Bấm MODE 2 và SHIFT MODE H 3 2 để tính toán dạng số phức và hiển thị dạng.. tọa độ cực.[r]
Trang 1ỨNG DỤNG SỐ PHỨC VÀ MÁY TÍNH GIẢI NHANH MỘT SỐ BÀI TOÁN VẬT LÝ 12
a
2 Biểu diễn hàm điều hòa dưới dạng số phức
Xét hàm điều hòa x = Acos(ωt + ϕ) Biểu diễn x bằng vectơ
quay, tạit = 0 ta có
Trục ảo
r =
p a2+b2
z = a + bi
r = p
a 2 +b 2
b Asinϕ Tại t = 0ta biểu diễn x bởi x = a + bi= A(cosϕ +i sinϕ)= Aeiϕ
II CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN BẰNG MÁY TÍNH
1 Các thao tác nhập xuất trên máy Casio Fx570ES/VN
Chỉ định dạng nhập / xuất toán SHIFT MODE 1 Math
Hiển thị dạng tọa độ cực SHIFT MODE H 3 2 A∠ϕ
Hiển thị dạng tọa độ Đề các SHIFT MODE H 3 1 a + bi
Chuyển từ a + bisang A∠ϕ SHIFT 2 4 = A∠ϕ
Chuyển từ A∠ϕ sang a + bi SHIFT 2 3 = a + bi
Trang 2Tìm nhanh ẩn số X SHIFT CALC = X =
2 Bảng nhập xuất một số hằng số dùng cho Vật lý 12
Khối lượng prôton mp SHIFT 7 0 1 1, 67262158.10−27
Điện tích êlectron (e) SHIFT 7 2 3 1.602176565.10−19
Lưu ý: Khi nhập xuất các số liệu này thường máy tính chỉ trả về dạng kí hiệu (Ví
dụ: mn; me;e; .) Để hiển thị giá trị chúng ta nhấn = sẽ thấy các giá trị số của cácđại lượng trên
III PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH
Dạng 1: TÌM NHANH MỘT ĐẠI LƯỢNG BẰNG CHỨC NĂNG SOLVE
Chức năng SOLVE giúp người dùng có thể tìm nhanh một đại lượng chưa biết.
Việc sử dụng chức năng này giống như chúng ta đang giải một phương trình
Thông thường chúng ta phải thực hiện nhiều
thao tác giải như nhân chéo, chuyển vế đổi
dấu, mới ra nghiệm cần tìm Việc này thường
chiếm khá nhiều thời gian trong việc làm bài
thi trắc nghiệm Chưa kể đến việc nhân chia
sai cho kết quả không như ý muốn
Thao tác nhập xuất
• Xác định đa thức cần tính toán
• Nhập ẩn số X: ALPHA )
• Nhập dấu =: ALPHA CALC
• Thực hiện giải: SHIFT CALC =
X
• Nhập máy tính: 2 ALPHA CALC 2π p
1 H ALPHA )
• Bấm SHIFT CALC = Kết quả hiển thị X = 9,869604401
Vậy gia tốc trọng trường g ≈ 9,87 m/s2.Đáp án B.
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 3Ví dụ 2
Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C và một cuộn cảm có độ tự cảm
L Mạch dao động có tần số riêng 100kHz và tụ điện có C = 5nF Độ tự cảm lúcủamạch dao động là:
Hướng dẫn giải
Tần số riêng của mạch dao động: f = 1
2πpLC Thực hiện nhập dữ liệu vào máy tínhcấu trúc100000 = 1
2πp5.10−9X
• Nhập dữ liệu: 100000 ALPHA CALC 1 H 2πp5.10−9 ALPHA )
• Bấm SHIFT CALC = Kết quả hiển thị X = 5,0660 × 10−4
´2
⇔ 202= x2+
µvT
• Nhập: 20 x2 ALPHA CALC 10 x2 + ( 20πp3 ALPHA ) H 2π ) x2 =
• Bấm SHIFT CALC = Kết quả hiển thị X = 1 Đáp án A.
Hướng dẫn giải
Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch:U2= U2R+(UL− UC)2 Với UR là biến sốX
• Nhập: 100 x2 ALPHA CALC ALPHA ) x2 + ( 120 – 60 ) x2
• Bấm SHIFT CALC = Kết quả hiển thị X = 80 hayUR= 80V Đáp án A.
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 4BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1.Trong thực hành, để đo gia tốc trọng trường, một học sinh dùng một con lắcđơn có chiều dài dây treo 80 cm Khi cho con lắc dao động điều hòa, học sinh này thấycon lắc thực hiện được 20 dao động toàn phần trong thời gian 36 s Theo kết quả thínghiệm trên, gia tốc trọng trường tại nơi học sinh làm thí nghiệm bằng:
Dạng 2: GIÁ TRỊ TỨC THỜI TRONG HÀM ĐIỀU HÒA
t Li độ tức thời trong dao động điều hòa - Độ lêch pha
Xét một vật dao động điều hòa có phương trình dao động (li độ): x = Acos(ωt + ϕ)
• Tại thời điểmt1 vật có li độ x1
• Hỏi tại thời điểmt2= t1+ ∆t vật có li độx =?
Hướng dẫn: Độ lệch pha giữa x1và x2:∆ϕ = ω.∆t Suy ra li độ của vật tại thời điểm
t2 là
x2= Acos³±cos−1³x1
A
´+ ∆ϕ
Nếu đề không nói đang tăng hay đang giảm, ta lấy dấu (+)
Thao tác trên máy: A cos ± SHIFT cos x1 H
A I + ∆ϕ ) =
Tương tự xét mạch điện RLC mắc nối tiếp có biểu thức điện áp và cường độ dòng
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 5điện qua mạch lần lượt là
u = U0cos(ωt + ϕu); i = I0cos(ωt + ϕi)Điện áp và cường độ dòng điện qua mạch tại thời điểm t2= t1+ ∆t được xác địnhbằng công thức
Việc thao tác trên máy tính hoàn toàn tương tự như trên
Lưu ý: Ngoài ra bài toán trên còn được áp dụng tốt cho các bài toán sóng cơ học.
Việc áp dụng hoàn toàn tương tự
Trang 6Ví dụ 3
Cho dòng điện xoay chiều i = 4cos³8πt +π
6
´
(A), vào thời điểm t1 dòng điện có cường
độ i1= 0, 7A Hỏi sau đó 3s thì dòng điện có cường độ i2 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Bấm MODE 2 và SHIFT MODE H 3 2 để tính toán dạng số phức và hiển thị dạngtọa độ cực SHIFT MODE 4 để hiển thị đơn vị đo góc Radian
Độ lệch pha:∆ϕ = 8π.3 = 24π rad Cường độ dòng điện i2 là
• i2= i1= 0, 7A (vì i1 cùng pha với i2) Hoặc: i2= 4cos
µ
cos−1
µ
0, 74
¶+ 24π
¶+3π2
2 Vvà đang giảm Sau thời điểm đó 1
300 s, điện áp này có giá trị là bao nhiêu?
200p2
!+π3
Trang 7Dạng 3: VIẾT NHANH PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG - BIỂU THỨC ĐIỆN
ÁP VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng: x = x0−v0
ωi
Thao tác trên máy tính
• Bấm MODE 2 và SHIFT MODE H 3 2 để tính toán dạng số phức và hiển thịdạng tọa độ cực SHIFT MODE 4 để hiển thị đơn vị đo góc Radian
• Nhập x0 + (–) v0
ω ENG Suy ra phương trình dao động của vật
tiếp
• Xác định tổng trở phức của đoạn mạch: Z = R +(ZL− ZC)
• Nếu bài toán yêu cầu viết biểu thức u (điện áp, hiệu điện thế), ta chỉ việc thayvào các biểu thức sau và bấm máy tính
uR= i.R; uL= i.ZL; uC= i.ZC
• Nếu bài toán yêu cầu viết biểu thức i (cường độ dòng điện) qua mạch
Trang 8Vậy phương trình dao động của vật:x = 3cos(2πt + π)(cm)
Ví dụ 3
Cho đoạn mạch xoay chiều có R = 40 Ω; L = 1
π H; C =
10−4
0, 6π F mắc nối tiếp, điện áp 2
đầu mạch u = 100p2cos(100πt)(V), Cường độ dòng điện qua mạch là
cường độ dòng điện qua mạch là
A. i =p2cos100πt(A) B. i =p2cos(100πt + π)(A)
Trang 9π F mắc nối tiếp Để cường độ dòng điện qua
mạch có biểu thức i =p2cos(100πt)(V) thì biểu thức điện áp đặt vào hai đầu ABphải là
Trang 11Dạng 4: CỘNG TRỪ HAI HÀM SỐ ĐIỀU HÒA
Bấm MODE 2 và SHIFT MODE 4 để tính toán dưới dạng số phức và đơn vị Radian
Xét một vật thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phươngtrình lần lượt là x1= A1cos(ωt + ϕ1) và x2= A2cos(ωt + ϕ2) Phương trình dao độngtổng hợp của vật có dạng
x = x1+ x2= A1cos(ωt + ϕ1)+ A2cos(ωt + ϕ2)
• Phương trình tổng hợp: x = A1 SHIFT (–) ϕ1 + A2 SHIFT (–) ϕ2 =
định phương trình dao động còn lại
Xét vật thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, biếtphương trình dao động tổng hợp x = Acos(ωt + ϕ) và dao động thành phần
x1= A1cos(ωt + ϕ1) Phương trình dao động của thành phần thứ hai
x2= A2cos(ωt + ϕ2)= x − x1= A SHIFT (–) ϕ – A1 SHIFT (–) ϕ1 =
Xét đoạn mạch AB như hình vẽ, giả sử ta có biểu
thức điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch AM và
Vì đoạn mạch AM mắc nối tiếp với đoạn mạch MB nên: uAB= uAM+ uMB
• Biểu thức điện áp đoạn mạch AB:uAB= U1 SHIFT (–) ϕ1 + U2 SHIFT (–) ϕ2 =
´
(cm) B. x = 5p3cos
³
πt +π6
´
³
πt −π3
´
(cm) Đáp án B
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 123 I SHIFT (–) (π/2) – 5 SHIFT (–) (π/3) = Kết quả: 5∠2π/3
Vậy phương trình dao động tổng hợp là:x = 5cos
´
(cm) B. x = 2p2cos
µ
ωt +3π4
´
³
ωt +π3
3 I SHIFT (–) (−π/2) + 1 SHIFT (–) (0) = Kết quả: 2∠− π/3
Vậy phương trình dao động tổng hợp là:x = 2cos³ωt −π
´
cm B. x = 2p2cos
³
πt +π4
3 I SHIFT (–) (−π/2) + 1 SHIFT (–) (0) = Kết quả: 2∠− π/3
Vậy phương trình dao động tổng hợp là:x = 2cos
³
πt −π3
´
cm Đáp án C.
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 14(V), khi đóđiện áp giữa điện trở thuần có biểu thức uR= 100cosωt Biểu thức điện áp hai đầu
´
Đáp án A.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Cho các dao động thành phần lần lượt có phương trình
x1= 3cosπt(cm); x2= 3sinπt(cm); x3= 2cosπt (cm); x4= 2sinπt(cm)
Phương trình dao động tổng hợp của bốn dao động trên là
´
³
πt +π4
6
¶
(cm) Biết vận tốc dao động cựcđại của vật là 140 cm/s Giá trị của A1 là
A. A1= 10cm B. A1= 9cm C. A1= 8cm D. A1= 7cm
Câu 4.Một vật có khối lượng 100g thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùngphương có phương trìnhx1= 3sin20t(cm) vàx2= 2cos
µ20t −5π
Trang 15Dạng 5: CHỨC NĂNG TABLE MODE 7
Chức năng TABLE của các máy Casio FX500 hoặc VINACAlúcó thể giúp chúng tagiải quyết nhanh các bài toán liên quan đến sóng âm, sóng dừng, giao thoa sóng hoặc sóng ánh sáng
Nguyên tắc hoạt động: Ban đầu chúng ta có một hàm số f(x) với x là các sốnguyên dương Khi thay x vào hàm số f(x), ứng với mỗi giá trị của x ta sẽ có giá trịhàm f(x) tương ứng
t Từ công thức tính ta suy ra đại lượng f(x) biến thiên mà đề cho
t Nhập dữ liệu vào máy tính
• Bấm MODE 7 để mở chức năng Table
• Màn hình hiển thị f(X)=, nhập biểu thức vừa suy ra ở bước trên Bấm =
– Hiển thị: Start? Nhập 1 = Đây là giá trị ban đầu của X
– Hiển thị: End? Nhập 30 = Đây là giá trị kết thúc của X
– Hiển thị: Step? Nhập a = (a là một số, thường chọn 1, 2, ) Đây là bướcnhảy, máy tính sẽ tự động cộng thêm a vào các giá trị X tiếp theo khi thayvào hàm f(X) theo thứ tự X, X + a,X + a + a,
t Bấm phím H hoặc N để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1
Sợi dây dài ` = 1m được treo lơ lững trên một cần rung Cần rung dao động theophương ngang với tần số thay đổi từ 100Hz đến 120Hz Tốc độ truyền sóng trêndây là 8m/s Trong quá trình thay đổi tần số thì quan sát được mấy lần sóng dừng
• Bấm MODE 7 để mở chức năng Table, màn hình hiển thịf(X)=
• Nhập biểu thức ( 2 ALPHA ) + 1 ) 8
4
= Màn hình hiển thịg(X)=, chúng
ta bấm = để bỏ qua bước nhập g(X)
• Nhập Start? 20 = End? 30 = Step? 1 =
Bấm phím H để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán, thấy tại X = 25 → 29 thìgiá trịf(X) tương ứng là 102 → 118, thỏa mãn điều kiện100 ≤ f ≤ 120 Đáp án A.
