1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Một số biện pháp góp phần nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang

87 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 633,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những phân tích biến động doanh thu của một số mặt hàng chính tại Công ty, cho thấy sự tăng lên hay giảm xuống của sản lượng tiêu thụ và giá bán có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian nghiên c ứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 4

2.1.1 Khái niệm doanh thu 4

2.1.2 Khái niệm chi phí 4

2.1.3 Khái quát về lợi nhuận 4

2.1.4 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp 6

2.1.5 Các chỉ số tài chính đánh giá kết quả kinh doanh 7

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 12

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.3 Phương pháp phân tích s ố liệu 12

Trang 2

GIANG 16

3.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN 16

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 16

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 17

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 19

3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 24

3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 24

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG THỜI GIAN QUA V À ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 27

3.5.1 Thuận lợi 27

3.5.2 Khó khăn 28

3.5.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH T ÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 29

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 29

4.1.1 Phân tích chung về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 29

4.1.2 Phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 32

4.1.3 Phân tích sự biến động doanh thu qua các năm 37

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ GIAI ĐOẠN 2006 -2007 45

4.2.1 Giá vốn hàng bán 45

4.2.2 Chi phí bán hàng 47

4.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 50

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH L ỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 52 4.3.1 Phân tích chung về tình hình lợi nhuận 52

4.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 54

4.3.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính 65

4.3.4 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác 66

Trang 3

4.4.1 Nhóm tỉ số về quản trị tài sản 67

4.4.2 Phân tích tỷ lệ lãi gộp 69

4.4.3 Phân tích các chỉ số về tỷ suất lợi nhuận 71

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 75

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 75

5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO LỢI NHUẬN 75

5.2.1 Tăng khối lượng tiêu thụ 76

5.2.2 Điều chỉnh giá bán phù hợp 77

5.2.3 Giảm các khoản chi phí 78

5.2.4 Giảm các khoản nợ phải thu 80

5.2.5 Thay đổi kết cấu mặt hàng 80

5.2.6 Đảm bảo hàng tồn kho hợp lý 80

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

6.1 KẾT LUẬN 81

6.2 KIẾN NGHỊ 81

6.2.1 Đối với Ban lãnh đạo Công ty 81

6.2.2 Đối với Nhà nước 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Bảng 1: Tình hình nhân sự tại Công ty giai đoạn 2006 – 2008 17

Bảng 2: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 – 2007 tại Công ty 25

Bảng 3: Doanh thu thuần giai đoạn 2006 – 2008 30

Bảng 4: Doanh thu theo c ơ cấu mặt hàng giai đoạn 2006 – 2008 33

Bảng 5: Sản lượng tiêu thụ, giá bán từng mặt hàng giai đoạn 2006 - 2008 38

Bảng 6: Giá vốn hàng bán của từng mặt hàng giai đoạn 2006 - 2008 46

Bảng 7: Chi tiết các khoản mục chi phí bán h àng giai đoạn 2006 - 2008 48

Bảng 8: Chi tiết các khoản mục chi phí quản lý giai đoạn 2006 - 2008 51

Bảng 9: Tổng doanh thu v à tổng giá vốn giai đoạn 2006 – 2007 55

Bảng 10: Tổng doanh thu và tổng giá vốn giai đoạn 2007 – 2008 59

Bảng 11: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 63

Bảng 12: Lợi nhuận từ hoạt động t ài chính giai đoạn 2006 – 2008 65

Bảng 13: Lợi nhuận từ hoạt độn g khác giai đoạn 2006 – 2008 66

Bảng 14: Các chỉ số về quản trị t ài sản 67

Bảng 15: Các chỉ số về tỷ lệ l ãi gộp giai đoạn 2006 – 2008 69

Bảng 16: Các chỉ số về khả năng sinh lời giai đoạn 2006 – 2008 72

Trang 5

Hình 1: Sơ đồ tổ chức phòng ban tại Công Ty Cổ Phần Vật T ư Hậu Giang 18

Hình 2: Biểu diễn tổng doanh thu thuần giai đoạn 2006 – 2008 31

Hình 3: Biểu diễn giá vốn hàng bán giai đoạn 2006 – 2008 45

Hình 4: Biểu diễn lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn 2006 -2008 53

Hình 5: Biểu diễn các chỉ số về tỷ lệ lãi gộp giai đoạn 2006 - 2008 71

Hình 6: Biểu diễn các chỉ số về tỷ suất sinh lời trong giai đoạn 2006 – 2008 74

Trang 6

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Sau khi gia nhập vào tổ chức WTO, Việt Nam đ ã dần hòa mình vào nền kinh

tế mở toàn cầu Điều này mang lại cho Việt Nam những c ơ hội lớn như đẩy mạnhsản xuất và xuất khẩu những mặt hàng chủ lực của đất nước Bên cạnh đó cũngmang lại nhiều thách thức, sự cạnh tranh diễn ra ng ày càng gay gắt giữa các doanhnghiệp Trong cuộc cạnh tranh đó không ít doanh nghiệp đ ã thất bại và giải thể Vìvậy, để doanh nghiệp phát triển bền vững trên thị trường, mỗi doanh nghiệp phảitìm ra giải pháp thích hợp với điều kiện doanh nghiệp , trong đó giải pháp nâng caolợi nhuận nhưng vẫn giữ được uy tín, chất lượng là vô cùng quan trọng Đặc biệt,đối với các doanh nghiệp th ương mại, vấn đề nâng cao lợi nhuận càng có ý nghĩahơn, lợi nhuận quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Với lợi nhuận, doanhnghiệp có thể hình thành nên các nguồn quỹ, bổ sung nguồn vốn mở rộng quy môkinh doanh

Với các ý nghĩa quan trọng như trên, việc tìm ra các biện pháp nâng cao lợinhuận là hết sức cần thiết trong quá tr ình quản lý và điều hành hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang, vấn đề này cóthể giúp ban lãnh đạo Công ty ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh khôngngừng nâng cao lợi nhuận, đánh giá những thành tựu đã đạt được và những điểmcòn hạn chế, qua đó áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm khắc phục những điểmhạn chế, nâng cao lợi nhuận và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn

Chính nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này đối với Công ty Cổ phần

Vật tư Hậu Giang, nên tôi chọn đề tài “Một số biện pháp góp phần nâng cao lợi

nhuận tại Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang ” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

