– Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể đến một lúc làm xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc, hình thành loài mới. – Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô nhỏ, thời gian lịch[r]
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2017
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
A Lặp đoạn B Chuyển đoạn C Mất đoạn D Đảo đoạn
Hướng dẫn giải câu 1: C
Để loại những gen không mong muốn ra khỏi NST ở một số cây trồng người ta thường dùng đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn nhỏ
Đáp án đúng: C
Câu 2: Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A hai cặp tính trạng B một cặp tính trạng
C một hoặc nhiều cặp tính trạng D nhiều cặp trạng
Hướng dẫn giải câu 2: B
Hướng dẫn: Menđen tìm ra quy luật phân li dựa trên phép lai về một cặp tính trạng màu sắc hoa trên cây
đậu Hà Lan
→ Chọn đáp án B
Câu 3: Mức xoắn 1 của NST là:
A sợi cơ bản, đường kính 11nm B sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm
C siêu xoắn, đường kính 300nm D crômatic, đường kính 700nm
Hướng dẫn giải câu 3:A
Nhiễm sắc thể có cấu trúc gồm 4 bậc cấu trúc không gian:
Cấu trúc bậc 1: Sợi cơ bản - nucleosome
Cấu trúc bậc 2: sợi chất nhiễm sắc
Cấu trúc bậc 3: Sợi tiền cromatit (sợi siêu xoắn)
Cấu trúc bậc 4: Cromatit
Cấu trúc bậc 1 cả sợi nhiễm sắc: Sợi ADN quấn quanh các protein histon tạo nên nucleoxom Nucleoxom cấu tạo từ 8 paha tử histon Đường kính 11nm Phân tử ADN quấn quanh các hạt protein này được 1(3/4) vòng tương đương với 146 cặp nucleotit Nối giữa 2 hạt nucleosome là 1 đoạn ADN không cuốn histon Vậy chọn đáp án A
Câu 4: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1 Tần số tương đối của các
alen trong quần thể là
A p(A) = 0,4 ; q(a) = 0,6 B p(A) = 0,7 ; q(a) = 0,3
C p(A) = 0,6 ; q(a) = 0,4 D p(A) = 0,3 ; q(a) = 0,7
Hướng dẫn giải câu 4:D
Quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa
Tần số alen A = 0,09 + 0,42/2 = 0,3
Tần số alen A = 1 - 0,3 = 0,7
→ Đáp án D
Câu 5: Bệnh phênylkêtô niệu do nguyên nhân nào sau đây?
A Thừa enzim chuyển hoá axit amin phêninalanin thành tironin trong cơ thể
B Thiếu enzim chuyển hoá axit amin phêninalanin thành tironin trong cơ thể
C Thiếu axit amin phêninalanin trong khi đó thừa tironin trong cơ thể
D Bị rối loạn quá trình lọc axit amin phêninalanin trong tuyết bài tiết
Mã đề thi: 545
(Đề thi gồm 6 trang)
LUYỆN THI THPTQG
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Người ta đã vận dụng hiện tượng nào để loại ra khỏi NST những gen không mong muốn?
Trang 2Hướng dẫn giải câu 5:B
Bệnh phênylketo niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa acid amin pheninalanin thành tirozin trong cơ thể
Do gen đột biến không tạo đc enzim có chức năng nên pheninalanin không đc chuyển hóa thành tirozin và acid amin này bị ứ đọng trog máu,chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh
Nghĩa là thiếu enzim chuyển hoá axit amin phenialanin thành tironin trong cơ thể
→ Đáp án B
Câu 6: Môi trường là
A khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp tác
động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
B phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp
tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
C khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi
trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật
D khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác
động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Hướng dẫn giải câu 6:B
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Có 4 loại môi trường:
+ Môi trường trên cạn
+ Môi trường đất
+ Môi trường nước
+ Môi trường sinh vật
→ Đáp án B
Câu 7: Ở một loài thực vật A qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng Lai 2 cây bố mẹ
đều hoa đỏ với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tạp giao F2 xuất hiện cả hoa đỏ và hoa trắng Kiểu gen của hai cây bố mẹ là
A AA x AA B AA x Aa C Aa x Aa D AA x aa
Hướng dẫn giải câu 7:B
Ở một loài thực vật, A-hoa đỏ, a-hoa trắng Lai hai cây hoa đỏ A- với nhau : AA × AA hoặc AA × Aa hoặc
Aa × Aa
F1 toàn hoa đỏ → loại trường hợp Aa× Aa
Thế hệ F2 có xuất hiện hoa trắng → loại trường hợp AA× AA vì đời con toàn alen A → k tạo hoa trắng aa
→ Đáp án B
Câu 8: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong hệ sinh thái là
A sinh vật phân huỷ B sinh vật sản xuất
C động vật ăn thịt D động vật ăn thực vật
Hướng dẫn giải câu 8:B
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật sản xuất có mức năng lượng lớn nhất do nó trực tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời
Vậy chọn đáp án B
Câu 9: Nhận định nào sau đây không đúng với hiện tượng liên kết gen?
