1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

85 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 695,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Phân tích tình hình tiêu thụ xăng dầu và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty cổ phần dầu khí Petro Mekong” , đề tài đi sâu nghiên cứu tình hình tiêu thụ của [r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1.Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Lược khảo tài liệu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ sở về tiêu thụ 4

2.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ 6

2.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ 8

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ 8

2.1.5 Các phương pháp phân tích 10

2.1.6 Một số điểm cần quan tâm khi xem xét lĩnh vực xăng dầu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ PETRO MEKONG 15

3.1 Lịch sử hình thành 15

3.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 17

1.2.1 Nhiệm vụ 17

1.2.2 Ngành nghề kinh doanh 17

Trang 2

3.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 18

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 18

1.3.2 Chứ năng nhiệm vụ từng phòng ban 19

3.4 Khái quát chung về tình hình họat động kinh doanh của công ty 23

3.4.1 Thị trường 23

3.4.2 Mạng lưới phân phối 23

3.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) 24

3.5 Thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 26

3.5.1 Thuận lợi 26

3.5.2 Khó khăn 28

3.5.3 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 29

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THU XĂNG TỪ NĂM 2006 – 2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ PETRO MEKONG 37

4.1 Phân tích chung về tình hình tiêu thụ xăng 37

4.2 Phân tích bộ phận 39

4.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm mặt hàng 39

4.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm khách hàng 45

4.3 Phân tích hiệu quả của tình hình tiêu thụ 54

4.4 Dự báo về doanh số bán của công ty trong năm 2009 57

4.4.1 Dự báo sản lượng tiêu thụ xăng 57

4.4.2 Dự báo sản lượng tiêu thụ dầu (DO) 59

CHƯƠNG 5 : PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XĂNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ PETRO MEKONG 64

5.1 Nguyên nhân chủ quan 64

5.1.1 Tình hình cung cấp 64

5.1.2 Tình hình dự trữ hàng hóa 64

5.1.3 Giá bán 67

5.1.4 Chất lượng hàng hóa 70

5.1.5 Phương thức bán 71

5.1.6 Tổ chức bộ máy nhân sự 71

Trang 3

5.2.2 Nguyên nhân thuộc về xã hội 74

5.3 Một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ 74

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 Kết luận 76

6.2 Kiến nghị 77

6.2.1 Đối với nhà nước 77

6.2.2 Đối với công ty 77

6.2.3 Đối với lãnh đạo công ty 78

Tài liệu tham khảo 79

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Qui định các chỉ tiêu chất lượng xăng không chì 13 Bảng 2: Bảng kết quả họat động kinh doanh 25 Bảng 3: Chỉ tiêu tiêu thụ hàng hóa đến năm 2025 30 Bảng 4: Biểu quy kế họach hệ thống kho cảng xăng dầu của công ty PETROMEKONG giai đoạn 2008 – 2010 32 Bảng 5: Biểu quy kế họach hệ thống kho cảng xăng dầu của công ty PETROMEKONG giai đoạn 2010 – 2015 33 Bảng 6: Biểu quy kế họach hệ thống kho cảng xăng dầu của công ty PETROMEKONG giai đoạn 2016 – 2020 34 Bảng 7: Tình hình doanh số bán của công ty qua các năm 2006 – 2008 37 Bảng 8: So sánh doanh số bán của công ty qua các năm 2006 – 2008 39 Bảng 9: Khối lượng tiêu thụ của mặt hàng xăng dầu qua các năm 2006 – 2008 40 Bảng 10: Tình hình nhập xuất kho theo khối lượn tiêu thụ từ 2006 – 2008 42 Bảng 11: Bảng chênh lệch khối lượng nhập và xuất kho năm 2007 so với năm

2006 43 Bảng 12: Bảng chênh lệch khối lượng nhập và xuất kho năm 2008 so với năm

2007 44 Bảng 13: Tỷ trọng doanh số mua của khách hàng qua các năm 2006 – 2008 45 Bảng 14: Tình hình mua hàng của đại lý và tổng đại lý qua các năm 2006 – 2008 47 Bảng 15: So sánh doanh số mua hàng của đại lý và tổng đại lý qua các năm

2006 – 2008 47 Bảng 16: Tình hình mua hàng của người tiêu dùng qua các năm 2006 – 2008 49 Bảng 17: So sánh doanh số mua hàng của người tiêu dùng qua các năm 2006 –

2008 49 Bảng 18: Tình hình mua hàng của nhà máy – xí nghiệp qua các năm 2006 – 2008 51 Bảng 19: So sánh doanh số mua hàng của các nhà máy – xí nghiệp qua các năm

2006 – 2008 51 Bảng 20: Tình hình xuất khẩu qua các năm 2006 – 2008 53

Trang 5

Bảng 23: Cơ cấu chi phí và kết quả kinh doanh từng mặt hàng năm 2006 – 2007

55

Bảng 24: Tính chỉ số mùa vụ cho từng kì của mặt hàng xăng 57

Bảng 25: Tính sản lượng tiêu thụ không có chỉ số mùa vụ của xăng 58

Bảng 26: Xác định phương trình hồi qui của xăng 58

Bảng 27: Bảng dự báo phi mùa vụ bốn quí năm 2009 của mặt hàng xăng 59

Bàng 28: Bảng dự báo sản lượng tiêu thụ xăng năm 2009 có chỉ số mùa vụ 59

Bảng 29: Tính chỉ số mùa vụ cho từng kì của mặt hàng dầu (DO) 60

Bảng 30: Tính sản lượng tiêu thụ không có chỉ số mùa vụ của dầu (DO) 60

Bảng 31: Xác định phương trình hồi qui của dầu (DO) 61

Bảng 32: Bảng dự báo phi mùa vụ bốn quí năm 2009 của mặt hàng dầu (DO) 62

Bàng 33: Bảng dự báo sản lượng tiêu thụ dầu (do) năm 2009 có chỉ số mùa vụ 62 Bảng 34: Tổng hợp sản lượng tiêu thụ theo kế họach năm 2009 63

Bảng 35: Bảng dự báo doanh số tiêu thụ năm 2009 63

Bảng 36: Vòng quay hàng tồn kho 68

Bảng 37: Tình hình bán hàng của công ty qua các năm 2006 – 2008 69

Bảng 38: Kỳ thu tiền bình quân qua các năm 2006 – 2008 73

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dầu khí Mekong 18

Hình 2: Biểu đồ thị phần của các công ty xăng dầu ở thị trường Đồng Bằng Sông Cửu Long 23

Hình 3: Sơ đồ hệ thống phân phối của công ty 24

Hình 4: Biểu đồ so sánh doanh số bán qua các năm 2006 – 2008 37

Hình 5: Biểi đồ so sánh khối lượng tiêu thụ các mặt hàng xăng dầu qua các năm 2006 – 2008 40

Hình 6: Biểu đồ tỷ trọng doanh số mua của khách hàng năm 2006 45

Hình 7: Biểu đồ tỷ trọng doanh số mua của khách hàng năm 2007 46

Hình 8: Biểu đồ tỷ trọng doanh số mua của khách hàng năm 2008 46

Hình 9: Biểu đồ so sánh doanh số mua hàng của đại lý và tồng đại lý qua các năm 2006 – 2008 48