Trang 7

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Lợi nhuận không những là thước đo chất lượng, phản ánh thực trạng tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp m à còn là vấn đề sống còn củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ường

Để đánh giá một doanh nghiệp h oạt động có hiệu quả hay không người tadựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh

Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trên thực tiễn, lợi nhuận của các doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu v ào cáckhoản doanh thu và chi phí

Mặt khác, cần xem xét một số chỉ ti êu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khảnăng sinh lợi Các tỷ số về khả năng sinh lợi đ ược các nhà quản trị, các nhà đầu tư,các nhà phân phối tài chính quan tâm Chúng là cơ sở để đánh giá tỷ suất sinh lờiđối với các khoản mục t ài chính có liên quan

Trên sự phân tích về mối quan hệ đó đề ra một số biện pháp nâng cao lợinhuận nên nội dung nghiên cứu của đề tài là có cơ sở khoa học và mang tính thựctiễn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nhằm nghiên cứu về tình hình lợi nhuận và cácnhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang Trên cơ sởphân tích, đề tài sẽ đưa ra các biện pháp để nâng cao lợi nhuận cho Công ty Cổ phầnVật tư Hậu Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Vật

tư Hậu Giang trong giai đoạn 2006 – 2008 để hiểu rõ tình hình lợi nhuận của Côngty

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Công ty

- Mục tiêu 3: Qua quá trình phân tích đề ra các biện pháp nhằ m nâng cao lợinhuận phù hợp với tình hình Công ty

Trang 8

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình doanh thu, chi phí và l ợi nhuận tại Công ty Cổ phần V ật tư HậuGiang trong giai đoạn 2006 -2008 biến động như thế nào?

- Các nhân tố nào tác động đến tình hình lợi nhuận của Công ty?

- Những biện pháp nào thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận C ông ty?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên c ứu

Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Nội dung của đề tài được nghiên cứu trên cơ sở số liệu giai đoạn từ năm 2006đến năm 2008

Thời gian thực hiện đề t ài: Là thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật t ưHậu Giang (Từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009)

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung vàocác đối tượng nghiên cứu:

- Tình hình doanh thu, chi phí và l ợi nhuận thu được giai đoạn từ năm 2006đến năm 2008

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

- Một số biện pháp góp phần nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật tưHậu Giang

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Luận văn tốt nghiệp Phân tích các nhân tố ảnh h ưởng đến lợi nhuận tại công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ - Thạch Phương Chi ( 2005) Kết quả nghiên cứu:

- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, l ợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởnggiai đoạn 2002 – 2004 Đề ra giải pháp nâng cao lợi nhuận C ông ty

- Đề tài sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để phân tích.Tuy nhiên hiện nay chưa có tác giả và công trình nào nghiên c ứu cụ thể biệnpháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang Vì lý do này, trên

cơ sở thực tập tại công ty tôi tiến h ành nghiên cứu đề tài này

Trang 9

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN

2.1.1 Khái niệm doanh thu

- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị sản phẩm, h àng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp đã bán ra trong kỳ

- Doanh thu bán hàng thu ần: Bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảmtrừ, các khoản thuế, chỉ ti êu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo

2.1.2 Khái niệm chi phí

- Giá vốn hàng bán: Là biểu hiện bằng tiền to àn bộ chi phí của doanh nghiệp

để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

- Chi phí bán hàng: G ồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu th ụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân vi ên bánhàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao b ì, chi phí vậtliệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: L à những chi phí chi ra có liên quan đến việc

tổ chức, quản lý, điều h ành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồmnhiều loại: chi phí nhân vi ên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây l ànhững khoản chi phí mang tính chất cố định, n ên có khoản chi phí nào tăng lên sovới kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

2.1.3 Khái quát về lợi nhuận

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú, đa dạng n ênlợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu r õ nội dung, đặc điểm của lợinhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xétthêm nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

Trang 10

2.1.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán h àng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ trừ đi cáckhoản chi phí phát sinh từ hoạt động n ày

- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ nh ư giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, v à trừ giá vốn hàng bán

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm:

- Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ ( giá vốn hàng bán – GVHB)

- Chi phí bán hàng ( CPBH )

- Chi phí quản lý doanh nghiệp ( CPQLDN )

Phân tích lợi nhuận từ hoạt động bán h àng và cung cấp dịch vụ được xácđịnh bằng công thức sau:

Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần – GVHB – CPBH – CPQLDN

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kin h doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ ti êu này phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong k ì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên

cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán h àng

và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho h àng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kìbáo cáo

Lợi nhuận hình thành từ hoạt động bán hàng và thường chiếm một tỷ trọngrất lớn tổng lợi nhuận doanh nghiệp Đây cũng l à điều kiện tiền đề để doanh nghiệptích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời cũng l à điều kiện để lập cácquỹ của doanh nghiệp nh ư: Quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khenthưởng… tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất của ng ười lao động

Lợi nhuận từ hoạt động bán h àng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đ ượccấu thành từ các bộ phận sau:

- Lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp

- Lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp

Trang 11

- Lợi nhuận thu từ hoạt động ki nh doanh khác ngoài các ho ạt động kinhdoanh kể trên.

2.1.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động t ài chính

Lợi nhuận từ hoạt động t ài chính phản ánh hiệu quả của hoạt động t ài chính củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động t ài chính trừ

đi các chi phí phát sinh t ừ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động t ài chính bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn li ên doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động đầu t ư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, d ài hạn

- Lợi nhuận về cho thu ê tài sản

- Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng

- Lợi nhuận cho vay vốn

- Lợi nhuận do bán ngoại tệ

2.1.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tín h trướchoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác cóthể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đ ưa tới

- Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

- Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

- Thu các khoản nợ không xác định đ ược chủ

Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm tr ước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận khác

2.1.4 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.4.1 Ý nghĩa

Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp đ ược thực hiện chủ yếu qua kết quả ti êuthụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất

Trang 12

kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh v à là nguồn hình thànhcác loại quỹ ở doanh nghiệp.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chấtlượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái mở rộng to àn bộ nền kinh tế quốcdân và doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngânsách Nhà nước, thông qua việc thu thuế lợi tức, tr ên cơ sở đó giúp cho Nhà nướcphát triển nền kinh tế xã hội Một bộ phận khác của lợi nhuận đ ược giữ lại để doanhnghiệp hình thành nên các qu ỹ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,nâng cao đời sống vật chất của công nhân vi ên

