Ngược lại, mức rủi ro kiểm toán phát hiện rằng sổ chi tiết không thống nhất với sổ cái; phiếu nhập kho v à chứng từ thanh toán không đ ược đánh số liên tục và sử dụng một [r]
Trang 1Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên c ứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm về kiểm toán 4
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán 4
2.1.1.2 Phân loại kiểm toán 4
2.1.1.3 Dịch vụ kiểm toán 5
2.1.1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 5
2.1.1.5 Một số khái niệm khác 6
2.1.2 Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả 10
2.1.2.1 Nội dung khoản mục nợ phải trả 10
2.1.2.2 Đặc điểm khoản mục nợ phải trả 11
2.1.2.3 Mục tiêu kiểm toán 11
2.1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả 12
Trang 22.1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 16
2.1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 24
2.2.1 Phương pháp phỏng vấn 24
2.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu 24
2.2.3 Phương pháp phân tích s ố liệu 24
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TDK VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TDK 25 3.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN V À DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK 25
3.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK 25
3.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK 25
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý điều hành tại Công ty TDK 26
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức chung 26
3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kiểm toán 28
3.1.4 Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và các dịch vụ do TDK cung cấp 28
3.1.4.1 Nguyên tắc 28
3.1.4.2 Mục tiêu 29
3.1.4.3 Các dịch vụ cung cấp 29
3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 30
3.1.5.1 Đặc điểm khách hàng 30
3.1.5.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh .31
3.1.6 Phương hướng hoạt động 31
3.1.6.1 Về khách hàng 31
3.1.6.2 Về chất lượng dịch vụ 31
3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI TDK 32
3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 32
3.2.1.1 Liên hệ và khảo sát khách hàng 32
3.2.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng với khách h àng 33
Trang 33.2.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể 33
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 39
3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 40
3.2.3.1 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo tr ình ban giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng 40
3.2.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức 40
3.2.3.3 Hoàn thiện và tổ chức lưu trữ file hồ sơ tại công ty 40
3.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TDK 42
3.3.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 42
3.3.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát 42
3.3.3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 42
3.3.4 Thử nghiệm cơ bản 43
3.3.4.1 Đối với khoản phải trả cho ng ười bán 43
3.3.4.2 Đối với khoản vay 46
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TH ỰC TRẠNG QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK ABC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK 47
4.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK ABC 47
4.1.1 Đặc điểm hoạt động 47
4.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 47
4.1.3 Chế độ kế toán áp dụng 47
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XN K ABC 48
4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 48
4.2.1.1 Giai đoạn tìm hiểu khách hàng 48
4.2.1.2 Phân công kiểm toán viên 49
4.2.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể 49
Trang 44.2.2.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 49
4.2.2.2 Xác định mức trọng yếu 50
4.2.2.3 Thực hiện kiểm toán 50
4.2.2.4 Hoàn thành kiểm toán 58
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ CỦA TDK 59
5.1 SO SÁNH QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN CỦA TDK VỚI LÝ THUYẾT 59
5.1.1 Điểm giống nhau 59
5.1.2 Điểm khác nhau 59
5.2 ĐÁNH GIÁ QUY TR ÌNH 59
5.2.1 Ưu điểm 59
5.2.2 Tồn tại 60
5.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH 61
5.3.1 Những thuận lợi giúp hoàn thiện tốt quy trình của công ty 61
5.3.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình 61
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
6.1 KẾT LUẬN 63
6.2 KIẾN NGHỊ 64
6.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 64
6.2.2 Kiến nghị đối với công ty kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK 64
Trang 5Trang
BẢNG 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC RỦI RO 8
BẢNG 2: TÓM TẮT CÁC THỬ NGHIỆM C Ơ BẢN ĐỐI VỚI NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 21
SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ 12
SƠ ĐỒ 2: CÁC NGHIỆP VỤ LI ÊN QUAN ĐẾN TÀI KHOẢN 331 13
SƠ ĐỒ 3: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 27
SƠ ĐỒ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ PHẬN KIỂM T OÁN 28
SƠ ĐỒ 5: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI TDK 32
SƠ ĐỒ 6: KẾT QUẢ QUÁ TR ÌNH KIỂM TOÁN 51
Trang 6BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD: Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanhBCKT: Báo cáo kiểm toán
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam đã là thành viên chính th ức của Tổ chức Thương mại Thế giớiWTO, nền kinh tế nước ta đang đứng trước một thách thức mới v à ngành kiểmtoán Việt Nam cũng bước vào giai đoạn phát triển vượt bậc với nhiều khó khăn
và cơ hội mới Các doanh nghiệp Nh à nước bắt đầu chuyển dần sang cổ phầnhóa, các công ty tư nhân trong nư ớc thì cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệpnước ngoài đang đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều cũng thị trường chứngkhoán Việt Nam ngày càng phát triển Thế nên các doanh nghiệp có xu hướnggian lận trên báo cáo tài chính nhằm phục vụ những mục đích của cá nhân doanhnghiệp làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng Chính v ì những điều đó ngànhKiểm toán Việt Nam càng khó khăn hơn trong vi ệc phát hiện những gian lận v àsai sót trọng yếu trong kiểm toán báo cáo t ài chính Hơn nữa, các doanh nghiệpđược thành lập ngày càng nhiều, cùng với đó là xu hướng phát triển của nền kinh
tế đòi hỏi ngày càng cao hơn tính trung thực và hợp lý của các báo cáo t ài chính.Kiểm toán báo cáo tài chính được tiến hành ngày càng mở rộng và nghiêm ngặthơn đối với các công ty kiểm toán Để hiểu sâu h ơn công việc của các kiểm toánviên đã thực hiện để có được một báo cáo kiểm toán hoàn chỉnh Nợ phải trả làmột khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính đ ặc biệt là các đơn vị sử dụngnguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Khoản Nợ phải trả thể hiện sự chiếm dụngvốn tạm thời của các doanh nghiệp , các khoản phải nộp cho Nhà nước do đó
