Để hổ trợ cho kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch kiể m tra chi tiết đối với các khoản mục trên Báo cáo tài chính, công ty xây d ựng một chương trình kiểm. toán mẫu trong đó bao gồm [r]
Trang 1Chương 1 GIỚI THIỆU Trang 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trang 11.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Trang11.1.2 Căn cứ nghiên cứu Trang 21.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trang 31.2.1 Mục tiêu chung Trang 31.2.2 Mục tiêu cụ thể Trang 31.3 CÁC CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU Trang 31.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trang 31.4.1 Không gian Trang 31.4.2 Thời gian Trang 31.4.3 Đối tượng nghiên cứu Trang 41.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Trang 4
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU Trang 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Trang 62.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 62.1.2 Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 62.1.3 Ý nghĩa của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Trang 72.1.4 Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận Trang 82.1.4.1 Khái niệm doanh thu Trang 82.1.4.2 Khái niệm chi phí Trang 92.1.4.3 Khái niệm lợi nhuận Trang 92.1.5 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh doanh Trang 102.1.5.1 Khả năng thanh toán Trang 102.1.5.2 Phân tích tình hình đầu tư và nguồn vốn kinh doanh Trang 112.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh Trang 112.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU Trang 122.2.1 Phương pháp thu th ập thông tin Trang 122.2.2 Phương pháp phân tích thông t in Trang 12
Trang 2NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THI ÊN MÃ Trang 16
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA CÔNG TY Trang 163.1.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty Trang 173.1.1.1 Chức năng Trang 173.1.1.2 Nhiệm vụ Trang 173.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban Trang 173.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trang 173.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban Trang 193.1.3 Sản phẩm của công ty Trang 193.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN Trang 193.2.1 Thuận lợi Trang 193.2.2 Khó khăn Trang 203.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Trang 20
Chương 4 PHÂN TÍCH TH ỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THI ÊN
MÃ QUA 3 NĂM (2006 - 2008) Trang 21
4.1 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM (2006 - 2008) Trang 21 4.1.1 Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trang 214.1.2 Tình hình tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) Trang 244.1.2.1 Phân tích doanh th u theo tỷ trọng các thành phần Trang 244.1.2.2 Phân tích các thành ph ần doanh thu theo kỳ kế hoạch Trang 264.1.2.3 Phân tích doanh thu t ừ hoạt động tài chính Trang 284.1.2.4 Phân tích doanh thu theo th ị trường Trang 294.1.3 Phân tích tình hình tổng chi phí của công ty Trang 354.1.3.1 Phân tích tổng chi phí theo các th ành phần Trang 354.1.3.2 Phân tích tổng chi phí theo kỳ kế hoạch Trang 394.1.4 Phân tích tình hình l ợi nhuận của công ty Trang 424.1.4.1 Phân tích lợi nhuận theo doanh thu và chi phí Trang 424.1.4.2 Phân tích lợi nhuận so với kỳ kế hoạch Trang 434.1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ ti êu tài chính Trang 45
Trang 34.1.5.2 Phân tích khả năng thanh khoản Trang 464.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh Trang 474.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦACÔNG TY Trang 494.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm Trang 524.2.2 Nhân tố giá bán trung bình và giá vốn hàng bán Trang 534.2.3 Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán h àng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 56
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XNH THUỶ SẢN THI ÊN
MÃ Trang 62
5.1 NHỮNG MẶT MẠNH CỦA CÔNG TY Trang 625.2 NHỮNG TỒN TẠI VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY VÀ NGUYÊN NHÂN T ỒN TẠI CỦA NÓ Trang 625.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY Trang 645.3.1 Giải pháp làm giảm chi phí Trang 645.3.2 Giải pháp nâng cao doanh thu Trang 665.3.3 Giải pháp nâng cao lợi nhuận Trang 67
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 68
6.1 KẾT LUẬN Trang 686.2 KIẾN NGHỊ Trang 696.2.1 Kiến nghị đối với công ty Trang 696.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước Trang 70
Trang 4Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thi ên Mã qua 3 năm(2006 – 2008) Trang 23Bảng 2: Tỷ trọng các loại doanh thu của công ty Thiên Mã qua 3 năm (2006 –2008) Trang 24Bảng 3: Doanh thu theo kỳ kế hoạch Trang 27Bảng 4: Doanh thu hoạt động t ài chính qua 3 năm của công ty (2006 – 2008) Trang 29Bảng 5: Doanh thu theo thị tr ường Trang 30Bảng 6: Doanh thu theo thị tr ường xuất khẩu của công ty Thi ên Mã qua 3 năm(2006 – 2008) Trang 31Bảng 7: Tổng chi phí của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) Trang 37Bảng 8: Tổng chi phí thro kỳ kế hoạch Trang 41Bảng 9: Lợi nhuận theo kỳ kế hoạch Trang 44Bảng 10: Các chỉ tiêu tài chính Trang 45Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của công ty Trang 51Bảng 12: Tình hình chi phí giá vốn hàng bán của công ty Trang 54Bảng 13: Tình hình chi phí bán hàng c ủa công ty Trang 57Bảng 14: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty Trang 60
Trang 5Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XN K thuỷ sản Thiên Mã Trang 18Hình 2: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) Trang 25Hình 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2006 Trang 34Hình 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2007 Trang 34Hình 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2008 Trang 34Hình 6: Doanh thu thị trường nội địa qua 3 năm Trang 35
Trang 6Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu:
Hoạt động kiểm toán đ ã có lịch sử phát triển lâu d ài và gắn liền với quá trìnhphát triển kinh tế- xã hội của loài người Để phục vụ cho nhu cầu đa dạng của x ãhội, những lĩnh vực và loại hình kiểm toán khác nhau đã lần lượt hình thành vàphát triển một cách mạnh mẽ trong nền kinh tế thị tr ường
Nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho những ng ười sử dụng để họ đưa racác quyết định kinh doanh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữ vai tr ò rấtquan trọng trong hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trong khi BảngCân đối kế toán cho biết về t ình hình tài chính của doanh nghiệp, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh lại cho biết về kết quả của ni ên độ, từ đó giúp người sửdụng đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp V ì vậy, kiểm toán Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng l à một nội dung quan trọng trong kiểmtoán Báo cáo tài chính
Doanh thu và thuế VAT đầu ra là những khoản mục chủ yếu tr ên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của do anh nghiệp Do đó khi kiểm toán Báo cáo này, vềthực chất là xem thu nhập và chi phí trong kỳ có được trình bày trung thực và hợp
