Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích, nếu thấy có biến động bất th ường thì kiểm toán viên tiến hành thêm các thủ tục phân tích bổ sung, nếu thấy không có biến động lớn thì kiểm toán [r]
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Giới hạn nội dung và kết quả mong đợi 3
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 5 2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Quy trình phân tích trong ki ểm toán báo cáo tài chính 5
2.1.2 Phương pháp nghiên c ứu sử dụng trong quy trình phân tích 6
2.1.3 Nội dung phân tích 8
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích 10
2.2 Phương pháp nghiên c ứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 11
Chương 3:GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN GỐC VIỆT, QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRO NG KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH 12
3.1 Giới thiệu 12
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 12
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 13
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 14
3.1.5 Phương hướng hoạt động 16
3.2 Quy trình phân tích trong các giai đoạn kiểm toán 16
Trang 23.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 16
3.2.2 Thực hiện kiểm toán 18
3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 24
3.3 Mức độ tin cậy của quy trình phân tích 24
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ABC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN GỐ C VIỆT 26
4.1 Giới thiệu về công ty TNHH ABC 26
4.1.1 Ngành nghề kinh doanh 26
4.1.2 Niên độ kế toán 26
4.1.3 Chính sách kế toán áp dụng 27
4.2 Phân tích quy trình phân tích trong ki ểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH ABC 28
4.2.1 Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 28
4.2.2 Tài liệu sử dụng để thực hiện thủ tục phân tích 28
4.2.3 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 29
4.2.4 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 30
4.2.5 Giai đoạn soát xét tổng thể 65
Chương 5: ĐÁNH GIÁ QUY TR ÌNH PHÂN TÍCH VÀ GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH 67
5.1 Ưu, nhược điểm 67
5.1.1 Về phía công ty kiểm toán 67
5.1.2 Về phía quy trình phân tích 68
5.2 Nhận xét đối với từng khoản mục cụ thể 69
5.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 70
5.3.1 Khách quan 70
5.3.2 Chủ quan 71
5.4 So sánh việc vận dụng quy trình phân tích giữa thực tế với lý thuyết và với VSA 520 71
5.5 Giải pháp hoàn thiện quy trình phân tích 72
Trang 36.2 Kiến nghị 74
6.2.1 Về phía công ty kiểm toán 74
6.2.2 Về phía bản thân quy tr ình 75
Tài liệu tham khảo 76
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Mức trọng yếu tổng thể 29
Bảng 2: Bảng phân bổ mứ c trọng yếu cho từng khoản mục năm 2008 30
Bảng 3: Bảng phân tích biến động khoản mục tiền năm 2007, 2008 31
Bảng 4: So sánh số dư hàng tồn kho năm 2007, 2008 32
Bảng 5: Chi tiết hàng tồn kho 33
Bảng 6: Biến động tổng hợp nợ phải thu năm 2007, 2008 35
Bảng 7: Các chỉ số về nợ phải thu năm 2007, 2008 36
Bảng 8: Biến động tài sản cố định năm 2007, 2008 37
Bảng 9: Cơ cấu tài sản năm 2007, 2008 37
Bảng 10: Biến động nợ p hải trả và nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007, 2008 38
Bảng 11: Biến động khoản mục nợ phải trả ng ười bán 39
Bảng 12: Bảng kê chi tiết các khoản lương năm 2008 40
Bảng 13: Ước lượng bảo hiểm xã hội năm 2008 41
Bảng 14: Biến động doanh thu và chi phí năm 2007, 2008 42
Bảng 15: Biến động doanh thu, giá vốn và lãi gộp năm 2007, 2008 44
Bảng 16: Biến động giá v à lượng năm 2007, 2008 44
Bảng 17: Bảng kê chi tiết doanh thu năm 2007, 2008 45
Bảng 18: Bảng phân tích biến động giữa tờ khai v à sổ sách của khoản mục doanh thu năm 2008 46
Bảng 19: Bảng phân tích doanh thu theo từng tháng 47
Bảng 20: Chi tiết chi phí bán hàng năm 2007, 2008 49
Bảng 21: Chi tiết chi phí quản lý do anh nghiệp năm 2007, 2008 50
Bảng 22: Chi tiết doanh thu và chi phí tài chính năm 2007, 2008 51
Bảng 23: So sánh số liệu với công ty cùng ngành năm 2008 53
Bảng 24: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán 54
Bảng 25: Chi tiết tiền mặt năm 2008 58
Bảng 26: Bảng điều chỉnh công nợ phải trả năm 2008 62
Bảng 27: Nguyên nhân chênh lệch doanh thu năm 2008 64
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt 14Hình 2: Biểu đồ biến động doanh thu bán h àng 48
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 7TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Ngày nay, hoạt động kiểm toán đóng vai tr ò quan trọng trong nền kinh tế,thì những yêu cầu đối với bản thân ng ành kiểm toán ngày càng cao, đòi hỏi cáccông ty kiểm toán phải không ngừng nâng cao chất lượng các cuộc kiểm toán.Một trong các biện pháp giải quyết đ ược tình hình trên đó là việc áp dụng cácquy trình phân tích vào quy trình ki ểm toán Các thủ tục phân tích là một trongnhững phương pháp kiểm toán quan trọng mang tính chất quyết định đến chấtlượng của cuộc kiểm toán Trong đề tài này, luận văn mô tả về quy trình kiểmtoán báo cáo tài chính mà c ụ thể là thực trạng việc áp dụng thủ tục phân tích tạicông ty TNHH kiểm toán Gốc Việt bao gồm c ác phương pháp mà công ty t ìmhiểu các biến động trong báo cáo t ài chính, các lý giải của kiểm toán viên vềnhững khoản mục có chênh lệch trên số dư cuối kỳ, và kết quả của thủ tục phântích này là việc quyết định mở rộng hay thu hẹp phạm vi của các thử nghiệm chitiết Sau cùng là nhận xét về bản thân quy tr ình bao gồm các ưu và nhược điểm
từ phía công ty kiểm toán và từ bản thân quy trình mang lại, biện pháp khắc phụcnhững nhược điểm từ quy trình
Nội dung luận văn gồm 06 ch ương lần được nghiên cứu như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp lu ận và phương pháp nghiên c ứu
Chương 3: Giới thiệu công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt v à quy trình phântích trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 4: Phân tích th ực trạng quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáotài chính tại công ty TNHH ABC của công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt
Chương 5: Đánh giá quy tr ình phân tích và giải pháp hoàn thiện quy trìnhphân tích
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHI ÊN CỨU
Hoạt động kiểm toán độc lập của Việt Nam ra đời từ những năm 1991 v àcho đến nay, nó ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình trong nền kinh
tế Nếu như trong năm 1991 chỉ có 2 công ty kiểm toán độc lập vớ i số lượng là
15 nhân viên thì đến nay cả nước ta có hơn 136 công ty kiểm toán độc lập đanghoạt động Sự phát triển nhanh của nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện gianhập WTO đòi hỏi phải có một lực l ượng kiểm toán viên có năng lực, lĩnh vựckiểm toán độc lập ngày càng được chú trọng nhằm nâng cao chất lượng quản lýcủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ường
Trong thời gian gần đây, nền kinh tế nước ta đang dần bị ảnh hưởng bởikhủng hoảng kinh tế thế giới và hệ quả của vấn đề này là dẫn đến hàng loạt cácdoanh nghiệp bị phá sản Các thông tin t ài chính bị sai lệch sẽ ảnh hưởng rấtnghiêm trọng đến quyết định của nh à đầu tư, thậm chí đến nhà kinh tế Xuất phát
từ yêu cầu của một nền kinh tế đang phát triển mà đòi hỏi hoạt động kiểm toán đãtrở nên khá sôi động trong những năm gần đây nhằm giải quyết được vấn đề trên.Chính thông qua hoạt động kiểm toán, giúp cho các nhà đầu tư an tâm hơn khiquyết định bỏ vốn vào kinh doanh mà biết chắc chắn là họ sẽ thu được lợi nhuậntrong tương lai
Hiện nay, hàng loạt các công ty kiểm toán độc lập ra đời để đáp ứng nhucầu trên, nhưng điều quan trọng là không chỉ dừng lại ở số lượng mà bên cạnh đóphải không ngừng nâng cao chất l ượng dịch vụ do các công ty kiểm toán cungcấp Để thực hiện một cuộc kiểm toán có hi ệu quả thì đòi hỏi ngoài nhữngchuyên môn của kiểm toán viên thì các công ty kiểm toán phải từng bước xâydựng, hoàn thiện và tìm ra chương trình kiểm toán, đặc biệt là các phương phápkiểm toán được áp dụng phải phù hợp với từng loại công ty khách h àng Mộttrong những phương pháp được đánh giá cao về tính hiệu quả của nó trong kiểm