mà tùy vào mục đích của doanh nghiệp mà có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đếnbáo cáo tài chính như khi đánh giá tình hình tài chính (tỷ số nợ hoặc hệ số thanhtoán hiện thời), hoặc kết quả hoạt động kinh doanh v ì nó mối quan hệ mật thiếtvới chi phí sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, để xem xét một quy trình kiểmtoán khoản Nợ phải trả tại một công ty kiểm toán cụ thể như thế nào Vì vậy, tôichọn đề tài “phân tích quy trình kiểm toán Nợ phải trả” của công ty kiểm toán v àdịch vụ phần mềm TDK để làm nội dung cho luận văn tốt nghiệp
Trang 81.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
- Dựa trên các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam về các thủ tục kiểmtoán, các Quyết định cũng như Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toáncủa Bộ tài chính
- Dựa vào kiến thức đã học ở trường, sách báo, internet
- Quy trình kiểm toán Nợ phải trả tại công ty kiểm toán v à dịch vụ phầnmềm TDK
- Kiến thức thực tế thông qua các chuyến đi thực tế kiểm toán tại các công
ty khách hàng của công ty TDK Đồng thời kết hợp với số liệu thực tế từ hồ sơkiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Kiểm Toán TDK để minh họa cho quytrình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả trên Báo cáo tài chính
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ các kiến thức đã học phân tích được các thủ tục tiến hành để kiểm toáncác khoản mục Nợ phải trả tại công ty ki ểm toán và dịch vụ phần mềm TDK đểnhận diện được các thủ tục thường được sử dụng, các ưu điểm và hạn chế củatừng thủ tục; nhận diện được rỏ ràng hơn các gian lận, sai sót, nghiệp vụ kinh tếthường bị hạch toán sai của các khoản phải trả Qua đó giúp nắm vững hơn kiếnthức đã học và đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn cho quy trình kiểmtoán khoản Nợ phải trả của TDK
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên c ứu
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ phầnmềm TDK, trụ sở tại C14 Quang Trung, Quận G ò Vấp, Tp HCM
Trang 91.3.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009
Số liệu được thu thập của năm 2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả của công ty kiểm toán v à dịch
vụ phần mềm TDK
1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Do khoản mục Nợ phải trả của các doanh nghiệp chứa đựng rất nhiều tàikhoản, và vì giới hạn về thời gian thực hiện đề t ài nên đề tài chỉ tập trung thựchiện kiểm toán đối với 2 t ài khoản thường mang tính quan trọng trong các khoản
Nợ phải trả là các khoản vay và khoản phải trả người bán
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Đề tài được hoàn thành có sự tham khảo một số tài liệu và luận văn của cáckhóa học trước:
- Giáo trình kiểm toán của trường Đại học Kinh tế TPHCM do bộ môn Kiểm
toán, khoa Kế toán – Kiểm toán biên soạn, nhà xuất bản Lao động xã hội, năm
2005 Tài liệu này đã trình bày các thủ tục kiểm toán về quy tr ình kiểm toán các
khoản mục trên Báo cáo tài chính nói chung và khoản mục Nợ phải trả nói ri êngkhá chi tiết và rõ ràng Chỉ rõ cách thức tiến hành, mục tiêu, ý nghĩa của mỗi thủtục kiểm toán, mối quan hệ của các thủ tục kiểm toán với nhau; n êu ra cách đánhgiá, dự đoán các sai phạm có thể xảy ra đối với các khoản mục trong Báo cáo t àichính và việc kết hợp mở rộng hay thu hẹp phạm vi kiểm toán và thiết kế nhữngthử nghiệm cơ bản phù hợp để vừa đảm bảo độ tin cậy cho báo cáo kiểm toán,vừa thực hiện được mục tiêu kiểm toán và tiết kiệm được thời gian kiểm toán
- “Quy Trình Kiểm Toán Nợ Phải Thu”, D ương Thị Thuyết, Kế Toán K30,Đại học Cần Thơ, năm 2007 Đề tài này được thực hiện tại công ty kiểm toánSGN, với phần hành kiểm toán Nợ phải thu tại công ty CP Thủy sản Sóc Trăng.Kết quả đề tài thu thập được các bằng chứng, cũng nh ư khá hoàn thiện về quytrình kiểm toán đối với khoản phải thu Tuy nhi ên đề tài chỉ dừng lại một số thủtục cơ bản, chưa đi sâu vào các thủ tục cụ thể
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN
2.1.1 Một số khái niệm về kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tinđược kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thôngtin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thựchiện bởi các kiểm toán vi ên đủ năng lực và độc lập
2.1.1.2 Phân loại kiểm toán
A Theo mục đích
Kiểm toán hoạt động
Là việc kiểm tra đánh giá về sự hữu hiệu v à tính hiệu quả đối với hoạt độngcủa một bộ phân hay to àn bộ tổ chức để đề xuất những biện pháp cải tiến Sự hữuhiệu là mức độ hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu, tính hiệu quả được tính bằngcách so sánh kết quả đạt được và nguồn lực đã sử dụng
Kiểm toán tuân thủ
Là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức đ ộ chấp hành một quy định nào đónhư: các văn bản luật pháp, những điều khoản cuả một hợp đồng h ay một quyđịnh nội bộ của đơn vị
Kiểm toán báo cáo tài chính
Là cuộc kiểm tra và đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp
lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hànhđược sử dụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính
B Theo chủ thể kiểm toán
Kiểm toán nội bộ
Là kiểm toán do nhân viên của các đơn vị thực hiện, họ có thể thực hiện cả
ba loại kiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động Kết quả củakiểm toán nội bộ chỉ có giá trị đối với đ ơn vị và thường không đạt được sự tincậy của những người bên ngoài
Trang 11Kiểm toán của Nhà Nước
Là hoạt động kiểm toán do các công chức của Nh à nước tiến hành và chủyếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp hành luậtpháp ở các đơn vị…Hoạt động kiểm toán của Nh à nước được thực hiện bởi nhiều
cơ quan chức năng như: cơ quan thuế, thanh tra…
Kiểm toán độc lập
Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổchức kiểm toán độc lập Họ thường thực hiện kiểm toán báo cáo t ài chính và tùytheo yêu cầu của khách hàng mà còn cung cấp các dịch vụ khác nh ư kiểm toánhoạt động, kiểm toán tuân thủ, t ư vấn về kế toán, thuế, tài chính…
2.1.1.3 Dịch vụ kiểm toán
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế.Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t ư hoàn thành (kể cả báo cáo tàichính hàng năm )
Kiểm toán báo cáo quyết t oán dự án
Kiểm toán thông tin tài chính
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận tr ước
2.1.1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
- Tiền kế hoạch: Là quá trình tiếp cận khách hàng thu thập những thông tincần thiết nhằm giúp cho họ hiểu về các nhu cầu của khách h àng, đánh giá khảnăng phục vụ khách hàng… Ký kết hợp đồng kiểm toán hoặc th ư cam kết kiểmtoán