lý với các chuẩn mực và chế độ kế toán hay không, v à thuế đầu ra trong BCTCcủa doanh nghiệp cũng thể hiện đ ược nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhànước, và doanh số bán ra của doanh nghiệp hay không
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán v à dịch vụ phần mềmTDK , em nhận thấy chu trình kiểm toán doanh thu và thuế VAT đầu ra là mộttrong những chu trình phức tạp, dể xảy ra gian lận và thường được kiểm toán công
ty chú trọng trong các cuộc kiểm toán Báo cáo t ài chính Vì vậy, em đã chọn đềtài: “ Kiểm toán khoản mục doanh thu v à thuế VAT đầu ra trong Báo cáo kiểmtoán của công ty HTN do công ty TNHH Kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDKthực hiện” làm chuyên đề báo cáo thực tập của m ình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Mục tiêu của báo cáo thực tập l à dựa trên lý luận chung về kiểm toán chutrình doanh thu và thuế VAT đầu ra trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính và
Trang 7thực tế kiểm toán chu tr ình doanh thu và VAT đầu ra do công ty TNHH Kiểmtoán và dịch vụ phần mềm TDK thực hiện để tiến h ành đối chiếu giữa lý thuyết v àthực tế, từ đó đề xuất các ý kiến nhằm ho àn thiện công tác Kiểm toán doanh thu
và thuế VAT đầu ra trong Kiểm toán Báo cáo t ài chính tại công ty
- So sánh, đánh giá và đưa ra nh ận xét về chu trình kiểm toán khoản mụcdoanh thu và thuế đầu ra trong BCTC của công ty TDK
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Trong quá trình đi thực tập tại TDK từ ngày 02/02/2009 đến ngày25/04/2009, và đi thực tế kiểm toán ở các công ty khách h àng, thì khi đến cáccông ty khách hàng của TDK, các kiểm toán vi ên cùng em đã tiến hành kiểm toánBáo cáo tài chính tại văn phòng kế toán của công ty Các chứng từ liên quan đếncuộc kiểm toán đều được cung cấp đầy đủ và phù hợp với yêu cầu của kiếm toánviên trong quá trình kiếm toán
Trong quá trình đi thực tập tại TDK, các khách h àng chủ yếu của công tykiểm toán các Báo cáo t ài chính trong năm 2008 đư ợc tập trung chủ yếu ở các khuvực như: TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh,…, không chỉkiểm toán các BCTC trong năm 2008 m à công ty cũng đã kiểm toán một số doanhnghiệp khác với niên độ trước đó như 2007
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, em đã tham khảo qua luận văn củaanh Nguyễn Đạo Hòa, MSSV: 4031122 lớp Kế Toán 02 – K29 trường Đại HọcCần Thơ để tham khảo
Qua luận văn này đã cho em hiểu được nội dung cơ bản về kiểm toán, cơ sở
lý luận, phương pháp nghiên cứu, chương trình kiểm toán của công ty kiểm toánSGN Cùng với những dịch vụ mà công ty đã cung cấp cho khách hàng Qua thamkhảo thì em thấy luận văn có những ưu nhược điểm như sau:
Trang 8Ưu điểm: Đề tài đã trình bày rất rõ ràng và đầy đủ đi sâu vào vấn đề, ngoài
ra đề tài cũng giúp cho người đọc hiểu thêm về những vấn đề cơ bản của kế toán
và khi kiểm toán xong thì cũng có phương hướng, những giải pháp giúp các công
ty được kiểm toán quản lý tốt h ơn, phù hợp với chuẩn mực kế toán kiểm toán ViệtNam và giúp công ty hi ểu thêm những vấn đề mới, sau đây em xin trích dẫn th ưquản lý đối với doanh nghiệp sau khi đ ã thực hiện kiểm toán xong
Trích yếu: V/v đề xuất một số vấn đề về pháp lý sau kiểm toán Báo cáo T ài
chính năm 2006 Đ ược sự đồng ý của Hội đồng Th ành viên và Ban Giám đ ốcCông ty Liên doanh TNHH s ản xuất giày da xuất khẩu Chân Việt, Công ty Hợpdanh Kiểm toán và tư vấn Tài chính Kế toán SGN đã kiểm toán Bảng cân đối Kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng thuyết minhbáo cáo tài chính cho năm tài c hính kết thúc vào ngày 31/12/2006 của quý công ty.Chúng tôi đã đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính trong báo cáo ki ểm toán đề ngày
30 tháng 3 năm 2007 Trong công tác ki ểm toán, chúng tôi xin đ ược trao đổi vớiquý công ty một số nhận xét và đề nghị được tóm lược như sau:
Về doanh thu
Qua quá trình kiểm tra sổ chi tiết, hóa đ ơn bán hàng và bản kê khai thuếchúng tôi phát hiện thấy doanh thu bán h àng cung cấp dịch vụ còn chênh lệch sốtiền là 116.838.338 và thuế chênh lệch là 3.798.398 nguyên nhân là do kê khaithiếu Chi tiết theo bản k ê hóa đơn bán thì phù hợp nhưng khi lên tờ khai tổng hợpthì sót
Qua quá trình kiểm tra các bản hợp đồng chúng tôi phát hiện công ty đ ãkhông dự thu số tiền cho thu ê nhà còn lại số tiền là 6.000.000 trong năm 2006(Trong khi hợp đồng đã ký kết thì khoản thu tiền thuê nhà trị giá 12.000.000 đồngđược thu hết trong năm 2006 v à được chia làm hai lần Nhưng trong năm công tychỉ thu được 6.000.000, qua đến đầu năm 2007 công ty mới thu đ ược khoản tiềncòn lại)
Đề nghị Quý công ty ghi nhận đúng số dự thu cho năm 2006
Trên đây là ý kiến của chúng tôi xin đ ược trao đổi với quý công ty V ì lợi íchcủa quý công ty, chúng tôi mong muốn quý công ty hết sức quan tâm đến các vấn
đề nêu trên
Trang 9Chúng tôi xin chân thành cám ơn các thành viên Hội đồng Quản trị, Bangiám đốc, các bộ phận có liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi ho ànthành công việc và rất hân hạnh được phục vụ lâu dài cho quý công ty.
Nhược điểm: Đề tài đã đi quá sâu vào những vấn đề không liên quan đến
phần doanh thu ví dụ như cách tiếp cận khách hàng, nội dung và đặc điểm củadoanh thu thì đề tài chưa đi sâu lắm chỉ nói một cách chung chung, ngo ài ra đề tàikhông đề cập đến cách ghi nhận doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ, doanhthu hoạt động tài chính và doanh thu khác, sau đây em xin trích d ẫn một số mục đểlàm rõ thêm vấn đề:
Về nội dung: Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ được trình bày trên
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm doanh thu bán h àng và cung cấp dịch
vụ, các khoản được giảm trừ và doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ đã được khấutrừ các khoản giảm trừ ví dụ nh ư: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại…
Về đặc điểm: Doanh thu là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính và là
cơ sở để người đọc báo cáo tài chính đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh vàquy mô của công ty Và đây cũng là khoản mục có nhiều rủi ro dẫn đến sai lệchtrọng yếu bởi một số nguy ên nhân:
Doanh thu có quan hệ mật thiết với lợi nhuận Những sai lệch trong doanhthu thường dẫn đến lợi nhuận không trung thực v à hợp lý
Doanh thu trong nhiều đơn vị là cơ sở đánh giá kết quả hoạt động kinh doanhhoặc thành tích nên có khả năng bị thổi phồng cao h ơn thực tế
Qua nghiên cứu và tham khảo những đề tài trước đề tài của em trình bàyngoài những vấn đề cơ bản thì em sẽ đi sâu hơn về phần lý thuyết cũng nh ư phầnthực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu được chi tiết hơn Ngoài ra, em còntrình bày thêm về cách ghi nhận doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ, doanhthu hoạt động tài chính và doanh thu khác Em s ẽ dựa vào chương trình kiểm toáncủa TDK để kiểm toán các khoản mục có li ên quan đến doanh thu và thuế VAT
Trang 10đầu ra để làm cụ thể hơn về quá trình kiểm toán BCTC của công ty đối với cáccông ty khách hàng.
