- Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tuy tăng cao về số tuyệt đối và tương đối nhưng đối với một Công ty xây dựng thì thường phát sinh các khoản chi phí trả trước (Chi phí lán trại, ch[r]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 0
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 4
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 4
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 5
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5
1.2.1 Mục tiêu chung 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
1.4.1 Không gian 6
1.4.2 Thời gian 6
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 6
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Phương pháp luận 8
2.1.1 Tổng quan về quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính 8
2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của thủ tục phân tích 8
2.1.1.2 Nội dung, mục đích và nguồn tài liệu của thủ tục phân tích 8
2.1.1.2.1 Nội dung, mục đích của thủ tục phân tích 8
2.1.1.2.2 Nguồn tài liệu của thủ tục phân tích 9
2.1.1.2.3 Các phương pháp phân tích 9
2.1.1.4.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 9
2.1.1.4.3 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn hoàn thành, soát xét tổng thể cuộc kiểm toán .13
2.1.1.4.4 Mức độ tin cậy của quy trình phân tích 13
2.1.1.4.5 Điều tra các yếu tố bất thường 13
2.1.2 Khái quát về khoản mục Doanh thu – Chi phí 14
2.1.2.1 Nội dung, đặc điểm và mục tiêu kiểm toán của khoản mục Doanh thu 14
2.1.2.1.1 Nội dung và đặc điểm 14
2.1.2.1.2 Mục tiêu kiểm toán 14
2.1.2.2 Nội dung, đặc điểm và mục tiêu kiểm toán của khoản mục Chi phí .16
2.1.2.2.1 Nội dung và đặc điểm 16
2.1.2.2.2 Mục tiêu kiểm toán 16
Trang 22.2 Phương pháp nghiên cứu .16
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .16
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG 17
3.1 GIỚI THIỆU C.TY KIỂM TOÁN SGN .17
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
3.1.3.3 Về khách hàng 17
3.1.3.4 Về dịch vụ 17
3.2 GIỚI THIỆU CÔNG C.TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG .18
3.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 18
3.2.2 Niên độ kế toán 18
3.2.3 Chế độ kế toán áp dụng 18
3.2.4 Tóm lược các chính sách kế toán áp dụng .18
CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH DOANH THU – CHI PHÍ TẠI C.TY CP XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG 21
4.1 HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH .21
4.1.1 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 21
4.1.1.1 Phân tích biến động .21
4.1.1.2 Phân tích các Tỷ số Tài chính quan trọng .30
4.1.1.2.1 Phân tích tỷ số tài chính về khả năng thanh toán - đánh giá khả năng hoạt động liên tục .30
4.1.1.2.2 Phân tích tỷ số tài chính về tỷ suất lợi nhuận - Đánh giá hiệu quả hoạt động và sự phù hợp giữa doanh thu – chi phí 31
4.1.1.3 Phân tích phi tài chính và đánh giá rủi ro 32
4.1.2 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN .32
4.1.2.1 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Tiền 32
4.1.2.2 Thủ tục phân tích đối với khoản mục “Nợ phải thu”: 36
4.1.2.3 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Hàng Tồn Kho Và Giá Vốn Hàng Bán 38
4.1.2.4 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Tài Sản Khác (gồm ngắn hạn và dài hạn) 43
4.1.2.5 Thủ tục phân tích đối với tài sản cố định và chi phí khấu hao .45
4.1.2.6 thủ tục phân tích đối với khoản mục “nợ phải trả” .52
4.2.1.7 Thủ tục phân tích khi kiểm Kiểm toán thuế .56
4.2.1.8 Thủ Tục Phân Tích Đối Với Khoản Mục Nguồn Vốn .59
4.2.2 KIỂM TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ .63
Trang 34.2.2.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ, thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với chu
trình doanh thu .63
4.2.2.1.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ (KSNB) .63
4.2.2.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát, thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát 67
4.2.2.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN DOANH THU 68
4.2.2.2.2 Bảng tổng hợp lỗi 69
4.2.2.2.3 Chương trình kiểm toán doanh thu .70
4.2.2.3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHI PHÍ 111
4.2.2.3.1 Biểu chỉ đạo .111
4.2.2.3.2 Bảng tổng hợp lỗi 112
4.2.2.3.3 Chương trình kiểm toán Chi phí .113
CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ PHẦN HÀNH DOANH THU – CHI PHÍ TẠI SGN 179
5.1 NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH .179
5.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán .179
5.1.1.1 Ưu điểm: 179
5.1.1.2 Nhược điểm 179
5.1.2 Giai đoạn thử nghiệm cơ bản .179
5.1.2.1 Ưu điểm .179
5.1.2.2 Nhược điểm 179
5.1.3 Giai đoạn hoàn thành, soát xét tổng thể cuộc kiểm toán .180
5.1.3.1 Ưu điểm .180
5.1.3.2 Nhược điểm 180
5.2 NHẬN XÉT VỀ PHẦN HÀNH 180
5.2.1 Đối với phần hành doanh thu .180
5.2.1.1 Ưu điểm .180
5.2.1.2 Nhược điểm 180
5.2.2 Đối với phần hành Chi phí 180
5.2.2.1 Ưu điểm .180
5.2.2.2 Nhược điểm 180
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 182
6.1 KẾT LUẬN 182
6.2 KIẾN NGHỊ 182
TÀI LIỆU THAM KHẢO 183
Trang 4CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, kéo theo hàng loạt vấn đề kinh tế nảy sinh, mà đặc biệt trong lĩnh vực đầy cạnh tranh của các doanh nghiệp, đã không ít các doanh nghiệp bóp méo báo các thông tin tài chính với nhiều mục đích khác nhau sao cho có lợi cho doanh nghiệp mình nhất Cũng do cơ chế quản lý của kinh tế thị trường nhà nước càng không thể can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế trong đó có các chủ thể kinh tế là doanh nghiệp Thêm vào đó với xu thế kinh tế hội nhập quốc
tế ngày càng có nhiều cơ hội đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thế nhưng các nhà đầu tư này họ sẽ không yên tâm và càng không thể đầu tư vào Việt Nam nếu như cơ chế quản lý kinh
tế còn nhiều bất cặp (trong đó có hệ thống pháp luật) mà trong đó các doanh nghiệp thì lại có hành vi gian lận gây thiệt hại đến nhiều nhà đầu tư Tất cã những vấn đề nói trên đã được điều hòa bởi sự ra đời của hoạt động kiểm toán, mà đặc biệt là hoạt động kiểm toán độc lập Với hơn 15 năm ra đời là hơn 15 năm hoạt động kiểm toán đã đóng góp vào sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp và làm lành mạnh nền Tài chính quốc gia
- Song song với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, là kết quả tất yếu của sự phát triển thị trường Tài chính Quốc tế nói chung và thị trường Tài chính Việt Nam nói riêng thì hoạt động kiểm toán lại càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Để góp phần vào sự phát triển đối với lĩnh vực còn nhiều mới mẽ này thì đòi hỏi cần có sự quan tâm đúng mức của nhà nước thông qua các cơ quan chức năng , của tổ chức, hội nghề nghiệp và kể cả sự nổ lực vương lên của các Công ty Kiểm toán Việt Nam kể cả các Công ty Kiểm toán nước ngoài hoạt động ở Việt Nam Hơn chính ai hết, các kiểm toán viên cần trao dồi đạo đức, kinh nghiệm nghề nghiệp cũng như bổ xung kiến thức cần thiết để đáp ứng công việc chuyên môn, để góp phần hoàn thiện đối với công tác kiểm toán cũng như mang lại uy tín, lòng tin đối với xã hội, những người sử dụng kết quả kiểm toán để ra các quyết định kinh tế
- Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán Để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp mỗi sinh viên cần trang bị cho mình những kiến thức chuyên môn nhất định về kiểm toán kể cả lý thuyết lẫn thực hành Bởi lẽ, giữa lý thuyết và thực hành bao giờ cũng có một khoảng cách nhất định và điều này còn phụ thuộc vào khả năng từng người Sau quá trình học tập nơi có cơ hội thực hiện đề tài để tìm hiểu và thâm nhập hoạt động thực tiễn và sau quá trình nghiên cứu, tham khảo các đề tài khác về kiểm toán Em nhận thấy các đề tài tuy rất phong phú, hữu ích, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế tất yếu của
nó để tiếp tục phát triển và hoàn thiện thêm vấn đề cũng như việc vận dụng lý thuyết vào thực tế, đến đây em xin chọn đề tài “Thực Hiện Thủ Tục Phân Tích Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Và Kiểm Toán Phần Hành Doanh Thu – Chi phí Tại SGN” Đề tài sẽ tập trung đi sâu vào thủ tục phân tích nhằm xác định khu vực có rủi ro và giúp định hướng cho cuộc kiểm toán cũng như nắm được quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, đồng thời đề tài cũng trình bày chi tiết công việc kiểm toán đối với phần hành cụ thể là Doanh thu – Chi phí , với mục đích vừa hiểu một cách bao quát vừa hiểu sâu sắc từng công việc cụ thể mà các kiểm toán viên trong thực tế thực hiện Đó cũng là toàn bộ lý do của đề tài
Trang 51.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
- Đề tài được thực hiện dựa trên 3 nguồn tài liệu cơ bản sau:
(1) Dựa trên chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Chuẩn mực số 520 – “Quy trình phân tích”, Chuẩn mực 330 – “Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro”, các chuẩn mực kiểm toán liên quan nhằm
xây dựng một quy trình phân tích hợp lý phục vụ trong công việc kiểm toán;
(2) Dựa trên chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, các Quyết định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính làm cơ sở cho việc đánh giá tính trung thực và hợp lý của từng khoản mục cũng như toàn bộ báo cáo tài chính
(3) Quy trình kiểm toán, thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán SGN Đồng thời kết hợp với số liệu thực tế từ hồ sơ kiểm toán của SGN tại công ty khách hàng để minh họa cho các thủ tục kiểm toán này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
- Tìm hiểu quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính và công việc kiểm toán đối với
phần hành cụ thể là “Doanh thu – Chi phí” nhằm hoàn thiện quy trình phân tích và các thủ tục kiểm toán đối với “Doanh thu – Chi phí” tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và ghi nhận các thủ tục phân tích được áp dụng cho quy trình kiểm toán tại SGN
- Xác định mục tiêu và công dụng của thủ tục phân tích trong từng giai đoạn kiểm toán (lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Hoàn thành kiểm toán) là giúp định hướng kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán
- Minh họa việc áp dụng quy trình phân tích trong từng giai đoạn của kiểm toán bằng các thủ tục phân tích cụ thể đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính
- Minh họa công việc kiểm toán phần hành “Doanh thu – Chi phí” bằng hồ sơ kiểm toán cụ thể tại
một Công ty khách hàng
- Đóng góp ý kiến cho quy trình phân tích của SGN cũng như thủ tục kiểm toán đối với phần hành
“Doanh thu – Chi phí”
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài đặt ra một số câu hỏi lớn cho các giai đoạn của một quá trình kiểm toán cụ thể ở SGN như sau:
- Câu hỏi đối với quy trình phân tích:
+ Tại sao cần phải phân tích trong quá trình kiểm toán, hay thủ tục phân tích mang lại hiệu quả gì?
