KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN VÀSỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GẠO TRẮNG TẠI XÍ NGHIỆP 3 VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC P
Trang 1KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN VÀ
SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
TRONG SẢN XUẤT GẠO TRẮNG TẠI XÍ NGHIỆP 3 VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Mã ngành: 08
Người hướng dẫn
Th.s NGUYỄN NHẬT MINH PHƯƠNG
Trang 2NGHỆ CHẾ BIẾN VÀ SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GẠO TRẮNG CỦA XÍ NGHIỆP 3 VĨNH LONG” do Nguyễn Văn Duy thực hiện và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua.
GVHD
NGUYỄN NHẬT MINH PHƯƠNG
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Chủ tịch hội đồng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian từ (28/12/2009 – 17/04/2010) thực tập tại Xí nghiệp chế biến lươngthực số 3 trực thuộc Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long đã giúp tôihiểu sâu hơn về lý thuyết được học và đây cũng là thời gian mà tôi cần nỗ lực thậtnhiều để phát huy kiến thức đó
Tôi chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc xí nghiệp chế biến lương thực số 3 và cùngtoàn thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp đã hướng dẫn tận tình, góp ý kiến quý báucho tôi, cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành tốt cuốn luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm đã trang bị
kiến thức cho tôi, đặc biệt là cô Nguyễn Nhật Minh Phương đã tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành cuốn luận văn này
Trân trọng kính chào!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn văn Duy
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH HÌNH v
DANH SÁCH BẢNG vi
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tổng quan 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Giới thiệu xí nghiệp 2
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và quy mô năng suất của xí nghiệp 2
2.1.2 Sơ đồ mặt bằng tổ chức của xí nghiệp 3
2.1.3 Sơ đồ tổ chức 4
2.2 Nguyên liệu - Sản phẩm chính, phụ 8
2.2.1 Cấu trúc hạt thóc 8
2.2.2 Mày thóc 9
2.2.3 Vỏ trấu 9
2.2.4 Vỏ hạt (lớp alơron) 9
2.2.5 Nội nhũ 9
2.2.6 Phôi 10
2.3 Thành phần hóa học của hạt thóc 10
2.3.1 Nước 10
2.3.2 Gluxit 11
2.3.3 Protein 11
2.3.4 Lipid 11
2.3.5 Vitamin 12
2.3.6 Sản phẩm chính và phụ của xí nghiệp 13
2.4 Một số tiêu chuẩn đánh giá xếp loại nguyên liệu 13
2.4.1 Màu sắc và mùi vị 13
2.4.2 Ẩm độ 13
Trang 52.4.3 Độ tạp chất 14
2.4.4 Vết bạc bụng (vết đục) 14
2.4.5 Hạt điểm đỏ 14
2.4.6 Hạt vàng 14
2.4.7 Hạt non và hạt bị sâu bệnh 14
2.5 Một số khái niệm chung về gạo 15
2.6 Thiết bị và quy trình sản xuất của xí nghiệp 17
2.6.1 Thiết bị sản xuất của xí nghiệp 17
2.6.2 Quy trình sản xuất gạo trắng 37
2.6.3 Thuyết minh quy trình 38
2.7 Các yếu tố ảnh hưởng ở từng công đoạn 44
2.7.1 Công đoạn sàng tách tạp chất 44
2.7.2 Công đoạn xát trắng 44
2.7.3 Công đoạn sàng tách thóc 45
2.7.4 Công đoạn lau bóng 45
2.7.5 Công đoạn sấy 45
2.7.6 Công đoạn phân loại 46
2.8 Một số hiện tượng hư hỏng thường gặp của nguyên liệu và tác hại của nó đến quy trình chế biến gạo trắng 46
2.8.1 Hiện tượng men mốc 46
2.8.2 Côn trùng phá hoại trong quá trình bảo quản 47
2.8.3 Quá trình bốc nóng 47
2.8.4 Hiện tượng ẩm vàng 48
CHƯƠNG 3 THÍ NGHIỆM 49
3.1 Phương tiện thí nghiệm 49
3.2 Phương pháp thí nghiệm 49
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Sự thay đổi độ ẩm gạo trong từng công đoạn chế biến 50
4.2 Sự thay đổi tỉ lệ gạo nguyên ở từng công đoạn chế biến 51
Trang 64.3 Sự thay đổi tỷ lệ hạt đỏ sọc đỏ trong suốt quá trình chế biến 52
4.4 Sự thay đổi tỷ lệ hạt hư qua các công đoạn chế biến 53
4.5 Sự thay đổi tỷ lệ hạt thóc trong các công đoạn chế biến 53
4.6 Sự thay đổi tỷ lệ hạt bạc bụng nguyên trong các công đoạn chế biến 54
4.7 Sự thay đổi tỷ lệ hạt vàng qua các công đoạn chế biến 55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC vii
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng và dây chuyền sản xuất 3
Hình 2: Sơ đồ tổ chức 4
Hình 3: Cấu tạo hạt thóc 8
Hình 4: Cấu tạo bồ đài và gàu tải 17
Hình 5: Băng tải vận chuyển gạo 19
Hình 6: Máy sàng tạp chất 20
Hình 7: Cấu tạo máy sàng tạp chất 21
Hình 8: Máy xát trắng Bùi Văn Ngọ 23
Hình 9: Máy tách thóc Bùi Văn Ngọ 26
Hình 10: Máy lau bóng gạo Sinco 28
Hình 11: Cấu tạo máy lau bóng 28
Hình 12: Hệ thống sấy 31
Hình 13: Cấu tạo hệ thống sấy gió 31
Hình 14: Sàng đảo và trống phân loại 33
Hình 15: Cấu tạo sàng đảo 34
Hình 16: Cấu tạo trống phân loại 35
Hình 17: Quy trình sản xuất gạo trắng 37
Hình 18: Sự biến đổi độ ẩm trong từng công đoạn sản xuất gạo trắng 50
Hình 19: Sự thay đổi gạo nguyên ở từng công đoạn trong sản xuất gạo trắng 51
Hình 20: Sự biến đổi tỷ lệ hạt đỏ sọc đỏ qua các công đoạn sản xuất gạo trắng 52
Hình 21: Sự biến đổi tỷ lệ hạt hư qua các công đoạn chế biến gạo trắng 53
Hình 22: Sự thay đổi tỷ lệ hạt thóc trong các công đoạn chế biến gạo trắng 53
Hình 23: Sự thay đổi tỷ lệ hạt bạc bụng nguyên qua các c/đ chế biến gạo trắng 54
Hình 24: Sự thay đổi hạt vàng qua các công đoạn chế biến gạo trắng 55
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Mô tả sản phẩm chính và phụ của nhà máy 13
Bảng 2: Chỉ tiêu chất lượng mua nguyên liệu gạo lức (%) 15
Bảng3: Quy định về việc lấy mẫu cho khối lương thực đóng bao 39
Bảng 4: Một số chỉ tiêu chất lượng gạo thành phẩm (%) 44
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày nay, ngành công nghiệp thựcphẩm nói chung và công nghệ sản xuất lương thực của nước ta nói riêng đã mang mộtdiện mạo mới do Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, đất đai phìnhiêu, phù sa màu mỡ nên rất thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp, đặc biệt là trồnglúa Lúa là cây lương thực giữ vai trò quan trọng chính trong đời sống hàng ngày củacon người, lương thực cung cấp trên 75% năng lượng cho hoạt động sống của conngười Do đó chất lượng gạo có tính chất quyết định đến giá thành của gạo Ngày nay,tuy năng suất lúa của cả nước nói chung và của đồng bằng sông Cửu Long nói riêng
đã tăng lên rất nhiều so với những năm trước nhưng chất lượng thương phẩm của hạtgạo vẫn chưa được quan tâm đúng mức vì thế cần cung cấp một số thông tin thiết yếucho các nhà chế biến lương thực nhằm nâng cao giá trị thương phẩm của hạt gạo trênthị trường nội địa cũng như trên thế giới
