1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty kiểm toán Sao Việt

95 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 567,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Áp lực công việc: do hạn chế về thời gian , kỹ thuật tính toán phức tạp,… Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt (số lượng khách hàng của đối tượng được kiểm toán quá nhiều, nghiệp vụ [r]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 3

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 3

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 3

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Không gian 4

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 Đối tượng 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 5

2.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 5

2.1.1 Khái niệm về bằng chứng kiểm toán 5

2.1.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán 5

2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 6

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 8

2.2.1 Phương pháp kiểm tra 8

2.2.2 Phương pháp quan sát 10

2.2.3 Phương pháp xác nh ận 11

2.2.4 Phương pháp điều tra 12

Trang 2

3.1.3 Các dịch vụ cung cấp 16

3.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY 17

3.2.1 Mục tiêu hoạt động 17

3.2.2 Về khách hàng 17

3.2.3 Về nhân sự 18

3.3 THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA SVC 18

CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT 19

4.1 KỸ THUẬT KIỂM TRA 19

4.1.1 Ứng dụng kỹ thuật kiểm tra tại SVC 19

4.1.2 Đánh giá việc ứng dụng kỹ thuật kiểm tra tại SVC 38

4.2 KỸ THUẬT QUAN SÁT 38

4.2.1 Ứng dụng kỹ thuật quan sát tại SVC 38

4.2.2 Đánh giá việc ứng dụng kỹ thuật quan sát tại SVC 39

4.3 KỸ THUẬT XÁC NHẬN 40

4.3.1 Ứng dụng kỹ thuật xác nhận tại SVC 40

4.3.2 Đánh giá việc ứng dụng kỹ thuật xác nhận tại SVC 42

4.4 KỸ THUẬT ĐIỀU TRA 44

4.4.1 Ứng dụng kỹ thuật điều tra tại SVC 43

4.4.2 Đánh giá việc ứng dụng kỹ thuật điều tra tại SVC 44

4.5 KỸ THUẬT TÍNH TOÁN 45

4.5.1 Ứng dụng kỹ thuật tính toán tại SVC 45

4.5.2 Đánh giá việc ứng dụng kỹ thuật tính toán tại SVC 51

4.6 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH 51

4.6.1 Các bước thực hiện thủ tục phân tí ch của SVC 51

4.6.2 Ứng dụng kỹ thuật phân tích trong thực tế tại SVC 53

4.6.3 Đánh giá kỹ thuật phân tích tại SVC 66

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HO ÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI SVC 71

5.1 Đối với kỹ thuật kiểm tra 71

Trang 3

5.3 Đối với kỹ thuật xác nhận 71

5.4 Đối với kỹ thuật điều tra 71

5.5 Đối với kỹ thuật phân tích 72

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 KẾT LUẬN 74

5.2 KIẾN NGHỊ 75

5.2.1 Những kiến nghị đối với SVC 75

5.2.2 Những kiến nghị đối với ngành kiểm toán Nhà Nước 76

5.2.3 Những kiến nghị khác 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 81

Phụ lục 1 81

Phụ lục 2 84

Phụ lục 3 87

Trang 4

Bảng 1 : BẢNG DOANH THU CỦA SVC 18

Bảng 2 : BẢNG LIỆT KÊ CÁC LOẠI THÔNG TIN CẦN GỬI THƯ XÁC NHẬN 41

Bảng 3 : BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SỐ T ÀI CHÍNH 58

Bảng 4 : BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI THU KHÁ CH HÀNG TRONG NĂM 2006 & 2007 60

Bảng 5 : BẢNG SỐ DƯ CHI TIẾT PHÂN TÍCH THEO TUỔI NỢ 61

Bảng 6 : BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 63

Bảng 7 : BẢNG ƯỚC TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 64

Bảng 8 : BẢNG ƯỚC TÍNH CHI PHÍ LÃI VAY 66

Bảng 9 : BẢNG PHÂN TÍCH XU H ƯỚNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 87

Bảng 10 : BẢNG PHÂN TÍCH XU H ƯỚNG BẢNG BÁO CÁO K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 90

Trang 5

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 16

Hình 2: Sơ đồ tổ chức của nhóm kiểm toán 16

Hình 3: Sơ đồ các bước thực hiện thủ tục phân tích tại SVC 51

Hình 4: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện thủ tục phân tích 53

Trang 6

rong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán (đặc biệt l àloại hình kiểm toán độc lập) đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với tất cả

các công ty đang hoạt động kinh doanh, nhằm để nâng cao chất lượng quản lý

doanh nghiệp Từ những năm đầu thập niên 90, ngành nghề kiểm toán ở nước ta

đã có những bước phát triển rõ rệt Điển hình, đó là hoạt động kiểm toán độc lập

tại Việt Nam được tái lập với sự ra đời của Công ty Kiểm toán Việt Nam

(VACO) Sau đó, nhiều công ty kiểm toán khác của Việt Nam lần lượt được

thành lập, cùng với sự có mặt của các công ty kiểm toán quốc tế v à công ty kiểmtoán liên doanh Hoạt động kiểm toán Việt Nam đ ã hình thành và đang từng bướcphát triển; và nó đã trở thành một nghề, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ trongnền kinh tế xã hội Có thể hiểu một cách tổng quát, nếu nh ư kế toán là quá trìnhthu thập, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin, thì kiểm toán là quá trình thu thập

và đánh giá những thông tin nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa

những thông tin đó với các chuẩn mực được thiết lập

Với bối cảnh hiện nay, sự h ình thành và phát triển ngày càng nhiều của cáccông ty cổ phần, công ty đa quốc gia… ( với sự tách biệt giữa chức năng quản lý

và sở hữu) thì vấn đề về Báo cáo tài chính (BCTC) là đ ối tượng được quan tâmcủa rất nhiều người, trước hết là chủ doanh nghiệp, các cổ đông, các doanhnghiệp khác cùng ngành, cơ quan Nhà Nư ớc, nhà đầu tư, ngân hàng,…Mỗi đối

tượng quan tâm đến BCTC ở mỗi góc độ khác nhau nh ưng tất cả các đối tượngđều yêu cầu BCTC của doanh ng hiệp phải có độ tin cậy, đ ược lập trung thực và

hợp lý, phù hợp với các chuẩn mực đ ã được ban hành Sự tách rời giữa quyền sởhữu và quyền quản lý đòi hỏi có một bên thứ ba thay chủ doanh nghiệp r à soáthoạt động của công ty Đó chính l à các kiểm toán viên (KTV), người sẽ đưa ra ýkiến về sự trung thực và hợp lý của BCTC của doanh nghiệp đ ược kiểm toán

Cơ sở để đưa ra ý kiến về kết quả kiểm toán l à những bằng chứng mà KTV

thu thập được trong quá trình kiểm toán Bằng chứng đ ược thu thập đầy đủ, thíchhợp thì ý kiến của KTV có độ tin cậy c àng cao Và để thu thập được các bằngchứng có chất lượng thì nhất thiết phải có kỹ thuật thu thập bằng chứng đạt hiệu

T

Trang 7

quả cao Nhận thức được tầm quan trọng đó c ùng với điều kiện được thực tập tạiCông ty Kiểm toán Sao Việt, nên em quyết định chọn đề tài :

“ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT ”