Hình 10: Biểu đồ so sánh doanh số mua hàng của người tiêu dùng qua các năm 2006 – 2008 50

Hình 11: Biểu đồ so sánh doanh số mua hàng của nhà máy – xí nghiệp qua các năm 2006 – 2008 52

Hình 12: Biểu đồ so sánh doanh số xuất khẩu qua các năm 2006 – 2008 54

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thật khốc liệt Nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang nằm trong tình trạng suy yếu Việc cạnh tranh để tồn tại của các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế, nó chịu những ảnh hưởng trực tiếp của nền kinh tế

Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải quan tâm đến nhiều yếu tố như tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận,… Trong đó tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ luôn là một trong những vấn đề mà bất kì doanh nghiệp nào cũng quan tâm Tiêu thụ hàng hóa có thể nói là khâu quan trọng một chuỗi mắc xích của doanh nghiệp Nó phản ảnh khả năng kinh doanh

sự am hiểu thị trường của doanh nghiệp Tình hình tiêu thụ liên quan mật thiết đến tình hình doanh thu của doanh nghiệp Thông qua xu hướng của tình hình tiêu thụ, doanh nghiệp có thể hoạch định những chiến lược kinh doanh dài hạn một cách có hiệu quả và hợp lý trong tương lai Tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp có những phương án phát triển và hoàn thiện sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một cao hơn của khách hàng

Xăng, dầu là sản phẩm đặc biệt và thiết yếu với sự phát triển của xã hội Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu hiện nay không ngừng phát triển và hoàn thiện hơn chất lượng phục vụ của mình Các doanh nghiệp này trong tương lai không xa phải đối đầu với những tập đoàn lớn cùng ngành trên thế giới Các doanh nghiệp lớn này vừa mạnh về tài chình vừa có nhiều kinh nghiệm khả năng cạnh tranh cao Theo cam kết khi gia nhâp WTO năm 2009 Việt Nam sẽ năm mở

cửa hoàn toàn thị trường xăng dầu Vì thế em chọn đề tài “Phân tích tình hình

tiêu thụ xăng và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty Cổ phần Dầu

Trang 8

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

khí Petro Mekong” làm đề tài luận văn tốt nghiệp trong thời gian thực tập tại

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu và phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu

Đánh giá hiệu quả tiêu thụ xăng, dầu

Dự báo sản lượng tiêu thụ xăng, dầu trong năm 2009

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ xăng, dầu

Đề ra một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình tiêu thụ của công ty biến động như thế nào?

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động trên?

Khoảng thời gian họat động của công ty từ năm 2006 đến năm 2008

Thời gian thực hiện đề tài từ 02/02/2009 đến 25/04/2009

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng xăng, dầu

1.5 Lược khảo tài liệu

“Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí của công ty Petro Mekong” – Nguyễn Trương Thùy Linh, lớp Ngoại thương 1, 2007 Đề tài của tác giả đề cập đến vấn đề phân tích hiệu quả hệ thống phân phối của công ty tại thời

Trang 9

điểm phân tích Đề tài đã chỉ ra được điểm mạnh điểu yếu của hệ thống phân phối của công ty Đề tài còn đưa ra phương án cải thiện hệ thống phân phối, lập

kế hoạch phát triển hệ thống phân phối trong tương lai

“Lập kế hoạch kinh doanh xăng cho công ty TNHH dầu khí Mekong ” – Diệp Tôn Kiên, lớp Kế toán 2, 2007 Đề tài tìm hiểu về tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp qua các năm Phân tích điểm mạnh điểm yếu của công ty, phân tích

ma trận SWOT để phân tích và tìm hiểu rõ hơn về khả năng kinh doanh của Công ty Đề tài còn lập kế hoạch kinh doanh xăng dầu cho Công ty Kế họach kinh doanh gồm có dự đoán khối lượng bán ra của Công ty trong thời gian tới, kế hoạch mua hàng hóa, kế hoạch bán hàng, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch thu tiền,…

Dự đoán doanh thu trong tương lai, và dự đoán hiệu quả của kế hoạch kinh doanh vừa lập ra

“Phân tích tình hình tiêu thụ xăng dầu và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty cổ phần dầu khí Petro Mekong” , đề tài đi sâu nghiên cứu tình hình tiêu thụ của các mặt hàng chính, các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ, đề ra một số giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụ

Trang 10

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ sở về tiêu thụ

Hoạt động tiêu thụ đã có từ rất lâu, chúng phát triển theo sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội Mỗi giai đọan khác nhau của xã hội quan niệm về hoạt động tiêu thụ lại có những thay đổi phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của xã hội Dưới đây là một số khái niệm về tiêu thụ

2.1.1.1 Tiêu thụ với tư cách là một phạm trù kinh tế

Hoạt động tiêu thụ được định nghĩa là sự chuyển đổi hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền (H-T) nhằm thỏa mãn nhu cầu của một tổ chức trên

cơ sở thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định Khái niệm này đã nêu lên được bản chất của bán hàng là sự chuyển đổi hình thái giá trị

từ hàng hóa sang tiền tệ, mục đích của sự chuyển đổi này nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhà sản xuất là thu được tiền và người tiêu dùng là giá trị sử dụng nhất định Với quan niệm như vậy về bán hàng đã chỉ ra được bản chất của tiêu thụ nhưng trong điều kiện hiện nay thì quan niệm về tiêu thụ như vậy sẽ không đảm bảo cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp thành công bởi vì hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp còn cần nhiều hoạt động khác nữa Định nghĩa về tiêu thụ như vậy chỉ có thể giúp cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp thành công khi kinh doanh trong điều kiện sản phẩm của doanh nghiệp đã được bao tiêu, hay nói cụ thể là khi doanh nghiệp kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

2.1.1.2 Tiêu thụ với tư cách là một hành vi

Khi nghiên cứu tiêu thụ với tư cách là một hành vi chúng ta có thể định nghĩa tiêu thụ theo hai cách: (1) tiêu thụ là sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoặc quyền thu được tiền hàng; (2) tiêu thụ hàng hóa là hành vi thương mại theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng hóa cho người mua và nhận tiền, người mua có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng hóa theo thỏa thuận của hai bên Với quan niệm bán hàng là một hành vi thì

Trang 11

dẫn đến việc quan tâm vào một tình huống hay một thương vụ cụ thể nào đó khi tiếp xúc trực tiếp giữa người bán và người mua người mua và người bán trong trường hợp này sẽ thương lượng về những vấn đề như sản phẩm, dịch vụ, giá cả, phương thức thanh toán…, ký kết hợp đồng, các thao tác trao đổi tiền hàng

Như vậy, bán hàng chỉ đơn thuần là hành động trao đổi những cái cụ thể đã

có của người bán và của người mua Quan niệm bán hàng là một hành vi tức là chúng ta đang thực hiện bán hàng theo nghĩa hẹp, chúng ta chỉ nhấn mạnh đến vai trò của bán hàng cá nhân trong từng tình huống cụ thể mà trên thực tế thì hoạt

