Nếu như thông tin trên báo cáo tài chính là sự khẳng định, tự trình bày và tự đánh giá về chính bản thân của các doanh nghiệp có thể vì những mục đích khác nhau mà nó k[r]
Trang 1Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng ii SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 2
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư tài chính dài hạn 5
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư tài chính: 5
2.1.1.2 Phân loại hoạt động tài chính 5
2.1.2 Giới thiệu về loại hình đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 5
2.1.2.1 Đầu tư vào công ty con 5
2.1.2.2 Đầu tư vào công ty liên doanh 6
2.1.2.3 Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết 8
2.1.2.4 Hoạt động đầu tư dài hạn khác: 9
2.1.2.5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn: 10
2.1.2.6 Các tỷ suất đầu tư phản ánh kết cấu tài sản: 11
2.1.3 Khái niệm Kiểm Toán và kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11
2.1.3.1.Khái niệm Kiểm toán 11
2.1.3.2 Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn 12
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng iii SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
2.1.4 Các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn đến việc trình bày giá trị của khoản mục đầu tư trên Bảng cân đối kế toán 12
2.1.4.1 Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết 12
2.1.4.2 Chuẩn mực số 08 -Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh 13
2.1.4.3 Trích Thông tư số 13/2006/TT- BTC 14
2.1.5 Nguồn số liệu thực hiện kiểm toán 15
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.1 Phương pháp đánh giá chung 15
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SGN VÀ KHÁCH HÀNG KIỂM TOÁN- CITIMEX 16
3.1 Giới thiệu về công ty kiểm toán SGN 16
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
3.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN 16
3.1.3 Phương hướng phát triển trong tương lai 19
3.1.3.2 Về đào tạo 19
3.1.3.1 Về tuyển dụng 19
3.1.3.3 Về khách hàng 19
3.1.3.4 Về dịch vụ 19
3.1.3.5 Các bước trong qui trình kiểm toán của công ty kiểm toán SGN 20
3.2 Giới thiệu về công ty được kiểm toán- CITIMEX 21
3.2.1 Nhân sự và đặc điểm kinh doanh 21
3.2.1.1.Cơ cấu tổ chức công ty CITIMEX 21
3.2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 22
3.2.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty 22
3.2.2.1 Kỳ kế toán năm 22
3.2.2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty: Đơn vị được sử dụng trong kỳ là đồng Việt Nam (VND) 22
3.2.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 22
3.2.3.1.Chế độ kế toán áp dụng 22
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng iv SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
3.2.3.2.Các chính sách kế toán áp dụng 22
CHƯƠNG 4: KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TẠI CÔNG TY CITIMEX 25
4.1 Lập chiến lược kiểm toán cho toàn bộ Báo cáo tài chính năm 2007 cho công ty CITIMEX 25
4.1.1 Khái quát khách hàng 25
4.1.2 Phạm vi và chuẩn mực kiểm toán 25
4.1.3 Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng 25
4.1.3.1 Phân tích tổng thể tình hình hoạt động của công ty CITIMEX 25
4.1.3.2 Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng cần chú ý 33
4.3 Lập chiến lược kiểm toán và đánh giá rủi ro kiểm toán 37
4.3.1 Chiến lược kiểm toán 37
4.3.2 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty Citimex 37
4.3.2.1 Thiết lập bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ 37
4.3.2.2 Lưu đồ thể hiện qui trình luân chuyển chứng từ trong quá trình đầu tư tài chính của Công ty Citimex 39
4.3.2.3 Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty CITIMEX 40
4.4.Thực hiện một số thủ tục kiểm soát để đánh giá lại rủi ro kiểm soát xảy ra đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty Citimex 43
4.5 Mức trọng yếu kế hoạch (PM) 44
4.6 Nhân sự 45
4.7 Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại công ty CITIMEX 45
4.7.1 Thực hiện kiểm toán khoản mục đầu tư tài chính dài hạn 46
4.7.2.Nhận xét và kết luận về khoản mục đầu tư tài chính dài hạn sau khi kiểm toán 94
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 95
5.1.Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty kiểm toán SGN 95
5.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch 95
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng v SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
5.1.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán 95
5.1.3.Giai đoạn hoàn tất kiểm toán 96
5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn 97
5.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch 97
5.1.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán 97
5.1.3.Giai đoạn hoàn tất kiểm toán 98
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
6.1 Kết luận 99
6.2 Kiến nghị 99
6.2.1.Đối với Nhà nước 99
6.2.2 Đối với công ty kiểm toán SGN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 101
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng vi SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG . Trang Bảng 1: BẢNG TÓM TẮT PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 10
Bảng 2: PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 26
Bảng 3: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SUẤT ĐẦU TƯ PHẢN ÁNH KẾT CẤU TÀI SẢN 33
Bảng 4: BẢNG CÂU HỎI VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 38
Bảng 5: BẢNG CÂU HỎI (DẠNG CHECKLIST) ĐỂ TÌM HIỂU VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CITIMEX 41
Bảng 6: BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU 44
Bảng 7: BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU KẾ HOẠCH CHO CÔNG TY CITIMEX 45
Bảng 8: BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO TỪNG KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CITIMEX 45
Bảng 9: BIỂU CHỈ ĐẠO 47
Bảng 10: BẢNG TỔNG HỢP LỖI 48
Bảng 11: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN 50
Bảng 12: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 53
Bảng 13: BIÊN BẢN KIỂM KÊ LÚC KIỂM TOÁN TẠI NGÀY 01/9/2008 55
Bảng 14: KIỂM KÊ CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU TẠI THỜI ĐIỂM KIỂM TOÁN 31/12/2007 56
Bảng 15: BIÊN BẢN KIỂM KÊ CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU 57
Bảng 16: ƯỚC TÍNH LÃI CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG NĂM 2007 58
Bảng 17: LIỆT KÊ CÁC KHOẢN BIẾN ĐỘNG ĐẦU TƯ 61
Bảng 18: PHÂN TÍCH ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 221 63
Bảng 19: LIỆT KẾ CÁC CHỨNG TỪ PHÁT SINH 64
Bảng 20: LIỆT KÊ CÁC KHOẢN GÓP VỐN ĐẦU TƯ 67
Bảng 21: CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ 69
Bảng 22: CHỨNG THƯ THẨM ĐỊNH GIÁ VỀ MÁY MÓC THIẾT BỊ 71
Bảng 23: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN GÓP VỐN 72
Bảng 25: KIỂM TRA CÁC CHỨNG TỪ PHÁT SINH 74
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng vii SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
Bảng 26: LIỆT KÊ CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH … 78
Bảng 27: PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TẠI KHÁCH SẠN
HÒA BÌNH 81
Bảng 28: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN MỤC ĐẦU
TƯ TÀI CHÍNH TRONG NĂM 2007 87
Bảng 29: KIỂM TRA VIỆC LẬP DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH 91
Bảng 30: BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH
HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHIÊN
LIỆU ĐỒNG THÁP 93
Bảng 31: BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH
HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
XĂNG DẦU ĐỒNG THÁP 93
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng viii SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
.