Dù cố gắng hoàn thành đề tài một cách khoa học nhưng do những hạn chế

về kinh nghiệm thực tiễn v à thời gian, cũng như một số khó khăn trong quá trìnhthu thập tài liệu và xử lý số liệu nên không tránh khỏi những thiếu sót V ì vậy,

em rất mong nhận được sự góp ý chân tình từ Quý thầy cô và Quý công ty để bàiviết hoàn thiện hơn Em xin chân thành c ảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Bằng chứng kiểm toán các t ài liệu, thông tin kế toán m à KTV thu thập liên

quan đến cuộc kiểm toán là cơ sở cho ý kiến của mình Có thể nói, bằng chứng

kiểm toán là yếu tố quyết định đến th ành công của cuộc kiểm toán Trong thế kỷmới, khi kỷ nguyên kiểm toán đang mở rộng v à phát triển thì việc nâng cao chất

lượng cuộc kiểm toán l à một yếu tố hàng đầu của các công ty kiểm toán Chỉ cónhư vậy, khi đó công ty kiểm toán mới có thể tạo thế đứng cho m ình, tạo độ tin

cậy với khách hàng trên thương trường Muốn làm được điều đó thì việc nângcao chất lượng bằng chứng là một điều tất yếu Nhưng muốn nâng cao chất lượngkiểm toán thì phải làm sao cho hiệu quả kiểm toán đạt đ ược mức tốt nhất Chất

lượng bằng chứng tăng mà chi phí tăng không h ợp lý, cuộc kiểm toán có thểtránh được rủi ro kiểm toán nh ưng liệu công ty kiểm toán có thể nâng cao chấtlượng kiểm toán trong khi chi phí bỏ ra lại quá lớn

Với tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán, đây cũng chính l à lý do em

quyết định chọn đề tài: “PHÂN TÍCH KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG

CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT”, nhằm

nâng cao và tìm hiểu những vướng mắc trong thu thập bằng chứng kiểm toán

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

- Căn cứ khoa học: Dựa trên những kiến thức đã học ở trường, trọng tâm làmôn Kiểm toán 1 & 2, môn Hệ thống kiểm soát nội bộ, môn Kế toán t ài chính

1&2,…cùng với các tài liệu tham khảo khác như: Chuẩn mực kế toán việt Nam,

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam…

- Căn cứ thực tiễn: Dựa trên những lần đi công tác cùng nhóm kiểm toán và

trên cơ sở tìm hiểu tại Công ty Kiểm toán Sao Việt

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty Kiểm toánSao Việt

Trang 9

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đ ược SVC áp dụngtrong thực tế, bao gồm các kỹ thuật: Kiểm tra, Quan sát, Xác nhận, Điều tra, Tínhtoán và Phân tích

- Nhận xét những ưu điểm và hạn chế trong việc ứng dụng các kỹ thuật thuthập bằng chứng kiểm toán tại Công ty Kiểm toán Sao Việt

- Giải pháp góp phần hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tạiCông ty Kiểm toán Sao Việt

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

Phương pháp nghiên c ứu chủ yếu dựa trên quy trình kiểm toán các khoản

mục của Công ty Kiểm toán Sao Việt

Trang 10

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

VÀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

2.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

2.1.1 Khái niệm về bằng chứng kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 do Bộ T ài Chính ban hànhtheo quyết định số 219/2000/QĐ -BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 đ ã thể hiện

rõ: “Bằng chứng kiểm toán l à tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán vi ên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toán bao gồm các t ài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo t ài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác.” (Đoạn 2 VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán)

2.1.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán

Theo VSA 500, đoạn 8 có ghi: “…Thông thường kiểm toán viên dựa trên

các bằng chứng mang tính xét đoán v à thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn Bằng chứng kiểm toán th ường thu được từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau để làm căn cứ cho cùng một cơ sở dẫn liệu” Trên cơ sở này, bằng

chứng kiểm toán có thể đ ược phân loại dựa trên những căn cứ khác nhau:

2.1.2.1 Theo nguồn gốc hình thành

Bằng chứng kiểm toán có ngu ồn gốc càng độc lập với đơn vị thì độ tin cậycủa nó càng cao Dưới đây là các loại bằng chứng kiểm toán đ ược sắp xếp theothứ tự với độ tin cậy giảm dần:

 Các bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV: Loại bằng

chứng này có độ tin cậy và sức thuyết phục cao nhất, v ì chúng hoàn toàn độc lậpvới đơn vị được kiểm toán

 Bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được được lưu trữ tại đơn vị: Do

được lưu trữ tại đơn vị nên có thể xảy ra sai sót, như đơn vị cố tình thay đổi số

liệu, che dấu thông tin

 Các bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị,

sau đó trở về đơn vị: Đối với loại này, đơn vị có thể thay đổi nội dung thông tin

có lợi cho đơn vị hay cá nhân, làm thay đổi tính trọng yếu của một khoản mục

Trang 11

 Các bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộ của

đơn vị: Loại này có độ tin cậy kém nhất, bởi vì đơn vị hoàn toàn có thể sửa đổi

che dấu

2.1.2.2 Theo dạng bằng chứng

Độ tin cậy còn được đánh giá qua hình thức của bằng chứng, với việc đánhgiá độ tin cậy thông qua nguy ên tắc: Bằng chứng dưới dạng văn bản, hình ảnhđáng tin cậy hơn bằng chứng ghi lại từ lời nói N ói cách khác, các bằng chứng

càng trực quan chừng nào thì có độ tin cậy càng cao chừng đó Sau đây là cácdạng bằng chứng cũng đ ược sắp xếp theo thứ tự với độ tin cậy giảm dần:

 Các bằng chứng vật chất (kiểm kê, hoặc chứng kiến kiểm kê) và hiểu biết

trực tiếp của KTV về đối tượng kiểm toán: Thông qua kiểm kê hay chứng kiến

kiểm kê sẽ cung cấp một bằng chứng thuyết phục về mục ti êu hiện hữu Và hiểubiết của KTV về lĩnh vực kiểm toán thì càng thuyết phục hơn

 Bằng chứng tài liệu: Loại bằng chứng này được thu thập trong quá trình

kiểm tra chứng từ, tài liệu, sổ kế toán của đơn vị

 Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn: Loại này có độ tin cậy thấp nhất,

do không có căn cứ, mang tính chủ quan Đây l à dạng bằng chứng chủ yếu để

củng cố cho bằng chứng khác hoặc ý kiến của KTV

2.1.2.3 Theo tính thuyết phục của bằng chứng

Ý kiến của KTV trong Báo cáo kiểm toán có mức độ t ương ứng đối với tínhthuyết phục của bằng chứng Theo cách n ày, bằng chứng được phân loại như sau:

 Bằng chứng có tính thuyết phục ho àn toàn: Đây là loại bằng chứng mà

KTV thu thập được đã đủ sức chứng minh kết luận của anh ta

Trang 12

“….Sự đầy đủ và tính thích hợp luôn đi liền với nhau v à được áp dụng cho

các bằng chứng kiểm toán thu thập từ c ác thử nghiệm kiểm soát v à các thử

nghiệm cơ bản Đầy đủ là tiêu chuẩn thể hiện số lượng bằng chứng kiểm toán; Thích hợp là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm

toán …” (Đoạn 8 VSA 500)

2.1.3.1 Sự thích hợp

Tính thích hợp là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứngkiểm toán Vì vậy, sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán tr ước hết liên quan

đến độ tin cậy sau đó là sự phù hợp của bằng chứng kiểm toán.