Trang 11Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 Phương pháp lu ận
2.1.1 Khái niệm về BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là việc xác minh và bày tỏ ý kiến của mình vềthực trạng cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toánchứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụtương xứng thực hiện trên hệ thống pháp lý có hiêụ lực
Kiểm toán BCTC là một hoạt động đặc trưng của kiểm toán với mục tiêu cụthể là đưa ra ý kiến” xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lặp tên cơ sở và chế
độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật có liên quan,phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không (theo chuẩnmực kiểm toán VN 200/11)
* Đối tượng của kiểm toán BCTC:
Đối tượng trực tiếp của Kiểm toán BCTC l à các bảng khai tài chính, BCTCđược định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán VN 200/04 nh ư sau: BCTC là hệthống các báo cáo được lập theo chuẩn mực v à chế độ kế toán hiện hành phản ánhcác thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Ngoài ra, bảng khai tài chínhcòn bao gồm những bảng kê khai có tính pháp lý khác nh ư bảng kế khai tài sản cánhân, báng kê khai tài sản đặc biệt,…Các bảng khai n ày đều chứa đựng nhữngthông tin được lập tại một thời điểm cụ thể tr ên cơ sở tài liệu kế toán tổng hợp v àchi tiết Hiểu theo cách khác, các chỉ ti êu trên BCTC chứa đựng nhiều mối quan
hệ theo những hướng khác nhau như: giữa nội dung kinh tế của chỉ ti êu này vớichỉ tiêu khác, giữa chu trình này với chu trình khác,…Việc nhận diện đối tượngkiểm toán và phân tích mối quan hệ các thông tin, chỉ ti êu trên BCTC là rất quantrọng vì nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách tiến hành kiểm toán BCTC
* Cách tiếp cận BCTC:
Có 2 cách cơ bản để tiếp cận BCTC th ành các phần hành kiểm toán:
+ Kiểm toán BCTC theo khoản mục: kiểm toán vi ên phân chia máy móctừng chu trình hay một số chu trình theo thứ tự trong BCTC vào một phần hành
Trang 12Cách tiếp cận này đơn giản song không có hiệu quả do tách biệt những chu tr ình ởcác vị trí khác nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau.
+ Kiểm toán BCTC theo chu tr ình: là cách phân chia thông d ụng hơn căn
cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các chu trình, các quá trình cấu thành,các yếu tố trong một chu tr ình chung của hoạt động tài chính Theo đó, kiểm toánviên quan niệm rằng có nhiều chỉ ti êu trên BCTC có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, thể hiện sự liên kết trên BCTC có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện
sự liên kết giữa các quá trình hoạt động kinh doanh, có thể lấy ví dụ như: các chỉtiêu “ hàng tồn kho- giá vốn- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”, thể hiệnmối quan hệ của các quá tr ình từ khi mua vào, sản xuất đến lúc tiêu thu thànhphẩm,…theo đó, kiểm toán BCTC th ường bao gồm các chu tr ình cơ bản sau:
- Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
- Kiểm toán chu trình mua hàng-thanh toán
- Kiểm toán tiền lương và nhân viên
- Kiểm toán vốn bằng tiền
Mối quan hệ giữa các chu tr ình được thể hiện qua sơ đồ:
thanh toán
Trang 13Qua đó có thể thấy chu trình doanh thu có quan h ệ với tất cả các chu tr ìnhkhác, chỉ khác ở góc độ trực tiếp hay gián tiếp Đặc biệt là mối quan hệ mật thiếtvới chu trình hàng tồn kho và vốn bằng tiền Từ đó cho thấy được các mục tiêucủa chương trình kiểm toán về doanh thu và các thủ tục áp dụng của nó.
Các thử nghiệm cơ bản và mục tiêu kiểm toán của từng thủ tục đố i vớidoanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ được trình bày tóm tắt ở bảng sau
Đầy đủ
Các loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp
đã cung cấp trong năm tài chính thì phải
tương ứng với khoản doanh thu tạo ra tron g
năm đó
Đối chiếu chứng từ
Thủ tục phân tích
Chính xác
Trị giá các khoản doanh thu v à các khoản
giảm trừ doanh thu tại ng ày kết thúc niên độ
là chính xác
Đối chiếu chứng từ
Tính toán lại
Phát sinh
Doanh thu thực sự phát sinh phải đ ược trình
bày theo đúng niên độ kế toán
Đối chiếu chứng từTrình bày
báo
Các khoản doanh thu phải được mô tả và
phân loại hợp lý trên báo cáo tài chính
cầu của Bộ tàichính
Các hướng dẫn bổsung mới nhất vềBáo cáo tài chính.Khi thiết kế một chương trình kiểm toán của từng khoản mục hay một chutrình nghiệp vụ, kiểm toán viên sẽ tiến hành khảo sát, xác định những mục ti êukiểm toán đặc thù và đề ra các thủ tục kiểm toán cần thiết cho từng khoản mục cụthể
Trang 142.1.2 Khái niệm về doanh thu và các khoản có liên quan đến doanh thu, thuế đầu ra trong BCTC.
* Khái niệm về doanh thu:
Doanh thu (511): là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đ ượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần l àm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu nội bộ (512) là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sảnphẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đ ơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán n ội bộ
Doanh thu hoạt động tài chính (515) gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh ngiệp
Doanh thu chưa thực hiện được (3387): Phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Thu nhập khác (711): là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Chiết khấu thương mại (521): là khoản doanh nghiệp bán giảm giá ni êm yếtcho khách hàng mua hàng v ới khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinhtrên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh tr êntổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong khoản thời gian nhấtđịnh tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán Tài khoản nàykhông có số dư cuối kỳ
Giá trị hàng bán bị trả lại (531): là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguy ên nhân như: viphạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; h àng bị mất, kém phẩm chất; khôngđúng chủng loại quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị h àng bán bị trả lạicần ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ Tài khoản này không có số
dư cuối kỳ
Giảm giá hàng bán (532): là khoản giảm trừ do người mua toàn bộ hay mộtphần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hay lạc hậu thị hiếu Tài khoản nàykhông có số dư cuối kỳ
Trang 15Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đ ượcthanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổingang giá.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đ ãthu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ b ên thứ ba không phải là nguồn lợiích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đ ược coi làdoanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu l àm tăng vốn chủ sởhữu nhưng không là doanh thu
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý h àng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng đư ợc ghi nhận chỉ khi đảm bảo l à doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Tr ường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán h àngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong Nếu doanh thu đ ã được ghi nhận trong trường hợpchưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu n ày là không thu đượcthì phải hạch toán vào chí phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ m à không được ghigiảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì lập
dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giãm doanh thu Các kho ản nợ phảithu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn
dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 16Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng ( như chi phí giao hàng, chi phí bảo hành và chi phí khác), thườngđược xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thoã mãn Cáckhoản tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà đượcghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng.Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận làdoanh thu khi đồng thời thoả mãn năm điều kiện quy định như trên.
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ (5112) được ghi nhận khi kếtquả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch
về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳtheo kết quả phần công việc đã hoàn thaàn vào ngày lập bảng Cân đối kế toán của
kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cảbốn điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kếtoán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanhnghiệp nhận được lợi ịch kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoảndoanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giãmdoanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vàodoanh thu thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức v à lợi nhuận đượcchia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghinhận trên cơ sở:
Trang 17- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông đ ược quyềnnhận cổ tức hoặc các b ên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việcgóp vốn
Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhậ n được trongtương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận banđầu tại thời điểm chuyển giao t ài sản cho bên sử dụng Doanh thu tiền l ãi bao gồm
số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản l ãi nhận trước hoặc cáckhoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ v à giá trị của nó khiđáo hạn
Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu t ư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanhnghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền l ãi củacác kỳ sau khi khoản đầu tư được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanhnghiệp Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toángiảm giá trị của chính khoản đầu tư đó
Tiền bản quyền được tính dồn tích căn cứ v ào các điều khoản của hợp đồng(ví dụ như tiền bản quyền của một cuốn sách đ ược tính dồn tích trên cơ sở sốlượng sách xuất bản từng lần v à theo từng lần xuất bản) hoặc tính tr ên cơ sở hợpđồng từng lần
Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo l à doanh nghiệp nhận được lợi íchkinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi một khoản m à trước đó đã ghi vàodoanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi đ ược hoặc không chắc chắn thuhồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong k ỳ, không ghi giãm doanhthu
- Thu nhập khác quy định bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy rakhông thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Thu được các khoản nợ phải thu đ ã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
Trang 18 Khoản nợ phải trả nay mất chủ đ ược ghi tăng thu nhập.
Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽthu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nh ượng bán TSCĐ Các chi phí vềthanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ
Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước làkhoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ
và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ tr ước nay thu hồiđược
Khoản nợ phải trả nay mất chủ l à khoản nợ phải trả không xác định đ ược chủ
nợ hoặc chủ nợ không c òn tồn tại
* Khái niệm về Thuế:
Thuế là khoản đống gốp bắt buộc đ ược nhà nước quy định thành luật để mọingười dân ở trong diện nộp th uế vào ngân sách nhà nư ớc dùng chi tiêu cho nhữngviệc công ích Khoản đống gốp này bằng tiền chứ không thể trả bằng hiện vật haydịch vụ và đống gốp bằng tiền trực tiếp Thuế phát sinh, tồn tại v à phát triển cùngvới sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước
Các đặc điểm về thuế:
Do pháp luật quy định các đối tượng nộp thuế phải nộp
Thuế thu một cách vĩnh vi ễn, không hoàn trả, không trả lại
Không có đồi phần hay đền bù nhưng ngược lại một phần số thuế đ ã nộp chongân sách nhà nước được trả về cho người dân một cách gián tiếp qua những tiệnnghi của xã hội như: y tế, trường học, đường xá, và các quỹ phúc lợi khác,…Thuế là một hình thức điều tiết thu nhập công bằng, tránh t ình trạng người cóthu nhập quá cao, người có thu nhập quá thấp để gi ãm sự bất công và chênh lệchtrong xã hội
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ, do người tiêu thụ phải trả khi muahàng hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ Thuế GTGT l à loại thuế gián thu
Trang 19được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quátrình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính thuếGTGT phải nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh được khấu trừ số thuế GTGT đ ã nộp ởkhâu trước Việc khai, nộp thuế v à tính thuế tương đối đơn giản Hiệu năng củathuế cao Đối tượng nộp thuế có thể tự kiểm soát nhau
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hưởng đến sự ổn định của nềnkinh tế vì chính người tiêu thụ là người phải chịu số thuế ở giai đoạn mua h àng
Các đối tượng chịu thuế và không chịu thuế:
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ -CP ngày 29/12/2000 củachính phủ đối tượng chịu thuế GTGT l à hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam
Các đối tượng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tạiĐiều 4 luật thuế GTGT, Điề u 4 Nghị định số 79/2000/ NĐ -CP của chính phủ vàquy định nêu tại mục II, phần A thông t ư số 122/2000/ TT-BTC ngày 29/12/2000
và một số thông tư bổ sung của Bộ tài chính
Hiện nay các đối tượng chịu thuế được quy định mới nhất tại luật sửa đổi bổsung một số điều luật thuế GTGT ngày 17/06/2003 và có hi ệu lực từ ngày01/01/2004
Trang 20Đối với hoạt động cho thu ê tài sản không phân biệt loại t ài sản và hình thứccho thuê là giá cho thu ế chưa có thuế Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiềnthuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tínhtrên số tiền trả từng kỳ hoặc trả tr ước.
Một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền trả từng kỳ hoặc trả tr ước.Đối với hàng hoá bán theo phương th ức trả góp tính theo giá bán ch ưa cóthuế của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính the o số tiền trả góp từng kỳ.Đối với gia công hàng hoá là gia công chưa có thu ế
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt l à giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế củacông trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện Tr ường hợp xâydựng lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công tr ình,phần công việc hoàn thành bàn giao thì thu ế GTGT tính trên phần giá trị hoànthành bàn giao
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chúng từ thanh toánghi giá thanh toán là giá đ ã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế là căn cứ tính thuếđược xác định bằng giá có thuế chia cho (1+ % thuế suất của h àng hoá, dịch vụđó)
Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán h àng hoá và dịch vụ hưởnghoa hồng, giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạtđộng này
Thuế GTGT có các mức thuế suất sau: 0%, 5%, 10 %, 20%
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu l à loại thuế thu vào các mặt hàng được phép xuấtkhẩu, nhập khẩu
Mục địch của thuế là tăng nguồn thu cho ngân sách nh à nước, bảo vệ hàngnội địa và sản xuất trong nước, tạo điều kiện để sản phẩm sản xuất trong n ước cóthể xuất khẩu với giá đủ cạnh tranh
Đối tượng chịu thuế XNK:
Là hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu bi ên giới ViệtNam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chếxuất đưa ra thị trường trong nước
Trang 21Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc cácthành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ n ước ngoài.
Hàng hoá xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hìnhthức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hàng hoá tại hai mục trên được phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại ViệtNam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất đ ược phép nhập khẩu vàothị trường VN
Hàng hoá xuất, nhập khẩu đề làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển l ãm.Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại
Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý đựơc miễn thuế mang theo ng ười của
cá nhân người VN và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua của khẩu, bi êngiới VN
Hàng là quà biếu, quà tặng vượt qua tiêu chuẩn miễn thuê của các tổchức,các nhân ở nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi vềcho các tổ chức, cá nhân ở VN v à ngược lại
Hàng hoá xuất nhập khẩu vượt qua tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chứcquốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại VN và của cá nhân người nước ngoàilàm việc tại các tổ chức nói tr ên hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài tại VN.Hàng hoá là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức
cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, bi ên giới VN do hết thời hạn c ư trú
và làm việc tại VN và của cá nhân người VN được Chính phủ VN cho phép xuấtcảnh để định cư ở nước ngoài
Trang 22- Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế l à giá thực tế mua tại cửa khẩunhập (CIF) gồm cả chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu nhập.
- CIF = C ( giá FOB của hàng hoá )+ I+F
Thuế XNK = Số lượng hàng XNK * giá tính thuế * thuế suất thuế XNK
2.1.3 Vị trí của khoản mục doanh thu v à thuế đầu ra trong BCTC.
Trong BCTC thì doanh thu và thuế đầu ra nó có vị trí rất quan trọng trongviệc đánh giá và xem xét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Doanh thu nó thể hiện cụ thể về tình hình hoạt động kinh doanh của công tytrong năm tài chính, thể hiện được khả năng tạo nên lợi nhuận nhiều hay thấp, lờihay lỗ ,… nó còn thể hiện được sự thành công đi lên, hay sự thất bại đi xuống củacông ty trong một năm họat động
Thuế VAT đầu ra nó cũng rất quan trọng trong BCTC, vì nó vừa thể hiệnđược nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty đối với Nhà nước mà còn thể hiện cụthể hơn về tính trung thực của công ty về doanh thu đạt được trong năm qua
2.1.4 Cách vận dụng các nguyên tắc để ghi nhận doanh thu trong kế toán
Ghi nhận doanh thu kế toán l à một trong những vấn đề quan trọng của quátrình xác định kết quả kinh doanh Với nguyên tắc ghi nhận doanh thu khác nhau
sẽ dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh khác nhau Hiện nay, nguy ên tắc thựchiện đang được áp dụng phổ biến v à rộng rãi nhất trong các đơn vị kế toán Tuynhiên, cơ sở khoa học và việc vận dụng nguyên tắc này trong thực tế còn ít được
đề cập đến
Hai vấn đề kế toán cơ bản đối với doanh thu l à ghi nhận doanh thu trong kỳ
kế toán nào và mức doanh thu được ghi nhận bằng bao nhi êu Có ba nguyên tắc cơbản để ghi nhận doanh thu, đó l à :
+ Nguyên tắc tiền mặt (ghi nhận doanh thu khi đ ược tiền)
+ Nguyên tắc phát sinh ( ghi nhận doanh thu t ương ứng với mức tăng giá trịcủa sản phẩm, dịch vụ)
+ Nguyên tắc thực hiện ( ghi nhận doanh thu khi nó đ ược thực hiện)
Mõi nguyên tắc nói trên đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định
Cơ sở của nguyên tắc thực hiện.