Hiện nay việc đầu tư sản xuất lương thực nói chung và lúa gạo nói riêng đã và đangđược triển khai rộng rãi và phát triển không ngừng trong tương lai ở nước ta và trênthế giới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường Do đó, công nghệ chếbiến gạo vẫn là một đề tài quan trọng cho những nhà nghiên cứu, nhà đầu tư và còn làmột nguồn lợi kinh tế của các nước phát triển nông nghiệp Do đó vấn đề quan tronghiện này là phải tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi sản phẩm chínhqua từng công đoạn sản xuất nhằm kiểm soát quá trình sản xuất tốt hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
" Khảo sát qui trình xát trắng gạo và một số thông số kỹ thuật của qui trình
" Khảo sát sự thay đổi một số chỉ tiêu chất lượng trong suốt quá trình xáttrắng
Trang 10CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu xí nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và quy mô năng suất của xí nghiệp
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng cũng là thời điểm ngành lương thực tỉnh CửuLong nay là tỉnh Vĩnh Long được thành lập
Năm 1976 nhà máy chế biến gạo chỉ tiêu thụ nôi địa Năm 1985 nhà máy phát triểnlớn mạnh và mở rộng lên đến 10.000 m2, với năng suất 50 tấn gạo/ngày, tuy nhiên đểthích ứng với nền kinh tế nước nhà đến năm 1994 ngành lương thực chuyển đổiphương thức kinh doanh, đồng thời đổi mới công nghệ sản xuất bằng cách lắp đặt hai
hệ thống lau gạo hoạt động song song với công suất 4-5 tấn/giờ
Xí nghiệp chế biến lương thực số 3 tiền thân là công ty lương thực huyện Bình Minh,sau đó sát nhập và trở thành thành viên của công ty lương thực thực phẩm Vĩnh Long.Văn phòng chính của công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long: Số 38 đường2/9 Phường 1 Thị xã Vĩnh Long Xí nghiệp chế biến lương thực số 3 là một trong chín
xí nghiệp của công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long
Xí nghiệp 3: 544/10 đường Phan Văn Năm, Khóm 1 Thị trấn Cái Vồn, Huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
Xí nghiệp chế biến lương thực số 3 hình thành năm 1993 với hình thức kinh doanhchủ yếu là thu mua nguyên liệu gạo lức, gạo xô đem lau bóng theo tiêu chuẩn để xuấtkhẩu và tiêu thụ nội địa Với hình thức kinh doanh này xí nghiệp đã thu được lợinhuận đáng kể và hoàn thành nhiệm vụ của công ty giao Quan trọng hơn là xí nghiệp
đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 từ năm 2000 bên cạnh đó nhàmáy có một đội ngũ cán bộ đã công tác lâu năm giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trongcông việc
Thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu trên thế giới của xí nghiệp là: Singapore, Malaysia,Indonesia, Phillipines hàng năm xí nghiệp cung cấp cho thị trường trong và ngoàinước khoảng 25.000 tấn gạo thành phẩm các loại Thực hiện chính sách của nhà nước
về cổ phần hóa đến đầu năm 2007 công ty lương thực thực phẩm Vĩnh Long đã thựchiện cổ phần hóa và xí nghiệp chế biến lương thực số 3 trở thành chi nhánh của công
ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long kể từ đó
Công ty luôn phấn đấu trở thành một trong những công ty đứng đầu trong lĩnh vực sảnxuất và cung ứng các sản phẩm gạo đạt tiêu chuẩn chất lượng trong nước cũng nhưxuất khẩu Để đạt được chính sách trên, công ty cam kết thực hiện các nhiệm vụ chủyếu sau:
Trang 11P Cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn thỏa thuận và dịch vụ chất lượng cao với giá cả cạnh tranh.
P Ngày càng hoàn thiện hệ thống tổ chức, đào tạo cán bộ công nhân viên có đủtrình độ và tay nghề để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ
P Khai thác các kênh thông tin và tăng cường công tác tiếp thị để mở rộng thị phần, thị trường tiêu thụ
P Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, chú trọng kinh doanh các mặt hàng lương thực thực phẩm chất lượng cao
P Đa dạng hóa các ngành hàng kinh doanh
P Cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng
2.1.2 Sơ đồ mặt bằng tổ chức của xí nghiệp
Đường: Phan Văn Năm
Khu láng tạm
Bến thu mua
Trang 13Xí nghiệp chế biến lương thực số 3 có vị trí địa lý hết sức thuận lợi Mặt tiền xí nghiệp
là con đường Phan Văn Năm, kề liền đường là sông Bình Minh nên hết sức thuận lợicho việc vận chuyển và lưu thông hàng hoá
Nơi đây lại là nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào, do lúa là cây trồng chính của huyện
và các huyện, các tỉnh lân cận như: Trà Vinh, Cần Thơ mà nơi đây cây lúa lại là vị thếmạnh do đó mà việc thu mua nguyên liệu cũng trở nên dễ dàng
Xí nghiệp 3 với tổng diện tích là 10.000m2, trong giai đoạn mùa vụ chính xí nghiệpnhập hành trăm tấn gạo nguyên liệu mỗi ngày Để hạn chế sự tăng nhiệt xí nghiệp xâydựng một hệ thống nhà kho với nhiều khu khác nhau, nhà kho kiên cố, chống đượcmưa bão và có một hệ thống thông gió tốt Gạo nguyên liệu sau khi chạy thành phẩm:gạo 5%, 10%, 15%, 20%, 25% thường được tồn trữ gần bồn thành phẩm hoặc bồn đấutrộn Gạo bán thành phẩm mới nhập về thì được tồn trữ vào kho dựa theo tiêu chuẩn
về nguồn gốc, độ ẩm và phẩm chất gạo Nếu gạo có độ ẩm chênh lệch cao thì phải tồntrữ riêng, nhưng nếu sai lệch khoảng 1% thì có thể chất chung, gạo có phẩm chất khácnhau cũng phải tồn trữ riêng
2.1.3 Sơ đồ tổ chức
Giám đốc
Phó GĐ phụ tráchtài chính kế toán
Tổ trưởng sản xuất(Quản đốc)
Trang 14Quản đốc: 1 ngườiThủ quỹ: 1 ngườiThủ kho: 1 ngườiKiểm phẩm: 2 người
Kế toán: 1 ngườiVận hành máy: 4 ngườiCông nhân bốc xếp: 70 người làm việc theo ca, mỗi ca vào khoảng 10 – 20 người vàlàm việc 8 giờ trong ngày tuy nhiên tùy vào mùa vụ mà số lượng công nhân thay đổitheo ca
Tuy nhiên bộ máy quản lý của xí nghiệp được phân bố chi tiết và mỗi bộ phận có chứcnăng nhiệm vụ riêng Bên cạnh đó các bộ phận còn phối hợp, hỗ trợ nhau nhằm nângcao vai trò quản lý nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc
ó Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Phó giám đốc tài chính kế toán
Nhận lệnh và thông tin của giám đốc xí nghiệp về phương án sản xuất kinh doanh, kếhoạch mua hàng, bán hàng để có kế hoạch chuẩn bị nguồn vốn thu mua (xoay vòngvốn) hiệu quả
Chỉ đạo và giám sát bộ phận nghiệp vụ thực hiện theo đúng nguyên tắc tài chính, kếtoán, quản lý tiền, sử dụng đúng mục đích hạn chế thấp nhất công nợ khó đòi, không
để chiếm dụng vốn
Làm công tác tham mưu cho giám đốc những nguyên tắc tài chính kế toán, thườngxuyên theo dõi sổ sách tiền theo từng quý Thay mặt giám đốc ký chứng từ thu mua,nhập xuất hàng hóa
Quản đốc
Nhận lệnh và thông tin từ ban giám đốc xí nghiệp để triển khai các hoạt động có liênquan đến sản xuất
Trang 15Thường xuyên kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các bộ phận như: vận hành máy, kiểmphẩm, thủ kho và công nhân bốc xếp làm việc theo đúng quy trình, tiến độ sản suất.Nắm bắt thông tin giá cả thị trường để làm tham mưu cho giám đốc xí nghiệp quyếtđịnh giá cả mua hoặc bán hàng hóa.