Để xem xét về vấn đề độ tin cậy, KTV cần chú ý đến các nhân tố sau đây:

 Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán (Chi tiết xem phần 2.1.2.1, tr.5)

 Dạng bằng chứng kiểm toán (Chi tiết xem phần 2.1.2.2, tr.6)

 Hệ thống kiểm soát nội bộ của đ ơn vị: Bằng chứng thu thập được trong

điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt độn g hữu hiệu có độ tin cậy cao h ơn so

với nếu trong điều kiện hệ thống này hoạt động kém hiệu quả

 Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng: Một nhóm bằng chứng thu được

từ những nguồn khác nhau, ở các dạng khác nhau nh ưng đưa ra cùng một kếtluậnsẽ có độ tin cậy cao hơn so với từng bằng chứng riêng lẻ; ngược lại, nếu kếtquả trái ngược nhau thì lúc này KTV phải xem xét vấn đề một cách thận trọng.Bên cạnh độ tin cậy, sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán trong các thử

nghiệm cơ bản còn đòi hỏi sự phù hợp giữa bằng chứng với cơ sở dẫn liệu mà

KTV muốn xác minh Bởi lẽ, một bằng chứng kiểm toán có thể có độ tin cậy cao

nhưng vẫn không thích hợp với c ơ sở dẫn liệu cần xem xét

2.1.3.2 Sự đầy đủ

Sự đầy đủ là yêu cầu có liên quan đến số lượng bằng chứng kiểm toán cầnthiết, chủ yếu là cỡ mẫu (Chi tiết xem phần Phụ lục 1) và thời gian thực hiện cácthủ tục kiểm toán Một bằng chứng tuy đạt y êu cầu thích hợp nhưng sẽ không thể

sử dụng làm cơ sở cho ý kiến của KTV nếu không đáp ứng y êu cầu đầy đủ.Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) chỉ có thể h ướng dẫn nhữngnguyên tắc cơ bản để đánh giá tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán, nhưngkhông thể đưa ra cụ thể một số lượng các bằng chứng mà KTV phải thu thập Do

Trang 13

đó, các chuẩn mực kiểm toán thường chấp nhận KTV thu thập b ằng chứng kiểm

toán ở mức độ có tính thuyết phục hơn là có tính chắc chắn

Tùy vào từng tình huống cụ thể mà KTV phải cân nhắc những yếu tố có ảnh

hưởng tới tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán Sau đây l à một số nhân tố cóảnh hưởng đến sự xét đoán của KTV về yêu cầu đầy đủ:

 Tính trọng yếu: Bộ phận nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phải được

quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán h ơn Khi KTVthiết lập mức trọng yếu c àng thấp thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiếtcàng phải tăng thêm

 Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: Số lượng bằng chứng cần phải

tăng lên ở những bộ phận, hay các tr ường hợp có mức rủi ro tiềm t àng hoặc rủi ro

kiểm soát cao Khi KTV xác định mức rủi ro phát hiện chấp nhận đ ược là thấpthì số lượng bằng chứng cần thiết sẽ tăng th êm

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Thực chất của giai đoạn thực hiện kiểm toán l à KTV dùng các kỹ thuật để

thu thập các bằng chứng kiểm toán thích hợp v à đầy đủ “Kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán bằng các phương pháp sau: kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích Vi ệc thực hiện các phương pháp này một phần tùy thuộc vào thời gian thu thập được bằng chứng kiểm toán.”

(Đoạn 20 VSA 500)

Mỗi phương pháp thu thập các bằng chứng kiểm toán sẽ cunc cấp nhữngloại bằng chứng khác nhau với độ tin cậy khác nhau v à từng phương pháp có ưu

điểm và hạn chế riêng của mình Do đó, trong nhiều trường hợp, KTV cần phối

hợp sử dụng nhiều ph ương pháp để đạt được các mục tiêu kiểm toán Nói cáchkhác, trong từng trường hợp cụ thể, tùy theo sự xét đoán nghề nghiệp m à KTV sẽchọn các phương pháp thích h ợp nhất

2.2.1 Phương pháp kiểm tra

Trang 14

2.2.1.1 Kiểm tra vật chất

Kiểm tra vật chất bao gồm việc kiểm k ê hoặc tham gia kiểm kê tài sản thực

tế về hàng hóa, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị, nh à xưởng, tiền mặt tồn quỹ,giấy tờ thanh toán có giá trị …

 Ưu điểm: Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy rất cao Việc kiểm k ê là

quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản, phù hợp với chức năng xác minh củakiểm toán

 Hạn chế:

- Đối với một số tài sản cố định việc kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu củatài sản đó, chứ không cho biết về quyền sở hữu của đ ơn vị đối với chúng, bởi lẽtuy chúng hiện hữu tại doanh nghiệp nhưng có thể là tài sản đi thuê hoặc đã bịdoanh nghiệp đem đi thế chấp…

- Đối với hàng hóa, vật tư tồn kho thì việc kiểm kê chỉ chứng minh về mặt

số lượng nhưng không thể chứng minh chúng có được đánh giá đúng hay không

2.2.1.2 Kiểm tra tài liệu

Kểm tra tài liệu là quá trình xem xét đối chiếu các tài liệu, chứng từ, sổ sách

có liên quan Phương pháp này đư ợc áp dụng đối với hóa đ ơn bán hàng, phiếu

nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn vận tải, sổ kế toán… Ph ương pháp này

thường được tiến hành theo hai cách:

- Thứ nhất, từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu để làm cơ sở cho

kết luận này

- Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến

khi vào sổ sách hoặc ngược lại.Quy trình này có thể được tiến hành theo hai

 Ưu điểm: Giúp KTV đáp ứng được một hoặc nhiều trong những mục

tiêu kiểm toán sau: hiện hữu v à phát sinh, quyền và nghĩa vụ, đầy đủ, ghi chépchính xác, trình bày và công b ố

Trang 15

Ngoài ra, ta thấy kỹ thuật kiểm tra t ài liệu tương đối thuận tiện do tài liệu

thường là có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng cũng ít h ơn các kỹ thuật khác

 Hạn chế:

- Độ tin cậy của bằng chứng t ài liệu phụ thuộc vào nguồn gốc của nó;

- Các tài liệu cung cấp có thể đã bị sửa chữa, giả mạo l àm mất tính kháchquan nên cần phải đề phòng

Bằng chứng kiểm toán thu đ ược từ việc kiểm tra này gọi là kiểu mẫu tàiliệu chứng minh

Khi sử dụng kỹ thuật này, KTV cần phân biệt quá trình kiểm tra vật chất vềtài sản như tiền mặt, trái phiếu có giá,… với quá trình kiểm tra các chứng từ nhưphiếu chi đã thanh toán và chứng từ hàng bán,… Nếu tài liệu được kiểm toán làmột hóa đơn mua hàng, không có giá tr ị thanh toán như tiền thì bằng chứng đó làmột tài liệu chứng minh Đối với trái phiếu, khi ch ưa được ký, nó là một chứng từ,sau khi được kí, nó là một tài sản, sau khi thanh toán nó là một chứng từ Vì vậy,các KTV cần chú ý kỹ thuật kiểm tra vật chất áp dụng đối với t rái phiếu khi nó làmột tài sản và kỹ thuật kiểm tra tài liệu áp dụng khi phiếu chi là một chứng từ

2.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát là sự xem xét tận mắt về các công việc, các tiến tr ình thực hiệncông việc do người khác làm Phương pháp này đư ợc sử dụng để đánh giá mộtthực trạng hay hoạt động của đ ơn vị được kiểm toán

Khi tiến hành kỹ thuật quan sát, KTV phải thường xuyên ghi chép các

thông tin quan sát đư ợc cùng với những nhận xét, đánh giá V iệc quan sát thực tế

sẽ cung cấp cho KTV có một cái nh ìn về thực thi công việc tại doanh nghiệp.Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu quan sát