Trang 9lập tại Việt Nam hiện nay đó là việc áp dụng các thủ tục phân tích trong quy trìnhkiểm toán, các thủ tục này giúp cho kiểm toán viên không cần phải xem xét tất cảcác bút toán của các tài khoản mà vẫn đảm bảo được tính đồng bộ, hợp lý chung
và đặc biệt là tìm ra được một cách nhanh chóng các khu vực có thể có sai sóthay gian lận mà doanh nghiệp cố tình che giấu với thời gian ngắn v à chi phí bỏ
ra thấp mà vẫn mang lại chất lượng cao Xuất phát từ vấn đề nêu trên nên tôi
chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình phân tích trong ki ểm toán báo cáo tài
chính tại Công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt ” để từ đó tìm hiểu và rút ra nhận
xét nhằm góp phần hoàn thiện hơn về quy trình phân tích được áp dụng tại công
ty TNHH kiểm toán Gốc Việt
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là nhằm tìm hiểu các bước tiến hành một quytrình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toánGốc Việt vào công ty TNHH ABC
Nêu lên một số ý kiến nhằm hoàn thiện thêm quy trình phân tích mà công tyđang sử dụng (mang tính chủ quan do bản thân sinh viên nhận xét trong quá trìnhthực tập tại công ty)
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu quy trình phân tích trong kiểm toán của công ty TNHH kiểmtoán Gốc Việt
- Thực hiện được một quy trình phân tích cụ thể
- Thông qua việc tìm hiểu quy trình phân tích, giúp tìm hi ểu toàn bộ quytrình kiểm toán báo cáo tài chính
- Đánh giá được vai trò và tầm quan trọng của quy trình phân tích trongkiểm toán báo cáo tài chính
- Áp dụng cụ thể quy trình này vào kiểm toán báo cáo tài chính
Một trong những công cụ phục vụ đắc lực cho việc phân tích đó chính l àviệc áp dụng các chỉ số tài chính để tìm ra các biến động bất thường và đưa ranhận xét về khả năng có xảy ra gian lận và sai sót Từ đó giúp cho kiểm toán viên
Trang 10quyết định mở rộng hay thu hẹp lại phạm vi kiểm toán v à việc thu thập các bằngchứng kiểm toán Qua đó, rút ra nhận xét và đưa ra ý kiến mang tính chất thamkhảo nhằm góp phần tăng c ường hiệu quả về quy trình phân tích.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại công ty TNHH ABC của công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt
1.3.2 Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên cơ sở số liệu giai đoạn năm
2006-2008 Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02 tháng 02 đến ngày 25 tháng 04năm 2009
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về thủ tục phân tích
trong quy trình kiểm toán và giải pháp hoàn thiện quy trình
1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu và kết quả mong đợi:
Giới hạn nội dung nghiên cứu: để tài chỉ sử dụng nội dung trong sách giáokhoa, các tài liệu do trường giảng dạy, quy trình kiểm toán tại công ty Gốc Việt,
và chỉ tập trung nghiên cứu về quy trình phân tích
Kết quả mong đợi: Nội dung đề tài đưa ra cái nhìn khái quát về việc vậndụng quy trình phân tích giữa lý thuyết so với thực tế đ ược áp dụng tại công tykiểm toán Từ đó, có thể đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Giáo trình kiểm toán của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ ChíMinh, nhà xuất bản thống kê 2001 do khoa kế toán-kiểm toán trường Đại họcKinh tế thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, nội dung tài liệu là trình bày về nhậpmôn kiểm toán, các bước tiến hành kiểm toán, quy trình kiểm toán cụ thể chotừng khoản mục bao gồm các thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết áp dụng khikiểm toán báo cáo tài chính
Giáo trình quản trị tài chính – Khoa kế toán kiểm toán trường Đại họcCần Thơ, các tác giả biên soạn: Ths Trương Đông Lộc, Ths Nguyễn Văn Ngân,
cô Nguyễn Thị Lương, cô Trương Thị Bích Liên, nội dung sách trình bày các chỉ
số tài chính áp dụng vào quy trình phân tích trong ki ểm toán báo cáo tài chính,
Trang 11các bước tiến hành phân tích trong báo cáo tài chính c ủa doanh nghiệp và ý nghĩacủa các chỉ số tài chính đó.
Chuẩn mực VAS 520 của Bộ T ài Chính ban hành theo Quyết định số219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính nội dungchuẩn mực là: quy trình phân tích trong ki ểm toán báo cáo tài chính: đưa ra kháiniệm, nội dung và các giai đoạn áp dụng thủ tục phân tích
Quy trình phân tích tại công ty TNHH Kiểm toán Gốc Việt: đ ưa ra cácbước tiến hành kiểm toán tại khách hàng, các bước và phương pháp tiến hành thuthập bằng chứng kiểm toán, các thủ tục kiểm tra chi tiết
Luận văn tốt nghiệp “Thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo t àichính” tại công ty TNHH Kiểm toán v à tư vấn tài chính kế toán SGN của sinhviên Vũ Ánh Nguyệt khóa 30 của trường Đại học Cần Thơ
Đề cương luận văn tốt nghiệp “Áp dụng thủ tục phân tích tại công ty cổphần Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ tài chính kế toán (AFC) sinh vi ên thực hiệnPhạm Nguyễn Hương Ly
Trang 12CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.2 Vai trò
Quy trình phân tích dùng để khoanh vùng rủi ro trong quá trình kiểm toán,cung cấp nhanh chóng các bằng chứng kiểm toán cho các khoản mục trong bá ocáo tài chính của doanh nghiệp
2.1.1.3 Ưu điểm
Quy trình phân tích được đánh giá là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao
vì thời gian ít, chi phí thấp mà lại có thể cung cấp các bằng chứng về sự đồng bộ,chuẩn xác và có giá trị về các số liệu kế toán, đồng thời giúp đánh giá những néttổng thể và không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể
Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quy tr ình kiểmtoán nhằm thu thập bằng chứng có thể đi đến m ột kết luận về sự hợp lý hay bấtthường của số liệu
Việc phân tích tài chính trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinhdoanh sẽ: giúp xác định một số t ài khoản có những rủi ro tiềm ẩn; thu hút sự chú
ý đối với tầm quan trọng t ương ứng của khoản tiền thể hiện tr ên những tài khoảncủa một niên độ
2.1.1.4 Nhược điểm
Có một số khoản mục không thể áp dụng được quy trình phân tích vì không
có hiệu quả hoặc không thu thập đ ược số liệu phù hợp
Trang 13Phương pháp kiểm tra phân tích không cho phép cung cấp đủ các bằngchứng về sự hiện hữu vật chất của t ài sản Vì vậy, phải được bổ sung bởi cácphương pháp làm việc khác như: kiểm toán viên phải chứng kiến kiểm kê tài sản
và tồn kho; yêu cầu các đối tác của doan h nghiệp xác nhận số dư của một số tàikhoản; để khẳng định được về sự hiện hữu của t ài sản và nguồn vốn cũng như số
dư của các tài khoản vào cuối niên độ
2.1.2 Phương pháp nghiên c ứu sử dụng trong quy trình phân tích
Là phương pháp sử dụng quá trình so sánh các mối quan hệ để xác định tínhhợp lý hay không của các số liệu tr ên báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thôngqua việc phân tích các số liệu, so sánh các mối quan hệ, kiểm toán viên đánh giácác thông tin tài chính c ủa doanh nghiệp đúng hay có vấn đề nghi ngờ phát sinhtrong việc áp dụng thủ tục phân tích
Sử dụng biểu đồ hay đồ thị: để xem xét về tính hợp lý v à các biến độngbất thường, kiểm toán viên có thể sử dụng biểu đồ hay đồ thị Nó phản ánh sựthay đổi hay biến động của một khoản mục hay số d ư trong một thời kỳ và so với
kỳ trước
2.1.2.2 Phân tích tỷ suất
Là việc tính toán các tỷ số dựa tr ên thông tin tài chính và phi tài chính của
kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số n ày của các kỳ trước, của các đơn vị cùngngành hay bình quân ngành… để nhận diện những điểm bất th ường, những biếnđộng lớn cần tập trung nghi ên cứu
Trang 14Đây là những bằng chứng thu đ ược từ số dư tài khoản, số phát sinh cáckhoản mục hoặc những loại h ình nghiệp vụ trên cơ sở việc tính toán các tỷ suất,các tỷ lệ.