Trang 23Theo nguyên tắc thực hiện, thời điểm để doanh thu đ ược xác đinh là “ thựchiện” phải thỏa mãn hai điều kiện :
+ Doanh thu đạt được và có thể xác định Về cơ bản, doanh thu được coi làđạt được khi đơn vị kế toán hoàn thành hoặc gần như hoàn thành những công việccần phải thực hiện đối với sản phẩm, h àng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp cho kháchhàng để nhận được lợi ích kinh tế tương ứng với doanh thu
+ Doanh thu được coi là có thể xác định khi thu được tiền hàng hoặc cóquyền pháp lý thu tiền tương ứng với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán được.Doanh thu là biểu hiện số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm, lao vụ,dịch vụ cung cấp cho khách h àng Do đó, quá trình tạo ra doanh thu của một đ ơn
vị kế toán, đồng thời cũng chính l à quá trình tạo giá trị của sản phẩm mới củachính đơn vị đó Thông thường những hoạt động n ày đối với loại hình đơn vị sảnxuất bao gồm các giai đoạn: thiết kế, mua nguy ên vật liệu, sản xuất sản phẩm, l ưukho sản phẩm, bán sản phẩm cho khách h àng và thu tiền
Trong các hoạt động nói trên, theo nguyên tắc thực hiện, vào thời điểm hoạtđộng bán sản phẩm ( giao h àng – chuyển quyền sở hữu) cho khách h àng được thựchiện là thời điểm ghi nhận doanh thu Việc ghi nhận doanh thu ở những khâu tr ước
đó đồng nghĩa với việc phá vỡ nguy ên tắc thực hiện
Việc lựa chọn hoạt động bán sản phẩm l à thời điểm ghi nhận doanh thu theonguyên tắc thực hiện trên những căn cứ sau : tính khách quan khi xác định mứcdoanh thu, tính xác thực của tài sản dùng để phân phối lợi nhuận v à tính xác thựccủa việc ghi nhận chi phí t ương ứng với doanh thu nhằm đảm bảo nguy ên tắc phùhợp trong khi xác định lợi nhuận
Tính khách quan khi xác đ ịnh mức doanh thu.
Nếu như ghi nhận doanh thu trước lúc bán hàng thì mức doanh thu được xácđịnh khó có thể đảm bảo tính khách quan do công việc n ày phụ thuộc rất nhiềuvào ý kiến chủ quan của nhà quản lý Trong khi đó, bán hàng là nghi ệp vụ trao dổingang giá giữa bến bán với bên mua, mức giá bán tương ứng với doanh thu đượcbên mua và bên bán thương lư ợng và thỏa thuận, mức doanh thu n ày không phải
là kết quả của ý kiến chủ quan của b ên mua hoặc bến bán quyết đinh mà được cảhai bên cùng thống nhất Tính khách quan của việc xác định doanh thu đ ược thểhiện ở chính điểm này
Trang 24Tính xác thực của chi phí và tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Giữa doanh thu và chi phí có mối quan hệ tương ứng và phù hợp nhau trongquá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh Trong tr ường hợp không xácđịnh được tính chính xác chi phí cần phải ước tính một cách hợp lý mức chi phí bỏ
ra tương ứng với doanh thu đạt đ ược Các ước tính khác nhau sẽ cho nhiều kết quảkhác nhau và làm mất đi tính khách quan v à tính thích hợp của thông tin kế toán.Như vậy, cùng với việc ghi nhận doanh thu th ì phần lớn chi phí tương ứng vớimức doanh thu đó đã phát sinh Vào thời điểm bán hàng, khi doanh thu đư ợc ghinhận thì đại bộ phận chi phí được coi là đã phát sinh thực tế
Từ những căn cứ trên, phần lớn việc ghi nhận doanh thu dựa tr ên cơ sở bánhàng hay hoạt động bán hàng được thực hiện Nói cách khác, nguy ên tắc thực hiệndẫn đến hệ quả là doanh thu được ghi nhận theo “ ti êu chuẩn bán hàng” Tuynhiên, hoạt động kinh doanh của các đ ơn vị kế toán ngày càng đa dạng và phongphú, do đó, các hoạt động bán hàng cũng mang nhiều nét đặc th ù hơn đòi hỏi phải
có sự vận dụng linh hoạt h ơn với nguyên tắc thực hiện trong ghi nhận doanh thu
Vận dụng nguyên tắc thực hiện để ghi nhận doanh thu trong tr ường hợp bán
hàng đặc biệt.
+ Bán hàng qua đại lý:
Để tăng doanh thu bán h àng thì cần thiết phải tăng các địa điểm bán h àng.Nếu chỉ bán hàng tại các điểm bán của đ ơn vị kế toán, doanh thu bán h àng sẽ bịhạn chế Khi đó, bán hàng qua các đ ại lý là phương thức được lựa chọn, tức là nhờđơn vị khác bán hộ hàng hóa đồng thời thanh toán cho b ên bán hàng hộ một khoảntiền hoa hồng đại lý Mối quan hệ n ày có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Bên gửi hàng bán đại lý có thể ghi nhận doanh thu vào một trong các thờiđiểm sau :
- Ngày bên đại lý bán được hàng
- Ngày nhận được hồ sơ thanh toán từ bên đại lý
- Ngày nhận được tiền hàng từ bên đại lý
Nếu vận dụng theo nguy ên tắc thực hiện, doanh thu sẽ đ ược ghi nhận vàongày bên đại lý bán được hàng ( tiêu chuẩn bán hàng sẽ là ngày gửi bán đại lýđược xác đinh là tiêu tụ)
+ Bán hàng trả góp.
Trang 25Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng tiến hành thanh toán tiền hàngnhiều lần Tiền bán hàng có thể được thanh toán theo tuần, tháng, quý hoặ c năm.Trong trường hợp những hàng hóa có giá trị cao, bên mua khó có thể thanh toántiền mua một lần Trong những t ình huống đó, bán hàng theo phương thức trả góp
là phổ biến
Vận dụng nguyên tắc thực hiện để ghi nhận doanh thu trong tr ường hợp bánhàng trả góp, doanh thu sẽ được ghi nhận vào ngày hàng hóa đư ợc giao cho bênmua Như vậy, doanh thu bán hàng trả góp được ghi nhận trên cơ sở tiêu chuẩnbán hàng Theo đó, bán hàng tr ả góp và bán hàng thông thường không có sự khácbiệt
2.1.5 Các màn gian lận về doanh thu trong BCTC
Một biện pháp các doanh nghiệp th ường sử dụng để tăng lợi nhuận khi thấy
có nguy cơ không đạt kế hoạch đặt ra là giảm giá bán hoặc nới lỏng các điều kiệntín dụng nhằm tăng lượng hàng bán ra trong những tháng cuối năm t ài chính Biệnpháp thứ hai là công bố kế hoạch tăng giá bán đầu năm sau
Để tăng lợi nhuận Quý IV/2008 , một công ty sản xuất ôtô có thể công bố kếhoạch tăng giá bán từ quý I/2008 lập tức doanh thu Quý IV/2008 sẽ tăng vọt Haibiện pháp này cho phép công ty tăng l ợi nhuận trong năm hiện tại, nh ưng sẽ bịgiãm vào các năm sau, vì thực chất công ty đã chuyển lợi nhuận của năm sau sangnăm hiện tại Mặt khác, tăng giá bán năm sau c òn làm giãm khả năng cạnh tranhcủa công ty trên thị trường
2.1.6 Phương pháp kiểm toán doanh thu và thuế đầu ra trong BCTC do công
ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK thực hiện.