- Lập kế hoạch kiểm toán: L à việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt độngkinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu… đểlập kế hoạch và chương trình kiểm toán, nhờ đó sẽ nâng cao tính hữu hiệu v àhiệu quả của cuộc kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán
Trang 12Giai đoạn này kiểm toán viên thực hiện 2 loại thử nghiệm chính l à thửnghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
+ Thử nghiệm kiểm soát: L à loại thử nghiệp để thu thập bằng chứng về tínhhữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Những thử nghiệm bao gồm: phỏng vấn,kiểm tra tài liệu, quan sát việc áp dụng các thử nghiệm kiểm soát, thực hiện cácthủ tục kiểm soát
+ Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằmphát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo t ài chính Có hai loại thử nghiệm
cơ bản là thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
Thủ tục phân tích: Là việc so sánh các thông tin t ài chính, các chỉ số, các
tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu những trường hợp bất thường Trong quá trìnhkiểm toán kiểm toán vi ên sẽ áp dụng các thủ tục quan sát, p hỏng vấn, kiểm trachứng từ sổ sách, gởi thư xác nhận, kiểm tra các phép tính, đối chiếu…
Thử nghiệm chi tiết: Đi sâu v ào kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụ bằngcác phương pháp thích h ợp, vd: gởi thư xác nhận, chứng kiến kiểm k ê hàng tồnkho…
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Tổng hợp, rà soát lại những bằng chứng đ ã thu thập được để kiểm toán viênhình thành ý kiến nhận xét báo cáo kiểm toán
2.1.1.5 Một số khái niệm khác
“Trọng yếu” là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một t hông tin(một số liệu kế toán) trong báo cáo t ài chính Thông tin đư ợc coi là trọng yếu cónghĩa là nếu thiếu hay bị sai lệch thông tin đó sẽ ảnh h ưởng đến quyết định củangười sử dụng báo cáo tài chính Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng vàtính chất của thông tin hay sai sót đ ược đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải l à nội dung củathông tin cần phải có
Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả tr ên phương diện định lượng vàđịnh tính
Trong thực tế, các kiểm toán vi ên sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để xáclập mức trọng yếu ở khoản mục Thông th ường một sai sót được coi là trọng yếu
Trang 13nếu nó vượt qua một giới hạn nhất định ( định lượng) Thông thường các công tykiểm toán thường quy định một số tỷ lệ sử dụng đ ể tính ra mức trọng yếu:
5-10 % lợi nhuận trước thuế
0.5-1 % doanh số bán hàng
0.25- 0.5 % tổng giá trị tài sản
Tuy nhiên, để đánh giá sai sót được xem là trọng yếu, kiểm toán vi ên phảixem xét cả hai mặt định tính và định lượng của khoản mục sai sót (Kiểm toánviên cần chú ý đến khả năng có những sai sót l à tương đối nhỏ đối với khoảnmục đó hay đối với mức trọng yếu cho phép nh ưng nếu nó lại xảy ra ở nhiềukhoản mục khác lặp đi lặp lại nhiều lần thì nó có thể sẽ trở thành trọng yếu)
Rủi ro kiểm toán (AR): Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toánđưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo t ài chính được kiểm toán còn
có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm:
Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tínhriêng rẽ hoặc tính gộp mặc d ù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát (CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện
và sửa chữa kịp thời
Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hoặc tính gộp màtrong quá trình kiểm toán kiểm toán vi ên và công ty kiểm toán đã không pháthiện được
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
AR= IRx CRx DR, DR= AR/ ( IR x CR)
AR:Rủi ro kiểm toán, IR: Rủi ro t iềm tàng, CR: Rủi ro kiểm soát, DR: Rủi rophát hiện
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro đ ược thể hệ bằng một bảng d ưới dạng ma trậnnhằm xác định rủi ro phát hiện nh ư sau:
Trang 14Bảng 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC RỦI RO
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM)
- Mức rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm t àng và rủi ro kiểm soát.Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán v à trọng yếu:
Nếu mức trọng yếu tăng l ên thì rủi ro kiểm soát sẽ giảm xuống Nói cách khácnếu kiểm toán viên tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua, lúc đó khả năng có sai sót sẽgiảm và ngược lại
Bằng chứng kiểm toán:
Là những thông tin để chứng minh cho ý kiến nhận xét của kiểm toán vi ên.Vd: thư xác nhận công nợ, kết quả chứng kiến kiểm k ê hàng tồn kho, biên bảnkiểm quỹ… Sự đầy đủ v à tính thích hợp là 2 tiêu chuẩn luôn đi liền với nhau v àđiều kiện cần và đủ đối với những bằng chứng kiểm toán
+ Đầy đủ thể hiện về số lượng của bằng chứng kiểm toán
+ Thích hợp là tiêu chuẩn về chất lượng và độ tin cậy của bằng chứng kiểmtoán
Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do kiểm toán viên độc lập, thu thập, phânloại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy,trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ ph ương tiên lưu trữ nào kháctheo quy định của pháp luật hiện h ành Hồ sơ kiểm toán được dùng để lưu trữnhững bằng chứng:
Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát
Trang 15+ Lưu trữ những bằng chứng thu đ ược trong quá trình thực hiện kiểm toán
và làm cơ sở cho việc ra ý kiến của kiểm toán vi ên
+ Trợ giúp cho việc lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán
+ Trợ giúp cho việc kiểm tra, soát xét v à đánh giá chất lượng công việc kiểmtoán
+ Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán
Phân loại hồ sơ kiểm toán:
Hồ sơ kiểm toán chung ( hồ s ơ thường trực):
Bao gồm:
+ Các thông tin chung v ề khách hàng, như Quyết định thành lập, Điều lệcông ty…
+ Những văn bản pháp lý về lĩnh vực haọt động của khách h àng
+ Các tài liệu về chính sách kế toá n…
Hồ sơ kiểm toán năm (hồ sơ hiện hành):
Gồm:
+ Các thông tin về người lập, người kiểm tra hồ sơ kiểm toán
+ Những văn bản pháp lý chỉ li ên quan đến một năm tài chính
+ Hợp đồng kiểm toán
+ Kế hoạch và chương trình kiểm toán
+ Những phân tích của kiểm toán vi ên về nghiệp vụ kinh tế phát sinh v à số
dư các tài khoản
+ Các thư xác nhận của những bên thứ ba
+ Thư giải trình của Giám Đốc
Hồ sơ kiểm toán được lập theo mẫu biểu v à quy trình kiểm toán do công tykiểm toán quy định Kiểm toán vi ên được phép sử dụng các mẫu biểu, giấy tờlàm việc, các bảng phân tích v à các tài liệu khác của khách hàng
Báo cáo kiểm toán: Bằng văn bản do kiểm toán vi ên và công ty kiểm toan lập
và công bố để trình bày ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của đơn
vị đã được kiểm toán Bao gồm:
+ Báo cáo chấp nhận toàn phần
+ Báo cáo chấp nhận từng phần
+ Báo cáo không chấp nhận
Trang 16+ Báo cáo từ chối nhận xét.
Trong một số trường hợp cần thiết phải bổ sung th êm thông tin về kết quảcủa cuộc kiểm toán đã được trình bày trên báo cáo ki ểm toán, kiểm toán vi ênđược phép lập thêm phần Phụ Lục và Thư quản lý đính kèm báo cáo kiểm toán + Phụ lục: phần trình bày thêm về thông tin yếu tố loại trừ, bảng tính số liệuchi tiết, các kiến nghị của kiểm toán vi ên…
+ Thư quản lý: được trình bày về một hay nhiều sự kiện do kiểm toán vi ênquyết định, thư quản lý là một phần kết quả của cuộc kiểm toán nh ưng khôngnhất thiết phải đính kèm báo cáo kiểm toán
2.1.2 Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả
2.1.2.1 Nội dung khoản mục nợ phải trả
Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ cácgiao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán từ các nguồn lựccủa mình Nợ phải trả gồm:
- Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳhoạt động kinh doanh bình thường Các khoản này sẽ được trang trải bằng tài sảnlưu động hiện có, hoặc bằng cách vay các khoản nợ khác Nợ ngắn hạn thườngbao gồm các khoản phải trả cho ng ười bán, thương phiếu phải trả, người muaứng trước tiền, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lương và phụ cấp phải trả,vay ngắn hạn, nợ dài hạn đế hạn trả,…Ngoài ra, nợ ngắn hạn còn bao gồm giá trịcác khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý,…tại thời điểm báo cáo
- Nợ dài hạn là các khoản phải trả trong thời gian nhiều h ơn một năm hoặcmột chu kỳ hoạt động kinh doanh Nợ d ài hạn thường bao gồm vay dài hạn, cáckhoản nợ dài hạn cho người bán, phải trả dài hạn nội bộ …
Nợ phải trả được trình bày trên bảng cân đối kế toán ở phần nguồn vốn,mục A: Nợ phải trả và chi tiết theo từng đối tượng phải trả, chia thành hai loại là
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Trang 172.1.2.2 Đặc điểm khoản mục nợ phải trả
Nợ phải trả là một khoản mục quan trong tr ên báo cáo tài chính đ ối vớinhững đơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu Những sai lệch nợphải trả có thể gây ảnh h ưởng trong yếu đến báo cáo t ài chính
-Tình hình tài chính: Các t ỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tàichính thường liên quan đến nợ phải trả (tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán tạm thời).Các sai lệch trong việc ghi chép hoặc tr ình bày nợ phải trả trên báo cáo tài chính
có thể làm người sử dụng hiểu sai về t ình hình tài chính của đơn vị
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết vớichi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (việc ghi thiếu một chi phíchưa thanh toán sẽ ảnh hưởng đồng thời đến chi phí trong kỳ v à nợ phải trả cuốikỳ) Những sai lệch trong việc ghi chép v à trình bày nợ phải trả có thể tương ứngvới các sai lệch trọng yếu kết quả hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ những rủi ro tiềm t àng nêu trên, nên khi ki ểm toán nợ phải trảcần lưu ý những vấn đề sau:
- Kiểm toán viên phải chú ý về khả năng nợ phải trả bị khai thấp hoặckhông được ghi chép đầy đủ Việc khai thiếu nợ phải trả có thể dẫn đến kết quảlàm cho tình hình tài chính ph ản ánh trên báo các tài chính tốt hơn thực tế
- Cũng cần chú ý rằng các thủ tục kiểm toán n hằm phát hiện phát hiện cáckhoản nợ phải trả không đ ược ghi chép thì khác với thủ tục phát hiện sự khaikhống tài sản
- Đối với các khoản vay d ài hạn, để có thể vay được những khoản này,đơn vị thường phải chấp nhận một số giới hạn về việc sử dụng tiền vay do đãcam kết với chủ nợ
2.1.2.3 Mục tiêu kiểm toán
Việc thực hiện các thử nghiệm c ơ bản về nợ phải trả phải đảm bảo thỏamãn các mục tiêu kiểm toán sau:
- Các khoản phải trả được ghi chép thì hiện hữu và là nghĩa vụ của đơn vị(Hiện hữu, Nghĩa vụ)
- Các khoản nợ phải trả được ghi chép đầy đủ (Đầy đủ)
- Các khoản nợ phải trả được cộng dồn chính xác, thống nhất với sổ cái v àcác sổ chi tiết (Ghi chép chính xác)
Trang 18- Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng (Đánh giá).
- Các khoản nợ phải trả được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (Trìnhbày và công bố)
2.1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả
Sơ đồ 1: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
2.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Tiếp cận khách hàng thu thập những thông tin cần thiết nhằm giúp hiểu vềcác nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ khách h àng… Ký kếthợp đồng kiểm toán hoặc th ư cam kết kiểm toán
Thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, t ìm hiểu về hệ thốngkiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu… để lập kế hoạch v à chương trình kiểmtoán nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán
Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả
Kiểm soát nội bộ về nợ phải trả cho ng ười bán
Khoản mục nợ phải trả ng ười bán là khoản nợ phải trả về giá trị của vật t ư,thiết bị, công cụ, dụng cụ, h àng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp đã mua chịu củaxây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn t ài sản cố định Khoản mục nợ phải trả ng ười
Giai đoạn chuẩn bịkiểm toán
Giai đoạn thực hiệnkiểm toán
Giai đoạn hoàn thànhkiểm toán
Trang 19bán phát sinh thường xuyên liên tục hơn các khoản mục khác nằm trong khoảnmục nợ phải trả Nghiên cứu về khoản mục nợ phải trả ng ười bán kết hợp vớimột số nội dung khác của báo cáo t ài chính có thể giúp người đọc tìm hiểu vềkhả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
Chênh lệch tỷ giá Chênh lệch tỷ giá ĐGL
ĐGL cuối năm c uối năm
Dư nợ cuối kỳ Ứng trước cho Nợ còn phải trả Nhà cung cấp cuối kỳ
Sơ đồ 2: CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI KHOẢN 331
Trang 20Để nghiên cứu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục n ày trước hết cầnnghiên cứu về kiểm soát nội chu tr ình mua hàng và trả tiền.
- Kho hàng hoặc bộ phận kiểm soát h àng tồn kho sẽ chuẩn bị và lập phiếu
đề nghị mua hàng để gửi cho bộ phận mua h àng Một liên của chứng từ này sẽđược lưu để theo dõi về tình hình thực hiện các yêu cầu Khi nghiệp vụ mua h àng
đã hoàn thành, sau khi đã đối chiếu, chứng từ này sẽ được lưu trữ và được đínhkèm theo các chứng từ liên quan như đơn đặt hàng, phiếu nhập kho…
- Bộ phận mua hàng căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét (vềnhu cầu, chủng loại, khảo sát nh à cung cấp, chất lượng, giá cả…) và sau đó sẽphát hành đơn đặt hàng Đơn đặt hàng phải được đánh số liên tục và lập thànhnhiều liên Ngoài liên gửi cho nhà cung cấp, các liên còn lại sẽ gửi cho bộ phậnkho, bộ phận nhận hàng và kế toán nợ phải trả
- Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận h àng kiểm tra, sau đó lậpphiếu nhập kho có chữ ký của ng ười giao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ kho.Phiếu nhập kho phải được đánh số trước liên tục, lập thành nhiều liên gửi cho bộphận liên quan như kho hàng, mua hàng, k ế toán nợ phải trả
