Ngay từ những năm đầu hoạt động, Công ty đ ã xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh bằng cách hợp tác với nhiều công ty Kiểm toán quốc tế hàng đầu như:[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2- PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 3
2.1.1 Khái quát về kiểm toán 3
2.1.1.1 Khái niệm Kiểm Toán 3
2.1.1.2 Vai trò Kiểm Toán 5
2.1.1.3 Phân loại kiểm toán 6
2.1.2 Quy trình thực hiện kiểm toán Doanh thu và phải thu thương mại 8
2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 8
2.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 13
2.1.2.3 Báo cáo kiểm toán 31
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 32
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 32
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 32
Trang 2CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ
CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU 33
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC 33
3.1.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán – AFC 33
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
3.1.1.2 Các dịch vụ của Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toán AFC 35
3.1.1.3 Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc 38
3.1.2 Tình hình hoạt động của Công ty 39
3.1.2.1 Về hoạt động 39
3.1.2.2 Về mục tiêu của công ty trong tương lai 40
3.1.3 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty 42
3.1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 43
3.1.3.2 Thực hiện kiểm toán 43
3.1.3.3 Phát hành báo cáo ki ểm toán và lưu trữ hồ sơ 43
3.2 KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ PHẢI THU THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XHT 46
3.2.1 Khái quát về khách hàng: Công ty Cổ phần XHT 46
3.2.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh n ghiệp 46
3.2.1.2 Thông tin bổ sung cho các khoản mục Doanh thu và Phải thu thương mại 48
3.2.1.3 Chiến lược kiểm toán, đánh giá rủi ro và mức trọng yếu kế hoạch 50
3.2.2 Thực hiện kiểm toán 53
3.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 53
3.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 56
3.2.2.3 Thực hiện kiểm toán 60
3.2.3 Báo cáo kiểm toán 61
Trang 3CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
4.1 Những vấn đề làm được và chưa làm được của công tác kiểm toán hiện nay 62
4.2 So sánh quy trình kiểm toán của Công ty AFC với lý thuyết 64
4.2.1 Điểm giống nhau 64
4.2.2 Điểm khác nhau 64
4.3 Nhận xét quy trình kiểm toán 65
4.3.1 Về ưu điểm 65
4.3.2 Về nhược điểm 66
4.4 Kết luận 66
4.5 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đốivới hoạt động kinh doanh v à nâng cao chất lượng quản lý của doanh ng hiệp Mộttrong những nghiệp vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán cung cấp cho kháchhàng là hoạt động kiểm toán báo cáo t ài chính của đơn vị, nhằm mục đích xácminh và cho ý kiến về tính trung thực v à hợp lý của báo cáo t ài chính của doanhnghiệp được kiểm toán
Với mục đích phản ánh sự cầ n thiết cũng như giới thiệu một cách kháiquát về hoạt động kiểm toán, đề t ài sẽ thực hiện nghiên cứu quy trình kiểm toán
cụ thể tại một công ty kiểm toán độc lập Thông qua đề t ài người đọc sẽ có nhữngnhận biết rõ hơn về tình hình hoạt động kiểm toán hiệ n nay, cũng như sự cầnthiết của hoạt động này trong nền kinh tế
Được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toánAFC, thành viên của Tập đoàn kiểm toán BDO quốc tế tại Việt Nam , người viếtđược tiếp cận với quy tr ình kiểm toán được áp dụng cho tất cả các công ty thànhviên của BDO trên toàn thế giới Đặc biệt là kỹ thuật kiểm toán được áp dụng ởkhoản mục Doanh thu và Phải thu thương mại được nghiên cứu và thiết kế mới
Qua quá trình nghiên c ứu tài liệu và tìm hiểu thực tế công tác kiể m toántại công ty, người viết nhận thấy được tầm quan trọng của hai khoản mục Doanhthu và Phải thu thương mại, bởi trong năm 2008 l à năm nền kinh tế Việt Namgặp nhiều khó khăn trong tất cả các ngành nghề, có ảnh hưởng lớn đến hai khoảnmục này; và với mong muốn tìm hiểu sâu hơn hai phần hành Doanh thu và Phảithu thương mại Đó là lý do người viết chọn đề tài này làm chuyên đề tốt nghiệpcủa mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đề tài được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các tài liệu có liên quanđến hoạt động kiểm toán và đi sâu hơn với kiểm toán độc lập các báo cáo tàichính Bên cạnh đó, đề tài cũng dựa trên các thông tư, quyết định, chuẩn mực,
Trang 5Ngoài ra, đề tài sẽ dựa trên quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cụ thể củaCông ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toán AFC nhằm đưa đề tàigần với thực tế hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện với mục tiêu cơ bản là vận dụng những kiến thức vàtài liệu có được về kiểm toán để tiến hành quy trình kiểm toán các khoản mụctrên báo cáo tài chính cụ thể là hai khoản mục Doanh thu và Phải thu thương mại
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Quy trình kiểm toán được thực hiện để kiểm tra và đánh giá tính trung thực
và hợp lý của hai khoản mục Doanh thu và Phải thu thương mại về:
- Những biến động về số dư cuối kỳ của các tài khoản;
- Tính bình thường của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ;
- Tính hợp lý của công việc khóa sổ các tài khoản trên
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kếtoán AFC, có trụ sở chính đặt tại Lầu 2, Tòa nhà Indochina Park Tower, S ố 04Đường Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
1.3.2 Thời gian
Bắt đầu từ ngày 02 tháng 02 năm 2009 và kết thúc ngày 24 tháng 4 năm2009
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là kiểm toán hai khoản mục Doanhthu và Phải thu thương mại tại Công ty Cổ phần XHT (Vì lý do bảo mật số liệucho khách hàng nên ngư ời thực hiện đề tài xin phép được không nêu tên thật củađơn vị được kiểm toán)
Trang 6CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN
2.1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN
2.1.1.1 Khái niệm Kiểm Toán
a) Định nghĩa Kiểm toán
Kiểm toán là quá trình thu thập bằng chứng về những thông tin đ ược kiểmtra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó vớinhững chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởicác kiểm toán viên
b) Các khái niệm có liên quan
Kiểm toán độc lập: là việc kiểm tra, xác nhận của kiểm toán vi ên và doanh
nghiệp kiểm toán về tính trung thực, hợp lý của các t ài liệu, số liệu kế toán v àbáo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị được kiểmtoán) khi có yêu cầu của các đơn vị này
Doanh nghiệp kiểm toán: là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật về th ành lập và hoạt động của các doanh nghiệp tạiViệt Nam theo quy định tại Nghị định số 105/200 4/NĐ-CP ngày 30/03/2004,Nghị định số 133/2005/NĐ -CP ngày 31 tháng 10 năm 2005 c ủa Chính Phủ
Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) : là một quá trình do người quản lý,
Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cungcấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục ti êu:
- Báo cáo tài chính đáng tin c ậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
Bằng chứng kiểm toán : là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán vi ên
thu thập được, có liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin nàykiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toán bao gồmcác tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo t ài chính và các tài li ệu, thông tin từ
Trang 7Thử nghiệm kiểm soát: là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng
kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế v à vận hành HTKSNB Những thửnghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của HTKSNB gồm:
- Phỏng vấn
- Kiểm tra tài liệu
- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
- Thực hiện lại thủ tục kiểm soát
Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm
phát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo t ài chính
Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do kiểm toán vi ên và công ty kiểm toán
đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đ ã được kiểm toáncòn có những sai sót trọng yếu
Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiểm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tínhriêng rẽ hoặc tính gộp mặc d ù có hay không có HTKSNB
Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hay tính gộp màHTKSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp màtrong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiệnđược
Mức trọng yếu: thông tin được coi là trọng yếu khi sự trình bày sai hay
thiếu sót về nó sẽ gây ảnh h ưởng đến quyết định của ng ười sử dụng báo cáo tàichính Ở đây trọng yếu là một khái niệm tương đối
Mức trọng yếu được xem xét mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên,dựa trên hai mặt:
- Định lượng: trọng yếu được sử dụng như số tiền sai lệch tối đa có thểchấp nhận được của báo cáo tài chính
- Định tính: trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh h ưởng của các saisót, gian lận đến người đọc trên khía cạnh định lượng
Trang 8 Quy mô của mức trọng yếu được xét như sau:
- Đối với tổng thể báo cáo tài chính (PM – Planning materiality)
- Đối với từng khoản mục, từng loại nghiệp vụ (TE – Tolerable error)
Hồ sơ kiểm toán (WP – Working Paper): là các tài liệu do kiểm toán viên
lập, thu thập, phân loại, sử dụn g và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán đượcthể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất cứ ph ương tiệnlưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện h ành
2.1.1.2 Vai trò của Kiểm toán
a) Đối với xã hội
Hoạt động kiểm toán nói chung cũng như kiểm toán độc lập đối với báocáo tài chính, khi được luật pháp quy định sẽ trở th ành một công cụ bảo vệ sự ổnđịnh của nền kinh tế, đặt biệt l à đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoángiữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Với trách nhiệm và độ tin cậy nhấtđịnh dành cho kiểm toán độc lập, thì sự xác nhận về tính trung thực và hợp lý củacác báo cáo tài chính sẽ là cơ sở quan trọng trong việc ra quyết định kinh tế
b) Đối với người sử dụng các báo cáo t ài chính
Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp có thể đ ược rất nhiều người sửdụng, và dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằmgiúp họ đánh giá về thực trạng t ài chính của doanh nghiệp để ra các quyết địnhkinh tế.Với kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp và sự độc lập của mình, kiểm toánviên độc lập sẽ mang lại độ tin cậy cho báo cáo t ài chính, đồng thời giúp tiếtkiệm chi phí kiểm tra cho ng ười sử dụng
c) Đối với doanh nghiệp được kiểm toán
Đối với những nhà quản lý tại các doanh nghiệp, kiểm toán độc lập sẽ c òntạo nên giá trị gia tăng cho báo cáo t ài chính của doanh nghiệp, và còn có thểgiúp doanh nghiệp hạn chế được khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, t àichính…nhờ vào những ý kiến tư vấn của kiểm toán viên đối với hoạt động cũngnhư chính sách quản lý tại đơn vị
Trang 92.1.1.3 Phân loại kiểm toán
a) Phân loại theo mục đích
a.1) Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động l à việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tínhhiệu quả đối với hoạt động của một bộ phậ n hay toàn bộ tổ chức
Mục đích: Đề xuất biện pháp cải tiến
Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, cho n ên người ta không thểđưa ra chuẩn mực chung để đánh giá, m à chuẩn mực sẽ được xác lập tùy theotừng đối tượng cụ thể của cuộc kiểm toán Vì vậy, nếu các chuẩn mực khôngđược xác định một cách rõ ràng và chặt chẽ, việc kiểm tra v à đưa ra ý kiến có thểphụ thuộc vào chủ quan của kiểm toán vi ên
a.2) Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp h ành mộtquy định nào đó
Mục đích: Phát hiện và ngăn ngừa những vi phạm
Kiểm toán tuân thủ có thể là cuộc kiểm toán của cơ quan thuế về việc chấphành Luật thuế của doanh nghiệp, sự kiểm tra của c ơ quan Kiểm toán nhà nướcđối với các đơn vị có sử dụng kinh phí của Nhà nước, hay việc kiểm tra mức độtuân thủ các quy chế ở những đ ơn vị trực thuộc do cơ quan cấp trên tiến hành.Ngoài ra, có những trường hợp, các bên ký kết hợp đồng có thể thống nhấtmời một tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm toán về việc chấp h ành một số điềukhoản trong hợp đồng của từng bên
Chuẩn mực được sử dụng là những văn bản pháp luật có liên quan
a.3) Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là sự kiểm tra và đưa ra ý kiến nhận xét về báocáo tài chính của một đơn vị
Mục đích: Cho ý kiến nhận xét về sự trung thực và hợp lý của Báo cáo tàichính
Do báo cáo tài chính b ắt buộc phải được lập theo các chuẩn mực kế toán v àchế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực và chế độ kế toán được sử dụng làmthước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính
Trang 10Kết quả kiểm toán báo cáo t ài chính sẽ phục vụ cho đơn vị, nhà nước và cácbên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các bên thứ ba như cổ đông nhà đầu
tư, ngân hàng…để họ đưa ra những quyết định kinh tế của mình
b) Phân loại theo chủ thể kiểm toán
b.1) Kiểm toán nội bộ
Là kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện, họ có thể thực hiện cả baloại kiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động
Kết quả kiểm toán nội bộ chỉ có giá trị đối với đ ơn vị và thông thườngkhông đạt được sự tin cậy của những ng ười bên ngoài
Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ rất đa dạng Thông th ường, kiểmtoán nội bộ có thể đảm trách các lĩnh vực sau đây:
- Kiểm tra về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ, v à đưa racác kiến nghị nhằm hoàn thiện chúng
- Kiểm tra các thông tin hoạt động v à thông tin tài chính
- Kiểm tra tính hữu hiệu v à hiệu quả của các hoạt động, kể cả các quy địnhkhông thuộc lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp
- Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ…
b.2) Kiểm toán Nhà nước
Là hoạt động kiểm toán do các công chức Nh à nước tiến hành và chủ yếu làthực hiện kiểm toán tuân thủ Ri êng tại các đơn vị sử dụng kinh phí củ a Nhànước, kiểm toán viên của Nhà nước có thể thực hiện kiểm toán hoạt động hoặckiểm toán báo cáo tài chính
Hoạt động kiểm toán của Nh à nước được thực hiện bởi nhiều cơ quan chứcnăng như cơ quan thu ế, thanh tra…Ở Việt Nam, chức năng n ày thuộc về Kiểmtoán Nhà nước, một cơ quan trực thuộc Chính phủ
b.3) Kiểm toán độc lập
Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổchức kiểm toán độc lập Họ th ường thực hiện kiểm toán báo cáo t ài chính, và tùytheo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ như kiểm toán hoạtđộng, kiểm toán tuân thủ, t ư vấn về kế toán, thuế, tài chính…
Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính đã được kiểm toán tuy được
Trang 11thường chỉ tin cậy kết quả kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán độc lập do
sự độc lập của kiểm toán vi ên Vì thế vai trò của kiểm toán viên độc lập trở nênrất cần thiết và khó thể thay thế
Hiện nay, thuật ngữ kiểm toán th ường được hiểu là kiểm toán độc lập, vàkiểm toán viên cũng thường được hiểu là kiểm toán viên độc lập
2.1.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN DOANH THU V À PHẢI THU THƯƠNG MẠI
2.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình ki ểm toán, baogồm:
- Tiền kế hoạch là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về các nhucầu của khách hàng, đánh giá về khả năng phục vụ và các vấn đề khác như thờigian thực hiện, giá phí kiểm toán…
- Lập kế hoạch kiểm toán l à bước kế tiếp và bao gồm một số công việc nh ưtìm hiểu khách hàng, tìm hiểu về kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu v àđánh giá rủi ro kiểm toán để lập kế hoạch v à chương trình kiểm toán
Công việc chuẩn bị kiểm toán có ảnh h ưởng quan trọng đến sự th ành côngcủa một cuộc kiểm toán báo cáo t ài chính trên cả hai phương diện là hạn chế rủi
ro kiểm toán trong phạm vi chấp nhận đ ược, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểmtoán
a) Tiền kế hoạch
a.1) Tiếp nhận khách hàng
Trong bất kỳ một ngành nghề nào, việc giữ được một khách hàng tuy cóthể khá khó khăn, nhưng không vì vậy mà các doanh nghiệp xem nhẹ việc tìmhiểu cẩn thận khách hàng Vì vậy, kiểm toán viên cần thận trọng khi quyết địnhtiếp nhận khách hàng Bởi lẽ, rủi ro có thể phải gánh trách nhiệm pháp lý củakiểm toán viên rất cao, do đó nếu tiếp nhận kiể m toán cho những khách hàngthiếu thung thực, hoặc th ường tranh luận về phạm vi kiểm toán v à giá phí, hoặcnếu vi phạm đạo đức nghề nghiệp, kiểm toán vi ên có thể sẽ gặp phải những bấtlợi nghiêm trọng trong tương lai…Chính vì thế, đoạn 12 VSA 220 – Kiểm toánchất lượng hoạt động kiểm toán – nêu rõ:
Trang 12“…Trong quá trình duy trì khách hàng hi ện có và đánh giá khách hà ng tiềmnăng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ kháchhàng của công ty kiểm toán v à tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng.”