* Xác định mục tiêu kiểm toán doanh thu và thuế VAT đầu ra.
Tính phát sinh: nhằm đảm bảo doanh thu và thuế đã được ghi sổ phản ánh tất
cả khoản doanh thu và thuế thực sự phát sinh trong kỳ
Tính đầy đủ: các nghiệp vụ bán hàng có phát sinh trong th ực tế có được ghi
vào sổ đầy đủ hay không? Có khoản doanh thu n ào đã phát sinh mà không đượcghi nhận hay không ? các khoản thuế nào không được phản ánh và khai báo đúnghay không?
Tính chính xác: về mặt giá trị và phân loại doanh thu và phải trình bày theo
các niên độ kế toán mà doanh thu thật sự phát sinh Thuế phải được khai báo phù
Trang 26hợp với khoản doanh thu phát sinh trong kỳ sao cho phù hợp với khoản doanh thuđạt được trong năm tài chính.
Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
- Tìm hiểu
Chỉ thực hiện đối với khách h àng mới, còn đối với khách hàng cũ đã đượckiểm toán năm trước có lưu hồ sơ về chế độ kế toán và kiểm soát nội bộ của kháchhàng thì chỉ cần cập nhật nếu có sự thay đổi trong hệ thống này
Các vấn đề cần tìm hiểu:
Về thị trường, ngành kinh doanh, chính sách nhà nư ớc có liên quan,
… ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách h àng
Sự thay đổi nhân sự, chiến l ược kinh doanh của khách h àng
Các mặt hàng, loại dịch vụ, khách hàng chính, các đại lý chính vàcác chi nhánh của đơn vị
Chính sách ghi nhận doanh thu, cách ghi nhận n ày có hợp lý haykhông?…
báo với cơ quan thuế có thẩm quyền chính xác và đúng hay không?
- Ghi nhận về hệ thống kế toán v à chu kỳ doanh thu
Tìm hiểu hệ thống kế toán l à xem xét các chính sách k ế toán có phù hợpvới chuẩn mực kế toán hay không? Có thực hiện theo đúng chính sách đã đăng kýhay không?
Tìm hiểu chu kỳ doanh thu chủ yếu l à tìm hiểu chu trình bán hàng liênquan đến hoạt động bán hoặc trao đổi sản phẩm, h àng hóa hay dịch vụ với kháchhàng và liên quan đến việc thu tiền từ khoản doanh thu bán h àng
Kiểm toán viên xem xét chu trình bán hàng c ủa doanh nghiệp được thựchiện như thế nào, có đạt được mục tiêu đề ra không, trách nhiệm của từng cá nhântrong mỗi vận hành, để từ đó sẽ hiểu rõ hơn và công việc kiểm toán thực hiện dễdàng hơn
Chu kỳ doanh thu sẽ được thể hiện bằng lời hay sử dụng l ưu đồ(flowchart)
- Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 27Việc kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ không cần áp dụng cho các đ ơn vịnhỏ và đơn vị không có hệ thống kiểm soát nội bộ v ì sẽ không hiệu quả về mặtthời gian và chi phí Đối với các đơn vị lớn đòi hỏi phải có hệ thống kiểm soát nội
bộ hoạt động hữu hiệu th ì cân nhắc có cần kiểm tra hệ thống hay chỉ thực hiệnkiểm tra chi tiết
Được thực hiện trên cơ sở chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh theo d õi từlúc đặt hàng đến lúc thanh toán (phép thử Walkthrough) xem quy tr ình nghiệp vụ
có diễn ra như đúng đơn vị đã trình bày, hóa đơn có được ký nhận, việc ghi nhậndoanh thu có đúng hay không,…
Từ kết quả thu được, kiểm toán viên sẽ thảo luận với nhóm tr ưởng kiểmtoán trong việc giới hạn lại hay giữ nguy ên mức độ kiểm tra chi tiết khoản mụcdoanh thu
- Thử nghiệm kiểm soát
Mục tiêu:
oĐánh giá mức độ chính xác của việc chuyển sổ, ghi sổ
oTìm hiểu, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ của nhân viên đối với các quyđịnh của công ty
Phương pháp thực hiện: Lựa chọn một số nghiệp vụ bất kỳ tr ên sổ nhật
ký
oTừ các chứng từ có liên quan của nghiệp vụ được lựa chọn, kiểm toán vi êncăn cứ vào bảng mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện công việc của kế toánphản ánh nghiệp vụ đó từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc
oSau đó tiến hành đối chiếu, so sánh với công việc đ ược thực hiện bởi kiểmtoán viên của đơn vị, qua đó kiểm toán vi ên đánh giá việc tuân thủ các quy tắckiểm soát nội bộ do lãnh đạo đơn vị đề ra
Kiểm tra các thủ tục quy định trong việc bán h àng:
Trang 28o Phương pháp thực hiện: Lựa chọn mỗi tháng một số nghiệp vụ v à tiếnhành kiểm tra các thủ tục sau:
oĐối chiếu lệnh giao hàng với hợp đồng, đơn đặt hàng
oXem xét việc xét duyệt, kiểm tra các chứng từ, hóa đ ơn
oKiểm tra việc ký duyệt đối với đơn đặt hàng, lệnh giao hàng, hóa đơn, cácchính sách chiết khấu, giảm giá hàng bán,…!
So sánh sự biến động doanh thu giữa các tháng có ph ù hợp với tình hìnhkinh doanh của đơn vị hay không?
Ước tính doanh thu căn cứ v ào mức giá bình quân nhân với số lượng hàngbán So sánh số ước tính và số trên sổ để phát hiện có biến động bất th ườngkhông? Nếu có trao đổi với đơn vị, hoặc kiểm tra chi tiết các lĩnh vực c òn nghivấn Thủ tục này thường được áp dụng cho các đơn vị sản xuất hay thương mại
Xem số thuế trên tờ khai thuế hàng tháng so sánh với thuế trên sổ sách củađơn vị ghi nhận xem có khớp đúng với nhau không? nếu không khớp thì cần xemxét xem khoản thuế nào là bị sai lệch rồi trao đổi với đơn vị để đưa ra giải phápkhắc phục sự sai sót đó
Tùy thuộc vào kết quả của việc thực hiện thủ tục phân tích m à kiểm toánviên có thể tăng cường hay giảm bớt các thử nghiệm chi tiết sau n ày
- Thủ tục kiểm tra chi tiết
Từ kết quả của việc tìm hiểu kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ v à thựchiện một số thủ tục phân t ích, kiểm toán viên tùy theo từng trường hợp cụ thể, sẽquyết định sử dụng những thử nghiệm chi tiết thích hợp để thu thập đ ược nhữngbằng chứng về sự trung thực v à hợp lý của số liệu một cách tối ưu nhất
Trang 29- Kết luận và kiến nghị của kiểm toán vi ên
Kết luận về mục tiêu kiểm toán: Các mục tiêu kiểm toán đề ra có đạt đ ược hay không?
