1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK

103 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp nếu công ty khách hàng đã có bộ phận kiểm toán nội bộ thì kiểm toán viên nên trao đổi với kiểm toán nội bộ trước nhằm giúp cho quá trình tìm hiểu và đánh giá hệ[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề 1

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

1.4.2 Thời gian 6

1.4.3 Không gian 6

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 10

2.1.1 Định nghĩa kiểm toán 10

2.1.2 Phân loại kiểm toán 10

2.1.2.1 Phân loại theo mục đích 10

2.1.2.2 Phân loại theo chủ thể 11

2.1.3 Nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu 13

2.1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 13

2.1.3.2 Doanh thu hoạt động tài chính 17

2.1.3.3 Thu nhập khác 18

2.1.3.4 Doanh thu nội bộ 19

2.1.3.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu 20

2.1.4 Các chỉ tiêu chuẩn mực kế toán doanh thu 20

Trang 2

2.1.4.2 Phương pháp ghi nh ận doanh thu hoạt động tài chính 21

2.1.4.3 Phương pháp ghi nhận doanh thu khác 22

2.1.4.4 Phương pháp ghi nh ận doanh thu nội bộ 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 23

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN V À DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK VÀ CÔNG TY ABC 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK 25

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 26

3.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động 29

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 31

3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VÀ D ỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK 31

3.2.1.Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty 31

3.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 31

3.2.1.2 Thực hiện kiểm toán 32

3.2.1.3 Phát hành báo cáo kiểm toán và lưu hồ sơ 32

3.2.2 Tìm hiểu thông tin khách hàng 33

3.2.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách h àng 34

3.2.4 Bản kế hoạch kiểm toán 36

3.2.4.1 Hồ sơ chuẩn bị 36

3.2.4.2 Hồ sơ cung cấp cho kiểm toán viên lưu 38

3.2.4.3 Thời gian làm việc 38

3.2.4.4 Thực hiện kiểm toán tại đ ơn vị 38 3.2.4.5 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo tr ình ban giám đốc

Trang 3

3.2.4.6 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức 39

3.2.4.7 Hoàn thiện và tổ chức lưu trữ file hồ sơ tại công ty kiểm toán 39

3.2.4.8 Giới thiệu mẫu giấy làm việc của công ty 40

3.2.5 Chương trình kiểm toán doanh thu tại công ty TDK 40

3.2.5.1 Chương trình kiêm toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 40

3.2.5.2 Chương trình kiểm toán doanh thu hoạt động t ài chính 42

3.2.5.3 Chương trình kiểm toán thu nhập khác 44

3.3 GIỚI THIỆU CÔNG TY KHÁCH H ÀNG ABC 44

3.3.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 44

3.3.1.1 Hình thức sở hữu vốn 44

3.3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 45

3.3.1.3 Ngành nghề kinh doanh 45

3.3.1.4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính 45

3.3.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 45

3.3.2.1 Kỳ kế toán áp dụng 45

3.3.2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 45

3.3.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 46

3.3.3.1 Chế độ kế toán áp dụng 46

3.3.3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán v à chế độ kế toán 46

3.3.3.3 Hình thức kế toán áp dụng 46

3.3.4 Các chính sách kế toán áp dụng 46

3.3.4.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền v à tương đương tiền 46

3.3.4.2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 46

3.3.4.3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư 47

3.3.4.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư 47

3.3.4.5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu t ư tài chính 47

3.3.4.6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay 47

3.3.4.7 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác 47

Trang 4

3.3.4.9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhân 48

3.3.4.10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu 48

3.3.4.11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu 49

3.3.4.12 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính 49

3.3.4.13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện h ành 49

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN 4.1 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN DOANH THU 51

4.1.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 51

4.1.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 51

4.1.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 54

4.1.1.3 Đánh giá mức rủi ro tiềm tàng 54

4.1.1.4 Đánh giá rủi ro kiểm toán 54

4.1.1.5 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 55

4.1.1.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm c ơ bản 58

4.1.2 Thử nghiệm cơ bản 61

4.1.2.1 Thủ tục phân tích 61

4.1.2.2 Thử nghiệm chi tiết 61

4.2 ĐÁNH GIÁ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU 87

4.2.1 Ưu điểm của quy trình 87

4.2.2 Nhược điểm của quy trình 88

4.3 KẾT LUẬN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 89

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 5.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 91

5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN 93

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN 95

6.2 KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Bảng cân đối phát sinh 1

PHỤ LỤC 2: Bảng cân đối kế toán 5

PHỤ LỤC 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8

PHỤ LỤC 4: Báo cáo l ưu chuyển tiền tệ 9

PHỤ LỤC 5: Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán 11

PHỤ LỤC 6: Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 12

PHỤ LỤC 7: Thư quản lý 15

PHỤ LỤC 8: Mẫu giấy làm việc của công ty 17

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

1 Bộ Tài Chính Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2 006, Thông

tư 13/2006/TT – BTC ngày 27/02/2006

2 Hệ thống Chuẩn mực Kế toán v à Kiểm toán Việt Nam – Bộ Tài Chính

3 Luận văn Đoàn Thị Hồng Ngân, lớp kế toán 11 – K29 trường Đại Học Kinh Tế

Trang 8

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề

Sau hơn 20 năm, với chính sách đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có một bước

chuyển đổi cơ bản từ một nền kinh tế tập trung thành một nền kinh tế thị trường đầy

đủ Trong suốt thời kỳ n ày, nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh Mặc

dù Việt Nam vẫn còn một khoảng cách khá xa so với các n ước phát triển, song vớinhững chính sách và sự điều hành hợp lý của chính phủ Việt Nam, đầu tư nướcngoài ngày càng tăng cùng với các yếu tố thuận lợi khác trong n ước đang giúp chonền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển mạnh hơn nữa Kinh tế của Việt Nam trongnhững năm gần đây đã có những bước tiến rất đáng kể Khi Việt Nam chính thức gianhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, đó là bước ngoặc phát triển mới của n ước ta

về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Với sự kiện đó cũng đặt ra cho n ước tanhững khó khăn cũng nh ư nhiều thách thức mới trong tiến tr ình hội nhập, để có thểcạnh tranh được với các công ty nước ngoài đang ào ạt đổ xô vào thị trường ViệtNam thì đòi hỏi các công ty trong nước phải có một nguồn vốn đủ mạnh, một nguồnnhân lực thật sự có kinh nghiệm để đáp ứng nhu cầu của công ty v à một sự điềuhành thật chặt chẽ của nhà quản lý

Hiện nay trên thị trường Việt Nam nhiều công ty n ước ngoài đang đầu tư rấtmạnh vào thị trường đang phát triển này Đối với các nhà đầu tư thì chỉ tiêu quantrọng nhất vẫn là lợi nhuận mà họ gặt hái được trong việc đầu t ư vốn của mình.Song song với chỉ tiêu lợi nhuận trước mắt thì một số công ty đã thổi phồng lợinhuận của mình lên hay nói cách khác là h ọ khai không trung thực về lợi nhuận củacông ty mình

Với cách thổi phồng lợi nhuận các công ty đ ã khai khống doanh thu, giảm chiphí của mình xuống, như thế sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và như vậy thì sẽ làm

cho nhà đầu tư bị thu lỗ nếu không tìm hiểu thật kỹ trước khi đầu tư, còn Nhà nước

thì cũng khó quản lý và cứ tiếp tục tình trạng như vậy thì tình hình kinh tế Việt Nam

sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Trang 9

Các nhà đầu tư lúc nào cũng có xu hướng đầu tư vào các công ty làm ăn có

hiệu quả và triển vọng tăng trưởng cao, lợi nhuận luôn luôn là vấn đề được quan tâm

hàng đầu của các nhà đầu tư, một trong những nhân tố quan trọng thu hút các nhàđầu tư vào công ty thì trước hết các công ty phải khẳng định khả năng kinh doanh

hiệu quả của mình thông qua báo cáo tài chính c ủa công ty Việc khẳng định tínhtrung thực và hợp lý của các báo cáo t ài chính mà công ty đưa ra, cùng v ới việcgiảm thiểu được những rủi ro sai sót trọng yếu có thể xảy ra trên báo cáo tài chínhthì đòi hỏi phải có một bộ phận thứ ba độc lập với công ty để kiểm tra r à soát lại.Chính những nhu cầu này của xã hội đã thúc đẩy ngành kiểm toán độc lập ra đời

trong đó có Công ty ki ểm toán và dịch vụ phần mềm TDK cũng được thành lập đểđáp ứng được những nhu cầu cấp thiết của các công ty nói ri êng và của toàn xã hội

nói chung

Trong quá trình thực tập tại công ty, em cũng đ ã tham khảo và tìm hiểu nhiều

hồ sơ kiểm toán và cũng đã tìm hiểu được quy trình kiểm toán của công ty Tuynhiên khi thực tế tiếp xúc thì em thấy có rất nhiều sự khác biệt giữa lý thuyết và thực

tế Để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này em quyết định chọn kiểm toán khoản mục doanhthu tại công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK

Song trong cuộc kiểm toán báo cáo t ài chính thì có rất nhiều phần, nhiều khoảnmục, nhiều yếu tố quyết định tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính ví dụ

như về tình hình tài sản, nguồn vốn kinh doanh, hàng tồn kho, sự điều hành của nhà

quản lý Nhưng trong đó doanh thu c ủa công ty là yếu tố quyết định đến sự tồn tạihay giải thể của công ty

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn

Đề tài được thực hiện thông qua việc nghi ên cứu các tài liệu có liên quan đến

hoạt động kiểm toán v à đi sâu hơn với kiểm toán độc lập các báo cáo tài chính Đềtài cũng dựa trên các thông tư, quyết định, chuẩn mực và các chế độ kế toán và kiểmtoán của Việt Nam và Quốc Tế

Với sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp về số l ượng, hình thức vàquy mô hoạt động, đồng thời, trước đòi hỏi về sự minh bạch, lành mạnh tài chínhcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ường và hội nhập kinh tế thế giới th ì sự trợ

Trang 10

giúp của các Công ty kiểm toán, t ư vấn thuế cho các doanh nghiệp trong việc tuânthủ pháp luật về thuế là rất quan trọng.

Khi mà quy mô hoạt động của các doanh nghiệp ng ày càng lớn mạnh, các chủ

đầu tư thuê quản lý kinh doanh thì họ luôn luôn yêu cầu sổ sách kế toán phải minh

bạch, các rủi ro vi phạm pháp luật phải đ ược kiểm soát và hạn chế đến mức thấpnhất Đây cũng là lý do mà các công ty này đòi hỏi phải sử dụng dịch vụ kiểm toán

và tư vấn thuế

Bên cạnh các tổng công ty lớn, các doanh nghiệp cổ phần đang ng ày càng pháttriển đã bùng nổ sự ra đời của các doanh nghiệp t ư nhân, các chủ hộ kinh doanh, các

cá nhân hành nghề độc lập các loại h ình doanh nghiệp này rất cần sự trợ giúp,

hướng dẫn từ thủ tục đăng ký th ành lập doanh nghiệp, thủ tục đăng ký thuế, mua hóađơn, kê khai và quyết toán thuế vì họ thiếu kinh nghiệm v à không bố trí nhân viên

làm kế toán, chính vì thế nhu cầu tư vấn đối với các đơn vị là rất cần thiết

Ngoài ra, Việt Nam cũng đang bước vào một kỷ nguyên tăng trưởng và đầu tư

chưa từng có Làn sóng đầu tư ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu kiểm soát nội bộ tại

các công ty cũng ngày càng gia tăng

Hiện nay trong các công ty ở nước ta, kiểm toán nội bộ là một bộ phận quantrọng, nếu bộ phận kiểm toán n ội bộ vững mạnh thì công ty sẽ kiểm soát được nhiều

hơn khả năng xảy ra gian lận v à sai sót, mặt khác: Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ

còn là nhà tư vấn kiểm soát và kiểm toán cho giám đốc điều h ành cũng như các bộphận khác trong công ty quản lý chặt chẽ hơn

Giám sát tiến trình vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trong công ty Đánh giánguồn lực công ty để sử dụng ph ù hợp tránh lãng phí, thất thoát, đề xuất nhữngchính sách bảo vệ tài sản và quản lý rủi ro

Kiểm toán tuân thủ pháp luật, nội quy v à chính sách điều hành Góp phần đảmbảo hoạt động công ty tuân thủ quy định pháp luật, phù hợp với đạo đức kinh doanh,

đảm bảo các chức năng của công ty đ ược thực hiện một cách nghiêm chỉnh và vận

hành hợp lý

Thực hiện một phần chức năng kiểm soát t ài chính, kiểm tra chất lượng thôngtin, báo cáo kế toán Rà soát tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

Trang 11

Trong những năm gần đây khi Việt Nam gia nhập WTO th ì sự minh bạch củabáo cáo tài chính cũng được chú ý đến, nhất là đối với các công ty cổ phần, côn g ty

có niêm yết trên thị trường chứng khoán Và theo quy định của Ủy ban chứng khoán

Hà Nội: “Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tham gia giao dịch cổ ph iếu trênsàn giao dịch OTC không nhất thiết phải được kiểm toán bởi các tổ chức do Ủy banchứng khoán chấp thuận m à có thể được kiểm toán độc lập”

Căn cứ vào Nghị Định số 105/2004/ND – CP ngày 30/03/2004 của Thủ Tướng

Chính Phủ quy định Báo Cáo Tài Chính hàng năm của Doanh Nghiệp phải đ ượcKiểm Toán bởi một Công ty kiểm toán độc lập

Ngoài ra, đề tài cũng dựa trên quy trình kiểm toán cụ thể của công ty TNHH

kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK, n hằm đưa đề tài gần với thực tế hơn

Chính vì vậy em chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục

doanh thu tại công ty TNHH kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK” để làm đề

tài nghiên cứu của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện với mục ti êu cơ bản là vận dụng những kiến thức đ ã học

và tài liệu có liên quan về kiểm toán cùng với quá trình thực tập tại công ty TNHHkiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK để tiến h ành quy trình kiểm toán khoản mụcdoanh thu trên báo cáo tài chính T ừ đó, đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục

doanh thu và đề xuất các giải pháp ho àn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh

thu tại công ty TDK

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC

 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu, nhằm thấy r õ hơn quy trìnhkiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềmTDK

 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục doanh thu

tại công ty TDK

Trang 12

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nhằm giúp đề tài giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ở trên, nội dung đềtài sẽ lần lượt trả lời những vấn đề sau:

 Khoản mục doanh thu có ý nghĩa nh ư thế nào đối với doanh nghiệp?

 Hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị như thế nào mới được xem là hữuhiệu và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ nh ư thế nào thì có hiệu quả

 Tại sao khoản mục doanh thu phải đ ược trình bày trung thực, hợp lý và đầy

đủ trên báo cáo tài chính?

 Những ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục doanhthu có ảnh hưởng như thế nào trong quá trình kiểm toán?

 Việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán có được sựkiểm tra, phê duyệt cẩn thận của Giám đốc v à đúng quy định của các chuẩn mựckiểm toán Việt Nam hay không?

 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khoản mục doanh thu?

 Làm thế nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu?

Trang 13

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là kiểm toán khoản mục doanh thu tại

Đề tài được thực hiện tại công ty kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK Trụ sở

ở C14, đường Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, em đã tham khảo qua luận văn của

anh Nguyễn Đạo Hòa, MSSV: 4031122 lớp Kế Toán 02 – K29 trường Đại Học

Cần Thơ để tham khảo.