+ Những thủ tục nào thường được thực hiện? Do ai tiến hành?
+ Công dụng, mục đích của mỗi thủ tục phân tích trong từng giai đoạn của kiểm toán có giống nhau không?
+ Sau khi phân tích, kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác như thế nào?
Trang 6+ Thủ tục phân tích có áp dụng giống nhau cho các cuộc kiểm toán hay không hay phụ thuộc vào yếu tố nào khi tiến hành phân tích?
+ Kiểm toán viên đã áp dụng thủ tục phân tích như thế nào để đưa ra kết luận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính?
+ Có chỉ ra được những điểm cần thực hiện kiểm toán bổ sung (nếu có) hay không?
- Câu hỏi đối với phần hành:
+ Công việc kiểm toán đối với một phần hành cụ thể (ở đây là Doanh thu – Chi phí) được thực hiện như thế nào?
+ Cách thức thu thập bằng chứng và lưu hồ sơ kiểm toán được thực hiện như thế nào?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN, trụ sở tại
137 Trần Hưng Đạo, TP Cần Thơ
1.4.2 Thời gian
Đề tại dự kiến được thực hiện từ 15/09/2008 đến 29/11/2008
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các thủ tục phân tích được SGN áp dụng cho một cuộc kiểm toán báo
cáo tài chính cũng như thủ tục kiểm toán đối với một phần hành cụ thể là “Doanh thu – Chi phí”
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện sau khi đã tham khảo nhiều nhiều đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán Trong đó có các đề tài, luận văn, tiểu luận tốt nghiệp của một số sinh viên ở các Trương Đại học trong nước cụ thể như sau:
(1) “Quy Trình Kiểm Toán Nợ Phải Thu”, Dương Thị Thuyết, Kế Toán K30, Đại học Cần Thơ Đề
tài này được thực hiện tại công ty kiểm toán SGN, với phần hành kiểm toán Nợ phải thu tại công ty CP Thủy sản Sóc Trăng Kết quả đề tài thu thập được các bằng chứng, cũng như khá hoàn thiện về quy trình kiểm toán đối với khoản phải thu Tuy nhiên đề tài chỉ dừng lại một số thủ tục cơ bản, chưa đi sâu vào các thủ tục cụ thể
(2) “Thủ Tục Phân Tích Tại SGN”, Vũ Ánh Nguyệt, Kế Toán K30, Đại học Cần Thơ Kết quả đề tài thực hiện phân tích đối với báo cáo tài chính, các tỷ số tài chính ở cả 3 giai đoạn kiểm toán Tuy nhiên đề tài chỉ dừng lại ở phân tích biến động và tỷ số tài chính, chưa áp dụng các thủ tục phân tích cụ thể cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính và thủ tục phân tích biến động đối với tổng thể báo cáo tài chính trong giai đoạn thực hiện kiểm toán như đề tài đã trình bày là chưa thật sự hiệu quả, vì rằng thủ tục này thường được vận dụng trong giai đoạn lập kế hoạch – định hướng kiểm toán sẽ đạt hiệu quả tốt hơn
(3) “Quy Trình Kiểm Toán Tiền”, Nguyễn Thị Thơm, Kế Toán K29, Đại học Cần Thơ Đề tài trình bày về quy trình và thực hiện một số thủ tục kiểm toán đối với tiền Tuy nhiên đề tài thiên về lý thuyết,
ít vận dụng thủ tục kiểm toán cụ thể khi kiểm toán một phần hành
(4) “ Quy Trình Xác Lập Mức Trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty kiểm toán A&C”, Nguyễn Thị Thanh Hồng, Kế toán K16, Đại học Kinh Tế TPHCM Đề tài khá hoàn thiện về toàn bộ
Trang 7quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại một công ty kiểm toán cụ thể Tuy nhiên quy trình đưa ra mang tính chung chung cho mọi đối tượng khách hàng, chưa xác lập một quy trình cụ thể cho từng đối tượng, vì rằng đây là vấn đề trọng yếu để tăng hiệu quả trong kiểm toán (5) “chuyên nghiệp hóa hồ sơ kiểm toán tại công ty kiểm toán AASC, chi nhánh T.p HCM” Đề tài trình bày khá chi tiết về cách thức lưu hồ sơ trong kiểm toán và đề xuất một số giải pháp để chuyên nghiệp hóa hồ sơ để đáp ứng nhu cầu phát triển mang tính xã hội hóa đối với công tác kiểm toán (6) “Các thủ tục khi kết thúc kiểm toán BCTC tại A&C”, Hà Thị Khôi An, Kế Toán K28, Đại học Kinh Tế T.p HCM Kết quả đề tài đưa ra được các công việc cần thực hiện trong khâu hoàn thành, soát xét báo cáo tài chinh Tuy nhiên trình tự thực hiện các công việc chưa thật sự tối ưu
v.v Ngoài ra còn nhiều đề tài còn có sự tham khảo của các đề tài, luận văn khác Với những đề tài vừa nêu trên đã mang lại một số kết quả quan trọng trong việc ứng dụng lý thuyết kiểm toán vào thực tế và rõ ràng ở các đề tài bao giờ cũng còn một số hạn chế nhất định của chúng Với mong muốn nhằm bổ xung những kết quả mà các đề tài nói trên vẫn chưa có cơ hội thực hiện được và tiếp tục hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm toán trong thực tế, người viết đã chọn đề tài này làm cơ sở nghiên cứu nhằm mong muốn có sự đóng góp ngày càng nhiều trong công cuộc xã hội hóa công tác kiểm toán sắp tới
Trang 8CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Tổng quan về quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của thủ tục phân tích
a Khái niệm:
Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin mang tính chất tài chính và phi tài chính nhằm xem xét tính hợp lý chung của các khoản mục trên báo cáo tài chính, từ đó làm cơ sở, định hướng cho cuộc kiểm toán Đồng thời thủ tục phân tích còn là một công cụ để thu thập bằng chứng trong kiểm
mức chấp nhận được hay không
2.1.1.2 Nội dung, mục đích và nguồn tài liệu của thủ tục phân tích
2.1.1.2.1 Nội dung, mục đích của thủ tục phân tích
a Nội dung của thủ tục phân tích
Quy trình phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính, như:
- So sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với các kỳ trước;
- So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị (Ví dụ: Kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng );
- So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên (Ví dụ: Chi phí khấu hao ước tính );
- So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động, hoặc với số liệu thống kê, định mức cùng ngành (Ví dụ: Tỷ suất đầu tư, tỷ lệ lãi gộp )
Quy trình phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữa chi phí nhân công với số lượng nhân viên )
b Mục đích của thủ tục phân tích
Quy trình phân tích được sử dụng cho các mục đích sau:
- Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác;
Trang 9- Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này
có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính;
- Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán
2.1.1.2.2 Nguồn tài liệu của thủ tục phân tích
Sử dụng nhiều nguồn khác nhau như: Báo cáo tài chính, sổ kế toán năm nay và năm trước; Hồ
sơ kiểm toán năm trước; Các tài liệu liên quan khác (như: Biên bản hợp Công ty, Biên bản kiểm tra kế toán,…)
2.1.1.2.3 Các phương pháp phân tích
- So sánh số liệu năm nay và năm trước
- So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán
- So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên
- So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính
2.1.1.4.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
a Mục đích
Nhăm mục đích chính định hướng cuộc kiểm toán
b Phương pháp tiến hành
Trong giai đoạn này thường áp dụng các thủ tục phân tích sau:
- So sánh số liệu năm nay và năm trước
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ (các tỷ số tài chính)
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính
2.1.1.4.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong thử nghiệm cơ bản
a Mục tiêu
Nhằm mục đích chính là thu thập bằng chứng kiểm toán
b Phương pháp tiến hành
Áp dụng tất các các thủ tục phân tích nêu ở mục 2.1.1.2.3 (xem lại mục 2.1.1.2.3)
c Bổ túc về các công thức tính tỷ số tài chính quan trọng thường dùng trong kiểm toán
c1 Nhóm các tỷ suất khả năng thanh toán
Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán, gồm có:
- Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời;
- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh;
- Tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn;
- Số vòng thu hồi nợ;
- Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
c1.1 Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời
- Đây là tỷ suất khả năng thanh toán thông dụng nhất
Trang 10Công thức tính:
Tổng tài sản lưu động
Tỷ suất khả năng =
Thanh toán hiện thời Tổng số nợ ngắn hạn
- Tỷ suất này đo lường khả năng thanh toán, xem tổng tài sản lưu động gấp bao nhiêu lần nợ ngắn hạn phải trả
- Tỷ suất bằng 2 được xem là hợp lý, tỷ suất cao hơn 2 có thể xem là đầu tư thừa tài sản lưu động c1.2 Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh
- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh mô tả khả năng thanh toán tức thời với tiền và các phương tiện có thể chuyển hóa ngay thành tiền
Công thức tính:
Vốn bằng tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu
Tỷ suất khả năng =
thanh toán nhanh Tổng số nợ ngắn hạn
- Tỷ số này bằng 1 là thỏa đáng, càng lớn hơn 1 thể hiện doanh nghiệp càng có khả năng thanh
toán nhanh, nếu càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng khó khăn thanh toán công nợ ngắn hạn
c1.3 Tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn
Công thức tính:
Tổng tài sản lưu động