Trang
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 18
Sơ đồ 2: CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 20
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CITIMEX 21
Lưu đồ 1: LƯU ĐỒ THỂ HIỆN QUY TRÌNH ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
TRONG NĂM 2007 CỦA CÔNG TY CITIMEX 39
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng ix SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng x SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
.
Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và kinh tế quốc tế đang diễn ra
nhanh chóng Các loại hình doanh nghiệp ngày càng đa dạng và hoạt động ngày
càng phong phú, đa dạng với những hình thức đầu tư khác nhau nhằm mục đích
lợi nhuận Trong đó đầu tư tài chính ngày càng phát triển mạnh Đối với các
doanh nghiệp, công ty thì khoản đầu tư tài chính dài hạn là một bộ phận tương
đối quan trọng, nhất là trong giai đoạn khi nền kinh tế nước ta đang chuyển đổi
cơ chế quản lý, hoạt động tự chủ về vốn và thực hiện đa dạng hóa ngành nghề
kinh doanh Đầu tư tài chính dài hạn là việc các doanh nghiệp đầu tư vốn vào các
đơn vị kinh tế khác nhằm mục đích thu lợi nhuận trong một thời gian dài Vì là
hoạt động mang tính chất tiền tệ nên chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro, gian lận và
sai sót trong việc đánh giá, ghi nhận các khoản đầu tư tài chính cũng như ghi
nhận doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trên Báo cáo tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Ngoài ra, do đặc điểm của khoản mục đầu tư là thường không tồn tại dưới
hình thái vật chất cụ thể như tài sản cố định và khi lập Báo cáo tài chính thì các
khoản mục đầu tư như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh phải
được trình bày giá trị theo quy định thống nhất của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán Việt Nam hiện hành
Vì những lí do trên nên em đã quyết định chọn đề tài “Kiểm Toán Khoản
Mục Các Khoản Đầu Tư Tài Chính Dài Hạn Trên Báo Cáo Tài Chính Năm
2007 Của Công Ty CITIMEX” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Nội
dung luận văn bao gồm sáu chương lần lượt nghiên cứu như sau:
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Giới thiệu về công ty kiểm toán SGN và khách hàng kiểm
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng xi SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 1 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Việt Nam với nền kinh tế đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường theo
đường lối Xã hội chủ nghĩa, quá trình hội nhập với kinh tế quốc tế đang diễn ra
rất nhanh chóng Chính vì vậy, cạnh tranh khốc liệt trên thị trường là điều không
thể tránh khỏi Hơn thế nữa, Việt Nam đã bước chân vào sân chơi của cả thế giới,
là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nó đòi hỏi
chúng ta phải hiểu và tuân thủ luật chơi chung để tồn tại và phát triển Ngành
kiểm toán cũng không ngoại lệ
Kiểm toán là một ngành khá mới ở Việt Nam, chỉ mới xuất hiện trong thập
niên 90 của thế kỷ trước, thế nhưng nó phát triển rất nhanh và đóng vai trò không
thể thiếu trong mọi nền kinh tế Trong những năm gần đây, hoạt động kiểm toán
tại Việt Nam đã đạt được nhiều bước phát triển mới bên cạnh sự phát triển của
đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, được đào tạo chính quy, trình độ chuyên
môn cao Song song đó, Việt Nam đã ban hành một hệ thống chuẩn mực kiểm
toán cho riêng mình, đã và đang tiến hành đổi mới hệ thống kế toán theo hướng
hội nhập với các thông lệ quốc tế
Với nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán được hiểu là kiểm toán độc
lập đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất
lượng quản lý của các doanh nghiệp Nếu như thông tin trên báo cáo tài chính là
sự khẳng định, tự trình bày và tự đánh giá về chính bản thân của các doanh
nghiệp có thể vì những mục đích khác nhau mà nó không được đánh giá khách
quan, trung thực và hợp lý phù hợp với kế toán Việt Nam thì kiểm toán như là sự
đảm bảo, sự xác nhận khách quan tính chuẩn xác của các thông tin được trình
bày trên Báo cáo tài chính là trung thực hợp lý phù hợp với chế độ kế toán Việt
Nam hiện hành và các văn bản pháp lý có liên quan
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn là một bộ phận tương đối quan trọng
trong doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn khi nền kinh tế nước ta đang chuyển
đổi cơ chế quản lý, hoạt động tự chủ về vốn và thực hiện đa dạng hóa ngành
nghề kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tư tài chính dài hạn là việc các doanh
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 2 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
nghiệp đầu tư vốn vào các đơn vị kinh tế khác nhằm mục đích thu lợi nhuận
trong một thời gian dài Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bao gồm đầu tư vào
công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu… Vì là hoạt động
mang tính chất tiền tệ nên chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro, gian lận và sai sót
trong việc đánh giá, ghi nhận các khoản đầu tư tài chính cũng như ghi nhận
doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trên Báo cáo tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Ngoài ra, do đặc điểm của khoản mục đầu tư là thường không tồn tại dưới
hình thái vật chất cụ thể như tài sản cố định Do đó, cần phải có các chứng từ
chứng minh cho quyền sở hữu của doanh nghiệp về các khoản đầu tư Hơn thế
nữa khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì các khoản mục đầu tư như đầu tư vào
công ty con, công ty liên kết, liên doanh phải được trình bày giá trị theo quy định
thống nhất của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
Chính vì tầm quan trọng của khoản mục này nên em đã quyết định chọn đề
tài “Kiểm Toán Khoản Mục Các Khoản Đầu Tư Tài Chính Dài Hạn Trên Báo
Cáo Tài Chính Năm 2007 Của Công Ty CITIMEX” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Dựa trên các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam về các thủ tục kiểm
toán, các Quyết định cũng như Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán
của Bộ tài chính
Đồng thời kết hợp với số liệu thực tế từ hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính
của Công ty Kiểm Toán SGN để minh họa cho quy trình kiểm toán khoản mục
các khoản đầu tư tài chính dài hạn trên Báo cáo tài chính
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là: áp dụng quy trình kiểm toán
được thiết kế bởi công ty kiểm toán SGN để tiến hành kiểm toán tại đơn vị cụ thể
là công ty Citimex về “Kiểm Toán Khoản Mục Các Khoản Đầu Tư Tài Chính
Dài Hạn Trên Báo Cáo Tài Chính Năm 2007 Của Công Ty CITIMEX” Từ đó
đưa ra nhận xét, đánh giá về tính hữu hiệu của quy trình này đồng thời đề ra