Đối với khách hàng mới
Trước hết, kiểm toán viên cần tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách h àng,thu thập thông tin về các khía cạnh nh ư lĩnh vực kinh doanh, t ình trạng tàichính…Kiểm toán phải tăng lượng thông tin cần thu thập k hi mà báo cáo tàichính của khách hàng sẽ được sử dụng rộng rãi, nhất là đối với các công ty cổphần có niêm yết trên thị trường chứng khoán, những công ty có nhiều côngnợ…
Trong trường hợp đơn vị đã có kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán vi ênphải tiếp xúc với họ Việc tiếp xúc n ày rất hữu ích vì giúp kiểm toán viên đánhgiá khả năng nhận lời kiểm toán Nói cách khác, kiểm toán vi ên kế tục cần tìmcách thu thập những thông tin về tính chính trực của các nh à quản lý đơn vị, cácbất đồng giữa hai bên (nếu có), lý do khiến họ tiếp tục cộng tác với nhau…Kiểmtoán viên sẽ phải rất thận trọng trong các tr ường hợp sau:
- Khách hàng không đồng ý cho tiếp xúc với kiểm toán vi ên tiền nhiệm,
- Trước đây giữa đôi bên đã xảy ra những bất đồng nghi êm trọng, nên cáccâu trả lời của kiểm toán vi ên tiền nhiệm bị giới hạn
- Qua ý kiến của người tiền nhiệm, kiểm toán vi ên kế tục đã phát hiện một
số vấn đề bất thường và trọng yếu
Với các thông tin thu thập đ ược, kiểm toán viên nghiên cứu và phân tích sơ
bộ về tình hình tài chính của đơn vị, đánh giá và ước lượng sơ bộ về mức trọngyếu và rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của khách h àng để quyết địnhxem có nhận lời kiểm toán hay không? Nếu tiếp nhận, kiểm toán vi ên cần khẳngđịnh rằng sẽ không vi phạm phá p luật và đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán vi ênkhông nên nhận lời kiểm toán khi tính độc lập không đ ược đảm bảo hoặc xét thấykhông đủ năng lực phục vụ khách h àng…
Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành ki ểm toán, kiểm toán vi ên cần cập nhật thôngtin nhằm đánh giá lại về các khách h àng hiện hữu để xem có nên tiếp tục kiểm
Trang 13toán cho họ hay không, kiểm toán vi ên cũng nghiên cứu xem có cần thay đổi nộidung của hợp đồng kiểm toán hay không…
Có những trường hợp, kiểm toán vi ên cần phải ngưng kiểm toán cho kháchhàng, thí dụ khi đang xảy ra tranh chấp giữa khách h àng và kiểm toán viên, haygiữa đôi bên đã có mâu thuẩn về phạm vi kiểm toán, hay từng có những tranhluận về các thủ tục kiểm toán cần thực thi…
a.2) Phân công kiểm toán viên
Đoạn 12, VSA 220 yêu cầu: “Công việc kiểm toán phải đ ược giao chonhững cán bộ, nhân vi ên chuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng vànăng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế.”
Đối với các khách hàng lâu năm, một mặt, tổ chức kiểm toán n ên hạn chếviệc thường xuyên thay đổi kiểm toán viên, nhằm giúp cho họ nắm vững đ ượcnhững nét đặc thù trong kinh doanh, duy trì được mối liên hệ mật thiết giữa haibên…Mặt khác, tổ chức kiểm toán phải có chính sách luân chuyển kiểm toánviên để tránh việc quá quen thuộc với khách hàng, dễ dẫn đến sức ỳ về tâm lý v àkiểm tra theo lối mòn, hoặc mất đi tính khách quan, độc lập…
a.3) Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, kiểm toán vi ên sẽ trao đổi
và thỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề, chẳng hạn nh ư:
Trang 14a.4) Hợp đồng Kiểm toán
“Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các b ên tham
gia ký kết (công ty kiểm toán, khách h àng) về các điều khoản và điều kiện thựchiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó mục ti êu kiểmtoán, phạm vi kiểm toán, quyền v à trách nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo kiểmtoán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, xử lý khi tranh chấp hợpđồng.” (Đoạn 4 VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán)
Đoạn 16 VSA 210 quy định: “Hợp đồng kiểm toán phải có các điềukhoản chung của hợp đồng kinh tế theo quy định hiện h ành, có thể thay đổi phùhợp với sự thỏa thuận của các b ên, nhưng phải bao gồm các yếu tố chủ yếu sauđây:
- Số liệu văn bản, ngày, tháng, năm ký hợp đồng;
- Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên;
- Nội dung dịch vụ;
- Chất lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc…
Ngoài những yếu tố chủ yếu nói tr ên, hợp đồng kiểm toán còn có các nộidung sau:
- Mục đích, phạm vi và nội dung kiểm toán hoặc dịch vụ khác;
- Trách nhiệm của Giám đốc (hoặc những ng ười đứng đầu) đơn vị đượckiểm toán trong việc lập v à trình bày báo cáo tài chính;
- Trách nhiệm của khách hàng trong việc cung cấp chứng từ, số liệu kế toán
và những thông tin khác liên quan đ ến công việc kiểm toán;
- Phạm vi kiểm toán phải ph ù hợp và tuân thủ pháp luật và các chính sáchchế độ hiện hành;
- Hình thức báo cáo kiểm toán, hoặc h ình thức khác thể hiện kết quả kiểmtoán…”
Trong hợp đồng, kiểm toán vi ên cần nêu rõ loại báo cáo kiểm toán đ ượcphát hành sẽ tùy theo mức độ trung thực và hợp lý và phù hợp với các chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành Đồng thời, cần khẳng định với đ ơn vị là kiểm toánviên không có trách nhi ệm phát hiện mọi gian lận v à sai sót, bởi lẽ Giám đốc(hoặc người đứng đầu) đơn vị mới chính là người chịu trách nhiệm trực tiếp
Trang 15b) Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
Theo đoạn 02, VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán, “ Kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đ ượctiến hành một cách có hiệu quả.” Kế hoạch kiểm toán phải dựa tr ên cơ sở nhữnghiểu biết về đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách h àng và được xây dựngtùy theo quy mô, độ phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm của kiểmtoán viên…
Quá trình này bao gồm việc lập kế hoạch chiến l ược, kế hoạch kiểm toántổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán
b.1) Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược thường được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy
mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiềunăm, còn trong những cuộc kiểm toán khác th ì không nhất thiết phải lập kế hoạchnày
Kế hoạch chiến lược bao gồm “…định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm vàphương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa tr ênhiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểmtoán.” (Đoạn 04, VSA 300)
b.2) Kế hoạch kiểm toán tổng thể
“ Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến l ược vàphương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch tr ình và phạm vi dự kiến của cácthủ tục kiểm toán Mục ti êu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể l à để có thểthực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dựkiến” (Đoạn 05 VSA 300)
Kế hoạch kiểm toán tổng thể th ường bao gồm các nội dung sau đây:
- Hiểu biết của kiểm toán vi ên về hoạt động của khách h àng
- Hiểu biết của kiểm toán vi ên về hệ thống kiểm soát nội bộ c ủa khách hàng
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Khi xác lập các nội dung trên, kiểm toán viên cần xem xét những thay đổiquan trọng trong các lĩnh vực kiểm toán so với năm tr ước, ảnh hưởng của hệthống thông tin và những ảnh hưởng của kiểm toán nội bộ (nếu có)
Trang 16Trong thực tế, các nội dung cụ thể v à cách trình bày tài liệu này rất khác biệtgiữa các tổ chức kiểm toán vì còn tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô của từng cuộckiểm toán cụ thể Thông thường, các tổ chức kiểm toán thiết kế những biểu mẫucủa kế hoạch kiểm toán tổng thể, c òn công việc của kiểm toán viên là ghi chép
dữ liệu vào các biểu mẫu này
b.3) Chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là hoạch định chi tiết về những công việc cần thựchiện và thời gian hoàn thành, với trọng tâm là các thủ tục kiểm toán cụ thể cầnthực hiện đối với từng khoản mục, hay bộ phận đ ược kiểm toán, nhằm chỉ dẫncho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán, và làphương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán
Thiết lập được chương trình kiểm toán thích hợp sẽ giúp kiểm toán vi ên thuthập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí v à thời gian kiểm toánhợp lý
Các thủ tục kiểm toán được thiết lập trong chương trình kiểm toán mẫu baogồm hai loại thử nghiệm kiểm soát v à thử nghiệm cơ bản
2.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
a) Khoản mục Doanh thu
Doanh thu bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đ ãthu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần l àm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu gồm có doanh thu bán h àng, doanh thu cung c ấp dịch vụ vàdoanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu từnhững hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
a.1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung
Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ được trình bày trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, bao gồm: Doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ,
Trang 17Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ.
