1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Hóa Trường THPT Thạch Thành 1 Thanh Hóa - Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Hóa Có đáp án

16 99 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 107,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn T thu được hỗn hợp G chứa ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit thiên nhiên).. Khối lượng của muối có p[r]

Trang 1

Trường THPT Thạch Thành 1

(Đề thi gồm 4 trang 40 câu)

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ tên: Số báo danh

Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; P=31; Cl=35,5;

K=39; Ca=40; Cr=52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137

Câu 1: Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu được chất X Thủy phân trioelin thu

được ancol Y X và Y lần lượt là?

A Tripanmitin và etylen glicol

B Tripanmitin và glixerol

A Tristearin và etylen glycol

D Tristearin và glixerol

Câu 2: Cacbohidrat có nhiều trong mật ong là?

Câu 3: Metyl axetat có công thức cấu tạo là?

A HCOOC2H5 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

Câu 4: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển đỏ?

A H2NC3H5(COOH)2 B CH3NH2 C C6H5NH2 D H2NCH2COOH

Câu 5: X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường Chất

X là?

A CH3NH2 B C6H5NH2 C H2N-CH2-COOH D (C6H10O5)n

Câu 6: Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?

A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C HCOOCH2CH3 D CH3CH2COOCH3

Câu 7: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Trang 2

A Axit glutamic B Anilin C Etylamin D Axit axetic

Câu 10: Chất X có công thức CH3NH2 Tên gọi của X là

Câu 11: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

Câu 12: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

A Tinh bột B Polietilen C Tơ nilon-6 D Tơ visco

Câu 13: Công thức tripanmitin là

A C15H31COOH

B (C15H31COO)3C3H5

C (C17H31COO)3C3H5

D (C17H31COO)3C3H5

Câu 14: Cho các polimesau: poli (vinyl clorua), polistiren, poli (etylen-terephtalat),

nilon-6,6.Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Câu 15: X là amin no, đơn chức, mạch hở Cho 4,72 gam X phản ứng vừa đủ với 100ml

dung

dịch HCl 0,8M Số đồng phân của X là:

Câu 16: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?

A Metyl fomat B Etylamin C Metylamoni clorua D Alanin

Câu 17: Trong y học, cacbohidrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?

Câu 18: Chất có khả năng trùng hợp tạo thành cao su là

Trang 3

B CH2=CH2

C CH2=CHCl

D CH2=CH-CH3

Câu 19: Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63.96% clo về khối lượng, trung bình

một phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là

Câu 20: Cho các chất sau: etyl axetat, vinyl fomat, tripanmitin, triolein, glucozơ,

saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

Câu 21: Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau không tạo thành kết tủa?

A Ca(HCO3)2 và Ca(OH)2

B NaOH và H2SO4

C CuSO4 và KOH

D NaOH và Fe(NO3)3

Câu 22: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

Câu 23: Hòa tan m gan Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m là:

Câu 24: Cho 8,4 gam Fe vào 100ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được

m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là:

Câu 25: Hỗn hợp X gồm alanine và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với

dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 61,6) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m+73) gam muối Giá trị của m là:

Trang 4

Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Công thức phân tử của đimetylamin là C2H7N

B Phân tử khối của propylamin là 57

C Ala-Gly-Ala có phản ứng màu biure

D Các amino axit có thể tham gia phản ứng trùng ngưng

Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala

và 2 mol Val Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 21,9g Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, thu được m gam

muối

Giá trị của m là:

Câu 29: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau

phản

ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ Giá trị của m là?

Câu 30: Cho vài mẫu đất đèn bằng hạt ngô vào ống nghiệm X đã đựng sẵn 2ml nước.

Đậy nhanh X bằng nút có ống dẫn khí gấp khúc sục vào ống nghiệm Y chứa 2ml dung dịch AgNO3 trong NH3 Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm Y là

A Có kết tủa trắng

B Có kết tủa màu vàng nhạt

C Có kết tủa màu đen

D Có một lớp kim loại màu sáng

Câu 31: Thủy phân 360 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng

glucozơ

thu được là:

Trang 5

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, tripanmitin là chất rắn

(b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau

(c) Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là một số chẵn

(d) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

(e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm

(g) Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh

Số phát biểu đúng là?