A Các gen quy định các tính trạng di truyền cùng nhau
B Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
C Đảm bảo cho các tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau
D Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
Hướng dẫn giải câu 9:C
Liên kết gen đảm bảo cho các tính trạng di truyền cùng nhau chứ không phải phân li độc lập → C sai
Chọn đáp án C
Trang 3Câu 10: Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đủ đảm bảo cho
A các cá thể trong quần thể có thể chống đỡ trước kẻ thù
B các cá thể trong quần thể có thể đối phó với thiên tai
C các cá thể trong quần thể có thể giúp nhau tìm kiếm thức ăn
D quần thể có khả năng duy trì nòi giống
Hướng dẫn giải câu 10:D
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để phát triển
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
là do:
+ sự hỗ trợ giữa các cá thể bị suy giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
+ khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với các cá thể cái ít
+ sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
→ Đáp án D
Câu 11: Đột biến được coi là một nhân tố tiến hóa cơ bản vì đột biến
A là nguồn nguyên liệu duy nhất cho chọn lọc tự nhiên
B là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen của quần thể
C làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể
D có tính phổ biến ở tất cả các loại sinh vật
Hướng dẫn giải câu 11:C
Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Đột biến làm thay đổi tần số alen nên là nhân tố tiến hóa cơ bản
Đáp án C
Câu 12: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền dạng: p2 AA + 2 pq Aa + q2 aa = 1, p(A) + q(a) = 1 Đây là quần thể
A đạt trạng thái cân bằng sinh thái Có cấu trúc di truyền nhìn chung không ổn định
B đạt trạng thái cân bằng di truyền Có cấu trúc di truyền nhìn chung không ổn định
C đạt trạng thái cân bằng di truyền Tần số alen A và alen a duy trì ổn định qua các thế hệ
D đang chuyển từ trạng thái cân bằng sang trang thái mất cân bằng
Hướng dẫn giải câu 12:C
Quần thể có cấu trúc di truyền dạng p2
AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
và p(A) + q (a) = 1
Quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng Hacdi - Vanbec, Tần số alen và thành phần kiểu gen sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác
→ Đáp án C
Câu 13: Hiện tượng di truyền phân li độc lập và hiện tượng hoán vị gen có điểm giống nhau là
A làm cho các cặp tính trạng phân ly độc lập
B làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
C làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
D làm cho các cặp tính trạng di truyền bền vững
Hướng dẫn giải câu 13:C
Di truyền phân ly độc lập và hiện tượng hoán vị gen đều làm gia tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
Hiện tượng liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
→ Đáp án C
Câu 14: Bệnh AIDS là bệnh suy giảm khả năng đề kháng của cơ thể do virut HIV gây nên Xét về vật chất
di truyền, HIV có cấu trúc
A rất đơn giản, chứa hai phân tử ARN
B rất phức tạp, chứa hai phân tử ADN
C rất đơn giản, chứa một phân tử ARN
D rất phức tạp, chứa cả ADN và ARN
Hướng dẫn giải câu 14:A
Trang 4Bệnh AIDS được gây nên bởi virut HIV
AIDS ( hội chứng suy giảm miễn dịch tập nhiễm), virut HIV sẽ xâm nhập vào tế bào, vật chất di truyền rất đơn giản, là hai phân tử ARN sẽ phiên mã ngược và tổng hợp ADN → nhân đôi cùng với hệ gen người Virut tác động trực tiếp tới các tế bào bạch cầu, lympo → làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể → các vi sinh vật khác lợi dụng để gây bệnh
Người bị AIDS thường chết vì các bệnh cơ hội
→ Đáp án A
Câu 15: Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp:
A (1) và (2) B (2) và (4) C (3) và (4) D (1) và (3)
Hướng dẫn giải câu 15:A
– Khái niệm : Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình
– Cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật:
+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật tạo ra sinh vật chuyển gen