Tham mưu cho giám đốc về chất lượng đầu vào, kiểm tra giám sát gạo đầu ra để tự lập
kế hoạch sản xuất cho phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và hiệu quả trongg quy trìnhsản xuất
Thương xuyên kiểm tra quy trình sản xuất, theo dõi các tỷ lệ chế biến để có biện pháp
xử lý đạt hiệu quả cao
Đề xuất việc bảo hành, sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ nhằm đảm bảo cho quytrình hoạt động tốt
Nhân viên kế toán
Thanh toán chi phí: kiểm tra chứng từ hợp lý của người đề nghị thanh toán (dự trùđược duyệt, bảng dự trù thanh toán, hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm tra, biên bảnnghiệm thu, hợp đồng và thanh toán hợp đồng) Nếu các chứng từ đã đạt yêu cầu thìyêu cầu ban giám đốc xí nghiệp duyệt, viết phiếu chi và ghi vào sổ quĩ tiền mặt hoặcchi chuyển khoản vào sổ quỹ tiền gởi hoặc sổ phân tích
Phương thức thanh toán ngân hàng:
Mua hàng theo hợp đồng với các doanh nghiệp, nhà máy: kế toán soạn thảo hợp đồngkinh tế, phụ kiện hợp đồng, hóa đơn bán hàng của khách hàng, kế toán lập phiếu nhậpkho và phiếu chi mua hàng, ghi vào sổ theo dõi hợp đồng sổ kho, soạn thảo văn bảnthanh lý hợp đồng
Mua lẻ của dân, thương lái nhỏ hoặc mua hàng của doanh nghiệp, nhà máy: căn cứvào chủng loại, số lượng trong phiếu cân hàng của thủ kho đã được lãnh đạo duyệtgiá, lập hóa đơn mua hàng cho khách hàng, lập phiếu nhập kho, phiếu chi mua hàngghi vào sổ theo dõi hợp đồng sổ kho
Lập bảng báo cáo thuế giá trị gia tăng, soạn thảo hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lýhợp đồng Theo dõi và kiểm tra tiền vốn quĩ, lập chứng từ thu chi tiền gởi theo đúngqui định
Gia công chế biến: căn cứ vào kế hoạch gia công của lãnh đạo, báo cáo gia công củakiểm phẩm, sổ theo dõi gia công của kỹ thuật máy ghi vào sổ theo dõi gia công Khicắt gia công, kế toán đối chiếu gia công với các bộ phận liên quan ghi chính xác sốliệu nhập xuất gia công, tỷ lệ thu hồi thành phẩm, phụ phẩm trong gia công để so với
tỷ lệ trong định mức kinh tế kỹ thuật, lập phiếu nhập xuất gia công ghi vào sổ kho
Trang 16Tham mưu cho giám đốc thực hiện đúng nguyên tắc tài chính kế toán quản lý tiềnvốn, hàng hóa và thực hiện cộng nợ tại xí nghiệp Theo dõi , kiểm tra vốn quỹ, tiềngửi ngân hàng lập chứng từ thu chi tiền gửi theo đúng quy định.
Thủ quỹ
Nhận tiền ứng từ công ty hoặc ngân hàng về xí nghiệp và chi tiền cho các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo phiếu chi, phiếu thu của kế toán đã được lãnh đạo xí nghiệpduyệt
Bảo quản tiền quĩ, máy đếm tiền, máy kiểm tra tiền giả Ghi chép cập nhật sổ quỹhằng ngày, kiểm tra chữ ký trong phiếu thu chi đúng nguyên tắc, đối chiếu tồn quỹhằng ngày với kế toán Chịu trách nhiệm cá nhân về tiền quỹ tồn hàng ngày, không đểxảy ra tiền quỹ thất thoát và các thiết bị máy móc phục vụ cho công tác
Nhân viên thủ kho
Chịu trách nhiệm, đếm hàng hóa khi có phiếu kiểm tra chất lượng của kiểm phẩm,xuất kho khi có hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho có chữ ký duyệt của lãnh đạo.Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa, thiết bị dụng cụ trong kho để không xảy ra hưhỏng Ghi chép sổ sách cẩn thận, đầy đủ, chính xác và lập báo cáo hàng ngày số lượnggạo tồn kho, xuất kho, mua vào, phối hợp với các bộ phận liên quan kiểm tra chấtlượng và số lượng hàng hóa trong kho thường xuyên để có kế hoạch diệt mối, mọt,gián, .tránh hư hỏng thất thoát hàng hóa
Kiểm tra cân trước khi nhập, xuất hàng, chịu trách nhiệm về định mức hao hụt trongkho, hằng tháng đối chiếu số liệu tồn kho với kế toán, ký xác nhận và chịu tráchnhiệm về số liệu tồn kho đã ký
Nhân viên kiểm phẩm
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập, xuất, chế biến, lưu kho khi khách hàng đến bángạo, kiểm phẩm có trách nhiệm lấy mẫu bình quân từng lô hàng theo hướng dẫn thửnghiệm của xí nghiệp, phân tích chất lượng mẫu, ghi phiếu kiểm tra chất lượng hànghóa nhập kho Kết hợp với thủ kho để xác định vị trí chất xếp từng cây hàng, kiểm trahàng định kì trong tuần nhằm phát hiện hư hỏng tham mưu cho lãnh đạo có biện pháp
xử lý kịp thời Đồng thời khi xuất hàng phối hợp với thủ kho, giám sát kiểm tra mỗithùng đấu về chỉ tiêu chất lượng hàng hóa theo mẫu chuẩn, nếu chưa đạt thì điều chỉnhlại
Kiểm tra hàng hóa định kỳ để kịp thời phát hiện hư hỏng, sâu mọt Phối hợp với kỹthuật máy, thủ kho kiểm tra chất lượng hàng hóa trong quá trình gia công, chế biến.Xây dựng mẫu chuẩn theo kế hoạch sản xuất, kế hoạch phân bổ, chỉ tiêu chất lượng
Trang 17gạo thành phẩm theo thỏa thuận với khách hàng, đánh giá và ghi vào phiếu kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất.