Qua luận văn này đã cho em hiểu được nội dung cơ bản về kiểm toán, cơ sở lýluận, phương pháp nghiên cứu, chương trình kiểm toán của công ty kiểm toán SGN Cùng với những dịch vụ mà công ty đã cung cấp cho khách hàng Qua tham khảo thì

em thấy luận văn có những ưu nhược điểm như sau:

Ưu điểm: Đề tài đã trình bày rất rõ ràng và đầy đủ đi sâu vào vấn đề, ngoài ra

đề tài cũng giúp cho người đọc hiểu thêm về những vấn đề cơ bản của kế toán và khi

kiểm toán xong thì cũng có phương hướng, những giải pháp giúp các công ty đư ợckiểm toán quản lý tốt hơn, phù hợp với chuẩn mực kế toán kiểm toán Việt Nam vàgiúp công ty hiểu thêm những vấn đề mới, sau đây em xin trích d ẫn thư quản lý đốivới doanh nghiệp sau khi đ ã thực hiện kiểm toán xong

Trích yếu: V/v đề xuất một số vấn đề về pháp lý sau ki ểm toán Báo cáo Tài

chính năm 2006 Được sự đồng ý của Hội đồng Th ành viên và Ban Giám đ ốc Công

ty Liên doanh TNHH sản xuất giày da xuất khẩu Chân Việt, Công ty Hợp danhKiểm toán và tư vấn Tài chính Kế toán SGN đã kiểm toán Bảng cân đối Kế toá n,báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng thuyết minh báo cáo

Trang 14

tài chính cho năm tài chính k ết thúc vào ngày 31/12/2006 của quý công ty Chúng

tôi đã đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính trong báo cáo kiểm toán đề ngày 30 tháng 3năm 2007 Trong công tác kiểm toán, chúng tôi xin đ ược trao đổi với quý công ty

một số nhận xét và đề nghị được tóm lược như sau:

Về doanh thu

Qua quá trình kiểm tra sổ chi tiết, hóa đ ơn bán hàng và bản kê khai thuế chúngtôi phát hiện thấy doanh thu bán h àng cung cấp dịch vụ còn chênh lệch số tiền là116.838.338 và thuế chênh lệch là 3.798.398 nguyên nhân là do kê khai thi ếu Chitiết theo bản kê hóa đơn bán thì phù hợp nhưng khi lên tờ khai tổng hợp thì sót.Qua quá trình kiểm tra các bản hợp đồng chúng tôi phát hiện công ty đã không

dự thu số tiền cho thuê nhà còn lại số tiền là 6.000.000 trong năm 2006 (Trong khihợp đồng đã ký kết thì khoản thu tiền thuê nhà trị giá 12.000.000 đồng được thu hết

trong năm 2006 và đư ợc chia làm hai lần Nhưng trong năm công ty ch ỉ thu được6.000.000, qua đến đầu năm 2007 công ty mới thu đ ược khoản tiền còn lại)

Đề nghị Quý công ty ghi nhận đúng số dự thu cho năm 2006

Trên đây là ý kiến của chúng tôi xin đ ược trao đổi với quý công ty V ì lợi ích

của quý công ty, chúng tôi mong muốn quý công ty hết sức quan tâm đến các vấn đềnêu trên

Chúng tôi xin chân thành cám ơn các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban giám

đốc, các bộ phận có liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi ho àn thành

công việc và rất hân hạnh được phục vụ lâu dài cho quý công ty

Nhược điểm: Đề tài đã đi quá sâu vào những vấn đề không li ên quan đến phần

doanh thu ví dụ như cách tiếp cận khách hàng, nội dung và đặc điểm của doanh thuthì đề tài chưa đi sâu lắm chỉ nói một cách chung chung , ngoài ra đề tài không đềcập đến cách ghi nhận d oanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ, doanh thu hoạt độngtài chính và doanh thu khác, sau đây em xin trích d ẫn một số mục để làm rõ thêmvấn đề:

Về nội dung: Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ được trình bày trên báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ, cáckhoản được giảm trừ và doanh thu thuần

Trang 15

Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ.

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ đã được khấu trừcác khoản giảm trừ ví dụ như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại…

Về đặc điểm: Doanh thu là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính và là

cơ sở để người đọc báo cáo tài chính đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và

quy mô của công ty Và đây cũng là khoản mục có nhiều rủi ro dẫn đến sai lệchtrọng yếu bởi một số nguyên nhân:

Doanh thu có quan hệ mật thiết với lợi nhuận Những sai lệch trong doanh thu

thường dẫn đến lợi nhuận không trung thực v à hợp lý

Doanh thu trong nhiều đơn vị còn là cơ sở đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh hoặc thành tích nên có khả năng bị thổi phồng cao h ơn so với thực tế

Ngoài ra, trong quá trình th ực hiện đề tài em cũng đã tham khảo thêm luận văn

của chị Đoàn Thị Hồng Ngân, lớp kế toán 11 khóa 29 Tr ường Đại Học Kinh Tế

Thành Phố Hồ Chí Minh Khoa Kế Toán – Kiểm toán để tham khảo.

Ưu điểm: Qua luận văn của chị Đoàn Thị Hồng Ngân trình bày, về nội dung

đề tài cũng đã nêu rõ hơn về tổng quan kiểm toán và kiểm toán độc lập, vai tr ò của

kiểm toán trong nền kinh tế thị tr ường và đặc biệt là nhu cầu kiểm toán đối với cácdoanh nghiệp ở Việt Nam nói chung v à của các công ty có vốn đầu t ư nước ngoài

đầu tư vào thị trường Việt Nam nói riêng

Đề tài cũng đã nêu rõ những nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu,

các chuẩn mực kiểm toán về doanh thu, cách ghi nhận v à xác định thời điểm ghinhận doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu v à những mục tiêu kiểm toán khoảnmục doanh thu cũng được trình bày rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ

Về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng và kiểm toán báo cáotài chính nói chung thì đề tài cũng đã trình bày đầy đủ các bước khi tiến hành cuộckiểm toán như:

Bước 1: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Bước 2: Đánh gia sơ bộ rủi ro kiểm soát

Trang 16

Bước 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.

Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Bước 5: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm c ơ bản phù hợp

Đề tài cũng đã vận dụng chương trình kiểm toán được thiết kế sẵn ở công ty để

tiến hành kiểm toán tại một công ty cụ thể làm ví dụ minh họa để làm rõ hơn vấn đề

Qua đó đề tài cũng đã cho em hiểu thêm về cách thức cũng như quy trình kiểm toán

ở công ty Chuẩn Việt

Nhược điểm: Đề tài nghiên cứu khoản mục doanh thu n hưng chỉ nghiên cứu

doanh thu và bán hàng cung c ấp dịch vụ, còn những khoản mục doanh thu khác th ì

đề tài không hề cập nhật đến về nội dung, đặc điểm v à cách ghi nhận doanh thu theo

chuẩn mực như: Doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác, doanh thu n ội bộ,

doanh thu chưa thực hiện…

Đề tài nghiên cứu nhưng lại không nêu lên sự cấp thiết của đề tài, căn cứ thực

tiễn cũng như mục tiêu mà đề tài cần hướng đến

Đề tài chỉ nêu lên quy trình kiểm toán và đưa ra ví dụ minh họa kiểm toán cho

một công ty cụ thể nhưng qua thực hiện kiểm toán thì đề tài cũng không có hướnggiải quyết những khó khăn và những nhược điểm còn tồn tại cũng như hướng pháttriển để khoản mục doanh thu đ ược thực hiện ngày càng hoàn thiện hơn

Về phần nhận xét và kiến nghị đề tài chỉ nêu những kiến nghị chung chung chứ

không đưa ra hướng giải quyết cụ thể về khoản mục m à mình đang thực hiện

Qua nghiên cứu và tham khảo những đề tài trước đề tài của em trình bày ngoàinhững vấn đề cơ bản của khoản mục doanh thu nh ư đặc điểm, nội dung và cách ghinhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì em sẽ đi sâu hơn và bổ sungthêm về phần lý thuyết cho hoàn chỉnh hơn cũng như phần thực hiện kiểm toánkhoản mục doanh thu được chi tiết hơn Ngoài ra, em còn trình bày thêm về cách ghinhận doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ, doanh thu hoạt động t ài chính vàdoanh thu khác

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN

2.1.1 Định nghĩa kiểm toán

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nh ưng định nghĩa hiện được chấpnhận rộng rãi nhất là:

“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tinđược kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin

đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện

bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”

2.1.2 Phân loại kiểm toán

2.1.2.1 Phân loại theo mục đích

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán hoạt động l à việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính hiệuquả đối với hoạt động của một bộ phận hay to àn bộ tổ chức, từ đó đề xuất biện phápcải tiến Ở đây, sự hữu hiệu l à mức độ hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu; còn tínhhiệu quả được tính bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được và nguồn lực đã sửdụng

Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, đó có thể l à tính hiệu quả của

hoạt động mua hàng của toàn đơn vị hay việc đạt được mục tiêu của bộ phận sảnxuất, bộ phận marketing hoặc đi sâu xem xét từng mặt hoạt động của một phân

xưởng…

Do tính đa dạng của kiểm toán hoạt động nên người ta không thể đưa ra chuẩnmực chung để đánh giá, mà chuẩn mực sẽ được xác lập tùy theo từng đối tượng cụthể của cuộc kiểm toán V ì vậy, nếu các chuẩn mực không đ ược xác định một cách

rõ ràng và chặt chẽ, việc kiểm tra v à đưa ra ý kiến có thể phụ thuộc v ào sự chủ quancủa kiểm toán viên

Trang 18

Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ c hấp hành một quy

định nào đó, ví dụ các văn bản pháp luật, những điều khoản của một hợp đồng hay

một quy định nội bộ nào đó của đơn vị…

Thuộc loại này có thể là cuộc kiểm toán của cơ quan thuế về việc chấp hànhluật thuế của doanh ng hiệp, sự kiểm tra của c ơ quan kiểm toán Nhà nước đối với các

đơn vị có sử dụng kinh phí của Nhà nước, hay việc kiểm tra mức độ tuân thủ các

quy chế ở những đơn vị trực thuộc do cơ quan cấp trên tiến hành Ngoài ra, cónhững trường hợp, các bên ký kết hợp đồng có thể thống nhất mời một tổ chức kiểmtoán độc lập để thực hiện kiểm toán về việc chấp h ành một số điều khoản trong hợp

đồng của từng bên…

Chuẩn mực dùng để đánh giá sẽ là những văn bản có liên quan, thí dụ như LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản pháp lý, các hợp đồng…

Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và đưa ra ý kiến về cách trình bàytrung thực và hợp lý của báo cáo tài chính ở một đơn vị Do báo cáo tài chính b ắtbuộc phải được lập theo các chuẩn mực kế t oán và chế độ kế toán hiện hành nênchuẩn mực và chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáotài chính

Kết quả kiểm toán báo cáo t ài chính sẽ phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và cácbên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các bên thứ ba như các nhà đầu tư, ngân

hàng…để họ đưa ra những quyết định kinh tế của mình

Ngoài những loại hình kiểm toán cơ bản nói trên, trong thực tế còn có nhữnghình thức kết hợp giữa kiểm t oán báo cáo tài chính, tuân th ủ và hoạt động này

thường dùng trong kiểm toán Nhà nước

2.1.2.2 Phân loại theo chủ thể

Kiểm toán nội bộ

Là kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện, họ có thể thực hiện cả ba loạikiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động Để có thể hoạt động hữuhiệu, bộ phận kiểm toán nội bộ cần đ ược tổ chức độc lập với bộ phận đ ược kiểm

Trang 19

toán Tuy nhiên, do ki ểm toán viên là nhân viên của đơn vị nên kết quả kiểm toánnội bộ chỉ có giá trị đối với đ ơn vị và thông thường không đạt được sự tin cậy củanhững người bên ngoài.

Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ rất đa dạng v à tùy thuộc vào quy mô

và cơ cấu tổ chức của đơn vị cũng như yêu cầu của các nhà quản lý Thông thường,

kiểm toán nội bộ có thể đảm trách các lĩnh vực sau đây:

 Kiểm tra về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội b ộ, từ đó đưa

ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện chúng

 Kiểm tra các thông tin hoạt động của đơn vị và thông tin tài chính

 Kiểm tra tính hữu hiệu v à hiệu quả của các hoạt động, kể cả các q uy địnhkhông thuộc lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp

 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật v à các quy định nội bộ của đơn vị…

Kiểm toán nhà nước

Là hoạt động kiểm toán do các công chức Nh à nước tiến hành và chủ yếu làthực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn nh ư xem xét việc chấp hành luật pháp ở

đơn vị Riêng tại các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước, kiểm toán viên

Nhà nước có thể thực hiện kiểm toán hoạt động hoặc kiểm toán báo cáo t ài chính.Hoạt động kiểm toán của Nh à nước được thực hiện bởi nhiều cơ quan chức năng

như cơ quan thuế, thanh tra…

Kiểm toán độc lập

Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổ chứckiểm toán độc lập Họ th ường thực hiện kiểm toán báo cáo t ài chính và tùy theo yêucầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ như kiểm toán hoạt động, kiểmtoán tuân thủ, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính…

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính đã được kiểm toán tuy đượcnhiều đối tượng sử dụng, nhưng người sử dụng chủ yếu là các bên thứ ba và họ

thường chỉ tin cậy kết quả kiểm toán báo cáo t ài chính của kiểm toán độc lập do sựđộc lập của kiểm toán vi ên Vì thế vai trò của kiểm toán viên độc lập trở nên rất cần

thiết và khó thay thế được

Trang 20

Hiện nay, thuật ngữ kiểm toán th ường được hiểu là kiểm toán độc lập và kiểmtoán viên cũng thường được hiểu là kiểm toán viên độc lập.

2.1.3 Nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu

Doanh thu bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đ ã thu

được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần l àm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từtiền lãi ngân hàng, lãi cho vay, tiền bản quyền, cổ tức v à lợi nhuận được chia

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu từnhững hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu

2.1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ

Nội dung

Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ được trình bày trên báo cáo k ết quảhoạt động kinh doanh, bao g ồm: Doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ, cáckhoản giảm trừ và doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ đã khấu trừ cáckhoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,…)

Đặc điểm

Doanh thu là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính vì là c ơ sở để người

đọc báo cáo tài chính đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của

doanh nghiệp Tuy nhiên khoản mục này là đối tượng của nhiều rủi ro dẫn đến sailệch trọng yếu vì những lý do sau:

+ Doanh thu có quan hệ mật thiết với lợi nhuận Những sai lệch trong doanhthu thường dẫn đến lợi nhuận đ ược khai không trung thực tr ên báo cáo tài chính của

doanh nghiệp

+ Doanh thu trong nhiều đơn vị là cơ sở đánh giá kết quả hoạt động hoặc

thành tích nên có khả năng bị thổi phồng cao hơn so với thực tế

Trang 21

+ Tại Việt Nam doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia tăng đầu ra

nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn so với thực tế để né tránh thuế

Kiểm toán doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên cần tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ qua 5 th ành phần cấuthành chúng:

 Môi trường kiểm soát: Kiểm toán viên cần xem xét các yếu tố của môi

trường kiểm soát như cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, cách thức phân định

quyền hạn và trách nhiệm… ảnh hưởng đến khoản mục doanh thu nh ư thế nào?

 Đánh giá rủi ro: Cần tìm hiểu xem các nhà quản lý đã xem xét đánh giá rủi

ro liên quan đến khoản doanh thu nh ư thế nào và sẽ xử lý chúng ra sao để đảm bảo

mục tiêu của đơn vị

 Hoạt động kiểm soát: Kiểm toán viên cần biết các chính sách, thủ tục kiểm

soát liên quan đến khoản mục này như thế nào và chúng có đáp ứng được các mục

tiêu mà nhà quản lý đã đề ra hay không?

 Thông tin truyền thông: Cần tìm hiểu các nghiệp vụ chính li ên quan đến

khoản mục doanh thu được tiến hành như thế nào? Quá trình xử lý nghiệp vụ bánhàng, thu tiền, ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu… các sổ sách chứng từ liên

quan, ước tính các khoản dự ph òng…

 Giám sát: Tìm hiểu xem các nhà quản lý đánh giá những hoạt động kiểm

toán nội bộ đối với khoản mục n ày thế nào? Việc giám sát những nhân viên thựchiện nghiệp vụ này ra sao?