Lợi nhuận là đòn bẫy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ng ười laođộng và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Từ những nội dung tr ên, việc phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rấtquan trọng, chỉ có qua phân tích mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nângcao lợi nhuận doanh nghiệp

2.1.4.2 Nhiệm vụ

Với những ý nghĩa trên nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận là:

- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng sản phẩm và toàn doanh nghiệp

- Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến tình hình biến động lợi nhuận của doanh nghiệp

- Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.5 Các chỉ số tài chính đánh giá k ết quả kinh doanh

2.1.5.1 Đánh giá các tỷ số về quản trị tài sản

a) Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quayhàng tồn kho

Tổng giá vốnHàng tồn kho bình quân

Trang 13

Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ h àng hoá và tiêuthụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn tr ên cơ sở đáp ứngnhu cầu đa dạng của thị trường Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luânchuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển đượcnhiều vòng hơn và ngược lại.

Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phảithu:

Số nợ cần phải thu bình quân

Doanh thu bình quân m ỗi ngày

Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thờiđiểm hay thời kì cụ thể

c) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn l ưu động ta sử dụng chỉ ti êu:

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn l ưu động tăng và ngược lại

2.1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời

a) Tỷ lệ lãi gộp (LG)/ Doanh thu thuầ n (DTT)

Là tỷ lệ phần trăm giữa lãi gộp so với doanh thu Tỷ lệ này chỉ ra mức lãigộp trong một đồng doanh thu Có thể sử dụng tỷ số n ày để so sánh với các tỷ sốcủa các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác trong c ùng ngành

Trang 14

b) Tỷ lệ lãi gộp (LG) / Giá vốn hàng bán (GVHB)

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng chi phí về giá vốn hàng bán thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận, tỷ suất này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp càng cao

Lãi gộp

Tỷ lệ LG/ GVHB =

Giá vốn hàng bán

x 100 %

c) Tỷ suất Lợi nhuận/ doanh thu

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhi êu đồng lợinhuận, tỷ suất này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp c àng cao Vìvậy, doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao tổng mức lợi nhuận

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

d) Tỷ suất lợi nhuận / Tổng tài sản (TTS)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ ti êu này càng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh càng lớn

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

e) Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu (VCSH)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứmột đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ th ì tạo ra được baonhiêu đồng về lợi nhuận

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Trang 15

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh l à chỉ tiêu phản ánh kếtquả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Phântích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnhhưởng của kết cấu mặt h àng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giábán, chi phí bán hàng, chi phí qu ản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

Phương pháp phân tích: V ận dụng bản chất của ph ương pháp thay thế liênhoàn Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng

và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghi ên cứu mối quan hệgiữa các nhân tố với chỉ ti êu phân tích trong phương tr ình sau :

i i n

i

i

q L

1 1

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa

có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:

lượng Trong phạm vi nghi ên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vìtrong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi

Trang 16

Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đượcthực hiện như sau:

∆L = L1– L0

1: Kỳ phân tích

0: Kỳ gốc

(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc

1 0 0

1 0 1

n

i

i i

p q

p q T

(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt h àng đến lợi nhuận

Trong đó:

n i

i i i i

p q

p q

1

0 0 0 0 0

0

0 1

QL BH

i i i

0 1 0

1 2

(3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán

i i n

i

i i

L

1

0 1 1

1 1

Trang 17

(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận.

i

g q p p L

1

0 1

1

của doanh nghiệp:

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm t ăng lợinhuận cho doanh nghiệp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thông qua các bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng báocáo tiêu thụ sản phẩm, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chiphí từ phòng kế toán và phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang

Thu thập thông tin về Công ty từ trang web của Côn g ty Cổ phần Vật tư Hậu

2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu

Đề tài đã sử dụng 3 phương pháp: Phương pháp so sánh, phương pháp thaythế liên hoàn và phương pháp liệt kê

 Mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để xem xét một chỉ tiêuphân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ ti êu cơ sở (chỉ tiêu gốc).Phương pháp này đư ợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu h ướng,mức độ biến động của chỉ ti êu phân tích Mục tiêu sử dụng phương pháp này để

Trang 18

phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận xác định xem chỉ ti êu phân tích biến độngnhư thế nào? Tốc độ tăng hay giảm nh ư thế nào để có hướng khắc phục.

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số c ủa

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ ti êu kinh tế

F = Ft– F0Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

+ Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số k ìphân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế

 Mục tiêu 2: Đề tài sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của C ông ty Các nhân tố đó tác động tích cựchay tiêu cực đến kết quả lợi nhuận của Công ty Từ đó có biện pháp nâng cao lợinhuận của Công ty Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần l ượt được thay thếtheo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh h ưởng của chúng đếnchỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố kháctrong mỗi lần thay thế

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

a 0b0c0 được thay thế bằng a 1b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

Trang 19

= Q (đối tượng phân tích)

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thaythế sau

 Mục tiêu 3: Đề tài sử dụng phương pháp liệt kê để đưa ra một số biện phápnhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang

Trang 20

CHƯƠNG 3KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

Công ty Vật tư tỉnh Hậu Giang được thành lập theo quyết định số 245/ VT –

QĐ ngày 03/03/1976 c ủa Bộ Vật tư trên cơ sở sáp nhập 5 đơn vị: Công ty Vật tư Kỹthuật Cần Thơ, Công ty Xăng dầu TP Cần Thơ, Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ, Công

ty Xăng dầu tỉnh Cần Thơ và Công ty Xăng dầu Sóc Trăng Kể từ ngày thành lậpđến nay, từng giai đoạn có những thay đổi về t ên gọi cũng như chức năng nhiệm vụ

để phù hợp về đường lối đổi mới và phát triển chung của đất nước:

Giai đoạn 1976 – 1986:

Khi mới thành lập trụ sở tại số 135, đường Trần Hưng Đạo, Cần Thơ, với gần

500 cán bộ và mạng lưới cung ứng đến tận 14 huyện thị trong t ỉnh Với sự chỉ đạotrực tiếp của tỉnh Hậu Giang và Bộ Vật tư, Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận và quản

lý cung ứng các mặt hàng vật tư kỹ thuật gồm: Xăng, dầu, kim khí, hóa chất, vậtliệu điện, dụng cụ cơ khí, máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ cho sản xuất và xâydựng của Tỉnh Đến ng ày 01/07/1980 Công ty giao ngành hàng xăng d ầu cho Tổngkho xăng dầu Cần Thơ theo quyết định số 33/1980 của Bộ Chính trị Trong giaiđoạn này, Công ty đã hoàn thành được nhiệm vụ được giao, được tặng lãng hoa củaBác Tôn trao tặng tháng 12 năm 1976; đư ợc Nhà nước tặng thưởng huân chương laođộng hạng III năm 1984 và nhiều bằng khen của Liên hiệp cung ứng Vật tư khu vực

II, Bộ Vật tư và Ủy Ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

Giai đoạn 1987 – 2002:

Khi nền kinh tế của nước ta chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chếthị trường, Công ty sắp xếp lại tổ chức và điều chỉnh chức năng nhiệm vụ để thíchnghi với cơ chế mới Sau khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc

Trang 21

Trăng cuối năm 1991, Công ty hoạt động với t ên gọi Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ,năm 1993 Công ty đổi tên thành Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang Ngoài việcxác định lại những mặt hàng kinh doanh chính, truy ền thống như thép, xi măng,xăng dầu, xe hơi, xe gắn máy, phụ tùng….Công ty còn phát tri ển thêm một số mặthàng mới như ga đốt, bếp ga, phụ tùng bếp ga đồng thời mở rộng thị tr ường ở TP

Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long Đơn vị được xuất nhập khẩutrực tiếp, bên cạnh việc chủ động nhập khẩu C ông ty còn quan hệ với các đơn vị sảnxuất trong nước và các đơn vị bạn để tạo nguồn hàng đảm bảo cho việc cung ứngkịp thời và đầy đủ

Trong quá trình chuyển đổi mặt dù có những khó khăn nhất đị nh, nhưng với

sự quyết tâm và nỗ lực vươn lên, Công ty đã không ngừng phát triển với tốc độ ng àymột tăng cao, bình quân từ 15 – 20% năm

Với thành tích đạt được, Công ty vinh dự đ ược Nhà nước tặng thưởng Huânchương lao động hạng II năm 1991, Huân ch ương lao động hạng III năm 2002,nhiều năm liền nhận cờ “ Đ ơn vị thi đua xuất sắc” của Bộ Th ương mại nhiều bằngkhen giấy khen của Bộ Tài Chính, Tổng cục thuế… và tỉnh Cần Thơ

Giai đoạn 2003 – 2008:

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa, Công ty Vật t ư Tổng hợp Hậu Giangchuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang, theo quyết định số 0024/2003/ QĐ – BT ngày 10/01/2003 c ủa Bộ trưởng Bộ Thương mại và chính thức đivào hoạt động theo luật doanh nghiệp 01/ 04/2003

Kế thừa truyền thống tốt đẹp v à những kết quả đã đạt được của Công ty Vật

tư Tổng hợp Hậu Giang, Công ty phát triển thêm mặt hàng kinh doanh cát, đá, nh ựađường… đồng thời mở rộng mạng l ưới kinh doanh nhằm giữ vững v à phát triển thịtrường Qua thời gian hoạt động theo mô hình Công ty C ổ phần, Công ty tiếp tụcphát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân về lợi nhuận 10 – 15% năm, với doanhthu gần 1000 tỷ đồng và lợi nhuận 7 tỷ đồng trong năm 2005 Công ty đ ã tạo được

uy tín trên thị trường, đời sống cán bộ nhân viên được nâng lên, thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phần vào công cuộc phát triển chung của nền kinh

tế xã hội địa phương và khu vực

Trang 22

Với kết quả được, Bộ Thương mại tặng cờ “Thi đua của Chính Phủ” năm

- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần V ật tư Hậu Giang

- Tên giao dịch quốc tế: Hau Giang Marterials Joint – Stock Company

- Đặt trụ sở chính tại: 184 Trần H ưng Đạo, phường An Nghiệp, TP Cần Th ơ

Trình độ Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ %

Trang 23

b) Sơ đồ tổ chức

Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG BAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬT TƯ HẬU GIANG

Trang 24

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

3.2.2.1 Ban giám đốc

Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm về việc

điều hành của công ty

Phó giám đốc: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, giúp giám đốc l ãnh

đạo công ty, phụ trách kiểm tra các phòng ban và theo dõi các ho ạt động về tàichính và kinh doanh của công ty

3.2.2.2 Các phòng ban

a) Phòng kinh doanh

 Phòng kinh doanh dầu nhờn:

- Nghiên cứu và đánh giá thị trường đang kinh doanh

- Hoạch định chiến lược kinh doanh cho từng thời điểm để ph ù hợp với thịtrường

- Lập phương thức hỗ trợ bán hàng cho đại lý và người tiêu dùng

- Nghiên cứu chính sách bán hàng của nhà cung cấp khi có sự thay đổi

- Thay mặt Công ty thực hiện các thỏa thuận với nh à cung cấp trong lĩnh vựckinh doanh dầu nhờn

 Phòng kinh doanh vật liệu xây dựng:

Chức năng:

- Tham mưu cho Ban Giám đ ốc trong lĩnh vực kinh doanh Vật liệu xây dựng,phát triển thị trường; tiêu thụ hàng hóa; quản lý các Cửa hàng tại Cần Thơ

- Tạo nguồn hàng đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức kinh doanh vật liệu xây dựng tại thị tr ường CầnThơ và các công trình

Trang 25

- Nghiên cứu và đánh giá thị trường đang kinh doanh.

- Hoạch định chiến lược kinh doanh cho từng thời điểm để phù hợp với thịtrường

- Lập phương thức hỗ trợ bán hàng cho đại lý và người tiêu dùng

- Nghiên cứu chính sách bán hàng của nhà cung cấp khi có sự thay đổi

- Phát triển hệ thống gas công nghiệp

- Kiểm tra hệ thống phòng cháy chữa cháy của các kho th ường xuyên

- Chấp hành đúng chế độ báo cáo theo chỉ đạo của C ông ty

b) Phòng Marketing

Chức năng:

- Tổ chức công tác phân tích, lập kế hoạch, thực hiện v à kiểm tra việc thựchiện các chính sách, chiến l ược nhằm đảm bảo việc ho àn thành các mục tiêu, kếhoạch của Công ty

Trang 26

- Hoạch định và thực hiện các biện pháp nhằm xây dựng, thiết lập, duy trì cácmối quan hệ bền vững v à có lợi với khách hàng mục tiêu.

Nhiệm vụ:

1 Công tác thống kê, kế hoạch:

- Xây dựng chiến lược kinh doanh và các kế hoạch kinh doanh dài hạn, trunghạn và ngắn hạn của toàn Công ty

- Tổ chức công tác thống kế và theo dõi việc thực hiện các chỉ ti êu kế hoạchcủa các đơn vị và toàn công ty

- Thiết lập hệ thống báo cáo nội bộ ; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện cácchế độ báo cáo của các đ ơn vị

2 Công tác nghiên cứu thị trường: Hướng dẫn, kết hợp với các đơn vị bánhàng thực hiện:

- Tổ chức công tác nghiên cứu, phân tích thị trường, phát hiện các khả năng,nhu cầu phù hợp với mục tiêu, khả năng của công ty

- Tổ chức công tác nghiên cứu, phân tích tình hình cạnh tranh

- Tổ chức công tác nghiên cứu, phân tích các nhà cung c ấp

- Tổ chức công tác nghiên cứu, phân tích khách h àng, dự đoán và đáp ứngnhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả

- Xây dựng và triển khai và kiểm tra các chương trình Marketing_mix

- Xây dựng các chương trình nhằm quảng bá và nâng cao hình ảnh công ty,xây dựng thương hiệu…

c) Phòng kế toán

Chức năng:

- Xây dựng và thực hiện hệ thống kế toán Công ty theo chuẩn mực kế toánViệt Nam

- Tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với mô hình bộ máy quản lý của Công

ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hệ thống kế toán của Công ty

- Nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính doanh nghiệp của Nhà nước,

Bộ ngành và địa phương để xây dựng chiến lược tài chính của Công ty

Trang 27

Nhiệm vụ:

- Tổ chức công tác kế toán thuộc các phần hành của phòng kế toán

- Lập các báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo định kỳ và Báo cáo tài chínhcủa Công ty gửi đến các cơ quan hữu quan theo chế độ quy định Tổ chức kiểm tra,đối chiếu, duyệt các báo cáo kế toán, thống kê của các đơn vị trực thuộc

- Kiểm tra tính hiệu quả của các định mức lao động, tiền lương, các chế độchính sách đối với người lao động, các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh

- Chấp hành các chính sách kinh tế, tài chính theo quy định Nhà nước Thựchiện chế độ thanh toán, quản lý tiền mặt, vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế Chịutrách nhiệm quản lý và cấp phát hóa đơn bán hàng, theo dõi và báo cáo thuế theo quiđịnh

- Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, đánh giá lạitài sản theo qui định của Nhà nước Kiểm tra và đề xuất việc giải quyết, xử lý cáckhoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, nợ không đòi được và các thiệt hại tài chínhkhác

- Dựa vào số liệu tài chính - kế toán để phân tích, đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Tham gia nghiên cứu, xây dựng cácchỉ tiêu tài chính và thực hiện các chính sách tiết kiệm Đề xuất các giải pháp sửdụng vốn hiệu quả nhằm bảo đảm lợi nhuận và phát huy chế độ tự chủ về tài chínhcủa Công ty

d) Bộ phận kho

- Tổ chức thực hiện công tác quản lý kho

- Thực hiện công tác kiểm soát thiết bị đo

Quản lý và điều hành các phương tiện vận chuyển và phương tiện xếp dỡ:

- Tổ chức đơn vị tham gia thực hiện các phong tr ào thi đua; công tác đoànthể; đề nghị khen thưởng và kỷ luật với cán bộ, nhân vi ên trong phòng

e) Phòng tổ chức hành chánh

- Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân sự công ty, lưu trữ hồ sơ của nhân viên,chịu trách nhiệm về văn th ư, công văn, văn bản…

Trang 28

- Thực hiện Quy trình tuyển dụng.

- Tổng hợp nhu cầu bổ sung nhân sự trong C ông ty

- Thiết kế các phần mềm bổ sung cho các Đ ơn vị nhằm hỗ trợ tốt hơn chocông việc kinh doanh

- Thực hiện mua sắm mới các thiết bị CNTT

- Duy trì, cập nhật Website giới thiệu sản phẩm kinh doanh, quảng bá v ềCông ty

3.2.2.3 Các chi nhánh và cửa hàng

Trực thuộc Ban Giám đốc có chức năng kinh doanh mua bán các mặt h àngđược giao, hàng tháng lập báo cáo theo quy định gửi lên Công ty Các cửa hàngngoài chức năng trực tiếp kinh doanh c òn giữ vai trò nắm bắt thông tin theo nhu cầu

Trang 29

thị trường, ghi nhận sự biến động về thị t rường để kịp thời phản ánh lên Ban Giámđốc mọi tình hình về ngành hàng của mình đảm nhận.

3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

- Kinh doanh vật liệu xây dựng: thép (thép xây dựng, thép h ình: tấm, lá, U, I,V,…), xi măng, cát, đá, g ạch, bê tông tươi,…

- Kinh doanh khí hóa l ỏng, bếp gas, phụ tùng ngành gas, lắp đặt hệ thống khíhóa lỏng

- Kinh doanh dầu nhờn

- Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy - bộ

- Dịch vụ cho thuê nhà - kho – bãi

- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

- Hiện nay công ty là nhà phân phối chính thức của các nh ãn hiệu: Thép VinaKyoel, thép Miền Nam, thép Tây Đô, thép Pomina, Xi măng Holcim, Xi măng NghiSơn, Petrolimex…

3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2006 –

2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT T Ư HẬU GIANG

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh thì m ục tiêu đầu tiên bao giờcũng là lợi nhuận Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đạt lợi nhuận nhưmong muốn Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang với sự kế thừa những kết q uả tốtđẹp của Công ty Vật t ư Tổng hợp Hậu Giang, cùng sự phấn đấu của tập thể nhânviên Công ty nên sau khi c ổ phần hóa đến nay lợi nhuận h àng năm của Công ty đềutăng cao, trở thành top 500 doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả tại Việt Nam Tuynhiên, trong thời gian qua tình hình kinh tế trong nước có nhiều chuyển biến phứctạp, giá cả của mặt hàng vật liệu xây dựng, khí đốt nói ri êng và của tất cả các sảnphẩm nói chung điều tăng mạnh, ảnh h ưởng đến hoạt động kinh doanh của tất cả cácdoanh nghiệp và Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang cũng không ngoại lệ