Chịu chách nhiệm về việc các thiết bị, dụng cụ dùng trong kiểm tra như: máy đo độ
ẩm, cân tiểu ly, xiên lấy mẫu, thước đo chiều dài hạt…
Kỹ thuật máy (nhân viên vận hành máy)
Điều chỉnh máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành chế biến, kiểm tra máy trước khi khởi động, khi các thiết bị đạt yêu cầu thì cho máy chạy có tải
Kết hợp với kiểm phẩm kiểm tra chất lượng thành phẩm, phụ phẩm trong quá trình xay xát
Vệ sinh máy móc, thiết bị khi hết ca sản xuất hoặc khi máy ngưng hoạt động
Bảo trì máy móc, thiết bị theo lịch bảo trì của xí nghiệp
Phát hiện hư hỏng để sửa chữa, nếu không sửa được thì báo cáo lãnh đạo để có kế hoạch xử lý
Trang 18Là một bộ phận nhỏ của toàn hạt thóc, chiều cao thường không vượt quá 1/3 vỏ trấu.Ngoài ra, tùy loại thóc và điều kiện canh tác mà mày thóc có độ dài ngắn khác nhau.Mày thóc có màu nhạt hơn màu của vỏ trấu nhưng bóng hơn vỏ trấu Mày thóc có thểchia làm 2 - 3 răng, răng giữa thường to và dài, nổi rõ những đường gân Vì thế, giữacác hạt có sự cọ xát nhau hoặc làm mày thóc rụng nên lượng tạp chất của khối hạttăng trong quá trình bảo quản.
2.2.3 Vỏ trấu
Độ dày của vỏ trấu thường khoảng 0,12 – 0,15mm và chiếm khoảng 15 – 30 % trọnglượng hạt
P Được cấu tạo chủ yếu là cellulose và hemixenlulose
P Trên vỏ trấu có nhiều đường gân nổi lên trông rất rõ, vỏ trấu dưới có 5đường gân, vỏ trấu trên có 3 đường gân, trên vỏ trấu có nhiều lông ráp và xù xì Do đó,trong quá trình bảo quản lông thóc dễ rụng làm tăng lượng tạp chất trong khối hạt
P Màu sắc của vỏ trấu thay đổi tuỳ theo giống
P Độ dày của vỏ trấu thay đổi tuỳ theo giống thóc, vỏ trấu có tác dụng bảo vệphôi hạt chống lại ảnh hưởng xấu của điều kiện ngoại cảnh và sự phá hoại của côn trùng,nấm mốc
P Màu của vỏ trấu thay đổi tuỳ theo giống lúa, từ màu vàng , vàng rơm, nâu…
P Trong quá trình bảo quản màu của vỏ trấu có xu hướng nhạt dần theo thời gian
2.2.4 Vỏ hạt (lớp alơron)
Là lớp mỏng như lụa bao quanh nội nhũ, có màu trắng đục hoặc đỏ gạch Lớp vỏ hạtchiếm khoảng 5,6 – 6,1% trọng lượng vỏ hạt Chiều dày lớp vỏ hạt phụ thuộc vàogiống, điều kiện trồng trọt
Về cấu tạo từ ngoài vào trong gồm nhiều lớp như quả bì, chủn bì và lớp alơron Lớpalơron có thành phần chủ yếu là protein, lipid, muối khoáng và vitamin
Nên khi xay xát, lớp vỏ hạt bị nát vụn thành cám, nếu còn sót lại nhiều trong gạo thìtrong quá trình bảo quản dễ bị oxi hóa, biến chất
2.2.5 Nội nhũ
Nội nhũ là thành phần quan trọng nhất của hạt thóc, trong thành phân của nội nhũ thíglucid chiếm tới 90 %
Trang 19Tùy theo điều kiện canh tác và giống lúa mà nội nhũ trắng trong hay trắng đục (giốnghạt dài nội nhũ thường trắng trong, giống hạt bầu nội nhũ thường trắng đục) mà nóphản ánh đến tỷ lệ amyloza và amylopectin Các giống lúa nội nhũ trắng đục thường
có một vết trắng ở giữa hạt hay phía bên gọi là “bạc bụng”, giống thóc nội nhũ trắngđục khi phơi tỷ lệ rạn gãy thường lớn, khi xay xát dễ bị gãy nát và phẩm chất cơmkhông tốt bằng giống lúa có nội nhũ trắng trong Thường giống lúa cấy ở ruộng cónhiều nước hoặc bị hạn khi lúa chín thường dễ bị bạc bụng
2.2.6 Phôi
Phôi: là thành phần riêng rẽ nằm trong nội nhũ bên góc dưới hạt gạo Tuỳ theo điềukiện canh tác và giống lúa mà tỷ lệ phôi lớn nhỏ khác nhau, phôi có thể chiếm 2,2 – 3
% so với khối lượng toàn hạt
Phôi được chia thành bốn thành phần chính: mầm phôi, rễ phôi, thân phôi và tử diệp.Hình dáng phôi cũng khác nhau, tùy theo từng loại hạt Phôi nằm ở góc dưới nội nhũ,đây là bộ phận có nhiệm vụ biến các chất dự trữ trong nội nhũ thành chất dinh dưỡngcủa hạt và nẩy mầm tạo thành cây mới trong điều kiện thích hợp
Phôi là nơi chứa các thành phần dinh dưỡng có giá trị như protein, lipid, đường và cácvitamin nhóm B, Ngoài ra, phôi còn là bộ phận có cấu tạo xốp và hoạt động sinh
lý mạnh nên phôi dễ bị hút ẩm, dễ bị sâu mọt ăn hại, nấm mốc tấn công dẫn đến hưhỏng của hạt
2.3 Thành phần hóa học của hạt thóc
Thành phần hoá học của thóc thay đổi khá rõ rệt tuỳ theo giống lúa, phân bón , chânruộng, kỹ thuật canh tác và điều kiện thời tiết của từng vùng Nhưng nhìn chungtrong hạt thóc gồm có các chất: nước, protid, glucid, lipid, các chất khoáng, vitamin,men và cellulose
Trang 20Gluxit là thành phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần hạt thóc Gluxitcủa thóc gồm: tinh bột, cellulose, hemicellulose và các đường glucose, saccharose,maltose, fructose và raphinose, trong đó tinh bột là thành phần chủ yếu.