những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình trên của công ty kiểm toán SGN
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 3 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Áp dụng qui trình kiểm toán thực tế tại công ty kiểm toán SGN để kiểm
toán các khoản mục đầu tư tài chính tại công ty CITIMEX cụ thể tập trung vào
các khoản mục sau:
+ Đầu tư vào công ty liên kết + Đầu tư vào công ty con + Đầu tư vào công ty liên doanh + Các khoản đầu tư dài hạn khác + Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
- Đưa ra nhận xét đánh giá về tính hữu hiệu của quy trình này
- Đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình trên
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn Tài chính Kế toán SGN và công ty CITIMEX
1.3.2 Thời gian:
- Thời gian thực tập bắt đầu từ 15/9/2008 và kết thúc 21/11/2008
- Số liệu thực hiện kiểm toán tại công ty kiểm toán Citimex cho năm tài
chính kết thúc tại ngày 31/12/2007
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các khoản mục đầu tư tài chính dài hạn trên bảng cân đối kế
toán tại ngày 31/12/2007 Bao gồm:
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư công ty liên kết, liên doanh
Đầu tư dài hạn khác: cổ phiếu, trái phiếu
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Do trong thực tế khoản mục này có liên quan đến các khoản mục khác
nhưng khi trình bày trong nội dung đề tài không thể trình bày tất cả các vấn đề đó
vì hạn chế về thời gian Nên đề tài này chỉ đi sâu vào kiếm toán khoản mục đầu
tư tài chính dài hạn
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều đề tài kiểm toán về các khoản mục như kiểm toán
hàng tồn kho, kiểm toán doanh thu- chi phí, kiểm toán tài sản cố định… Thế
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 4 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
nhưng chưa có đề tài kiểm toán về khoản mục đầu tư tài chính dài hạn nên đề tài
này thực hiện chủ yếu dựa vào kiến thức tổng hợp trong qua trình học tập, tham
khảo các chuẩn mực kế toán, chế độ toán Việt Nam và chương trình kiểm toán
được thiết kế sẵn cho khoản mục đầu tư tài chính dài hạn của công ty kiểm toán
SGN
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 5 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư tài chính:
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tài sản nhàn
rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
2.1.1.2 Phân loại hoạt động tài chính
a/ Phân loại theo thời hạn đầu tư
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: là những khoản đầu tư có thời hạn thu
hồi vốn trong vòng một chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
+ Đầu tư tài chính dài hạn: là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi
vốn dài hơn một chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
b/ Phân loại theo lĩnh vực đầu tư:
Tùy thuộc vào loại hình hoạt động đầu tư, có thể liệt kê một số lĩnh
vực hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm:
- Hoạt động đầu tư vào công ty con
- Hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh
- Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết
- Hoạt động đầu tư chứng khoán
- Các hoạt động đầu tư tài chính khác
2.1.2 Giới thiệu về loại hình đầu tư theo lĩnh vực đầu tư
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, các khoản đầu tư được phân loại
như sau: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư
chứng khoán và các hoạt động đầu tư tài chính khác
2.1.2.1 Đầu tư vào công ty con
a/ Khái niệm:
Đầu tư vào công ty con là những khoản đầu tư vào cổ phiếu hoặc dưới
hình thức góp vốn bằng tiền hay những tài sản khác vào công ty con Cổ phiếu
doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của công ty mẹ vào công ty con
hoạt động theo hình thức loại hình công ty cổ phần
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 6 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
b/ Đặc điểm pháp lý
+ Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định
khi công ty mẹ nắm trên 50% quyền biểu quyết của công ty con ( Công ty mẹ có
thể sở hữu trực tiếp công ty con hay gián tiếp qua công ty khác)
Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát còn thể hiện ngay cả
khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con:
+ Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50%
quyền biểu quyết
+ Công ty mẹ có quyền thay đổi chính sách tài chính và hoạt động theo
quy chế thỏa thuận
+ Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên Hội
động quản trị
+ Công ty mẹ có quyền biểu quyết cuối cùng tại các cuộc họp của Hội
đồng quản trị
c/ Đặc điểm loại hình đầu tư vào công ty con
Đặc điểm khoản mục đầu tư vào công ty con khi trình bày trên Báo
cáo tài chính riêng của công ty mẹ thì trình bày theo giá gốc và trình bày trên
Báo cáo tài chính hợp nhất là số liệu hợp nhất theo quy định của chuẩn mực kế
toán số 21- “Trình bày báo cáo tài chính”
Giá gốc của khoản mục đầu tư vào công ty con bao gồm giá mua cộng
với các chi phí mua (nếu có) như: Chi phí môi giới, chi phí giao dịch, lệ phí…
Thu nhập từ công ty con phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào doanh thu
hoạt động tài chính vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ
d/ Tài khoản sử dụng: TK 221- Đầu tư vào công ty con
2.1.2.2 Đầu tư vào công ty liên doanh
a/ Khái niệm
Góp vốn liên doanh là một khoản đầu tư dài hạn, phản ánh giá trị vốn
góp liên doanh với những đơn vị để nhận kết quả kinh doanh và chấp nhận rủi ro
theo tỷ lệ vốn góp Vốn góp có thể là tài sản cố định, vật liệu, tiền…
Căn cứ vào thời gian tham gia liên doanh đã kí kết thì có hai loại hoạt
động liên doanh:
+ Hoạt động liên doanh ngắn hạn
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 7 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
+ Hoạt động liên doanh dài hạn
b/ Đặc điểm loại hình đầu tư góp vốn liên doanh
Đặc điểm khoản mục đầu tư góp vốn liên doanh khi trình bày trên Báo
cáo tài chính riêng thì trình bày theo giá gốc và trình bày trên Báo cáo tài chính
hợp nhất thì trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Căn cứ vào hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hay hình thức
thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát thì hoạt động góp vốn liên doanh có
những đặc điểm như sau:
Căn cứ vào hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
+ Trường hợp liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
+ Trường hợp liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát + Trường hợp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)
Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thành lập bởi các bên góp vốn
liên doanh Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là cơ sở kinh doanh mới được
thành lập có hoạt động độc lập giống như hoạt động của một doanh nghiệp, tuy