động bán hàng nó chịu sự ảnh hưởng của cả một quá trình với nhiều yếu tố

2.1.1.3 Tiêu thụ với tư cách một chức năng, một hành vi trong quá trình họat động kinh doanh của doanh nghiệp

Theo cách nghiên cứu này thì có thể định nghĩa hoạt động bán hàng của doanh nghiệp như sau: Bán hàng là một khâu mang tính quyết định trong quá trình hoạt động kinh doanh, một bộ phận cấu thành thuộc hệ thống tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp chuyên thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc thực hiện các chức năng chuyển hoá hình thái giá trị của sản phẩm sang tiền tệ cho tổ chức đó Như vậy theo khái niệm này thì hoạt động tiêu thụ là hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ là hoạt động có tầm quan trọng ngang hàng với các hoạt động khác của doanh nghiệp Nó vừa có sự độc lập tương đối lại vừa chịu sự chi phối bởi các hoạt động khác của doanh nghiệp Định nghĩa về tiêu thụ như vậy cho thấy hoạt động tiêu thụ của công ty còn có hàng loạt các phần tử nhỏ hơn chứa trong hoạt động đó Nội dung của hoạt động tiêu thụ theo quan niệm này trải rộng từ nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kế hoạch bán hàng, chuẩn bị hàng hóa, các điều kiện để bán hàng…Các phần tử này có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng vừa có thể hỗ trợ nhau phát triển lại vừa có thể kìm hãm sự phát triển của nhau Đây là một quan niệm tương đối đầy đủ và hợp lý so

với thực tế hoạt động bán hàng của các doanh nghiệp

2.1.1.4 Tiêu thụ với tư cách là một quá trình

Thực chất của quan điểm này là sự mở rộng của quan điểm coi tiêu thụ là một khâu theo quan điểm hệ thống của tư tưởng định hướng marketing Tiêu thụ

Trang 12

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

là một quá trình thực các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp ở tất cả các cấp, các phần tử trong doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để biến khả năng chuyển hóa hình thái giá trị của hàng từ hàng sang tiền thành hiện thực một cách

có hiệu quả nhất

Như vậy, theo quan điểm này, tiêu thụ không chỉ là nhiệm vụ của từng khâu từng bộ phận trong doanh nghiệp mà là của tất cả các bộ phận Có quan điểm như vậy là vì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều khâu nhiều bộ phận, trong đó các bộ phận có quan hệ mật thiết với nhau, một yếu tố nào của quá hệ thống bị tác động đều ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại Trong quá trình hoạt động kinh doanh không phải cứ mỗi bộ phận thực hiện tốt chức năng của mình là có thể thành công mà các chức năng đó được thực hiện phải được dựa trên những căn cứ và mục tiêu của của cả hệ thống và các bộ phận khác

Quan điểm xem hoạt động tiêu thụ là một quá trình là quan điểm mới nhất trên thế giới, quan điểm này phản ánh đúng với thực tế hoạt động doanh nghiệp

và quy luật của tự nhiên là tất cả các sự vật hiện tượng trên thế giới đều có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Tuy nhiên nếu như quan niệm hoạt động bán hàng theo quan điểm này thì sẽ không thấy được vai trò và vị trí cũng như sự ảnh hưởng bộ phận tiêu thụ sản phẩm lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên đây là hệ thống các quan điểm khác nhau về tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp Mỗi quan điểm, nó được đưa ra trong một thời kỳ khác nhau gắn với những hoàn cảnh lịch sử nhất định Cho đến nay, do hoàn cảnh có những thay đổi mà nhiều khái niệm nó không còn chuẩn xác

2.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ

2.1.2.1 Ý nghĩa

Kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp phải đ ược xem xét trên cơ sở căn cứ theo lọai hình từng doanh nghiệp cụ thể Các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện bảo đảm kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định theo yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng và chủng loại… kết quả này đều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm

Các doanh nghiệp thương mại phải đảm bảo thực hiện khối lượng hàng hóa thu mua về số lượng, chủng loại,… nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường tiêu thụ

Trang 13

Các doanh nghiệp dịch vụ phải thực hiện đảm bảo cung cấp các dịch vụ thỏa mãn cho người tiêu dùng

Như vậy tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành

Thông qua kết quả của tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa ở doanh nghiệp mới được thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thị hiếucủa người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi được toàn bộ chi phí có liên quan đến sản xuất sản phẩm, hoặc giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung

Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thành các quỹ ở doanh nghiệp

Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên phân thích tình hình tiêu thụ, giúp cho các doanh nghiệp phát hiện ưu điểm và những tồn đọng của công tác này, nhằm khắc phục mặt yếu còn tồn tại, khai thác tiềm năng sẵn có, giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng hoàn thiện và tiến bộ hơn

2.1.2.2 Nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ

Từ các ý đã phân tích trên, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là:

- Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa về mặt số lượng, chất lượng, mặt hàng, nhóm hàng và tính kịp thời của tình hình tiêu thụ Tìm nguyên nhân và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ

- Phân tích các mô hình kiểm soát hàng tồn kho, xác định thời điểm đặt hàng thích hợp và mức tồn kho an toàn, trên cơ sở đó xác định khối lượng sản phẩm hàng hóa cần thiết để đáp ứng kịp thời cho tiêu thụ

- Trên cơ sở phân tích đánh giá trên đề ra các biện pháp cụ thể, tích cực ph ù hợp với điều kiện thực tế, nhằm khai thác và động viên mọi tiềm năng sẵn có để không ngừng tăng thêm khối lượng tiêu thụ và nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp

Trang 14

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

2.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ

2.1.3.1 Phân tích khái quát

Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo hai mặt số lượng và giá trị

- Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quát tình hình hoạt động, mức độ hoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ

- Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan

Chỉ tiêu tồn kho cũng là yếu tố để xem xét tình hình tiêu thụ Tồn đầu kỳ biến động là do tình hình tiêu thụ ở kỳ trước, trong khi đó, tồn cuối kỳ chịu ảnh hưởng của tình hình tiêu thụ ở kỳ này

Phân tích theo hình thức số lượng và chỉ tiêu tồn kho giúp các doanh nghiệp đánh giá một cách liên tục nhiều kỳ cho từng mặt hàng và có quyết định quản trị phù hợp

2.1.3.1 Phân tích bộ phận

Dựa vào tài liệu phân tích: các hợp đồng mua bán; tình hình và kết quả thực hiện để phân tích toàn diện xuyên suốt quá trình kinh doanh Phân tích bộ phận bao gồm:

- Phân tích các yếu tố đầu vào: nguồn cung cấp hàng hóa, nhóm nguồn cung cấp hàng, phương thức thu mua

- Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu

- Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, tỉ trọng của từng loại

- Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường, nhóm thị trường, thị trường chủ yếu, thị trường mới, thị trường có hạn ngạch và thị trường tự do

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ

Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Trang 15

Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc

độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển

được nhiều vòng hơn và ngược lại

2.1.4.2 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nhưng phải tùy vào trường hợp cụ thể

Hệ số kỳ thu tiền bình quân trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì cụ thể

2.1.4.3 Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sự dụng chi phí trong quá trình tiêu thụ:

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thu BQ

Doanh thu bình quân một ngày

(Ngày)