 Ưu điểm: Có thể áp dụng cho rất nhiều bộ phận đ ược kiểm toán

 Hạn chế:

- Tự nó khó có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng, m à phải đi kèm với các thủ

Trang 16

Thư xác nhận (sau khi có chữ ký duyệt của đại diện đ ơn vị được kiểm

toán), có thể được KTV gửi trực tiếp đến ng ười thứ ba để nhờ xác nhận thông tintheo yêu cầu và sau đó được gửi trở lại theo địa chỉ của KTV Thông th ường, đơn

vị được kiểm toán có thể gửi th ư nhờ xác nhận đến người thứ ba theo yêu cầu của

KTV, nhưng thư trả lời phải gửi trực tiếp về địa chỉ của KTV v à KTV phải kiểmsoát được toàn bộ việc gửi và nhận các thư xác nhận Quy trình này nhằm đảm

bảo tính độc lập của kỹ thuật xác nhận đối với đ ơn vị được kiểm toán

 Ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu KT V thực hiện

đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu:

- Thông tin cần phải được xác nhận theo yêu cầu của KTV

- Sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản

- Sự độc lập của người xác nhận thông tin

- KTV phải kiểm soát được tất cả toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận

 Hạn chế: Chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối

giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc

gia,… Khả năng các xác nhận của b ên thứ ba đã qua sự dàn xếp của đối tượngđược kiểm toán, và khả năng thư trả lời bị thất lạc có thể xảy ra

Kỹ thuật lấy xác nhận có thể thực hiện theo hai h ình thức:

- Hình thức gửi thư xác nhận dạng khẳng định (Th ư xác nhận mở): Dạng

này đề nghị người được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi tr ường hợp hoặc phúcđáp lại cho KTV là đồng ý hoặc không đồng ý vớ i thông tin cần xác nhận

- Hình thức gửi thư xác nhận dạng phủ định (Th ư xác nhận đóng): Dạng

này chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ý với thông tin y êu cầu xác nhận Khi

đồng ý với thông tin xác nhận thì không nhất thiết phản hồi

Hình thức thứ nhất đảm bảo tin cậy h ơn, nhưng chi phí cũng cao hơn Vìthế, tùy vào mức độ hệ trọng của thông tin mà KTV sẽ lựa chọn hình thức phùhợp

Trang 17

2.2.4 Phương pháp điều tra

Điều tra là quá trình KTV thu th ập thông tin qua việc chính thức gửi văn

bản, phỏng vấn hoặc trao đổi kết quả điều tra với những ng ười có hiểu biết ở bêntrong hoặc bên ngoài đơn vị

Bằng chứng kiểm toán thu đ ược khi áp dụng kỹ thuật n ày được gọi là kiểumẫu phỏng vấn Các kết quả thu t hập được từ phỏng vấn, nếu quan trọng th ì cần

được ghi vào hồ sơ kiểm toán

Ta có quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán qua phỏng vấn th ường baogồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn lập kế hoạch phỏng vấn : Phải xác định được mục đích, đối

tượng và nội dung cần phỏng vấn (có thể cụ thể hóa ra th ành những trọng điểm

cần phỏng vấn), thời gian đầy đủ cần phỏng vấn…

- Giai đoạn thực hiện phỏng vấn: Phải giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, trao

đổi về những trọng điểm đ ã được xác định Khi phỏng vấn, KTV có thể d ùng hai

loại câu hỏi cơ bản là câu hỏi “đóng” hoặc câu hỏi “mở”

“Câu hỏi mở” giúp KTV thu đ ược câu trả lời chi tiết v à đầy đủ, được sử

dụng khi KTV muốn thu thập th êm thông tin “Câu hỏi đóng” giới hạn câu trả lờicủa người được phỏng vấn, được sử dụng khi KTV muốn xác nhận một vấn đề

đã nghe hoặc đã biết

- Giai đoạn kết thúc phỏng vấn: Đưa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu

thập được Tuy nhiên, KTV cần lưu ý đến tính khách quan và sự hiểu biết của

người được phỏng vấn để có kết luận xác đáng về bằng ch ứng thu thập được

 Ưu điểm: Cung cấp cho KTV những thông tin ch ưa có, hoặc những

thông tin bổ sung để củng cố bằng chứng đ ã có

 Hạn chế: Độ tin cậy không cao do đối t ượng được phỏng vấn chủ yếu là

người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan, chất lượng của

bằng chứng cũng phụ thuộc v ào trình độ và sự hiểu biết của người được hỏi

Trang 18

Bằng chứng kiểm toán thu đ ược khi áp dụng kỹ thuật tính toán gọi l à kiểumẫu chính xác số học.

 Ưu điểm: Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao xét về mặt số học.

 Hạn chế: Các phép tính và phân bổ đôi khi phức tạp, tốn thời gian, đặc

biệt khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, loại h ình kinh doanh đa dạng,luồng tiền ra vào lớn

2.2.6 Phương pháp phân tích

Là quá trình xem xét các s ố liệu, thông tin của đ ơn vị thông qua việc sosánh và nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin t ài chính với nhau, và giữathông tin tài chính v ới các thông tin phi t ài chính nhằm để xác định tính hợ p lýcủa các số liệu trên BCTC của doanh nghiệp Sau đây là ba phương pháp đượcdùng phổ biến nhất:

- Phương pháp phân tích xu hướng: là quá trình phân tích nh ững thay đổi

của một số dư tài khoản hoặc một loại hình nghiệp vụ giữa kỳ hiện tại v à những

kỳ trước đó hoặc qua nhiều kỳ kế toán [2, tr.255]

- Phương pháp phân tích tỷ số: là việc tính toán các tỷ số dựa trên thông tin

tài chính và phi tài chính c ủa kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số n ày của các kỳ

trước, của đơn vị cùng nghành hay bình qu ân nghành…để nhận diện điểm bấtthường, những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu.[2, tr.259]

- Phương pháp phân tích tính hợp lý (hay còn gọi là phân tích dự báo): là

phương pháp tính toán d ựa trên những dữ liệu sẵn có (kể cả dữ liệu t ài chính và

dữ liệu hoạt động) nhằm đ ưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loạihình nghiệp vụ rồi so với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các ch ênh lệchbất thường cần nghiên cứu [2, tr.262]

Trong quá trình phân tích, KTV có thể tiến hành so sánh những thông tin như:

- So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tương ứngcủa kỳ trước;

- So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán;

- So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành;

- Nghiên cứu mối quan hệ giữ các thông tin t ài chính trong kỳ

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin t ài chính và các thông tin tàichính

Trang 19

- Tốn ít thời gian và chi phí;

- Có thể sử dụng đối với tất cả các khoản mục;

- Được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quy tr ình kiểm toán

 Hạn chế:

- Thủ tục phân tích cho bằng chứ ng có độ tin cậy không cao;

- Thủ tục phân tích không phát hiện đ ược các sai sót có giá trị nhỏ hoặcnhững sai sót lớn nhưng vận động ngược chiều nhau, bù trừ lẫn nhau;

- Thủ tục phân tích phải dựa tr ên mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu

được so sánh;

- Nếu áp dụng TTPT với hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém sẽ có rủi rocao

Trang 20

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

3.1.1 Quá trình hình thành

Trong những năm gần đây, nhằm đáp ứng với y êu cầu của nền kinh tếchuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độclập ở Việt Nam đã hình thành và phát triển không ngừng