Ưu điểm: Chi phí kiểm toán thấp, giúp cho kiểm toán vi ên định hướng
được công việc kiểm toán, do vậy nó sử dụng được trong 3 giai đoạn kiểm toán
Nhược điểm
Chỉ được áp dụng khi các chỉ tiêu đồng nhất về chuẩn mực: đơn vị tính,phương pháp tính
Kết quả phân tích phụ thuộc vào trình độ của kiểm toán viên
Phương pháp tiến hành: kiểm toán viên sử dụng thông tin của kháchhàng, các công ty cùng ngành, các thông tin khác có liên quan Phương pháp nàygiúp hiểu rõ về môi trường hoạt động của doanh nghiệp v à các rủi ro tiềm tàng vàtập trung thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung v ào những vùng có thể có rủi
ro, đồng thời cảnh báo về những rủi ro trong t ương lai, vì thế phương pháp nàythường được kiểm toán viên sử dụng suốt trong quá trình kiểm toán báo cáo tàichính
Để lựa chọn các tỷ số cần tính toán, kiểm toán viên phải nghiên cứu tổngthể thông tin, khoản mục hay báo cáo t ài chính Các tỷ số thường được chọn đểtính là các tỷ số ít thay đổi theo thời gian hay ít bi ến đổi giữa các doanh nghiệptrong cùng ngành
Các tỷ số mà kiểm toán viên có thể sử dụng là: nhóm tỷ số về khả năngthanh toán, nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính, nhóm tỷ số về hoạt động, nhóm tỷ số
về doanh thu
2.1.2.3 Phân tích tính hợp lý
Là phương pháp tính toán dựa trên những dữ liệu sẵn có (kể cả dữ liệu t àichính và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay mộtloại nghiệp vụ rồi so với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các ch ênh lệchbất thường
Trang 15Phương pháp thực hiện:
Thường bao gồm những so sánh c ơ bản như so sánh giữa số liệu thực tế sovới kế hoạch, số dự toán nhằm mục đích để kiểm toán vi ên phát hiện nhữngchênh lệch lớn hoặc những biến động lớn trong hoạt động kinh doanh của đ ơn vị.Việc so sánh này cũng bao gồm cả so sánh chỉ tiêu đơn vị với chỉ tiêu ngành,giữa ước tính kiểm toán với số liệu thực tế của đ ơn vị
2.1.3 Nội dung phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.3.1 So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tương ứng của kỳ trước
Kiểm toán viên có thể so sánh số dư hoặc số phát sinh của tài khoản giữacác kỳ để phát hiện các tài khoản có biến động bất th ường
Ví dụ: một sự gia tăng bất th ường và trọng yếu của khoản mục tạm ứngcuối kỳ có thể là xuất phát từ yêu cầu sản xuất kinh doanh nhưng cũng có thể do
sự lạm dụng, hoặc trì trệ trong việc thu hồi tạm ứng
Kiểm toán viên cũng có thể so sánh các tỷ số giữa các kỳ để phát hiệncác tài khoản có thể có sai sót
Ví dụ: Số vòng quay của hàng tồn kho có thể giảm đột ngột điều n ày có thểphản ánh sai sót trong số d ư hàng tồn kho hoặc tình hình hàng tồn kho ứ đọng,mất phẩm chất và cũng có thể do thủ kho đ ã giấu đi một số lượng lớn hàng tồnkho
Việc so sánh cũng có thể được tiến hành trên các đối tượng chi tiết củatài khoản hoặc sự biến động chi tiết giữa các kỳ, các tháng , các năm
Ví dụ: liệt kê chi tiết biến động từng khoản mục chi phí bán h àng theo từngtháng để tìm ra biến động gữa các khoản mục, phỏng vấn đơn vị về những biếnđộng sau đó đi xác minh lại những giải trình đó
2.1.3.2 So sánh giữa số liệu thực tế với kế hoạch, dự toán
Việc điều tra những sai biệt lớn giữa số liệu thực tế v à kế hoạch có thể chothấy những sai sót trong báo cáo tài chính hoặc các biến động lớn trong tình hìnhsản xuất kinh doanh của đ ơn vị Hiện tại ở Việt Nam thường các công ty khôngtiến hành lập kế hoạch, dự toán n ên bước thực hiện này thì kiểm toán viên không
Trang 162.1.3.3 So sánh giữa thực tế với ước tính của Kiểm toán vi ên
Thông thường, dựa vào kinh nghiệm kiểm toán của mình mà kiểm toán viênước tính mức độ sai sót của các khoản mục dựa v ào tài liệu mà khách hàng cungcấp Theo hình thức phân tích này, kiểm toán viên ước tính số dư của một tàikhoản nào đó bằng cách liên hệ nó với một hoặc 1 vài tài khoản khác trên bảngcân đối tài sản hoặc trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hoặc bằng cách
dự đoán trên xu hướng lịch sử nào đó Chẳng hạn như dựa vào số dư tiền gửingân hàng hay số tiền khách hàng vay mà ước tính số tiền lãi Tuy nhiên, đôi khiước tính này không hoàn toàn chính xác vì v ậy mà cũng không nên tin cậy quámức vào phương pháp này
2.1.3.4 So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành
Về nguyên tắc, giữa một số chỉ ti êu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân củangành có mối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất đ ịnh Ví dụ tỷ lệ lãigộp trên doanh thu, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính trong giá th ành sảnphẩm… Việc nghiên cứu những khác biệt lớn giữa các chỉ ti êu của đơn vị và chỉtiêu bình quân ngành có thể sẽ cho biết các sai sót, hoặc giúp kiểm toán viên hiểubiết sâu sắc hơn về hoạt động của đơn vị
Nhược điểm chính khi sử dụng các tỷ số ng ành để kiểm toán là sự khácnhau giữa bản chất của thông tin t ài chính của khách hàng với bản chất của cáccông ty được dùng để tính các kết quả của ng ành Vì các dữ kiện của ngành làcác số bình quân chung nên các quá trình so sánh có th ể không có ý nghĩa.Thường thì, mặt hàng kinh doanh của khách hàng không giống như các chuẩnmực của ngành Ngoài ra, các công ty khác nhau theo các phương pháp k ế toánkhác nhau và đều này có ảnh hưởng đến tính so sánh đ ược của dữ kiện Nếu hầuhết công ty trong ngành sử dụng phương pháp FIFO để đánh giá hàng tồn kho vàcông ty khách hàng đư ợc kiểm toán lại sử dụng ph ương pháp LIFO và phươngpháp khấu hao theo số dư bình phương giảm dần, các quá trình so sánh sẽ khôngcòn ý nghĩa Điều này không có nghĩa là các quá trình so sánh ngành không đượcthực hiện Đúng hơn, đó là một dấu hiệu của nhu cầu thận trọng khi diễn giải các
Trang 172.1.3.5 Mối quan hệ giữa thông tin tài chính với thông tin phi tài chính
Các thông tin phi tài chính là các d ữ liệu kinh tế kỹ thuật do các hệ thốnghạch toán nghiệp vụ, thống k ê… cung cấp Giữa các thông tin n ày và các thôngtin tài chính có mối quan hệ nhất định, n ên việc dựa trên mối quan hệ hợp lý giữachúng, kiểm toán viên có thể phát hiện nhiều sai sót Ví dụ: đối chiếu giữa chiphí tiền lương và số lượng công nhân viên để xem mức lương bình quân có hợp
lý không, so sánh số tồn kho của một số loại vật t ư với khả năng chứa đựng củakho hàng
Tuy nhiên, mối quan tâm chính trong vi ệc sử dụng các dữ kiện không cótính tài chính là tính chính xác c ủa dữ kiện, đôi lúc các dữ kiện m à kiểm toánviên sử dụng không đúng với t ình hình thực tế tại đơn vị
Trong quá trình so sánh n ếu phát hiện các biến động bất th ường, chẳng hạnnhư khi có những sai biệt lớn, các tỷ lệ ngo ài dự kiến, những thông tin t ài chínhkhông nhất quán với các bằng chứng kiểm toán đ ã thu thập được… Kiểm toánviên cần điều tra và xác minh bằng cách: phỏng vấn người quản lý đơn vị, hoặcxác minh lại các giải trình của đơn vị, cân nhắc và sử dụng các thủ tục kiểm toánkhác để có được kết luận hợp lý
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích
Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ ti êu được so sánh: vì nếu giữa chúngkhông có quan hệ, hoặc quan hệ một cách rời rạc thì việc phân tích sẽ vô nghĩa.Trong nhiều trường hợp, để có thể so sánh đ ược cần phải loại trừ các nhân tố gâynhiễu bằng nhiều biện pháp thích hợp
Mức trọng yếu của các khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa cácthông tin tài chính với nhau: đối với những khoản mục trọng yếu thì không nêndừng lại ở các thủ tục phân tích m à phải tiến hành kiểm tra chi tiết
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: với mức rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát cao, nhất là khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, việc áp dụng đơnthuần thủ tục phân tích để đi đến kết luận sẽ gặp rủi ro rất cao
Ngoài ra, khi xây dựng quy trình phân tích cho công tác kiểm toán, kiểmtoán viên cần xem xét các vấn đề sau:
Trang 18 Mức độ tin cậy của những dữ liệu đ ược sử dụng để xác định giá trị ghi
sổ ước tính hoặc tỷ lệ bất kể dữ liệu đó đ ược tạo ra từ nội bộ hay thu thập đ ược
Có sai sót đáng kể trong số dư nghiệp vụ hay tài khoản kiểm tra
Có thay đổi trong hoạt động kinh doanh của do anh nghiệp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu
Các số liệu dùng để phân tích được cung cấp từ đơn vị khách hàng của công
ty như bảng cân đối kế toán (BCĐKT), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(BCKQHĐKD), thuyết minh báo cáo tài chính…
Kết hợp với những kiến thức về chuy ên ngành đã được học kèm theo các tàiliệu trên báo và tạp chí liên quan đến đề tài này
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu
Trang 19CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN GỐC VIỆT V À QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRO NG KIỂM TOÁN BÁO CÁO T ÀI CHÍNH
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN GỐC VIỆT
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty kiểm toán Gốc Việt được thành lập ngày 14/07/2008 theo Giấyphép đầu tư số 4102063353 do phòng đăng kí kinh doanh- Sở Kế hoạch và đầu tưthành phố Hồ Chí Minh cấp với lĩnh vực hoạt động chính l à thực hiện các dịch
vụ kiểm toán
Công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt là một trong số các công ty kiểm toánđộc lập hiện nay chuy ên cung cấp các các dịch vụ về kế toán và kiểm toán Vớiphong cách phục vụ chuyên nghiệp, công ty luôn mang lại những dịch vụ có chấtlượng tốt nhất và ngày càng tạo niềm tin đối với khách h àng
Địa chỉ: 30/1/2, đường số 1 căn cứ 26B, phường 7, quận Gò Vấp, Thànhphố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0305868471
Website: www.kiemtoangocviet.com
Email:kiemtoangocviet@yahoo.com.vn
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Hiện nay, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ về kế toán, kiểm toán v à tưvấn trong các lĩnh vực kế toán – tài chính - đầu tư - quản trị – xây dựng cơ bản,trong đó dịch vụ về kiểm toán chiếm tỷ trọng cao về doanh thu Các dịch vụ củacông ty bao gồm:
Kiểm toán báo cáo tài chính theo yêu cầu của khách hàng
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t ư
Kiểm toán báo cáo xác định giá trị dự toán và quyết toán công trình đầu
tư xây dựng cơ bản
Kiểm toán báo cáo kinh phí dự án
Thẩm định giá trị tài sản
Trang 20 Một số dịch vụ về kế toán và tư vấn về thuế: lập kế hoạch thuế; đăng kí,tính toán và kê khai thu ế phải nộp với cơ quan thuế; rà soát đánh giá việc vậnhành các sắc lệnh, chính sách thuế hiện h ành của Việt Nam, làm sổ sách kế toán,lập báo cáo tài chính cuối năm, tư vấn thiết lập hệ thống kế toán theo y êu cầu củadoanh nghiệp.
Dịch vụ tư vấn tài chính: tư vấn soạn thảo phương án đầu tư, đăng kíkinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới; t ư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tàisản; tư vấn quyết toán vốn đầu t ư; tư vấn tiến hành cổ phần hoá, niêm yết chứngkhoán, sát nhập hay giải thể doanh nghiệp, tư vấn tuân thủ quy định pháp luật,chính sách tài chính
Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, kế toán, t ài chính, thuế vàcác chương trình có liên quan trong l ĩnh vực kinh tế thị trường
Hoạt động tư vấn doanh nghiệp: với đội ngũ chuy ên gia có nhiều kinhnghiệm, am hiểu nhiều lĩnh vực kh ác nhau sẽ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng trong việc cung cấp các dịch vụ có tính chất quan trọng ảnh h ưởng đến địnhhướng phát triển của doanh nghiệp nh ư các dịch vụ sau:
Tư vấn quản trị Chiến lược và Sách lược
Tư vấn mua bán, sáp nhập, chia tách doanh nghiệp
Tư vấn chuyển đổi hình thức doanh nghiệp
Tư vấn tài chính doanh nghiệp tổng hợp
Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Tuy mới được thành lập trong thời gian ngắn song công ty đ ã có nhiều cốgắng trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện bộ máy tổ chức
Trang 21Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt
Theo mô hình cơ cấu tổ chức của công ty th ì các vị trí có thể luân phiênthay đổi Các phó giám đốc có thể điều động các nhân vi ên cấp dưới của mìnhkhi thấy cần thiết tùy theo yêu cầu của công việc
Phòng tư vấn tài chính được tổ chức tách biệt với công ty v à do kiểm toánviên khác đảm nhiệm nhằm thực hiện đúng vai tr ò tư vấn tài chính
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh
3.1.4.1 Quy mô hoạt động
Với đặc điểm riêng của ngành kiểm toán thường là hoạt động vào đầu nămtài chính khi các công ty khách hàng hoàn thành xong báo cáo tài chính của nămkết thúc niên độ Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện các dịch vụ về kế toán và tưvấn thuế theo yêu cầu của khách hàng Hiện nay, khách hàng của công ty rất đadạng, hoạt động trong các lĩnh vực th ương mại, sản xuất và dịch vụ thuộc nhiềungành khác nhau Khách hàng của công ty là:
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinhdoanh hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi th ành phần kinh tế hoạt độngtrong các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, th ương mại và dịch vụ
Trợ lý
kiểm toán
Trợ lý kiểm toán
Trợ lý kiểm toán
Trợ lý kiểm toán
P Giám Đốc
Giám Đốc
P Giám Đốc
Tư vấn tài chính
Trang 22 Các cơ quan và tổ chức quốc tế và trong nước, các văn phòng đại diện
và cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ
Các khách hàng tiêu biểu:
Chi nhánh công ty Dragon Line t ại Việt Nam
Công ty TNHH Hưng Nông
Công ty TNHH KJ Vina
Trung tâm Anh ngữ CLEVERLEARN
Công ty TNHH chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Tân An
Và nhiều khách hàng khác…
3.1.4.2 Mục tiêu hoạt động
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách h àng, mục tiêu hoạt động củacông ty là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin c ậy nhằmgiúp khách hàng ra các quy ết định quản lý, tài chính, kinh tế một cách có hiệuquả nhất
Hơn thế nữa, công ty được thành lập bởi một đội ngũ kiểm toán vi ên vàchuyên gia tài chính đ ã từng công tác tại các công ty kiểm toán lâu năm, các công
ty tài chính lớn tại Việt Nam Am hiểu về pháp luật Việt Nam, hiểu biết sâu sắc
về tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực Với ph ương
châm hoạt động “đồng hành cùng doanh nghi ệp” công ty mong muốn trở
thành chuyên gia tư v ấn đáng tin cậy của các khách h àng
3.1.4.3 Chiến lược kiểm toán
Công ty định hướng trở thành nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán chuy ênnghiệp tại Việt Nam thông qua các dịch vụ của công ty, tạo ra né t mới trong quytrình hoạt động thông qua các dịch vụ ti ên tiến
Dự định sau năm nay, công ty sẽ ho àn thiện lại quy trình kiểm toán sau 1năm hoạt động Trong năm do mới thành lập nên các quy trình của công ty chưahoàn thiện, vẫn còn những lỗi nhỏ trong quá tr ình kiểm toán