nhiên vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợp đồng liên
doanh Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổ chức thực hiện công tác kế toán
riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán như các doanh nghiệp
khác Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các
khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình
Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát theo thoả thuận của hợp đồng kinh doanh
Giá trị vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phản ánh trên
tài khoản này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia liên doanh thống nhất
đánh giá và chấp thuận trong biên bản góp vốn
Khi thu hồi vốn góp liên doanh, căn cứ vào giá trị vậ tư, tài sản và
tiền do cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trả lại để ghi giảm số vốn đã góp Nếu
bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này được ghi nhận là
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 8 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
một khoản chi phí tài chính Nếu giá trị thu hồi cao hơn số vốn đã góp thì khoản
lãi này được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ kết quả đầu tư góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát là khoản doanh thu hoạt động tài chính và được phản ánh vào
bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Các khoản chi phí về hoạt động
liên doanh phát sinh tại các bên góp vốn (Nếu có) được phản ánh vào bên Nợ TK
635 “Chi phí tài chính”
Các bên vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có
quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình trong liên doanh Đối với
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, khi chuyển nhượng vốn giữa các bên tham gia
liên doanh thì các chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng của các bên
không hạch toán trên sổ kế toán của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát mà chỉ
theo dõi chi tiết nguồn vốn góp và làm thủ tục chuyển đổi tên chủ sở hữu trên
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư
c/ Tài khoản sử dụng: TK 222- Vốn góp liên doanh
2.1.2.3 Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết
a/ Khái niệm:
Công ty liên kết là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể
nhưng không phải là công ty mẹ hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư
b/ Đặc điểm pháp lý
Khoản đầu tư được xác định là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu
tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn điều lệ hoặc (từ 20% đến dưới
50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác
Tổng số vốn góp của nhà đầu tư trong công
ty liên kết
Tỷ lệ quyền biểu quyết
của nhà đầu tư trực tiếp
trong công ty liên kết
=
Tổng số vốn chủ sở hữu của công ty liên kết
*100%
c/ Đặc điểm loại hình đầu tư vào công ty liên kết
- Đặc điểm khoản mục đầu tư vào công ty công ty liên kết khi trình
bày trên Báo cáo tài chính riêng thì trình bày theo giá gốc và trình bày trên Báo
cáo tài chính hợp nhất thì trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 9 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
- Giá gốc khoản đầu tư được xác định như sau:
- Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm phần vốn
góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như
chi phí môi giới, giao dịch
- Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng
hoá thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn
thống nhất đánh giá Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng
hoá và giá trị đánh giá lại được ghi nhận và xử lý như sau:
+ Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá được hạch toán vào thu nhập khác; Khoản chênh lệch giữa
giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá được hạch toán vào
-Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ
công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ
tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ theo nguyên tắc dồn tích
d/ Tài khoản sử dụng: TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết
2.1.2.4 Hoạt động đầu tư dài hạn khác:
a/ Khái niệm: Đầu tư dài hạn khác bao gồm các khoản đầu tư bất động
sản, những tài sản ngoài các hoạt động đầu tư nêu trên của doanh nghiệp
b/ Đặc điểm pháp lý
Ngoài ra các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết hoặc vào
cơ sở đồng kiểm soát nhưng các nhà đầu tư chỉ nắm giữ dưới 20% vốn điều lệ
của công ty nhận đầu tư
c/ Tài khoản sử dụng:
TK 228- Đầu tư dài hạn khác bao gồm
TK2281- Cổ phiếu
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 10 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
TK2282- Trái phiếu
TK2288- Đầu tư dài hạn khác
2.1.2.5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn:
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính
có tổn thất và tổng hợp vào bảng kể chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chi phí tài chính cảu doanh nghiệp Việc lập
dự phòng phải theo Thông tư số 13/BTC Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư
tài chính bằng số vốn đầu tư và tính theo công thức sau:
Vốn đầu tư của doanh nghiệp Mức dự
tế
Vốn chủ sở
- hữu thực có x
Tổng vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức
kinh tế
b/ Tài khoản sử dụng :TK 229- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Bảng 1: BẢNG TÓM TẮT PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
quyết 1.Đầu tư dài hạn khác Không ảnh hưởng đáng kể < 20%
2.Đầu tư vào công ty liên kết Ảnh hưởng đáng kể 20 - 50%
4.Đầu tư vào góp vốn liên
doanh
Đồng kiểm soát Không áp dụng
(Nguồn: Tạp chí kiểm toán số 08/2008)
Nhìn vào bảng tóm tắt dưới góc độ tăng dần của các khoản đầu tư, ta thấy
sự thay đổi của các khoản đầu tư nói phụ thuộc vào sự thay đổi của tỷ lệ vốn góp
của các nhà đầu tư
2.1.2.6 Các tỷ suất đầu tư phản ánh kết cấu tài sản:
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 11 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
Phân tích các tỷ suất đầu tư phản ánh kết cấu tài sản: Chỉ tiêu các tỷ suất
đầu tư phản ánh kết cấu tài sản thể hiện quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực
mở rộng đầu tư của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư tổng quát = x 100%
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định = x 100%
Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn = x 100%
2.1.3 Khái niệm Kiểm Toán và kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
2.1.3.1.Khái niệm Kiểm toán:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nhưng định nghĩa hiện
được chấp nhận rộng rãi là: “ Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng
chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ
phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm
toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.”