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ đã khấu trừ cáckhoản giảm trừ (chiết khấu th ương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại,…)
Đặc điểm
Doanh thu là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính vì là c ơ sở đểngười đọc báo cáo tài chính đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhi ên khoản mục này là đối tượng của nhiều rủi rodẫn đến sai lệch trọng yếu v ì những lý do:
+ Doanh thu có quan h ệ mật thiết với lợi nhuận Những sai lệch trong doanhthu thường dẫn đến lợi nhuận không trung thực v à hợp lý
+ Doanh thu trong nhi ều đơn vị là cơ sở đánh giá kết quả hoặc th ành tíchnên có khả năng bị thổi phòng cao hơn thực tế
+ Tại Việt Nam doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia tăng đầu
ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để né tránh thuế
Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên cần tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ q ua 5 thành phầncấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Môi trường kiểm soát: Kiểm toán viên cần xem xét các yếu tố của môi
trường kiểm soát như cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, cách thức phân địnhquyền hạn và trách nhiệm…ảnh hưởng đến khoản mục doanh thu nh ư thế nào
Đánh giá rủi ro: Cần tìm hiểu xem các nhà quản lý đã xem xét đánh giá
rủi ro liên quan đến khoản doanh thu nh ư thế nào và sẽ xử lý chúng ra sao đểđảm bảo đạt được mục tiêu của đơn vị
Hoạt động kiểm soát: Kiểm toán viên cần biết các chính sách, thủ tục
kiểm soát liên quan đến khoản mục này như thế nào và chúng có đáp ứng đượccác mục tiêu mà nhà quản lý đã đề ra hay không Công cụ để t ìm hiểu thường là:bảng câu hỏi, lưu đồ…
Trang 18 Thông tin truyền thông: Cần tìm hiểu các nghiệp vụ chính li ên quan đến
khoản mục được tiến hành như thế nào: quá trình xử lý nghiệp vụ bán hàng, thutiền, ghi nhận các khoản giảm trừ…; các sổ sách chứng từ li ên quan; ước tính cáckhoản dự phòng…
Giám sát: Tìm hiểu xem các nhà quản lý đánh giá những hoạt động kiểm
toán nội bộ đối với khoản mục n ày thế nào; việc giám sát những nhân viên thựchiện nghiệp vụ này ra sao
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát; Thiết kế v à thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Đối với nghiệp vụ bán h àng chịu được thực hiện giống như phần Phải thuthương mại được trình bày ở trang 25
Đối với nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay, việc thiết kế v à thực hiện các thửnghiệm kiểm soát thông th ường được áp dụng là:
Tổng cộng nhật ký quỹ v à lần theo số tổng cộng đến sổ cái nhằm đánh giákhả năng tự kiểm tra về độ chính xác đối với các phép tính cộng tr ên nhật ký và
sổ Cái, cũng như việc chuyển sổ từ nhật ký v ào sổ Cái
So sánh chi tiết danh sách nhận tiền từ sổ quỹ (báo cáo quỹ) với nhật ký thutiền, các bảng kê tiền gửi vào ngân hàng và với tài khoản nợ phải thu
Thử nghiệm cơ bản
Áp dụng các thủ tục phân tích
Lập bảng phân tích doanh thu theo tháng ho ặc theo từng đơn vị trực thuộc;
So sánh doanh thu gi ữa kỳ này với kỳ trước để tìm hiểu biến động bấtthường;
Tỷ lệ lãi gộp những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu so với năm tr ước;Tính tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu;…
=> Mọi biến động bất thường đều cần phải tìm hiểu nguyên nhân
Kiểm tra sự có thực của doanh t hu bán hàng và cung cấp dich vụ
Đối chiếu khoản doanh thu bán h àng được ghi chép trên nhật ký bán hàngvới chứng từ gốc có liên quan (đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn…)
Trang 19Lấy mẫu các nghiệp vụ bán h àng và xem xét quá trình thu ti ền Ngoài ra,kiểm toán viên cần tìm hiểu xem việc ghi nhận doanh thu có ph ù hợp với quyđịnh của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành không.
Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ
Xuất phát từ những chứng từ gốc (vậ n đơn, thẻ kho, hóa đơn…) để kiểm traviệc ghi chép các nghiệp vụ tr ên nhật ký bán hàng
Kiểm tra sự chính xác của số tiề n ghi nhận
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đ ã thu hay sẽthu…Đối với hoạt động bán hàng hay cung c ấp dịch vụ bình thường, doanh thuđược ghi nhận theo hóa đơn Riêng một số lĩnh vực kinh doanh, doanh thu cầnđược xác định trên cơ sở khác theo quy định của chuẩn mực v à chế độ kế toán.Đối với hoạt động bán h àng và cung cấp dịch vụ thông thường, mục đíchcủa thử nghiệm này nhằm đảm bảo nghiệp vụ n ày được tính giá đúng Thôngthường cần kiểm tra các nội dung sau đây của hóa đ ơn:
+ So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng…để xác định về chủngloại và số lượng hàng hóa tiêu thụ
+ Đối chiếu với bảng giá, bảng xét duyệt giá, hợp đồng…để xác định đ ơngiá của hàng hóa tiêu thụ Rà soát các khoản chiết khấu giảm giá để xem có ph ùhợp với chính sách bán h àng của đơn vị hay không
+ Kiểm tra việc tính toán tr ên hóa đơn
+ Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán vi ên cần kiểm traviệc quy đổi về tiền Việt Nam
Kiểm tra vệc phân loại doanh thu
Thử nghiệm này nhằm phát hiện những tr ường hợp không phân loại đúngnên dẫn đến việc ghi chép, hay tr ình bày sai về doanh thu Cụ thể, kiểm toán vi ên
sẽ xem xét về sự phân biệt giữa:
+ Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
+ Doanh thu bán hàng, cung c ấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt độngtài chính như cho thuê cơ s ở hạ tầng, các khoản l ãi phát sinh do bán trả góp…+ Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau (thuế giá trịgia tăng, thuế tiêu thụ đặt biệt,…) có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về c ơ
sở xác định doanh thu chịu thuế
Trang 20 Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Việc ghi chép các nghiệp vụ bán h àng không đúng niên đ ộ sẽ dẫn đếnnhững sai lệch trong doanh thu v à lãi lỗ Vì thế cần thử nghiệm để phát hiện cácnghiệp vụ của niên độ này lại bị ghi sang năm sau và ngược lại hay không
Kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra tr ước và sau thời điểmkhóa sổ để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ng ày ghi trên vận đơn với hóađơn, nhật ký bán hàng và sổ chi tiết
a.2) Doanh thu hoạt động tài chính
Đặc điểm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu về tiền l ãi, tiền bảnquyền, cổ tức lợi nhuận đ ược chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chínhkhác của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính rất đa dạng cả về chủng loại v à phương pháp
xử lý kế toán: thời điểm ghi nhận, giá trị ghi nhận…Mặt khác, đối với nhiều đ ơn
vị, doanh thu này không gắn với mục đích kinh doanh chủ yếu của đ ơn vị mà chỉphát sinh trong một số tình huống nhất định Do đó, luôn tồn tại khả năng việcghi chép các khoản này không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành, hoặc chúng bị phân loại sai
Kiểm toán doanh thu hoạt động t ài chính
Xác định các loại hoạt động t ài chính của đơn vị trong kỳ có khả năng manglại doanh thu
Đối với mỗi hoạt động t ài chính, kiểm toán viên cần kiểm tra về thời điểmghi nhận xem có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành không Thí
dụ, theo VAS 14, các khoản tiền l ãi và tiền bản quyền được ghi nhận vào từng kỳphát sinh; trong khi c ổ tức và lợi nhuận được chia chỉ được ghi nhận khi đơn vịđược quyền nhận chúng
Kiểm toán viên cần kiểm tra số tiền đã được hạch toán trong mỗi nghiệp vụ.Cần chú ý một số trường hợp:
+ Hoạt động mua bán chứng khoán hay ngoại tệ th ì chỉ được ghi vào doanhthu phần chênh lệch giữa giá bán với giá gốc của các loại chứng khoán hay ngoại
Trang 21tệ Trong khi đó hoạt động kinh doanh bất động sản doanh thu lại l à toàn bộ sốtiền thu được khi bán chúng.