Ví dụ 2
Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độtruyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s Gọi A và B là hai điểm nằmtrên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10cm Hai phần tử môi trường luôndao động ngược pha Tốc độ truyền sóng là
Trang 16Suy ra:v = d.2f
2k + 1=
0, 1.2.202k + 1 =
42k + 1 ⇒ f(X)=
42X + 1
• Bấm MODE 7 để mở chức năng Table, màn hình hiển thịf(X)=
2 ALPHA ) + 1 I
= Màn hình hiển thịg(X)=, chúng tabấm = để bỏ qua bước nhập g(X)
• Nhập Start? 1 = End? 10 = Step? 1 =
Bấm phím H để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán, thấy tại X = 2thì giá trị
f(X) tương ứng là 0.8 Đáp án D.
Ví dụ 3
Một sợi dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f và theo phương vuônggóc với sợi dây Biên độ dao động là 4 cm, vận tốc truyền sóng trên dây là 4 m/s.Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 28 cm, người ta thấy M luôn luôn daođộng vuông pha với A Tìm bước sóng λ Biết rằng tần số f có giá trị trong khoảng
• Nhập Start? 1 = End? 10 = Step? 1 =
Bấm phím H để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán, thấy tại X = 3thì giá trị
• Nhập Start? 1 = End? 10 = Step? 1 =
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 17Bấm phím H để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán, thấy tại X = 2thì giá trị
f(X) tương ứng là 1, 2 Đáp án B.
Ví dụ 5
(ĐH-2009) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằngánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm Tại vị trí vân sáng bậc 4 củaánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánhsáng đơn sắc khác?
• Nhập Start? 1 = End? 10 = Step? 1 =
Bấm phím H để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán, thấy tạiX = 5 → 8 thì giátrịf(X) tương ứng là 0, 608 → 0,38 Vậy có 4 giá trị của k thỏa mãn Đáp án D.
Ví dụ 6
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm,khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn phát ánhsáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng trong khoảng 0,40 µmđến 0,76µm Trênmàn, tại điểm cách vân trung tâm 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân tối?
• Nhập Start? 1 = End? 10 = Step? 1 =
Bấm phím H để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán, thấy tạiX = 4 → 7 thì giátrịf(X) tương ứng là 0, 733 → 0,44 Vậy có 4 giá trị của k thỏa mãn Đáp án B.
Ví dụ 7
(ĐH-2010) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằngánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách giữa hai khe là0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trênmàn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng
A. 0,48 µm và 0,56 µm B. 0,40 µm và 0,60 µm
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 18• Nhập Start? 1 = End? 10 = Step? 1 =
Bấm phím H để dò tìm kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán, thấy tại X = 2,3 thì giátrịf(X) tương ứng là 0, 6;0, 4 Đáp án B.
Dạng 6: QUÃNG ĐƯỜNG VẬT THỰC HIỆN TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
t Quãng đường vật đi được từ thời điểm t 1 đến thời điểm t 2
Xét một vật dao động điều hòa có phương trìnhx = Acos(ωt + ϕ) Để xác định quãngđường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2 ta sử dụng công thức
S =
t2Z
t 1
|v|.dt = m.4A +
t2Z
t1+mT
¯
¯−ωAsin(ωt + ϕ)¯¯.dt vớim =
·t2− t1T
¸
phần nguyên
Thao tác nhập dữ liệu vào máy tính
m.4A + R
SHIFT hyp Aω × sin ωALPHA ) + ϕ ) H t1+ mT N t2 =
t Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ điểm có li độ x 1 đến x 2
¯
¯
¯ ÷ ω =
Lưu ý: Việc tính tích phân cho kết quả khá lâu, các em có thể đọc đề và làm câu
tiếp theo để máy tính thực hiện và cho kết quả
¸
= 3
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 19•Quãng đường vật đi: S = 3.4.3 +
23 6
¸
= 1
•Quãng đường vật đi: S = 1.4.2 +
2Z
´
(cm) Khoảng thờigian tối thiểu để vật đi từ li độ 7 cm đến vị trí có li độ 2 cm là
Trang 20Câu 2.Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng 40 N/m và vật có khối lượng 100 g,dao động điều hoà với biên độ 5 (cm) Chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí cânbằng Quãng đường vật đi được trong0, 175π (s) đầu tiên là
Dạng 7: TÌM NHANH CÁC ĐẠI LƯỢNG R, L, C TRONG HỘP KÍN
Nếu cho biểu thức dòng điện và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
u = U0cos(ωt + ϕu); i = I0cos(ωt + ϕi)Trở kháng của đoạn mạch: Z = u
i =U0∠ϕu
I0∠ϕi = R +(ZL− ZC)
Thao tác trên máy tính
• Bấm MODE 2 và SHIFT MODE H 3 1 để tính toán dạng số phức và hiển thịdạng tọa độ Đề các SHIFT MODE 4 để hiển thị đơn vị đo góc Radian
• Kết kết quả hiển thị a + bi, có nghĩa đoạn mạch có tính cảm kháng, có chứa R,
L, C vớiZL> ZC hoặc chỉ chứa R và L
• Kết kết quả hiển thị a − bi, có nghĩa đoạn mạch có tính dung kháng, có chứa R,
L, C vớiZL< ZC hoặc chỉ chứa R và C
VÍ DỤ MINH HỌA
Các em lưu ý: Khi thực hành dạng toán này chỉ cần bấm 1 lần các phím chức năng
MODE 2 • SHIFT MODE H 3 1 và SHIFT MODE 4 Các ví dụ dưới đây trình bàychi tiết nên cụm từ trên được lặp đi lặp lại nhiều lần
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 21Cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L = 2
π H mắc nối tiếp với đoạn mạch X Đặt
vào 2 đầu mạch một điện ápu = 120p2cos100πt(V)thì cường độ dòng điện qua cuộndây là i = 0,6p2cos
Trang 22Ví dụ 4
Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp hộp kín X Hộp kín
X hoặc là tụ điện hoặc cuộn cảm thuần hoặc điện trở thuần Biết biểu thức điện ápgiữa hai đầu đoạn mạch và dòng điện trong mạch lần lượt là:u = 100p2cos100πt(V)
và i = 4cos³100πt −π
4
´
(A) Hộp kín X là
A. điện trở thuần 50Ω B. cuộn cảm thuần có ZL= 25 Ω
C. tụ điện có ZC= 50 Ω D. cuộn cảm thuần có ZL= 50 Ω
Trang 23tọa độ Đề các SHIFT MODE 4 để hiển thị đơn vị đo góc Radian.
Để tính công suất của mạch điện xoay chiều chúng ta chuyển biểu thức i sang dạngliên hợp i = I0cos(ωt + ϕ)⇒ i∗= I0cos(ωt − ϕ)
Suy ra công suất phức: P = ui∗ Phần thực của công suất phức là công suất tiêuthụ còn phần ảo là công suất phản kháng
Trang 242 B. cosϕ =
p3
2 Đáp án A.
Ví dụ 3
(ĐH-2011) Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn mạch
AM gồm điện trở thuầnR1= 40 Ωmắc nối tiếp với tụ điện có điện dungC =0, 25
π mF,
đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần Đặt vào
A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tứcthời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là: uAM= 50p2cos
• Thao tác nhập xuất: Bấm MODE 2 và SHIFT MODE H 3 1 để tính toán dạng
số phức và hiển thị dạng tọa độ Đề các SHIFT MODE 4 để hiển thị đơn vị đo gócRadian
×(40 − 40i) Kết quả:40 − 160i
- Nhập SHIFT 2 1 ANS = để lấy riêng phần góc: ϕ = 0,5687670898
- Nhập cos ANS ta được hệ số công suất là: cosϕ = 0,84 Đáp án B.
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01