Tỷ suất khả năng =
thanh toán dài hạn tổng số nợ phải trả
- Trong đó tổng số nợ phải trả bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn không những có ý nghĩa đối với việc đánh giá khả năng thanh toán, mà còn có tác dụng xem xét khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp để có ý kiến nhận xét thích hợp trong báo cáo kiểm toán
- Tỷ suất này càng lớn hơn 1 càng chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán và tiếp tục hoạt động liên tục Ngược lại, tỷ suất này càng nhỏ hơn 1 thì nguy cơ phá sản của doanh nghiệp càng lớn Khi tỷ suất này gần bằng (0) thì doanh nghiệp bị phá sản, không còn khả năng thanh toán
- Kiểm toán viên cần quan tâm đến tỷ số này để có ý kiến nhận xét về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị khi lập báo cáo tài chính
Trang 11Số dư các khoản phải thu đầu năm phải thu cuối năm
Phải thu bình quân =
Trang 12Nếu lấy niên độ là 365 ngày để tính thì:
365
Thời gian thu hồi nợ một vòng =
c1.5 Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
- Một vòng luân chuyển hàng hóa được tính từ lúc suất tiền mua hàng cho đến khi bán hàng thu lại được tiền Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cho biết mỗi năm hàng hóa luân chuyển được mấy lần
số vòng luân chuyển càng nhiều, thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn
- Công thức tính:
Giá vốn hàng bán
Số vòng luân chuyển =
Hàng hóa tồn kho Số dư tồn kho bình quân
- Cách tính số dư tồn kho bình quân tương tự như các khoản phải thu bình quân
- Nếu lấy một năm là 365 ngày thì:
Thời gian một vòng luân 365 ngày
chuyển hàng tồn kho =
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
- Cách tính số vòng luân chuyển của vật tư và thành phẩm cũng tương tự như hàng hóa Vòng luân chuyển của vật tư tính từ lúc mua cho đến khi xuất kho để đưa vào sản xuất vòng luân chuyển
thành phẩm tính từ lúc nhập kho cho đến khi thu được tiền bán hàng
c2 Nhóm tỷ suất khả năng sinh lời
Nhóm tỷ suất khả năng sinh lời, gồm:
- Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản;
- Tỷ suất hiệu quả kinh doanh
v.v…
c2 1 Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản
- Tỷ suất này dùng để đo lường tiền lãi do một đồng tài sản mang lại
công thức tính:
Lãi kinh doanh trước thuế + chi phí tiền lãi
Tỷ suất khả năng =
sinh lời của tài sản Tổng giá trị tài sản bình quân
- Do tổng tài sản được tài trợ từ cả nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nên chi phí tiền lãi (thu nhập của người cho doanh nghiệp vay) phải được cộng vào lãi kinh doanh của doanh nghiệp để tính tỷ suất này
c2 2 Tỷ suất hiệu quả kinh doanh:
- Tỷ suất này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu tiền lãi cho doanh nghiệp công thức tính:
Tổng lãi kinh doanh trước thuế
Tỷ suất hiệu quả =
Trang 13kinh doanh Tổng doanh thu bán hàng thuần
- Để đánh giá tỷ suất này, ngoài việc so sánh giữa các năm hoặc so sánh với tỷ suất dự kiến, nhằm thấy rõ chất lượng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp, kiểm toán viên còn phải xem xét tính chất của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động
2.1.1.4.3 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn hoàn thành, soát xét tổng thể cuộc kiểm toán
a Mục đích
- Nhằm mục đích chính giúp soát xét lại tổng thể cuộc kiểm toán và đánh giá rằng liệu các bằng chứng đã thu thập được có đủ cơ sở để kết luận cho một cuộc kiểm toán hay chưa hay cần phải thu thập thêm bằng chứng thì mới có thể kết luận được và rủi ro kiểm toán có ở mức chấp nhận được hay không
b Phương pháp tiến hành
- Có nhiều phương pháp tiến hành khác nhau, có thể thực hiện giống cách thức đã tiến hành trong giai đoạn lập kế hoạch Tuy nhiên trong thực tế kiểm toán thủ tục phân tích trong giai đoạn này thường được bỏ qua nếu kiểm toán viên vẫn đảm bảo được rằng đã thu thập bằng chứng đầy đủ, thích hơp (Thường trong thực tế thủ tục này được thay bằng “Bảng ghi nhớ kiểm toán”)
2.1.1.4.4 Mức độ tin cậy của quy trình phân tích
- Độ tin cậy của quy trình phân tích phụ thuộc vào sự đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro mà quy trình phân tích không phát hiện được (Ví dụ: Kết quả phân tích không thể hiện sự biến động hay chênh lệch lớn nhưng trong thực tế vẫn có sai sót trọng yếu )
- Mức độ tin cậy vào kết quả của quy trình phân tích phụ thuộc vào các nhân tố sau:
- Tính trọng yếu của các tài khoản hoặc loại nghiệp vụ (Ví dụ: Hàng tồn kho là trọng yếu thì không chỉ dừng lại ở quy trình phân tích mà còn thực hiện một số thủ tục kiểm tra chi tiết khác trước khi kết luận Ngược lại khoản mục nợ phải thu được coi là không trọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kết quả phân tích để kết luận );
- Các thủ tục kiểm toán khác có cùng một mục tiêu kiểm toán (Ví dụ: Thủ tục kiểm tra nghiệp vụ thu tiền sau ngày khoá sổ của các khoản phải thu sẽ khẳng định hoặc phủ nhận kết quả của quy trình phân tích nợ phải thu theo thời hạn, );
- Độ chính xác có thể dự kiến của quy trình phân tích (Ví dụ: Kiểm toán viên thường so sánh, phân tích tỷ lệ lãi gộp giữa năm nay với năm trước hơn là so sánh các chi phí bất thường giữa năm trước với năm nay );
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (Ví dụ: Nếu việc kiểm soát nội bộ của bộ phận bán hàng là yếu kém thì nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào quy trình phân tích )
2.1.1.4.5 Điều tra các yếu tố bất thường
- Trường hợp quy trình phân tích phát hiện được những chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ không hợp lý giữa các thông tin tương ứng, hoặc có chênh lệch lớn với số liệu dự tính, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục điều tra để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
Điều tra các khoản chênh lệch trọng yếu hay mối liên hệ không hợp lý thường bắt đầu bằng việc yêu cầu Giám đốc (hoặc người đứng đầu ) đơn vị được kiểm toán cung cấp thông tin, tiếp theo là thực
Trang 14- Kiểm tra lại những câu trả lời của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) bằng cách đối chiếu với những bằng chứng kiểm toán khác đã thu được trong quá trình kiểm toán;
- Xem xét, thực hiện các thủ tục kiểm toán khác nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) vẫn không thể giải thích được, hoặc giải thích không thoả đáng
2.1.2 Khái quát về khoản mục Doanh thu – Chi phí
2.1.2.1 Nội dung, đặc điểm và mục tiêu kiểm toán của khoản mục Doanh thu
2.1.2.1.1 Nội dung và đặc điểm
♣ Nội dung: Gồm doanh thu và thu nhập
Doanh thu:
Doanh thu được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) gồm 02 loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: được trình bày tại chỉ tiêu đầu tiên của Bảng báo cáo
KQHĐKD và được trình bày theo giá trị thuần sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại; giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại; các khoản thuế phải nộp trực tiếp trên doanh thu trong kỳ)
- Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm tiền lãi; cổ tức; lợi nhuận được chia; và các khoản thu
nhập từ hoạt động đầu tư khác theo quy định hiện hành Giá trị của nó cũng được trình bày theo giá trị thuần sau khi đã bù trừ các khoản làm giảm doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập khác:
Là các khoản thu nhập được tạo ra ngoài hoạt động tạo ra doanh thu nói trên như: thu nhập từ việc thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu do bên vi phạm hợp đồng kinh tế, thu các khoản nợ đã xóa sổ,… và cũng được trình bày theo giá trị thuần (giá trị thực tế thu được)
Lưu ý: Trong phần sau doanh thu và thu nhập khác được gọi chung là doanh thu hoặc thu nhập, khi nào cần phân biệt thì sẽ được nói rõ
♣ Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật của khoản mục doanh thu là có mối quan hệ mật thiết với các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, do đó phần lớn nội dung kiểm toán của khoản mục này đã được kiểm toán khi thực hiện kiểm toán các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, ví dụ như:
- Kiểm toán doanh thu trong kỳ gắn liền với nợ phải thu
Một đặc điểm khác cũng rất quan trọng là doanh thu thường bị khai khống với mục đích thổi phồng kết quả kinh doanh, hay khi chúng được hạch toán kép để làm tăng khả năng tài chính của doanh nghiệp gắn liền với các loại tài sản như: tiền, khoản phải thu…Đặc điểm này thường xãy ra ở các công
ty cổ phần mà chủ yếu là các công ty có niêm yết trên sàn giao dịch Tuy nhiên cần lưu ý rằng trong một số trường hợp vì mục đích gian lận, trốn thuế thì doanh thu vẫn bị khai thiếu Trường hợp này thì thường xãy ra đối với các doanh nghiệp tư nhân, các công ty không phải là công ty cổ phần…
2.1.2.1.2 Mục tiêu kiểm toán
- Các nghiệp vụ doanh thu – thu nhập được ghi nhận là có thực xãy ra và thuộc về đơn vị (Phát sinh)
- Mọi nghiệp vụ thu nhập đều được ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ)
- Thu nhập được tính toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái (Ghi chép chính xác)
- Thu nhập được phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)
Trang 15- Thu nhập được trình bày và khai báo đầy đủ trên báo cáo tài chính (Trình bày và công bố)
Trang 162.1.2.2 Nội dung, đặc điểm và mục tiêu kiểm toán của khoản mục Chi phí
2.1.2.2.1 Nội dung và đặc điểm
♣ Nội dung
Nội dung của chi phí rất đa dạng, tùy theo cách thức phân loại khác nhau ta có câc loại chi phí khác nhau Trong phần này để phục vụ cho việc kiểm toán chi phí được đơn giản, ta hiểu chi phí là toàn bộ chi phí được trình bày trên Bảng báo cáo KQHĐKD, tức là chi phí toàn bộ được khấu trừ vào thu nhập
để xác định kết quả kinh doanh Nếu nói thế trên báo cáo KQHĐKD sẽ không có khoản mục chi phí sản xuất như: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung Tuy nhiên thì thật chất các khoản mục này nằm trong giá vốn hàng bán Để có hiểu biết toàn diện về khoản mục chi phí, ở đây đề tài sẽ nghiên cứu từ chi phí sản xuất cấu thành nên giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất) cho đến việc ghi nhận giá vốn hàng bán khi xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
♣ Đặc điểm
- Tương tự như khoản mục doanh thu, khoản mục này có một số đặc điểm sau và cần lưu ý là hai khoản mục doanh thu và chi phí có tính trái ngược nhau, nghĩa là muốn thổi phồng lợi nhuận thì doanh thu bị khai khống còn chi phí bị khai thiếu cụ thể như sau:
- Đặc điểm nổi bậc của khoản mục chi phí là có mối quan hệ mật thiết với các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, do đó phần lớn nội dung kiểm toán của khoản mục này đã được kiểm toán khi thực hiện kiểm toán các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, ví dụ như:
+ Kiểm toán giá vốn hàng bán được gắn liền khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
+ Kiểm toán chi phí khấu hao gắn liền với tài sản cố định…
- Một đặc điểm khác cũng rất quan trọng là chi phí thường bị khai thiếu với mục đích thổi phòng kết quả kinh doanh Đặc điểm này thường xãy ra ở các công ty cổ phần mà chủ yếu là các công ty có niêm yết trên sàn giao dịch Tuy nhiên cần lưu ý rằng trong một số trường hợp vì mục đích gian lận, trốn thuế thì chi phí vẫn bị khai khống Trường hợp này thì thường xãy ra đối với các doanh nghiệp tư nhân, các công ty không phải là công ty cổ phần…
2.1.2.2.2 Mục tiêu kiểm toán
- Các nghiệp vụ liên quan chi phí được ghi nhận là có thực xảy ra và thuộc về đơn vị (Phát sinh)
- Mọi nghiệp vụ liên quan chi phí đều được ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ)
- Chi phí được tính toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái (Ghi chép chính xác)
- Chi phí được phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)
- Chí phí được trình bày và khai báo đầy đủ trên báo cáo tài chính (Trình bày và công bố)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại Công ty khách hàng: C.ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển Nông thôn Vĩnh Long năm 2007
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu ban đầu (chưa xử lý như: Hoá đơn, chứng từ…) tại phòng kế toán của Công ty khách hàng
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu đã được xử lý (như: Sổ kế toán, báo cáo kế toán…) tại Công ty
khách hàng và hồ sơ kiểm toán SGN năm trước (nếu có)
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích biến động và so sánh số liệu giữa kỳ này kỳ trước, số liệu đơn vị với doanh nghiệp cùng
ngành, với số ước tính của kiểm toán
Trang 17CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ CÔNG TY
- Địa chỉ: 137 đường Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
- Điện thoại: (0710) 765 999
- E-mail: sgn@vnn.vn
- Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, công ty mong muốn mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và hy vọng luôn được sự ủng hộ và tín nhiệm ngày càng cao của đông đảo khách hàng, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán tại Việt Nam Công ty hợp danh Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán SGN thành lập vào ngày 17.05.2004, đến ngày 24.10.2007 thì chính thức chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty TNHH Lúc mới thành lập thì nhân sự chỉ có
5 người, hiện nay đã lên đến 19 người, dự kiến đến năm 2010 sẽ có 25 người trong đó có 10 kiểm toán viên và 3-5 thạc sỹ
- Các dịch vụ cung cấp bao gồm: kiểm toán, tư vấn, dịch vụ kế toán và đào tạo Trong đó dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng 80% doanh thu Dự kiến trong 2 năm tới công ty sẽ mở rộng như sau:
+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu
+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty có niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3.1.3.3 Về khách hàng
- Mở rộng địa bàn hoạt động, tăng cường mạng lưới khách hàng trong các lĩnh vực chưa được khai thác Nâng cao chất lượng, phát triển quy mô để đủ điều kiện kiểm toán các công ty có niêm yết trên thị trường chứng khoán Duy trì khách hàng cũ, trong đó chú trọng các khách hàng truyền thống ở các ngành chế biến thủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, lương thực
3.1.3.4 Về dịch vụ
- Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán và quản lý, xúc tiến tiếp xúc với các tập đoàn quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để trở thành thành viên của các tập đoàn kiểm toán Phát triển dịch vụ tư vấn và
Trang 18đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán…
3.2 GIỚI THIỆU CÔNG C.TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG
3.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần nhà nước
+ Cung cấp điện, nước, gắn điện kế; (Ampekế, vôn kế)
+ Kinh doanh các thiết bị ngành điện gồm: Công tơ điện, Máy biến thế, điện kế (Ampekế, vôn kế).và các dịch vụ tư vấn thiết kế liên quan đến hệ thống Điện dân dụng và Điện Công nghiệp
a Nguyên tắc xác định các khoản tiền:
- Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ được chuyển đổi thành VND theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh
do việc đánh giá lại nêu trên được kết chuyển toàn bộ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính
Trang 19b Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng
tồn kho được xác định trên cơ sở chi phí mua, chi phí sản xuất và các khoản chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình
quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi
giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước
tính của hàng tồn kho trừ cho chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho
việc tiêu thụ chúng Cuối niên độ kế toán, không có hàng tồn kho nào hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị
giảm cần lập dự phòng
c Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
- Tài sản cố định được trình bày trên báo cáo tài chính theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế., Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua hoặc giá thành thực tế các khoản chi phí liên quan trực
tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí
đã chi ra để nâng cấp tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản cố định đó Các chi phí sửa
chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi
phí kinh doanh trong kỳ
- Khấu hao tài sản cố định: Được tính theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao tài sản cố
định được căn cứ vào khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
d Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
- Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, trừ khi được
vốn hóa theo quy định
- Các khoản chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng mua sắm máy móc thiết bị
tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc sản xuất tài sản dở dang
có thời gian đủ dài (>12 tháng) sẽ được tính vào giá trị của tài sản đó (vốn hóa) Việc vốn hóa chi phí
lãi vay này sẽ chấm dứt khi tài sản cố định hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc tài sản dở dang đã được
bán
- Trong năm 2007 không có khoản chi phí đi vay nào được vốn hóa
- Ghi nhận chi phí phải trả, trích trước chi phí sửa chữa lớn, chi phí bảo hành sản phẩm, trích quỹ dự
phòng trợ cấp mất việc làm: Ghi nhận quỹ trợ cấp mất việc làm theo Thông tư 82/2003/TT-BTC ngày
14/8/2003 của Bộ Tài chính
e Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được ghi nhận căn cứ trên hoá đơn
giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu công trình và đồng thời thoả mãn cả 5 (năm) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
Trang 20(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
f Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm được trích lập theo quy định của Thông tư số BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính
82/2003/TT-g Nguồn vốn chủ sở hữu
+ Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu được ghi nhận theo số thực góp của chủ sở hữu
+ Lợi nhuận sau thuế sẽ được phân phối sau khi có quyết định của Hội đồng Quản trị công ty
h Thuế
- Theo quy định của Luật thuế, số liệu thuế sẽ được cơ quan thuế quyết toán Các khoản sai biệt giữa
số thuế theo quyết toán và khoản dự trù thuế (nếu có) sẽ được công ty điều chỉnh ngay sau khi có kết quả quyết toán thuế
- Thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo qui định luật thuế
TNDN hiện hành áp dụng tại đơn vị với thuế suất phổ thông là 28% Tuy nhiên do chuyển đổi Cổ phần hoá năm 2004, Công ty được miễn thuế TNDN 3 năm liền kể từ năm chuyển đổi, do đơn vị thuộc ngành nghề khuyến khích đầu tư nên tiếp tục được giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 (năm) năm liền
kể từ năm thứ 3 (ba) đơn vị được miễn thuế và áp dụng mức thuế suất 20% kể từ năm thứ năm được giảm thuế (năm cuối cùng giảm thuế 50%)
Trang 21CHƯƠNG 4
HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH VÀ KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH DOANH THU – CHI PHÍ TẠI C.TY CP XÂY DỰNG &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LONG
4.1 HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH
4.1.1 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
4.1.1.1 Phân tích biến động
a) Phân tích biến động đối với bảng cân đối kế toán – Định hướng cuộc kiểm toán
Quan điểm phân tích: Trong giai đoạn lập kế hoạch này, kiểm toán viên chỉ quan tâm sự biến
động tổng hợp, xem xét mức biến động với năm trước để từ đó đánh giá khả năng xảy ra sai phạm Và
sẽ định hướng cuộc kiểm toán với quan điểm như sau:
- Khoản mục nào lớn bất động thất thường thì thông thường xãy ra sai phạm và do đó kiểm toán viên cần tập trung tăng cường kiểm tra chi tiết, định hướng cho các công việc, thủ tục kiểm toán tiếp theo sẽ tập trung tăng kiểm tra chi tiết đối với những khoản mục này và thêm vào thủ tục kiểm toán bổ sung
- Khoản mục nào biến động nhỏ, biến động hợp lý kiểm toán viên sẽ kiểm tra ở mức độ bình thường theo chương trình kiểm toán có sẳn để tiết kiệm thời gian, chi phí tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán Tuy nhiên trong quan điểm phân tích trên đây cần lưu ý như sau:
- Phân tích biến động chỉ có ý nghĩa giúp định hướng cuộc kiểm toán, và tập trung vào số khoản mục biến động bất thường Tuy nhiên cần lưu ý rằng không phải tất cả các khoản mục biến động lớn đều xãy ra sai phạm, bởi vì có thể đây là biến động lớn nhưng phù hợp với tình hình phát triển công ty tình hình chung của nền kinh tế và ngược lại không phải tất cả những khoản mục không biến động hay biến động nhỏ thì không sai sót Vì đôi khi sự sai sót xãy ra có sự bù trừ lẫn nhau giữa các yếu tố dẫn đến số liệu tổng hợp ít thay đổi nhưng thật ra đã có sai phạm Do đó thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch định hướng kiểm toán cần phải quan tâm yếu tố liên quan, xem xét tổng thể vấn đề, tránh cái nhìn phiến diện
- Cũng trong giai đoạn này thủ tục phân tích chỉ định hướng kiểm toán mà chưa phỏng vấn đơn vị, tìm hiểu nguyên nhân, nhưng sang giai đoạn phân tích tổng hợp trong giai đoạn thực hiện kiểm toán thì kiểm toán viên mới phỏng vấn đơn vị, tìm nguyên nhân của sự biến động, nếu lời giải thích thỏa đáng, kiểm toán viên thấy hợp lý thì dừng thủ tục phân tích và chỉ cần thực hiện thêm một số thử nghiệm chi tiết là kết luận về tính trung thực và hợp lý của khoản mục đó, còn ngược lại lời giải thích không thỏa đáng, hay kiểm toán viên nhận thấy bất hợp lý hay có sự mâu thuẫn thì đây là yếu tố cho thấy có khả năng gian lận, sai sót Chính vì thế lúc này kiểm toán viên có thể phân tích sâu hơn làm rõ vấn đề hay thử nghiệm chi tiết, xác nhận lại vấn đề để kết luận về tính trung thực, hợp lý của các khoản mục
- Vận dụng về những quan điểm phân tích trên, sau đây đề tài sẽ trình bày số liệu cụ thể về việc vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo đúng quan điểm vừa nêu trên
Trang 22Bảng 4.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG HỢP ĐỐI VỚI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
III- Các khoản phải thu 9.301.508.190 8.622.300.305 679.207.885 7,88
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
1.294.152.396 -62,97
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
V- Tài sản dài hạn khác 575.029.294 79.465.936 495.563.358 623,62
Trang 23NGUỒN VỐN A- NỢ PHẢI TRẢ 11.769.512.946 10.233.339.370 1.536.173.576 15,01 I- Nợ ngắn hạn 11.765.866.596 10.233.339.370 1.532.527.226 14,98
4 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà
II - Nguồn kinh phí và quỹ khác 211.054.292 186.789.227 24.264.965 12,99
3 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản
Nhận xét của Kiểm toán viên:
a1) Các khoản mục có sự biến động lớn, mang tính bất thường:
Tiền; Hàng tồn kho: Tài sản ngắn hạn khác; Nợ ngắn hạn; Vốn chủ sở hữu Các biến động của các khoản mục này được trình bày cụ thể như sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Giảm 277.928.912 đồng, tương ứng giảm 19,03 %
- Định hướng kiểm toán: Vì số dư của Tiền phụ thuộc vào kế hoạch kinh doanh, ý định đầu tư
Trang 24tiềm tàng rất cao và lại bị giảm nên cũng cần tập trung kiểm tra khoản mục này, dựa vào các thử nghiệm chi tiết (các thử nghiệm chi tiết này được thiết kế trong chương trình kiểm toán mẫu đã có sẵn
ở SGN) nên kiểm toán viên chỉ cần dựa vào đó mà thực hiện, kết hợp sự phán đoán nghề nghiệp
+ Hàng tồn kho: Giảm mạnh, mức giảm 1.294.152.396, tương ứng giảm 62,97 %
- Đinh hướng kiểm toán: Khoản mục này có sự biến động lớn, hơn nữa đây lại là doanh nghiệp chuyên xây lấp, muốn mở rộng phạm vi hoạt động cần tồn kho nhiều Nhưng ở đây hàng tồn kho giảm mạnh kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết xem có phải do thay đổi trong chính sách mua hàng, dự trữ của doanh nghiệp hay hàng tồn kho có sai phạm
+ Tài sản ngắn hạn khác: Tăng 2.508.043.131, tương ứng tăng 104,07 %
- Đinh hướng kiểm toán: Khoản mục này có nhiều tài sản ngắn hạn khác nhau gồm: Chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng, thuế và các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn khác Tuy nhiên ở đây chủ yếu
do Tài sản ngắn hạn khác tăng, mà khoản mục này rất khó kiểm soát, vì phạm vi khoản mục rất rộng, chung chung nên kiểm toán viên cần kiểm tra nội dung hạch toán của tài khoản này áp dụng ở doanh nghiệp để xem từng loại tài sản cụ thể nào tăng, và nguyên nhân tăng có phù hợp không, và khi cần thiết tăng cường kiểm tra chi tiết
+ Nợ ngắn hạn: Tăng 1.532.527.226, tương ứng tăng 14,98 %
- Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tăng khá lớn, kết hợp tiền giảm nhưng hàng tồn kho lại giảm Điều này cho thấy số tiền khá lớn đang sử dụng ngoài đầu tư vào hàng tồn kho nên kiểm toán viên cần chú ý kiểm tra chi tiết và giải thích thỏa đáng về các khoản biến động này Nếu không giải thích thỏa đáng thì có thể có khả năng gian lận xãy ra, lúc này kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết mới
có thể thu thập bằng chứng, phát hiện được gian lận sai sót
+ Vốn chủ sở hữu: Tăng 721.993.865 đồng, tương ứng tăng 6,56 %
- Định hướng kiểm toán: Tuy biến động này không lớn lắm nhưng vốn chủ sở hữu là khoản mục thường khá ổn định, và mọi trường hợp tăng giảm vốn chủ sở hữu đều phải có quyết định của Đại hội
Cổ Đông (ở công ty cổ phần) nên kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết đối với các nghiệp vụ tăng, giảm vốn chủ sở hữu xem có sự xét duyệt của kế toán trưởng, giám đốc và có phù hợp điều lệ công ty, quy định của pháp luật không?
a2) Các khoản mục có biến động nhỏ, không mang tính bất thường:
Các khoản phải thu ngắn hạn; Tài sản cố định, Tài sản dài hạn khác; Nợ dài hạn; Nguồn kinh phí
và quỹ Các biến động của các khoản mục này được trình bày cụ thể như sau:
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Tăng 679.207.885, tương ứng tăng 7.88 %
- Định hướng kiểm toán: Khoản biến động này không nhiều, tăng phù hợp khi doanh thu năm nay tăng (xem chi tiết bảng phân tích ở mục b phần sau, với doanh thu tăng 4.209.506.676 đồng ,tương ứng 21%) nên ở mức độ phân tích tổng hợp ban đầu khoản mục này tỏ ra phù hợp nên kiểm toán viên chỉ cần kiểm tra chi tiết đối với các thủ tục kiểm toán đã có trong chương trình kiểm toán để thu thập thêm bằng chứng về tính trung thực, hợp lý của khoản mục này là sẽ kết luận được
+ Tài sản cố định: Tăng 171.699.340, tương ứng 2.52%
- Định hướng kiểm toán: Đối với tài sản cố định là tài sản có giá trị lớn, ở đây số tiền tăng không lớn nên đến đây nhìn chung Tài sản cố định vẫn không có dấu hiệu tăng bất thường, vì số lượng phát sinh nghiệp vụ của khoản mục này không nhiều nên kiểm toán viên chỉ cần dựa vào chương trình kiểm
Trang 25toán đã có sẵn và chỉ cần kiểm tra chi tiết đối với từng nghiệp vụ tăng giảm Tài sản cố định là có thể có kết luận về sự trung thực, hợp lý của Tài sản cố định