Doanh thu BQ một ngày =

Doanh thu hàng năm

Trang 16

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng của chi phí bán hàng trong tổng chi phí hoạt của công ty

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả sự dụng chi phí bán hàng của doanh nghiệp

Để có được một đồng doanh thu chúng ta phải bỏ ra bao nhiêu chi phí bán hàng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp do phòng Kế toán, phòng Kinh doanh cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình thực hiện doanh thu qua các năm 2006 – 2008 nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về tình hình tiêu thụ xăng của công ty

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

a) Lựa chọn phương pháp để so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là:

- Tài liệu năm truớc, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu

- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá t ình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện, và là kết quả doanh nghiệp đã đạt được

b) Điều kiện so sánh

Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán, phải thống nhất trên 3 mặt sau:

- Phải cùng nội dung kinh tế

- Phải cùng một phương pháp tính toán

- Phải cùng một đơn vị đo lường

Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được qui đổi về cùng qui mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau

CPBH

DT

Trang 17

Để đảm bảo tính thống nhất, ta cần phải quan tâm tới phương diện được

xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời

gian phân tích cần cho phép…

c) Kỹ thuật so sánh

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng qui mô của

các hiện tượng kinh tế

So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối

quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của

nhân tố giá và khối lượng hàng bán đến doanh thu bán hàng

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Tác dụng: Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích

Đặc điểm:

- Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân tố

đó được biến đổi, còn các nhân tố khác thì cố định lại

- Các nhân tố phải được sắp xếp theo trình tự nhất định

- Lần lượt đem số thực tế vào thay thế cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kết

quả thay thế lần sau so với kết quả lần trước thì được kết quả sẽ được mức độ ảnh

hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối liên quan, tổng

đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích

Quá trình phân tích bằng phương pháp thay thế liên hoàn gồm 4 buớc sau: Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ

phân tích so với kỳ gốc

1

Q

Q 

 – Q0 (Trong đó: Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích , Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc)

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp

xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

Giả sử ta có 4 nhân tố lượng: a, b, c, d

Kỳ phân tích: Q1 = a1 * b1 * c1 * d1

Kỳ gốc: Q0 = a0 * b0 * c0 * d0

Trang 18

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp ở bước 2

2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Đây là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

mà giữa chúng sẵn có mối liên hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập Mộ lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

a,b,c các nhân tố có quan hệ độc lập, ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Trang 19

Dựa vào bảng số liệu ta sẽ tính chỉ số mùa vụ

Trung bình quí = Tổng quí / số năm

Trung bình quí cả năm = Tổng trung bình quí / 4

Chỉ số mùa vụ = Trung bình quí / Trung bình cả năm

Bước 2: Tính sản lượng tiêu thụ không có chỉ số mùa vụ

Sản lượng không có chỉ số mùa vụ = Sản lượng quí / Chỉ số mùa vụ quí Bước 3: Xác định phương trình hồi qui

Phương trình hối quy: Y = aX + b

Bước 4: Dự báo sản lượng tiêu thụ theo chỉ số mùa vụ

Trang 20

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ PETRO MEKONG

3.1 Lịch sử hình thành

Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế hế giới, nước ta đang từng bước đổi mới mở cửa phá triền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nhiều thành phần kinh tế được xây dựng và phát triển Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nhằm góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Năm 1998, với tầm nhìn chiến lược, nhằm phát huy sức mạnh giữa ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước là dầu khí với nông nghiệp, giữa trung ương và địa phương Tổng Công

ty Dầu khí Việt nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) đã cử đoàn cán bộ đến khảo sát địa điểm tại ĐBSCL để xây dựng kho bãi, phát triển mở rộng thị trường sản phẩm ở khâu hạ nguồn Với vị trí là trung tâm của vùng ĐBSCL, Cần Thơ đã được chọn là địa điểm để đặt trụ sở và Tổng kho xăng dầu Công ty Liên doanh Dầu khí Mêkông (Petromekong) đã được hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa Tập đoàn Dầu khí và 7 tỉnh ĐBSCL gồm TP Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Trà Vinh và tỉnh An Giang theo giấy phép số 007083/GP/GPTL-02 ngày 15-05-1998 do UBND tỉnh Cần Thơ cấp với các chức năng chính là xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ, sản xuất chế biến các sản phẩm xăng dầu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, bán buôn bán lẻ các loại xăng dầu, gas, nhớt… nhưng nhiệm vụ chính vẫn là đầu

tư xây dựng Tổng kho xăng dầu Cần Thơ

Nhằm đào tạo cán bộ và chuẩn bị thị trường kinh doanh sau khi Tổng kho xăng dầu Cần Thơ đi vào hoạt động Năm 1999 Công ty đã đạt được một bước phát triển mới khi chính thức trở thành một trong những đầu mối nhập khẩu kinh doanh xăng dầu, được nhập khẩu trực tiếp và phân phối sản phẩm xăng dầu, giúp nâng cao vị thế không chỉ của Công ty mà còn là vị thế của tỉnh Cần Thơ khi có một doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu tại địa bàn với các chỉ tiêu nộp ngân sách luôn đứng đầu trong tỉnh

Năm 2002 năm đầu tiên Tổng kho xăng dầu đi vào hoạt động càng khẳng định vị thế của Công ty Petromekong khi doanh thu tăng hơn 182% so với các

Trang 21

năm trước Đây cũng là năm đầu tiên bắt đầu tính chi phí khấu hao Tổng kho, do

đó Công ty đã triển khai rất mạnh việc mở rộng thị trường tiêu thụ và khách hàng

Từ năm 2003-2006 là giai đoạn hết sức khó khăn do thị trường thế giới biến động tăng giá rất mạnh nhưng tốc độ phát triển của Công ty vẫn tăng đáng kể và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao hàng năm Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc của Công ty về tất cả các chỉ tiêu với mức tăng trưởng 2-3 lần so với giai đoạn trước

Năm 2007 là năm có nhiều biến đổi lớn đối với Công ty Công ty đã lần lượt chuyển đổi loại hình hoạt động sang Công ty trách nhiệm hữu hạn và mới đây nhất là chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, phù hợp với

xu thế phát triển chung của các thành phần kinh tế trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó, Tập đoàn Dầu khí cũng đã chuyển phần vốn góp của Tập đoàn về cho Công ty PDC, là Công ty kinh doanh xăng dầu chủ lực của Tập đoàn nên Công ty Petromekong sẽ dễ dàng nhận được sự hỗ trợ toàn diện từ Công ty PDC vốn đã

có rất nhiều thế mạnh từ trước đến nay

Sau 9 năm thành lập, Công ty đã có những bước phát triển rất đáng

kể, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình là Công ty kinh doanh xăng dầu

uy tín cao của Tập đoàn tại ĐBSCL Công ty đã mở rộng được mạng lưới phân phối khắp các tỉnh ĐBSCL, TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam bộ và là Công ty sản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn mở văn phòng đại diện nước ngoài tại Campuchia và sắp tới là Singapore; góp phần rất đáng kể vào việc mở rộng sản phẩm mang thương hiệu PetroVietnam vươn tới mọi vùng miền của đất nước và các quốc gia lân cận

Công ty đã nỗ lực phấn đấu, liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10-20%/năm Hiện nay tổ chức

bộ máy của Công ty ngày càng hoàn thiện hơn bao gồm Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc, 10 phòng ban trực thuộc, 01 Tổng kho xăng dầu, 02 văn phòng đại diện, 10 Chi nhánh và 21 cửa hàng bán lẻ xăng dầu do Công ty tự đầu

Trang 22

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Ngày 15/1/2009 Công ty chuyển đổi từ công ty TNHH Dầu khí Mê Kong thành Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông; giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh

số 5702000488 do phòng đăng ký kinh doanh cấp ngày 16/5/1998

Tên công ty: Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông

Tên nước ngoài: MEKONG PETROLEUM JIONT STOCK COMPANY Tên viết tắt: PETROMEKONG

Nhân sự hiện có của Công ty là 330 người, phần lớn là lực lượng trẻ, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, năng nổ, nhiệt tình trong công tác

3.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

1.2.1 Nhiệm vụ

Cung cấp xăng dầu cho các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long và các cơ quan Trung Ương tại địa phương ngoài ra còn tham gia vào thị trường Campuchia

Tổ chức có hiệu quả hoạt động kinh doanh xăng dầu, thực hiện hoàn thành tốt những kế hoạch phương hướng phát triển mà công ty đã hoạch định Công ty còn mở rộng thêm các loại hình dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội

Công ty cố gắng phát triển thị phần ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, xây dựng thị trường bán buôn, bán lẻ vững chắc ổn định Phân đấu trở thành trung tâm phân phối nguồn hàng chính cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong vùng Tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tăng thu nhập cho cán

bộ công nhân viên và nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần đẩy nhanh trình độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2.2 Ngành nghề kinh doanh

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ;

- Sản xuất và chế biến các sản phẩm từ dầu và khí;

- Kinh doanh các loại xăng dầu, gas, nhớt…;

- Kinh doanh hóa chất và phân bón phục vụ các ngành công nghiệp và nông nghiệp;

- Đầu tư tài chính;

- Kinh doanh địa ốc và cơ sở hạ tầng;

- Nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy hải sản

Trang 23

2.1.6 Một số điểm quan tâm khi xem xét lĩnh vực xăng dầu

Sản phẩm xăng là chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy khi gặp nhiệt độ cao, cho nên bị hao hụt Vì vậy việc bảo quản rất quan trọng, đặc biệt khí hậu nóng nước

ta rất dễ xảy ra hỏa hoạn Cần quan tâm đến việc phòng cháy chữa cháy, kiểm tra thường xuyên, đảm bảo an tòan khi vận chuyển, giảm thiểu hao hụt và rủi ro đến mức thấp nhất

Xăng dầu là mặt hàng có ba điểm cần chú ý:

- An toàn phòng cháy chữa cháy

- Phải biết cách hạn chế độc hại

- Phải quản lý tốt để không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, môi trường dân cư

Xăng không chì được chia làm hai loại RON92, RON83 RON là chữ viết tắt của trị số ốc tan xác định theo phương pháp nghiên cứu, còn 92, 83 là trị số ốc tan của xăng không chì xác định theo ASTMD 2699

Bảng 1: QUI ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG XĂNG KHÔNG CHÌ

5 Hàm lượng lưu huỳnh %

khối lượng không lớn hơn

Kiểm tra bằng mắt thường

(Nguồn: Phòng Phẩm chất - Đo lường Công ty Cổ phần Dầu khí Mekong)

3.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Trang 24

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ

MÊ KÔNG

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

Phòng Quản lý đầu tư

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng Kế hoạch Xuất nhập khẩu

Phòng Đo lường Phòng Kinh

doanh

Phòng Tổ chức

nhân sự

Phòng Hóa nghiệm

Phòng Hành

chính quản trị

Tổng kho xăng dầu Cần Thơ

Phòng Kỹ thuật Văn phòng đại

diện Hà Nội Phòng Kho vận

CN Vĩnh Long

Văn phòng đại diện Campuchia

Trang 25

* Chủ tịch hội đồng quản trị:

Do các thành viên của công ty Petromekong Việt Nam đề cử bầu ra, nhiệm

kỳ 3 năm và có thể được bầu lại

Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích

và quyền lợi của công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về những sai phạm trong quản lý (vi phạm điều lệ) gây thiệt hại trong công ty

Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền triệu tập cuộc họp lấy ý kiến, thay mặt cho Hội đồng quản trị để ký quyết định

Tổng giám đốc có các quyền sau đây:

- Tổ chức thực hiện kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty

- Ban hành quy chế nội bộ công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh của Hội đồng quản trị

- Kiến nghị phương án, bố trí cơ cấu tổ chức, phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoảng lỗ trong công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng quản trị

- Tuyển dụng lao động theo quy định biên bản đã được Hội đồng quản trị thông qua

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật và điều lệ

Tổng giám đốc có các nghĩa vụ sau:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ về lợi ích hợp pháp của công ty

- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về toàn bộ công việc thuộc thẩm quyền của mình về cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cấp phó

- Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Trường hợp không nhất trí với các quyết định đó vẫn phải chấp hành nhưng vẩn được tiếp tục trình bày với ý kiến với Hội đồng quản trị

Trang 26

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

- Khi công ty không thanh toán đủ với các khỏan nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tài chính của công ty cho tất

cả các thành viên và chủ nợ biết, phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy

ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quy định tại thời điểm này kiến nghị biện pháp khắc phục về tình hình tài chính của công ty

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng:

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu của công ty

- Thường trực cơ quan hường dẫn khách đến liên hệ giao dịch và xây dựng lịch công tác pháp chế của công ty

- Thực hiện công tác lao động và tiền lương của công ty

* Phòng Tài chính – Kế toán:

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng:

- Tham mưu và giúp Ban giám đốc triển khai công tác Tài chính – Kế toán trong công ty

- Lập kế hoạch tài chính của công ty hàng quý, hàng năm đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ hoạt động của công ty

- Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty hợp lý để quản lý, sử dụng tiền vốn, vật chất, tài sản có hiệu quả, đúng chế độ chính sách pháp luật

- Phân tích kết quả sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản và đề xuất các biên pháp công tác quản lý, sử dụng tiền vốn

- Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân trong công ty thực hiện tốt công tác Kế toán – Tài chính

* Phòng Kinh doanh:

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng giúp

tổ chức điều hành hoat động kinh doanh các sản phẩm dầu khí của công ty một

Trang 27

cách có hiệu quả trên cơ sở thực hiện đầy đủ, đúng đắn các nguyên tác chế độ quy định của nhà nước và của công ty Các cửa hàng đều chịu sự quản lý trực tiếp từ Phòng kinh doanh

* Phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu:

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng:

- Hoạch định mục tiêu, chiến lược phát triển và xây dựng kế hoạch tổng hợp ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của công ty có các lĩnh vực: đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh – dịch vụ của công ty

- Ra chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị, đề ra các biện pháp, giải pháp thực hiện kế hoạch của công ty và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong công ty

- Là đầu mối dự thảo các hợp đồng kinh tế, có liên quan đến hoạt động đầu

tư xây dựng, sản xuất kinh doanh – dịch vụ của công ty

- Thực hiện công tác thống kê trong công ty

- Đánh giá, thẩm định các dự án đầu tư của công ty

- Tổ chức công tác xuất nhập khẩu, kiểm sóat tồn kho hàng hóa, quản lý phương tiện vận chuyển và tổ chức cung ứng hàng hóa của công ty

* Phòng Quản lý đầu tư:

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác điều tra nghiên cứu thị trường tiêu thụ xăng dầu của các tỉnh, các đối tác, tập quán kinh doanh trong vùng nghiên cứu và phát triển tiêu thụ sản phẩm mới

- Nghiên cứu và triển khai thực hiện các phương án kinh doanh, hình thức kinh doanh, các cơ hội kinh doanh dầu khí trước và sau giai đọan hình thành tổng kho, các sản phẩm với các đối tác, các đại lý để trình đề xuất các phương hướng giải quyết với Giám đốc

- Tham gia tiếp xúc khách hàng tiềm năng, phát triển các mối quan hệ với khách hàng hiện tại, triển khai các họat động hội thảo, quảng cáo, tuyên truyền, tiến hành các quan hệ công chúng, hội nghị khách hàng, trên cơ sở đó nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng

Trang 28

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

* Phòng Phẩm chất đo lường:

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng giúp Giám đốc công ty trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát số lượng, chất lượng hàng hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức các phương tiện đo lường trong pham vi được cơ quan nhà nước ủy quyền

* Phòng Kỹ thuật sản xuất:

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng giúp Giám đốc công ty thống nhất quản lý về kỹ thuật, bảo dưỡng sửa chữa máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng các phương tiện của công ty tại kho, các cửa hàng xăng dầu và canh phong đảm bảo họat động sản xuất kinh doanh của công ty đ ược duy trì ổn định và hiệu quả

* Tổng kho:

Tổng kho xăng dầu Cần Thơ là đơn vị trực thuộc nằm trong cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Dầu Khí Mekong Cần Thơ, có chức năng giúp Giám đốc quản lý toàn bộ hàng hóa và các hoạt động nhập xuất, pha chế, tồn chứa, bảo quản xăng dầu và các hoạt động hỗ trợ khác (bảo trì, bảo dưỡng, vệ sinh môi trường, phòng cháy chửa cháy,…) đối với tòan bộ hệ thống tổng kho nhằm phục

vụ họat động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả

* Các kho trung chuyển và cửa hàng bán lẻ:

Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có chức năng quản lý toàn bộ hàng hóa cùng các hoạt động nhập – xuất – tồn chứa – bảo quản xăng dầu và kinh doanh bán buôn, bán lẻ cùng các hoạt động hỗ trợ khác theo qui định của công ty dưới sự kiểm soát của phòng tổ chức kế toán và phòng kinh doanh

* Kho, tàu chở xăng dầu:

Trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh, quản lý, kiểm định chất lượng theo dõi số lượng và giao nhận hàng hóa theo chỉ đạo trực tiếp của phòng kinh doanh

Hiện công ty đang thuê một số công ty bên ngoài như: kho Biên Hòa, kho Vĩnh Long, kho Ba Láng, kho Cai Lậy ở Tiền Giang

Ngoài ra còn có một số phòng ban khác, tất cả đều có chức năng hỗ trợ cho Giám đốc nhằm đẩy mạnh quá trình kinh doanh, quản lý đạt hiệu quả cao nhất

Trang 29

* Các văn phòng đại diện và chi nhánh:

Có chức năng làm công tác giao dịch, tiếp thị, đại diện cho công ty tại nơi

mở văn phòng hoặc chi nhánh Thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền của Giám đốc công ty Hiện nay công ty có hai văn phòng đại diện ở Hà Nội và thành phố

Petro Mekong

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Hình 2: BIỂU ĐỒ THỊ PHẦN CỦA CÁC CÔNG TY XĂNG DẦU Ở THỊ

TRƯỜNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 3.4.2 Mạng lưới phân phối

Hiện nay Công ty có 12 chi nhánh ở trong và ngoài nước: Chi nhánh ở các tỉnh Vĩnh Long, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Cà Mau và Chi nhánh ở Campuchia, tổng kho xăng dầu Cần Thơ

Trang 30

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Hình 3: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

3.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 – 2008)

Hệ thống các đại lý

Cửa hàng bán lẻ

Người tiêu dùng

Bán buôn

Trang 31

Bảng 2: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

4 Doanh thu từ hoạt động tài chính 21 1.690 1.585 9.040 (105) (6,21) 7.455 470,35

5 Chi phí hoạt động tài chính 22 17.068 25.894 23.624 8.826 51,71 (2.270) (8,77) Trong đó lãi phải trả 23 15.288 21.759 17.942 6.471 42,33 (3.817) (17,54)

6 Chi phí bán hàng 24 53.257 55.890 65.589 2.633 4,94 9.699 17,35

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.325 4.070 2.794 745 22,41 (1.276) (31,35)

8 Lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh 30 (313.503) (367.968) (254.084) (54.465) 17,37 113.884 (30,95)

9 Thu nhập khác 31 3.188 4.827 3.046 1.639 51,41 (1.781) (36,90)

10 Chi phí khác 32 0 201 1.244 201 20.100,00 1.043 518,91

11 Lợi nhuận khác 40 3.188 4.626 1.802 1.438 45,11 (2.824) (61,05)

12 Tổng lợi nhuận trước thuế bù lỗ 50 (310.315) (363.342) (252.282) (53.027) 17,09 111.060 (30,57)

13 Số lỗ kinh doanh xăng dầu được bù 51 322.500 377.759 273.003 55.259 17,13 (104.756) (27,73)

14 Tổng lợi nhuận trước thuế sau bù lỗ 52 12.185 14.417 20.721 2.232 18,32 6.304 43,73

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 53 1.523 1.802 5.289 279 18,32 3.487 193,51

16 Lợi nhuận sau thuế 54 10.662 12.615 15.432 1.953 18,32 2.817 22,33

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Trang 32

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Doanh thu của công ty tăng đều qua các năm Năm 2007 doanh thu tăng 259.645 triệu đồng (14,93%), năm 2008 doanh thu tăng 673.495 triệu đồng (tăng 33,7%) Doanh thu tăng do hai nguyên nhân thứ nhất là tăng khối lượng tiêu thụ, thứ 2 là do đơn giá bán của hàng hóa tăng Nguyên nhân tăng doanh thu sẽ được tìm hiểu ở những chương sau Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty là phần thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho nhà nước Số lỗ của phần lợi nhuận gộp năm

2007 tăng 42.366 triệu đồng (17,79%)so với năm 2006, năm 2008 giảm 109.421 triệu đồng (39%) so với năm 2007 Có sự biến động như vậy là do năm 2008 Chính phủ liên tục điều chỉnh giá xăng dầu để phù hợp với sự biến động giá xăng dầu của thế giới Doanh thu từ hoạt động tài chính phát triển rất tốt, trong khi đó chi phí tài chính lại giảm Đây là một dấu hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty Nó phản ánh các khoản đầu tư đã đem lại hiệu quả, việc nắm bắt nhanh nhạy tình hình tỷ giá để có lợi nhất cho trong ty trong quá trình xuất nhập khẩu Chi phí tài chính mà trong đó chi phí lãi phải trả đã giảm dần cho thấy được khả năng phát triển của công ty là rất khả quan Công ty đã giảm được các khỏan nợ vay đảm bảo được rủi ro thanh khoản trong quá trình họat động