Các thuật ngữ trong định nghĩa nêu trên được hiểu như sau:
- Thông tin được kiểm tra có thể là báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp, tờ khai nộp thuế, quyết toán ngân sách của các cơ quan nhà nước…
- Các chuẩn mực được thiết lập là cơ sở để đánh giá các thông tin
được kiểm tra, chúng thay đổi tùy theo thông tin được kiểm tra
- Bằng chứng kiểm toán là các thông tin để chứng minh cho ý kiến
xác nhận của kiểm toán viên
- Báo cáo kiểm toán là văn bản trình bày ý kiến của kiểm toán viên về
sự phù hợp giữa thông tin được kiểm tra và chuẩn mực đã được thiết lập Nội
dung và hình thức báo cáo phụ thuộc vào mục đích của từng loại kiểm toán
2.1.3.2 Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn
a/ Mục tiêu kiểm toán khoản mục đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn Tổng tài sản
Tài sản cố định Tổng tài sản Tài sản đầu tư tài chính dài hạn
Tổng tài sản
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 12 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
Qua các đặc điểm về khoản mục đầu tư đã tìm hiểu ở phần trên thì
mục tiêu kiểm toán quan trọng đối với các khoản mục đầu tư tài chính
- Hiện hữu, chính xác, đầy đủ, quyền sở hữu: Số dư các khoản
đầu tư có thực, thuộc quyền sở hữu và nghĩa vụ của đơn vị và được phản ánh đầy
đủ, chính xác
- Đánh giá: Các khoản đầu tư phải được đánh giá hợp lý và nhất
quán với các năm trước, rủi ro liên quan đến việc giảm giá, mất mát hay không
thu hồi đều được lập dự phòng
- Trình bày và công bố: Các khoản đầu tư được phân loại và trình
bày công bố phù hợp trên Báo cáo tài chính
b/ Các thủ tục kiểm toán để thực hiện thỏa mãn các mục tiêu kiểm
toán khoản mục đầu tư tài chính dài hạn:
- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
- Thực hiện các thử nghiệm chi tiết
2.1.4.Các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn đến việc trình bày giá
trị của khoản mục đầu tư tài chính dài hạn trên Bảng cân đối kế toán:
Đề tài này chỉ nêu ra một số nội dung trong chuẩn mực kế toán có liên
quan đến phần hành kế toán đầu tư tài chính dài hạn
2.1.4.1.Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên
kết
Nhà đầu tư ảnh hưởng đáng kể: Nếu nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc
gián tiếp thông qua các công ty con ít nhất 20% quyền biểu quyết của bên nhận
đầu tư thì gọi là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi có quy định hoặc thỏa
thuận khác
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 13 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
Ảnh hưởng đáng kể: Là quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa ra
các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng
không kiểm soát các chính sách đó
Kiểm soát: Là quyền chi phối các chính sách và hoạt động của doanh
nghiệp nhằm thu lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó
Phương pháp vốn chủ sở hữu và phương pháp giá gốc: Đoạn 06 và 07
của Chuẩn mực số 07 –“Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” quy
định:
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu
theo giá gốc Sau đó, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc
giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên nhận
đầu tư
Khoản được chia từ bên nhận đầu tư phải hạch toán giảm giá trị ghi sổ của
khoản đầu tư
Theo phương pháp giá gốc, nhà đầu tư ghi nhận ban đầu khoản đầu tư
theo giá gốc Nhà đầu tư chỉ hoạch toán vào thu nhập trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh được chia từ lợi nhuân thuần lũy kế của bên nhân đầu tư phát
sinh sau ngày đầu tư Các khoản khác mà nhà đầu tư nhận được ngoài lợi nhuận
được chia coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm
trừ giá gốc đầu tư
2.1.4.2.Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp
liên doanh
Đồng kiểm soát: Là quyền chi phối của các bên góp vốn liên doanh về
các chính sách tài chính và hoạt động đối với một hoạt động kinh tế trên cơ sở
thỏa thuận bằng hợp đồng
Bên góp vốn liên doanh: Là một bên tham gia vào liên doanh và có
quyền đồng kiểm soát đối với liên doanh đó
Nhà đầu tư liên doanh: Là một bên tham gia vào liên doanh nhưng
không có quyền đồng kiểm soát đối với liên doanh đó
2.1.4.3 Trích Thông tư số 13/2006/TT- BTC
a/ Phương pháp lập dự phòng:
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 14 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
Mức trích lập tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã
đầu tư và tính theo công thức sau:
Vốn đầu tư của doanh nghiệp Mức dự
tế
Vốn chủ sở
- hữu thực có x
Tổng vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức
kinh tế
Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên
bảng cân đối kế toán của các tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự
phòng (Mã số 411 và Mã số 412 Bảng cân đối kế toán- ban hành kèm theo
Thông tư số 23/2003/TT-BTC ngày 30/3/2005 Bộ tài chính)