- Bộ phận kế toán nợ phải trả
+ So sánh số lượng trên hóa đơn với số lượng trên phiếu nhập kho và đơnđặt hàng
+ So sánh giá cả, chiết khấu trên đơn đặt hàng và trên hóa đơn
- Bộ phận tài vụ: Trước khi chuẩn chi, thông qua sự xem xét đầy đủ, hợp
lệ và hợp pháp của các chứng từ, bộ phận n ày kiểm tra mọi mặt của nghiệp vụ.Người ký quỹ phải đánh dấu các chứng từ để chúng không bị tái sử dụng
- Cuối tháng bộ phận kế toán nợ phải trả lập bảng tổng hợp chi tiết để đốichiếu giữa sổ chi tiết người bán với sổ cái
- Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với việc thu nợ, nhiều nh à cung cấp cóthể thực hiện thủ tục là: hàng tháng gửi cho khách hàng một bảng kê các hoá đơn
đã thực hiện trong tháng, các khoản đ ã trả và số dư cuối tháng Vì thế, ở góc độngười mua ngay khi nhận đ ược bảng này, kế toán phải tiến hành đối chiếu với sổchi tiết để tìm hiểu mọi sai biệt và sửa chữa sai sót trên sổ sách hoặc thông báocho người bán
Trang 21Kiểm soát nội bộ với các khoản vay
- Chủ yếu là thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Đối với cáckhoản vay nhỏ hay có tính chất tạm thời th ì Ban giám đốc có thể quyết định theochính sách của đơn vị Còn đối với các khoản vay lớn hay d ài hạn phải được sựchấp thuận của Hội đồng quản trị hoặc ng ười được uỷ quyền
- Các khoản vay phải được theo dõi trên sổ chi tiết mở theo từng chủ nợ
và theo từng khoản vay Hàng tháng, các số liệu này phải được đối chiếu với sổcái và định kỳ phải đối chiếu với chủ nợ
- Doanh nghiệp có thể vay những khoản nợ d ài hạn bằng cách phát hànhtrái phiếu và thuê ngân hàng làm ngư ời ủy thác độc lập
Kiểm toán nội bộ nợ phải trả
Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục n ày gồm có các thủ tục kiểm soáttrong việc tổ chức mua hàng và theo dõi nợ phải trả khách hàng
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với đối với nợ phả i trả, kiểm toánviên có thể thiết lập bảng câu hỏi Sau đó, kiểm toán vi ên thực hiện kỷ thuật walk– through để kiểm tra xem trên thực tế, kiểm soát nội bộ có vận h ành đúng như
mô tả của đơn vị hay không
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán vi ên đưa ra đánh giá
sơ bộ về rủi ro kiểm soát Khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp h ơn mức tối đa,kiểm toán viên phải chứng minh điều này bằng các thử nghiệm kiểm soát
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
- Căn cứ các nhật ký liên quan để kiểm tra việc ghi chép tr ên sổ cái nợphải trả
- Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ ghi chép tr ên một số sổ chi tiết
- Các khoản nợ vay dài hạn: Vì số tiền lớn và nghiệp vụ không nhiều nênviệc thưc hiện thử nghiêm kiểm soát thường được kết hợp trong các thử nghiệm
cơ bản
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản
Trang 22Sau khi hoàn thành các th ủ tục trên, kiểm tóan viên sẽ đánh giá lại rủi rokiểm soát cho cơ sở dẫn liệu chủ yếu của nợ phải trả Sự đánh giá này là cơ sở đểkiểm tóan viên chọn lựa các thử nghiệm c ơ bản cần thiết để kiểm tra v ào thờiđiểm khóa sổ.
Thông thường mức rủi ro kiểm soát đ ược đánh giá thấp đối với nợ phải trả
là khi kiểm toán viên nhận thấy rằng các phiếu nhập kho đ ược đánh số một cáchliên tục và được lập tức thời cho mọi h àng hóa nhập kho; các chứng từ thanh toánđược lập và ghi chép kip thời vào nhật ký và các sổ chi tiết Cuối tháng, một nhânviên độc lập với bộ phận kế toán nợ phải trả so sánh các sổ chi tiết ng ười bán vớibản kê hàng tháng của người bán và đối chiếu tổng số các số d ư chi tiết với sổcái Kiểm soát nội bộ hữu hiệu nh ư trên sẽ là bằng chứng để kiểm toán vi ên giảmthiểu các thử nghiệm cơ bản
Ngược lại, mức rủi ro kiểm toán phát hiện rằng sổ chi tiết không thốngnhất với sổ cái; phiếu nhập kho v à chứng từ thanh toán không đ ược đánh số liêntục và sử dụng một cách tùy tiện; các nghiệp vụ mua h àng không được ghi chép
mà để đến khi trả tiền mới ghi; các khoản phải trả th ường phải thanh toán chậmtrể, quá hạn,… Trong trường hợp này kiểm toán viên phải mở rộng các thửnghiệm cơ bản để có thể xác định xem báo cáo t ài chính có phản ánh trung thựcmọi khoản phải trả của đ ơn vị vào thời điểm khóa sổ hay không
2.1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thử nghiệm cơ bản
Các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải trả ng ười bán
Thủ tục phân tích
Để bảo đảm tính hợp lý chung của nợ phải trả ng ười bán, kiểm toán viên
có thể tính một số chỉ tiêu dưới đây và so sánh với năm trước để nhận dạng cácbíen động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân:
- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng giá trị mua hàng trong kỳ
Tỷ lệ nợ phải trả trên Nợ phải trả cuối kỳ
tổng giá trị mua hàng Tổng giá trị hàng mua trong kỳ=
Trang 23- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn.
Một thủ tục phân tích khác l à kiểm toán viên nghiên cứu số liệu chi tiết nợphải trả theo từng người bán để phát hiện những điểm bất th ường Chẳng hạn sosánh số liệu của từng người bán với số liệu của chính họ trong các năm tr ước,như so sánh số liệu mua vào, số dư cuối kỳ,…
Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiế u với
sổ chi tiết và sổ cái
Mục đích thử nghiệm là để xác minh xem số liệu nợ phải trả tr ên báo cáotài chính có thống nhất với tất cả khoản phải trả tr ên báo cáo tài chính có th ốngnhất với tất cả khoản phải trả của từng đối t ượng trong các sổ chi tiết h ay không.Ngoài ra, qua bảng số dư chi tiết, kiểm toán viên cũng tiến hành việc chọn mẫu
để thực hiện các thử nghiệm khác Cụ thể l à: Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cungcấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả vào thời điểm khóa sổ, sau đó kiểm tra tổng số
và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết Nếu số liệu tr ên bảng không thống nhất với
sổ cái hoặc sổ chi tiết, cần phải t ìm hiểu nguyên nhân Kiểm toán viên có thể traođổi với nhân viên của đơn vị để tìm kiếm sai lệch và đề nghị bút toán điều chỉnhthích hợp
Cần lưu ý rằng sự thống nhất giữa số liệu của bảng số d ư chi tiết nợ phảitrả với sổ sách chưa phải là bằng chứng đầy đủ về to àn bộ khoản phải trả (cáchoá đơn vào thời điểm cuối năm vẫn có thể không đ ược ghi chép đúng kỳ tr ên cả
sổ chi tiết lẫn sổ cái)
Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả
Việc xin xác nhận thường thực hiện đối với tất cả nh à cung cấp chủ yếucủa đơn vị, dù rằng số dư cuối kỳ có thể rất thấp hoặc bằng không Để nh ận diệnđối tượng này, kiểm toán viên có thể xem trên sổ chi tiết, hoặc phỏng vấn nhân
Tỷ lệ nợ phải trả trên Nợ phải trả cuối kỳ
tổng nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn=
Tỷ lệ nợ phải trả Nợ phải trả quá hạn cuối kỳ
quá hạn Tổng nợ phải trả cuối kỳ=
Trang 24viên đơn vị Mục đích của việc lựa chọn n ày là phát hiện những khoản phải trảkhông được ghi chép.