+ Làm biến đổi 1 gen có sẵn trong hệ gen
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen Ví dụ: Ở cà chua, làm bất hoạt gen làm quả chín
bị bất hoạt nhằm bảo quản được lâu mà không bị hỏng
Trong các biện pháp trên của đề bài, chỉ có biện pháp (1) và (2) đúng
Đáp án đúng: A
Câu 16: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
A Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho
chúng
B Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
C Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với
hệ sinh thái tự nhiên
D Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
Hướng dẫn giải câu 16:A
Trong các đáp án trên:
- A đúng vì Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng là đặc điểm của hệ sinh thái nhân tạo, còn hệ sinh thái tự nhiên không có đặc điểm nào
- B sai vì không có tổ chức sống nào là hệ khép kín, tất cả các tổ chức từ cá thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái đều có khả năng trao đổi chất với môi trường sống
- C sai vì hệ sinh thái tự nhiên có số loài nhiều hơn → khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái nhân tạo
- D sai vì hệ sinh thái tự nhiên có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái nhân tạo
Câu 17: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, gen điều hòa có vai trò
A khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
B kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
C quy định tổng hợp prôtêin ức chế
D quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ
Hướng dẫn giải câu 17:C
Trên một phân tử của vi khuẩn, các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa gọi là một Operon Gen điều hòa R (regulator) tuy không nằm trong thành phần của operon, song có vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động các gen của operon Gen điều hòa quy định tổng hợp protein ức chế
+ Khi môi trường dinh dưỡng không có chất cảm ứng thì protein ức chế này kết hợp với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã
Trang 5+ Khi môi trường dinh dưỡng có chất cảm ứng thì chất cảm ứng tác dụng với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc của protein này nên không liên kết được với vùng vận hành, do vậy ARN polimeraza liên kết được với vùng khởi động khởi động quá trình phiên mã
Đáp án đúng: C
Câu 18: Nếu một đoạn của NST bị đứt gãy và sau đó dính lại với NST ban đầu nhưng theo hướng ngược lại
gây ra tình trạng bất thường NST Di truyền học gọi hiện tượng này là
A mất đoạn B chuyển đoạn C đảo đoạn D lặp đoạn
Hướng dẫn giải câu 18:C
Nếu một đoạn của NST bị đứt gãy và sau đó dính lại với NST ban đầu nhưng theo hướng ngược lại gây ra tình trạng bất thường NST Di truyền học gọi hiện tượng này là đảo đoạn
Đoạn bị đảo có thể chứa tâm động hoặc không chứa tâm động Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự gen trên NST
Đột biến đảo đoạn có ý nghĩa tạo tính đa dạng giữa các nòi trong loài, góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Đáp án đúng: C
Câu 19: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết
A mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã
B con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã
C nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ
D mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật
Hướng dẫn giải câu 19:B
Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã Nguồn vật chất và năng lượng đi vào quần xã, qua cơ thể các loài sinh vật đều được thể hiện qua quan hệ dinh
dưỡng giữa các loài trong quần xã
Câu 20: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AB
GhY, khi giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gen ở
kì đầu giảm phân I) thực tế cho mấy loại trứng?
A 4 loại trứng B 8 loại trứng C 1 loại trứng D 2 loại trứng
Hướng dẫn giải câu 20:C
Một tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng vì 1 trứng nên cũng chỉ có 1 loại trứng
→ Đáp án C
Câu 21: Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố
nào sau đây?