Thành phần tinh bột cấu tạo từ amylose và amylopectin có tính chất hoàn toàn khácnhau
Amylose tác dụng với Iod có màu xanh, còn amylopectin có màu đỏ tím
Amylose tạo thành dung dịch hồ tinh bột ít nhớt với nước nóng khoảng 650C, cònamylopectin tạo thành dung dịch hồ tinh bột rất dính khi đun nóng
Ngoài ra, khi đun nóng tinh bột với acid hoặc dưới tác dụng của hệ enzyme amylasethì tinh bột bị thủy phân tạo thành dextrin, maltose Enzyme amyloza trong thóc liênkết chặt chẽ với protein nên khi thóc nảy mầm thì hàm lượng amyloza tăng lên rất cao
Do đó, chúng chuyển phần lớn tinh bột thành đường maltose để duy trì sự sống, vì vậyhàm lượng chất dinh dưỡng giảm nhanh trong giai đoạn này
2.3.3 Protein
Protein được cấu tạo chủ yếu từ các acid amin
Protein là các hợp chất chứa nitơ Protein của thóc gồm: albumin, globulin, prolamin
và glutenin, trong đó glutenin là thành phần chủ yếu
Protein của thóc có tất cả 20 acid amin khác nhau, trong đó có 8 acid amin là khôngthay thế là: lysin, triptophan, phenilalanin, theonin, methionine, valin, leucine vàisoleucine
Protein rất háo nước nên khi kết hợp với nước tạo thành thể keo Ngoài ra, proteincũng dễ bị biến tính, làm nó mất tính tan Dưới tác dụng của axit, kiềm và nhiệt độ thìgiá trị dinh dưỡng, giá trị sinh học đều giảm
Trang 212.3.5 Vitamin
Vitamin trong gạo là những hợp chất hữu cơ vô cùng quan trọng Bởi vì cơ thể ngườikhông thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ bên ngoài vào thông qua thức ăn Nếuthiếu các vitamin sẽ gây những rối loạn và dẫn đến các bệnh hiểm nghèo
Tuy nhiên vitamin trong gạo được chia thành 2 nhóm chính: nhóm vitamin tan trongdầu và nhóm vitamin tan trong nước
ñ Vitamin tan trong nước như: vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6
P Vitamin B1: là loại vitamin có nhiều nhất trong thóc Tỷ lệ Vitamin B1
có nhiều trong cám, lớp alơron và phôi là cao nhất Trong quá trình bảo quản, lượngvitamin B1 cũng giảm dần theo thời gian, nếu thóc có độ ẩm thấp thì tỷ lệ vitamin B1giảm ít, nếu thóc có độ ẩm cao thì giảm nhiều Ngoài ra, trong quá trình xay xát thócthành gạo thì lượng vitamin này mất nhiều nhất
P Vitamin B2: nằm chủ yếu ở phôi Do đó trong quá trình bảo quản nếukhông tốt thì lượng vitamin này bị phá hủy như: bị sâu hại ăn phôi hoặc thóc tự bốc nóng
P Vitamin B6: có vai trò quan trọng trong việc trao đổi protein và acid amin và nó tập trung nhiều nhất ở phôi
ñ Vitamin tan trong dầu như: Tiền vitamin A, vitamin E, Tiền vitamin D
P Tuy nhiên trong thóc và sản phẩm từ thóc không có vitamin, nhưngtrong thóc lại chứ một lượng carotenoide là tiền thân của vitamin A Do đó khi ăn vào cơthể carotenoide sẽ chuyển thành vitamin A
P Trong thóc carotenoide tập trung ở lớp alơron, nếu gạo có màu đỏ thì lượng carotenoide sẽ cao hơn gạo trắng
P Lượng vitamin D cũng không có trong thóc và sản phẩm chế biến từthóc, nhưng trong thóc lại chứa cyosteron và steron nằm nhiều ở lớp cám Chúng chuyểnthành vitamin D khi được chiếu sáng bằng tia tử ngoại
P Trong thóc cũng chứa một lượng vitamin này nhưng không đáng kể, chúng chỉ tập chung ở phôi
! Tóm lại: Hầu hết các vitamin có trong thóc và sản phẩm từ thóc tập trung phầnlớn ở phôi, lớp alơron do đó cần phải có những biện pháp bảo quản hữu hiệu để làm giảm
sự hao hụt các loại vitamin cần thiết cho cơ thể nhằm tránh hiện tượng thiếu vitamin gâynhững bệnh hiểm nghèo như rối loạn thần kinh, rối loạn tiêu hóa
Trang 22Bảng 1: Mô tả sản phẩm chính và phụ của nhà máy
trong quá trình xát trắng và lau bóng
Nguồn: Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long ( Xí nghiệp 3)
2.4 Một số tiêu chuẩn đánh giá xếp loại nguyên liệu
Do nhiệm vụ chủ yếu của dây chuyền chế biến tại xí nghiệp là làm sạch và làm bónggạo từ nguyên liệu gạo lức hoặc từ nguyên liệu gạo bán thành phẩm (đã qua sơ chế),nên ở đây ta chỉ xét đến tiêu chuẩn đánh giá xếp loại nguyên liệu gạo lức
Để đảm bảo được năng suất và chất lượng của sản phẩm cuối, ta cần phải chú ý nhiềuđến các chỉ tiêu chất lượng gạo nguyên liệu Những tính chất sau đây của sản phẩm
“gạo lức” sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm và năng suất củathiết bị
2.4.1 Màu sắc và mùi vị
Màu sắc và mùi vị của gạo nguyên liệu phải bình thường, nếu hạt gạo lức có màu sắc
và mùi vị không bình thường thì sau khi xát và lau bóng thì hạt gạo sẽ có màu sắc vàmùi vị đó
Yêu cầu của gạo nguyên liệu phải sáng, trắng, mùi vị đăc trưng
Nếu nguyên liệu có độ ẩm thấp thì khi xát và lau bóng nó cũng là nguyên nhân làmtăng khả năng gẫy nát của gạo
Trang 232.4.3 Độ tạp chất
Tạp chất lẫn vào trong gạo gồm nhiều loại như: rác, đất, đá, kim loại, các hạt cỏ, dây,
…Gạo nguyên liệu chứa nhiều tạp chất sẽ gây khó khăn cho quá trình làm sạch.Chúng sẽ là nguyên nhân làm giảm năng suất thiết bị hoặc có thể làm hư hại thiết bị.Trong quá trình chế biến nếu ta không loại hết tạp chất thì chất lượng gạo thành phẩm
sẽ bị giảm
2.4.4 Vết bạc bụng (vết đục)
Vùng xuất hiện vết bạc bụng có thể xảy ra ở bụng hạt gạo hoặc ở trung tâm hạt gạo.Tinh bột ở vùng bạc bụng có cấu trúc kém chặt chẽ hơn trong vùng trong suốt, ở đótạo ra những khoảng hở Vùng này trở nên mềm làm cho hạt gạo dễ bị gãy trong quátrình xát và lau bóng
Vùng vết đục do một hạt tinh bột có hình dạng đa cạnh kết hợp một cách ngẫu nhiênvới các hạt tinh bột có dạng hình ellip (bầu dục), với sự mở ra một cách bất thườngcác khoảng trống
2.4.5 Hạt điểm đỏ
Là do lớp vỏ lụa của hạt gạo có màu đỏ, chính màu đỏ này sẽ gây khó khăn trong quátrình xát và lau bóng dẫn đến làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm (nếu ta xátkhông kỹ)
2.4.6 Hạt vàng
Hạt gạo khi mới thu hoạch có màu trắng thường hoặc trắng sáng Nhưng khi bảo quảnlâu với ẩm độ không an toàn thì hạt gạo sẽ rất dễ bị biến vàng hay người ta còn gọi làhiện tượng ẩm vàng Khi gạo bị biến vàng thì giá trị dinh dưỡng và giá trị thươngphẩm bị giảm sút
2.4.7 Hạt non và hạt bị sâu bệnh
Đây là những hạt mà người ta thường không mong muốn trong quá trình sản xuất.Những hạt gạo này thường bị gãy hoặc bị vỡ nát thành cám trong quá trình xát và laubóng dẫn đến làm giảm hiệu xuất thu hồi sản phẩm
Nguyên liệu của nhà máy là gạo lật (gạo lức) hay gạo xô Xí nghiệp chế biến lươngthực số 3 chuyên sản xuất và chế biến gạo để cung cấp trong nước và xuất khẩu trênthị trường thế giới vì vậy chất lượng được nhà máy đặt lên hàng đầu Chính vì vậy,việc kiểm tra chất lượng nguyên liệu thu mua vào giữ vai trò rất quan trọng nên xínghiệp đã đặt ra những tiêu chuẩn khi thu mua nguyên liệu sản xuất như sau:
Trang 24STT Chỉ tiêu chất lượng Gạo 10% Gạo 15% Gạo 20% Gạo 25%
Nguồn: Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long ( Xí nghiệp 3)
C Một số trường hợp khi thu mua nguyện liệu có độ ẩm cao
Trường hợp khi thu mua nguyên liệu có độ ẩm lớn hơn 18% và thóc lớn hơn 150 hạt/kg thì phải xử lý cụ thể như sau:
Nguyên liệu có độ ẩm từ 17,5 – 18,5% khi mua vào xử lý ngay hoặc chậm nhất là
2.5 Một số khái niệm chung về gạo
Gạo: là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách vỏ trấu hoặc tách hoàn toàn cám.Gạo lức: là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách hết vỏ trấu, là hạt gạo chưa được xát trắng và nó chiếm khoảng 80% trong lượng hạt thóc
Gạo trắng: là phần còn lại của gạo lức sau khi đã xát trắng, nó chiếm khoảng 70% trong lượng hạt thóc
67%-Gạo nguyên: là hạt gạo không bị gãy và có chiều dài trung bình ≥ 9/10 chiều dài trungbình của hạt thóc
Trang 25Cám: là sản phẩm của vỏ bì, vỏ lụa, aleron và phôi mầm có được sau khi xay xát vàđánh bóng.