Định hướng sắp tới là mở rộng quy mô hoạt động sang các doanh nghiệp ởcác tỉnh thành khác, không chỉ dừng lại ở các doanh nghiệp trong địa bàn thànhphố mà còn có các doanh nghi ệp ở các tỉnh miền Tây
Trang 233.1.4.4 Chiến lược về nhân sự
Công ty có định hướng tăng số lượng nhân viên mỗi năm để có thể đáp ứngnhu cầu làm việc hiện nay Không những tăng về số lượng mà còn cả chất lượng,công ty phấn đấu lực lượng chủ chốt sẽ là nhân viên có chứng chỉ kiểm toán viên,nhân viên được tham gia đầy đủ các khóa huấn luyện về chuy ên môn nghiệp vụ,các nhân viên tuân thủ các chuẩn mực, đạo đức nghề nghiệp
3.1.5 Phương hướng hoạt động
Về dịch vụ: không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, chuyên môn hóacác hoạt động, các quy trình kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán, tăngcường khả năng phát hiện các sai sót trong quá tr ình kiểm toán
Về khách hàng: mở rộng phạm vi khách hàng, không ngừng tìm kiếm,lựa chọn khách hàng mới bên cạnh đó vẫn tiếp tục duy trì được khách hàng hiệntại
Về nhân viên: Tuyển dụng thêm nhân viên mới, thường xuyên mở cáckhóa đào tạo ngắn hạn cho nhân vi ên nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ và cập nhậtthường xuyên các kiến thức chuyên môn về kế toán, kiểm toán, t ài chính …
3.2 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG CÁC GIAI ĐOẠN KIỂM TOÁN
Quy trình phân tích tại công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt thường đượcđứng trước thử nghiệm chi tiết v à đứng sau giai đoạn tiền kế hoạch của giai đoạnchuẩn bị kiểm toán
Quy trình phân tích được áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quy tr ình kiểmtoán, đó là trong lập kế hoạch kiểm toán trong giai đoạn kiểm toán, giai đoạnthực hiện kiểm toán, giai đoạn ho àn thành kiểm toán
3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
3.2.1.1 Tiền kế hoạch
Sau khi nhận lời kiểm toán, công ty sẽ trao đổi v à thỏa thuận sơ bộ vớikhách hàng: về quy mô hoạt động của doanh n ghiệp, số lượng nghiệp vụ phátsinh trong năm tài chính đ ể xác định mức phí kiểm toán thích hợp Nếu kháchhàng chấp nhận mức phí mà công ty đưa ra thì hợp đồng sẽ được ký kết
Trang 24Sau khi hợp đồng được ký kết, kiểm toán viên sẽ tiến hành tìm hiểu sơ bộ
về hệ thống kiểm soát nội bộ , mức độ hữu hiệu mà hệ thống kiểm soát nội bộcung cấp, hệ thống sổ sách, và Báo cáo tài chính của công ty
Xác định mục tiêu, phạm vi và phương thức tiến hành kiểm toán
Lựa chọn nhân viên kiểm toán và phân công công việc cụ thể cho từngkiểm toán viên
Thu thập tất cả các tài liệu, hồ sơ liên quan đến hoạt động kinh doanh củacông ty khách hàng
3.2.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
a Mục đích
Phân tích nhằm xác định nội dung, thời gian v à phạm vi của các thủ tụckiểm toán, giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán , đồngthời hướng dẫn sự chú ý của kiểm toán viên đến các bộ phận cần phải điều trađặc biệt
Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nh ằm đảm bảo baoquát các khía cạnh trọng yếu, phát hiện gian lận, rủi ro v à tìm ra những vấn đềtìm ẩn, đảm bảo cuộc kiểm toán đ ược hoàn thành đúng kế hoạch
b Phương pháp tiến hành
Đây là bước đầu tiên khi công ty tiếp cận với khách hàng nhằm thu thập cácthông tin cần thiết phục vụ cho mục đích kiểm toán thông qua việc tìm hiểu về hệthống kiểm soát nội bộ v à đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với từng khoảnmục trên BCTC của khách hàng Việc tìm hiểu này nhằm xem xét những nhân tố
có khả năng gây ra sai sót trọng yếu v à từ đó xây dựng các thủ tục kiểm toánthích hợp và ước lượng được khối lượng các nghiệp vụ kinh tế t ài chính cần đượckiểm tra
Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán cho khoản mục:
Khi kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên có trách nhiệm đảm bảohợp lý rằng báo cáo tài chính không có nh ững sai lệch trọng yếu V ì vậy, tronggiai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán vi ên cần xác lập mức trọng yếu cóthể chấp nhận đối với các sai lệch phát hiện đ ược
Trang 25Thông thường thì công ty chỉ xác lập mức trọng yếu có thể chấp nhận đốivới các sai lệch phát hiện đ ược nghĩa là số tiền sai lệch tối đa cho phép, cho cáckhoản mục mang tính chất tổng thể, không áp dụng cho từng khoản mục chi tiết Mức trọng yếu tổng thể th ường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm tr ên tàisản, doanh thu hoặc lợi nhuận Sau đó, tiến hành chọn mức trọng yếu cho to àn bộtổng thể (PM), thường thì mức này thấp nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏnhằm hạn chế rủi ro kiểm toán Từ đó chọn lựa mức sai sót để đưa ra các bút toánđiều chỉnh (SAD) và các sai sót cho từng khoản mục (Th)
Từ việc xác lập mức trọng yếu, tiến hành xác định rủi ro kiểm toán Thườngthì do yêu cầu nghề nghiệp mà kiểm toán viên lựa chọn mức sai sót có thể chấpnhận được nhỏ thì sẽ làm tăng rủi ro kiểm toán Từ đó mà tạo ra độ tin cậy ca ocho báo cáo kiểm toán
Ngoài ra, Công ty còn ti ến hành phân tích các chỉ số để hỗ trợ thêm chocông việc kiểm toán Các chỉ số đó thường là:
Về cơ cấu tài sản: tài sản ngắn hạn (dài hạn) trên tổng tài sản
Về cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả (Nguồn vốn chủ sở hữu) tr ên tổngnguồn vốn
Các chỉ số về khả năng thanh toán: khả năng thanh toán hiện h ành, khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn, và khả năng thanh toán nhanh
3.2.2 Thực hiện kiểm toán
Thông thường trong giai đoạn n ày, công ty tiến hành các thủ tục phân tíchtrước sau đó tiến hành các thử nghiệm kiểm tra chi tiết để thu thập những bằngchứng kiểm toán đầy đủ v à thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét củakiểm toán viên
3.2.2.1 Thủ tục phân tích
a Mục đích
Cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của các khoản mục tr ên báo cáo tàichính, hoặc các thông tin tài chính riêng biệt
Trang 26b Phương pháp tiến hành
Phương pháp chung cho h ầu hết các khoản mục
Từ bảng cân đối kế toán v à báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta sẽphân tích được sự biến động tổng quát của từng khoản mụ c thông qua phươngpháp phân tích tỷ suất là chủ yếu
Phương pháp cụ thể
Tiền
Tiền là khoản mục nhạy cảm đối với các doanh nghiệp, nó p hản ánh khảnăng thanh toán của doanh nghiệp thông qua các chỉ số t ài chính Số dư tiên chịuảnh hưởng rất lớn bởi các quyết định v à chiến lược tài chính của các nhà quản lý
Do vậy, thường thì kiểm toán viên chỉ có thể thực hiện một số thủ tục phân tíchnhư sau:
So sánh số dư tiền năm nay với số dư đầu năm trước
Tính tỷ lệ tiền trên tổng tài sản ngắn hạn và so sánh với số liệu dự kiến, số
kế hoạch của đơn vị
Các mối quan hệ của tiền v à các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến toàn bộquy trình kiểm toán Nếu một trong các khoản mục n ày sai sót thì sẽ ảnh hưởngđến toàn bộ kết quả kiểm toán
So sánh số dư hàng tồn kho với kỳ trước: đây là bước đầu tiên trong quátình áp dụng thủ tục phân tích Đối chiếu số d ư hàng tồn kho so với các kỳ tr ướcnhằm xác định các biến động quá mức, giúp kiểm toán viên có cái nhìn tổng quát
về hàng tồn kho từ đó tiến hành kiểm tra chi tiết hàng tồn kho cả về số lượng lẫngiá cả
Trang 27So sánh số vòng quay hàng tồn kho với kỳ trước: Thủ tục này được áp dụngnhằm phát hiện những hàng tồn kho chậm luân chuyển, đó l à những mặt hàng bịmất phẩm chất hoặc lỗi thời n ên khó tiêu thụ hoặc sử dụng.
So sánh tổng chi phí sản xuất thực tế kỳ n ày với kỳ trước
So sánh giá thành đơn v ị của kỳ này với các kỳ trước, hoặc đối chiếu giáthành đơn vị thực tế với giá thành kế hoạch
So sánh tỷ lệ lãi gộp của năm hiện hành với năm trước, từ sự biến động tổngquát, tiến hành so sánh từng khoản mục chi phí trong chi phí nguy ên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung của năm nay so với năm trước
+ Số vòng quay nợ phải thu khách hàng: được tính trên cơ sở đem chiadoanh thu bán chịu cho nợ phải thu khách h àng bình quân Việc so sánh tỷ số này
so với số liệu năm trước giúp kiểm toán viên hiểu biết về hoạt động kinh doanhcủa đơn vị cũng như dự đoán về khả năng sai lệch trong báo cáo tài chính
+ So sánh số ngày thu tiền bình quân ((Phải thu của khách hàng / Doanhthu) x số ngày trong kỳ) của năm nay so với kế hoạch v à với năm trước
+ So sánh tuổi nợ của các khách h àng với thời gian bán chịu theo qui địnhcủa đơn vị Thông thường, kiểm toán viên sẽ lập bảng số dư chi tiết phân tíchtheo tuổi nợ
+ Tính và so sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng nợ phải thu năm nay với nămtrước
Tài sản cố định và chi phí khấu hao
Đối với khoản mục này, kiểm toán viên chỉ xem xét biến động tổng hợp v àtính toán một số chỉ tiêu cơ bản
+ Tùy theo đặc điểm của đơn vị, kiểm toán viên có thể sử dụng nhiều tỷ số
Trang 28định so với tổng số, tỷ lệ giữa do anh thu so với tổng giá trị tài sản cố định, tỷ lệgiữa tổng tài sản cố định so với vốn chủ sở hữu, tỷ số ho àn vốn của tài sản cốđịnh.
+ Thu thập bảng tính khấu hao của đơn vị, liệt kê theo số liệu kiểm toántừng khoản khấu hao theo từng tháng v à từng loại tài sản sau đó, tiến hành đốichiếu với số liệu do đơn vị tính khấu hao
+ Xem xét tính hợp lý của tỷ lệ tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dởdang trên tổng tài sản So sánh chi phí khấu hao tài sản cố định năm nay/kỳ nàyvới năm/kỳ trước
+ Nếu các tỷ số tính toán v à kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý sẽ cungcấp bằng chứng để thoản m ãn các mục tiêu kiểm toán liên quan đến khoản mụcnày Ngược lại, các biến động hoặc quan hệ bất thường sẽ là những chỉ dẫn choviệc điều tra sâu hơn
Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Để đảm bảo tính hợp lý chung, k iểm toán viên có thể thực hiện các bướcsau đây để nhận dạng các biến động bất th ường, tìm hiểu nguyên nhân
+ So sánh số ngày thanh toán tiền bình quân ((Phải trả cho người bán / Giávốn hàng bán) x số ngày trong kỳ) của năm nay so với kế hoạch và với năm/kỳtrước Xem xét xem có gì bất thường so với năm trước không
+ So sánh tỷ lệ nợ phải trả cho người bán trên tổng nợ phải trả của năm nayvới năm trước
+ Một thủ tục phân tích khác l à nghiên cứu số liệu chi tiết nợ phải trả theotừng người bán để phát hiện những điểm bất th ường Chẳng hạn như số liệu củatừng người bán với số liệu chính họ trong các năm tr ước, so với số liệu mua v ào,
số dư cuối kỳ
Nguồn vốn chủ sở hữu
Công ty không áp dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục này vì đây làkhoản mục ít biến động và thường ít xảy ra các nghiệp vụ phát sinh trong năm tàichính
Phải trả người lao động
Trang 29So sánh tổng chi phí tiền lương và tiền lương của từng bộ phận của nămnay/kỳ này so với năm/kỳ trước và với kế hoạch
Ước tính chi phí tiền l ương từ các chỉ tiêu khác có liên quan như s ố lượngcông nhân bình quân, tiền lương bình quân,
So sánh tổng chi phí tiền lương và tiền lương của từng bộ phận giữa cáctháng (quí) trong năm/k ỳ
So sánh biến động khoản trích vào chi phí của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn, dự phòng trợ cấp mất việc làm xem chúng có cùng tốc độbiến động với tiền lương hay không
Ước tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đo àn, dự phòng trợcấp mất việc làm theo quy định và so sánh với thực tế ghi nhận
Doanh thu và chi phí
Đây là 2 khoản mục trọng yếu nhất trong kiểm toán báo cáo tài chính vì nóthể hiện khả năng của một doanh ng hiệp trong năm làm ăn lời hay lỗ, các nghiệp
vụ kinh tế xảy ra trong năm với khối lượng lớn nên rủi ro trong quá trình kiểmtoán rất cao Nên ngoài thủ tục phân tích chúng ta không n ên tin tưởng quá vàothủ tục phân tích mà phải đi sâu vào các thủ tục kiểm tra chi tiết Tuy nhiên, đôilúc cũng cần phải tiến hành các thủ tục để xem xét, ước tính để giới hạn hay mởrộng các thử nghiệm chi tiết
+ Xem xét tính hợp lý và nhất quán với các năm trước của từng loại doanhthu, so sánh giữa kế hoạch và thực tế
+ So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các tháng trong năm.Xem xét xem sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với tìnhhình kinh doanh của đơn vị hay không (về tình hình thị trường nói chung, cácchính sách bán hàng, tình hình kinh doanh c ủa đơn vị nói riêng) Chú ý so sánhdoanh thu các tháng cuối năm với các tháng đầu năm
+ So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của năm nay với năm tr ước Xem xétcác yếu tố tác động đến sự thay đổi n ày (về giá cả, số lượng hàng bán và giá vốnhàng bán)
Trang 30Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Xem xét tính hợp lý và nhất quán của các khoản mục chi phí của năm nayvới các năm và giữa các tháng (quí) với nhau và với kế hoạch đồng thời t ìm hiểunguyên nhân cho các biến động bất thường
+ So sánh tỷ lệ từng loại chi phí trên doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch
vụ Liệt kê chi tiết từng loại chi phí theo từng thá ng, so sánh với tổng chi phí,doanh thu bán hàng Nếu có biến động lớn, kiểm toán viên tiến hành phỏng vấnđơn vị để tìm hiểu nguyên nhân cho các biến động này, từ đó tiến hành kiểm trachi tiết và đối chiếu với lời giải thích của đ ơn vị để xem tính trung thực của nhữnggiải trình đó
- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính : thông thường bao
gồm các khoản mục như thu từ lãi cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện vàchưa thực hiện… , trả lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá trong năm, hay đánh g iá lạichênh lệch tỷ giá cuối kỳ
+ So sánh doanh thu và chi phí hoạt động tài chính giữa các tháng (quí) trongnăm/kỳ
+ Ước tính chi phí lãi vay (thu nhập lãi vay) dựa trên số dư bình quân củatừng khoản vay (cho vay) v à lãi suất
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Kiểm toán viên liệt kê biến động so với năm rồi, sau đó tiến h ành các thửnghiệm chi tiết
3.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết
Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích, nếu thấy có biến động bất th ường thìkiểm toán viên tiến hành thêm các thủ tục phân tích bổ sung, nếu thấy không cóbiến động lớn thì kiểm toán viên đi sâu vào việc kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụbằng phương pháp thích hợp, chẳng hạn như gửi thư xác nhận các khoản phải thu,chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong năm liên quan đến các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 313.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán và lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Đây là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đã thu thập đểkiểm toán viên trình bày nhận xét trên báo cáo kiểm toán
Sau khi kết thúc kiểm toán tại công ty khách h àng, các kiểm toán viên sẽtiến hành hoàn thành các giấy làm việc của mình, nếu có bút toán điều chỉnh th ì
sẽ được tập hợp lại cho trưởng nhóm Sau đó, trưởng nhóm sẽ tiến hành xử lý sốliệu, đánh giá tổng quát về các kết quả thu thập đ ược, sau đó đưa ra báo cáo tàichính sau kiểm toán và các báo cáo kiểm toán khác
3.2.3.1 Mục đích
Phân tích được sử dụng để xem xét lại tổng quát lần cuối về to àn bộ số liệu
đã được kiểm toán nhằm củng cố th êm cho kết quả đã được đề ra, hoặc đặt ra cácvấn đề cần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán để kết luận
- Thực hiện các thủ tục phân tích khác để phát hiện các biến động v à cácyếu tố đơn lẻ có dấu hiệu bất th ường chủ yếu là: so sánh báo cáo tài chính niên
độ này với niên độ trước
- Tính toán lại một số các chỉ số t ài chính để xem sét sự hợp lý giữa cáckhoản mục sau khi đã đưa ra các bút toán điều chỉnh của kiểm toán vi ên
Lưu trữ hồ sơ kiểm toán: các bằng chứng thu thập đ ược trong suốt quá
trình kiểm toán sẽ được lưu trữ đầy đủ để làm căn cứ cho các kiểm toán vi ên đốichiếu sau này Các giấy tờ làm việc cũng được lưu trữ đầy đủ
3.3 MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA QUY TR ÌNH PHÂN TÍCH
Quy trình phân tích dựa vào các thông tin có thực và có mối quan hệ vớinhau, qua quá trình phân tích giúp cho ki ểm toán viên thu thập được các bằng
Trang 32chứng kiểm toán về sự đầy đủ, tính chính xác v à hợp lý về các dữ liệu do hệthống kế toán lập ra Mức độ tin cậy của quy tr ình phân tích phụ thuộc vào sự xétđoán và kinh nghiệm của kiểm toán viên là chủ yếu.
