Cùng với kết luận kiểm toán, bằng chứng kiểm toán l à sản phẩm của hoạt động kiểm toán tài chính bởi nó không chỉ là cơ sở pháp lý cho kết luận kiểm toán mà còn là cơ sở[r]
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU
1
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Phân loại bằng chứng 4
2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng 5
2.1.4 Quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm tốn 10
2.2.PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CƯ ÙU 20
Chương 3:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠNG TY KIỂM TỐN AS 21
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN 21
3.2 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 21
3.2.1 Mục tiêu hoạt động 21
3.2.2 Nguyên tắc hoạt động 22
3.3 NHÂN SỰ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 22
3.3.1 Nhân sự 22
3.3.2 Cơ cấu tổ chức 22
3.4 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP 23
3.4.1 Dịch vụ kiểm tốn 23
3.4.2 Dịch vụ kế tốn 23
3.4.3.Dịch vụ tư vấn 24
3.4.4.Định giá 24
Trang 2Chương 4:QUÁ TRÌNH THU TH ẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG
KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AS 27
4.1.GIỚI THỆU SƠ BỘ VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN AS 27
4.2 QUÁ TRÌNH THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AS 29
4.2.1.Giai đoạn lập kế hoạch 29
4.2.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán 39
4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 87
Chương 5: NHẬN XÉT & KIẾN NGHỊ 91
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 91
5.1.1 Ưu thế của công ty AS 91
5.1.2 Hạn chế 91
5.2 NHỮNG NHẬN XÉT V À KIẾN NGHỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP THU TH ẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẦNG CHỨNG KIỂM TOÁN TAỊ CÔNG TY KIỂM TOÁN AS 92
5.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán - khảo sát khách hàng 92
5.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 93
5.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 99
5.3.KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 106
Trang 3Sơ đồ 1- Quá trình thu thập và đánh giá băng chứng kiểm toán phục vụ cho
việc đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán 10
Sơ đồ 2 - Tỷ lệ các loại dịch vụ cung cấp trong v à ngoài nước 24
Sơ đồ 3 - Cơ cấu doanh thu theo loại h ình cung cấp dịch vụ 25
Sơ đồ 4- Số lượng khách hàng ký kết hợp tác qua các năm… ……… 26
Sơ đồ 5- Cơ cấu doanh thu theo khách h àng 26
Sơ đồ 6- Quy trình kiểm toán tại công ty kiểm toán AS 28
Sơ đồ 7- Biểu phân tích doanh thu v à giá vốn 48
Sơ đồ 8- Chu trình nghiệp vụ bán hàng 97
Bảng 1- Tổng hợp mối quan hệ giữa các thủ tục kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng 10
Bảng 2- Mối quan hệ giữa các loại rủi ro v à bằng chứng cần thu thập 15
Bảng 3- Mối quan hệ giữa ph ương pháp xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn các phần tử vào mẫu với mức độ áp dụng 19
Bảng 4- Các thông tin cần thu thập trong quy trình kiểm toán 30
Bảng 5- Tổng hợp số hoá đơn được chọn mẫu kiểm tra về hệ thống kiểm soá t 41
Bảng 6- Chọn mẫu mua TSCĐ xem xét sự xét duyệt 42
Bảng 7- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của phòng kinh doanh năm 200x 46
Bảng 8- Ước tính doanh thu theo sự thay đổi sản lượng và giá bán năm 200x 46 Bảng 9- Phân tích sự biến động của doanh thu v à giá vốn trong năm 200x 47
Trang 4Bảng 11- Bảng câu hỏi sử dụng khi khả năng giả thuyết hoạt động liên tục
bị vi phạm 100 Bảng 12- Bảng câu hỏi kiểm tra sự sai sót 102
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI
Kiểm tốn độc lập đã cĩ mặt trên thế giới hơn một thế kỷ, tuy nhiên ở ViệtNam loại hình kiểm tốn chỉ thật sự xuất hiện từ khi nh à nước ta cĩ chính sách
mở cửa, giao lưu văn hĩa-kinh tế-xã hội với khu vực và thế giới cùng với sự xuấthiện của luật đầu tư nước ngồi Chính các nhà đầu tư nước ngồi đã tạo nên nhucầu về loại hình kiểm tốn độc lập ở Việt Nam
Để phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, v ào đầu thập niên 90,hoạt động kiểm tốn độc lậ p ở Việt Nam đã bước đầu hình thành với sự ra đờicủa cơng ty kiểm tốn Việt Nam (VACO) v à sau đĩ là hàng loạt các cơng tykiểm tốn nhà nước, tư nhân, quốc tế và liên doanh
Một trong những cơng việc quan trọng nhất của kiểm tốn đĩ l à kiểm tốnbáo cáo tài chính Mục tiêu cuối cùng của kiểm tốn báo cáo t ài chính là đưa ra ýkiến xác nhận tính trung thực v à hợp lý của báo cáo tài chính xét trên mọi khíacạnh trọng yếu dựa tr ên những nguyên tắc kế tốn và những chuẩn mực kiểmtốn được chấp nhận rộng rãi Muốn vậy kiểm tốn viên phải tìm hiểu nhiều vấn
đề, thực hiện nhiều cơng việc, cũng nh ư là sử dụng những phương pháp khácnhau để tiếp cận và chứng minh vấn đề đĩ Để cĩ đ ược ý kiến xác nhận đĩ, quátrình kiểm tốn địi hỏi phải thu thập bằng chứng đầy đủ v à thích hợp cho cáckhoản mục mà người sử dụng báo cáo tài chính quan tâm khi đánh giá kh ả năngthanh tốn và tình hình tài chính c ủa đơn vị, đĩ là nợ phải thu Với tầm quantrọng đĩ, em đã chọn đề tài: “Phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứngkiểm tốn tại cơng ty kiểm tốn AS”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
* Nghiên cứu phương pháp thu thập bằng chứng kiểm tốn đối v ới kiểmtốn báo cáo tài chính
*Tìm hiểu kỹ thuật thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm tốn tại cơng tykiểm tốn AS
* Nghiên cư ùu phư ơng pháp này đư ợc áp dụng trên thư ïc tế tại công tykiểm tốn AS như thế nào
Trang 7* Nêu nhận xét đối với phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng tại
AS và đưa ra kiến nghị
1.3 PHẠM VI VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Do sự hạn chế của thời gian thực tập, cơ hội tiếp xúc với khách hàng cũngnhư thời gian quan sát cĩ hạn, ng ười viết chỉ trình bày trong đề tài về phươngpháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm tốn tại cơng ty kiểm tốn AS” một
số khoản mục mà người viết cĩ điều kiện và thời gian tiếp xúc nhiều h ơn cáckhoản mục khác trong quá tr ình thực tập: tiền, doanh thu , phải thu, phải trả vàTSCĐ
Nhằm tạo sự đa dạng cho đề t ài người viết, người viết lấy ví dụ từ nh iềucơng ty khách hàng và vì lý do b ảo mật thơng tin nên các số liệu cĩ thể khơngthống nhất trong tồn bộ khoản mục Số liệu đ ược tập hợp từ nhiều nguồn nh ưngvẫn đảm bảo mục tiêu đã đề ra
Trang 8CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
Trong khi đó, bằng chứng kiểm toán (bao gồm tất cả các tài liệu, thông tin
từ các nguồn khác) được kiểm tóan viên và công ty ki ểm toán thu thập một cáchđầy đủ và thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về các đơn vị đượckiểm toán
Xét về quy mô, bằng chứng kiểm tóan sẽ rộng hơn bằng chứng kiểm toán
do kiểm tóan viên không chỉ dựa vào những thông tin của kế tóan mà còn dựatrên những nguồn thông tin khác độc lập ở b ên ngoài để hình thành nên ý kiếncủa mình
Xét về số lượng, bằng chứng kiểm tóan c ó thể nhỏ hơn bằng chứng kếtoán vì thời gian và chi phí cho một cuộc kiêm tóan không cho phép Ki ểm toánviên thu thập tất cả các bằng chứng để phục vụ h ình thành nên ý kiến của mình