Tấm: là gạo gãy, tùy theo loại gạo mà tấm được quy định kích thước khác nhau
Hạt vàng: là hạt có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt.Hạt bạc phấn: là gạo có ¾ diện tích bề mặt trở lên có màu trắng đục như phấn (trừ gạonếp)
Hạt hư hỏng: là gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do: ẩm, sâu bệnh, nấm móc, côn trùngphá hoại
Hạt xanh non: là hạt lúa chưa chín hoặc phát triển chưa đầy đủ sau khi hạt lúa này quaxay xát
Hạt đỏ: là hạt có lớp cám phủ ngoài có màu đỏ và nó chiếm ¼ diện tích bề măt củahạt
Hạt sọc đỏ: là hạt gạo có sọc đỏ mà chiều dài ≥ ½ chiều dài của hạt hoặc tổng diệntích các vệt sọc đỏ ≥ ½ chiều dài của hạt nhưng tổng các sọc đỏ nhỏ hơn ¼ diện tích
bề mặt của hạt
Trang 262.6.1 Thiết bị sản xuất của xí nghiệp
2.6.1.1 Gàu tải (bồ đài)
Hình 4: Cấu tạo bồ đài và gàu tải
Nguồn: Văn Minh Nhựt, 2005
Mục đích: có tác dụng vận chuyển các nguyên liệu rời nhờ những gàu tải và được đưalên theo phương thẳng đứng
Cấu tạo: phụ thuộc vào khoảng cách của đường vận chuyển nguyên liệu mà thiết kế
bồ đài cao hay thấp Bồ đài có dạng hình chữ nhật, được làm bằng thép dày 1 – 4 mm.Bên trong bồ đài có hai puli, một cái ở trên cao, một cái ở dưới thấp và có dây đai cao
su nối giữa hai puli Puli trên cao được truyền động quay nhờ động cơ điện, puli dướiđược nối với bộ phận căng đai có nhiệm vụ giữ cho bồ đài có độ căng cần thiết và cóthể điều chỉnh độ căng khi dây bồ đài chùng
Trên dây đai có gắn nhiều gàu, thường khoảng cách giữa hai gàu là 0,15 – 0,25 m vàtrên mỗi mét dây đai gắn từ 3 – 4 gàu Gàu được gắn với băng nhờ buloong, kíchthước của gàu tùy thuộc năng suất động cơ tải của puli ở trên
Trang 27Nguyên lý hoạt động: Khi động cơ hoạt động sẽ kéo dây đai chuyển động nên gàumúc nguyên liệu ở chân bồ đài để vận chuyển lên phía trên và đổ vào các đường ốngnhờ lực ly tâm và trọng lực Gàu chứa đầy nguyên liệu nên khi đi vào phần bán kínhcong của puli sẽ xuất hiện lực ly tâm, khi phương thay đổi liên tục theo vị trí của gàuthì hợp lực của lực ly tâm và trọng lực sẽ làm cho vật liệu văng ra khỏi gàu và rơi vàomiệng ống dẫn.
Thông số kỹ thuật: năng suất tối đa 700 - 950m3/h
Yêu cầu kỹ thuật: gàu phải múc đầy hạt, đổ đúng vào ống dẫn
Ưu và nhược điểm:
ñ Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, khả năng vận chuyển nguyên liệu lên cao từ 50 – 70 m
ñ Nhược điểm: lượng gạo gãy tăng, khi quá tải xảy ra hiện tượng tuột dây đai
Trang 28Hình 5: Băng tải vận chuyển gạo
Cấu tạo: Gồm 2 buli 2 đầu băng tải, một puli được nối với động cơ điện, puli còn lại làpuli căng băng, băng cao su được mắc vào hai đầu của puli truyền động Bên dướibăng là các con lăn giúp cho băng không bị chùng khi có tải, tất cả các bộ phận đượcđặt trên khung thép Băng cao su thường có chiều rộng khoảng 250 - 500mm, chiềudài của băng tải phụ thuộc vào mục đích sử dụng vận chuyển nguyên liệu gần xa Bềmặt băng cao su có hai lớp, lớp trên có cấu tạo gân nổi dạng xương cá tạo độ bám chonguyên liệu khi có tải ở nơi có độ dốc, lớp dưới có cấu tạo trơn
Nguyên lý hoạt động: khi buli ở đầu được gắn động cơ quay dẫn đến băng di chuyểntheo khi đó vật liệu cần chuyển được đặt lên một đầu băng tải và sẽ được băng tải dichuyển đến đầu kia và ngược lại
Thao tác vận hành: sử dụng nguồn điện 220V và mở cầu dao điện làm cho động cơquay
Thông số kỹ thuật: con lăn có đường kính 108 mm hoặc 159 mm
Ưu và nhược điểm:
Trang 29ñ Ưu điểm: tiếng ồn nhỏ, dễ dàng vận chuyển nguyên liệu dạng rời hoặc khối, không làm hư hỏng vật liệu, lắp đặt dễ dàng, cấu tạo đơn giản, có thể di chuyển vị trí.