+ Tài sản dài hạn khác: Tăng 495.563.358, tương ứng tăng 623,62 %
- Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tuy tăng cao về số tuyệt đối và tương đối nhưng đối với một Công ty xây dựng thì thường phát sinh các khoản chi phí trả trước (Chi phí lán trại, chi phí công
cụ, dụng cụ xuất dùng ) nên sự biến động của khoản mục này không tỏ ra bất thường Tuy nhiên kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, số dư các tài khoản có liên quan để có đủ cơ sở kết luận về tính trung thực và hợp lý của các khoản mục
+ Nợ dài hạn: Tăng 3.646.350 so với năm trước số dư bằng 0
- Định hướng kiểm toán: Tổng số tiền của khoản mục này rất nhỏ nên kiểm toán viên chỉ cần thực hiện thêm một vài thủ tục phân tích hay được đơn vị giải thích thỏa đáng là có thể kết luận về tính trung thực và hợp lý của khoản mục này mà không cần phải kiểm tra chi tiết để tiết kiệm được thời gian, chi phí và tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán
+ Nguồn kinh phí và quỹ: Tăng 24.264.965 đồng, tương ứng 12,99 %
- Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tăng tương đối nhỏ và do Nguồn kinh phí và quỹ được trích lập theo quy định của điều lệ công ty, và cơ chế tài chính do nhà nước ban hành và do đặc điểm khoản mục này, số lượng nghiệp vụ phát sinh ít, và thường được trích lập ngay sau khi xác định kết quả kinh doanh trong kỳ nên kiểm toán viên chỉ cần dựa vào điều lệ công ty, cơ chế tài chính và chứng
từ hạch toán nghiệp vụ sau bút toán xác định kết quả kinh doanh để kiểm tra đối với khoản mục này
b) Phân tích biến động đối với báo cáo kết quả kinh doanh – định hướng cuộc kiểm toán:
Quan điểm phân tích:
- Cũng giống như phân tích biến động tổng hợp đối với Bảng cân đối kế toán, việc phân tích biến động đối với Baó cáo kết quả kinh doanh cũng được tiến hành trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
để định hướng chung cho cuộc kiểm toán, và cũng như phương hướng kiểm toán đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính
- Trong phần này phương thức tiến hành và quan điểm áp dụng cũng hoàn toàn giống như phương thức, và quan điểm áp dụng ở phần a trình bày trên
Trang 26Bảng 4.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG HỢP ĐỐI VỚI BẢNG BÁO CÁO KẾT QỦA
KINH DOANH QUA 2 NĂM 2006 - 2007
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
Lưu ý trước khi nhận xét:
- Trong phần này có một số chỉ tiêu như: Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận kế toán trước thuế… ta sẽ không xem xét sự biến động của chúng vì đây chỉ
là các kết quả tính toán từ các khoản mục khác trên báo cáo kết quả kinh doanh nên để tránh sự phân tán ta chỉ cần tập trung xem xét sự biến động của các khoản mục là nguyên nhân tạo ra chúng cụ thể như sau:
Trang 27- Định hướng kiểm toán: Doanh thu tăng khá mạnh, và quan sát thấy giá vốn tăng tương ứng nên
có thể nhận thấy khoản tăng này tuy lớn nhưng khá hợp lý Tuy nhiên do doanh thu là khoản mục quan trọng trên báo cáo kết quả kinh doanh, ảnh hưởng kết quả kinh doanh của đơn vị và đồng thời ảnh hưởng khá lớn đến các khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán (như tiền và các khoản phải thu) cho nên kiểm toán viên cần tiếp tục phân tích khoản mục này trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tiếp theo
để xác minh nguyên nhân biến động và đồng thời thực hiện thử nghiệm chi tiết theo thủ tục kiểm toán
có sẵn trong chương trình kiểm toán mẫu để có đủ cơ sở kết luận về khoản mục này Do đề tài này sẽ tiến hành kiểm toán Doanh thu – Chi phí nên các thủ tục phân tích tiếp theo và các thử nghiệm chi tiết
sẽ được trình bày cụ thể bằng số liệu trong phần 4.2 ở sau, người đọc có thể thấy mối liên quan chặt chẻ giữa các thủ tục phân tích trong 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán (lập kế hoạch – thực hiện kiểm toán – hoàn thành kiểm toán) Đây cũng là một trong hai mục tiêu lớn nhất của đề tài bên cạnh mục tiêu kiểm toán phần hành cụ thể để hiểu được các công việc kiểm toán với một phần hành cụ thể trong thực tế và cũng như cách thức lưu hồ sơ cho kiểm toán phần hành
+ Giá vốn hàng bán: Tăng 3.261.072.446, tương ứng 20,49%
- Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tăng khá lớn, tuy nhiên có sự phù hợp với xu thế tăng của doanh thu Tuy nhiên Giá vốn hàng bán là chi phí quan trọng nhất ảnh hưởng lớn đối với kết quả kinh doanh của đơn vị, nên kiểm toán viên cần tiếp tục phân tích sâu hơn trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tiếp theo và phần này cũng được trình bày cụ thể khi kiểm toán phần hành Chi phí được trình bày trong phần 4.2.2
+ Chi phí bán hàng: Tăng 165.789.374 đồng, tương ứng 19,93%
- Định hương kiểm toán: do khoản mục này tăng khá lớn, nên cần phần hành phân tích sâu hơn trong phần thực hiện kiểm tiếp sau đây thì cần tập trung kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ, số phát sinh để làm căn cứ kết luận cho khoản mục, phần này cũng được kiểm toán cụ thể trong phần 4.2.2
+ Thu nhập khác: Giảm 420.223.914 đồng, tương ứng 92,17 %
- Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tăng khá lớn và kèm theo đặc điểm ít phát sinh về nghiệp vụ, nội dung hạch toán thường phức tạp nên để tăng cường hiệu quả, kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác (nếu có thể) Đồng thời Khoản thu nhập khác có số tiền lớn thì thường do thanh lý Tài sản cố định nên kiểm toán viên cần kiểm tra kết hợp khi kiểm toán Tài sản cố định Nội dung kiểm toán cụ thể của khoản mục này cũng được trình bày
cụ thể trong kiểm toán khoản mục Chi phí trong phần 4.2.2
+ Chi phí khác: Giảm 317.660.497 đồng, tương ứng giảm 90,74 %
- Định hướng kiểm toán: Khoản mục này giảm tương ứng với thu nhập khác nên nhìn chung vẫn
có sự hợp lý, và cũng giống như đặc điểm thu nhập khác, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tất cả các nghiệp vụ (nếu có thể) liên quan đến khoản chi phí này để làm cơ sở cho kết luận về khoản mục Nội dung cụ thể sẽ được trình bày chi tiết trong kiểm toán phần hành Chi phí ở phần 4.2.2
b2) Các khoản mục biến động nhỏ, không đáng kể:
Các khoản giảm trừ; Doanh thu hoạt động tài chính;
+ Các khoản giảm trừ: Tăng 936.279 so với năm trước không phát sinh
Trang 28- Định hướng kiểm toán: Do đây là công ty xây lấp nên thường chỉ thực hiện theo hợp đồng nên thường ít xãy ra trường hợp giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng bán, Chiết khấu thương mại, Hàng bán bị trả lại như ở công ty công nghiệp Do vậy để tăng cường hiệu quả của cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên chỉ cần kiểm tra các hồ sơ của khách hàng liên quan các khoản giảm trừ để xem doanh nghiệp có hạch toán đủ các khoản giảm trừ này không là được Nội dung kiểm toán khoản mục này cũng được trình bày cụ thể bằng số liệu trong kiểm toán phần hành Chi phí ở phần 4.2.2
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Giảm 56.152.643 đồng, tương ứng 68,72 %
- Định hướng kiểm toán: Do trên Bảng cân đối kế toán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn đều bằng 0 nên doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp chủ yếu do lãi của tiền gửi ngân hàng (có thể do bán hàng trả góp, nhưng phương thức này lại ít xãy ra đối với một công ty xây lắp như công ty của khách hàng) Liên hệ đến mục tiền đã phân tích ở phần (a) ta thấy khoản tiền trong đó thường chủ yếu là tiền gửi ngân hàng) giảm xuống đều này làm lãi tiền gửi cũng giảm doanh thu hoạt động tài chính giảm xem ra khá hợp lý Đến đây cho thấy kiểm toán viên cần tập trung kiểm tra lãi tiền gửi ngân hàng Thủ tục này có thể thực hiện một cách có hiệu quả bằng cách ước tính lãi tiền gửi và so sánh với số liệu của đơn vị, Các nội dung kiểm toán cụ thể của khoản doanh thu này cũng được trình bày chi tiết trong kiểm toán phần hành doanh thu ở phần 4.2.1
+ Chi phí tài chính: Giảm 978.858, tương ứng 43,88 %
- Định hướng kiểm toán: Chi phí Tài chính giảm ở đây hoàn toàn là do chi phí lãi vay Liên hệ số giảm của khoản “vay và nợ ngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán Điều này chi phí đi vay giảm là hợp
lý Kiểm toán viên nên áp dụng thêm thủ tục ước tính lãi vay trong giai đoạn tiến hành kiểm toán Vì thủ tục này để thực hiện nhưng có thể đem lại bằng chứng đáng tin cậy Và đồng thời để thực hiện thử nghiệm chi tiết để thu thập thêm bằng chứng kết luận cho khoản mục Nội dung kiểm toán về khoản chi phí này được trình bày chi tiết bằng số liệu trong kiểm toán phần hành chi phí ở mục 4.2.2
+ Chi phí quản lý: Tăng 85.286.412 đồng, tương ứng 4,4 %
- Định hướng kiểm toán: Chi phí này tăng không nhiều phù hợp với doanh thu tăng lên Tuy nhiên
do nội dung hạch toán của khoản chi phí này rất phức tạp nên kiểm toán viên cần dựa chủ yếu vào khâu kiểm tra chứng từ, nội dung cụ thể về vấn đề kiểm toán khoản mục doanh thu này cũng được trình bày cụ thể ở phần kiểm toán chi phí mục 4.2.2