Mức độ của quy trình phân tích phụ thuộc vào 4 yếu tố:
Tính trọng yếu của các tài khoản hoặc loại nghiệp vụ (Ví dụ: H àng tồnkho là trọng yếu thì không chỉ dừng lại ở quy trình phân tích mà còn th ực hiệnmột số thủ tục kiểm tra chi tiết khác trước khi kết luận Ngược lại khoản mục nợphải thu được coi là không trọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kết quả phân tích
để kết luận )
Các thủ tục kiểm toán khác có cùng một mục tiêu kiểm toán (Ví dụ: Thủtục kiểm tra nghiệp vụ thu tiền sau ngày khóa sổ của các khoản phải thu sẽ khẳngđịnh hoặc phủ nhận kết quả của quy tr ình phân tích nợ phải thu theo thời hạn, )
Độ chính xác có thể dự kiến của thủ tục phân tích (Ví dụ: Kiểm toánviên thường so sánh, phân tích tỷ lệ l ãi gộp giữa năm nay với năm trước hơn là sosánh các chi phí bất thường giữa năm trước với năm nay )
Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát (Ví dụ: Nếu việc kiểm soátnội bộ của bộ phận bán h àng, thu tiền hay chi tiền là yếu kém thì nên dựa vàokiểm tra chi tiết hơn là dựa vào quy trình phân tích )
Trong quá trình phân tích, n ếu phát hiện các yếu tố bất th ường, có chênhlệch quá lớn, hoặc mối quan hệ giữa các thông tin không hợp lý, th ì kiểm toánviên nên tiến hành thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán khá c Thường thì tiếnhành phỏng vấn người có thẩm quyền trong đ ơn vị, để họ giải thích từ đó tiếnhành kiểm tra chi tiết và đối chiếu với lời giải tr ình của đơn vị Nếu đơn vị khônggiải thích được thì tiến hành thì tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán bổ su nghoặc đưa ra ý kiến ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán
Trang 33CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ABC
CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN GỐC VIỆT
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ABC
Hình thức sở hữu vốn là công ty TNHH với tổng số vốn điều lệ là13.000.000.000 VNĐ
Công ty TNHH ABC được thành lập ngày 15 tháng 01 năm 1998 là mộttrong các doanh nghiệp có sản lượng chế biến xuất khẩu nhân điều lớn nhất toànquốc Năm 2005 doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu 26,2 triệu USD Vớinguồn nhân lực dồi dào, có trình độ kỹ thụât cao, máy móc thiết bị tiên tiến,nguồn tài chánh mạnh, công ty đang chuẩn bị cho quá trình hội nhập, nâng caokhả năng cạnh tranh, đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng thị trường vững chắc,phấn đấu năm 2010 có doanh số xuất khẩu 50 triệu USD
Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất v à chế biến nông sản và nông sản thực phẩmxuất khẩu
Các sản phẩm của công ty bao gồm: nhân bể dọc trắng, nhân nguyên trắngchất lượng loại 1, nhân nguyên vàng chất lượng loại 2, nhân nguyên nám lợt chấtlượng loại 2, nhân bể ngang trắng, mảnh vở lớn trắng…
Giấy phép hoạt động số 041211 ng ày 16 tháng 5 năm 2002 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Long An cấp
4.1.1 Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nông
sản và xuất khẩu ra nước ngoài, xuất nhập ủy thác nông sản
Trang 344.1.3 Chính sách kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam k èm theo quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, quyếtđịnh số 21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 c ủa BTC hướng dẫn thực hiện một sốchuẩn mực kế toán
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngânhàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặcđáo hạn không quá 3 tháng kể từ ng ày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượngtiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi
Hàng tồn kho: được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn khobao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến v à các chi phí liên quan tr ực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Giá gốchàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạchtoán theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn h ơn giá trịthuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện đ ược là giá bán ướctính của hàng tồn kho trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ướctính cho việc tiêu thụ chúng
Tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua v à các chiphí liên quan khác đ ể đưa tài sản vào sử dụng Giá trị còn lại tài sản cố định đượcxác định bằng nguyên giá trừ khấu hao lũy kế
Tài sản cố định được khấu hao theo đường thẳng để điều chỉnh giảm
nguyên giá trong thời gian hữu dụng ước tính của tài sản qui định tại Quyết định206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003
Khi bán hoặc thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sảnđược xóa sổ; các khoản l ãi hoặc lỗ từ việc thanh lý (nếu có) tính v ào báo cáo kếtquả kinh doanh
Doanh thu đuợc ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp xong và ghi hoáđơn cho khách hàng Thu nh ập tài chính ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh dựa trên các khoản tiền lãi ngân hàng
Trang 354.2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ABC
4.2.1 Phân tích mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ là một công cụ quan trọng đối với đ ơn vị và có ảnh hưởnglớn đến công việc của kiểm toán vi ên, thông qua kiểm soát nội bộ giúp kiểm toánviên đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu trong từng bộ phận, từng khoản mục,bên cạnh đó kiểm toán viên có thể hình dung được độ phức tạp của công việc, từ
đó xác định phương hướng, phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dựkiến về thời gian, lực l ượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch v à chương trìnhkiểm toán
Tại công ty khách hàng, kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
là tương đối hữu hiệu vì các lý do sau:
Có phòng kế toán riêng biệt và các nhân viên đảm nhận 1 khâu trongquy trình kế toán, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Các chứng từ và sổ sách kế toán được lưu trữ cẩn thận và được phânchia theo tháng và theo t ừng tính chất của các t ài khoản, vì vậy dễ kiểm soát vàquản lý hơn
Các chỉ thị của cấp trên đưa xuống đều được thể hiện dưới dạng các vănbản hướng dẫn
Chỉ được tiếp cận trực tiếp với tài sản hay số liệu kế toán khi có sự đồng
ý của cấp có thẩm quyền
Ngoài ra, công ty còn được cơ quan thuế tiến hành hoàn thuế liên tục theotháng vì vậy tính tin cậy đối với số liệu của công ty l à cao
4.2.2 Tài liệu sử dụng để thực hiện t hủ tục phân tích
Tài liệu bên trong doanh nghiệp:
Tờ khai thuế cả năm 2008, hóa đ ơn VAT đầu ra và đầu vào
Bảng khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ
Báo cáo kiểm toán các năm trước
Hợp đồng vay
Bảng cân đối số phát sinh, báo cáo t ài chính
Trang 36Tài liệu bên ngoài doanh nghiệp: thường thì các chỉ số về ngành như chỉ sốbình quân về doanh thu, tỷ giá cuối kỳ, l ãi suất của ngân hàng.