ñ Nhược điểm: không vận chuyển được nguyên liệu ở nơi có độ dốc cao do băngtải có bề mặt trơn, tùy vào nguyên liệu mà độ dốc tối đa 16 -250, giá thành lắp đặt cao
2.6.1.3 Sàng tạp chất
Hình 6: Máy sàng tạp chất
Trang 30Hình 7: Cấu tạo máy sàng tạp chất
Nguyên liệu sau khi đưa vào chế biến cần phải qua công đoạn làm sạch nhằm bảo vệcác thiết bị sản xuất sau đó, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm
Hai mặt sàng được bắt chặt trên giá đỡ bằng sắt và bulong bắt chặt sàng vào giá đỡ.Tất cả các bộ phận của sàng được bố trí nghiêng 4 -70 so với nền ngoài ra trên mặtsàng được gắn một hệ thống hút bụi với công suất thích hợp Trên mặt sàng được bốtrí một số nam châm vĩnh cửu có tác dụng hút những mạt sắt ra khỏi gạo
Cơ cấu chuyển động của sàng nhờ 1 trục quay nhận động lực từ trục chính Trên trụcquay có gắn bánh lệch tâm, tay biên nối liền giữa trục quay với bánh lệch tâm Khiđộng cơ chuyển động quay tròn làm cho bánh lệch tâm quay theo, đồng thời làm chotay biên kéo con trượt để sàng chuyển động lắc dọc
Trang 31Nguyên lý hoạt động:
Nguyên liệu được đổ trải đều trên mặt sàng, rung động mà gạo chuyển động dần từđầu trên xuống đầu dưới theo phương nghiêng Bề dày nguyên liệu trên mặt sàngthường trong khoảng 10 - 20 mm Khi sàng hoạt động tạo ra một lượng bụi khá lớn vìvậy hệ thống quạt hút được bố trí ở trên nhằm tạo sự chênh lệch áp suất ở phía trong
và phía ngoài làm cho các tạp chất bụi được hút về cyslone lắng Khi sàng chuyểnđộng, gạo và các tạp chất nhỏ lọt qua lỗ sàng trên còn các tạp chất có kích thước lớnnằm lại trên mặt sàng được đưa ra ngoài Các tạp chất nhỏ lọt qua mặt sàng dưới rangoài theo đường khác còn gạo nằm lại trên mặt sàng dưới được đưa qua bồ đài Quátrình sàng lợi dụng sự khác nhau về kích thước và khối lượng của các tạp chất với gạo
để tách tạp chất ra khỏi gạo nguyên liệu
Thao tác vận hành máy: Bật công tắc của máy sàng tạp chất để bắt đầu vận hành.Các hư hỏng thường gặp: Lưới sàng bị thủng, dây cura bị chùng, bị đứt, bể bạc đạn,thanh đàn hồi bị gãy
Quá trình bảo trì và kiểm tra hệ thống: Việc bảo trì và kiểm tra chỉ tập trung vào các
bộ phận liên kết tĩnh và động (các ổ bi, thanh đàn hồi, tay biên ) Bên cạnh đó phảithường xuyên kiểm tra và quét dọn các tạp chất lớn để tránh nghẽn gạo
Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của sàng: Diện tích bề mặt sàng càng lớn năngsuất càng cao, tổng diện tích lỗ sàng cũng ảnh hưởng tới năng suất của sàng
Thông số kỹ thuật: Năng suất 6 – 8 tấn/giờ, động cơ 1,5 Kw, tốc độ quay của môtơthay đổi từ 400 – 500 vòng/phút
Yêu cầu kỹ thuật: Gạo sau khi qua sàng thì lượng tạp chất còn lại khoảng 0,8 – 1,5%khối lượng nguyên liệu
Ưu và nhược điểm:
ñ Ưu điểm: sàng có năng suất và hiệu suất làm việc lớn, loại bỏ được kim loại, tạp chất, ít hư hỏng, việc sửa chữa và thay thế dễ dàng, giá thành thấp
ñ Nhược điểm: không loại bỏ được các tạp chất như: sỏi, đá… có cùng kích thước với gạo, môi trường làm việc xung quanh bị nhiễm bẩn và tiếng ồn lớn
Trang 322.6.1.4 Máy xát trắng (Bùi Văn Ngọ)
Hình 8: Máy xát trắng Bùi Văn Ngọ
Mục đích: tách cám ra khỏi gạo làm cho gạo trở nên trắng hơn nhằm tăng giá trị cảmquan, góp phần kéo dài thời gian bảo quản, tạo điều kiện thuận lợi cho các công đoạnchế biến tiếp theo và mức tổn thất là thấp nhất
Cấu tạo chính của máy là trục đá hình trụ được thiết kế gân dọc theo đường trục Bộphận chính của máy xát trục đứng là trục hình trụ được làm bằng thép, xung quanhđược bao phủ bởi hỗn hợp đá, muối, phấn được trộn với keo làm thành hỗn hợp dínhvới nhau, đường kính trục đá khoảng 200 – 300 mm
Bên ngoài trục hình trụ có gắn 6 thanh cao su đặt xen kẽ với các tấm lưới lọc cámđược bố trí xung quanh trục đá tạo ra một khoảng không gian nhất định giữa trục đá
và lưới xát, khoảng cách này có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh các dao cao
su Trên lưới có nhiều lỗ lưới nhỏ cho cám thoát ra và mặt trong của lưới có những gờxương cá làm giá đỡ cho gạo rớt xuống trong quá trình xát nhằm hạn chế tỷ lệ gãy hạt.Cám được hút ra ngoài nhờ quạt hút và được lắng lại qua cylon
Trang 33Phía ngoài vỏ máy có các cần gạt điều chỉnh khe hở giữa các dao cao su và trục đáđược đặt xen kẽ với các nắp đạy bằng mica để tiện theo dõi trong quá trình làm việc.Phía trên máy là thùng chứa nguyên liệu và van điều chỉnh lưu lượng gạo xuống.Ngoài ra, mặt trước của máy còn có hộp điều khiển với các nút điều khiển khác nhau,máy hoạt động nhờ bộ phận truyền động dẫn từ trục chính.
Nguyên lý hoạt động:
Gạo từ bồ đài chuyển vào phễu nhập liệu, khi máy hoạt động sẽ làm cho gạo phân bốđều quanh trục đá và chảy vào khe hở giữa trục đá, lưới xát và dao cao su Khi trụcquay, gạo theo các đường xoắn ốc đi từ trên xuống dưới và chịu lực tác động của cáclực chà xát giữa bề mặt đá nhám, lưới xát và dao gạo Quá trình này làm cho gạo xáotrộn và được chà xát làm lớp cám tróc ra Gạo sau khi xát xong được chuyển qua máyxát 2 để tiếp tục bóc một phần cám còn sót lại, còn cám được hút ra ngoài để thu hồiphụ phẩm Gạo được xát hai lần, lần đầu áp lực xát nhẹ hơn lần hai để tránh làm tăng
áp lực buồng xát làm gạo bị gãy, nâng cao hiệu suất thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi phụphẩm
Một số thao tác kiểm tra trước khi vận hành:
ñ Kiểm tra động cơ, bạc đạn và quạt hút cám
ñ Kiểm tra buồng xát gạo đã đóng kín hay chưa
ñ Kiểm tra van nạp liệu…
Thao tác vận hành máy:
ñ Mở cầu dao điện chính tại tủ điện
ñ Kiểm tra điện áp tại đồng hồ volt kế và đèn báo nguồn điện
ñ Ấn nút điều khiển cho động cơ chính của trục xát hoạt động
Cho máy chạy không tải sau đó cho dao cao su vào chạm nhẹ trục xát sau đó chỉnh lại
để khoảng cách giữa dao cao su và trục xát từ 1,5 – 2,5 mm
Mở công tắc cho quạt hút hoạt động và mở cửa tháo liệu để gạo vào buồng xát Khi đồng
hồ áp suất hạ trong khoảng 10 – 15A nghĩa là thanh cao su đã bị mòn và độ trắng của gạogiảm Do đó cần điều chỉnh các thanh cao su để đảm bảo khe hở theo yêu cầu khi đó ápsuất chỉ trong khoảng 60 – 70A (tùy vào độ ẩm của nguyên liệu) Nếu khe hở giữa daocao su và trục xát lớn hơn 4 mm máy sẽ bị nghẽn cám, gạo gãy nhiều, tuy nhiên khi khe
hở không hiệu chỉnh được nữa nghĩa là thanh cao su đã mòn cần thay dao cao su mới(thanh cao su mòn nhiều hay ít phụ thuộc vào loại gạo và mức độ xát trắng).Trong quátrình máy hoạt động van lưu lượng được mở để gạo vào máy theo
Trang 34yêu cầu của người vận hành, tuy nhiên lưu lượng gạo vào buồng xát tương ứng với lưu lượng nạp liệu để dòng chảy của gạo luôn ổn định.