* Lưu ý chung ở giai đoạn lập kế hoạch – định hướng kiểm toán:
- Sau khi áp dụng các phân tích biến động tổng hợp ở giai đoạn này, kiểm toán viên xác định phương hướng của cuộc kiểm toán như sau:
+ Đối với các khoản mục có biến động lớn, bất thường: Cần tìm hiểu cho được nguyên nhân,
giải thích thỏa đáng, nếu không thì có thể phân tích sâu hơn và tiếp tục tìm lời giải thích thỏa đáng, nếu không lý giải thích thỏa đáng thì đánh giá rủi ro cao và tập trung nhiều hơn trong thử nghiệm chi tiết
+ Đối với các khoản mục có biến động nhỏ, không đáng kể: Tùy vào khoản mục đang kiểm tra
để xác định xem có nên tiến hành thêm phân tích sâu hơn hay không hay nên tiến hành kiểm tra chi tiết thì sẽ hiệu quả hơn
Trang 29- Ví dụ: Đối với tiền: thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán để đem lại bằng chứng thì thường tỏ ra kém hiệu quả vì số dư của tiền phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của đơn vị giữa năm nay, và năm trước, nên có thể thay bằng thủ tục hiệu quả hơn là kiểm kê đối với tiền
- Ngược lại đối với thuế đầu ra, lãi cho vay, lãi vay… thủ tục phân tích có vẻ tỏ ra rất hiệu quả và mang lại bằng chứng thuyết phục
Trang 304.1.1.2 Phân tích các Tỷ số Tài chính quan trọng
4.1.1.2.1 Phân tích tỷ số tài chính về khả năng thanh toán – đánh giá khả năng hoạt động liên tục
a) Khả năng thanh toán nhanh:
Bảng 4.3 Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh của công ty Vĩnh Long qua 2 năm 2006 – 2007
và doanh nghiệp cùng ngành
C.ty CPXD Vĩnh Long Chỉ tiêu
C.ty CPXD Đồng Tháp
2007 (1)
C.ty CPXD SAPACO
2007 (2)
Tiền và các khoản tương
đương tiền 1.182.622.507 1.460.551.419 1.852.314.256 1.756.269.357
Các khoản phải thu ngắn
hạn 9.301.508.190 8.622.300.305 12.962789.254 6.315.876.468 Tổng nợ ngắn hạn 11.765.866.596 10.233.339.370 15.956.719.328 15.956.719.328 Khả năng thanh toán
Ghi chú: (1) và (2) được lấy từ số liệu C.ty Đồng Tháp và Sapaco khi SGN thực hiện kiểm toán tại các đơn vị trên
* Nhận xét: Tỷ số này bằng 1 là thỏa đáng, ở đây tỷ số này của công ty cổ phần xây dựng Vĩnh
Long năm 2007 sắp xỉ bằng 1 (= 0.89) đủ cho thấy khả năng thanh toán nhanh các công nợ ngắn hạn Ngoài ra, khi so sánh với các công ty cùng ngành và có cùng quy mô hoạt động như công ty cổ phần xây dựng Đồng Tháp, công ty cổ phần xây dựng SAPACO ta thấy ở hai đơn vị này đều có sự tương đồng Tuy khả năng thanh toán nhanh của công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long có giảm nhẹ so với năm trước, nhưng vẫn chưa lo ngại về sức ép cho quản lý phải bóp thông tin tài chính
b) Khả năng thanh toán hiện thời:
Bảng 4.4 Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời của công ty Vĩnh Long qua 2 năm 2006 –
2007 và doanh nghiệp cùng ngành
C.ty CPXD Vĩnh Long Chỉ tiêu
C.ty CPXD Đồng Tháp
2007 (1)
C.ty CPXD SAPACO
2007 (2)
Tổng tài sản ngắn hạn 16.163.170.006 14.548.000.298 30.156.945.162 15.906.349.276 Tổng nợ ngắn hạn 11.765.866.596 10.233.339.370 15.956.719.938 8.946.298.730 Khả năng thanh toán hiện
Ghi chú: (1) và (2) được lấy từ số liệu C.ty Đồng Tháp và Sapaco khi SGN thực hiện kiểm toán tại các đơn vị trên
* Nhận xét:
Tỷ số này bằng 2 được xem là hợp lý ở đây tuy khả năng thanh toán nhanh ở 3 đơn vị nói trên có
sự tương đồng nhưng khả năng thanh toán hiện thời của Công ty Vĩnh Long lại thấp hơn so với hai đơn
Trang 31vị kia Điều này cho thấy giá trị hàng tồn kho của Công ty Vĩnh Long thấp hơn khá nhiều so với công
ty cùng cùng ngành Điều này lưu ý kiểm toán viên tập trung kiểm tra chi tiết đối với hàng tồn kho
c) Khả năng thanh toán dài hạn:
Bảng 4.5 Tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn của công ty Vĩnh Long qua 2 năm 2006 –
2007 và doanh nghiệp cùng ngành
C.ty CPXD Vĩnh Long Chỉ tiêu
C.ty CPXD Đồng Tháp 2007 (1)
C.ty CPXD SAPACO
2007 (2)
Tổng tài sản ngắn hạn 16.163.170.006 14.548.000.298 30.156.945.162 15.906.349.276 Tổng nợ phải trả 11.769.512.946 10.233.339.370 26.223.430.576 15.148.904.072 Khả năng thanh toán
Ghi chú: (1) và (2) được lấy từ số liệu C.ty Đồng Tháp và Sapaco khi SGN thực hiện kiểm toán tại các đơn vị trên
* Nhận xét: Tỷ số này nếu đạt từ 1 trở lên cho thấy Doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt và
cơ sở dẫn liệu hoạt động liên tục được đảm bảo.Kết hợp với hai tỷ số thanh toán này (=1,37>1) ta kết luận: Xét về gốc độ kinh tế, Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng hoạt động liên tục khi lập báo cáo Tài chính
(Lưu ý: kiểm toán viên cần đánh giá giả định hoạt động liên tục này trước khi xem báo cáo Tài chính có được lập theo đúng nguyên tắc cơ bản quy định trong chuẩn mực kế toán không, và có thể quyết định xem có cần phải thực hiện tiếp các thủ tục kiểm toán không nếu giả định này bị vi phạm)
4.1.1.2.2 Phân tích tỷ số tài chính về tỷ suất lợi nhuận - Đánh giá hiệu quả hoạt động và sự phù hợp giữa doanh thu – chi phí
Bảng 4.6 Tỷ suất lợi nhuận C.ty CPXD&PTNT Vĩnh Long năm 2006 – 2007 và doanh nghiệp cùng ngành
C.ty CPXD Đồng Tháp
2007 (1)
C.ty CPXD SAPACO 2007 (2)
Lợi nhuận gộp trên doanh thu
(%)
Trang 32Ghi chú: (1) và (2) được lấy từ số liệu C.ty Đồng Tháp và Sapaco khi SGN thực hiện kiểm toán tại các đơn vị trên
* Nhận xét:
- Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản cho biết hiệu quả tạo ra lợi nhuận từ tài sản; Tỷ suất hiệu quả kinh doanh cho biết hiệu quả tạo lợi nhuận từ doanh thu Cã 2 tỷ số này của công ty Vĩnh Long đều rất thấp so với 2 đơn vị cùng ngành, điều đó cho thấy công ty này làm ăn kém hiệu quả hơn
- Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu của đơn vị ít chênh lệch hơn so với 2 tỷ số khả năng sinh lời của tài sản và hiệu suất sinh lời của doanh thu, nên cho thaays giá vốn hàng bán ít chênh lệch hơn so với 2 đơn vị cùng ngành còn các chi phí ngoài giá vốn như: Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý của doanh nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp cùng ngành Điều này lưu ý kiểm toán viên chú ý nhiều hơn vào những loại chi phí này
4.1.1.3 Phân tích phi tài chính và đánh giá rủi ro
a) Tốc độ tăng của chi phí vật hóa và chi phí lao động sống
- Thông thường khi nền kinh tế bắt đầu có lạm phát thì giá cả hàng hóa (chi phí vật hóa) bao giờ cũng tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương (chi phí lao động sống) Liên hệ nền kinh tế Việt Nam thời điểm cuối 2007, khi mà giá cả hàng hóa bắt đầu leo thang, khởi đầu cuộc lạm phát, mà trong đó giá cả nguyên vật liệu trong ngành xây dựng tăng đột biến, nhiều nhà thầu phải bỏ thầu Do đó ở công ty CPXD Vĩnh Long với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (chủ yếu do nguyên vật liệu tăng) tăng cao với 23% trong khi đó chi phí quản lý (chủ yếu chi phí tiền lương) chỉ tăng 4% Điều này phù hợp với tình hình nền kinh tế đến thời điểm phân tích này chi phí vẫn chưa có dấu hiệu bất thường
b) Tình hình lãi suất của thị trường
- Tình hình lãi suất thị trường tăng cao vào cuối năm 2007, còn tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp thấp (khoảng 6% năm 2006) Nhìn vào kết quả phân tích trên báo cáo KQKD ta thấy năm 2007 công ty quyết định giảm việc đi vay từ bên ngoài, kết quả là chi phí đi vayb năm 2007 thấp hơn năm 2006 44%, tương ứng 85.286.412 đồng Đơn vị phản ứng phù hợp với tình hình thưc tế và không có dấu hiệu bất thường trong kinh doanh
c) Tình trạng thiết bị của Doanh nghiệp
- Tại phiên hợp Hội Đồng Quản Trị lần thứ 7, lúc 14h ngày 15/03/2007, theo báo cáo của Ông Rý – Tông Giám đốc: “Thiết bị thi công của công ty yếu kém, chỉ còn 1 mày đào, 1 xáng có khả năng hoạt động thấp, công ty phải vận dụng hình thức thuê, hoặc khoán thầu khi thi công” Điều này phù hợp tại sao đơn vị không tồn trử hàng tồn kho nhiều
4.1.2 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
4.1.2.1 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Tiền
- Số dư của tiền chịu ảnh hưởng rất lớn bởi ý định kinh doanh và chính sách tài chính của đơn vị
Do đó thường thì rất ít hy vọng để tìm được mối liên hệ bền vững và có thể dự đoán được với các số liệu khác nhaub giữa năm hiện tại với năm trước Tuy nhiên trong một số trường hợp thủ tục phân tích vẫn hửu ích khi kiểm toán đối với khoản mục này như: giúp kiểm toán viên tìm hiểu sự biến động của tiền và nguyên nhân của sự biến động có phù hợp với chính sách của đơn vị hay không Bảng 4.6 là các thủ tục phân tích đối với khoản mục Tiền được áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại công ty CPXD & PTNT Vĩnh Long
Bảng 4.6 Các thủ tục phân tích đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 33Thủ tục phân tích Mục tiêu
kiểm toán WP KTV
a Phân tích biến động số dư tài khoản Tiền mặt, Tiền gởi ngân
hàng trong kỳ và tại ngày 31/12, điểu tra và giải thích nguyên nhân