Để tạo hành lang pháp lý cho s ự ra đời và phát triển của hoạt động kiểmtoán độc lập, Chính Phủ ban h ành Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày

30/3/2004 về kiểm toán độc lập v à Nghị định số 133/2005/NĐ -CP ngày31/10/2005 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105

Theo đó, kể từ ngày Nghị định số 133/2005/NĐ -CP ngày 31/10/2005 có

hiệu lực, doanh nghiệp kiểm toán trong nước mới thành lập thường theo các hìnhthức: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp t ư nhân vàdoanh nghiệp theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Với xu thế phát triển hoạt động kiểm toán độc lập nói tr ên, Công ty TNHHKiểm toán Sao Việt (SVC) là Công ty Kiểm toán đầu tiên của khu vực phía Nam

được thành lập theo Nghị định số 133/2005/NĐ -CP ngày 31/10/2005 của Chính

Phủ về kiểm toán độc lập v à Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 c ủa

Bộ Tài Chính

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức của SVC đươc khái quát qua sơ đ ồ sau:

Trang 21

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng nghiệp vụ

Mỗi phòng nghiệp vụ được chia ra thành những nhóm kiểm toán nhỏ

Trong đó, phòng nghiệp vụ 1 gồm hai nhóm, ph òng nghiệp vụ 2 được xem như là

một nhóm Và cơ cấu tổ chức của một nhóm kiểm toán đ ược khái quát qua sơ đồsau:

Hình 2: Sơ đồ tổ chức của nhóm kiểm toán 3.1.3 Các dịch vụ cung cấp

PHÒNGNGHIỆP VỤ 2

TRỢ LÝ

KIỂM TOÁN VIÊN

TRỢ LÝ KIỂM TOÁN VIÊN

Trang 22

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận tr ước.

3.1.3.2 Dịch vụ tư vấn

- Tư vấn tài chính; Tư vấn thuế

- Tư vấn nguồn nhân lực; Tư vấn quản lý

3.1.3.3 Dịch vụ khác

- Dịch vụ kế toán; Dịch vụ thẩm định giá; Dịch vụ soát xét báo cáo t àichính

- Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức t ài chính, kế toán, kiểm toán

3.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA SVC

3.2.1 Mục tiêu hoạt động chung

Công ty hoạt động tuân thủ theo những nguy ên tắc và hệ thống các chuẩnmực kiểm toán Việt Nam ph ù hợp với pháp luật và quy định của Nhà Nước Việt

Nam đó là độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi v à bí mật kinh

doanh của khách hàng cũn g như quyền lợi của chính bản thân m ình Nguyên tắc

đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ được cung cấp và uy tín của SVC là

những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên trong công ty phải luôn luôn thựchiện

Mục tiêu lâu dài của SVC là trở thành một trong những công ty chuy ên

ngành hàng đầu của Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ có chất l ượng cao về

kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán; mở rộng thị phần trong lĩnh vực hoạt động,

đáp ứng nhu cầu xây dựng v à phát triển kinh tế trong nước và hội nhập vào nền

kinh tế thị trường của thế giới

3.2.2 Về khách hàng

Công ty đề ra mục tiêu đó là đảm bảo cung cấp những dịch vụ tốt nhất, đápứng kịp thời, chính xác v à trung thực nhất những nhu cầu của khách h àng SVC

giúp cho các doanh nghi ệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác t ài chính –

kế toán theo đúng quy định pháp luật của Nhà Nước Việt Nam, đảm bảo cho sốliệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá tr ình hoạt động sản xuất kinhdoanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp kịp thờiphát hiện và chấn chỉnh các sai sót, ph òng ngừa những rủi ro và thiệt hại có thểxảy ra…

Trang 23

Về hướng dài lâu, Công ty sẽ tăng cường khai thác thêm khách hàng nhằm

tăng doanh số, tăng thị phần và khuếch trương uy tín của công ty Bên cạnh đó,

Công ty luôn luôn thực hiện theo nghuyên tắc “Chọn lựa khách hàng Xây dựngkhách hàng truyền thống”

3.2.3 Về nhân sự

Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, huấn luyện nội bộ đểphục vụ có hiệu quả v à có chất lượng cao nhằm nâng cao v à bảo vệ uy tín củacông ty

3.3 THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA SVC

Công ty chỉ mới thành lập và đưa vào hoạt động tháng 06 năm 2006 n ên chỉ

có doanh số của năm 2007 và 2008 Tuy SVC chỉ mới thành lập được 2 năm,

nhưng với đội ngũ Ban lãnh đạo trước đó đã từng giữ vị trí quan trọng trong

Công ty Kiểm toán AFC-Saigon và Công ty Hợp danh Kiểm toán SGN - ChiNhánh Thành phố Hồ chí Minh đã tạo chỗ đứng vững chắc cho công ty tr ênThành phố Hồ Chí Minh Đây l à một đặc điểm thuận lợi giúp SVC có một thịphần hoạt động tương đối ổn định trong thời gian này, và mở rộng hoạt động lớnmạnh trong tương lai Đồng thời, công ty cũng sở hữu một đội ngũ KTV, trợ lýkiểm toán trẻ, năng động, v à được đào tạo liên tục để không ngừng nâng cao kiếnthức chuyên môn nghiệp vụ Điều này có thể lý giải được một phần nguyên nhân

sự gia tăng về số lượng khách hàng, cũng như doanh số của công ty trong năm

Trang 24

CHƯƠNG 4

KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT

4.1 KỸ THUẬT KIỂM TRA

4.1.1 Ứng dụng kỹ thuật kiểm tra tại SVC

4.1.1.1 Kiểm tra vật chất

Kiểm tra vật chất là việc KTV tham gia kiểm kê đối với tài sản hữu hình.Loại bằng chứng có đ ược từ kỹ thuật này thường được các KTV tại SVC thựchiện đối với các khoản mục tiền và hàng tồn kho

 Đối với tiền mặt

Đối với những khách hàng quen, qua nhiều lần kiểm toán cho đ ơn vị, KTV

tại SVC sẽ có sự xét đoán chính xác hơn v ề mức độ rủi ro kiểm soá t và rủi rotiềm tàng đối với tiền mặt tồn tại quỹ, điển h ình:

- Nếu mức độ rủi ro xảy ra sai phạm cao, KTV bắt buộc phải tiến h ànhchứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt cùng những người có trách nhiệm tại đ ơn vị

được kiểm toán

- Ngược lại, nếu mức độ rủi ro xảy ra sai phạm thấp, KTV sẽ bỏ qua việckiểm kê tiền mặt (hoặc chứng kiến kiểm k ê) tại quỹ của đơn vị được kiểm toán

Đối với trường hợp này, KTV sẽ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp Bi ên bản kiểm

kê quỹ có xác nhận của các thành viên tham gia

Đối với những khách h àng mới, KTV sẽ tiến hành chứng kiến kiểm kê cùng

với những người có trách nhiệm kiểm k ê

Việc chứng kiến kiểm kê sẽ được tiến hành vào ngày kết thúc niên độ đượckiểm toán Trường hợp, KTV tại SVC không được tham gia kiểm kê tiền mặt tạiquỹ của đơn vị vào ngày kết thúc niên độ thì sẽ tiến hành tái kiểm kê (chứng kiếnkiểm kê) Việc tái kiểm kê được tiến hành trình tự như sau:

- Thực hiện lại việc chứng kiến kiểm kê tại ngày kiểm toán;