Thông số kỹ thuật:
ñ Năng suất 4 - 6 tấn/giờ
ñ Áp lực gạo vào buồng xát 60 – 70A
ñ Trục côn xát với tốc độ 400 – 500 vòng/phút Yêu cầu kỹ thuật:
ñ Mức bóc cám 6 – 8%, độ gãy 4 – 5%, phá thóc 60 – 70%
Ưu và nhược điểm:
ñ Ưu điểm: máy xát trắng (Bùi Văn Ngọ) được thiết kế theo công nghệ mới,hiện đại, cấu tạo đơn giản, dễ vận hành, độ trắng và mức bóc cám có thể điều chỉnh đượctùy theo yêu cầu để tỷ lệ gạo nguyên cao, khả năng phá thóc lớn, tiêu thụ năng lượng ít vàtiếng ồn nhỏ
ñ Nhược điểm: tỉ lệ gạo gẫy cao khi chỉ xát trắng một lần do đó muốn có độ trắng đạt yêu cầu thì phải qua xát trắng lần hai
Trang 352.6.1.5 Máy tách thóc
Hình 9: Máy tách thóc Bùi Văn Ngọ
Mục đích: tách lượng thóc còn lẫn trong gạo ra khỏi gạo
Cấu tạo: Sàng đôi làm bằng khung thép hình chữ nhật, mỗi sàng có từ 8 – 10 khay.Trên mỗi khay có nhiều hóc lõm cách nhau một khỏang nhất định nhằm khi sàngchuyển động những hóc lõm này tác động lên khối hạt trên mặt sàng Các khay đượcxếp chồng lên nhau cách nhau khoảng 1cm Các sàng này được đặt nghiêng khoảng 5-80 (có thể điều chỉnh được) Phía trên sàng là phễu nạp liệu, phía trước của sàng làvan điều chỉnh lượng gạo và thóc tách ra theo yêu cầu
Nguyên lý hoạt động: gạo đưa vào từ trên theo phễu nạp liệu chạy vào các khay Dosàng hoạt động dựa trên nguyên lý lắc dọc (độ lắc của sàng có thể điều chỉnh đượcnhờ vào bộ phận điều chỉnh tần suất) khi đó nguyên liệu được chuyển động một cáchkhông ngừng là gạo và thóc đi xuống từ từ theo độ nghiêng của mặt sàng
Thao tác vận hành máy: bật công tắc máy (cung cấp cho máy một nguồn điện) máy sẽhoạt động
Trang 36Thông số kỹ thuật:
ñ Năng suất: 6 – 8 tấn/giờ
ñ Động cơ điện: 2,2 kw
ñ Tần suất chuyển động dọc của sàng: 500 lần/phút
Ưu và nhược điểm của máy tách thóc:
ñ Ưu điểm: Thiết kế theo công nghệ mới, kết cấu khung thép vững chắc, biên
độ lắc lớn, kích thước nhỏ gọn, cho năng suất cao, tiếng ồn nhỏ, giá thành thấp
ñ Nhược điểm: do nhiều lớp sàng đặt chồng lên nhau lên khó quan sát được khả năng làm việc của sàng phía dưới
Trang 372.6.1.6 Máy lau bóng gạo Sinco
Hình 10: Máy lau bóng gạo Sinco
Hình 11: Cấu tạo máy lau bóng
Nguồn: www.sinco.com.vn/thietbi/laubong/lb2.jpg
Trang 38Máy lau bóng là thiết bị được sử dụng nhằm nâng cấp gạo cũng có thể coi đây là một thiết bị vừa làm trắng và lau bóng gạo.
Mục đích: tách lớp cám bám xung quanh hạt gạo, nấm mốc, bụi và làm bóng bề mặt nhằm tăng giá trị cảm quan, giá trị thương phẩm cũng như thời gian dự trữ
Cấu tạo: máy lau bóng được chia làm hai phần chính
ñ phần đầu có gắn vít tải để vận chuyển gạo
ñ phần sau là buồng làm việc
Máy có dạng hình hộp chữ nhật, phía trên có phễu nhập liệu được lắp phía sau vít tảinhằm tải gạo vào buồng làm việc, hai bên thân máy có nắp mở để thay lưới khi xảy ra
sự cố Tại buồng lau bóng có lắp một trục rỗng có đường kính 15 mm, hai bên thântrục có nhiều lỗ nhỏ để phun nước vào buồng làm việc đồng thời gió có thể thổi vàonhằm tăng hiệu quả lau bóng Trên trục vít có gắn puli để nhận động lực, bao xungquanh trục là hai tấm lưới xát có hình lục giác khi úp lại, kích thước lỗ lưới 0,9 x 16
mm Lưới làm bằng thép tấm có gia công lỗ nghiêng một góc so với cạnh của lưới.Khoảng trống giữa lưới xát và trục là nơi gạo được lau bóng, phía trước cửa tháo liệu cólắp cặp đối trọng nhằm điều chỉnh lượng gạo ra, bên dưới buồng làm việc có quạt hútcám, bụi và được cylon lắng lại
Nguyên lý hoạt động máy lau bóng SINCO: sau khi xát trắng và tách thóc gạo đượcgàu tải đưa qua máy lau bóng, sau khi gạo vào máy vít tải đẩy gạo liên tục vào buồnglàm việc Máy lau bóng sử dụng trục ngang có phun ẩm để tạo môi trường ẩm làm cholớp cám bám trên bề mặt gạo liên kết lại với nhau thành những hạt lớn hơn và đượcquạt hút hút ra ngoài Khi máy hoạt động, trục vít quay ngược chiều kim đồng hồ vớivận tốc lớn làm gạo bị đảo trộn nhiều trong buồng làm việc do đó có sự ma sát giữagạo với gạo, gạo với lưới làm các hạt cám tách ra, gặp môi trường ẩm làm chúng liênkết lại thành các hạt lớn hơn chui qua lỗ lưới và được quạt hút ra ngoài Ngoài ra độtrắng bóng của gạo còn tùy thuộc vào việc điều chỉnh cặp đối trọng ở cửa tháo liệu.Tóm lại thiết bị lau bóng gạo SINCO làm việc theo 3 công đoạn chính:
ñ Công đoạn 1: phun nước dưới dạng sương tạo môi trường ẩm trong buồnglàm việc
ñ Công đoạn 2: lau bóng bề mặt hạt gạo
ñ Công đoạn 3: làm sạch và khô trên bề mặt hạt gạo
Thao tác vận hành máy lau bóng SINCO (chú ý vận hành máy khi không tải bằng cách):
ñ Kiểm tra cửa nhập liệu đã đóng kín
Trang 39ñ Van lưu lượng gạo
ñ Kiểm tra các đường ống dẫn khí, dẫn nước
Mở cầu dao tại tủ điện của máy, kiểm tra điện áp qua các đồng hồ, đèn báo Mở quạthút bụi, bơm nén, cho gạo vào thùng chứa, mở công tắc cho môtơ trục chính hoạtđộng Mở nút điều khiển phun nước để gạo được lau bóng đạt yêu cầu nhưng khôngquá 100% định mức
Mở cửa tháo liệu và điều chỉnh đối trọng để gạo đạt độ trắng bóng theo yêu cầu
ñ Năng suất thiết kế 6 – 8 tấn/giờ
Yêu cầu kỹ thuật: gạo sau khi lau bóng phải sạch cám bám trên bề mặt, không còn vếtsọc cám dọc theo chiều dài hạt, độ gãy nát hạt ít, mức độ trắng bóng theo mẫu chuẩncủa nhân viên kiểm phẩm
Ưu và nhược điểm:
- Ưu điểm: làm cho gạo có bề mặt trắng bóng đạt chất lượng cao
- Nhược điểm: hệ thống điều hành phức tạp, cần nhiều hệ thống máy móc hỗ trợ, thiết bị nặng và cồng kềnh
Trang 40Hệ thống sấy lửa Hệ thống sấy gió
Hình 12: Hệ thống sấy
Nguyên liệu
Không khí
Quạt sấy
Hình 13: Cấu tạo hệ thống sấy gió
Xí nghiệp chế biến lương thực số 3 Vĩnh Long sử dụng hệ thống sấy có hai phần (sấy lửa, sấy gió) với các mục đích khác nhau: