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động.
2 Học sinh: Đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng
trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
- GV: Giới thiệu bài học để
tồn tại và phát triển, con
người phải lao động tạo ra
I VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ:
- Treo tranh hình 17.1 (SGK)
KL: Cơ khí tạo ra các máy móc và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy
và tạo ra năng xuất cao
- Cơ khí giúp cho con người trở nên nhẹ nhàng vàthú vị hơn
- Nhờ có cơ khí, tầm nhìn con người được mở rộng, con người có thể chiếm lĩnhđược không gian và thời gian
HĐ2.Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí quanh ta (10 phút)
- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để cácngành khác phát triển tốt
Trang 40HĐ3: Tìm hiểu quá trình gia công sản phẩm cơ khí (15 phút)
- GV: Dựa trên sơ đồ SGK
hãy điền vào chỗ trống
- Rèn, dập Dũa, khoanTán đinhnhiệt luyện
- Vật liệu cơ khí (Kim loại, phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt, NL)
Chi tiết Lắp ráp
sản phẩm cơ khí
4 Củng cố: (3 phút)
- GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống?
- Kể tên một số sản phẩm cơ khí?
- Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu
* RÚT KINH NGHIỆM:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sau khi học xong học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất
cơ bản của vật liệu cơ khí
CHƯƠNG III: GIA CÔNG CƠ KHÍ BÀI 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Ngày soạn:
Tiết: 17