Trong ý kiến của kiểm toán viên có ba ý kiến về Báo cáo kiểm toán m à kiểmtoán viên sẽ đưa ra cho Báo cáo tài chính c ủa đơn vị:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần: khi kiểm toán viên cho rằng BCTC đã phản ánhtrung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu về tình hình tài chính của đơn vị
và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện h ành
- Ý kiến chấp nhận từng phần: khi kiểm toán vi ên cho rằng BCTC chỉ phảnánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh h ưởng bởi yếu tố ngoại trừ hoặc tuỳthuộc mà kiểm toán viên đưa ra trong Báo cáo ki ểm toán
- Ý kiến bác bỏ: khi có sự bất đồng nghi êm trọng với Giám đốc đơn vị về việclựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hay có sự k hông phù hợp củacác thông tin trong BCTC, thuy ết minh BCTC
- Ý kiến từ chối: khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghi êm trọng hoặc thiếuthông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức kiểm toán vi ênkhông thể thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp
Kiến nghị: kiểm toán viên sau khi hoàn tất công việc kiểm toán khoản mục
có những nhận xét và kiến nghị những vấn đề c òn tồn tại, hay những vấn đề vềcông tác kế toán của đơn vị được kiểm toán
Các vấn đề cần tiếp tục theo d õi trong những đợt kiểm toán sau: công cuộckiểm toán được hoàn tất, kiểm toán viên tập hợp những vấn đề nổi bật cần l ưu ýcho đợt kiểm toán sau
2.2 Phương pháp nghiên c ứu
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu:
Việc thu thập số liệu cho việc tiến hành kiểm toán về công ty khách hàng, thìcác số liệu được công ty khách hàng cung cấp đầy đủ tại phòng kế toán của công
ty khách hàng, các tài liệu được cung cấp bao gồm các sổ sách, các chứng từ phiếuchi, phiếu thu, phiếu xuất nhập tồn nguyên vật liêu, và số liệu trong năm tài chính2008
Trang 30Còn về thông tin của khách hàng được kiểm toán, ngoài việc công ty kháchhàng cung cấp thì TDK cũng thu thập các thông tin về tình hình hoạt động kinhdoanh, tình hình tài chính qua sách báo, internet, tạp chí,…
Điều quan trọng hơn cho quá trình làm luận văn này là việc thu thập chươngtrình kiểm toán khoản mục doanh thu và thuế đầu ra tại công ty TNHH Kiểm toán
và dịch vụ phần mềm TDK
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu (theo từng mục ti êu):
- Các số liệu được phân tích theo phương pháp so sánh đối chiếu
- Phân tích thông qua sử dụng phần mềm kế toán của đơn vị do đơn vị cungcấp ( chủ yếu là phần mềm Excel) để đối chiếu trực tiếp với sổ sách của đơn vịđược kiểm toán
- So sánh trực tiếp chu trình kiểm toán của TDK với các công ty kiểm toánkhác
Trang 31Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 3.1 Tổng quan về công ty TDK.
Công ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Phần Mềm TDK l à công ty có tưcách pháp nhân tại thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chuy ên về các lĩnh vực KếToán, Kiểm Toán, Thuế, Tư vấn Pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu mọi loại h ìnhdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Là
tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp có qui mô hoạt động tr ên toàn lãnh thổViệt Nam
3.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của TDK.
Công ty TNHH Kiểm Toán & dịch vụ phần mềm TDK đ ược thành lập ngày28/02/2002, giấy phép đăng kí số:4102008644 ng ày 28/02/2002 do Sở Kế Hoạch
và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Ng ày 28/02/2002 công ty chính th ức đivào hoạt động
Tên giao dịch : TDK auditing & Software Service Company
Và đến đầu năm 2005 công ty đ ã dời về địa chỉ mới
Trang 32Hình thức hoạt động : trách nhiệm hữu hạn
Ngành nghề kinh doanh : Dịch vụ Kiểm Toán, Kế Toán, T ư vấn Tài Chính (trừxuất bản phần mềm)
Hội đồng thành viên :(5 thành viên)
Toán, Tài Chính
- Giám Đốc phụ trách đối ngoại
- Phó Giám Đốc phụ trách về nghiệp vụ phần mềm vi tính
TDK quy tụ nhiều người có tài năng, có kinh nghi ệm lâu năm Nhân viêntrong công ty gồm Luật Sư, Kiểm Toán, Kế toán, chuy ên viên phần mềm máy tính
TDK đã và sẽ không ngừng mở rộng qui mô, phạm vi ho ạt động, nâng caochất lượng công việc cũng nh ư ngày càng được sự tín nhiệm của khách h àng nhờvào đội ngũ nhân viên nhạy bén, năng động, ham học hỏi v à có tinh thần cầu tiếncao Cụ thể năm 2002 TDK có 50 khách h àng, năm 2003 TDK có 80 khách hàng,năm 2004 công ty có 150 khách hàng và trong năm 2005 s ố lượng khách hàngcông ty có là 230 khách hàng, trong năm 2006 s ố lượng khách hàng tăng lên đến
154 khách hàng ( trong đó có 138 khách hàng là nh ững doanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài) Năm 2007 công ty có khoản 200 khách hàng
vị có vốn đầu tư nước ngoài, kiểm toán các dự án tài trợ ODA cho nông nghiệp v àcấp thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh
Chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng
Danh mục đối tượng kế toán
Trang 33Khách hàng của TDK thuộc nhiều tỉnh th ành khác nhau trong đó khách hàngthuộc tỉnh Bình Dương chiếm số lượng lớn Khách hàng (KH) chủ yếu là cácdoanh nghiệp có quan hệ làm ăn thường xuyên Kế toán không đặt mã số để quản
lý từng đối tượng khách hàng ,nhà cung cấp ,dịch vụ
Ví dụ:
KH thuộc tỉnh Bình Dương: ghi SHTK &“ tên KH”-“BD”
KH thuộc tỉnh Tây Ninh kế toán ghi SHTK &“t ênKH”-TN
Đối với nhà cung cấp(chủ yếu là nhà cung cấp văn phòng phẩm,điện thoạiđiện,nước…phục vụ cho văn ph òng) kế toán ghi SHTK
Phiếu thu ,phiếu chi
Tư sửa đổi, bổ sung của Bộ T ài Chính
Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ được qui đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Cuối kỳ được đánh giá lại theo tỷ giá mua của Ngân H àng Nhà Nước ViệtNam công bố tại thời điểm lập Báo Cáo T ài Chính (31/12/2003);15.608VND/USD
Niên độ kế toán
Năm đầu tiên : bắt đầu 28/02/2002 kết thúc 31/12/2002
Năm thứ hai : bắt đầu 01/01/2003 kết thúc 31/12/2003
Trang 34Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán l à đồng Việt Nam (VNĐ)
Khách hàng chủ yếu của TDK là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thuộc các nước Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Trung Qu ốc… Phạm
vi hoạt động: miền Nam, miền Trung( Lâm Đồng, Đồng Nai, B ình Dương, TâyNinh, Thành Phố Hồ Chí Minh, Long An….)
3.3 Các sản phẩm và dịch vụ của công ty.
3.3.1 Kiểm toán.
- Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm cho doanh nghi ệp
- Kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầ u tư hoàn thành
- Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luật định
+ Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
+ Kê khai và hoàn thuế GTGT
+ Tư vấn các loại thuế theo luật định
3.3.4 Cung cấp dịch vu tin học phần mềm kế toán :
Tư vấn về việc lựa chọn thiết bị tin học, c ài đặt phần mềm xử lý thông tintrong quản trị kinh doanh sao cho tiện lợi v à có hiệu quả nhất Phù hợp với khảnăng kinh tế và điều kiện hoạt động, đặc th ù kinh doanh của từng khách hàng
Tư vấn về việc sử dụng phần mềm tin học v à cung cấp các phần mềm quảnlý: Quản trị kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán th ương mại, Quản trị dulịch, khách sạn, thuế, Quản lý ngân sá ch, Quản lý kho bạc, Quản lý các công tr ình
Trang 35xây dựng cơ bản……Theo thông lệ kế toán Việt Nam v à một số hệ thống kế toánquốc tế mà doanh nghiệp được áp dụng.