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát, thiết kế thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Rủi ro kiểm soát là khả năng có sai sót nghiêm tr ọng hoặc những điểm bấtthường mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện hoặc không ngăn chặn được.Kiểm toán viên cần chú ý xem xét môi trường kiểm soát vì nó biểu hiện quan

điểm, nhận thức, cũng nh ư hành động của các nhà quản lý, một yếu tố quan trọngảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kiểm soát nội bộ

Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán vi ên đưa ra đánh giá sơ

bộ về rủi ro kiểm soát

Trang 22

Đối với nghiệp vụ bán h àng thu tiền ngay, việc thiết kế v à thực hiện các thử

nghiệm kiểm soát thông th ường được áp dụng là:

Tổng cộng nhật ký quỹ v à lần theo số tổng cộng đến sổ cái nhằm đánh giá khả

năng tự kiểm tra về độ chính xác đối với các phép tính cộng tr ên nhật ký và sổ cái,

cũng như việc chuyển sổ từ nhật ký v ào sổ cái

So sánh chi tiết danh sách nhận tiền từ sổ quỹ (báo cáo quỹ) với nhật ký thutiền, các bảng kê tiền gửi vào ngân hàng và với tài khoản nợ phải thu

Thử nghiệm cơ bản

 Áp dụng các thủ tục phân tích

Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, quý v à năm

So sánh doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước để tìm hiểu biến động bất thường

Tỷ lệ lãi gộp những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu so với năm tr ước.Tính tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu…

Mọi biến động bất thường đều cần phải tìm hiểu nguyên nhân

 Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán h àng và cung cấp dich vụ:

Đối chiếu khoản doanh thu bán h àng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với

chứng từ gốc có liên quan (đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn…)

Lấy mẫu các nghiệp vụ bán h àng và xem xét quá trình thu ti ền Ngoài ra, kiểmtoán viên cần tìm hiểu xem việc ghi nhận doanh thu có ph ù hợp với quy định củachuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành không?

 Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ:

Xuất phát từ những chứng từ gốc (vận đ ơn, thẻ kho, hóa đơn…) để kiểm traviệc ghi chép các nghiệp vụ tr ên nhật ký bán hàng

 Kiểm tra sự chính xác của số tiền được ghi nhận:

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoả n đã thu hay sẽthu…Đối với hoạt động bán h àng hay cung cấp dịch vụ bình thường, doanh thuđược ghi nhận theo hóa đơn Riêng một số lĩnh vực kinh doanh, doanh thu cần đ ượcxác định trên cơ sở khác theo quy định của chuẩn mực v à chế độ kế toán Việt Nam

Trang 23

Đối với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thông thường, mục đích của

thử nghiệm này nhằm đảm bảo nghiệp vụ n ày được tính giá đúng Thông thư ờng cầnkiểm tra các nội dung sau đây của hóa đ ơn:

+ So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng…để xác định về chủng

loại và số lượng hàng hóa tiêu thụ

+ Đối chiếu với bảng giá, bảng xét duyệt giá, hợp đồng…để xác định đ ơn giá

của hàng hóa tiêu thụ Rà soát các khoản chiết khấu giảm giá hàng bán để xem cóphù hợp với chính sách bán h àng của đơn vị hay không?

+ Kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn

+ Đối với trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kiểm toán vi ên cần kiểm tra

việc quy đổi về tiền Việt Nam

 Kiểm tra vệc phân loại doanh thu:

Thử nghiệm này nhằm phát hiện những tr ường hợp không phân loại đúng n êndẫn đến việc ghi chép hay trình bày sai về doanh thu Cụ thể, kiểm toán vi ên sẽ xemxét về sự phân biệt giữa:

+ Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay

+ Doanh thu bán hàng, cung c ấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt động t àichính như cho thuê cơ s ở hạ tầng, các khoản lãi phát sinh do bán trả góp…

+ Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau (thuế giá trị giatăng, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế suất khẩu…) có thuế suất khác nhau hoặc khác nhau

về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế

 Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Việc ghi chép các nghiệp vụ bán h àng không đúng niên đ ộ sẽ dẫn đến nhữngsai lệch trong doanh thu v à lãi, lỗ Vì thế cần thực hiện các thử nghiệm để phát hiệncác nghiệp vụ của niên độ này nhưng lại bị ghi sang niên độ sau và ngược lại

Kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ bán hàng xảy ra trước và sau thời

điểm khóa sổ để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ng ày ghi trên vận đơn với hóađơn, nhật ký bán hàng và sổ chi tiết xem kế toán có ghi nhận phù hợp hay không?

Trang 24

2.1.3.2 Doanh thu hoạt động tài chính

Đặc điểm

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu về tiền l ãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận đ ược chia và các khoản doanh thu hoạt động t ài chính kháccủa doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và

phương pháp xử lý kế toán: Thời điểm ghi nhận, giá trị ghi nhận…m ặt khác, đối với

nhiều đơn vị, doanh thu này không gắn với mục đích kinh doanh chủ yếu của đ ơn vị

mà chỉ phát sinh trong một số t ình huống nhất định Do đó, luôn tồn tại khả năngviệc ghi chép các khoản doanh thu n ày không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực

và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam hoặc chúng bị phân loại sai

Kiểm toán doanh thu hoạt động t ài chính

Xác định các loại doanh thu hoạt động tài chính của đơn vị trong kỳ có khảnăng mang lại doanh thu

Đối với mỗi hoạt động t ài chính, kiểm toán viên cần kiểm tra về thời điểm ghi

nhận xem có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành không? Thí dụ,theo VAS 14, các khoản tiền lãi và tiền bản quyền được ghi nhận vào từng kỳ phátsinh, trong khi cổ tức và lợi nhuận được chia chỉ được ghi nhận khi đơn vị đượcquyền nhận chúng

Kiểm toán viên cần kiểm tra số tiền đã được hạch toán trong mỗi nghiệp vụ.Cần chú ý một số trường hợp:

+ Hoạt động mua bán chứng khoán hay ngoại tệ th ì chỉ được ghi vào doanh

thu phần chênh lệch giữa giá bán với giá gốc của các loại chứng khoán hay ngoại tệ

Trong khi đó hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu lại l à toàn bộ số tiền thuđược khi bán chúng

+ Tiền lãi hưởng từ cổ phiếu hay trái phiếu chỉ đ ược ghi nhận vào doanh thu

về phần phát sinh trong thời kỳ doanh nghiệp đ ã mua chứng khoán Riêng phần lãidồn tích của thời kỳ tr ước lại phải ghi giảm giá chứng khoán chứ không đ ược phảnánh vào doanh thu…

Trang 25

Đối với khoản doanh thu có tính chất định kỳ (tiền cho thu ê tài sản, lãi chovay…) kiểm toán viên cần lập bảng kê doanh thu từng tháng để phát hiện những

khoản chưa được ghi chép Nếu do chưa thu được tiền, cần đề nghị đơn vị ghi Có tàikhoản doanh thu hoạt động tài chính và ghi Nợ tài khoản phải thu khách hàng hoặcphải thu khác

2.1.3.3 Thu nhập khác

Đặc điểm

Ghi nhận khi thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập tạo ra từ các hoạt

động không thường xuyên: Như thu về nhượng bán hoặc thanh lý t ài sản cố định,

thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu từ tiềnkhuyến mãi…

Khoản thu nhập này có tính đa dạng, không thường xuyên và khó dự đoán

trước được Vì vậy, nhiều đơn vị không phản ảnh các khoản thu nhập n ày, khi

nghiệp vụ phát sinh mà chỉ thực thu tiền Sai sót n ày không gây ảnh hưởng trọngyếu nếu số tiền nhỏ và các nghiệp vụ ít xảy ra Tuy nhi ên, nếu số tiền lớn thì vấn đềtrở nên nghiêm trọng, vì vậy kiểm toán viên cần chú ý kiểm tra

Kiểm toán thu nhập khác

Kiểm tra các khoản thu nhập khác đã được ghi nhận:

Cần xem xét các khoản thu nhập đ ã đủ điều kiện ghi nhận hay ch ưa Vì theoVAS 01 một khoản thu nhập chỉ đ ược ghi nhận khi thu được lợi ích kinh tế trong

tương lai do tăng tài s ản hay giảm nợ phải trả v à giá trị tăng thêm đó phải xác định

một cách đáng tin cậy

Giá trị của khoản thu nhập có đ ược xác định đúng đắn hay không? Thí dụ nh ư

nhượng bán hoặc thanh lý t ài sản cố định thì thu nhập bao gồm toàn bộ số tiền thuđược do thanh lý hoặc nhượng bán và giá trị phế liệu thu hồi

Tìm kiếm các khoản thu nhập không đ ược ghi chép:

Xem xét các nghiệp vụ ghi giảm chi phí trong kỳ: Nhiều đơn vị thay vì hạchtoán vào thu nhập khác thì lại ghi giảm chi phí trong kỳ Sai sót n ày tuy không làm

ảnh hưởng đến kết quả của đ ơn vị nhưng lại gây biến động đối với từng loại l ãi, lỗ

Trang 26

Xem xét các nghiệp vụ bất thường hoặc có nội dung không rõ ràng như:Những khoản thu này có thể là những khoản thu nhập khác nh ưng đơn vị lại vô tìnhhay cố ý ghi vào một nội dung không phải l à thu nhập khác.