2.1.1.2 Khái niệm
Nếu xét báo cáo kiểm tóan là sản phẩm của một quá trình kiểm toán, thìbằng chứng kiểm toán là cốt lõi của sản phẩm đó vì bằng chứng kiểm toán khôngchỉ là cơ sở pháp lý cho kết luận kiểm tóan mà còn là cơ sở tạo niềm tin chonhững người quan tâm
Bằng chứng kiểm toán được định nghĩa như sau:
“Bằng chứng kiểm toán là những thông tin hoặc tài liệu chi tiết hoặc KiểmToán Viên thu thập làm cơ sở cho nhận xét của m ình về mức độ phù hợp giữathông tin định lượng với tiêu chuẩn được thiết lập”
Trang 92.1.2 Phân loại bằng chứng
2.1.2.1 Theo nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng từ bên ngoài cung cấp trực tiếp cho Kiểm Toán Vi ên Ví dụ:các bằng chứng xác nhận nợ, xác nhận số d ư tiền gửi ngân hàng và yêu cầu họgửi trực tiếp cho Kiểm Toán Vi ên
Bằng chứng từ bên ngoài lập và được lưu trữ bên ngoài đơn vị Ví dụ: cácphiếu xuất, nhập, các phiếu thu, chi, các bi ên bản giao nhận tài sản cố định, biênbản khấu hao,…
2.1.2.2 Theo thủ tục kiểm toán
Đây là cách phân loại dựa vào phương pháp thu thập bằng chứng kiểmtoán Tùy theo hoàn cảnh, đặc điểm của đối tượng kiểm toán, Kiểm Toán Viên sẽ
sử dụng các phương pháp thích hợp để đạt được những mục tiêu của mình
a Thông qua kiểm tra
Kiểm tra tài liệu: là các bằng chứng thu thập được thông qua thủ tục ápdụng thủ tục kiểm tra các chứng từ, tài liệu, văn bản và các sổ sách của kháchhàng để chứng minh thông tin đó phải đ ược hoặc đáng lẽ phải có trong báo cáotài chính.Đây là loại bằng chứng sẳn có tại đ ơn vị, số lượng lớn, Kiểm toán viên
có thể thu thập chúng với thời gian ngắn và chi phí thấp…Đó có thể là biên bảncuộc họp ban Giám đốc, các hợp đồng mua bán, khế ước vay hoặc các chứng từgốc chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh…
Kiểm tra vật chất: bao gồ m bằng chứng về kiểm kê hoặc tham gia kiểm
kê của Kiểm tóan viên Kiểu mẫu chứng cứ này thường liên quan đến kiểm kêhàng tồn kho và tiền mặt
Kiểm tra vật chất là một phương diện trực tiếp của quá tr ình xác minh tàisản có thực hiện hữu hay không tuy vậy lại ch ưa đủ bằng chứng để chứng minhtài sản hiện có thuộc quyền sở h ữu của khách hàng
b Thông qua quan sát
Đây là loại bằng chứng có được từ quan sát, chứng kiến của kiểm toán viênđối với hoạt động của đ ơn vị hoặc các tài sản vật chất của đơn vị Thí dụ: bằngchứng về việc quan sát kiểm tra việc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đitham quan nhà xưởng máy móc để kiểm tra quy tr ình sản xuất để có cơ sở đánhgiá tính hợp lý của cách tính giá thành,… những bằng chứng này nhằm tạo lòng
Trang 10tin cho Kiểm toán viên chứ Kiểm toán viên không dựa vào đó cho ý kiến trêngiấy tờ.
c Thông qua điều tra
Kiểm toán viên có thể sử dụng hai phương pháp là phỏng vấn và xác nhận
d Thông qua tính toán
Đây là loại bằng chứng thu thập được thông qua kiểm tra lại tính toán sốhọc của thông tin do đ ơn vị cung cấp, của các sổ sách kế toán của đơn vi nhằmkiểm tra tính chính xác của số liệu hoặc bằng các kỹ thuật tính toán độc lập nh ư
tự tính toán số liệu, như lấy từ nhiều nguồn khác nhau để kiểm tra lại nhằm pháthiện chổ sai sót Ví dụ: tín h toán khấu hao, mức dự phòng nợ khó đòi
e Thông qua phân tích
Đây là loại bằng chứng thu thập đ ược từ việc đánh giá các thông tin t àichính của đơn vị thông qua nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin t ài chínhvới nhau, hoặc giữa các thông tin t ài chính với thông tin không có tính chất t àichính Dạng bằng chứng này sẽ được trình bày kỹ hơn ở phần sau
2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng
Kiểm toán viên phải thu thập các bằng chứng kiểm tóan đầy đủ v à thíchhợp cho mỗi loại ý kiến của m ình, tính “đầy đủ” và “ thích hợp” luôn đi liền vớinhau “Đầy đủ” tiêu chuẩn thể hiện tiêu chuẩn kiểm toán; “ thích hợp” l à tiêuchuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy bằng chứng kiểm toán…thông th ườngKiểm toán viên dựa vào các bằng chứng mang tính chất xét đoán v à thuyết phụchơn là tính khẳng định tuyệt đối
2.1.3.1 Tính thích hợp
Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc v ào các nhân tố sauđây:
a Bằng chứng kiểm toán phải ph ù hợp với hình thức kiểm toán
-Phần lớn loại bằng chứng n ày được sử dụng sẽ phù hợp với mục tiêu kiểmtoán nào đựợc sử dụng Thí dụ:
Để xác định sự tồn tại của tài sản, quan sát trực tiếp sẽ cho bằng chứng cóhiệu quả
Để đánh giá sự ghi chép, thủ tục kiểm tra l à thích hợp
Trang 11Để đánh giá hợp lý của việ c đánh giá tài sản, nên dùng thủ tục phân tích
và sử dụng ý kiến chuyên gia
Thông thường một bằng chứng kiểm toán phù hợp với nhiều mục tiêukiểm toán thì sẽ được tin cậy hơn
b Bằng chứng kiểm toán phải tạo đ ược độ tin cậy cao
Bằng chứng đáng tin cậy khi các Kiểm Toán Vi ên khác nhau thu thập bằngchứng từ cùng các nguồn và theo cùng các kết quả thu được sẽ như nhau và sẽphản ánh tính chất của tình huống đang được kiểm tra Bằng chứng có độ tin cậycao phụ thuôc vào các yếu tố sau đây:
- Bằng chứng có nguồn gốc từ bên trong có độ tin cậy cao hơn khi hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả
- Bằng chứng do Kiểm toán Vi ên tự thu thập có độ tin cậy cao h ơn bằngchứng cung cấp
- Nguồn gốc bằng chứng cũng ảnh h ưởng đến độ tin cậy thông qua tính kếthợp Cụ thể là bằng chứng đươc kết hợp thu thập từ nhiều nguồn khác nhau sẽ có
độ tin cậy cao hơn
b2 Dạng bằng chứng
- Bằng chứng dưới dạng vật chất đáng tin cậy h ơn dạng văn bản
- Bằng chứng dưới dạng văn bản đáng tin cậy l à bằng chứng ghi lại bằnglời nói
b3 Năng lực của Kiểm Toán Viên
Trình độ chuyên môn cũng như các lĩnh vực kinh doanh của khách hàngđóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định độ tin cậy của bằng chứng NếuKiểm toán viên hiểu rỏ lĩnh vực hoạt độ ng của khách hàng thì bằng chứng kiểmtoán sẽ có độ tin cậy cao hơn Ngoài ra Kiểm toán viên còn có một hệ thốngphương pháp, kỹ thuật thu thập bằng chứng khoa học, công phu v à thận trọng.Các phương pháp thu th ập bằng chứng sẽ được bàn đến sau
Trang 12b4 Năng lực của cá nhân, cơ quan cung cấp thông tin
Đối với các khoản mục đặc biệt m à khi thu thập bằng chứng cần có các ýkiến đánh giá của các chuyên gia Khi đó, mức độ tin cậy của bằng chứng sẽ phụthuộc vào trình độ chuyên môn của họ (thí dụ: bằng chứng do luật s ư, ngân hàngcung cấp đáng tin cậy hơn cho khách hàng, nhà cung cấp đưa ra)
a Tính đáng tin cậy của bằng chứng kiểm toán
Độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được ảnh hưởng đến
d Quan hệ chi phí lợi ích
Việc đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng li ên quan đến rủi ro Kiểm toánviên cần xem xét mối quan hệ giữa các chi phí thu thập bằng chứng v à tính lợiích của thông tin cần thu thập đ ược Trong mọi trường hợp Kiểm toán viên, sẽ cốgắng thu được bằng chứng với chi phí thấp nhất nh ưng vẫn đảm bảo yêu cầuthích hợp và tính đầy đủ của bằng chứng Kiểm toán vi ên không dựa vào mối
Trang 13quan hệ chi phí- lợi ích này để biện luận cho sự sai sót do bỏ qua công việc thuthập một số bằng chứng.
e Nâng cao dịch vụ kiểm toán
Bằng chứng thu được ngoài việc làm cơ sở cho ý kiến của Kiểm toán vi ên
về báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có thể cho phép Kiểm toán vi ên tưvấn nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua quá tr ình xử lý các vấn đề yếu kém
mà Kiểm toán viên đã phát hiện và trình bày trong thư quản lý Điều này nângcao uy tính của Kiểm toán viên cũng như gia tăng giá trị dịch vụ mà Kiểm toánviên cung cấp
2.1.3.3 Một số bằng chứng kiểm toán đặt biệt khác
Sau đây là một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt , thường được sử dụngtrong kiểm toán độc lập, đó là:
a Ý kiến của các chuyên gia
Kiểm toán viên không thể am tường mọi lĩnh vực xã hội vì vậy trong nhiềutrường hợp Kiểm toán viên phải sử dụng ý kiến của chuy ên gia (ví dụ: như việcđánh giá tài sản, đất đai nhà cửa đá quý, …) Tuy nhiên để ý kiến của chuyên giađược xem như là bằng chứng kiểm toán th ì chúng ta thoả mãn một số điều kiệnnhư sau:
-Nguồn tư liệu cho chuyên gia sử dụng có đầy đủ và thích hợp không
-Phương pháp áp dụng có thích hợp và nhất quán với kỳ trước không
Sự phù hợp về kết quả của công việc chuy ên gia với thông tin tài chính củađơn vị và với các bằng chứng kiểm toán khác thu thập được
b Thư giải trình của các nhà quản lý
Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, Kiểm toán vi ên cần phảiyêu cầu đơn vị cung cấp một văn bản gọi l à thư giải trình Văn bản nay đượctrình bày tóm tắt các vấn đề quan trọng đ ã được trao đổi với người quản lý đơn vị
và Kiểm toán viên trong suốt quá trình kiểm toán Mặc dù tính hiệu lực khôngcao nhưng thư giải trình cũng có tác dụng làm bằng chứng trong một số tr ườnghợp nhất định chẳng hạn như bằng chứng về các quyết định trong t ương lai củaban giám đốc…có thể giúp ích c ho Kiểm toán viên khi đánh giá về giả thuyếthoạt động liên tục
c Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ
Trang 14Kiểm toán viên nội bộ chỉ quan tâm đến kết quả kiểm toán nội khi m àchúng có ý nghĩa quan trọng đối với độ tin cậy của các báo cáo t ài chính đượckiểm toán Kiểm toán viên chỉ được phép sử dụng các t ư liệu đó khi có bằngchứng rằng có thể tin cậy v ào kết quả công việc của Kiểm toán vi ên nội bộ Kiểmtoán viên cần chú ý đến:
- Tình trạng tổ chức
- Mức độc lập và khách quan của họ trong quá trình thực hiện
- Phạm vi hoạt động của Kiểm toán vi ên nội bộ
- Trình độ kỹ thuật của Kiểm toán viên nội bộ
- Nghĩa vụ thận trọng nghề nghiệp…
d Tư liệu của các Kiểm toán vi ên khác
Thông thường, đây là tư liệu Kiểm toán viên tiền nhiệm Kiểm toán vi êncần chú ý:
- Thu thập thông tin về trình độ nghiệp vụ của họ
- Thông báo cho Kiểm toán viên khác biết về các yêu cầu chung, phươngpháp cần thực hiện và các vấn đề cần lưu ý khác…
- Xác minh những vấn đề quan trọng đ ã phát hiện Thu nhập bằng chứng
để đảm bảo hợp lý rằng những t ư liệu họ cung cấp là phù hợp với mục đích củaKiểm toán viên…
e Bằng chứng về các bên hữu quan:
Các bên được coi là hữu quan nếu một bên có khả năng điều hành kiểmsoát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình ra quyết định
về điều hành hoặc quyết định về tài chính
Bằng chứng về các bên hữu quan có thể là các văn bản, giấy tờ có liên quan
về việc cấp vốn, chuyển vốn về đ ơn vị với các bên có liên quan hay cũng có thể
là những hợp đồng về việc cấp nguyên liệu, nhận sản phẩm từ cô ng ty mẹ
Trang 152.1.4 Quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
Hình1: sơ đồ quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán phục vụ cho việc đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán
* Mối quan hệ giữa các thủ tục kiểm toán với bằng chứng:
Ở bảng sau đây, người viết trình bày bảng tổng hơp mối quan hệ giữa cácthủ tục kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng:
Bảng 1: Tổng hợp mối quan hệ giữa các thủ tục kiểm toán v à kỹ thuật thu
thập bằng chứng
Thủ tục kiểm toán
Kiểm tra vật chất
Kiểm tra tài liệu
Xác nhận
Quan sát
Phỏng vấn
Phân tích
Làm lại
Thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá tính đầy đủ
và thích hợp của bằng chứng
Các thủ tục để đạt
được sự hiểu biết về
hệ thống kiểm soát nội
bộ
Trang 16a1 Thu thập các thông tin từ hoạt động tài chính của một tổ chức
Trước khi bước vào quá trình nghiên c ứu thu thập và đánh giá bằng chứng,người viết muốn trình bày đôi nét về thông tin mà Kiểm toán viên muốn thu thậpđược ban đầu về thực trạng hoạt động tài chính của một đơn vị Đây là nhữngthông tin mà dựa vào đó, các thủ tục kiểm toán được thiết lập nhằm thu thập bằngchứng làm nền tảng cho ý kiến của Kiểm toán vi ên trên báo cáo kiểm toán
Các dạng thông tin: có thể chia làm 2 loại thông tin sau:
- Thông tin kế toán: để thể hiện dưới dạng tài liệu, có sẵn từ đơn vị, gồmcác chứng từ kế toán như chứng từ ghi sổ, chứng từ gốc (trong đó chứng từ gốc
là Căn cứ pháp lý phản ánh các nghiệp vụ kinh tế chính đ ã thực hiện); các sổsách kế toán, bảng biểu, báo cáo… v à những tài liệu khá Dựa vào nguồn thôngtin này, kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng với tốc độ nhanh v à chi phíthấp Tuy nhiên nguồn cung cấp này chỉ đủ tin cậy khi hệ thống kiểm soát nội bộcủa đơn vị có hiệu lực thực sự
- Thông tin khác: là thông tin mà Kiểm toán viên thu được thông qua việctìm hiểu môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, quản lý doanh nghiệ p, quản
lý kế toán…Việc thu thập bằng chứng từ nguồn thông tin n ày thì có độ tin cậycao hơn nhưng tốn nhiều thời gian, chi phí đồng thời đ òi hỏi Kiểm toán viên cókinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao Sở dĩ kiểm toán viên phải nghiên cứunhững thông tin về môi trường pháp lý và môi trường hoạt động kinh doanh của
Trang 17đơn vị là vì các yếu tố môi trường sẽ tạo thành những tác động và hình thànhnhững điều kiện ràng buộc đối với doanh nghiệp.
a2 Tài liệu hoá những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ
Thông qua việc thu thâp những các thông tin nh ư đã trình bày ở trên, Kiểmtoán đạt được những hiểu biết về hệ thống kiểm soát bội bộ của đ ơn vị, sự hiểubiết này phải được xem xét trên hai khía cạnh:
Thiết kế: Tư liệu đơn vị có thiết kế những quy chế kiểm soá t nội bộ nhằmngăn chặn và phát hiện, sữa chứa các sai sót trọng yếu Kiểm toán viên phải thuthập bằng chứng chứng minh cho sự hiện diện của các quy chế n ày
Hoạt động: Kiểm toán vi ên phải thu thập bằng chứng chứng minh cho sựtồn của các quy chế kiểm soát nội bộ trên thực tế có thể qua đó đánh gía phầnnào về tính hữu hiệu cũng như hiệu quả của hệ thống Có thể xem xét các vấn đềsau:
- Hệ thống kiểm soát được áp dụng như thế nào?