+ Tiền lãi hưởng từ cổ phiếu hay trái phiếu chỉ đ ược ghi nhận vào doanh thu
về phần phát sinh trong thời kỳ doanh nghiệp đã mua chứng khoán Riêng phầnlãi dồn tích của thời kỳ trước lại phải ghi giảm giá chứng khoán chứ không đ ượcphản ánh vào doanh thu…
Đối với khoản doanh thu có tính chất định kỳ (tiền cho thuê tài sản, lãi chovay…) kiểm toán viên cần lập bảng kê doanh thu từng tháng để phát hiện nhữngkhoản chưa được ghi chép Nếu do chưa thu được tiền, cần đề nghị đơn vị ghi Cótài khoản Doanh thu hoạt động t ài chính và ghi Nợ tài khoản Phải thu khách hànghoặc phải thu khác
a.3) Thu nhập khác
Đặc điểm
Ghi nhận khi thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập tạo ra từ các hoạtđộng không thường xuyên: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiềnbảo hiểm được bồi thường, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng,…
Khoản thu nhập này có tính đa dạng, không thường xuyên và khó dự đoánđược Vì vậy, nhiều đơn vị không phản ảnh các thu nhập n ày khi nghiệp vụ phátsinh mà chỉ khi thực thu tiền Sai sót này không gây ảnh hưởng trọng yếu nếu sốtiền nhỏ và các nghiệp vụ ít xảy ra Tuy nhi ên, nếu số tiền lớn thì vấn đề trở nênnghiêm trọng, vì vậy kiểm toán viên cần chú ý kiểm tra
Kiểm toán thu nhập khác
Kiểm tra các khoản thu nhập khác đ ã được ghi nhận
Cần xem xét các khoản thu nhập đ ã đủ điều kiện ghi nhận hay ch ưa Vì theoVAS 01 một khoản thu nhập chỉ đ ược ghi nhận khi thu được lợi ích kinh tế tươnglai do tăng tài sản hay giảm nợ phải trả v à giá trị tăng thêm đó phải xác định mộtcách đáng tin cậy
Giá trị của khoản thu nhập có đ ược xác định đúng đắn hay không Thí dụnhư nhượng bán, thanh lý tài sản cố định thì thu nhập bao gồm toàn bộ số tiềnthu được do thanh lý, nhượng bán và giá trị phế liệu thu hồi
Tìm kiếm các khoản thu nhập không đ ược ghi chép
Trang 22Xem xét các nghiệp vụ ghi giảm chi phí trong kỳ: nhiều đ ơn vị thay vì hạchtoán vào thu nhập khác thì lại ghi giảm chi phí trong kỳ Sai sót n ày tuy khônglàm ảnh hưởng đến kết quả của đ ơn vị nhưng lại gây biến động đối với từng loạilãi, lỗ.
Xem xét các nghiệp vụ bất thường hoặc có nội dung không r õ ràng: Nhữngkhoản thu này có thể là những khoản thu nhập khác nh ưng đơn vị lại vô tình hay
cố ý ghi vào một nội dung không phải l à thu nhập khác
Xem xét các khoản phải trả khác trong kỳ: để chiếm đoạt tiền, nhân vi ên củađơn vị thay vì ghi vào thu nhập khác lại cố tình ghi sang các khoản phải trảkhác…
Ngoài ra những thủ tục áp dụng trong quá tr ình kiểm toán tài sản cố định,tiền…cũng có thể giúp phát hiện về những khoản thu nhập khác ch ưa được ghichép
a.4) Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu
Phát sinh: Các nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận thì phát sinh trong thực
tế và thuộc về đơn vị
Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ thu nhập đều đ ược ghi nhận.
Chính xác: Thu nhập được tính toán chính xác và th ống nhất giữa sổ chi
tiết với sổ Cái
Đánh giá: Thu nhập phải phản ánh đúng số ti ền.
Trình bày và công bố: Thu nhập được trình bày đúng đắn và khai báo đầy
đủ
b) Khoản mục Phải thu thương mại
b.1) Nội dung khoản mục
Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục Phải thu th ương mại được trình bàytại phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồm khoản m ục Nợ phải thu khách h àng ghi theo
số phải thu gộp và khoản mục Dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm Do đó,
số hiệu giữa Nợ phải thu khách h àng và Dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh
số Phải thu thương mại thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện đ ược Riêng cáckhoản Phải thu thương mại khó dài hạn được trình bày trong phần B “Tài sản dài
Trang 23- Phải thu thương mại được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho khoản Phải thuthương mại thường dựa vào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năngsai sót và khó kiểm tra.
b.3) Kiểm toán khoản mục Phải thu thương mại
Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Phải thu th ương mại gồm có các thủtục kiểm soát trong việ c tổ chức bán hàng và theo dõi Nợ phải thu khách hàng,tức từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương th ức thanh toán, vận chuyển, lậphóa đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu khách hàng, cho đến khi được kháchhàng trả tiền và ghi tăng quỹ
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với khoản Phải thu th ương mại, kiểmtoán viên có thể thiết lập bảng câu hỏi gồm những vấn đề chính nh ư các khoảnbán chịu có được xét duyệt trước khi gửi hàng hay không; các ch ứng từ gửi hàng
có được đánh số liên tục trước khi sử dụng hay không; các chứng từ gửi hàng cóđược người có thẩm quyền ký duyệt đầy đủ tr ước khi gửi hàng hay không;…Sau đó, kiểm toán viên cần thực hiện phép thử walk-through (Phép thử nàythực hiện bằng cách theo d õi một vài nghiệp vụ thông qua mỗi bước trong mộtchu trình Cụ thể là chọn một vài nghiệp vụ và lần theo từng bước thực hiện xem
có diễn ra phù hợp với các bảng mô tả hay không? Nếu có sự khác biệt, ki ểmtoán viên sẽ điều chỉnh lại các bảng mô tả cho đúng với hiện trạng ) để kiểm traxem thực tế, kiểm soát nội bộ có vận h ành đúng như mô tả của đơn vị hay không
Trang 24Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát là khả năng có sai sót nghiêm trọng hoặc những điểm bấtthường mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện, hoặc không ngăn chặnđược
Kiểm toán viên cần chú ý xem xét môi trường kiểm soát vì nó biểu hiệnquan điểm, nhận thức, cũng như hành động của các nhà quản lý đơn vị, một yếu
tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kiểm soát nội bộ
Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán vi ên đưa ra đánh giá
sơ bộ về rủi ro kiểm soát
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Kiểm tra mẫu nghiệp vụ bán hàng
Các thử nghiệm cụ thể sẽ tùy thuộc vào thủ tục kiểm soát hiện hữu tại đ ơn
vị Thí dụ, kiểm toán viên thường chọn mẫu trong các hóa đ ơn phát hành trong
kỳ để:
- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng vềchủng loại, quy cách, số l ượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…nhằm thu thậpbằng chứng rằng hóa đ ơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán h àng thực sự xảy
ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đ ã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đ ơnvị
- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu v à cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủcác thủ tục xét duyệt bán chịu hay không
- Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánhgiá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm để đảm bảo rằng giáđược tính chính xác và được kiểm tra trước khi gửi đi
- Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo cáchóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng tr ên sổ sách kế toán Thử nghiệm n àynhằm thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát li ên quanđến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kếtoán
Khi thử nghiệm, kiểm toán vi ên còn cần chú ý đến các thủ tục kiểm soát đốivới các khoản hàng ký gửi vì chúng có thể đã được ghi nhầm doanh thu bán
Trang 25hưởng chiết khấu của đơn vị, vì một chính sách rõ ràng sẽ là biểu hiện của kiểmsoát nội bộ vững mạnh.
Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển h àng với những hóa đơn liên quan
Để phát hiện được các trường hợp hàng đã được gửi đi nhưng không đượclập hóa đơn – trường hợp mà so sánh giữa hóa đơn với đơn đặt hàng sẽ khôngphát hiện được, kiểm toán viên cần chọn mẫu các chứng từ chuyển h àng đã lậptrong năm và đối chiếu với hóa đơn có liên quan Cần đặc biệt lưu ý đến số thứ tựliên tục của các chứng từ l à đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng hóa và hóa đơnbán hàng
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng
Tất cả hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi cáctài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền v à
họ phải độc lập với việc chi quỹ, hay giữ sổ kế toán Kiểm soát nội bộ tốt li ênquan đến hàng bị trả lại bao giờ cũng phải bao gồm các thủ tục kiểm tra v à xétduyệt trước khi nhận lại hàng
Để chứng minh sự hiện hữu cũng nh ư hữu hiệu của thủ tục kiểm soát tr ên,kiểm toán viên có thể chọn mẫu chứng từ li ên quan để kiểm tra chữ ký xét duyệtcủa người có thẩm quyền và đối chiếu quy trình thực tế với quy định của đ ơn vị.Mặt khác, cần kiểm tra việ c tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển vào sổcái, sổ chi tiết hàng bị trả lại và tài khoản Nợ phải thu khách hàng có liên quan
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm tr ên, kiểm toán viên sẽ đánh giá mứcrủi ro kiểm soát cho mỗi c ơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản nợ phải thu kháchhàng và nghiệp vụ bán hàng Khi đánh giá, ki ểm toán viên nêu nhận diện nhữngđiểm yếu của kiểm soát nội bộ để mở rộng các thử nghiệm c ơ bản và những điểmmạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm c ơ bản
Thử nghiệm cơ bản
Những thử nghiệm cơ bản tiêu biểu để đáp ứng các mục ti êu kiểm toán củakhoản mục Phải thu thương mại bao gồm các thủ tục phân tích v à thử nghiệm chitiết được trình bày tóm tắt như sau:
Trang 26Loại Thử nghiệm cơ bản Mục tiêu kiểm
toán
Thủ tục
phân tích
Tính các tỷ số:
- Nợ phải thu khách hàng/Doanh thu
- Nợ phải thu khách hàng/ Tổng tài sản ngắn
- Đối chiếu số dư đầu năm của tài khoản Phải thu
thương mại và Dự phòng phải thu khó đòi với số
dư cuối kỳ năm trước
- Thu thập bảng số dư chi tiết phân tích tuổi nợ
để:
+ Kiểm tra số tổng cộng tr ên bảng và đối chiếu
với sổ chi tiết và sổ cái của tài khoản Nợ phải
thu
+ Đối chiếu số dư chi tiết của bảng với sổ chi tiết
của các khách hàng có liên quan
Ghi chépchính xác
- Gửi thư xác nhận đến khách hàng Hiện hữu, Quyền
sở hữu
- Kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòi Đánh giá
- Kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ bán h àng đã
ghi trên sổ xem có chứng từ hay không Hiện hữu
- Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán
- Xem xét khoản nợ phải thu khách h àng có
được phân loại đúng đắn hay không Trình bày
Thử
nghiệm
chi tiết
- Đánh giá chung về sự trình bày và công bố
khoản nợ phải thu khách h àng
Trình bày vàcông bố
Trang 27 Thủ tục phân tích đối với khoản Phải thu th ương mại
Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
Kiểm toán viên thường tính tỷ tệ lãi gộp trên doanh thu và so sánh v ới tỷ lệcủa ngành hoặc của năm trước nhằm thấy được sự biến động của tỷ lệ này Để từ
đó tìm ra nguyên nhân của sự biến động, nó có thể xuất phát từ hoạt động kinhdoanh của đơn vị, mà cũng có thể xuất phát từ các sai sót trong số liệu kế toán.Chẳng hạn việc ghi chép thiếu doanh thu có thể l àm tỷ lệ lãi gộp sụt giảm bấtthường
Tính số vòng quay nợ phải thu
Số vòng quay nợ phải thu được tính trên cơ sở đem chia doanh thu bán c hịucho nợ phải thu bình quân Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành hoặc củanăm trước có thể giúp kiểm toán vi ên hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đ ơn
vị cũng như dự đoán khả năng có sai lệch trong báo cáo t ài chính:
- Do sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, thí dụ đơn vị đã mở rộnghoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…
- Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đ òi trong nợ phải thu của đơn vị Điềunày sẽ liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Sai lệch trong số liệu kế to án, thí dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sótcác khoản phải thu khách hàng
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm tr ước
Thủ tục này sẽ giúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động trong thu hồi
nợ và khả năng có sai lệch trong số liệu nợ phải thu Kiểm toán viên có thể mởrộng thủ tục này bằng cách so sánh bảng phân tích số d ư theo tuổi nợ của cuối kỳvới đầu kỳ để ghi nhận những biến động của các khoản phải thu quá hạn theonhững mức thời gian khác nhau (thí dụ 3-12 tháng, 12-24 tháng,24-36 tháng, trên
36 tháng…)
Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước rất hữu ích vì giúp kiểm toánviên đánh giá sự hợp lý của việc dự ph òng phải thu khó đòi
Ngoài việc phân tích chung, kiểm toán vi ên cần xem xét lại bảng kê nợ phảithu khách hàng để chọn ra một số khách h àng có mức dư nợ vượt quá một số tiềnnào dó, hoặc có số dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn
Trang 28 Thử nghiệm chi tiết
Thông qua thư xác nh ận, kiểm toán viên thu thập bằng chứng để chứngminh rằng các khoản Phải thu thương mại là có thật và số liệu trình bày trên báocáo là chính xác Tuy v ậy cần lưu ý rằng thư xác nhận không đồng nghĩa đảmbảo là tất cả các khoản Phải thu th ương mại đều được khai báo
Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái
Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theo thời gian quáhạn trả nợ
Thông thường bảng này được đơn vị lập ngay khi kết thúc ni ên độ Trướchết, kiểm toán viên kiểm tra lại việc cộng dồn h àng ngang và hàng dọc Sau đó,xem xét đến tính đến tính hợp lý của việc phân loại công nợ, thông qua việc chọnmẫu vài khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ v à đối chiếu với kỳ hạnthanh toán Ngoài ra, cần đối chiếu tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết với tổng
số dư trên sổ cái
Gửi thư xin xác nhận đến khách hàng
Để xác nhận tính có thực của t ài khoản Phải thu thương mại, thử nghiệmđược sử dụng phổ biến nhất l à gửi thư xin xác nhận đến các khách hàng Đây làmột thủ tục rất quan trọng trong kiểm toán nợ phải thu
Có hai phương pháp thu th ập thư xác nhận từ khách hàng là: (i) yêu cầukhách hàng trả lời trong mọi trường hợp và (ii) chỉ yêu cầu khách hàng trả lờinếu có bất đồng với thông tin đề nghị xác nhận T rong cả hai phương pháp, thưxác nhận phải do đơn vị kiểm toán đứng tên và đề nghị khách hàng nếu trả lời sẽgửi trực tiếp cho kiểm toán vi ên
Trong hai phương pháp trên, phương pháp th ứ nhất đáng tin cậy hơn, vì việckhông trả lời ở phương pháp xác nhận thứ hai lại là bằng chứng xác nhận rằng sốliệu đúng, dù rằng điều này có thể không đúng (thí dụ, khi th ư bị thất lạc hoặckhách hàng không muốn trả lời )
Nếu Ban Giám đốc yêu cầu không gửi thư xác nhận cho một số khách hàngnào đó , kiểm toán viên nên suy nghĩ liệu yêu cầu này có hợp lý hay không Nếuchấp nhận, kiểm toán viên cần áp dụng thủ tục kiểm tra hóa đ ơn bán hàng và các
Trang 29Trong phần lớn các cuộc kiểm toán, kiểm toán vi ên thường chỉ chọn mẫu đểgửi thư xác nhận.
Sau đây là một số vấn đề cần quan tâm khi áp dụng thể thức n ày:
Kết quả thư xác nhận năm trước
Lựa chọn phương pháp xác nhận (cỡ mẫu gia tăng khi lựa chọn ph ươngpháp chỉ yêu cầu trả lời khi có bất đồ ng về số liệu)
Trong trường hợp số dư tài khoản Phải thu thương mại bao gồm nhiềukhách hàng với các số dư rất khác nhau, kiểm toán vi ên nên phân nhóm trư ớc khigửi thư xác nhận Thông thường, kiểm toán viên sẽ chọn các khách hàng có mức
dư nợ vượt quá một số tiền nào đó; và trong số còn lại sẽ chon ngẫu nhiên một sốkhách hàng
Giải quyết chênh lệch giữa thư xác nhận của khách hàng với số liệu đơnvị:
Khi có khác biệt, kiểm toán viên đề nghị đơn vị giải thích, hoặc đề xuất cáchgiải quyết Có nhiều ch ênh lệch là do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanhthu, nợ phải thu liên quan giữa hai bên Tuy nhiên, khi thư tr ả lời khẳng định số
dư đã nêu là không chính xác và không ph ản ánh đúng số nợ hiện h ành thì cầnlập bảng chỉnh hợp giữa số liệu tr ên các sổ chi tiết có liên quan đến bảng kê dokhách hàng gửi đến để xác định số thực tế
Đối với các khoản nợ không có th ư trả lời:
Kiểm toán viên có thể gửi fax, điện tín, gọi điện thoại, hoặc tham chiếu cáctài liệu đơn vị Mặt khác, có thể xem xét việc thu tiề n trong niên độ kế toán, cáchợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng,…Nếu vẫn không xác minh đ ược cáckhoản nợ này thì có thể xem đó là sai sót khi đánh giá k ết quả
Tóm tắt và đánh giá kết quả:
Trang 30Đây là nội dung quan trọng trong hồ s ơ kiểm toán bao gồm các thông tinsau:
+ Số lượng và số tiền của các thư hồi âm
+ Tỷ lệ chọn mẫu so với tổng thể
+ Mối liên hệ giữa số liệu kiểm toán so với số liệu tr ên sổ sách
Đánh giá lại rủi ro đối với khoản Phải thu thương mại
Nếu kết quả nhận được khác so với mức dự kiến của kiểm toán vi ên thì cầnđánh giá lại và có thể thay đổi phạm vi các thử nghiệm c ơ bản
Kiểm toán viên cũng có thể gặp rủi ro khi chỉ dựa v ào thư xác nhận:
+ Rủi ro không nhận được thư trả lời
+ Rủi ro khách hàng không đối chiếu số dư với sổ sách mà xác nhận mộtcách máy móc
Kiểm tra việc lập dự ph òng nợ phải thu khó đòi: (Dựa trên thông tư 13/2006/QĐ-BTC về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi).
Kiểm toán viên có thể đánh giá khả năng thu hồi nợ của khách h àng thôngqua bằng chứng về việc trả nợ sau ngày kết thúc niên độ Bởi vì có những khoản
nợ tới ngày kết thúc niên độ vẫn chưa thu hồi được nhưng ngay sau thời điểm đóthì khách hàng đã hoàn thành việc trả nợ của mình
Cần xem xét chính sách bán chịu của đ ơn vị, nếu chính sách bán chịu củađơn vị không thay đổi thì sự thay đổi của khoản phải thu khách h àng do doanhthu và hoạt động kinh doanh thay đổi Ng ược lại, kiểm toán viên cần xem xét kỹkết quả của việc thay đổi n ày
Để xác định đơn vị có lập dự phòng đúng hay không, trư ớc tiên cần lậpbảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó, kiểm toán viên lần theo nhữngkhoản Nợ dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ có li ên quan và tài khoảntổng hợp trên sổ Cái Đồng thời so sánh bút toán ghi Có của t ài khoản này vớikhoản chi phí Dự phòng phải thu khó đòi Ngoài ra, tỷ số giữa chi phí Dự ph òngtrên số dư nợ khách hàng cũng là một thủ tục phân tích quan trọng để kiểm toánviệc lập dự phòng
Sau đó kiểm toán viên tiến hành thực hiện các công việc:
+ Xem xét các công n ợ còn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thu
Trang 31như các khoản bán hàng gần nhất cho những khách h àng mua chịu, và xem xétcác công văn của đơn vị.
+ Xem xét các khoản bán chịu quá hạn v à lớn bất thường Tuy nhiên,kiểm toán viên cũng cần quan tâm đến t ình hình chung của nền kinh tế hay củangành khi đánh giá kh ả năng trả nợ của khách h àng
+ Rà soát lại thư xác nhận đặc biệt là các khoản công nợ đang tranh chấp,tìm hiểu những dấu hiệu cho thấy n hững khoản nợ có thể không thu hồi đ ược
+ Tổng cộng những khoản nợ có khả năng không thu hồi đ ược, trên cơ sở
đó tính mức dự phòng cần lập
+ Tính toán và xem xét s ố ngày bán chịu, mối liên hệ giữa khoản dựphòng phải thu khó đòi với nợ phải thu khách h àng và với doanh thu bán chịu.Đồng thời phải so sánh với năm tr ước nếu có biến động th ì phải tìm hiểu nguyênnhân
Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán h àng: (Thử nghiệm này có thể được tiến hành ở phần hành của kiểm toán doanh thu m à không phải thực hiện nữa).
Một trong những phương pháp làm tăng gi ả tạo doanh thu là ghi vào Nhật
ký và sổ Cái về nhiệp vụ bán h àng xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Với mục tiêu là kiểm tra việc chia cắt đúng ni ên độ, nguyên tắc “cut-off”,kiểm toán viên có thể lập bảng liệt kê các nghiệp vụ bán hàng xảy ra trong một
số ngày trước và sau niên độ để so sánh với hóa đ ơn bán hàng và các ch ứng từ cóliên quan Tuy nhiên, ki ểm toán viên cần lưu ý nếu doanh nghiệp phân chia tráchnhiệm giữa các bộ phận gửi h àng, lập hóa đơn và ghi chép nghiệp vụ một cách rõràng thì khả năng khai khống doanh thu sẽ giảm v à ngược lại
Ngoài ra doanh thu có th ể ghi tăng giả tạo bằng cách ghi nhận tr ước khoảndoanh thu nào đó cho niên độ hiện hành, qua niên độ khác thì khoản doanh thunày được ghi giảm trở lại Để phát hiện, kiểm toán vi ên cần xem xét cẩn thận cáckhoản hàng bị trả lại sau ngày kết thúc niên độ có liên quan đến số hàng bántrong niên độ trước, cũng như những tài liệu xác nhận về công nợ có li ên quan.Nếu phát hiện được, cần yêu cầu đơn vị điều chỉnh để phản ánh đúng doanh thucủa niên độ
Trang 32Kiểm toán viên cũng cần chọn mẫu để so sánh giữa ng ày ghi trên hóa đơnbán hàng và sổ sách kế toán Nếu có ch ênh lệch thì cũng chính là biểu hiện vềkhả năng có sai sót trong số liệu của ni ên độ.
Xem xét các khoản Phải thu thương mại bị cầm cố, thế chấp:
Kiểm toán viên cần xem xét quyền sở hữu đối với các khoản Phải thuthương mại vì có khả năng chúng bị cầm cố thế chấp
Đối với những khoản phải thu bị cầm cố, thế chấp th ì các ngân hàng, công
ty tài chính sẽ ghi chú trên các chứng từ có liên quan là: “…đã được cầm cố, thếchấp tại…căn cứ theo hợp đồng vay số…ng ày…” Từ đó, kiểm toán viên sẽ nhận
ra và gửi thư xác nhận Ngoài ra, kiểm toán viên cần chú ý đến những khoản nợ
đã được cầm cố, thế chấp mà không được khai báo, đồng thời cũng nên đọc cácbiên bản họp, các tài liệu có liên quan, hoặc phỏng vấn nhân vi ên xem nhữngkhoản nợ này còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không
Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản Phải thu thương mại trên báo cáo tài chính:
Thông qua kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, kiểm toánviên sẽ xem xét nợ phải thu khách h àng ghi trong bảng này có được phân loạiđúng không, tức là có tách biệt với các khoản nợ phải thu khác như nợ phải thucủa chi nhánh, phải thu tạm ứng cho nhân vi ên hay không
Ngoài ra, cần lưu ý nếu tài khản Phải thu thương mại có số dư Có thì phải trình bày trên bảng cân đối kế toán trong khoản nợ phải trả Kiểm toán viên còn
cần xem xét việc trình bày và công bố khoản Phải thu thương mại trên báo cáo tàichính có tuân thủ đúng các chuẩn mực v à chế độ kế toán hiện hành hay không
b.4) Mục tiêu kiểm toán khoản mục Phải thu th ương mại
- Các khoản nợ đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo cáo (Hiện hữu).
- Tất cả các khoản nợ có thực đều đ ược ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ).
- Các khoản nợ vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị (Quyền sở hữu)
- Những khoản nợ phải được ghi chép đúng số tiền tr ên báo cáo tài chính
và phù hợp giữa chi tiết của khoản nợ p hải thu khách hàng với sổ cái (Ghi chép
Trang 33- Các khoản dự phòng được tính hợp lý để giá trị thuần của khoản nợ phải
thu khách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện đ ược (Đánh giá)
- Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản Phải thu thương mại, bao
gồm việc trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu, cũn g như công bố đầy đủnhững vấn đề có liên quan như cầm cố, thế chấp (Trình bày và công bố)
2.1.2.3 Báo cáo kiểm toán
a) Khái niệm và vai trò của báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên lập và công bố để thểhiện ý kiến chính thức của m ình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã đượckiểm toán
Báo cáo kiểm toán có vai trò rất quan trọng:
- Đối với kiểm toán viên: là tài liệu trình bày các kết luận sau cùng về báo
cáo tài chính được kiểm toán, nên nó phải đúc kết được toàn bộ công việc họ đãtiến hành Đồng thời, đây cũng là sản phẩm mà kiểm toán viên cung cấp cho xãhội và họ phải chịu trách nhiệm về ý kiến của m ình
- Đối với người sử dụng báo cáo tài chính: là căn cứ để họ đánh giá các
thông tin và ra những quyết định kinh tế
- Đối với đơn vị được kiểm toán: Báo cáo kiểm toán được chấp nhận toàn
phần sẽ góp phần làm tăng độ tin cậy của thông tin tr ên báo cáo tài chính
b) Các loại báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán vi ên có thể đưa ra một trong cácloại ý kiến sau đây:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần: kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính đã
phản ánh trung thực và hợp lý các khía cạnh trọng yếu v ề tình hình tài chính củađơn vị, và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện h ành
- Ý kiến chấp nhận từng phần: kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính chỉ
phản ảnh trung thực v à hợp lý nếu không bị ảnh h ưởng bởi yếu tố ngoại trừ(những giới hạn về phạm vi kiểm toán, những bất đồng ý kiến với ng ười quản lý)
và yếu tố tùy thuộc (các yếu tố không chắc v ì phụ thuộc vào sự kiện trong tươnglai)
Trang 34- Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ng ược): Đây là ý kiến trái ngược với ý
kiến chấp nhận toàn phần
- Ý kiến từ chối (không thể đ ưa ra ý kiến): kiểm toán viên không đủ thông
tin để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính nên từ chối đưa ra ý kiến
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giới hạn cụ thể ở hai khoản mục Doanh thu và Phải thuthương mại
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thu thập được trong Báo cáo tài chính năm tài chínhkết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 của doanh nghiệp được kiểm toán (Công ty
Cổ phần XHT) với hai khoản mục Doanh thu và Phải thu thương mại tại Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toán AFC
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Từ số liệu thu thập được, đề tài sẽ đánh giá mức trọng yếu ở hai khoản mụctrên và thực hiện kiểm toán, đưa ra các bút toán điều chỉnh cần thiết (nếu có)
Trang 35CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ
CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC
3.1.1 KHÁI QUÁT V Ề CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toán Sài Gòn tiền thân
là chi nhánh (tại Thành phố Hồ Chí Minh) của Công ty dịch vụ kế toán ASCthành lập ngày 26 tháng 03 năm 1992 (tr ụ sở chính đặt tại H à Nội)
Tháng 9 năm 1993, Công ty ASC đư ợc Bộ tài chính giao thêm chức nănghoạt động kiểm toán để đáp ứng cho nhu cầu về dịch vụ kiểm toán ng ày càng giatăng của nền kinh tế và Công ty ASC đã đổi tên thành Công ty Dịch vụ Tư vấnTài chính kế toán và Kiểm toán AASC
Do hoạt động có hiệu quả, chi nhánh tại th ành phố Hồ Chí Minh củaAASC đã nhanh chóng tạo được chỗ đứng vững chắc trong ng ành kiểm toán và
tư vấn còn non trẻ của Việt Nam Để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị tr ườngdịch vụ kiểm toán, đặc biệt l à nhu cầu sử dụng dịch vụ kiểm toán của các doanhnghiệp tại các vùng kinh tế, các khu công nghiệp tập trung v à các công trìnhtrọng điểm phiá Nam, để đảm bảo mức tăng tr ưởng cho Công ty và tạo sự cạnhtranh thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ Kiểm toán, đ ến 13/02/1995, Bộ tàichính đã ban hành quyết định số 108TC/TCCB cho phép chuyển chi nhánh th ànhmột công ty Kiểm toán độc lập với t ên gọi “Công ty Kiểm toán v à Tư vấn Tàichính kế toán Sài Gòn” (tên tiếng Anh là “SaiGon Auditing and AccountingFinancial Consulting Company”, g ọi tắt là AFC – Saigon), có trụ sở chính tại số
138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
Năm 2004 đã đánh dấu một sự kiện quan trọng trong quá tr ình phát triểncủa Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn: Công ty đã tiến