Lợi nhuận của công ty đang trên đà phát triển tốt, nó ngày càng tăng và tăng với tốc độ ngày càng nhanh Lợi nhuận năm 2007 tăng 1.953 triệu đồng (18,32%)

so với năm 2006, năm 2008 lợi nhuận tăng 2.817 triệu đồng (22,33%) so với năm

2007 Lợi nhuận tăng do hai nguyên nhân, nguyên nhân thứ nhất là do tình hình doanh thu tăng, nguyên nhân thứ hai là do công ty đã kiểm soát tốt tình hình chi phí trong quá trình họat động, làm cho tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí, tăng hiệu quả sử dụng chi phí

Nhìn chung kết quả hoạt động của doanh nghiệp rất tốt Công ty tuy còn non trẻ nhưng đã khẳng định mình trên thị trường Nếu công ty vẫn duy trì đuợc được sự phát triển tốt như vậy thì công ty sẽ có thể mở rộng được qui mô kinh doanh, đầu tư những dự án mới phát triển công ty ngày một lớn mạnh hơn

3.5 Thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển của công ty

3.5.1 Thuận lợi

Công ty Petromekong là một trong 11 đơn vị sản xuất kinh doanh của Tập đoàn chuyên kinh doanh các sản phẩm xăng dầu dầu khí, cùng với PDC và Petechim là những Công ty chủ lực về sản xuất kinh doanh xăng dầu của Tập

Trang 33

đoàn, chiếm khoảng 20% thị phần trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu của toàn ngành

Bên cạnh đó, Công ty là một trong 12 đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếp xăng dầu cung cấp cho thị trường nội địa, tại ĐBSCL Công ty chỉ đứng sau Petrolimex với mạng lưới cửa hàng bán lẻ rộng khắp các tỉnh ĐBSCL

Công ty đã có quan hệ mua bán thường xuyên với các đối tác chiến lược, các bạn hàng lớn tại Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan Ngoài ra, Công ty là đơn

vị sản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn có văn phòng đại diện ở nước ngoài tại Campuchia, và sắp tới dự kiến sẽ mở thêm văn phòng đại diện tại Singapore để chủ động lựa chọn nguồn hàng hóa nhập khẩu, tăng khả năng cạnh tranh cho Công ty

Là Công ty thành viên của Tập đoàn và được hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện với các tỉnh ĐBSCL nên luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ của Tập đoàn và của các địa phương, có nhiều lợi thế khi triển khai đầu tư các dự án tại các tỉnh;

Có văn phòng Chi nhánh và nhân lực đầy đủ tại các tỉnh khu vực ĐBSCL và các tỉnh miền Đông, văn phòng đại diện tại Hà Nội và Campuchia;

Có hệ thống kho chứa, hệ thống đại lý/tổng đại lý tương đối hoàn chỉnh tại các tỉnh ĐBSCL với tổng sức chứa 54.575m3 xăng dầu các loại

Có mạng lưới phân phối, có hệ thống đại lý/tổng đại lý tại hầu khắp các tỉnh, bao gồm:

Trang 34

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu như Công ty dầu khí Mekong phải đảm nhiệm trọng trách của Nhà Nước là đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu xăng dầu trong nước, bằng cách nhập khẩu đúng quota được giao và

dự trữ theo quy định của Nhà Nước Những năm gần đây, tình hình chính trị thế giới không ổn định làm cho giá cả xăng dầu tăng cao gây không ít khó khăn cho kế hoạch kinh doanh và nhiệm vụ Nhà Nước giao phó Trước tình hình đó công ty cố gắng nắm bắt thị trường, thay đổi chiến lược phù hợp với

thị trường, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nên thu được kết quả tốt

Những khó khăn đang tồn tại

- Tình hình kinh doanh xăng dầu có nhiều thay đổi đáng kể khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường bán lẻ xăng dầu dần dần mở cửa thị trường xăng dầu ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước

mà còn phải cạnh tranh với các công ty kinh doanh xăng dầu chuyên nghiệp

của các tập đoàn đa quốc gia

- Do Công ty còn quá non trẻ so với các Công ty khác trong tập đo àn Dầu Khí do đó nguồn vốn kinh doanh chưa được dồi dào, còn gặp rất nhiều khó khăn về vốn, trong khi giá dầu thô trên thế giới tăng đột biến thì Chính Phủ can thiệp vào khống chế giá nhằm bình ổn thị trường nên làm Công ty thua lỗ, mà

việc cấp bù lỗ rất chậm dẫn đến công ty bị thiếu vốn kinh doanh

- Giá cả xăng dầu không ổn định nên khó khăn trong việc dự báo và thực

hiện kế hoạch

- Do Công ty mới thành lập nên việc đầu tư, xây dựng mở rộng sản xuất kinh doanh rất lớn, nguồn vốn cấp của cấp trên và đối tác liên doanh còn hạn chế trong khi Công ty phải chịu một khoản chi phí rất cao (thuê kho dự trữ,

bến bãi, các cửa hàng xăng dầu,…)

- Lãi của mỗi kỳ sản xuất kinh doanh phải chia cho các đối tác liên

doanh nên nguồn vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh là rất hạn chế

3.5.3 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Trang 35

* Chiến lược phát triển công ty đến năm 2015, định hướng đến năm

2025:

Phát triển Công ty Dầu khí Mêkông (Petromekong) trở thành Công ty sản xuất kinh doanh xăng dầu chủ lực và vững mạnh nhất trong hệ thống kinh doanh xăng dầu của Tập đoàn Dầu khí tại khu vực ĐBSCL, đảm bảo các mục tiêu gia tăng sản lượng đáp ứng không chỉ tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước mà còn xuất khẩu kinh doanh sang thị trường nước ngoài

+ Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng Công ty Petromekong thành một trong những Công ty sản xuất kinh doanh xăng dầu vững mạnh nhất của Tập đoàn Dầu khí, cùng với các Công

ty kinh doanh xăng dầu khâu hạ nguồn của Tập đoàn tiêu thụ hết lượng sản phẩm

từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất và tiến tới mở rộng kinh doanh ra nước ngoài để tiêu thụ cả lượng hàng của Nhà máy lọc dầu số 2 và số 3 của Tập đoàn Phát huy tối đa nội lực của ngành dầu khí, tập trung phát triển kinh doanh xăng dầu là mặt hàng chủ lực bên cạnh việc kinh doanh đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm

+ Mục tiêu cụ thể:

Tiêu thụ ổn định sản phẩm của Nhà máy lọc dầu Dung Quất, mục tiêu đến năm 2010 tiêu thụ 1 triệu tấn xăng dầu, năm 2015 tiêu thụ 3 triệu tấn và 4 triệu tấn vào năm 2025

Mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài nước, chiếm lĩnh 20-30% thị phần tại thị trường Canpuchia và mở rộng xuất khẩu sang Lào;