Vốn chủ sở hữu thực có được xác định trên bảng cân đối kế toán của
các tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (Mã số 410 Bảng cân
đối kế toán- ban hành kèm theo Thông tư số 23/2003/TT-BTC ngày 30/3/2005
Bộ tài chính)
Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế nhỏ hơn vốn chủ sở hữu
có thực tại thời điểm Báo cáo tài chính của các tổ chức kinh tế Doanh nghiệp
phải lập dự phòng riêng cho từng khoản mục đầu tư tài chính có tổn thất
2.1.5 Nguồn số liệu thực hiện kiểm toán
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của công ty CiTiMex
- Bảng cân đối số phát sinh tài khoản năm 2007 của công ty CiTiMex
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2007 của công ty CiTiMex
- Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 của công ty CiTiMex
- Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2007 của công ty CiTiMex
- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan
- Các biên bản đối chiếu, số dư chứng từ có liên quan khác
- Hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có)
- Báo cáo tài chính tại đơn vị nhận đầu tư, các Biên Bản bàn giao Tài sản
Họp Đồng Kinh Tế về đầu tư, Họp đồng vay, Họp đồng góp vốn liên doanh
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 15 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
- Các chứng từ khác có liên quan: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo của ngân
hàng, giấy chứng nhận cổ phần…
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp đánh giá chung:
Phương pháp đánh giá chung là tìm hiểu, thu thập và đánh giá toàn bộ các
thông tin về khách hàng được kiểm toán Thực hiện lần lượt qua các bước như
sau:
+ Tìm hiểu các thông tin cơ bản về khách hàng được kiểm toán
+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, đánh giá rủi ro kiểm soát
+ Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: là phương pháp nghiên cứu số liệu dựa trên căn cứ
số liệu qua các năm của khách hàng mà tiến hành so sánh định lượng để đưa ra
sự khác biệt, những thay đổi của các đối tượng nghiên cứu Ở đề tài này, đó là sự
so sánh số dư các tài khoản liên quan qua các kỳ kế toán
- Phương pháp phân tích biến động: là phương pháp nghiên cứu mà đối
tượng nghiên cứu sau khi đã được so sánh sẽ đưa ra những biến động cả về số
tương đối (tỷ lệ thay đổi biểu hiện dưới dạng %) lẫn số tuyệt đối (sự thay đổi
biểu hiện bằng con số cụ thể) Từ đó sẽ đưa ra nhận định, xem xét nguyên nhân
của những biến động đó
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 16 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN SGN VÀ KHÁCH HÀNG KIỂM TOÁN- CITIMEX
3.1 Giới thiệu về công ty kiểm toán SGN
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN
là Công ty hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN (tên giao dịch
là Công ty Kiểm toán SGN) Đây là công ty kiểm toán đầu tiên ở khu vực Đồng
Bằng Sông Cửu Long và là công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam được thành
lập theo nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm
toán độc lập và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn một số điều của nghị định số 105/2004/NĐ-CP
Địa chỉ: 137 đường Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: (0710) 3765 999
E-mail: sgn@vnn.vn
Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, công ty mong muốn mang lại dịch
vụ tốt nhất cho khách hàng và hy vọng luôn được sự ủng hộ và tín nhiệm ngày
càng cao của đông đảo khách hàng, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán tại Việt Nam
Công ty hợp danh Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán SGN thành lập vào
ngày 17/05/2004, đến ngày 24/10/2007 thì chính thức chuyển đổi hình thức sở
hữu sang công ty TNHH
- Các dịch vụ cung cấp bao gồm: kiểm toán, tư vấn, dịch vụ kế toán và đào
tạo Trong đó dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng 80% doanh thu Dự kiến trong 2
năm tới công ty sẽ mở rộng như sau:
+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu
+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty có
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN:
Đội ngũ nhân viên của công ty kiểm toán SGN bao gồm các kiểm toán
viên, nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và đã
Trang 27Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng 17 SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
từng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty kiểm toán tại Việt
Nam, thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên ngành thông qua
các chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức kiểm toán
viên hàng năm của Bộ Tài chính, các chương trình tài trợ quốc tế… Công ty
Kiểm toán SGN không ngừng phấn đấu đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp: độc lập, khách quan, bí mật số liệu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
khách hàng
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
Trang 29Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan 19
3.1.3 Phương hướng phát triển trong tương lai.
3.1.3.2 Về đào tạo
Hàng năm công ty đều có kế hoạch, chương trình đào tạo cho nhân viên
theo từng mức độ: trợ lý 1, 2, 3; thời gian đào tạo cho mỗi cấp từ 50 – 70 tiết,
cuối khóa đào tạo có kiểm tra nhận xét và đánh giá đối với từng nhân viên Riêng
đối với kiểm toán viên hành nghề: bố trí tham dự lớp cập nhật kiến thức hàng
năm do Bộ Tài chính tổ chức và tự đào tạo thông qua việc nghiên cứu tham gia
giảng dạy các lớp kỹ năng kiểm toán của công ty Định kỳ, khi có những chế độ,
chính sách mới được ban hành, công ty đều tổ chức cho nhân viên nghiên cứu,
trau dồi, cập nhật kiến thức thường xuyên
3.1.3.1 Về tuyển dụng :
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, công ty tuyển dụng nhân viên chủ yếu
từ các sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, có học lực từ loại khá trở lên, có
Mở rộng địa bàn hoạt động, tăng cường mạng lưới khách hàng trong các
lĩnh vực chưa được khai thác Nâng cao chất lượng, phát triển quy mô để đủ điều
kiện kiểm toán các công ty có niêm yết trên thị trường chứng khoán Duy trì
khách hàng cũ, trong đó chú trọng các khách hàng truyền thống ở các ngành chế
biến thủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, lương thực
3.1.3.4 Về dịch vụ:
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán và quản lý, xúc tiến tiếp xúc với
các tập đoàn quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để trở thành thành viên của các tập
đoàn kiểm toán
Phát triển dịch vụ tư vấn và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện
liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đào tạo
chuyên sâu về quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán…
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan 20
3.1.3.5 Các bước trong qui trình kiểm toán của công ty kiểm toán SGN
Tại Công ty SGN, thông thường quy trình kiểm toán nói chung bao gồm
các giai đoạn sau:
Sơ đồ 2: CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
(1) Chuẩn bị kiểm toán
Khi khách hàng có yêu cầu kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) sẽ thực
hiện khảo sát khách hàng để thu thập những thông tin cơ bản, những yêu cầu của
khách hàng thông qua bước tìm hiểu khách hàng
Sau khi tìm hiểu về khách hàng thì sẽ tiến hành các bước sau:
+ Tìm hiểu khái quát về hoạt động, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng
+ Tìm hiểu chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, hệ thống sổ sách mà
doanh nghiệp áp dụng
+ Đánh giá tổng thể và xác định mức trọng yếu cho báo cáo tài chính,
từng khoản mục để ước lượng được sai sót có thể bỏ qua
+ Đánh giá mức độ rủi ro của cuộc kiểm toán
(2) Thực hiện kiểm toán
Là giai đoạn mất nhiều thời gian và là giai đoạn chính của quá trình kiểm
toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Trước tiên, sẽ gửi đến khách hàng nội dung yêu cầu cụ thể để khách hàng
chuẩn bị
Kiểm toán viên sẽ xuống công ty của khách hàng, tiến hành thu thập các
số liệu, tài liệu, trao đổi với khách hàng để có những thông tin cần thiết
Sau khi hoàn thành việc xử lý số liệu Kiểm toán viên sẽ tổng hợp lỗi đã
phát hiện trong quá trình kiểm toán và đề xuất một số ý kiến để điều chỉnh
(3) Phát hành Báo cáo kiểm toán và lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Phát hành Báo cáo kiểm toán
Chuẩn bị kiểm
toán
(1)
Thực hiện kiểm toán (2)
Phát hành Báo cáo kiểm toán và lưu trữ
hồ sơ (3)
Trang 31Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan 21
KTV sẽ trao đổi với kế toán trưởng hoặc người có trách nhiệm và quyền
hạn liên quan về các lỗi phát hiện Nếu đơn vị được kiểm toán chấp nhận điều
chỉnh theo ý kiến của KTV thì KTV sẽ tiến hành điều chỉnh và phát hành báo cáo
kiểm toán chấp nhận hoàn toàn
Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ kiểm toán thể hiện đầy đủ các chứng cứ mà kiểm toán viên thực
hiện Các bằng chứng thu thập được trong quá trình kiểm toán sẽ được kiểm toán
viên lưu trữ lại vào một hồ sơ có đánh số tham chiếu đầy đủ theo thứ tự A, B…
Đây là cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán
3.2 Giới thiệu về công ty được kiểm toán- CITIMEX
3.2.1 Nhân sự và đặc điểm kinh doanh:
3.2.1.1.Cơ cấu tổ chức công ty CITIMEX:
Cơ cấu tổ chức của công ty CITIMEX được tổ chức một cách hợp lý,
khoa học đảm bảo cho việc quản lý, hoạt động đạt hiểu quả cao
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CITIMEX
PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KẾ
TOÁN TỔNG
HỢP
BỘ PHẬN KINH DOANH
BỘ PHẬN KIỂM SOÁT VÀ XÉT DUYỆT
BỘ PHẬN LẬP
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan 22
3.2.1.2 Đặc điểm kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Thương mại – dịch vụ
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là đầu mối nhập khẩu trực tiếp
xăng dầu Ngoài ra, theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 101283 thì công
ty còn kinh doanh các ngành nghề bao gồm:
+ Mua bán nhiên liệu khí và các nguyên liệu của chúng
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; kinh doanh nhà, cho thuê kho, dịch vụ
kinh doanh du lịch khách sạn, ăn uống
Lĩnh vực kinh doanh: Xăng, dầu và dịch vụ
Vốn kinh doanh: 36.386.000.000 đồng trong đó vốn cố định là
3.2.2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán tại công ty: Đơn vị được sử
dụng trong kỳ là đồng Việt Nam (VND)
3.2.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:
3.2.3.1.Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết
định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
3.2.3.2.Các chính sách kế toán áp dụng
Nguyên tắc xác định các khoản tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc
đáo hạn không quá ba tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dể dàng
thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ chuyển đổi thành Việt
Nam Đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 33Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan 23
Chênh lệch tỷ giá phát sinh do việc chuyển đổi nêu trên được ghi nhận
vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên kết quả hoạt động
kinh doanh của năm tài chính
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác
Các khoản phải thu được ghi nhận vào khi doanh nghiệp có đủ điều kiện