- Tính nhất quán trong việc áp dụng các quy chế kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên có thể xác minh trách nhiệm, quyền hạn của nhân viên qua
sơ đồ tổ chức, bảng mô tả công việc…Nguồn thông tin hiệu quả khác có thể thuthập từ báo cáo, giấy tờ l àm việc, chương trình kiểm toán của các Kiểm toán vi ênnội bộ
* Tài liệu hóa các hiể biết về hệ thống kiểm sóat nội bộ:
Hình thức, phạm vi ảnh hưởng của các tài liệu này ảnh hưởng bởi quy mô
và mức độ phức tạp cũng như bản chất của kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp Có
ba dạng tài liệu sau:
- Bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ
- Bảng tường thuật
- Lưu đồ
Trang 18Sau khi mô tả kiểm soát nội bộ bằng các công cụ n ếu trên, Kiểm toán viên
sẽ sử dụng phép thử Walk-through để kiểm tra lại Cụ thể l à chọn một vài nghiệp
vụ và lần theo từng bước và xem có diễn ra phù hợp với bảng mô tả hay không?Nếu có sự khác biệt, Kiểm toán viện sẽ điều chỉnh lại các mô tả cho đúng vớ ihiện trạng
a3 Đánh giá sơ bộ rủi ro về các thông tin thu đ ược ban đầu
Kiểm toán viên đánh giá các loại rủi ro sau:
ro trên, phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kế toán sau n ày
b Bằng chứng từ vệc thiết kế v à thực hiện những thử nghiệm kiểm soát b1 Ảnh hưởng của việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán đối với quá tr ình thu thập bằng chứng
Sau khi tài liệu hoá những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, Kiểmtoán viên đánh giá sơ b ộ về mức rủi ro kiểm soát ban đầu ch o mỗi loai cơ sở dẫnliệu khác nhau hay từng khoản mục khác nhau tr ên báo cáo tài chính Đ ối vớinhững cơ sở dẫn liệu có hệ thống kiểm soá t nội bộ yếu kém, Kiểm toán vi ên đánhgiá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa v à không có thử nghiệm kiểm soát nào đượcthực hiện Do đó sẽ không có bằng chứng từ thử nghiệm kiểm soát Đối vớinhững cơ sở dẫn liệu mà kiểm toán viên thấy hệ thống kiểm soát hữu hiệu Kiểmtoán viên phải xác định xem liệu thu thập bằng chứng có khả năng biện hộ choviệc đánh giá rủi ro kiểm soát tạ i một mức thấp hơn hay không? Khi này Ki ểmtoán viên sẽ:
- Xác định các thủ tục kiểm soát để cho thấy có thể ngăn chặn v à phát hiệnhoặc phát hiện các sai sót trọng yếu đối với c ơ sở dẫn liệu
- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát để đá nh giá tính hữu hiệu của chúng
Trang 19Rủi ro kiểm soát chỉ đ ược đánh giá thấp hơn ở mức tối đa khi Kiểm toánviên có những bằng chứng về sự hoạt động có hiệu quả của hệ thố ng kiểm soátnội bộ, được thu thập từ thử nghiệm kiểm soát.
b2 Bằng chứng từ thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên có thể thu thập một số ít bằng chứng về tính hiệu quả củamột số thủ tục kiểm soát n ào đó trong giai đoạn tìm hiểu về hệ thống kiểm soátnội bộ (Ví dụ: như khi tìm hiểu môi trường kiểm soát Kiểm toán viên phỏng vấn
về việc sử dụng ngân sách của Ban qu ản lý, quan sát ban quản lý đối chiếu ngânsách của ban quản lý, quan sát vi ên ban quản lý đối chiếu với ngân sách hằngtháng với chi phí thực tế…Kiểm toán vi ên cũng có thể thu thập bằng chứng vềtính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát tr ên)
b2.1 Các kỹ thuật kiểm toán được sử dụng khi thu thập bằng chứng
Kiểm tra chứng từ
Thực hiện lại
Phỏng vấn, quan sát
b2.2 Phạm vi áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng trên
Phụ thuộc vào mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Thí dụ: nếu kiểmtoán viên muốn có một mức đánh giá thấp hơn của mức rủi ro kiểm soát, quy mô
để áp dụng các thủ tục kiểm tra t ài liệu, thực hiện lại, phỏng vấn v à quan sát sẽlớn hơn
Kiểm toán viên có thể:
- Dựa vào bằng chứng kiểm toán của năm tr ước Nếu bằng chứng thu đ ượctrong lần kiểm toán của năm truớc chỉ rỏ bằng hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệuquả, và Kiểm toán viên xác định nó vẫn như cũ thì phạm vi thiết kế của thửnghiệm kiểm soát sẽ được thu hẹp lại đến một ch ừng mực nào đó trong năm hiệnhành
- Kiểm toán viên cần phải xác định xem nhữn g thay đổi trong quá trìnhkiểm soát có thể xãy ra trong thời kỳ không kiểm tra đ ược hay không, và thu thâpnhững vấn đề hiển nhiên về bản chất và phạm vi của mọi thay đổi
b2.3 Đánh giá bằng chứng kiểm toán về kiểm soát nội bộ
Thực chất, rủi ro trong kiể m toán được đánh giá đúng chỉ khi Kiểm toánviên phân tích và đánh giá đúng đ ắn những bằng chứng thu thập chỉ xét tr ên hai
Trang 20khía cạnh hay đủ và thích hợp Chính sức thuyết phục của những bằng chứng thuthập được về tính hiệu quả của hệ thống nội bộ sẽ l àm giảm nhẹ các thử nghiệm
cơ bản Điều này còn tuỳ thuộc vào tính chất, thời điểm và mức độ của việc kiểmtra hệ thống kiểm soát
- Nhiều bằng chứng thu thập đự ơc sẽ chứng minh rằng hệ thống kiểm soátnội bộ có hiệu lực về c ơ cấu và về hoạt động thì Kiểm toán viên tiếp tục nhữngthử nghiệm cơ bản theo dự tính
- Nếu như kiểm toán viên kết luận rằng thử nghiệm kiểm soát không cungcấp các bằng chứng đầy đủ v à phù hợp trong việc phát hiện v à sữa chữa các saisót đáng kể cho cơ sở dẫn liệu cụ thể, Kiểm toán vi ên sẽ sữa đổi các đánh giá s ơ
bộ về rủi ro kiểm soát v à tài liệu hoá mức rủi ro kiểm soát đánh giá lại tr ên giấy
tờ làm việc (rủi ro kiểm soát do đánh giá lại cao hơn) đồng thời thay đổi tínhchất, thời điểm, phạm vi của thử nghiệm c ơ bản (tăng phạm vi của thử nghiệm cơbản)
c Thu thập và đánh giá bằng chứng từ thử nghiệm c ơ bản
c1 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro v à bằng chứng cần thu thập
Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, dựa trên những đánh giá vềmức độ rủi ro kiểm toán, kiểm toán vi ên có thể xác định được mức độ bằngchứng cần thu thập Điều này được thể hiện tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 2: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro v à bằng chứng cần thu thập
Trường
hợp
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Số lượng bằng chứng cần phải thu thập
Trung bình Trung bình
bình
Trung bình Trung bình
Trang 21c2 Bằng chứng từ thủ tục phân tích
Khái niệm:
Theo chuẩn mực kiểm toán, “ các thủ tục phân tích chỉ đ ược phân tích các
xu hướng và phân tích các tỷ trọng quan trọng, bao gồm việc kiểm tra các biếnđộng và kiểm tra tính hợp lý với các thông tin thích đáng khác nhau hay ki ểm tracác biến động có số chênh lệch quá lớn”
Nói cách khác, thủ tục phân tích là quá trình sử dụng các kỹ thuật để dựtoán, so sánh và đánh gía các thô ng tin mang tính chất tài chính và hoạt độngđược trình bày trên báo cáo tài chính nh ằm thu thập các bằng chứng đầy đủ cóhiệu lực
Các phương pháp phân tích s ử dụng để thu thập bằng chứng:
+ So sánh các thông tin tài chính k ỳ này với thông tin tài chính kỳ trước+ So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán
+ So sánh giữa các chỉ tiêu bình quân của đơn vị với chỉ tiêu bình quântrong ngành
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin t ài chính trong kỳ
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin t ài chính và các thông tinkhông có tính chất tài chính
Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của bằng chứng phân tích:
Ưu điểm của thủ tục phân tích là cung cấp bằng chứng về sự hợp lý, đồng
bộ của số liệu kế toán với một thời gian v à chi phí thấp Tuy nhiên độ tin cậybằng chứng phân tích phụ thuộc v ào nhiều nhân tố:
+ Mức trọng yếu của khoản mụ c
+ Rủi ro của khoản mục
+ Mối quan hệ giữa các thông tin d ùng để phân tích
Đánh giá bằng chứng thu thập được
Trường hợp các thủ tục phân tích những c hênh lệch trọng yếu hoặc mối li ên
hệ không hợp lý với các thông tin khác, Kiểm toán vi ên phải thực hiện khảo sáttìm hiểu để có được sự giải trình hợp lý và bằng chứng thoả đáng
Việc tìm hiểu bao gồm quá trình phỏng vấn nhân viên thích hợp của kháchhàng theo dõi, kiểm tra những giải thích do những nhân vi ên này đưa ra Tất cảnhững lời giải thích này phải được chứng minh bằng những b ằng chứng độc lập
Trang 22Nếu qua phỏng vấn, những nhân viên không cung cấp được sự giải trình hoặcnhững giải thích này không thoả đáng, Kiểm toán viên sẽ áp dụng những thủ tụckiểm toán thay thế hoặc nếu không bằng chứng kiểm toán được coi là chưa đầyđủ.