Một số đối tượng khác cũng cần xác nhận, đó l à các nhà cung cấp khôngcung cấp bảng kê hóa đơn hàng tháng; các kho ản phải trả có tính chất bất th ường;các khoản phải trả cho các bên liên quan; các khoản phải trả được thế chấp bằngtài sản….Đây là những khoản phải trả có rủi ro cao tức có khả năng xảy ra sailệch về số tiền hoặc khai báo
Cần lưu ý thủ tục xác nhận trong kiểm toán các khoản phải trả khôngmang tính chất bắt buộc như đối với nợ phải thu, xuất phát từ những lý do sau:
- Vấn đề đáng quan tâm nhất khi kiểm tra khoản phải trả l à phát hiện cáckhoản không được ghi chép Thế nhưng, nhìn chung thủ tục xác nhận khôngcung cấp bằng chứng rằng mọi khoản phải trả đều đ ược ghi chép, ngoại trừ việcgửi thư xác nhận về các khoản phải trả có số d ư cuối kỳ rất thấp hay bằng khôngnhư đã nêu trên
Ngoài thư xác nhận, kiểm toán viên còn có những bằng chứng khác có độtin cậy cao hơn đối với nợ phải trả Đó là những bằng chứng do b ên ngoài lập,như hóa đơn của người bán, bảng kê các hóa đơn hàng tháng c ủa ngườibán…Trong khi đó đối với kiểm toán nợ phải thu th ường sẽ không có các bằngchứng có độ tin cậy tương tự
Nhiều khoản phải trả nằm trong số d ư cuối kỳ có thể đã được đơn vị thanhtoán vào đầu năm sau, nghĩa là trước khi kiểm toán vi ên hoàn thành kiểm toán.Đây cũng là bằng chứng có giá trị về các khoản phải trả đ ã được ghi chép
Chọn mẩu để kiểm tra chứng từ gốc v à các tài liệu liên quan
Đây là thủ tục nhằm kiểm tra sự có thực của các khoản phải trả Kiểm toánviên chọn lưạ một số khoản phải trả tr ên số dư chi tiết cuối năm, để kiểm trachứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, như là chứng từ thanh toán, hóa đ ơn,đơn đặt hàng, phiếu nhập kho,…
Đối với các đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán, việc kiểm trakhá thuận tiện vì các số dư chi tiết phải trả đã thể hiện sẵn trong những hồ s ơchứng từ thanh toán ch ưa trả tiền Khi được thanh toán đơn vị sẽ chuyển cácchứng từ thanh toán này sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã trả tiền Do công việcnày tiến hành hằng ngày, nên đơn vị cần lưu lại bảng kê chứng từ thanh toán
Trang 25chưa thanh toán vào th ời điểm khóa sổ Bảng k ê này bao gồm tên người bán, sốchứng từ thanh toán, ngày và số tiền phải trả.
Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng k ê hóa đơn hàng tháng củangười bán
Căn cứ bảng kê của người bán đã gửi cho đơn vị trong tháng, nhân viêncủa đơn vị sẽ đối chiếu các số liệu n ày với số dư trên sổ chi tiết để lập một bảngchỉnh hợp, và thuyết minh sự khác biệt số liệu giữa hai bên
Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không đ ược ghi chép
Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm toán nợ phải trả Ngo ài cácthủ tục phát hiện đã được giới thiệu như là gửi thư xác nhận, chỉnh hợp, phântích,…kiểm toán viên còn có thể áp dụng những thủ tục sau:
+ Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: xem xét các khoản thựcchi vào đầu niên độ sau, kiểm toán viên có thể phát hiện các khỏan chi quỷ thuộc
về chi phí của tháng cuối ni ên độ kiểm toán Hậu quả tất nhi ên là nợ phải trả cuối
kỳ và chi phí của niên độ kiểm toán bị ghi thiếu một khoản, đồng thời số liệu củaniên độ sau cũng bị ảnh hưởng tương ứng
+ Xem xét các tài li ệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trảkhông được ghi chép:
Các trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn, hay hóa đơn đ ã về nhưnghàng chưa nhận được: kiểm toán viên cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dởdang của đơn vị
Các chứng từ thanh toán được phát hành sau thời điểm khóa sổ: kiểm tóanviên cần xem xét cẩn thận để phát hiện những khoản thự c tế phát sinh trước thờiđiểm khóa sổ
Các hóa đơn của người bán nhận được sau ngày kết thúc niên độ vì có thểnhững hóa đơn này thực sự thuộc niên độ kiểm toán nhưng sau khi đã gửi hàng đivài ngày thì người bán mới gửi hóa đơn, do đó chúng cũng phải được ghi vào nợphải trả của niên độ
Một vấn đề khác mà kiểm toán viên cũng cần lưu ý là có hai trường hợpghi thiếu nợ phải trả, đó là:
(1) Ghi thiếu nợ phải trả, đồng thời ghi thiếu một t ài sản
(2) Ghi thiếu một khoản phải trả, đồng thời thiếu một chi p hí
Trang 26Trong hai trường hợp này, trường hợp thứ hai sẽ gây trọng yếu h ơn vì nólàm lợi nhuận bị biến đổi.
Xem xét việc trình bày và công bố các khoản phải trả trên báo cáo tàichính
- Xem xét các trường hợp phát sinh số d ư bên nợ trên các tài khỏan nợphải trả
- Các khoản nợ phải trả trọng yếu đối với các b ên liên quan cần đượccông bố trên thuyết minh báo cáo tài chính
- Các khoản nợ phải trả được bảo đảm bằng tài sản thế chấp thì phải công
bố và tham chiếu với tài sản thế chấp
Trang 27Bảng 2: TÓM TẮT CÁC THỬ NGHIỆM C Ơ BẢN ĐỐI VỚI NỢ
PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
Thủ tục
phân tích Thực hiện các thủ tục phân tích
Hiện hữu, nghĩa vụ,đầy đủ, ghi chépchính xác
- Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dưchi tiết nợ phải trả để đối chiếu với sổ cái
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc
và các tài liệu liên quan Hiện hữu, nghĩa vụ
- Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trảbảng kê hóa đơn hàng tháng c ủa ngườibán
Hiện hữu, nghĩa vụ,đầy đủ, ghi chépchính xác
- Tìm kiếm các khoản nợ phải trảkhông được ghi chép Đầy đủ
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM)
Các thử nghiệm cơ bản đối với các khoản vay
Áp dụng các thủ tục phân tích
Để đánh giá tính hợp lý chung của chi phí l ãi vay với số dư nợ vay, cácthủ tục phân tích sau đây có thể áp dụng:
- So sánh giữa chi phí lãi vay với số ước tính
- So sánh chi phí lãi vay n ăm nay với năm trước
- So sánh số dư nợ vay cuối năm với đầu năm
Trang 28Nếu phát hiện được những biến động bất th ường, kiểm toán viên đềuphải tìm hiểu và giải thích nguyên nhân.