- Kiểm tra tất cả các chứng từ thu chi trong ni ên độ mới, kể từ ngày 01-01

đến ngày KTV thực hiện kiểm kê;

- KTV thực hiện phép cộng trừ ng ược lại các khoản tiền chi ra v à các khoảntiền thu vào, từ đó tính được số dư cuối ngày kết thúc niên độ được kiểm toán;

Trang 25

- Cuối cùng, KTV sẽ đối chiếu số dư tiền mặt vừa tính được với số thựckiểm tại ngày kết thúc niên độ do đơn vị cung cấp Nếu khớp nhau th ì con sốphản ánh quỹ tiền mặt tại thời điểm cuối ni ên độ trên biên bản kiểm kê là trungthực Ngược lại, KTV sẽ đánh giá biên bản kiểm kê mà đơn vị cung cấp không

có tính trung thực

Trường hợp số dư tiền mặt được đánh giá là trọng yếu trên BCTC mà KTV

tại SVC không được tham gia kiểm kê và không có một thủ tục nào khác thay thếthì KTV sẽ đưa ra ý kiến loại trừ Nếu như việc kiểm kê thiếu hoặc thừa với số

lượng đáng kể, KTV sẽ đưa ra các bút toán điều chỉnh của mình và đề nghị đơn

vị điều chỉnh

Sau đây là một ví dụ điển hình về công tác kiểm toán khoản mục tiền mặt

tại SVC

Trang 26

GIẤY LÀM VIỆC SVC

Tên Ngày

Kết quả: Xem giấy tham chiếu C5-1, C5-2

Kết luận: Không phát hiện lỗi trọng yếu.

Trang 27

GIẤY LÀM VIỆC SVC

Tên Ngày

Nhận xét: Chênh lệch giữa Sổ sách và Xác nhận là do tiền lẻ.

Kết luận: Chênh lệch không trọng yếu  Không thực hiện bút toán điều chỉnh

Trang 28

- Ông (Bà) … đại diện Kế toán

- Ông (Bà) … đại diện Thủ quỹ

- Ông (Bà) … đại diện bên Tham gia kiểm kê quỹ

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kết quả như sau:

Kết luận sau khi kiểm k ê quỹ: Quỹ kiểm đủ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 29

 Đối với hàng tồn kho

Dựa trên thử nghiệm kiểm soát cũng nh ư mức độ rủi ro xảy ra sai phạm,KTV tại SVC sẽ có quyết định là nên chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho (HTK)hay không?

- Nếu đơn vị thực hiện kiểm kê HTK định kỳ mỗi tháng và mức độ rủi roxảy ra sai phạm ở khoản mục n ày là thấp thì KTV không thực hiện kiểm kê

Thay vào đó, KTV yêu c ầu đơn vị cung cấp Biên bản kiểm kê HTK vào cuốiniên độ được kiểm toán và Bảng báo cáo các loại h àng tồn trong tháng cuối của

niên độ được kiểm toán (do thủ kho lập) Sau đó, KTV sẽ tiến h ành:

+ Chọn mẫu, đối chiếu từ Biên bản kiểm kê HTK lên Bảng báo cáo cácloại HTK, đồng KTV cũng thực hiện việc chọn mẫu v à đối chiếu từ Bảng báocáo các loại HTK lên Biên bản kiểm kê HTK, nhằm xem chúng có khớp với nhauhay không Các KTV tại SVC khi thực hiện thủ tục n ày đều lưu ý rằng, họ chỉcông nhận các chứng từ này có giá trị khi chúng có đầy đủ chữ ký của các b ên,

như: Biên bản kiểm kê thì cần phải có chữ ký của Thủ kho , Kế toán trưởng và

bên thứ 3 độc lập với hai bộ phận kia; Bảng báo cáo phải có chữ ký của T hủ kho

và Người ký duyệt (Trưởng kho hoặc Kế toán HTK)

+ Đối chiếu giữa tổng tiền tr ên Biên bản và Bảng báo cáo số dư cuối kỳ

của tài khoản có liên quan (TK 152, TK153, TK 154, TK155, TK156) hoặc Sổchi tiết đối với từng mặt hàng

- Ngược lại, nếu tại đơn vị thực hiện chế độ kiểm k ê định kỳ khác hay mức

độ rủi ro xảy ra sai phạm cao th ì KTV tại SVC sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê

vào cuối niên độ kiểm toán Công tác kiểm kê HTK được SVC quy định cácKTV thực hiện theo trình tự như sau:

+ Đầu tiên, KTV yêu cầu đơn vị cung cấp Bảng báo cáo các loại h àng

tồn trong tháng cuối của ni ên độ được kiểm toán (do thủ kho lập)

+ Sau đó, KTV tham d ự và quan sát việc kiểm kê nhưng không kiểm kê

Trang 30

+ Cuối cùng, KTV tiến hành đối chiếu giữa số liệu tr ên Biên bản kiểm kêvới Bảng báo cáo số d ư cuối kỳ của tài khoản có liên quan (TK 152, TK153, TK

154, TK155, TK156 ) hoặc Bảng tổng hợp chi tiết đối với từng mặt hàng

Kiểm toán viên cũng sẽ chú ý đến vấn đề đơn vị nhận hoặc gửi giữ hộ h àngnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong công tác kiểm k ê HTK Đối với hànggửi bên thứ ba nhận giữ hộ, KTV thu thập các chứng từ liên quan nhằm xác minhtính trung thực của thông tin đó

Trường hợp HTK được xác định là trọng yếu trong BCTC mà đơn vị lưu

giữ HTK không trật tự, ngăn nắp…dẫn đến việc kiểm k ê khó khăn, KTV khôngthể nào biết được số lượng hàng hóa thật sự tồn tại trong kho l à bao nhiêu vàkhông thể thực hiện các thủ tục thay thế Khi đó, KTV sẽ đ ưa ra ý kiến loại trừviệc kiểm kê HTK

Tại Công ty Kiểm toán Sao Việt cũng y êu cầu các KTV khi tham gia kiểm

kê, mặc dù có tham gia nhưng không được ký nhận vào Biên bản kiểm kê nhằmtránh yếu tố rủi ro do nhiều nguy ên nhân (KTV không ki ểm kê trên tất cả các loạihàng mà chỉ trên một số mẫu, Biên bản kiểm kê chuyển đến KTV sau nên khả

năng đơn vị điều chỉnh kết quả là có thể xảy ra)

Sau đây là một mẫu kiểm kê về HTK tại một doanh nghiệp l à khách hàng

của SVC

Trang 31

GIẤY LÀM VIỆC SVC

Tên Ngày

Năm tài chính: 31-12-2008

Mục tiêu: Đảm bảo HTK cuối kỳ phản ánh trên sổ sách là có thật.

Công việc: Thu thập Biên bản kiểm kê hàng tồn kho, đối chiếu với sổ sách Kết quả: Xem giấy tham chiếu F5-1

Kết luận: Tại Công ty ABC, đối với khoản mục HTK có sự xuất kho nhầm giữa

Xăng A92 và Xăng A90, và V òi xăng dầu thực tế ít hơn so với sổ sách (do mất

mát) Lỗi không trọng yếu

Trang 33

Test F5-1, 2/2

 : đối chiếu khớp với Bảng tổng hợp chi tiết TK 152, TK153 tháng 12 -2008 Nhận xét của KTV:

N1: Đơn vị xuất nhầm cho khách h àng A theo đơn đặt hàng ĐĐH0012

ngày 27/12/2008 là 288 lít xăng A92 thay v ì 288 lít xăng A83 Chúng tôi đã kiểm

tra ĐĐH0012 và phiếu xuất kho PXK9987 của đ ơn vị và xác nhận là đơn vị đã

xuất nhầm

Vào ngày 31/12/2005, hàng xu ất nhầm vẫn chưa được đơn vị bạn trả lại vàcông ty ABC cũng chưa xuất 288 lít xăng A83 cho khách hàng của mình

N2: Số liệu kiểm kê thực tế là 48, trong khi đó s ố liệu trên sổ sách là 50.