A Chọn lọc tự nhiên B Giao phối không ngẫu nhiên
C Các yếu tố ngẫu nhiên D Giao phối ngẫu nhiên
Hướng dẫn giải câu 21:C
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố yếu tố ngẫu nhiên Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột
Chọn lọc tự nhiên có thể là chọn lọc alen chống lại trội hoặc chọn lọc chống lại alen lặn Tuy nhiên chọn lọc
tự nhiên sẽ giữ lại những kiểu hình có lợi và đào thải những kiểu hình có hại từ đó giữ lại những alen có lợi
và đào thải những alen có hại ra khỏi quần thể
Quá trình giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen trong quần thể so với ban đầu → không loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể
Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể Do đó nó không loại
bỏ alen khỏi quần thể
Đáp án đúng: C
Câu 22: Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
Trang 6….A T G X A T G G X X G X …
Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự
A ….T A X G T A X X G G X G… B ….A T G X A T G G X X G X…
C ….U A X G U A X X G G X G… D ….A T G X G T A X X G G X T…
Hướng dẫn giải câu 22: A
Mạch đơn có trình tự ATGATGGXXGX Trong quá trình nhân đôi, các nu sẽ liên kết với nu môi trường theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X → TAXGTAXXGGXG
Câu 23: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:
A G liên kết với X, X liên kết với G, A liên kết với T, G liên kết với X
B A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
C A liên kết với U, G liên kết với T
D A liên kết với X, G liên kết với T
Hướng dẫn giải câu 23: B
Quá trình phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền tử ADN mạch kép sang ARN mạch đơn
ADN gồm có 4 nucleotide là A, T, G, X; còn ARN gồm 4 ribonucleotide là A, U, G, X
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung Nucleotide trên mạch gốc của ADN sẽ liên kết với ribonucleotide trong môi trường nội bào để tạo thành ARN: A - U, G - X, X - G, T - A
Câu 24: Biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc dẫn tới sự biến đổi nào sau đây?
A Gen đột biến → ARN thông tin đột biến → Prôtêin đột biến
B ARN thông tin đột biến → Gen đột biến → Prôtêin đột biến
C Prôtêin đột biến → Gen đột biến → ARN thông tin đột biến
D Gen đột biến → Prôtêin đột biến → ARN thông tin đột biến
Hướng dẫn giải câu 24:A
Biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc dẫn tới sự biến đổi: Gen đột biến → ARN thông tin đột biến → Prôtêin đột biến
Câu 25: Thể đột biến là:
A cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội
B cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình trung gian
C cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn
D cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình
Hướng dẫn giải câu 25: D
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình
Các cá thể mang đột biến trội sẽ biểu hiện ở cả thể đồng hợp và dị hợp
Các cá thể mang đột biến lặn chỉ biểu hiện ở cá thể đồng hợp lặn
Câu 26: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ chứa N14
(lần thứ 1) Sau ba thế hệ, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy chỉ chứa N 15
(lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau đó, lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N 14
(lần thứ 3) để chúng nhân đôi 2 lần nữa
Cho các nhận xét sau về các tế bào khi kết thúc 3 quá trình:
(1) Số tế bào chứa cả N 14
và N15 là 24
(2) Số tế bào chỉ chứa N 14
là 104
(3) Số tế bào chỉ chứa N 15
là 24
(4) Kết thúc 3 lần nhân đôi, số phân tử ADN có trong tất cả các tế bào là 64
Số nhận xét có nội dung đúng là:
Hướng dẫn giải câu 26:A
Từ phân tử ADN ban đầu (N 14 ) nhân đôi 3 lần trong môi trường N 14
sẽ tạo ra 23 = 8 phân tử ADN con đều chứa N14 hay sẽ tạo ra 16 mạch đều chứa N 14
Khi cho toàn bộ 8 phân tử con này nhân đôi 2 lần trong môi trường N 15