Câu 33: Cho các phát biểu sau

(a) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala có 7 nguyên tử C

(b) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm

(c) Dung dịch saccarozơ không làm mất màu nước brom

(d) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện

(e) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn hơn cao su thường

(g) Các aminoaxit thiên nhiên hầu hết là các α-aminoaxit

(h) Fructozơ có phản ứng cộng H2 tạo ra poliancol

Số phát biểu đúng là?

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 21,40 gam triglixerit X, thu được CO2 và 22,50 gam H2O Cho

25,68 gam X tác dụng KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Mặt khác 25,68 gam

X tác dụng được tối đa với 0,09 mol Br2 trong dụng dịch Giá trị của m là

Trang 6

Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 4,08 gam X cần tối đa 0,04 mol NaOH, thu được dung dịch Z

chứa 3 chất hữu cơ Khối lượng muối có trong dung dịch Z là?

Câu 36: Cho hỗn hợp X chứa 0,2 mol Y (C7H13O4N) và 0,1 mol chất Z (C6H16O4N2, là

muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đằng) và dung dịch T

Cô cạn T thu được hỗn hợp G chứa ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong

đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit thiên nhiên) Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là?

Câu 37: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn

hợp Y chứa glyxin và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O2, thu được 32,22 gam H2O; 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Phần tram khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là:

Câu 38: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH

o

t

  X1 + 2X2

(b) X1 + H2SO4 X→ X 3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4

,o

xt t

   poli (etylen terephtalat) + 2nH2O (d) X2 + CO ,

o

xt t

   X5

(e) X4 + 2X5

2 4

,

o

t H SO

   

   X6 + 2H2O Cho biết: X là este có công thức phân tử C10H10O4: X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau Phân tử khối của X6 là

Trang 7

tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < My < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít CO2 Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng chất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn kahn T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phần tram khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử Y là

Câu 40: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2-2,5ml dung dịch NaOH

40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm

vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Sau 8-10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4-5ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy

nhẹ Cho các phát biểu liên quan đến thí nghiệm như sau:

(a) Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol và axit béo

(b) Ở bước 1, có thể thay bát sứ bằng ống nghiệm

(c) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo,

đó là

do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa

(d) Mục đích chính của việc thêm nước cất là để giảm nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng (e) Sau bước 3, thầy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của

axit béo hay còn gọi là xà phòng

Số phát biểu đúng là

-Hết -Đáp án Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Hóa Trường THPT Thạch Thành 1

Trang 8

1D 2A 3C 4A 5C 6C 7D 8 9C 10C

Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2021 môn Hóa Trường THPT

Thạch Thành 1

Câu 1:

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C→ X 17H35COO)3C3H5 (X)

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2O C→ X 17H33COOH + C3H5(OH)3 (Y)

X và Y lần lượt là Tristearin và glixerol

Chọn D

Câu 3:

Metyl axetat có công thức cấu tạo CH3COOCH3

Chọn C

Câu 4:

H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) làm quỳ tím chuyển đỏ

Chọn A

Câu 5:

Chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là H2N-CH2 -COOH Chọn C

Câu 13:

Công thức tripanmitin là(C15H31COO)3C3H5

Chọn B

Câu 14:

Trang 9

Chọn B

Câu 15:

nx = nHCl = 0,08 (mol) Mx = C→ X 3H9N Các đồng phân của X:

CH3-CH2-CH2-NH2

CH3-CH2-CH3

NH2

CH3-NH-CH2-CH3

(CH3)3N

Chọn C

Câu 16:

Alanin không tác dụng với NaOH trong dung dịch

Chọn D

Câu 20:

Etyl axetat, vinyl fomat, tripanmitin, triolein,saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ tham

gia phản ứng thủy phân

Chọn D

Câu 23:

Bảo toàn e: 3nAl = 3nNO

nAl = nNO = 0,15 mol

mAl = 4,05g

Chọn C

Câu 24:

nFe = 0,15, nH2SO4 = 0,1 Fe dư→ X

Fe + CuSO4 FeSO→ X 4 + Cu

Trang 10

mhh kim loại = mCu + mFe dư = 0,1 x 64 + (0,15-0,1) x 56 = 9,2 (g)

Chọn C

Câu 25:

Gọi số mol nAla = a và naxit = b

Tác dụng với HCl: BTKL mHCl = m muối - mX = 73 gam

nHCl = nAla + naxit a + b = 2 (1)→ X

Tác dụng với NaOH:

Ala Ala-Na m→ X tăng = 23 - 1 = 22 (g)

A → X 22a gam

Glu Glu-Na→ X 2 mtăng = 23 x 2 - 2 = 44 (g)

B → X 44b gam

m muối tăng = 22a + 44b = 61,6 (2)

Giải (1) và (2) được a = 1,2 và b = 0,8

m = 1,2 x 89 + 0,8 x 147 = 224,4

Câu 27:

Gly-Ala-Val-Ala-Val

Ala-Gly-Ala-Val-Val

Ala-Val-Gly-Ala-Val

Gly-Ala-Val-Val-Ala

Val-Gly-Ala-Val-Ala

Val-Ala-Gly-Ala-Val

Chọn C

Trang 11

nGly-Ala = 0,15 (mol)

Gly-Ala + 2HCl + H2O Gly-HCl + Ala-HCl→ X

BTKL: m = 21,9 + 0,3 x 36,5 + 0,15 x 18 = 35,55 (g)

Chọn B

Câu 29:

C12H22O11 + H2O C→ X 6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)

Ta có: nsaccarozơ = 0,2 nglucozơ = 0,2 92% = 0,184 mol mglucozơ = 33,12 (g)→ X → X

Chọn D

Câu 30:

CaC2 + 2H2O Ca(OH)→ X 2 + C2H2

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C→ X 2Ag2(vàng) + 2NH4NO3

Chọn B

Câu 34:

Đặt số liên kết pi trong toàn phân tử X là k, nx = a, nCO2 = b

nCO2 – nH2O = ( k-1) x nx b - 1,25 = ( k-1) x a (1)→ X

nBr2 = (k - 3) x 1,2a = 0,09 (2)

BTKL: mX = mC + mH + mO 12b + 2 x 1,25 + 16 x 6a = 21,40 (3)→ X

Từ (1), (2) và (3) a = 0,025; b = 1,375; k = 6→ X

Xét phản ứng thủy phân:

nGlixerol = nX(25,68g) = 0,03 mol; nKOH = 3nX(25,68g) = 0,09 mol

BTKL: mX + mKOH = m muối + m Glixerol

25,68 + 0,09 x 56 = m + 0,03 x 92 m = 27,96 → X

Trang 12

Câu 35:

nx < nNaOH < 2 nx X gồm 1 este của ancol ( a mol) và 1 este của phenol (b mol)→ X

HCOOC6H4CH3 + 2NaOH HCOONa + CH→ X 3C6H4ONa + H2O

2b 2b b b b

nx = a + b = 0,03

nNaOH = a + 2b = 0,04

a = 0,02, b = 0,01

m = mx + mNaOH – mH2O = 5,5

Chọn D

Câu 36:

X + NaOH Z là muối của axit cacboxylic 2 chức và 2 amin no→ X

Công thức của Y là C2H5NH3OOC-CH2-COONH3CH3

Y là muối của 1 ancol đơn chức , 1 axit cacboxylic, 1 amino axit tự nhiên

Công thức cấu tạo của Y là C2H5COONH3C2H4COOCH3

G gồm :0,1 mol CH2(COONa)2 (M = 148);

0,2 mol C2H5COONa (M = 96);

0,2 mol H2NC2H4COONa (M = 111)

mC2H5COONa = 96.0,2 = 19,2g

Chọn A

Câu 37:

Z gồm:

CnH2n+3N: a mol

Trang 13

C6H14N2O2: c mol

nCO2 = na + 2b + 6c và nN2 = a/2 + b/2 + c

nCO2 + nN2 = na + a/2 + 5b/2 + 7c = 1,59 (1 )

nH2O = a(2n + 3)/2 + 5b/2 + 7c = 1,79 (2)

(2)- (1) a = 0,2→ X

nZ = 0,4 b + c = 0,2 (3)→ X

Bảo toàn O:

2(b + c) + 2 nO2 = 2 nCO2 + nH2O nCO→ X 2 = 1,36 (mol)

nN2 = a/2 + b/2 + c = 1,59 – 1,36 (4)

(3) (4) b = 0,14 và c = 0,06→ X

nO2 = na + 2b + 6c = 1,36 n = 3,6→ X

X chứa C3H9N(x) và C4H11N(y)

4,5 5,5 2,5.0,16 7.0,05 1,79 0,12



Vậy Z chứa C3H9N (0,08); C4H11N (0,12); C2H5NO2 (0,14) và C6H14N2O2 (0,06)

% C6H14N2O2 = 26,76

Câu 38:

Từ (b) suy ra X3 là axit

Từ (c) suy ra X3 là axit terephtalat; X4 là etylen glicol

X3: HOOC-C6H4-COOH ; X4: HOCH2-CH2OH

Trang 14

X: C10H10O4 có k = (10.2+ 2-10)/2 = 6

Từ (a) suy ra X là este 2 chức CTCT X: CH→ X 3OOC- C6H4-COOCH3

(a) CH3OOC- C6H4-COOCH3 (X) + 2NaOH

o

t

  NaOOC- C6H4-COONa

(X 1 ) + 2CH3OH (X 2 )

(b) NaOOC- C6H4-COONa (X 1 ) + H2SO4 HOOC- C→ X 6H4-COOH (X 3 ) + Na2SO4

(c) nHOOC- C6H4-COOH (X 3 ) + nHOCH2-CH2OH (X 4 ) poli(etylen terephtalat) + → X 2nH2O

(d) CH3OH (X 2 ) + CO CH→ X 3COOH (X 5 )

(e) HOCH2-CH2OH (X 4 ) + 2CH3COOH (X 5 ) CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3 (X 6 ) +

2H2O

Vậy phân tử khối của X6 là 146

Chọn D

Câu 39:

nCO2 = 0,24 mol

Bảo toàn khối lượng nH→ X 2O = 0,19 mol

nO (E) = (mE - mC - mH) : 16 = 0,2 mol

nNaOH phản ứng = 0,1 và nNaOH dư = 0,02

Đốt T ( muối + NaOH dư) nH→ X 2O = 0,01 = nNaOH dư /2 nên các muối đều không còn H

Các muối đều 2 chức → X Các ancol đều đơn chức Muối no, 2 chức, không có H duy nhất là (COONa)2

Trang 15

Bảo toàn H → XnH(ancol) = 0,48 mol

nancol = nNaOH pư = 0,1 mol

Số H (ancol) = 0,48 : 0,1 = 4,8 Ancol gồm CH→ X 3OH (0,06) và C2H5OH (0,04)

X là (COOCH3)2

Y là CH3OOC-COOC2H5

Z là (COOC2H5)2

%C(Y) = 45,45%

Chọn D

Câu 40: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ ( hoặc dầu thực vật) và 2-2,5ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Sau 8-10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4-5ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Cho các phát biểu liên quan đến thí nghiệm như sau: (a) Sai: tạo thành

glixerol và muối Na của axit béo

(b) Sai: thao tác khuấy bằng đũa thủy tinh khó thực hiện ở ống nghiệm

(c) Đúng

(d) Sai: để phản ứng thủy phân xảy ra

(e) Đúng

Chọn C

Tham khảo thêm đề thi thử THPT Quốc gia tại: https://vndoc.com/thi-thpt-quoc-gia

Ngày đăng: 08/01/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w