Thủ kho cho biết nguyên nhân thiếu là do hàng bị mất

Kết luận: Đề nghị đơn vị sửa lại số liệu trên sổ sách cho phù hợp với số

thực kiểm theo bút toán điều chỉnh sau:

- Đối với hàng xuất nhầm:

Nợ TK 1381Vòi xăng dầu 384.000 đồng

Có TK 153 Vòi xăng dầu 384.000 đồng

Trang 34

CÔNG TY CỔ PHẦN ABC Test F5-1/1

BIÊN BẢN KIỂM KÊ NHIÊN LIỆU VẬT TƯ

ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2007

Thời điểm : 31/12/2008

Hôm nay, lúc 13h30 ngày 31/12/2008, t ổ chức kiểm kê gồm có:

2.Nguyễn Thị B Chức vụ : Nhân viên phòng hành chính

3.Trương Thị C Chức vụ : Kế Toán hàng tồn kho

Cùng tiến hành kiểm kê nhiên liệu, vật tư tại Kho hành chính Kết quả như sau:

Trang 35

4.1.1.2 Kiểm tra tài liệu

Tài liệu phục vụ cho kỹ thuật này bao gồm các loại sổ sách v à chứng từ do

đơn vị cung cấp cho cuộc kiểm toán V ì vậy, đây là phương pháp kiểm tra được

sử dụng nhiều nhất cho việc đ ưa ra kết luận của các KTV tại SVC Kỹ thuật kiểmtra tài liệu để thu thập bằng chứng kiểm toán li ên quan đến tất cả các khoản mụctrên Bảng cân đối kế toán (CĐKT) và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh (BCKQHĐKD) của doanh nghiệp được kiểm toán Tại SVC, phương pháp

này cũng được các KTV tiến hành theo hai cách sau:

 Từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu để làm cơ sở cho kết luận này

Phương pháp này thường được các KTV tại SVC áp dụng để chứng minh

việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá HTK được tính trên cơ sở nào

i) Đối với nợ phải thu khó đòi: KTV tại SVC sẽ chứng minh số nợ thực sự

tồn tại của đơn vị bằng cách thu thập một số bằng chứng liên quan như: hợp

đồng, các biên bản bàn giao, các hóa đơn mà đơn v ị phát hành cho khách hàngnhưng chưa được thanh toán Thông thường, các bằng chứng mà các KTV tại

SVC thu thập là:

- Giấy đối chiếu xác nhận công nợ định kỳ (giấy phải có xác nhận củakhách hàng, thời gian gửi thư, thời gian nợ, khoản nợ là bao nhiêu)

- Các cơ sở chứng minh số nợ của khách h àng là thật sự khó đòi Các KTV

thường dựa trên các cơ sở sau:

+ Dựa trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khácnhằm xác định khoản Nợ phải thu đ ã quá hạn thanh toán hay không?

+ Tình hình con nợ đang gặp khó khăn về t ài chính, sắp phá sản hoặc phásản…

- Bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ

ii) Đối với hàng tồn kho: Bên cạnh việc chứng minh HTK trình bày trên

Trang 36

Đối với hàng nhận giữ hộ, KTV cũng thu thập Danh sá ch HTK nhận giữ hộ,

Biên bản xác nhận của bên thứ ba và Phiếu nhập kho các mặt hàng này

Đối với khoản Lập dự phòng giảm giá HTK, KTV thu thập các thông số về

mặt kỹ thuật làm cơ sở cho việc lập dự phòng:

- Biên bản hội đồng định giá: xem giá trị c òn lại của hàng hóa vào thời

điểm đó là bao nhiêu

- Biên bản kiểm kê hàng hóa: số lượng từng chủng loại

- Giấy phép của cơ quan chủ quản: cơ quan chủ quản được Nhà Nước ủyquyền quản lý doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp đ ược lập dự phòng HTK làbao nhiêu

iii) Đối với tài sản cố định (TSCĐ): KTV kiểm tra tất cả các tài liệu, hồ sơ

pháp lý để chứng minh quyền sở hữu tài sản của đơn vị Thông thường, các bằng

chứng cần thu thập là: Giấy chủ quyền, Hợp đồng thu ê hay mua tài sản, Hóa đơnthanh toán…Đối với một số chứng từ sau:

- Hợp đồng thuê tài sản: KTV sẽ xem xét các quy định ghi trong hợp đồng

- Biên bản đánh giá lại tài sản: theo quyết định của Nhà Nước (Bộ Tàichính), theo biên bản của Hội đồng liên doanh hoặc Hội đồng quản trị thống nhất

đánh giá lại (do dùng tài sản để góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần), hoặc

doanh nghiệp tự đánh giá do nhu cầu cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu

- Việc đánh giá lại tài sản có thể do người đánh giá chuyên nghiệp tiếnhành: KTV sẽ xem xét khả năng chuyên môn của chuyên gia, năng lực và sựkhách quan của chuyên gia, các căn cứ mà chuyên gia căn cứ vào để đánh giámột vấn đề nào đó, xem xét các báo cáo mà chuyên gia cung c ấp

- Biên bản kiểm kê tài sản: KTV sẽ chú ý đến số lượng theo chủng loại

 Kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến khi vào sổ sách hoặc ngược lại

Quá trình này cũng được các KTV tại SVC tiến hành theo hai hướng:

i) Từ chứng từ gốc lên sổ sách

Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh, xác định

xem đây là chứng từ gốc số mấy, được ghi sổ như thế nào Sau đó đánh giá xem

các chứng từ này có được đơn vị ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán với đúng nộidung và cách hạch toán hay không Bên cạnh đó, KTV cũng đánh giá được việc

Trang 37

ghi chép chứng từ tại đơn vị có đảm bảo tính liên tục, thể hiện đầy đủ các nộidung trên một chứng từ và nó có được sự phê duyệt của những người liên quan

đến nghiệp vụ đó không? Chẳng hạn như:

- Kiểm tra hóa đơn bán hàng (HĐBH): KTV sẽ chọn mẫu những HĐBH có

giá trị lớn, những HĐBH phát sinh trong những tháng có doanh thu cao, những

HĐBH phát sinh trước và sau kết thúc niên độ để:

+ Kiểm tra sự liên tục của việc ghi chép tr ên cả chứng từ và số sách Từ

đó, KTV dễ dàng phát hiện các chứng từ bị bỏ sót, chưa được phản ánh lên

doanh thu; hoặc phát hiện một số chứng từ bị hủy bỏ , điều đáng lưu ý là khả nănghạch toán sai niên độ (doanh thu của năm sau nh ưng phản ánh trong nămnay)…Vì vậy, KTV có thể đạt được sự giải trình cho những số thứ tự bị mất