sẽ tạo ra 8.22 = 32 phân tử ADN con Trong
32 phân tử ADN này có Chữa 16 phân tử ADN con (16 mạch chứa N 14
bổ sung với 16 mạch N15) và 16 phân tử ADN (chỉ mang N 15
)
Tiếp tục chuyển 32 tế bào con được tạo ra này vào môi trường chứa N 14 và cho nhân đôi 2 lần ta được:
Trang 7+ 16 phân tử ADN con (16 mạch chứa N bổ sung với 16 mạch N ) nhân đôi 2 lần sẽ tạo ra 64 ADN con trong đó 16 phân tử ADN con (16 mạch ADN có N 14
+ 16 mạch ADN con có N15) và 48 phân tử ADN chỉ chứa N 14
+ 16 phân tử ADN (chỉ mang N 15 ) nhân đôi 2 lần sẽ tạo ra 64 ADN con trong đó có 32 phân tử ADN con (32 mạch ADN con có N14 + 32 mạch ADN có N15) và 32 phân tử ADN chỉ chứa N 14
Xét các nhận xét của đề bài:
Nhận xét 1 sai vì số tế bào chứa cả N 14
và N15 là: 16 + 32 = 48 tế bào
Nhận xét 2 sai vì số tế bào chỉ chứa N 14
là: 32 + 48 = 80 Nhận xét 3 sai vì không có tế bào nào chỉ chứa N 15
Nhận xét 4 sai vì kết thúc 3 lần nhân đôi trên, số phân tử AND là: 64 + 64 = 128
Vậy không có nhận xét nào đúng → Đáp án A
Câu 27: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh
vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
(1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki
(2) Nuclêôtit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới
(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản
(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
(5) Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN
(6) sử dụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu
Số câu trả lời đúng là
A 3 B 4 C 5 D 6
Hướng dẫn giải câu 27:C
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1 đúng vì enzim ADN polimeraza chỉ có thể gắn nucleotit vào nhóm 3'OH nên:
+ Trên mạch khuôn có chiều 3' → 5' mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, theo chiều 5'→ 3' hướng đến chạc ba sao chép
+ Trên mạch khuôn 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn theo chiều 5' → 3' (xa dần chạc ba sao chép) tạo nên các đoạn ngắn okazaki, các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim ADN ligaza (các đoạn okazaki dài khoảng 1000 - 2000 nucleotit)
Phát biểu 2 đúng vì ở enzim ADN polimeraza chỉ có thể gắn nucleotit vào nhóm 3'OH nên mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' đến 3'
Phát biểu 3 sai vì ở sinh vật nhân thực mới có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản còn nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 đơn vị tái bản do đó chỉ có 1 điểm khởi đầu quá trình tái bản
Phát biểu 4 đúng vì ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi ADN đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Phát biểu 5 đúng Enzim tháo xoắn là gyraza và helicase ADN polimeraza có chức năng tổng hợp nên mạch pôlinucleotit
+ Gyraza hay còn gọi là topoisomeraza có chức năng làm duỗi thẳng phân tử ADN (chuyển ADN từ cấu trúc mạch xoắn thành ADN có cấu trúc mạch thẳng)
+ Helicase là enzim làm đứt các liên kết hidro và tách 2 mạch của phân tử ADN
Phát biểu 6 đúng Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều sử dụng 8 loại nucleotit: A, T, G, X; A, U, G, X
trong đó 4 loại nucleotit để tổng hợp nên chuỗi polinucleotit và 4 loại nucleotit để tổng hợp nên đoạn ARN mồi
Vậy có 5 phát biểu đúng
Đáp án đúng: C
Câu 28: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, có các nhận định sau:
(1) Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau là do các loài đều được chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng
Trang 8(2) Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài
(3) Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái hóa thể hiện sự tiến hóa đồng quy (4) Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương tự nhau cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng
(5) Cơ quan tương tự phản ánh tiến hóa đồng quy
Nhận định nào đúng?