Sử dụng đánh giá chuyên môn đ ể rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán
mà đã thu thập được, tuỳ từng tình huống, mức độ rủi ro và trọng yếu của khoảnmục mà Kiểm toán viên có thể giải quyết các chênh lệch:
Chấp nhận chênh lệch này là chênh lệch kiểm toán và chuyển nó vàobảng tóm tắt chênh lệch kiểm toán chưa được điêù chỉnh
Tiếp tục hoàn thiện, cũng như tiếp tục thực hiện các khoản mục khác chođến khi nào mức chênh lệch đạt mức có thể chấp nhận được
Tiến hành các thử nghiệm chi tiết
c3 Bằng chứng từ thử nghiệm chi tiết
Khái niệm:
Thử nghiệm chi tiết là thử nghiệm nhằm xác định mức độ trung trung thực,hợp lý của số liệu ghi chép kế toán Nh ư vậy, các bằng chứng kế toán phải hổ trợcho một tổng thể nhằm xác định tổng thể đó không có sai sót trọng yếu
Nhìn chung việc thu thập bằng chứng từ thử nghiệm chi tiết có hiệu quảhơn khi tiến hành thủ tục phân tích Tuy nhiên đây là phương pháp thu th ập tốnkém và mất nhiều thời gian nhất
Do đó, Kiểm toán viên áp dụng phương pháp này trong một số trường hợpsau:
- Cho thấy có hiệu quả chi phí nhất
- Không có thủ tục kiểm toán nào có thể thay thế để có thể thu thập bằngchứng chi tiết theo yêu cầu
- Đối với các khoản mục có số d ư tài khoản trọng yếu hoặc khoản mục màtrong niên độ kế toán phát sinh ít nhưng giá tr ị lớn
- Khách hàng sử dụng hệ thống máy
Trên cơ sở các mục tiêu kiểm toán tổng quát đã trình bày, khi thiết kếchương trình kiểm toán tổng quát đ ã trình bày, khi thiết kế chương trình kiểmtoán cho từng khoản mục, Kiểm toán vi ên sẽ xác định những mục ti êu kiểm toán
Trang 23riêng biệt Khi xác định những mục tiêu kiểm toán này Kiểm toán viên phải chắcchắn là bằng chứng thu thập được trong các thử nghiệm chi tiết là có hiệu lực đốivới mục hoặc nhiều mục ti êu kiểm toán.
Chọn mẫu kiểm tra chi tiết:
Ta đã biết, phương pháp chủ yếu để kiểm toán vi ên thu thập thêm bằngchứng kiểm toán là nhằm hạn chế rủi ro phát hiện l à gia tăng phạm vi các thửnghiệm kiểm toán, nghĩa là kiểm tra nhiều khoản mục h ơn Chính vì thử nghiệmchi tiết là một thủ tục tốn kém và mất nhiều thời gian nên để đạt được hiệu quảchi phí, kiểm toán viên phải sử dụng phương pháp chọn mẫu và cở mẫu phải đủnhỏ để hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất có thể được Để thực hiện thuthập bằng chứng thông qua thủ tục chọ n mẫu, các yếu tố Kiểm toán vi ên cần xácđịnh bao gồm:
o Chọn mẫu phi thống kê: việc xác định cỡ mẫu, ước lượng rủi ro chủ yếudựa vào xét đoán mang tính ch ất nghề nghiệp của Kiểm toán vi ên
Có thể có rủi ro khi lựa chọn cỡ mẫu Các rủi ro này có thể do phương phápcủa Kiểm toán viên, bao gồm:
+ Rủi ro từ chối sai
+Rủi ro chấp nhận sai
Thực hiện chọn mẫu: Kiểm toán vi ên lựa chọn các phần tử v ào mẫu saocho mẫu có thể đại diện cho tổng thể Có nhiều ph ương pháp lựa chọn nhưng 3phương pháp sau thường được lựa chọn nhiều:
- Lựa chọn xác xuất
- Chọn mẫu hệ thống
- Lựa chọn phi xác xuất
Trang 24Mối quan hệ giữa phương pháp xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn cácphần tử vào mẫu với mức độ áp dụng thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Mối quan hệ giữa ph ương pháp xác định cỡ mẫu và phương pháp
chọn các phần tử vào mẫu với mức độ áp dụng Phương pháp lựa chọn
Sau khi lựa chọn các khoản mục mẫu với các thủ tục thích hợp theo cácmục tiêu kiểm toán cụ thể đặt ra, Kiểm toán vi ên phải thực hiện các công việcsau:
- Phân tích sai sót phát hiện
- Định lượng các sai sót mẫu đối với tổng thể
- Đánh giá các sai sót đã phát hiện
Đánh giá các bằng chứng kiểm toán chi tiết
Sau khi thực hiện các thử nghiệm chi tiết, Kiểm toán viên cần phải đánh giácác bằng chứng thu thập được có đầy đủ và thoả mãn các mục tiêu kiểm toán haykhông, việc đánh giá chủ yếu tập tru ng vào các vấn đề sau:
- Chi tiết các sai sót trên các khoản mục cũng như sai sót trên báo cáo tàichính
- Các thông tin về xu hướng quản lý và năng lực nhân viên
- Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soá t nội bộ
Chênh lệch giữa kết quả kiểm tra của kiểm toán viên với kết quả báo cáocủa doanh nghiệp sẽ được đánh giá như sau:
+ Nếu chênh lệch nằm trong sai sót có thể chấp nhận đ ược sẽ chấp nhận kếtquả mà không cần điều tra thêm
+ Nếu sai sót phát hiện v ướt quá sai sót có thể chấp nhận được thì Kiểmtoán viên cần điều tra các chênh lệch bằng cách thực hiện thêm một số thủ tụckiểm toán hoặc sửa đổi cho phù hợp
Trang 25Ngồi ra Kiểm tốn viên cần đánh giá lại mức độ hiệu quả của hệ thốngkiểm sốt nội bộ thơng qua các sai sĩt cụ thể cĩ li ên quan Điều này cĩ thể dẫnđến việc phải thu thập thêm những bằng chứng chi tiết.