Bảng sau thể hiện kết quả kinh doanh tại Công ty trong giai đoạn 2006 -2008

Trang 31

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 tathấy các khoản doanh thu, chi phí của doanh nghiệp có sự biến động lớn , trong đó:

Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ trong năm 2007 tăng 188.440.597ngàn đồng, về tỷ lệ là 23,22% so với 2006 Đến năm 2008 khoản doanh thu n ày tăng318.327.531 ngàn đồng, số tuyệt đối là 31,83% so với năm 2007, cho thấy các chínhsách bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty luôn hiệu quả Doanh thu tăngnhanh qua các năm nguyên nhân là sản lượng tiêu thụ của các mặt hàng tăng nhanh,hoạt động cung cấp dịch vụ nh ư vận tải đường bộ, đường thủy tăng và các khoảndoanh thu trợ cấp từ phía các nhà cung cấp hỗ trợ cho các mặt h àng như thép, gastăng do sản lượng tiêu thụ đạt yêu cầu của nhà cung cấp, bên cạnh đó giá bán củahầu hết các mặt hàng vật liệu xây dựng và gas tăng mạnh trong giai đoạn 2006 –2008

Cùng với sự tăng lên của các khoản doanh thu th ì Giá vốn hàng bán tronggiai đoạn này cũng tăng mạnh cụ thể l à: Năm 2007 khoản chi phí này tăng187.188.515 ngàn đồng, với tốc độ tăng là 23,94% so với năm 2006 Sang năm 2008chi phí này tăng 301.795.058 ngàn đồng, về tỷ lệ là 31,14% so với năm 2007.Nguyên nhân chủ yếu làm giá vốn hàng bán tăng là giá mua đầu vào của một số mặthàng tăng, như mặt hàng thép và gas tại Việt Nam được sản xuất chủ yếu từ l ượngphôi thép và lượng gas nhập khẩu nên phụ thuộc giá cả phôi thép v à giá gas thế giới,trong thời gian qua giá phôi thép và giá gas thế giới luôn tăng đã đẩy giá đầu vàocủa các mặt hàng thép và gas ở nước ta tăng cao, ngoài ra do các nhà cung c ấp cácmặt hàng xây dựng trữ hàng không bán cũng là nguyên nhân đã đẩy giá đầu vàotăng, bên cạnh đó sản lượng tiêu thụ tại Công ty cũng tăng qua các năm

Ngoài ra chi phí hoạt động cũng tăng khá cao đặc biệt Chi phí bán h àng tronggiai đoạn này có sự biến động cụ thể là: Năm 2007 mức chi phí này giảm 31.998ngàn đồng (-0.17%) so với năm 2006, nguyên nhân là do khoản mục chi phí công cụdụng cụ, chi phí mua ngoài tại Công ty giảm so với năm 2006 vì chính sách tiếtkiệm do Công ty quy định đối với các chi nhánh v à cửa hàng, tuy nhiên số tiền tiếtkiệm được là không lớn lắm Đến năm 2008 chi phí n ày tăng 9.551.656 ngàn đ ồng,

Trang 32

về tỷ lệ là 50,82% so với năm 2007, lý do là cùng với sự tăng lên của sản lượng tiêuthụ thì các chi phí như chi phí vận chuyển, chi phí hoa hồng cho các đại lý cũngtăng cao Đặc biệt do giá cả xăng dầu ở n ước ta trong giai đoạn này tăng cao đã đẩychi phí vận chuyển tại các cửa hàng và chi nhánh của Công ty tăng Giống như chiphí bán hàng, chi phí quản lý cũng tăng đáng kể ảnh hưởng đến lợi nhuận Năm

2007 tăng 766.774 ngàn đ ồng, về tỷ lệ là 12,51% so với năm 2006 Sang năm 2008chi phí quản lý tăng 2.939.381 ngàn đồng, với tỷ lệ tăng là 42,62% so với năm 2007,nguyên nhân chủ yếu do chi phí nhân vi ên và chi phí đào tạo nhân viên tăng cao

Lợi nhuận trước thuế tại Công ty li ên tục tăng qua các năm Năm 2007 lợinhuận tăng so với năm 2006 là 4.100.342 ngàn đồng, với tốc độ là 65,57% Đếnnăm 2008 lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng khá cao mặc dù nền kinh tế cónhiều biến động, cụ thể tăng 7.946.531 ngàn đồng về tỷ lệ là 76,75% so với năm

2007 Lợi nhuận của Công ty tăng nguyên nhân là lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và lợi nhuận từ hoạt động khác tăng lên hàng năm Tuy nhiên do C ông ty sửdụng vốn vay ngắn hạn nhiều n ên các khoản lợi nhuận từ hoạt động t ài chính luôn bịlỗ

Như vậy kết quả kinh doanh của C ông ty trong giai đoạn 2006 – 2008 là rấthiệu quả, lợi nhuận hàng năm tăng nhanh Bên cạnh sự gia tăng của lợi nhuận, cáckhoản chi phí cũng tăng cao nh ư chi phí bán hàng, chi phí qu ản lý doanh nghiệp, chiphí tài chính Điều này đòi hỏi Công ty cần đề ra các giải pháp để tiết kiệm chi phí,nâng cao lợi nhuận trong thời gian tới , đặc biệt trong năm 2009 đ ược dự đoán nềnkinh sẽ gặp nhiều khó khăn h ơn trong năm 2008

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG TH ỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH

HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI

3.5.1 Thuận lợi

- Công ty được sự hỗ trợ của Bộ Thương mại, Ủy Ban nhân dân TP Cần Thơ

- Kế thừa truyền thống tốt đẹp v à những thành tích đã đạt được của Công tyVật tư Tổng hợp Hậu Giang

- Tình hình chung của Công ty khá ổn định, cơ sở vật chất luôn được nângcấp

Trang 33

- Công ty được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp nhiều mặt h àng.