A (2), (3) B (1), (4) C (2), (5) D (3), (4)
Hướng dẫn giải câu 28:C
Nội dung 1 sai Cơ quan tương đồng là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng do chọn lọc tự nhiên diễn ra theo các hướng khác nhau nên hiện tại các cơ quan này thực hiện các chức năng rất khác nhau
Nội dung 2 đúng Học thuyết tế bào cho rằng, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào chứng tỏ sinh giới có chung nguồn gốc Tất cả các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là ADN (trừ một số virut có vật chất di truyền là ARN), tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một
bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ chứng minh tính thống nhất của sinh giới Ngoài ra, dựa vào sinh học phân tử, người ta có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài, những loài nào càng giống nhau
về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp của nucleotit cũng như của các axit amin thì càng có quan hệ gần gũi với nhau và ngược lại
Nội dung 3 sai Cả cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa đều thể hiện sự tiến hóa phân li
Nội dung 4 sai Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương
tự nhau chưa chắc đã có chung nguồn gốc vì chúng có thể có nguồn gốc khác nhau nhưng do chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng dẫn đến chúng có nhiều đặc điểm tương tự nhau
Nội dung 5 đúng
Vậy nội dung 2 và 5 đúng
Đáp án đúng: C
Câu 29: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quẩn thể dẫn đến hình thành loài mới
(3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật
(5) Hình thành loài bằng cách li dịa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
(6) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản
A (1), (5) B (2), (4) C (3), (4) D (3), (5)
Hướng dẫn giải câu 29:A
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1 đúng
Phát biểu 2 sai vì cách li địa lí giúp cho sự sai khác giữa các quần thể không bị xóa nhòa chứ cách li địa lí không có vai trò tạo ra kiểu gen mới trong quần thể Quá trình đột biến và quá trình giao phối mới tạo ra kiểu gen
Phát biểu 3 sai vì cách li địa lí chỉ làm tăng sự sai khác giữa các quần thể chứ không phải luôn dẫn đến hình thành loài mới Quá trình hình thành loài mới phụ thuộc vào 5 nhân tố tiến hóa: quá trình đột biến, quá trình giao phối, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen
Phát biểu 4 sai vì hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật chứ không phải
ở động vật
Trang 9Phát biểu 5 đúng vì loài mở rộng khu phân bố, thích nghi với những điều kiện sống khác nhau Qua thời gian chọn lọc tự nhiên chọn lọc theo các hướng khác nhau Đến một lúc nào đó sự sai khác lớn dần, chúng cách li sinh sản với nhau → loài mới được hình thành
Phát biểu 6 sai vì những quần thể bị cách li sinh sản nhưng chúng không bị chọn lọc theo những hướng khác nhau Qua thời gian, chúng vẫn có khả năng giao phối với nhau và không bị cách li sinh sản
Vậy các phát biểu 1, 5 đúng
Đáp án đúng: A
Câu 30: Cho các hoạt động của con người:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
(5) Bảo vệ các loài thiên địch
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại
Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
A 2 B 3 C 4 D 5
Hướng dẫn giải câu 30:C
Các hoạt động (1); (3); (4); (5) là các hoạt động giúp nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả sinh thái
Nội dung 2 khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên của môi trường, ảnh hưởng xấu đến thế hệ tương lại
Nội dung 6 tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại sẽ làm phá hủy môi trường sinh thái, gây ô nhiếm môi trường
Đáp án đúng: C
Câu 31: Cho các thành tựu sau:
(1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp đôi 200 lần dạng ban đầu
(2) Cừu Đôli
(3) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hoocmôn somatostatin
(4) Giống bò mà sữa có thể có thể sản xuất prôtêin C chữa bệnh máu vốn cục gây tắc mạch máu ở người
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công nghệ tế bào?
A 2 B 3 C 0 D 1
Hướng dẫn giải câu 31:D
Phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào:
Công nghệ tế bào thực vật: gồm các phương pháp: Nuôi cấy mô thực vật, lai tế bào sinh dưỡng (xoma) hay dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
Công nghệ tế bào động vật: gồm các phương pháp: Nhân bản vô tính động vật, cấy truyền phôi
Xét các thành tựu của đề bài:
(1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp đôi 200 lần dạng ban đầu Đây là thành tựu do ứng dụng phương pháp gây đột biến, không phải bằng công nghệ tế bào
(2) Cừu Đôli được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính thuộc công nghệ tế bào
(3) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hoocmôn somatostatin Đây là thành tựu do ứng dụng công nghệ gen, không phải ứng dụng công nghệ tế bào
(4) Giống bò mà sữa có thể có thể sản xuất prôtêin C chữa bệnh máu vốn cục gây tắc mạch máu ở người Đây là thành tựu do ứng dụng công nghệ gen, không phải ứng dụng công nghệ tế bào
Đáp án đúng: D
Câu 32: Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang
cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế
Trang 10bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ
A 11,8% B 2% C 0,2% D 88,2%
Hướng dẫn giải câu 32:A
Số giao tử đực bị đột biến chiếm 10% và số giao tử cái bị đột biến chiếm 2%
Ta có phép lai (10% đột biến + 90% bình thường)x(2% đột biến + 98% bình thường),
ta tính được tỉ lệ hợp tử đột biến là: 10%.98% + 10%.2% + 2%.90% = 11,8%
Đáp án đúng: A
Câu 33: Một người đàn ông (1) không bị mắc bệnh M, có bố và mẹ đều không bị bệnh này nhưng có em gái
bị bệnh M Người đàn ông này kết hôn với 1 người phụ nữ không bị bệnh M, người phụ nữ (2) có bố và mẹ đều không bị bệnh nhưng có em trai bị bệnh M Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh được 1 người con gái và 1 người con trai (3) đều không bị bệnh M Người con trai (3) kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh này (4) Người phụ nữ (4) có bố và mẹ đều không bị bệnh M nhưng có em gái bị bệnh M Cho biết bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Bệnh M do 1 alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định
(2) Nếu cặp vợ chồng (1) và (2) sinh người con thứ 3 thì xác suất đứa con này không bị bệnh M là 8/9
(3) Xác suất cặp vợ chồng (3) và (4) sinh đứa con đầu lòng không mang alen gây bệnh M là 1/2
(4) Cơ thể xác định được chính xác kiểu gen của những người (1), (2), (3), (4) trong các gia đình trên
Hướng dẫn giải câu 33:A
Từ dữ kiện của đề bài, ta có thể dễ dàng vẽ được sơ đồ phả hệ của những người trên
Qua sơ đồ ta thấy:
Bố mẹ người chồng 1 đều bình thường, nhưng có em trai bị bệnh → Tính trạng bệnh M do alen lặn quy
định
Giả sử A: bình thường, a: bị bệnh
Nếu bệnh nằm trên NST giới tính trên vùng không tương đồng của NST X quy định thì người em gái của người vợ (4) sẽ nhận alen Xa từ bố, và người bố phải bị bệnh mà theo giả thiết người bố của người (4) bình thường → Bệnh do gen trên NST thường quy định
→ Phát biểu 1 sai
Người chồng (1) có kiểu gen: 2/3Aa : 1/3AA → giảm phân cho 2/3A, 1/3a, người vợ (2) có kiểu gen: 2/3Aa : 1/3AA → giảm phân cho 2/3A, 1/3a
Nếu cặp vợ chồng (1) và (2) sinh người con thứ 3 thì xác suất đứa con này bị bệnh là: 1/3 1/3 = 1/9
Nếu cặp vợ chồng (1) và (2) sinh người con thứ 3 thì xác suất đứa con này không bị bệnh M là: 1- 1/9 = 8/9
→ (2) đúng
Người chồng (3) có kiểu gen: 4/9 AA : 4/9 Aa hay 1/2AA : 1/2Aa → giảm phân cho 3/4A : 1/4a
Người vợ (4) có kiểu gen: 2/3Aa : 1/3AA → giảm phân cho 2/3A, 1/3a
Xác suất cặp vợ chồng (3) và (4) sinh đứa con đầu lòng không mang alen gây bệnh M là: 3/4A 2/3A = 1/2
→ (3) đúng
(4) sai vì không thể xác định được chính xác kiểu gen của những người (1), (2), (3), (4) trong các gia đình trên Những người này có thể có kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp
Vậy trong các phát biểu trên, có 2 phát biểu đúng
→ Đáp án A
Câu 34: Ở một loài thực vật, khi cho cây F1 hoa đỏ, thân cao giao phấn với cây hoa trắng, thân thấp mang kiểu gen đồng hợp lặn, ở Fa thu được tỉ lệ kiểu hình: 2 hoa đỏ, thân cao : 1 hoa đỏ, thân thấp : 1 hoa trắng , thân thấp Cho F1 giao phấn với cây khác, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 50% hoa đỏ, thân cao : 43,75% hoa
đỏ, thân thấp : 6,25% hoa trắng, thân thấp Những phép lai nào sau đây của F1 với cây khác có thể phù hợp với kết quả trên? Biết rằng tính trạng chiều cao cây do một gen có hai alen D và d quy định