2.1.4.3 Để cĩ được ý kiến xác đáng trên báo cáo kiểm tốn
Trình bày phần này, người viết muốn một lần nữa nhấn mạnh tầm quantrọng của khâu đánh giá bằng chứng kiểm tốn trong suốt quá tr ình thu thập bằngchứng cũng như sau khi đã thực hiện xong tất cả các thủ tục kiểm tốn cần thiết.Cùng với kết luận kiểm tốn, bằng chứng kiểm tốn l à sản phẩm của hoạtđộng kiểm tốn tài chính bởi nĩ khơng chỉ là cơ sở pháp lý cho kết luận kiểmtốn mà cịn là cơ sở tạo niềm tin cho những người quan tâm Khi đánh giá bằngchứng, hai yêu cầu “đầy đủ” và “thích hợp” luơn được kiểm tốn viên xem xét kỹlưỡng và đặt trong các mối quan hệ với trọng yếu và rủi ro Trong quá trình này,nếu Kiểm tốn viên xét thấy các bằng chứng kiểm tốn thu thập được khơng đủ
để kết luận rằng báo cáo tài chính của đơn vị là trung thực và hợp lý theo cácchuẩn mực kế tốn, kiểm tốn vi ên sẽ tiến hành các thủ tục kiểm tốn bổ sung,hoặc phải đưa ra ý kiến chấp nhận cĩ loại trừ, hoặc từ chối ý kiế n
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Thu thập tài liệu tư ø hồ sơ kiểm toán của công ty
* Trực tiếp tham gia một số khâu trong quy tr ình kiểm tốn
* Quan sát cơng việc và phỏng vấn trực tiếp các anh chi kiểm tốn vi ên vàtrợ lý kiểm tốn
* Phân tích phư ơng pháp thu thập bằng chư ùng đối với một số khoản mụcthông qua một hồ sơ cụ thể
* So sánh sự khác biệt giữa chuẩn mực và hướng dẫn của AS, giữa hướng dẫn
và thực tế của đơn vị
Trang 26CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN AS
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN
- Công ty kiểm toán AS
- Tên viết tắt: ASCO
- Địa chỉ: Cao ốc văn phòng Vintek, 63 Võ V ăn Tần, Q3, TPHCM
- Email:ktas@hcm.vnn.vn
- Website: www.asco.com.vn
Công ty kiểm toán AS (ASCO) đ ược thành lập vào ngày 17 tháng 5 năm
2000 theo giấy chứng nhận số 412001086 của Sở Kế Hoạch v à Đầu Tư Thànhphố Hồ Chí Minh cấp và được xác nhận đăng ký h ành nghề kiểm toán tại Bộ TàiChính Việt Nam
Công ty kiểm toán AS là một đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạtđộng theo chế độ hạch toán độc lập, tuân thủ theo nguy ên tắc chỉ đạo của chuẩnmực kiểm toán Việt Nam v à Chuẩn mực kiểm toán quốc tế phù hợp với pháp luật
và quy định của Chính phủ Việt Nam
Đến nay sau hơn 8 năm hoạt động Công ty đã khẳng định được vị trí và uytính của minh thông qua chất l ượng của những dịc vụ mà Công ty đã cung cấp và
số lượng khách hàng của công ty không ngừng tăng l ên Hiện nay công ty cungcấp dịch vụ kiểm toán cho h ơn 200 doanh nghiệp hằng năm
3.2 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
3.2.1 Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động của AS là hổ trợ cho các doanh nghiệp trong n ước vàcác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quôc tế hoạt động tạiViệt Nam bắt kiệp thời các quyết đinh và pháp luật của nhà nước Việt Nam về kếtoán, tài chính, thuế trong quản lý kế toán AS cũng góp phần tổ c hức tốt hệthống kế toán của doanh nghiệp giúp cho hoạt động kinh doanh của doa nh nghiệp
có nhiều thuận lợi và đạt kết quả cao, giúp các nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạnhơn trong việc đầu tư vốn vào Việt Nam
AS luôn cố gắng hướng dẫn các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thựchiện tốt công tác kế toán theo quy định của pháp luật cũng nh ư nguyên tắc chuẩn
Trang 27mực Việt Nam và quốc tế, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng quátrình hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp v à giúp cho cácdoanh nghiệp kịp thời phát triển, sữa đổi những sai sót, ph òng ngừa rủi ro thiệthại có thể xảy ra trong qua tr ình hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.2 Nguyên tắc hoạt động
Nguyên tắc hoạt động của công ty kiểm toán AS là hoạt động độc lập,khách quan, chính tr ực, bảo vệ quyền lợi hợp pháp v à bí mật kinh doanh củakhách hàng Đạo đức nghề nghiệp, chất l ượng dịch vụ và uy tín của công ty lànhững chuẩn mực hàng đầu mà mọi nhân viên trong Công ty kiểm toán AS luônghi nhớ và tuân thủ
3.3 NHÂN SỰ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Nhân sự
Qua 8 năm hoạt động trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán, vấn đề hàng đầutrong nhân sự Công ty kiểm toán AS không ngừng phấn đấu học tập, nâng caotrình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng đa dạng các doanhnghiệp và nền kinh tế Việt Nam
Hiện nay, các chuyên viên của công ty kiểm toán AS l à 100% trình độ đạihọc và trên đại học Nhân sự ASCO l à những người am hiểu chuyên môn, cókinh nghiệm nghề nghiệp, cụ thể l à:
Kinh nghiệm lâu năm về kế toán, kiểm toán
Tận tâm yêu nghề, làm việc khoa học và tính độc lập cao
Kinh nghiệm về luật đầu tư, luật thuế
Có ít nhất một bằng đại học
Với tiêu chí chất lượng chuyên môn đặt lên hàng đầu Công ty đã phối hợpthường xuyên với các trường Đại học, các tổ chức nghề nghiệp kế toán thông quacác hình thức tài trợ thi học thuật, thi tài năng doanh nghiệp, thi cử để học…nhằm tìm kiếm những sinh viên tài năng, yêu thích nghề kế toán để đào tạo, bổsung nhân sự mới cho công ty
3.3.2 Cơ cấu tổ chức
Công ty được chia thành 3 phòng chính: phòng nghi ệp vụ, phòng kinhdoanh - báo giá và phòng hành chính kế toán Đứng đầu công ty l à Giám đốc sẽchịu trách nhiệm chính trong việc quản lý toàn bộ hoạt động của công ty
Trang 28Mỗi phòng sẽ đãm nhận các chức năng, nhiệm vụ ri êng.
Phòng nghiệp vụ: Thực hiện dịch vụ về kiểm toán, k ế toán và tư vấn chokhách hàng; Nhân sự 30 người
Phòng kinh doanh - báo giá: có vai trò quan trọng đối với hoạt động củacông ty Nhân viên của bộ phận này có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới, thuthập thông tin, tìm hiểu rỏ về khách hàng trước khi ký kết hợp đồng, cũng nh ưtrao đổi cũng như giải quyết những vấn đề phát sinh tr ước khi kiểm toán Ngo ài
ra, phòng này còn th ực hiện các nghiệp vụ khác nh ư lập dự án cho các công tymuốn đầu tư vào Việt Nam, tái cấu trúc cho doa nh nghiệp, đánh giá rủi ro tàichính…; Nhân sự 3 người
Phòng hành chính- kế toán: Chịu trách nhiệm về những công việc đến côngviệc tài chính, kế toán của công ty; Nhân sự 1 người
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán kinh phí của các nguồn tr òng và ngoàinước
Kiểm toán vốn đầu tư và chi phí xây dựng công trình
Kiểm toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản
Kiểm toán thông tin tài chính
Kiểm toán tuân thủ luật thuế
Thiết kế, tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kế toán
Thiết kế và cung cấp phần mềm kế toán
Trang 293.4.3 Dịch vụ tư vấn
Tư vấn về thuế, khiếu nại về thuế, ho àn thuế và miển giảm thuế
Tư vấn về thực hiện dự án đầu t ư, môi trường tài chính trong đầu tư
Tư vấn về đánh giá, xử lý thông t ài chính
Cơ sở thực hiện kiểm toán của ASCO dựa tr ên những quy định của NhàNước Việt Nam về chế độ kế tóan v à kiểm toán, phù hơp với chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam, các chuẩn mực kiểm t óan quốc tế và những thông lệ của kiểmtóan quốc tế được nhà nước Việt Nam chấp nhận
Sơ đồ 2: Tỷ lệ các loại dịch vụ cung cấp trong v à ngoài nước.