+ Kiểm tra xem việc bán h àng đã được ghi nhận một cách chính xác và

đầy đủ đến các tài khoản của khách hàng trong sổ cái bán hàng hay không? (Nếu

khách hàng thu bằng tiền mặt, KTV sẽ kiểm tra luôn tài khoản đối ứng) Trongquá trình kiểm tra, KTV sẽ xem xét nội dung diễn giải, số l ượng hàng hóa hoặcdịch vụ cung cấp, tên và địa chỉ khách hàng trên HĐBH từ đó KTV cũng kiểm

ngược lên sổ xuất hàng Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho có đầy đủ chữ k ý củangười nhận hàng hay không Việc xuất hàng có được ghi vào sổ nhật ký bán

hàng, các khoản phải thu hoặc sổ tiền mặt không

- Kiểm tra phiếu chi (phiếu thu): Bước đầu, KTV sẽ liệt k ê các nghiệp vụ

thu (chi) có giá trị lớn hay bất thường Sau đó, KTV kiểm tra:

+ Phiếu chi có được đính kèm các chứng từ chứng minh cho các khoản

chi đó hay không Phiếu có đầy đủ chữ ký của kế toán, thủ quỹ, nh à quản lý và

người nhận tiền (có thể có cả ng ười lập phiếu) không

+ Từ chứng từ gốc, KTV kiểm tra ng ược lên sổ chi tiết tài khoản tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng nhằm xem xét các nghiệp vụ n ày có được phản ánh đầy

đủ không, nội dung và số tiền giữ chứng từ và sổ sách có khớp với nhau không?

Trang 38

hiệu thì việc kiểm tra chi tiết từ sổ sách về chứng từ gốc l à thủ tục cần thiết nhất.Việc kiểm tra này liên quan đến rất nhiều khoản mục nằm trong báo cáo t àichính của đơn vị Hiểu được tầm quan trọng này, các KTV thường xác định cỡmẫu dựa trên sự xét đoán nghề nghiệp về mức trọng yếu của của một khoản mụctrên BCTC, mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị, và việc

đánh giá rủi ro tiềm tàng cũng như rủi ro kiểm soát tại đơn vị kiểm toán Từ đó,

KTV đưa ra quyết định Có thể kết luận rằng, đa số các KTV tại SVC chọn mẫu theo phương pháp “L ấy mẫu phi thống kê” SVC cũng rất chú trọng đến tính hữu

hiệu và hiệu quả khi quyết định cỡ mẫu là bao nhiêu Chủ trương của SVC làphải đảm bảo sao cho với cỡ mẫu đó th ì chi phí bỏ ra là thấp đồng thời mức độrủi ro kiểm toán nằm trong giới hạn cho phép

Sau đây là một số khoản mục điển hình được các KTV SVC áp dụng kỹ

thuật kiểm tra tài liệu theo hướng từ sổ sách kiểm ng ược lên chứng từ để thu thậpbằng chứng kiểm toán:

a Khoản mục tiền (TK111-Tiền mặt, TK112-Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển, TK121-Đầu tư tài chính nắn hạn )

TK113-Dựa vào những nghiệp vụ đã được ghi chép trên sổ chi tiết đối với từng tàikhoản hoặc sổ nhật ký chung , KTV liệt kê các nghiệp vụ thu chi lớn hay bất

thường trong từng tháng, các nghiệp vụ thu chi tiền có số phát sinh lớn xảy ra

gần ngày kết thúc niên độ (do các nghiệp này có thể tạo nên kết quả sai lệch vềkhả năng thanh toán tiền hay khả năng vay m ượn của đơn vị).Sau đó, KTV sẽcăn cứ vào số hiệu và ngày của các chứng từ Từ đó kiểm tra trong bộ chứng từtiền mặt (đối với các nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt) hay trong bộ chứng từ tiềngửi ngân hàng (đối với các nghiệp vụ thanh toán qua ngân h àng) có phiếu chi hayphiếu thu này không? Phiếu chi có được đánh số liên tục không? Các chứng từliên quan có kèm theo không? N ội dung, số tiền phản ánh trên các chứng từ (baogồm phiếu chi, phiếu thu ) có khớp với nhau không và chúng có khớp với nội

dung được diễn giải trên sổ sách kế toán không? Các chứng từ này có đầy đủ chữ

ký không?

b Khoản mục tài sản cố định (TK 211- TSCĐ hữu hình, TK 212-TSCĐ thuê tài chính, TK213-TSCĐ vô hình)

Trang 39

Đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, KTV cần đối chiếu lại số d ưđầu kỳ với số liệu trên hồ sơ của KTV tiền nhiệm Đối với khách hàng chưa được

kiểm toán, KTV phải thu thập những bằng chứng về quyền sở h ữu đối với một sốtài sản chính đang sử dụng, chọn mẫu kiểm t ra số TSCĐ hiện có trên sổ sách

Đối với lần kiểm toán sau, KTV chỉ quan tâm kiểm tra đa số t ài sản được muatrong năm chứ không nhất thiết phải quan sát toàn bộ TSCĐ mà đơn vị có:

- Trường hợp tại đơn vị kiểm toán có số lượng các tài sản tăng lên trongnăm rất ít thì KTV tiến hành kiểm tra, đối chiếu tất cả các t ài liệu liên quan đếncác tài sản này nhằm chứng minh đơn vị đã phản ánh đúng số lượng và giá trị củacác tài sản tăng trong năm (kiểm tra to àn bộ)

- Trường hợp đơn vị có số lượng TSCĐ tăng trong kỳ quá nhiều, trong khithời gian cho cuộc kiểm toán bị giới hạn Lúc đó , KTV sẽ tiến hành chọn mẫucác nghiệp vụ mua TSCĐ để lần theo đến những chứng từ có li ên quan như: hợp

đồng, đơn đặt hàng, hợp đồng xây dựng, séc đ ã chi trả, giấy báo nợ của ngân

hàng và sự xét duyệt của ban giám đốc, bi ên bản bàn giao Mục đích nhằm pháthiện các khoản chi cần vốn hóa nhưng không được đưa vào nguyên giá haynhững khoản không được phép nhưng vẫn ghi tăng nguyên giá tài sản cố định

c Khoản mục nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (TK152-Nguyên vật liệu, TK153-Công cụ dụng cụ)

Kiểm toán viên sao chép sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Sau

đó, chọn mẫu kiểm tra cho những tháng có số phát sinh lớn hoặc có nghiệp vụ

bất thường Tiến hành kiểm tra phiếu chi, hóa đơn bán hàng c ủa nhà cung cấp đốivới việc mua hàng, các hóa đơn kiêm phi ếu xuất kho đối với việc xuất h àng, xem

số lượng xuất là bao nhiêu, đối chiếu với bảng nhập - xuất - tồn có khớp đúngkhông

d.Khoản mục chi phí

Do chi phí luôn có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản mục trên bảng CĐKT,

Trang 40

Đối với những khoản có phiếu chi nh ưng không có chứng từ liên quan kèm

theo, KTV sẽ so sánh tổng tiền của tất cả các phiếu chi mà không có chứng từkèm theo so với ngưỡng sai sót cho phép (trong mỗi cuộc kiểm toán, KTV

thường định ra 25% tổng sai sót cho từng nhóm t ài khoản) Nếu số tiền đó khôngvượt qua ngưỡng cho phép, KTV chấp nhận do là sai sót không trọng yếu Ngược

lại, nếu vượt qua mức cho phép th ì KTV buộc phải phỏng vấn đơn vị về sự thiếusót này để từ đó đưa ra các bút toán điều chỉnh sao cho thích hợp

Sau đây là một ví dụ minh họa cho ph ương pháp kiểm tra từ sổ sách lên

chứng từ gốc được ứng dụng tai SVC:

Ngày đăng: 08/01/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w