Yêu cầu đơn vị cung cấp số dư chi tiết các khoản vay để đối chiếu với sổchi tiết, kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái
Gửi thư đề nghị xác nhận đến các chủ nợ
- Đối với các khoản vay ngân h àng: việc xác nhận được tiến hành đồng thờivới việc xin xác nhận về tiền gửi ngân h àng Cần lưu ý là cần phải gửi thư xácnhận cho tất cả các ngân h àng mà đơn vị có giao dịch trong kỳ Mẫu th ư xácnhận bao gồm các đề nghi xác nhận tiền gửi ngân h àng, các khoản vay, và cácgiao dịch khác như bảo lãnh, thế chấp,…
- Đối với các chủ nợ khác: kiểm toán vi ên đề nghị xác nhận về ng ày vay,thời hạn trả, số dư cuối kỳ, lãi suất, ngày trả lãi,…
- Đối với các khoản nợ có thế chấp: kiểm toán vi ên sẽ đề nghị chủ nợ xácnhận, sau đó đối chiếu với sổ sách đ ơn vị Có thể đề nghị chủ nợ cho ý kiến về sựtuân thủ của đơn vị đối với hợp đồng thế chấp
- Đối với các trái phiếu do đ ơn vị phát hành kiểm toán viên đề nghị người
ủy thác xác nhận về các thông tin li ên quan đến trái phiếu, như ngày đáo hạn, lãisuất, giá trị trái phiếu, đang lưu hành tai thời điểm khóa sổ…
Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ vay v à thanh toán
Thu thập các chứng từ nhận tiền nh ư phiếu thu, giấy báo có ngânhàng,…và các chứng từ thanh toán như phiếu chi, giấy báo nợ ngân h àng …,sau
đó kiểm toán viên đối chiếu với các tài liệu liên quan như hợp đồng, biên bản đốichiếu nợ, hoặc bảng sao k ê của ngân hàng Ngoài ra, dựa vào sổ chi tiết theo dõi
nợ vay, kiểm toán viên cần kiểm tra chi tíêt từng khoản vay
Kiểm tra việc tính toán chi phí l ãi vay
Kiểm toán viên cần kiểm tra việc tính toán chi phí l ãi vay có chính xáckhông thông qua việc kiểm tra các chứng từ thanh toán l ãi vay và xem xét tìnhhình trả lãi vay trên các thư xác nhận Việc kiểm tra chi tiết chi phí l ãi vay khôngnhững cung cấp bằng chứng về những phát si nh, ghi chép chính xác c ủa chi phínày mà còn hỗ trợ cho kiểm toán viên có thêm bằng chứng về sự hiện hữu, nghĩa
vụ và đầy đủ của các khoản vay.Vấn đề cần l ưu ý khi kiểm tra chi phí lãi vay dophát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc có phụ trội l à việc ghi nhận chi phí lãi
Trang 29vay vào chi phí tài chính Trong nh ững trường hợp này chi phí tài chính phải trừ
đi hoặc phải cộng thêm khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội
Trường hợp lãi vay phát sinh từ trái phiếu do đơn vị phát hành và giao chongười ủy thác thực hiện, kiểm toán viên chỉ cần xin xác nhận trực tiếp
Xem xét việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng
Đối với các khoản vay lớn hoặc những tr ường hợp phát hành trái phiếu,đơn vị có thể phải thực hiện một số cam kết về việc bảo đảm t ình hình tài chính,
đó có thể là phải duy trì vốn lưu chuyển thuần cao hơn một mức tối thiểu, giớihạn việc phân chia cổ tức, cấm không đ ược vay thêm nợ dài hạn…
Việc đơn vị vi phạm các cam kết có thể dẫn đến những khó khăn nghi êmtrọng làm cho giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm Do đó, kiểm toánviên phải tìm hiểu các giới hạn đang có hiệu lực với đ ơn vị, để xem chúng cóđược tuân thủ hay không, v à đơn vị có những hành động thích hợp khi có nhữngbằng chứng là cam kết vi phạm hay không
Xem xét tính hợp pháp của việc phát hành trái phiếu
Đối với các khoản vay lớn hoặc những tr ường hợp phát hành trái phiếu,đơn vị có thể phải thực hiện một số cam kết về việc bảo đảm t ình hình tài chính,
đó có thể là phải duy trì vốn lưu chuyển thuần cao hơn một mức tối thiểu, giớihạn việc phân chia cổ tức, cấm không đ ược vay thêm nợ dài hạn…
Việc đơn vị vi phạm các cam kết có thể dẫn đến những khó khăn nghi êmtrọng làm cho giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm Do đó, kiểm tóanviên phải tìm hiểu các giới hạn đang có hiệu lực với đơn vị, để xem chúng cóđược tuân thủ hay không, v à đơn vị có những hành động thích hợp khi có nhữngbằng chứng là cam kết vi phạm hay không
Kiểm tra việc trình bày và công bố đối với các khoản vay
Thường bao gồm những vấn đề sau:
- Việc trình bày nợ vay trên báo cáo tài chính cần tách biệt giữa nợ ngắn hạn
và nợ dài hạn Do đó, kiểm toán vi ên cần kiểm tra các khoản nợ d ài hạn cuối kỳ,nếu khoản nào đến hạn trong năm sau th ì cần trình bày trên phần nợ ngắn hạn
- Các khoản vay nhận từ các bên liên quan cần được công bố trên báo cáotài chính
- Những khoản vay có thế chấp cần đ ược công bố
Trang 30- GCác giới hạn bắt buộc trong hợp đồng vay d ài hạn cần công bố, thí dụgiới hạn về việc phân phối cổ tức
2.1.3.2 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Tổng hợp, rà soát lại những bằng chứng đ ã thu thập được để kiểm toán viênhình thành ý kiến nhận xét báo cáo kiểm toán
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp ph ỏng vấn: Tiếp cận thực tế và trao đổi với nhân viên
trong công ty để tìm hiểu quy trình kiểm toán
2.2.2 Phương pháp thu th ập số liệu:
Thu thập số liệu thực tế từ hồ s ơ và sổ sách lưu trữ về các khoản phải trảnhà cung cấp của doanh nghiệp trong năm 2008
Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp thủ công Từ những
số liệu này sẽ được tổng hợp lại cho ph ù hợp với mục tiêu nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp phân tích s ố liệu:
- Phương pháp so sánh: là phương pháp nghiên c ứu số liệu dựa trên căn cứ
số liệu qua các năm của khách h àng mà tiến hành so sánh định lượng để đưa ra
sự khác biệt, những thay đổi của các đối t ượng nghiên cứu Ở đề tài này, đó là sự
so sánh số dư các tài khoản liên quan qua các kỳ kế toán
- Dựa trên các số liệu để kiểm tra việc ghi chép chính xác, tính đầy đủ, cũngnhư kiểm tra thực tế có phát sinh nghiệp vụ không
Ngoài ra, đề tài còn được nghiên cứu dựa trên :
- Các cơ sở lý luận từ sách giáo khoa v à các tài liệu tham khảo khác
- Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đ ã ban hành
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TDK
VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
TẠI CÔNG TY TDK
3.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN V À DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK
3.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK
Công ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Phần Mềm TDK là công ty có tưcách pháp nhân tại thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chuy ên về các lĩnh vực KếToán, Kiểm Toán, Thuế, Tư vấn Pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu mọi loại h ìnhdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Là tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp có qui mô hoạt động tr ên toàn lãnhthổ Việt Nam