Trang 30CƠ CẤU DANH THU THEO LOẠI HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ
70%
5%
25%
Dịch vụ kế toán Kiểm toán
đã được sự tín nhiệm của nhiều doanh nghiệp, số lượng hợp đồng được ký kếtkhông ngừng tăng cao qua các năm
Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán tư vấntài chính chuyên nghiệp ở Việt Nam, cùng sư hiểu rỏ về pháp luật, thô ng lệ ViệtNam, nắm bắt kiệp thời những c ơ hội và thách thức đổi mới nền kinh tế, Công tykiểm toán AS tự hào về những thành công trong việc cung cấp các dịch vụ chocác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
và các doanh ngiệp Việt Nam có nhu cầu từng b ước minh bạch hóa và hoàn thiệnhóa hệ thống tài chính kế tóan của doanh nghiệp m ình
* Số lượng khách hàng ký kết qua các năm:
Năm 2000: 16 khách hàng
Năm 2001: 42 khách hàng
Năm 2002: 58 khách hàng
Trang 31Sơ đồ 4: Số lượng khách hàng ký kết hợp tác qua các năm.
* Cơ cấu doanh thu theo khách hàng
CƠ CẤU DOANH THU THEO KHÁCH HÀNG
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp trong nước
Sơ đồ 5: Cơ cấu doanh thu theo khách h àng.
Trang 32CHƯƠNG 4 QUÁ TRÌNH THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM
TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AS
4.1 GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AS
Tại công ty kiểm toán AS, việc thực hiện kiểm toán đ ược thực hiện trên cơ
sở một quy trình kiểm toán chung trong đó các ch ương trình kiểm toán phầnhành được soạn thảo chứa đựng đầy đủ các yếu tố cần thiết phụ c vụ cho tiến trìnhhọat động kiểm toán tại công ty Ứng với mỗi đơn vị khách hàng, công ty kiểmtoán AS sẽ thiết lập một chương trình kiểm toán phù hợp với đặt điểm và tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của đ ơn vị đó nhằm mục tiêu thực hiện côngviệc kiểm toán có trọng tâm và cung cấp hợp đồng kiểm toán có giá trị
Thu thập bằng chứng là quá trình xuyên suốt trong toàn bộ quy trình kiểmtoán Chính vì thế, mỗi giai đoạn của quy tr ình kiểm toán, kiểm toán viên luôn cốgắng cập nhật có phân tích các thô ng tin có liên quan bên trong l ẫn bên ngoài vềtình hình tài chính của khách hàng và thông qua việc thu thập các bằng chứngkiểm toán có hiệu lực tạo nền tảng chắc cho kiểm toán vi ên đưa ra ý kiến đánhgiá trên báo cáo kiểm toán Nhìn chung quy trình kiểm toán tại công ty kiểm toán
AS trãi qua 3 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán v à hoàn thành kiểmtoán
Trang 33Sơ đồ 6: Quy trình kiểm toán taị công ty kiểm toán AS
Giai đoạn lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán
Thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc thực hiện kiểm toán các phần h ành trên báo cáo tài chính.
Trao đổi ý kiến giữa kiểm toán vi ên và bảo đảm việc
thu thập bằng chứng tin cậy
Lập bảng ghi chú những vấn đề cần cho sự lưu ý của cấp trên và bảng đề xuất bút toán điều chỉnh v à xây dựng thư quản lý
Kiểm toán viên rà soát hồ sơ kiểm toán và xem xét các yếu tố liên quan
Trao đổi với Ban giám đốc khách h àng nhằm thống
nhất ý kiến trên báo cáo kiểm toán.
Quá trình rà soát của GĐ công ty kiểm toán AS tr ên toàn bộ công việc thực hiện của Kiểm toán vi ên.
Lập và giao báo cáo kiểm toán
Đánh giá và xử lý các phát hiện trong quá tr ình kiểm
toán- hoàn tất hồ sơ kiểm toán.
Sơ bộ đánh giá và xác định những khu vực có đô rủi
ro cao Xác định mức trọng yếu trên toàn bộ báo cáo
tài chính.
Trang 344.2 QUÁ TRÌNH THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AS
Quá trình thực tập; tiếp xúc thực tế từ các cuộc kiể m toán và nghiên cứu hồ
sơ kiểm toán người viết xin nêu những hiểu biết có được về quá trình thu thập vàđánh giá bằng chứng kiểm toán tại công ty kiểm toán AS Trong mỗi giai đoancủa quá trình kiểm toán, người viết cố gắng giới thiệu và giải thích những công
cụ và thủ tục kiểm toán quan trọng đ ược công ty kiểm toán AS áp dụng và qua
đó thấy được Kiểm toán viên đã làm gì và làm thế nào để có được những bằngchứng hiệu lực để cuối cùng có thể rút ra kết luận chung cho to àn bộ cuộc kiểmtoán
4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch
4.2.1.1 Thu thập những thông tin ban đầu
Đây là bước công việc đầu tiên và quan trọng trong toàn bộ cuộc kiểm toánbởi vì một sự nhận định ban đầu của kiể m toán viên về tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng nh ư sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ của khách h àng khôngchỉ hữu ích trong quá trình xây dựng kế hoạch mà còn giúp kiểm toán viên nhanhchóng xác định được các khu vực trọng tâm cần đặc biệt l ưu ý của kiểm toánviên, đánh giá tính h ợp lý của dự toán kế toán v à những giải trình của nhà quảnlý…
Kiểm toán viên AS gọi đây là giai đoạn khảo sát khách hàng Công việcnày thường được kiểm toán viên chính đảm nhiệm Ngoài việc thu thập những tàiliệu về những quy định nền tảng của khách h àng, phỏng vấn và quan sát là hai kỹthuật thu thâp bằng chứng đ ược kiểm toán viên sử dụng khá phổ biến v à có hiệuquả nhằm đạt được sự hiểu biết về khách h àng cũng như tính hữu hiệu của hệthống kiểm soát nội bộ Theo quy trình công ty, kiểm toán viên tập trung thu thậpnhững thông tin sau:
Trang 35Bảng 4: Các thông tin cần thu thập trong quy tr ình kiểm toán
thập thông tin
a Sự hình thành về những quy định nền tảng của
khách hàng:
- Hiểu biết về các chức năng của doanh nghiệp
được phép hoạt động kinh doanh, thời điểm
doanh nghiệp được phép hoạt động (được công
nhận là một pháp nhân khi nào)
- Sáng lập viên là những ai? (nếu là công ty, người
điều hành có liên quan như th ế nào đến sáng lập
viên Nếu là cá nhân, người điều hành chiếm bao
nhiêu cổ phần…)
- Loại hình doanh nghiệp
- Luật chi phối hoạt động của doanh nghiệp
- Nội quy đơn vị có phù hợp với lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp và có làm cho hệ thống
hệ thống kiểm soát nội bộ cố hữu hiệu h ơn
không?
- Chính sách liên quan đến đội ngũ nhân viên
- Chứng từ gốc phải được sử dụng trong giao dịch
với pháp nhân
- Thủ tục kiểm soát của cơ quan thẩm quyền đối
với doanh nghiệp(DNNN)
b Lĩnh vực hoạt động:
-Mặt hàng sản xuất kinh doanh (trên thực tế và trên giấy
Thu thập Điều lệ,Giấy phép thànhlập,Giấy phép kinhdoanh, Toàn bộ biênbản họp hội đồngquản trị
Hồ sơ đăng ký & cácvăn bản chấp nhận kếtoán
Nội quy đơn vị
Thoả ước lao động tậpthể; văn bản chấpnhận hoá đơn tự in.Các văn bản về quản
lý TC đối với DNNN
Trang 36Nội dung tìm hiểu Phương pháp thu
thập thông tin
phép?)