Thành lập và đưa vào hoạt động văn phòng đại diện Công ty tại Singapore

để chủ động trong công tác tìm kiếm nguồn hàng hóa nhập khẩu nhằm chủ động hơn trong việc xuất khẩu sang các thị trường lân cận

Mở rộng kinh doanh phân bón, xây dựng hệ thống tiêu thụ và đại lý để tiêu thụ

ổn định tối thiểu 200.000 tấn/năm sản phẩm phân đạm của ngành tại khu vực ĐBSCL vào năm 2015

Tích cực phát huy hơn nữa thế mạnh trong lĩnh vực sản xuất pha chế xăng dầu, dầu nhớt; sản xuất đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao

Trang 36

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

mang thương hiệu Petromekong, kinh doanh đa dạng hóa các sản phẩm dầu khí;

Đầu tư nâng cấp Tổng kho theo từng giai đoạn mục tiêu đến năm 2015 đạt tổng sức chứa 100.000m3 xăng dầu, xây dựng thêm 20-30 KTC/CHXD tại các thị trường trọng điểm ở các tỉnh;

Hợp tác đầu tư xây dựng Nhà máy Nhựa đường, nhà máy chế biến thủy hải sản, nhà máy sản xuất Ethanol và Biodiezel… tại TP Cần Thơ để tận dụng lợi thế nguồn nguyên liệu tại địa phương

Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các nhà máy, kho tàng, cửa hàng xăng dầu đều khắp các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam bộ;

Triển khai kinh doanh các lĩnh vực như kinh doanh vận tải, bất động sản, đầu tư tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị… nhưng kinh doanh xăng dầu vẫn có vai trò chủ đạo, tiến tới đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh như hóa chất, dầu khí…

+ Dự kiến tăng trưởng các chỉ tiêu kinh doanh đến năm 2025:

Bảng 3: CHỈ TIÊU TIÊU THỤ HÀNG HÓA ĐẾN NĂM 2025

Năm Khối lượng

(m3, tấn)

Cụ thể từng mặt hàng Xăng

(m3)

DO (m3)

KO (m3)

FO (tấn)

2015 3.000.000 780.000 1.700.000 150.000 370.000

2025 4.000.000 1.000.000 2.200.000 200.000 600.000

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

* Định hướng triển khai:

+ Kinh doanh xăng dầu:

Kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty, sản lượng nhập khẩu hàng năm khoảng 350.000 – 400.000 m3/tấn, chiếm khoảng 3% thị phần nội địa Dự kiến đến năm 2015 sản lượng kinh doanh của Công ty sẽ đạt 8% thị phần và năm 2025 đạt 15% thị phần Doanh thu xăng dầu trung bình đạt

Trang 37

2500 tỷ đồng/năm và tăng bình quân hàng năm từ 10-15%, chiếm 80% tổng doanh thu của Công ty

Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xăng dầu, Công ty đã đầu tư một hệ thống kho bể với sức chứa hiện tại trên 54.000m3 được phân bổ rộng khắp các tỉnh ĐBSCL, đảm bảo đáp ứng nhu cầu xăng dầu cho thị trường khu vực bao gồm Tổng kho xăng dầu 36.000m3 tại TP Cần Thơ và hơn 10 kho xăng dầu với tổng sức chứa khoảng 18.000m3 trải đều khắp các tỉnh ĐBSCL

Nhận thức rõ kinh doanh xăng dầu là mạch máu quốc gia, Công ty kinh doanh không chỉ là vì lợi nhuận của Công ty mà còn đảm nhiệm nhiệm vụ chính trị đối với đất nước, phải đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu với chất lượng tốt nhất

để đảm bảo tối đa nhu cầu thị trường

Với hệ thống phân phối gồm 20 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và hệ thống 375 TĐL/đại lý khắp các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam bộ, Công ty hiện là đơn vị cung cấp lớn chỉ đứng sau Petrolimex tại Khu vực ĐBSCL Dự kiến đến năm

2015 sẽ đạt khoảng 530 TĐL/đại lý và năm 2025 sẽ đạt 630 TĐL/đại lý xăng dầu

+ Về đầu tư:

Công ty Petromekong đang tập trung mọi nguồn lực để thực hiện chương trình đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại theo tiêu chuẩn Công ty xăng dầu quốc gia Cụ thể Công ty đã triển khai đầu

Trang 38

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Bảng 4: BIỂU QUY KẾ HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY PETROMEKONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2010

công suất (m 3 )

Thời gian thực hiện

TMĐT (tỉ đồng)

Tổng kho xăng dầu

1 Mở rộng Tổng kho Cần Thơ GĐ 2.1 Cần Thơ 36.000 2007-2010 52,981

2 Xây dựng mới các kho đầu mối:

3 Mở rộng nâng cấp các kho TC

4 Thuê mới tại các tỉnh ĐBSCL 5.000 2007-2010 1,500

(Phòng: Quản lý đầu tư) TMĐT: tiền mặt đầu tư

Trang 39

Bảng 5: BIỂU QUY KẾ HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢNG XĂNG DẦU

CỦA CÔNG TY PETROMEKONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

công suất (m 3 )

Thời gian thực hiện

TMĐT (tỷ đồng)

I Tổng kho xăng dầu:

1 Mở rộng Tổng kho Cần Thơ GĐ 2.2 Cần Thơ 100.000 2011-2015 150

II Kho trung chuyển:

Trang 40

Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công

ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong

Bảng 6: BIỂU QUY KẾ HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY PETROMEKONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

công suất (m 3 )

Thời gian thực hiện

TMĐT (tỉ đồng)

I Tổng kho xăng dầu :

1 Xây dựng mới kho đầu mối Đông Nam Bộ 100.000 2016-2018 300

II Kho trung chuyển :

a Mở rộng nâng cấp :

3 Các kho tại Tiền Giang,

Long An

Tiền Giang, Long An

4 Các kho tại Hậu Giang,

Sóc Trăng

Hậu Giang, Sóc Trăng

5 Các kho tại Cà Mau,

Bạc Liêu

Cà Mau, Bạc Liêu

b Thuê mới một số kho tại các

tỉnh Đông và Tây Nam Bộ

(Nguồn: Phòng Quản lý đầu tư)

Song song với việc đầu tư xây dựng và mở rộng nâng cấp hệ thống kho cảng xăng dầu, Công ty cũng đã triển khai đầu tư các dự án như:

- Đầu tư Phòng Hoá nghiệm đạt tiêu chuẩn Vilas quốc gia theo tiêu chuẩn ISO/EIC 17025:2005 để kiểm tra mẫu xăng dầu theo nghị định 55/CP và hoạt động dịch vụ phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng

- Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cửa hàng, trang bị cột bơm hiện đại, có độ chính xác cao Việc phát triển nhanh chóng mạng lưới cửa hàng xăng dầu không những đã thể hiện sự chuyển đổi kịp thời về phương thức xây dựng mang tính chiến lược mà còn tạo ra hình ảnh mới, một vị thế của Công ty Petromekong trên thị trường, đồng thời là bước chuẩn bị quan trọng để hội nhập vào nền kinh tế khu vực

Ngày đăng: 08/01/2021, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w