3.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty TNHH kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK
Công ty TNHH Kiểm Toán & dịch vụ phần mềm TDK đ ược thành lập ngày28/02/2002, giấy phép đăng kí số:4102008644 ng ày 28/02/2002 do Sở Kế Hoạch
và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Ng ày 28/02/2002 công ty chính th ức đivào hoạt động
Tên giao dịch : TDK auditing & Software Service Company
Trụ sở đặt tại : 84 Nguyễn Công Trứ, Q1, Tp.HCM
Và đến đầu năm 2005 công ty đã dời về địa chỉ mới
Trụ sở đặt tại : C14 Quang Trung , Q Gò V ấp, Tp.HCM
Điện thoại : (08) 5897462 – (08) 5897463
Số Fax : (08) 5897464
Trang 32 Tài khoản Ngân hàng : 4311.00.30.01.1371 tại ngân hàng Thương
Mại-Cổ Phần Đông Á chi nhánh Quận I
Mã số thuế : 0302544969
Hình thức sở hữu vốn : tư nhân
Hình thức hoạt động : trách nhiệm hữu hạn
Ngành nghề kinh doanh : Dịch vụ Kiểm Toán, Kế Toán, T ư vấn Tài Chính(trừ xuất bản phần mềm)
Hội đồng thành viên :(5 thành viên)
Chủ Tịch Hội Đồng thành viên kiêm Giám Đốc phụ trách nghiệp vụ KiểmToán, Tài Chính
Giám Đốc phụ trách đối ngoại
Phó Giám Đốc phụ trách về nghiệp vụ phần mềm vi tính
Kế Toán Trưởng
Trưởng phòng Kiểm Toán phụ trách các nghiệp vụ kiểm toán
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý điều hành tại Công ty TDK
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức chung
Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK có các bộ phận:
- BP kiểm toán Báo Cáo Tài Chính và tư vấn
- BP kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản
- BP cài đặt phần mềm
- BP kế toán – tổ chức hành chánh
- BP nhập dữ liệu
Trang 33Sơ đồ 3: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
BỘ PHẬN TƯ VẤN KẾ TOÁN THUẾ
BỘ PHẬN LẬP TRÌNH PHẦN MỀN KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KẾ TOÁN CÔNG TY P.G.Đ THƯỜNG TRỰC
Trang 343.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kiểm toán
Sơ đồ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
3.1.4 Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và các dịch vụ do TDK cung cấp 3.1.4.1 Nguyên tắc
- Công ty TDK hoạt động theo nguyên tắc: độc lập, khách quan, chính trực,bảo vệ quyền lợi và bí mật của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bảnthân mình, trên cơ sở tuân thủ pháp luật
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu vi phạm pháp luật v à có khả năng bồithường nếu gây thiệt hại cho khách h àng theo các điều khoản quy định trong hợpđồng
- Hoạt động của TDK nhằm góp phần giúp doanh nghiệp trong nước vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức nước ngoài hoạt động tạiViệt Nam nắm bắt kịp thời v à áp dụng đúng các qui định pháp luật của nh à nướcViệt Nam
- TDK tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Kiểm Toán quố c tế,chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật kế toán, thông t ư hướng dẫn mới nhất, luậtđầu tư nước ngoài Các chính sách Thuế luôn được TDK cập nhật thường xuyên
để áp dụng
- TDK hoạt động theo qui định của Bộ T ài Chính
- Đạo đức nghề nghiệp, chất l ượng dịch vụ và chữ tín là những chuẩn mựchàng đầu mà mọi nhân viên TDK luôn tuân thủ
Các kiểm toán
viên
Trưởng phòngkiểm toán
Các trợ lý kiểmtoán Người rà soát
Trang 35Giúp các doanh nghiệp trong nước và những doanh nghiệp có vốn đầu t ưnước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các quiđịnh của nhà nước Việt Nam về Kế Toán –Tài Chính –Thuế - Phần mềm kế toán –Quản lý, tổ chức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp; giúp cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi, đạt hiệu quả cao, giúp nh à đầu tư tintưởng và mạnh dạng hơn trong việc đầu tư vào Việt Nam.
Giúp các đơn vị quản lý cấp trên có số liệu trung thực, chính xác, hợp lý
để thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh trong nềnkinh tế Trên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm củadoanh nghiệp về các khoản đóng góp v ào ngân sách nhà nư ớc và quyền lợi củadoanh nghiệp được hưởng; đồng thời phát huy vai trò chủ đạo vào việc tổ chứcgiữ vững kỷ cương, trật tự trong công tác kế toán, t ài chính phù hợp với chuẩnmực kế toán Việt Nam v à kế toán quốc tế được chấp nhận
3.1.4.3 Các dịch vụ cung cấp
Kiểm toán
- Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm cho doanh nghi ệp
- Kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t ư hoàn thành
- Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luậtđịnh
Dịch vụ kế toán tài chính
Trang 36- Hướng dẫn đơn vị thực hiện các sổ sách kế toán v à lập báo cáo tàichính theo quy định hiện hành.
- Nhập dữ liệu lên sổ sách kế toán, báo cáo thuế v à báo cáo tài chính chocác đơn vị khi mới thành lập hoặc bộ máy kế toán ch ưa ổn định
- Tư vấn cổ phần hoá doanh nghiệp, tham gia thị tr ường chứng khoán
Tư vấn thuế
- Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
- Kê khai và hoàn thuế GTGT
- Tư vấn các loại thuế theo luật định
Cung cấp dịch vụ tin học phần mềm kế toán
Tư vấn về việc lựa chọn thiết bị tin học, c ài đặt phần mềm xử lý thông tintrong quản trị kinh doanh sao cho tiện lợi v à có hiệu quả nhất Phù hợp với khảnăng kinh tế và điều kiện hoạt động, đặc th ù kinh doanh của từng khách hàng
Tư vấn về việc sử dụng phần mềm tin học v à cung cấp các phần mềmquản lý: Quản trị kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán th ương mại, Quảntrị du lịch, khách sạn, thuế, Quản lý ngân sách, Quản lý kho bạc, Quản lý cáccông trình xây dựng cơ bản……Theo thông lệ kế toán Việt Nam và một số hệthống kế toán quốc tế mà doanh nghiệp được áp dụng
3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh
3.1.5.1 Đặc điểm khách hàng
Qua 6 năm hoạt động, công ty đã tạo được lòng tin cho khách hàng v ới việcluôn đặc chữ “tín” lên hàng đầu Khách hàng chủ yếu của TDK là các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các nước Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan,Singapore, Trung Quốc… Phạm vi hoạt động: miền Nam, miền Trung( LâmĐồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Thành Ph ố Hồ Chí Minh, Long An….)TDK đã và sẽ không ngừng mở rộng qui mô, phạm vi hoạt động, nâng cao chấtlượng công việc cũng nh ư ngày càng được sự tín nhiệm của khách h àng nhờ vàođội ngũ nhân viên nhạy bén, năng động, ham học hỏi v à có tinh thần cầu tiến cao
Cụ thể năm 2002 TDK có 50 khách hàng, năm 2003 TDK có 80 khách hàng, năm
2004 công ty có 150 khách hàng và trong năm 2005 s ố lượng khách hàng công ty
có là 230 khách hàng, trong năm 2006 s ố lượng khách hàng tăng lên đến 154