- Công ty làm đại lý cho nhiều nhà sản xuất trong nước và được mua hànghóa trả chậm 20 – 30 ngày

3.5.2 Khó khăn

- Hoạt động Công ty chưa như mong muốn và ngang tầm với khả năng

- Công ty quản lý chưa đạt yêu cầu hoàn chỉnh hệ thống ISO 9001 – 2000

- Hiện tại Công ty chưa có phòng ban chuyên về công tác tài chính

- Do bộ phận Maketing mới th ành lập chưa có chiến lược nghiên cứu thịtrường cho các mặt hàng cụ thể nên không có sách lược kịp thời

3.5.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới

- Luôn thực hiện đúng những gì cam kết với khách hàng

- Cố gắng ngày một nâng cao chất lượng toàn bộ hoạt động của Công ty,đồng thời đảm bảo chất l ượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với yêu cầu của kháchhàng

- Đào tạo đội ngũ lao động có trình độ chuyên nghiệp, từng bước cải thiệnđời sống vật chất của họ

- Phân khúc thị trường từ đó đưa ra các chính sách phù h ợp đề đáp ứng nhucầu thực tế của thị trường

- Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm h àng hóachất lượng cao, tăng uy tín và tăng khả năng cạnh tranh của Công ty

- Trong năm 2009, Công ty đề ra mục tiêu sẽ cố gắng: Tăng doanh thu bánhàng từ 5% - 15% tùy theo từng mặt hàng Các khoản chi phí hoạt động bao gồmchi phí bán hàng giảm 5% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 10%, góp phầntăng lợi nhuận năm 2009

Trang 34

CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH L ỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬT TƯ HẬU GIANG

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU HO ẠT ĐỘNG KINH DOANH

GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

4.1.1 Phân tích chung tình hình doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ

Hoạt động kinh doanh luôn là hoạt động chính tại các doanh nghiệp, quyếtđinh sự phát triển của doanh nghiệp tr ên thị trường Doanh thu từ hoạt động n àyluôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu góp phần bù đắp các chi phí phát sinh

và tạo mức lợi nhuận cao Nên phân tích biến động hàng năm của các khoản mụcdoanh thu từ hoạt động kinh doanh l à cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

Tại Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang hoạt động kinh doanh của Công tygồm: Hoạt động bán h àng chủ yếu là các mặt hàng vật liệu xây dựng, khí đốt vàhoạt động cung cấp dịch vụ vận tải Bảng 3 trang 30 thể hiện tình hình biến độngdoanh thu từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 như sau:

Doanh thu bán hàng thuần tại Công ty tăng nhanh qua các năm và luôn chiếm

tỷ trọng cao trong tổng doanh thu, cụ thể l à: Năm 2007 tăng 182.476.641 ngànđồng, về số tuyệt đối là 22,57% so với năm 2006 Sang năm 2008 doanh thu nàytăng 317.293.219 ngàn đồng, về tỷ lệ là 32,02% so với năm 2007 Nguyên nhân dosản lượng tiêu thụ của các mặt hàng như thép, xi măng, gas… luôn tăng, bên cạnh đógiá bán cũng tăng góp phần làm tăng doanh thu bán hàng

Doanh thu trợ cấp, trợ giá tại Công ty qua các năm đều tăng Doanh thu này

là khoản trợ cấp từ phía nhà cung cấp đối với mặt hàng gas và thép, nhằm hỗ trợCông ty khi sản lượng tiêu thụ vượt yêu cầu của nhà cung cấp Trong năm 2007khoản doanh thu này tăng 5.575.392 ngàn đ ồng, về tỷ lệ tăng 222,15% so với năm

2006 Đến năm 2008 tăng 1.215.998 ng àn đồng, về tỷ lệ là 15,04% so với năm

2007 Nguyên nhân do sản lượng tiêu thụ mặt hàng gas, thép tại Công ty đều tăng vàvượt yêu cầu của nhà cung cấp trong giai đoạn 2006 – 2008 nên các khoản doanhthu trợ cấp này cũng tăng

Trang 36

Hoạt động cung cấp dịch vụ tại C ông ty chủ yếu là cung cấp dịch vụ vận tải.Trong giai đoạn 2006 – 2008 doanh thu cung cấp dịch vụ có sự biến động, cụ thể là:Năm 2007 so với năm 2006 tăng 287.467 ng àn đồng, về tỷ lệ là 46,10%, nguyênnhân do trong năm 2007 ngoài cung cấp dịch vụ vận tải, Công ty còn nhận xuấtkhẩu ủy thác một số mặt h àng nông sản cho Công ty nông sản Cần Thơ nên doanhthu tăng lên Sang năm 2008 khoản doanh thu này giảm 159.013 ngàn đồng (-17,45%) so với năm 2007, nguyên nhân là do hoạt động cung cấp dich vụ vận tảicủa Công ty chịu ảnh h ưởng bởi giá xăng dầu tăng khá cao trong năm nên các dịch

vụ này giảm so với năm 2007

Tóm lại tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn tăngtrong giai đoạn 2006 – 2008, tuy nhiên các khoản doanh thu này phụ thuộc rất nhiềuvào sản lượng tiêu thụ và giá bán từng mặt hàng và chính sách giá c ung cấp dịch vụcủa Công ty Do đó trong thời gian tới, Công ty cần có những chính sách bán h àng

và cung cấp dịch vụ thích hợp nhằm gia tăng sản l ượng tiêu thụ góp phần tăngdoanh thu từ hoạt động này

Hình sau thể hiện tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tạiCông ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang giai đoạn 2006 – 2008

811,670,741

1,000,010,241

1,318,360,445

0 200,000,000 400,000,000 600,000,000 800,000,000 1,000,000,000 1,200,000,000 1,400,000,000