4.2.3 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sau khi tiềm hiểu thông tin về khách h àng và ký hợp đồng kiểm toán, cáckiểm toán viên bắt đầu việc kiểm toán Việc áp dụng thủ tục phân tích cũng đ ượcthực hiện trong cả giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận đ ược của thôngtin, nghĩa là nếu sai lệch vượt số tiền đó sẽ làm người đọc hiểu sai về thông tin.Mức trọng yếu được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo t ài chính và cho từngkhoản mục cụ thể
Lợi nhuận trước thuế 26.644.075 0,5 133.220 1 266.441
(Nguồn: Bảng phân bổ mức trọng yếu trong hồ s ơ kiểm toán năm 2008 của Gốc Việt)
Nếu sai sót của từng khoản mục nhỏ h ơn hoặc bằng ước tính ban đầu ở mứctối thiểu thì kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
Nếu sai sót của từng khoản mục nằm trong khoản từ sai sót tối thiểu đến saisót tối đa thì kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần t ùy theo tínhtrọng yếu của từng khoản mục cụ thể
Nếu sai sót của từng khoản mục lớn hơn mức cho phép tối đa thì kiểm toánviên sẽ đưa ra ý kiến bác bỏ hoặc từ chối ra ý kiến
Thông thường thì do tùy từng công ty mà kiểm toán viên chọn mức sai sót ởtừng tỷ lệ cụ thể Ở đây, do công ty khách hàng là một công ty có quy mô lớn vớinhiều nghiệp vụ kinh tế xảy ra trong năm nên mức độ sai sót sẽ khá ca o nên chọn
Trang 37Mức trọng yếu của tổng thể (PM) sẽ được chọn ở đây là bằng 0,5% củatổng tài sản, giá trị sẽ được chọn là 721.764 Mức sai phạm tối đa trong tổng thể(TE) là 360.882 Mức sai sót cần đề nghị bút toán điều chỉnh (SAD) bằng PMnhân 5% là 36.088
Bảng 2: BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO
(Nguồn: Bảng phân bổ mức trọng yếu trong hồ s ơ kiểm toán năm 2008 của Gốc Việt)
Các khoản mục được đánh giá là trung th ực, hợp lý nếu số tiền sai lệch đốivới các khoản mục không đ ược vượt quá mức trọng yếu đ ã phân bổ cho từngkhoản mục (TE) Nếu sai sót vượt qua mức trọng yếu từng khoản th ì cần phải thuthập thêm bằng chứng, tăng cường các thử nghiệm chi tiết khi đó kiểm toán viêncần cân nhắc đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tình chính của công ty
4.2.4 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
4.2.4.1 Thủc tục phân tích chung cho các khoản mục
Để tiện cho việc phân tích th ì phần này được trình bày chung với thủ tụcphân tích cho từng khoản mục
4.2.4.2 Thủ tục phân tích đối với từng khoản mục
a Tiền
Do rủi ro tiềm tàng với khoản mục này rất cao và thường được sử dụng đểphân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp khi doanh nghiệp ghi nhận
Trang 38sớm các khoản thu tiền từ bán h àng để thể hiện khả năng thanh toán cao h ơn thực
tế, cho nên đây là khoản có thể bị cố tình trình bày sai lệch nên nếu kiểm soát nội
bộ không đầy đủ, kiểm toán vi ên phải mở rộng thủ tục kiểm toán, đặt biệt l àtrong trường hợp doanh nghiệp không tuân thủ nguy ên tắc bất kiêm nhiệm giữathủ quỹ và kế toán quỹ Để thoả mãn các mục tiêu: hiện hữu, đầy đủ và đánh giá,kiểm toán viên thường áp dụng các thủ tục phân tích l à:
- So sánh số dư tài khoản tiền năm hiện hành với số liệu kế hoạch (dự toán),
số dư của năm trước
Bảng 3: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KHOẢN MỤC TIỀN
Số tiền (%)
Tiền và các khoản tương đương tiền 1.136.455 2.235.767 1.099.312 96,73
(Nguồn:Bảng cân đối kế toán năm 2007 v à năm 2008)
Nhận xét: Khoản mục này tăng lên khoản 96,73% so với năm rồi Điều n ày
có nghĩa là đã có sự tăng lên đáng kể ở một nghiệp vụ nào đó liên quan đến tiềnnhư thu tiền bán hàng hóa, sản phẩm tăng lên hay chi phí bán hàng và các chi phíkhác liên quan đến việc chi tiền giảm xuống
- Tính toán tỷ lệ giữa tiền với tổng t ài sản lưu động và so sánh với số liệunăm trước
Tỷ lệ này giữa các năm biến động không lớn, có thể là do từng khoản mụctrong tài sản lưu động giữa 2 năm tăng với c ùng một tỷ lệ Tỷ số này phản ánhkhả năng quay vòng tiền tại doanh nghiệp, tỷ lệ này quá thấp chứng tỏ khả năngdoanh nghiệp khó lòng xoay sở khi có nhiều khoản chi ra c ùng một lúc Tuynhiên, tỷ lệ này cũng cho thấy khả năng giữ tiền mặt tại doanh nghiệp ít n ên khảnăng xảy ra gian lận có thể bị hạn chế So với năm 2007 thì năm nay tỷ lệ này
Trang 39Ngoài ra, các kiểm toán viên cũng cần chú ý vấn đề quan trọng là công tychuyên sản xuất nông sản nên chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào thường là củangười nông dân nên việc sử dụng tiền mặt để chi trả là rất thường xuyên, khôngtiến hành giao dịch qua ngân hàng nên trong quá trình tìm hi ểu biến động củakhoản mục tiền mặt này kiểm toán viên nên thận trọng hơn, tăng cường các thửnghiệm chi tiết.
b Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
Việc áp dụng thủ tục phân tích đối với h àng tồn kho và giá vốn hàng bángiúp kiểm toán viên đánh giá được xu hướng biến động cũng nh ư dự đoán về khảnăng có sai lệch, mặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp là hạt điều thô, nhân điềuđược chế biến từ hạt điều thô, hàng tồn kho giữ vai trò trọng yếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh cho n ên khả năng xảy ra sai sót đối với khoản mục n ày rấtcao
Bảng 4: SO SÁNH SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO NĂM 2007, 2008
(Nguồn:Bảng cân đối kế toán năm 2007 và năm 2008)
Năm 2008 là năm doanh nghi ệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng th êm nhàxưởng và chi nhánh nên khoản mục này có thể tăng lên là điều tất yếu, tuy nhiênkhoản mục này tăng lên do cách đánh giá giá tr ị hàng tồn kho tại từng thời điểm
có nhất quán và phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện h ành hay không, giátrị này tăng lên dẫn đến giá vốn hàng bán bị khai thiếu, làm cho lợi nhuận tănglên đáng kể Mục tiêu quan trọng nhất khi kiểm toán h àng tồn kho chính là sựđánh giá hàng tồn kho Giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối quan hệmật thiết với nhau, ảnh h ưởng trực tiếp đến doanh thu v à lợi nhuận của doanhnghiệp Các sai sót xảy ra đối với hàng tồn kho và giá vốn hàng bán ảnh hưởng
Trang 40Tỷ số vòng quay hàng tồn kho năm 2008 thấp hơn năm 2007 chứng tỏ hiệuquả quản lý hàng tồn kho của công ty giảm đi, khả năng tồn hàng trong kho làlớn Số vòng quay chậm sẽ làm giảm khả năng xảy ra sai sót nh ư hàng tồn đọngtrong kho quá lớn sẽ làm tăng chi phí bảo quản, khó có thể kiểm soát hết v à đặcbiệt là hàng tồn kho ở đây là nông sản nên khả năng hàng bị hư hỏng và ẩm mócmất phẩm chất là rất lớn và những hiện tượng bất thường khác Mặc khác, doanhnghiệp không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với mặt hàng này là điềunên chú ý.
So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất của năm hiện h ành so với nămtrước Trong quá trình tiến hành, mọi biến động bất thường đều có thể là dấu hiệucủa các sai sót tiềm tàng Từ đó, điều chỉnh hợp lý các thử nghiệm chi tiết để tậptrung vào khu vực có rủi ro cao
Vì những lý do nêu trên nên kiểm toán viên cần tăng cường các thử nghiệmkiểm tra chi tiết cho khoản mục hàng tồn kho
Bảng 5: CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO NĂM 2007, 2008
Đvt: 1.000 đồng
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 3.798.540 3.972.655
(Nguồn:Bảng cân đối kế toán năm 2007 v à năm 2008)
Rõ ràng ở đây, nguyên vật liệu tăng lên đáng kể so với năm rồi vì vậy mà sốvòng quay hàng tồn kho năm nay giảm hơn so với năm 2007, giá trị nguyên vậtliệu tồn kho lớn, nguyên nhân có thể xảy ra là giá vốn hàng tồn kho tăng nhanh,