chắc chắn sẽ thu được một lượng tiền trong tương lai dựa trên các bằng chứng
đáng tin cậy
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập khi có bằng chứng về khả
năng có thể không thu hồi được các khoản phải thu Dự phòng nợ phải thu khó
đòi được lập theo quy định tại thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của
BTC
Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho xác định dựa trên cơ
sở giá gốc
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được lập khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định được trình bài trên báo cáo tài chính theo nguyên giá trừ
đi giá trị hao mòn lũy kế
Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, thời gian
khấu hao TSCĐ căn cứ vào khung thời gian sử dụng
Thời gian sử dụng ước tính cho một số nhóm TSCĐ như sau:
- Nhà cửa, vật tư kiến trúc 05 – 25 năm
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 06 – 07 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 – 05 năm
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính:
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát Các khoản đầu tư được ghi nhận trong báo cáo tài
Trang 34Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan 24
chính riêng của công ty theo phương pháp giá gốc Giá gốc của các khoản đầu tư
này bao gồm vốn góp hoặc giá thực tế mà khoản đầu tư cộng các chi phí mua
như chi phí môi giới, giao dịch, thuế, phí, lệ phí…
Dự phòng các khoản đầu tư này được lập khi cơ sở kinh doanh mà công
ty đang đầu tư bị lỗ
Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: được ghi theo giá gốc Dự
phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn được lập khi các khoản đầu tư bị giảm
giá hoặc doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác
Chi phí trả trước dài hạn: các khoản chi phí thực tế như chi phí sửa chữa
lớn tài sản cố định…đã phát sinh nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh của nhiều niên độ kế toán thì được hạch toán vào chi phí trả trước dài
hạn và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh
doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào phương pháp đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được ghi
nhận căn cứ trên hóa đơn giá trị gia tăng đã lập khi bán hàng hóa dịch vụ đã được
cung cấp
Đối với doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, ngoại tệ, doanh
thu được ghi nhận vào số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua
Đối với cổ tức, lợi nhuận nhận được từ đơn vị đầu tư được ghi nhận khi
có nghị quyết hoặc quyết định phân chia chính thức
Thuế
Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế suất
VAT áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
+ Xăng dầu tạm nhập tái xuất thì không chịu thuế
+ Kinh doanh xăng dầu thuế suất áp dụng là 10%
+ Các dịch vụ khác thuế suất áp dụng là 10%
- Công ty áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28%
Trang 35Luận văn tốt nghiệp Kiểm tốn khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cơ Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan 25
CHƯƠNG 4 KIỂM TỐN KHOẢN MỤC CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI
HẠN TẠI CƠNG TY CITIMEX 4.1 Lập chiến lược kiểm tốn cho tồn bộ Báo cáo tài chính năm 2007 cho
cơng ty CITIMEX
4.1.1 Khái quát khách hàng
Khách hàng được kiểm tốn là cơng ty CITIMEX
Trụ sở chính: Quốc lộ 30, Thị xã Cao Lãnh, Đồng Tháp
Ngành nghề kinh doanh: Thương mại – dịch vụ
Lĩnh vực kinh doanh: Xăng, dầu và dịch vụ
Hình thức kế tốn áp dụng: chứng từ ghi sổ
4.1.2 Phạm vi và chuẩn mực kiểm tốn:
Công ty Kiểm toán SGN đã ký hợp đồng kiểm toán BCTC của Công ty
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2007 Đây là năm thứ ba, khách
hàng ký hợp đồng kiểm toán với Công ty Kiểm Toán SGN
Phương pháp kiểm toán được áp dụng theo các quy định của Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam
4.1.3 Các vấn đề kế tốn và kiểm tốn quan trọng
4.1.3.1 Phân tích tổng thể tình hình hoạt động của cơng ty CITIMEX:
Để hiểu khái quát về tình hình hoạt động trong năm 2007 của Cơng ty
CITIMEX thì KTV sẽ sử dụng một số thủ tục phân tích để đánh giá khả năng
hoạt động trong năm từ đĩ xác định vùng nào trong yếu để thiết kế các thủ tục
kiểm tốn để phát hiện các sai sĩt, rủi ro xảy ra
Trang 36Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
26
Bảng 2: PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 ĐVT: đồng
(Nguồn: số liệu Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của công ty Citimex)
MÔ CHUNG(%) CHÊNH LỆCH
ĐẦU NĂM
SỐ CUỐI NĂM
SỐ TUYỆT ĐỐI
SỐ TƯƠNG ĐỐI(%)
Trang 37Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
27
Bảng 2: PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 (tiếp theo) ĐVT: đồng
(Nguồn: số liệu Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của công ty Citimex)
SỐ CUỐI NĂM
SỐ TUYỆT ĐỐI
SỐ TƯƠNG ĐỐI(%)
2 Dự phòng phải thu dài hạn khó
Trang 38Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
SỐ CUỐI NĂM SỐ TUYỆT ĐỐI
SỐ TƯƠNG ĐỐI(%)
(Nguồn: số liệu Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của công ty Citimex)
Trang 39Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
29
Bảng 2: PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 (tiếp theo)
ĐVT: đồng
SỐ
SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM SỐ
ĐẦU NĂM
SỐ CUỐI NĂM SỐ TUYỆT ĐỐI
SỐ TƯƠNG ĐỐI(%)
9 Các hoản phải trả, phải nộp khác 319 8.012.934.742 43.050.104.513 1,32 2,51 28.811.622.919 66,93
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 3.680.004.106 1.658.723.391 0,34 0,10 (2.021.280.715) (121,86)
(Nguồn: số liệu Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của công ty Citimex)
Trang 40Luận văn tốt nghiệp Kiểm toán khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn
GVHD: Cô Trương Thị Thúy Hằng SVTH: Lê Thị Thùy Ngoan
30
Bảng 2: PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 (tiếp theo) ĐVT: đồng
(Nguồn: số liệu Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của công ty Citimex)
SỐ CUỐI NĂM SỐ TUYỆT ĐỐI
SỐ TƯƠNG ĐỐI(%)
10 LNsau thuế chưa phân phối 420 2.582.004.210 10.210.169.377 0,24 0,60 7.628.165.167 74,71
II Nguồn vốn kinh phí quỹ 430 3.190.171.150 1.580.966.350 0,30 0,09 (1.609.204.800) (101,79)
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 431 3.190.171.150 1.580.966.350 0,30 0,09 (1.609.204.800) (101,79)
TỔNG NGUỒN VỐN 440 1.078.560.079.877 1.712.378.331.883 100,00 100,00 633.818.252.005 37,01