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Trang 37

4.1.2 Phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hànghoá Trong quá trình tiêu th ụ, sản phẩm chuyển từ h ình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển, được thể hiện thông qua chỉ ti êu doanhthu Do đó, trong kinh doanh các nhà qu ản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanhthu, đặc biệt là tăng doanh thu bán hàng vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh thu của doanh nghiệp, l à nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tái sảnxuất, trang trãi các chi phí Tuy nhiên, để làm được điều đó các nhà quản lý cần phảiphân tích tình hình biến động của doanh thu theo mặt h àng, việc làm này sẽ giúpcho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanhnghiệp, biết được mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu lớn trênthị trường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanhphù hợp, đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang kinh doanh chủ yếu các mặt h àng vật liệuxây dựng như thép, xi măng, cát, đá… và các loại gas và bếp gas Bảng 4 trang 33thể hiện tình doanh thu của từng mặt hàng trong giai đoạn 2006 – 2008 tại Công ty.Qua bảng phân tích, cho thấy doanh thu bán hàng tại Công ty liên tục tăng cao quacác năm và có sự biến động theo nhu cầu thị tr ường Các mặt hàng như xi măng,nhớt, gas, thép luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu h àng năm

 Đối với mặt hàng thép:

Đây là mặt hàng chủ lực của Công ty và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanhthu bán hàng Trong giai đo ạn 2006 – 2008 doanh thu mặt hàng thép luôn tăng cụthể là : Năm 2007 doanh thu tăng 101.453.833 ngàn đ ồng, về tỷ lệ là 17,97% so vớinăm 2006 Sang năm 2008 doanh thu tăng 244.868.458 ngàn đ ồng, về tỷ lệ là36,77% so với năm 2007 Nguyên nhân làm doanh thu liên t ục tăng là do sản lượngtiêu thụ tăng, Công ty có nhiều hợp đồng cung cấp thép cho các công tr ình lớn tạiBình Dương và thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh đó giá bán thép tr ên thị trườngliên tục tăng đã làm doanh thu mặt hàng này tăng cao

Trang 39

 Đối với mặt hàng là xi măng:

Doanh thu tăng khá cao qua các năm và chi ếm tỷ trọng cao trong tổng doanhthu, cụ thể là: Năm 2007 tăng 28.317.800 ngàn đồng, về số tuyệt đối là 26,40% sovới 2006 Sang năm 2008 doanh thu tăng 34.760.330 ngàn đồng, với tốc độ tăng là25,64% Nguyên nhân làm doanh thu mặt hàng này tăng do sản lượng tiêu thụ liêntục tăng hàng năm tại các thị trường đặc biệt năm 2007 Công ty mở th êm chi nhánhSóc Trăng đây là thị trường lớn, đồng thời trong năm 2007, 2008 Công ty nhậnnhiều hợp đồng cung cấp xi măng cho các công trình xây d ựng lớn như công trìnhgiao thông Tuyến quản lộ Phụng Hiệp (Sóc Trăng – Bạc Liêu), Tuyến Nam SôngHậu (Cần Thơ – Bạc Liêu) và công trình xây dựng Cầu Bến Lức 3 (t ỉnh Long An).Bên cạnh đó giá xi măng do các nh à cung cấp liên tục tăng nên giá bán tại Công tycũng tăng theo

 Đối với mặt hàng cát:

- Mặt hàng cát năm 2007 doanh thu tăng 414.068 ngàn đồng, với tốc độ tăng

là 54,29% so với năm 2006 Năm 2008 doanh thu tăng 190.633 ngàn đ ồng, với tốc

độ tăng là 16,20% so với năm 2007 Nguyên nhân chính do sản lượng tiêu thụ tăngtại các thị trường Đồng Bằng Sông Cửu Long, chủ yếu l à cung cung cấp theo hợpđồng cho các dự án xây dựng trong v ùng Bên cạnh đó do giá cát trong giai đoạnnày có sự biến động theo chiều h ướng tăng nên Công ty phải tăng giá bán cho phùhợp đã làm doanh thu mặt hàng này tăng lên

 Đối với mặt hàng đá:

Doanh thu trong giai đoạn này có sự biến động mạnh cụ thể doanh thu năm

2007 tăng 2.006.852 ngàn đồng, về tỷ lệ là 38,17% so với năm 2006, nguyên nhântăng do năm 2007 Công ty cung cấp mặt hàng này cho nhiều công trình xây dựnglớn làm sản lượng tiêu thụ tăng và giá bán tại Công ty tăng so với năm 2006 Nhưngđến năm 2008 doanh thu này giảm so với năm 2007 l à 1.522.380 ngàn đồng (-20,35%), nguyên nhân là do s ản lượng đá do các nhà cung cấp không đủ đáp ứnglàm sản lượng tiêu thụ giảm so với năm 2007

Trang 40

 Đối với các mặt hàng bột chét tường, Firo xi măng, gạch xây dựng và

 Đối với mặt hàng nhớt:

Từ bảng 4 cho thấy mặt hàng nhớt doanh thu năm 2007 giảm 261.746 ngànđồng, về tỷ lệ là -1,98% so với năm 2006 nguyên nhân là do lư ợng hàng do nhàcung cấp giảm đối với mặt h àng dầu nhớt động cơ trong tháng 12 năm 2007 nênkhông đủ cung cấp ra thị trường làm sản lượng tiêu thụ giảm Nhưng đến năm 2008doanh thu tăng 10.437.150 ngàn đồng, với tốc độ là 80,69% so với năm 2007nguyên nhân là do năm 2008 Công ty m ở rộng kinh doanh mặt h àng này sang thịtrường Sóc Trăng, bên cạnh đó trong năm Công ty giảm giá bán lẻ mặt h àng này sovới năm 2007 sản lượng bán lẻ tại thị trường Cần Thơ tăng lên

 Đối với mặt hàng nhựa đường:

Mặt hàng nhựa đường năm 2007 doanh thu giảm 63.513 ngàn đồng 33,39%) so với năm 2006, nguyên nhân là do trong năm 2007 giá bán mặt hàng nàyđược Công ty điều chỉnh tăng cho phù hợp với giá mua đầu vào làm sản lượng tiêuthụ mặt hàng nhựa đường giảm mạnh Sang năm 2008 doanh thu này tăng r ất cao127.010 ngàn đồng, với tỷ lệ là 102,92%, nguyên nhân tuy giá c ả đầu vào của mặthàng này vẫn tăng nhưng Công ty đã điều chỉnh giá bán hợp lý h ơn làm tăng sảnlượng tiêu thụ góp phần tăng doanh thu đáng kể cho hai mặt h àng này Bên cạnh đómặt hàng này chủ yếu cung cấp theo hợp đồng cho các Công ty xây dựng, n ên sảnlượng tiêu thụ tùy thuộc vào số hợp đồng nhiều hay ít

Ngày đăng: 08/01/2021, 18:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w