Xem xét các khoản phải trả khác trong kỳ: Để chiếm đoạt tiền, nhân vi ên của

đơn vị thay vì ghi vào thu nhập khác lại cố tình ghi sang các khoản phải trả khác…

Ngoài ra những thủ tục áp dụng trong quá tr ình kiểm toán tài sản cố định,tiền…cũng có thể giúp phát hiện về những khoản thu nhập khác ch ưa được ghi chép

2.1.3.4 Doanh thu nội bộ

Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm,cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đ ơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong c ùngmột công ty, tổng công ty tính theo giá bán n ội bộ Doanh thu nội bộ có ba t ài khoảncấp hai:

 Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa: Ph ản ánh doanh của khối l ượng

hàng hóa được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán

Tài khoản này dùng cho các doanh nghi ệp thương mại như: Doanh nghiệpcung ứng vật tư, lương thực,…

 Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành ph ẩm: Phản ánh doanh của khối

lượng sản phẩm cung cấp giữa các đ ơn vị trong cùng công ty hay tổng công ty

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghi ệp sản xuất như: Công nghiệp,lâm nghiệp, nông nghiệp, xây lắp,…

 Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu củakhối lượng dịch vụ cung cấp giữa các đ ơn vị trong cùng công ty hay tổng công ty.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghi ệp kinh doanh dịch vụ như:

Bưu điện, du lịch,…

Đặc điểm

Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vịtrong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu bán h àng nội

bộ trong một kỳ kế toán của khối l ượng hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội

bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong c ùng một công ty hay tổngcông ty

Trang 27

Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng hoá, sảnphẩm, cung cấp dịch vụ cho các đ ơn vị không trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

2.1.3.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu

Phát sinh: Các nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận thì phát sinh trong thực tế và

thuộc về đơn vị

Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ thu nhập đều đ ược ghi nhận.

Chính xác: Thu nhập được tính toán chính xác và th ống nhất giữa sổ chi tiết

với sổ cái

Đánh giá: Thu nhập phải phản ánh đúng số tiền.

Trình bày và công bố: Thu nhập được trình bày đúng và khai báo một cách

trung thực và đầy đủ

2.1.4 Các chỉ tiêu chuẩn mực kế toán doanh thu

2.1.4.1 Phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩnmực kế toán số 14 “Doanh thu v à thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác cóliên quan

Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, h àng hóa khi giaodịch thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng bán cho người mua Ví dụ, nếu hợp đồng quy định b ên bánhàng chịu trách nhiệm vận chuyển h àng đến kho của người mua thì trước khi giao

hàng cho người mua, doanh thu sẽ không đ ược ghi nhận do người bán còn chịu

nhiều rủi ro trong quá tr ình vận chuyển hàng từ kho của người bán đến kho của

Trang 28

kho nhưng doanh nghi ệp không nắm giữ quyền qu ản lý như người sở hữu hoặc kiểm

soát hàng hóa thì doanh thu v ẫn được ghi nhận

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, ví dụ: Doanh nghiệp thỏa

thuận được với người mua về giá bán của lô h àng

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng, ví dụ: Người mua đã cam kết trả tiền cho lô hàng hóa đã mua

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng, ví dụ: Doanh

nghiệp xác định được giá vốn của lô hàng đã bán

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đ ược ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Tr ường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ đ ược xác định khi thỏa m ãn đồng thời 4 điềukiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

kế toán, ví dụ: Đối với dịch vụ dở dang, doanh nghiệp xác định đ ược tỷ lệ khối

lượng công việc đã hoàn thành trên tổng khối lượng công việc theo hợp đồng cung

cấp dịch vụ tại ngày lập Bảng cân đối kế toán

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành

giao dịch cung cấp dịch vụ đó, ví dụ: Đối với dịch vụ dở dang, doanh nghiệp ước

tính được tổng chi phí sẽ phát sinh cho to àn bộ giao dịch, xác định đ ược số lượngchi phí đã phát sinh đến ngày lập báo cáo và chi phí sẽ phát sinh cho đến ng ày dịch

vụ hoàn thành

2.1.4.2 Phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động t ài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức v à lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa m ãn đồng thời 2 điều kiện sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 29

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức v à lợi nhuận được chia được ghinhận trên cơ sở:

 Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

 Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng

 Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông đ ược quyềnnhận cổ tức hoặc các b ên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc gópvốn

Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận đ ược trong

tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận banđầu tại thời điểm chuyển giao t ài sản cho bên sử dụng Doanh thu tiền l ãi bao gồm

số phân bổ các khoản chiết khấu, ph ụ trội, các khoản lãi nhận trước hoặc các khoảnchênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ v à giá trị của nó khi đáo hạn.Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu t ư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanhnghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền l ãi củacác kỳ sau khi khoản đầu t ư được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanhnghiệp Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toángiảm giá trị của chính khoản đầu t ư đó

Tiền bản quyền được tính dồn tích căn cứ v ào các điều khoản của hợp đồng (vídụ: Tiền bản quyền của một cuốn sách đ ược tính dồn tích trên cơ sở số lượng sáchxuất bản từng lần và theo từng lần xuất bản) hoặc tính trên cơ sở hợp đồng từng lần

Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo l à doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh

tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi một khoản m à trước đó đã ghi vào doanh thuthì khoản có khả năng không thu hồi đ ược hoặc không chắc chắn thu hồi được đóphải hạch toán vào chi phí phát sinh trong k ỳ, không ghi giảm doanh thu

2.1.4.3 Phương pháp ghi nhận doanh thu khác

Thu nhập khác quy định bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không

thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

 Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ

 Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

Trang 30

 Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.

 Thu được các khoản nợ phải thu đ ã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước

 Khoản nợ phải trả nay mất chủ đ ược ghi tăng thu nhập

 Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

 Các khoản thu khác

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nh ượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ

thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nh ượng bán TSCĐ Các chi phí về

thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ

Thu được các khoản nợ phải thu đ ã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là

khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và

tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doa nh trong các kỳ trước nay thu hồi được

Khoản nợ phải trả nay mất chủ l à khoản nợ phải trả không xác định đ ược chủ nợhoặc chủ nợ không còn tồn tại

2.1.4.4 Phương pháp ghi nhận doanh thu nội bộ

Kế toán doanh thu nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ những chuyến đi thực tế xuống khách

hàng và những hồ sơ tài liệu có sẵn ở công ty TDK

Số liệu sơ cấp: Quan sát kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán thực hiện từng

phần hành

Thu thập qua phỏng vấn khách hàng có sử dụng bảng câu hỏi nghiên cứu…

Từ những kiến thức về kiểm toán v à thống kê cùng với sự hướng dẫn của cácanh chị trong công ty kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK em đ ã thu thập số liệutheo nhiều hình thức khác nhau như chọn mẫu những chứng từ có giá trị lớn, thuthập hóa đơn, các phiếu thu chi, sổ phụ ngân h àng, tờ kê khai thuế GTGT, sổ chi tiếttừng tài khoản, các biên bản họp hội đồng cổ đông, bi ên bản tăng, giảm tài sản trong

kỳ của công ty khách h àng…

Trang 31

Do bị giới hạn về nhiều mặt n ên đề tài chỉ thu thập số liệu kiểm toán cho 1

năm tài chính ở công ty khách hàng cụ thể là ở công ty ABC

2.2.2 Phương pháp phân tích

Ứng với từng mục tiêu cụ thể đã đề ra đề tài sẽ lần lượt phân tích từng mục

tiêu theo từng phương pháp cụ thể khác nhau:

Mục tiêu 1: Sử dụng bảng câu hỏi v à bảng tường thuật để đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ của đ ơn vị có hữu hiệu hay không hữu hiệu từ đó đ ưa ra chươngtrình và kế hoạch kiểm toán phù hợp với công ty

Mục tiêu 2: Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ ở tại đơn vị, kiểm toánviên sẽ dựa vào quy trình và chương trình kiểm toán đã có sẳn của công ty kiểm

toán để tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính của công ty khách hàng Nhằm thấy rõhơn quy trình kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thu nói ri êng ở

tại công ty kiểm toán TDK

Mục tiêu 3: Từ quy trình kiểm toán thực tế của đ ơn vị em sẽ tiến hành đánh giáquy trình kiểm toán của công ty TDK Sau đó l à để xuất những giải pháp để ho ànthiện quy trình kiểm toán

Trang 32

và Thông tư 64/2004/TT – BTC hướng dẫn Nghị định 105/2004/NĐ – CP.

Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK là công ty có tư cáchpháp nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chuy ên về các lĩnh vực Kế Toán,kiểm toán, thuế, tư vấn pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu cho mọi loại hình doanhnghiệp, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Là tổ chức

tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp có qu y mô hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt

Trụ sở đặt tại : 84 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp.HCM

Và đến đầu năm 2005 công ty đ ã dời về địa chỉ mới

Trụ sở đặt tại : C14 Quang Trung , Phường 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM

Trang 33

Điện thoại : (08)3 5897462 – (08)3 5897463

Tài khoản Ngân hàng: 4311.00.30.01.1371 tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần

Đông Á chi nhánh Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0302544969

 Hình thức sở hữu vốn: Tư Nhân

 Hình thức hoạt động: Trách Nhiệm Hữu Hạn

Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính(trừ xuất bản phần mềm)

Hội đồng thành viên: Gồm 5 thành viên

Chủ Tịch Hội Đồng thành viên kiêm Giám đ ốc phụ trách nghiệp vụ kiểm toán,tài chính

 Giám đốc phụ trách đối ngoại

 Phó Giám đốc phụ trách về nghiệp vụ phần mềm vi tính

 Kế toán trưởng

 Trưởng phòng kiểm toán phụ trách các nghiệp vụ kiểm toán

Công ty kiểm toán TDK quy tụ nhiều người có tài năng, có kinh nghi ệm lâu

năm Nhân viên tron g công ty gồm Luật Sư, kiểm toán viên, kế toán, chuyên viên

phần mềm máy tính

Công ty kiểm toán TDK đã và sẽ không ngừng mở rộng quy mô, phạm vi hoạt

động, nâng cao chất l ượng công việc cũng nh ư ngày càng được sự tín nhiệm của

khách hàng nhờ vào đội ngũ nhân viên nhạy bén, năng động, ham học hỏi và có tinhthần trách nhiệm cao trong công việc Cụ thể năm 2002 TDK có 50 khách h àng, năm

2003 TDK có 80 khách hàng, năm 2004 công ty có 150 khách hàng và trong năm

2005 số lượng khách hàng công ty có là 230 khách hàng, trong năm 2006 s ố lượng

khách hàng tăng lên đ ến 154 khách hàng (trong đó có 138 khách hàng là nh ững

doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài)

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động

 Kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 34

 Kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản để lập báo cáo quyết toáncông trình và báo cáo thực hiện vốn đầu tư.

 Dịch vụ kế toán hướng dẫn đơn vị mở sổ kế toán và lập báo cáo tài chínhtháng, quý và năm Hoặc nhập dữ liệu in sổ sách kế toán v à lập báo cáo tài chính

cho đơn vị khi mới thành lập hoặc bộ máy kế toán ch ưa ổn định

 Thiết kế và cài đặt các phần mềm về kế toán, quản trị nhân sự cho ph ù hợpvới yêu cầu quản lý của doanh nghiệ p

 Cung cấp các văn bản có liên quan về tài chính, kế toán, thuế và hướng dẫn

đơn vị thực hiện tốt các quy định trong các văn bản tr ên

 Các dịch vụ tư vấn liên quan đến tài chính, kế toán, thuế tại đơn vị

 Phần lớn các dịch vụ mà TDK cung cấp chịu thuế giá trị gia tăng 10%, dịch

vụ cài đặt phần mềm không chịu thuế VAT (chiếm khoản 7, 27% trên tổng doanh thu

năm 2003)

Dịch vụ kiểm toán

 Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Giám định tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho việc li ên doanh,

liên kết hoặc các vụ kiện tranh chấp, thanh lý giải thể được thực hiện đúng quy định

 Thẩm định giá trị quyết toán công trình giúp thanh lý các hợp đồng xây dựng

 Thẩm định dự án thi công, lập dự toán cho việc tham gia gọi thầu v à đấu thầu

 Thẩm định giá trị tài sản và góp vốn của các bên tham gia liên doanh

 Xác định giá trị của doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản theo luật định

Dịch vụ phần mềm kế toán

 Tư vấn về việc lựa chọn thiết bị tin học, c ài đặt các phần mềm xử lý thông tin

trong quản trị kinh doanh sao cho tiện lợi và có hiệu quả nhất

 Thiết kế và cài đặt chương trình phần mềm: Kế toán, sản xuất, quản lý bánhàng, quản lý tài sản cố định, quản lý nhân sự, quản lý hợp đồng, quản lý tiền tệ,quản lý tiền lương… theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 35

 Tư vấn về việc sử dụng các phần mềm tin học v à cung cấp các phần mềm

quản lý như: Quản trị kinh doanh, kế toán doanh nghiệp, kế toán th ương mại, thuế,quản lý công trình xây dựng cơ bản…

 Thiết kế và cài đặt phần mềm kế toán (3 thứ tiếng: Việt – Anh – Hoa)

 Tính toán giá thành của từng sản phẩm

 In tờ khai thuế và bảng kê khai thuế GTGT hàng tháng nộp cho cục thuế

 In báo cáo tài chính theo tháng, quý, n ăm

 Theo dõi chi tiết công nợ từng khách h àng

 Theo dõi doanh thu và chi phí t ừng tháng của từng hoạt độ ng

 In các sổ sách kế toán theo quy định của nhà nước Việt Nam

 Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên liệu, thành phẩm, công nợ…

Dịch vụ kế toán

 Kiểm kê toàn bộ tài sản theo quý hoặc 6 tháng v à cuối năm, điều chỉnh sổsách kế toán cho đúng với thự c tế

 Hỗ trợ hồ sơ đăng ký chế độ kế toán

 Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán, tài chính, thống kê, thuế theo luật định

 Tư vấn cải tổ hệ thống kế toán v à quản trị kinh doanh, môi tr ường kiểm soát

nội bộ trong đơn vị

 Hướng dẫn và thực hiện lập sổ sách kế to án, báo cáo tài chính – kế toán thống

kê, báo cáo thuế cho doanh nghiệp đúng quy định của Nhà nước Việt Nam về kếtoán tài chính khi bộ máy kế toán của đơn vị chưa ổn định hoặc công ty mới th ànhlập chưa có bộ phận kế toán

Dịch vụ tư vấn quản lý – tài chính – thuế - đầu tư

 Tư vấn về tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực tại thị tr ường Việt Nam

 Tư vấn soạn thảo các phương án đầu tư, đăng ký kinh doanh và thành l ập

doanh nghiệp mới

 Tư vấn công tác tổ chức quản lý trong doanh nghiệp

 Tư vấn việc thiết lập và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ

 Tư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tài sản

Trang 36

 Hướng dẫn việc thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp, tham gia thị tr ường

chứng khoán

 Phân tích tình hình tài chính và th ẩm định các dự án đầu t ư của doanh nghiệp

 Hướng dẫn các thủ tục làm hợp đồng vay và góp vốn liên doanh

 Kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân

 Kê khai và quyết toán thuế thu nhập d oanh nghiệp

 Kê khai thuế GTGT hàng tháng và quyết toán thuế GTGT năm

 Lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT

 Hướng dẫn các thủ tục kê khai thành lập và giải thể doanh nghiệp

 Tư vấn về các loại thuế và cung cấp các văn bản có liên quan

 Tư vấn nhằm thu hút đầu t ư nước ngoài vào Việt Nam và kể cả môi trường

kinh doanh ở Việt nam

 Tư vấn cho kế toán đơn vị cách sắp xếp, quản lý các chứng t ừ sổ sách kế toán

một cách khoa học dễ t ìm kiếm khi cần thiết

 Lập kế hoạch kê thuế và các khoản phải nộp giúp các doanh nghiệp chấphành tốt luật thuế Tư vấn quyết toán vốn đầu t ư cho doanh nghiệp theo luật đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam

3.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động

Mục tiêu hoạt động

“Mục tiêu chủ yếu của TDK là chất lượng công việc và là bạn đồng hành cùng

với sự phát triển của doanh nghiệp”

Hoạt động của TDK góp phần giúp các doanh nghiệp, các đ ơn vị kinh tế thựchiện tốt công tác kế toán – tài chính theo đúng qui định và pháp luật Nhà nước ViệtNam và các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế đ ược chấp nhận Đảm bảo số liệu

kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá tr ình hoạt động và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Góp phần giúp cho các do anh nghiệp, các đơn vị kinh tế kịp thờiphát hiện và chấn chỉnh sai sót, phòng ngừa những rủi ro thiệt hại có thể gây ra trongquá trình hoạt động kinh doanh của m ình

Giúp các doanh nghiệp trong nước và những doanh nghiệp có vốn đầu t ư nướcngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các qui định của

Trang 37

Nhà nước Việt Nam về kế toán – tài chính – thuế - phần mềm kế toán – quản lý, tổchức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp.

Giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều thu ận lợi, đạt hiệuquả cao, giúp cho các nhà đầu tư tin tưởng và mạnh dạn hơn trong việc đầu tư vàothị trường Việt Nam

Giúp các đơn vị quản lý cấp trên có số liệu trung thực, chính xác hợp lý để

thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt độn g kinh doanh trong nền kinh tế

Trên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh

nghiệp về các khoản đóng góp v ào ngân sách Nhà nước và quyền lợi của doanhnghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo vào việc tổ chức giữ vững kỷ c ương,trật tự trong công tác kế toán, t ài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam v à

kế toán quốc tế được chấp nhận

Nguyên tắc hoạt động

 Công Ty TDK hoạt động theo nguyên tắc: Độc lập, khách quan, chínhtrực, bảo vệ quyền lợi v à bí mật của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bảnthân mình, trên cơ sở tuân thủ pháp luật

 Hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu vi phạm pháp luật v à có khả năng bồi

thường nếu gây thiệt hại cho khách h àng theo các điều khoản quy định trong hợpđồng đã ký kết

 Hoạt động của công ty T NHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDKnhằm góp phần giúp doanh nghiệp trong n ước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, các tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời v à áp dụng

đúng các qui định pháp luật của Nhà nước Việt Nam

 TDK tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, kiểm toán quốc tế,chuẩn mực kế toán Việt Nam , Luật kế toán, Thông tư, Nghị định hướng dẫn mớinhất, luật đầu tư nước ngoài Các chính sách thuế luôn được công ty TDK cập nhật

thường xuyên để áp dụng

 TDK hoạt động theo quy định của Bộ Tài Chính

 Đạo đức nghề nghiệp, chất l ượng dịch vụ và chữ tín là những chuẩn mựchàng đầu mà mọi nhân viên TDK luôn tuân thủ

Trang 38

3.1.4 Cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK có các bộ phận sau:

 Bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính và tư vấn

 Bộ phận kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản

toán trưởng có kinh nghiệm lâu năm, lành nghề với số lượng 17 nhân viên đang làm

việc chính thức và một đội ngũ cộng tác vi ên hơn 28 người Đây là đội ngũ nhân

viên đã từng làm việc nhiều năm kinh nghiệm trên các lĩnh vực: Sản xuất, thương

mại và dịch vụ …ngày càng nhận được sự tín nhiệm của khách h àng

3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH V À DỊCH VỤ PHẦN MỀM TDK

3.2.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty

Tại Công ty TNHH kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK, thông thường quytrình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu đ ược thựchiện theo trình tự sau:

Quy trình các bước thực hiện kiểm toán báo cáo t ài chính

(Sơ đồ: Quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo t ài chính)

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán

Bước 2: Thực hiện kiểm toán

Bước 3: Phát hành báo cáo kiểm toán và lưu hồ sơ

3.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm

toán

Thực hiện kiểmtoán

Phát hành báo cáokiểm toán và lưu trữ

hồ sơ

Trang 39

Khi khách hàng có yêu c ầu kiểm toán, kiểm toán vi ên sẽ thực hiện khảo sát

khách hàng để thu thập những thông tin c ơ bản, những yêu cầu của khách hàng

thông qua khâu tìm hiểu khách hàng

Sau khi khảo sát khách hàng và chấp nhận, ký hợp đồng kiểm toán Nhóm

trưởng sẽ lập kế hoạch kiểm toán bao gồm:

+ Tìm hiểu khái quát sơ bộ về hoạt động kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh củakhách hàng

+ Tìm hiểu chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, hệ thống sổ sách m à doanhnghiệp áp dụng

+ Đánh giá tổng thể và xác định mức trọng yếu cho báo cáo t ài chính, từng

khoản mục để ước lượng được sai sót có thể bỏ qua

+ Đánh giá mức độ rủi ro của cuộc kiểm t oán

+ Phân công kiểm toán viên, chỉ định phần hành tùy theo trình độ chuyên môncủa nhân viên

3.2.1.2 Thực hiện kiểm toán

Là giai đoạn tốn nhiều thời gian, công sức của kiểm toán vi ên và là giai đoạn

chính của quá trình kiểm toán Kiểm toán vi ên sẽ xuống công ty của khách hàng,tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu, trao đổi với khách h àng để có những thông tincần thiết cho việc xử lý từng phần h ành doanh thu và nợ phải thu

Sau khi hoàn thành việc xử lý số liệu Kiểm toán vi ên sẽ tổng hợp những lỗi đ ãphát hiện trong quá trình kiểm toán, cùng một số vấn đề mà đơn vị xử lý trái với quy

định hiện hành

3.2.1.3 Phát hành báo cáo kiểm toán và lưu trữ hồ sơ

Phát hành báo cáo kiểm toán

Kiểm toán viên sẽ trao đổi với kế toán tr ưởng hoặc người có trách nhiệm vàquyền hạn liên quan về các lỗi phát hiện Nếu đ ơn vị được kiểm toán chấp nhận điềuchỉnh theo ý kiến của kiểm toán vi ên thì kiểm toán viên sẽ tiến hành điều chỉnh vàphát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận ho àn toàn Trường hợp đơn vị được kiểmtoán không chấp nhận điều chỉnh thì kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán

Trang 40

chấp nhận từng phần v à kèm theo thư quản lý với nội dung nêu lên các vấn đề mà

đơn vị đã vi phạm và đề nghị đơn vị chấp hành

Lưu trữ hồ sơ

Hồ sơ kiểm toán thể hiện đầy đủ các chứng cứ m à kiểm toán viên thực hiện.Các bằng chứng thu thập được trong quá trình kiểm toán sẽ được kiểm toán viên lưutrữ lại vào một hồ sơ có đánh số tham chiếu đầy đủ theo thứ tự A, B, C,…Đây l à cơ

sở cho ý kiến của kiểm toán vi ên trên báo cáo kiểm toán

3.2.2 Tìm hiểu thông tin khách hàng

Đây là kỳ kiểm toán đầu tiên hay lần thứ mấy? Là khách hàng thường xuyên

hay là khách hàng mới?

- Tên khách hàng: …

- Trụ sở chính: …

- Chi nhánh: …, (số lượng, địa điểm)

- Điện thoại: …, Fax: …, Email: …

- Thời gian hoạt động (với các doanh nghiệp vốn đầu t ư nước ngoài): …

- Hội đồng quản trị (số người): …, Chủ tịch: …

- Ban giám đốc (số người): …, Giám đốc: …

- Kế toán trưởng: …

- Công ty mẹ: …, Đối tác: …

- Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách h àng: …

- Đánh giá chung về nền kinh tế có ảnh h ưởng đến khách hàng: …

- Báo cáo quyết toán thuế những nă m trước (những vấn đề chú ý)

Ngày đăng: 08/01/2021, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w