mối quan hệ bất thường hoặc không dự đoán trước trên cơ sở so sánh
với giữa năm hiện tại với năm trước, hoặc với số liệu kế hoạch (ví
dụ: số dư Có, số dư lớn bất thường, đóng tài khoản củ, mở tài khoản
mới) xem xét nguyên nhân nếu đơn vị tồn quỷ quá lớn
Đầy đủ, Phát sinh, chính xác
b So sánh tỷ lệ giữa tiền trên tổng tài sản ngắn hạn giữa năm nay
với năm trước, tìm hiểu nguyên nhân và giải thích thỏa đáng nếu có
sự biến động lớn
Đầy đủ, phát sinh, chính xác
c Phân tích đối ứng các tài khoản tiền mặt, tiền gởi ngân hàng để
xem xét nghiệp vụ có tính chất bất thường ảnh hưởng đến số dư của
tiền tại thời điểm 31/12
Đầy đủ, Phát sinh, chính xác
a) Phân tích biến động số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong kỳ và tại ngày 31/12 Điều tra và giải thích nguyên nhân mối quan hệ bất thường hoặc không dự đoán trước cơ sở so sánh giữa năm hiện đại với năm trước hoặc với số hiệu kế hoạch (Ví dụ: số dư có số dư lớn bất thường, đóng tài khoản củ mở tài khoản mới) Xem xét nguyên nhân nếu đơn vị tồn quỹ quá lớn
Bảng 4.7 Phân tích biến động số dư Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng 31/12
(1): Lấy từ sổ cái tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng năm 2006 đã kiểm toán
(2): Lấy từ sổ cái tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng năm 2007 chưa kiểm toán
* Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy tiền mặt tăng lên còn tiền gửi ngân hàng giảm xuống, nguyên
nhân là do cuối kì đơn vị đã rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, kiểm toán viên đã xác minh bằng cách kiểm tra các chứng từ rút tiền mặt ở các ngân hàng và nhận thấy điều này là hợp lý
b) So sánh tỷ lệ giữa tiền tổng tài sản ngắn hạn với số liệu dự kiến
Bảng 4.8 Tỷ lệ tiền trong tổng Tài sản ngắn hạn năm 2006 – 2007
1.182.622.507
243.382.379 1.217.169.040
* Nhận xét: Tỷ lệ tiền trong tổng tài sản ngắn hạn năm 2007 giảm so với năm 2006 là 27 %
Nguyên nhân là do đơn vị trả trước cho tiền người bán (có thể dễ nhận thấy điều này trên bảng cân đối
Mã số: C2
Mã số: C3
Trang 34kế toán khoản trả trước cho người bán tăng 918.319.720 đồng) Kiểm toán viên đã xác minh bằng cách kiểm tra các phiếu thu của nhà cung cấp và giấy báo Nợ của ngân hàng và thấy điều này là hợp lý
Trang 35: Khớp với phát sinh trên các sổ cái tương ứng
µ: Khớp với phát sinh trên các sổ cái TK 111
£: Khớp với phát sinh trên các sổ cái TK 112
Kết luận: dựa vào quan hệ đối ứng tài khoản không nhận thấy đối ứng bất thường nghiệp vụ bất
thường không xảy ra
Trang 364.1.2.2 Thủ tục phân tích đối với khoản mục “Nợ phải thu”:
Nội dung của khoản phải thu ở đây bao gồm:
- Phải thu khách hàng
- Người mua trả trước
- Phải thu khách khác
- Dự phòng phải thu khó đòi
Bảng 4.10 Các thủ tục phân tích đối với khoản mục Nợ phải thu
Thủ tục phân tích Mục tiêu kiểm toán WP KTV
a Phân tích biến động số dư các khoản phải thu Đầy đủ, Phát sinh,
chính xác
b So sánh số vòng quay nợ phải thu khách hàng, thời gian thu
nợ, tỷ lệ chi phí dự phòng trên doanh thu năm nay với năm
trước và với đơn vị cùng ngành
Đánh giá, Đầy đủ, Phát sinh, chính xác
c Phân tích số dư chi tiết theo tuổi Nợ - ước tính dự phòng Đánh giá, Đầy đủ,
Phát sinh, chính xác
a Phân tích biến động số dư các khoản phải thu:
Bảng 4.11 Phân tích biến động số dư các khoản phải thu
Phải thu khách hàng 7.409.122.379 7.576.640.178 -167.517.799 -2,21 Người mua trả trước 565.699.878@ 839.273.735 -273.573.875 -32,60 Phải thu khác 78.254.776 149.848.819 131.594.036 -87,82
và thấy điều này là hợp lý)
- Dự phòng phải thu không đổi nhờ khách hàng tăng cường đòi hộ nên không tồn động nợ quá hạn.Điều này được minh ở thủ tục
b So sánh số vòng quay nợ phải thu khách hàng, thời gian thu nợ, tỷ lệ chi phí dự phòng trên doanh thu năm nay với năm trước và với đơn vị cùng ngành (chú ý: chỉ tách số vòng quay đối với
nợ Phải thu khách hàng chiếm gần 80% các khoản phải thu ngắn hạn)
Bảng 4.12 Số vòng quay nợ phải thu khách hàng, thời gian thu nợ, tỷ lệ chi phí dự phòng trên doanh thu năm 2006 – 2007 và đơn vị cùng ngành
C.ty CPXD Vĩnh Long C.ty CPXD
Đồng Tháp (2)
C.ty CPXD Sapaco (3) Chỉ tiêu
Mã số: D1
Trang 371 Số dư Nợ phải thu 7.409.123.379 7.576.640.178 - -
Ghi chú: (1) số liệu doanh thu bán chịu thay bằng doanh thu thuần Vì mục đích ở đây là so sánh
số vòng quay giữa các năm, nhưng giữa hai năm 2006 – 2007 Đơn vị hầu như không thay đổi chính sách bán chịu, cách thay thế số liệu này vẫn không ảnh hưởng nhiều đến mục đích nghiên cứu mà lại tạo dễ dàng cho kiểm toán viên khi số liệu và nguồn thông tin bị hạn hẹp)
(2), (3): lấy số liệu từ hồ sơ kiểm toán công ty CPXD Đồng Tháp và công ty SAPACO tại SGN
(5) 2,9
(*6.215.540.322: Doanh thu thuần của đơn vị năm
2005, lấy từ phòng kế toán) (6): 114= 365/3,2 (ngày)
Nhận xét: Số vòng quay Nợ phải thu có cải thiện so với năm trước do đơn vị tăng cường việc thu
nợ Đặc biệt số vòng quay và thời gian thu hồi nợ ở mức sắp xĩ với các đơn vị khác cùng ngành nên vẫn không có dấu hiệu đáng lo ngại đối với Nợ phải thu khách hàng
c) Phân tích số dư chi tiết theo tuổi Nợ - ước tính dự phòng
Bảng 4.13 Phân tích số dư chi tiết theo tuổi Nợ tính đến ngày 31/12/2007
Trong đó T
> 3 năm
19.969.315.951[6.215.540.322* 7.576.640.17]/2
Mã số: D2
Trang 3818.741.372
β: Khớp với số dư Nợ trên sổ cái TK 131
- Số dự phòng phải trích năm nay theo KTV 18.741.372
- Số dự phòng phải trích năm nay theo đơn vị 19.396.840
- Số dự phòng đã trích năm trước 19.396.840
*Nhận xét: Khách hàng của đơn vị hầu hết là các cơ quan tổ chức và Nhà nước nên hầu như các
khoản nợ đều thu hồi được không bị gia hạn Điều này hợp lý
Kết luận: Số dự phòng, khoản thu khách hàng là trung thực, hợp lý
4.1.2.3 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Hàng Tồn Kho Và Giá Vốn Hàng Bán
Bảng 4.14 Thủ tục phân tích đối với khoản mục Hàng Tồn Kho Và Giá Vốn Hàng Bán
Thủ tục phân tích Mục tiêu kiểm toán WP KTV
a So sánh số hiệu giữa năm nay và năm trước về các
chỉ tiêu
Đầy đủ, Phát sinh, chính xác
b Phân tích tổng hợp xuất – nhập – tồn và mối quan hệ
với phân tích đối ứng tài khoản
Đánh giá, Đầy đủ, Phát sinh, chính xác
c Phân tích tình hình tăng giảm chi phí sản xuất kinh
doanh phát sinh, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang –
mối liên hệ với phân tích tài khoản
Đánh giá, Đầy đủ, Phát sinh, chính xác
a) So sánh số hiệu giữa năm nay và năm trước về các chỉ tiêu:
Trang 39- Số dư hàng tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho
- Số ngày lưu kho bình quân
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu thuần (tỷ lệ này có ý nghĩa tương tự như tỷ lệ Lãi gộp/Doanh
thu thuần, về nguyên tắc các tỷ số này rất ổn định nếu có sự thay đổi lớn cần xem xét tình hình giá cả thị trường nếu không có thể do sai phạm hàng tồn kho và giá vốn hàng bán)
Bảng 4.15 Phân tích biến động hàng tồn kho
((a) 1.152.830.916: Số dư hàng tồn kho năm 2005 lấy từ phòng kế toán của đơn vị)
* Nhận xét:
- Hàng tồn kho giảm mạnh do hai nguyên nhân chính:
+ Hàng tồn kho của đơn vị chủ yếu là vật tư ngành điện: số hàng này giảm mạnh do công trình điện đã hoàn thành trong năm (kiểm toán viên đã xác minh hợp đồng thanh lý với công ty điện thấy phù hợp)
+ Năm 2007 do công ty chủ yếu khoán lại thầu nên hàng tồn kho tồn trữ ít (kiểm toán viên đã xác minh điều này khi phân tích ở giai đoạn lập kế hoạch, xem lại phần 4.1.1
- Vòng quay hàng tồn kho, tăng lên số ngày lưu kho giảm cũng do đơn vị ít tồn kho, khi có nhu cầu sử dụng mua trực tiếp từ bên ngoài
Tỷ lệ GVHB/DT thuần rất ổn định giữa hai năm nên GVHB không có dấu hiệu bất thường
Kết luận: Thủ tục phân tích cho thấy hàng tồn kho, giá vốn hàng tồn kho tỏ at rung thực hợp lý b) Phân tích tổng hợp xuất – nhập – tồn và mối quan hệ với phân tích đối ứng tài khoản
b1) Phân tích tình hình xuất – nhập – tồn
Bảng 4.16 Tình hình xuất – nhập – tồn Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ,
thành phẩm, hàng hóa
19.517.939.201 [2.055.255.201 761.102.805] / 2
15.916.813.902 [1.152.830.916( ) 2.055.255.201/ 2
Mã số: F-2
Mã số: F3-1
Trang 40PY khớp số dư năm 2006 đã kiểm toán
TB: khớp với bảng CĐPS năm 2007chưa kiểm toán
b2) Phân tích quan hệ đối ứng Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Bảng 4.17 PHÂN TÍCH ĐỐI ỨNG TK 152, 153
TK 153 TK 153
: Khớp với số phát sinh trên sổ chi tiết liên quan Β: Khớp với số phát sinh trên sổ cái các TK 152
£: Khớp với số phát sinh trên sổ cái các TK 153
Kết luận: Dựa vào quan hệ đối ứng tài khoản không
nhận thấy đối ứng bất thường nghiệp vụ bất thường không xảy ra
c) Phân tích tình hình tăng giảm chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – mối liên hệ với phân tích đối ứng tài khoản
c1) Phân tích tình hình tăng giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm:
Bảng 4.18 Tình hình tăng giảm chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm 2007