3.4 Chiến lược phát triển của công ty trong t ương lai.
“Mục tiêu chủ yếu của TDK là chất lượng công việc và là bạn đồng hànhcùng với sự phát triển của doanh nghiệp”
Hoạt động của TDK góp phần giúp các doanh nghiệp, các đ ơn vị kinh tếthực hiện tốt công tác kế toán -tài chính theo đúng qui đ ịnh và pháp luật nhà nướcViệt Nam và các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế được chấp nhận Đảm bảo
số liệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá tr ình hoạt động và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Góp phần giúp cho các doanh nghiệp, các đ ơn vịkinh tế kịp thời phát hiện v à chấn chỉnh sai sót, phòng ngừa những rủi ro thiệt hại
có thể gây ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của m ình
Giúp các doanh nghiệp trong nước và những doanh nghiệp có vốn đầu t ưnước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm bắt kịp thời các quiđịnh của nhà nước Việt Nam về Kế Toán –Tài Chính –Thuế - Phần mềm kế toán –quản lý, tổ chức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp
Giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi,đạthiệu quả cao, giúp nhà đầu tư tin tưởng và mạnh dạn hơn trong việc đầu tư vàoViệt Nam
Giúp các đơn vị quản lý cấp trên có số liệu trung thực, chính xác hợp lý đểthực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh trong nền kinh tếTrên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của doanhnghiệp về các khoản đóng góp v ào ngân sách nhà nư ớc và quyền lợi của doanhnghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo vào việc tổ chức giữ vững kỷ c ương,trật tự trong công tác kế toán, t ài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam
và kế toán quốc tế được chấp nhận
Trong tương lai công ty có mục tiêu là sẽ lên sàn chứng khoán vào 2009,với mục tiêu là sẽ mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động của công ty
Hiện nay, công ty Kiểm toán TDK đ ã có hai chi nhánh: một ở quận I và mộtchi nhánh ở Đà Nẵng, và trong tương lai thị trường mà công ty muốn mở rộng
Trang 36phậm vi hoạt động của mình là các tỉnh miền Tây,nhằm khai thác và đáp ứng yêucầu của khách hàng ở khu vực này.
Nâng cao chất lượng, phát triển quy mô để đủ điều kiện kiểm toán các công
ty có niêm yết chứng khoán
Duy trì khách hàng cũ trong đó chú trọng các khách h àng truyền thống ởcác ngành nghề chế biến thủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, l ương thực
Phát triển dịch vụ tư vấn và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện li ênkết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đ ào tạo chuyênsâu về quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán…
3.5 Các khách hàng của công ty TDK.
Công ty hoạt động từ năm 2002 đến nay đã thu hút được nhiều khách hànghợp tác lâu dài, và công ty cũng đã tạo nên mối quan hệ thân thiết với cá kháchhàng và đã tạo nên một bước đệm vững chắc cho những bước tiến trong tươg lai
Do khách hàng của công ty rất nhiều nên em chỉ liệt kê một vài khách hàngtiêu biểu của công ty qua các năm hoạt động:
- Công ty TNHH Pukyong
- Công ty cổ phần may dệt Pan
- Công ty cổ phần In
- Công ty TNHH Wang Feng
- Công ty TNHH Jonhson Wood
- ……
3.6 Kết quả hoạt động của TDK qua các năm.
Từ khi hoạt động từ 2002 đến nay, thì TDK đã trãi qua rất nhiều khó khăn vàthử thách trong việc kinh doanh, cạnh trah với các đối thủ khác là các công tykiểm toán cùng ngành,….Nhưng qua thời gian thì TDK đã rút ra được nhiều kinhnghiệm hơn cho công ty của mình trong các hoạt động kiểm toán, dịch vụ kếtoán,…và cũng cố bộ máy kiểm toán ngày càng chuyên nghiệp hơn, với các kiểmtoán viên đầy kinh nghiệm và sự nhạy bén trong công việc
Từ những khó khăn và thách thức đã tạo nên một TDK mạnh mẽ trong cáclãnh vực hoạt động của công ty, mà còn tạo nên một TDK trường thành hơn trong
Trang 37việc cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành Nó được thể hiện rỏ hơn qua sự thuhút khách hàng của công ty qua các năm hoạt động, các khách hàng của công tyngày càng nhiều và quy mô của các khách hàng cũng ngày càng đựoc nâng caohơn trong việc tìm kiếm khách hàng của công ty.
3.7 Cơ cấu và tổ chức quản lý của TDK.
Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK có các bộ phận:
- BP kiểm toán Báo Cáo Tài Chính và tư vấn
- BP kiểm toán quyết toán công tr ình xây dựng cơ bản
vụ …, ngày càng nhận được sự tín nhiệm của khách h àng
Trang 38Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
* Cơ cấu tổ chức bộ phận kiểm toán :
Thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ phận ki ểm toán
DƯNG CƠ
BẢN
BỘPHẬN
TƯ
VẤNKẾTOÁNTHUẾ
BỘPHẬNLẬPTRÌNHPHẦNMỀNKẾ
TOÁN
BỘ PHẬN KẾ TOÁN CÔNG TY
P.G.Đ THƯỜNG TRỰC
Trang 39Chương 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4.1 Giới thiệu tổng quát về công ty HTN
4.1.1 Hình thức sở hữu vốn
Điện thoại : 5739 732
Người đại diện: Ông HOO JIK HENG làm Giám đốc điều hành
Công ty bắt đầu đi vào hoạt động theo giấy phép đầu từ số 102/03 UBND
BD cấp ngày 15/01/19999, giấy phép sữa đổi bổ sung lần 1 số 3042/164 UBND
-BD cấp ngày 16/05/2002 về việc tăng vốn điều lệ của công ty
Hiện công ty đang có trụ sở chính ở Khu Chính ấp B ình Dương II, xã AnBình, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Và sau quá trình hình thành và phát tri ển, công ty đã xây dựng thêm chinhánh cũng ở Bình Dương:
- Chi nhánh : ấp Tân Uyên, Huyện Tân Uyên, BD
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Sử dụng đồng tiền Việt Nam (VNĐ)
* Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Trang 40Hệ thống tài khoản kế toán thuộc chế độ kế toán Việt Nam ban h ành theoQuyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 c ủa Bộ Tài ChínhViệt Nam.
4.1.3 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán v à chế độ kế toán
Về cơ bản đơn vị đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán do Bộ T ài Chính ViệtNam ban hành
* Hình thức kế toán áp dụng
Nhật ký chung
* Các chính sách ké toán áp d ụng
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiềngửi không kỳ hạn, các khoản đầu t ư ngắn hạn và có khả năng lớn về việc chuyểnđổi thành một lượng tiền mặt xác định v à ít có rủi ro liên quan đến biến động giátrị
Nguyên tắc xác định các khoản t ương đương tiền: Giá mua thực tế
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền tệ khác VNĐ phát sinh trong năm đ ượcquy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái t ương đương tỷ giá hối đoái quy định củangày giao dịch Các khoản mục tài sản và công nợ gốc bằng các đơn vị khác vớiđồng VNĐ, được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái của ng ày kết thúc niên độ
kế toán Tỷ giá hối đoái b ình quân liên ngân hàng t ại ngày 31 tháng 12 năm 2008
là 16977 VNĐ/USD
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
Phương pháp tính giá tr ị hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân giaquyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thư ờngxuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Áp dụng cho giảm giáhàng bán và dự phòng hàng lỗi thời Dự phòng giảm giá và dự phòng hàng lỗi thờiđược lập dựa vào đánh giá của ban giám đốc về giá ước tính của hàng tồn kho trừ
đi các khoản chi phí liên quan ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí bánhàng ước tính