- Các điều lệ kèm theo với mặt hàng- lĩnh vực kinh
doanh (trên thực tế và trên giấy phép?)
- Các mặt hàng kèm theo với lĩnh vực kinh doanh
- Có hay không các dịch vụ kèm theo?
c Về nhà cung cấp và thị trường:
Những thông tin này rất quan trọng cho việc t ìm hiểu
tác động ảnh hưởng các yếu tố môi trường hoạt động
kinh doanh đến doanh nghiệp Từ đó, Kiểm toán viên
đánh giá những rủi ro thiết yếu tiềm tàng trong môi
trường hoạt động, xác định xem liệu vị trí của khách
hàng trên thương trường có làm hoặc có thể dẫn tới sự
hoạt động yếu kém của đ ơn vị?
- Nhà cung cấp chính: Có hay không trở ngại về
nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu?
- Thông tin về thị trường xuất khẩu và nội địa?
- Các đối thủ cạnh tranh của đ ơn vị( nếu có)
- Các thương hiệu nổi tiếng (các khách hàng và
của đối thủ cạnh tranh)
- Những hiểu biết về thị phần đối thủ cạnh tranh
d.Về cơ cấu tổ chức của khách h àng:
Tìm hiểu chung toàn công ty, các phòng ban, x ưởng,
kho, nhà máy, chi nhánh Cơ cấu tổ chức tại khu vực
văn phòng? Mối quan hệ giữa các bộ phận?
Vị trí các mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với bộ
phận khác?
Luân chuyển các mối quan hệ đối chiếu trong ph òng
kế toán?
e.Về công tác kế toán:
Giấy phép chuyên gia,hạn ngạch
Phỏng vấn thu thập tàiliệu: các giấy phép,văn bản và đối chiếuthực tế
Xem các sơ đồ tổchức tại đơn vị, phỏngvấn
Trang 37Nội dung tìm hiểu Phương pháp thu
- Các nguyên tắc kế toán chủ yếu
+ Quy trình ghi nhận doanh thu
+ Nguyên tắc ghi nhận chi phí
+ Hoạch toán TSCĐ
+ Hoạch toán giá trị hàng tồn kho
+ Các nguyên tắc, phương pháp tính dự phòng, lập
dự phòng
f Về tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:
Đánh giá môi trường kiểm soát:
Đây chỉ là quá trình tìm hiểu sơ bộ để có được một số
bằng chứng về sự hiện diện của hệ thống kiểm soát nội
bộ Mục đích của quá trình là giúp cho Kiểm toán viên
có cái nhìn tổng quát về sự vận hành và kiểm soát của
hệ thống
- Có hay không một quy chế thống nhất trong công
ty, phân định rạch ròi chức năng nhiệm vụ quyền
hạn trong mỗi chức danh, mỗi vị trí trong công
ty? Nếu có Kiểm toán viên thu thập và ghi nhận
những nội dung chủ yếu
- Vai trò của BGĐ: xem xét thái độ h ành động của
giám đốc, ai là người thực hiện quyết định của
công ty?
- Hiệu quả của công tác tổ chức v à quản lý: xem
xét cơ cấu tổ chức (đã nêu ở trên), trách nhiệm và
thái độ của ban quản lý trong việc kiểm soát hoạt
Phỏng vấn các nhânviên thông qua bảngcâu hỏi(1), quan sát,xem sổ sách
Qua phỏng vấn nhân
Trang 38Nội dung tìm hiểu Phương pháp thu
thập thông tin
động của doanh nghiệp
- Chính sách nguồn nhân sự và quá trình làm việc:
xem xét họ có phải là những người có khả năng,
có kinh nghiệm làm việc hay tôn trọng và thực
hiện đối với quy chế kiểm soát nh ư thế nào?
- Hiểu biết của Ban giám đốc về công tác k iểm
toán? (theo nhận định của bộ phận kế toán và
Kiểm toán viên
- Xem xét Ban quản lý có thiết lập các mục tiêu
kiểm tra? Việc thực thi các quy trình này nh ư thế
nào? Có kịp thời ngăn chặn rủi ro hay không,
bằng cách nào?
- Ban quản lý có nhận thức được việc tuân thủ các
quy định của pháp luật? họ hành động ra sao?
- Xem xét sự hợp lý của kế hoạch Ban quản lý và
kiểm soát chi tiêu
- Độ tin cậy đối với việc báo cáo t ài chính: Báo
cáo có thường kỳ hay không? Những lỗi sai n ày
đã phát hiện rùi? Sự nhận diện ra sao? Phát hiện
như thế nào?
- Kiểm toán nội bộ: có ảnh h ưởng như thế nào đến
môi trường kiểm soát? Có đáp ứng được mục tiêu
của việc kinh doanh hay không?
- Thái độ của những người mà kiểm toán viên tiếp
xúc với chính công ty họ (nhiệt tình, bất mãn, gắn
Trang 39Nội dung tìm hiểu Phương pháp thu
- Các công đoạn của sản xuất: thành phẩm, sản
xuất dở dang của mỗi công đoạn
- Các khâu liên quan trư ớc khi nhập kho th ành
(2) Trên thực tế KTV AS thường ít sử dụng lưu đồ do quy mô dơn giản củadoanh nghiệp, bằng cách phỏng vấn xem xét sổ sách, kiểm toán viên nhận đượcnhững điểm chính trên giấy tờ làm việc
4.2.1.2 Đánh giá các thông tin
Việc đánh giá các thông tin thu thập được trong giai đoạn khảo sát tậpchung chủ yếu vào hệ thống nội kiểm của khách h àng bằng cách trả lời nhữngcâu hỏi đã nêu ở bảng trên Kiểm toán viên sẽ kiểm tra mức độ tin cậy v à tínhđầy đủ của thông tin để từ đó s ơ bộ xác đinh mức trọng yếu và rủi ro cho toàn bộbáo cáo tài chính và cho từng khoản mục
a Kiểm toán độ tin cậy và đầy đủ của thông tin
Trang 40Thông tin được cung cấp muốn đạt đ ược độ tin cậy cao thì kiểm toán viênphải có được những bằng chứng xác đáng về thông tin đó Những bằng chứngnào được thu thập thường xuyên suốt quá trình kiểm toán, trong giai đoạn đầu ,ngoài những bằng chứng tài liệu thu thập được có tính pháp lý cao thì ph ần lớnbằng chứng còn lại được thu thập qua quá tr ình quan sát, phỏng vấn khách hàng.
Do đó độ tin cậy của bằng chứng còn phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức, tính độclập, sự hợp tác của ng ười được phỏng vấn và nghệ thuật phỏng vấn của kiểmtoán viên
Đánh giá bằng chứng phỏng vấn là đánh giá các câu hỏi Thông tin từphỏng vấn có thể từ nhiều nguồn, nhi ều đối tượng Do đó kiểm toán viên luônphải phân tích kỹ lưỡng các câu hỏi có điểm n ào không nhất quán hay không cókhả năng xảy ra vì đây có thể là dấu hiệu của một rủi ro cần xem xét
Ngoài ra, qua quá trình trao đổi, tiếp xúc khách hàng, kiểm toán viên cònđánh giá mối quan hệ gắn bó của nhân viên và công ty, mức độ tin cậy và sự điềuhành, tính chấp hành luật pháp của Ban giám đốc Đây là cơ sở quan trọng choviệc nhận định về khả năng gian lận hay khả năng có rủi ro cao trong việc thoảmãn mục tiêu trình bày và công bố (ví dụ: cố tình che giấu doanh thu, giấu lợinhuận hoặc công nợ…)
Mức độ đầy đủ của thông tin thu thập được (hiểu biết) sẽ giúp cho Kiểmtoán viên có cơ sở để đánh giá bằng chứng kiểm toán khi thực hiện kiểm toán.Trong quá trình này nh ững phát hiện về những vấn đề không hợp lý hoặc không
rỏ luôn được kiểm toán viên cập nhật và ghi chú trên giấy làm việc, thông qua sựxét đoán mang tính chuyên nghi ệp của kiểm toán viên Phạm vi ảnh hưởng vàcác yếu tố liên quan của vấn đề này sẽ được xem xét kỹ lưỡng dẫn đến việc hìnhthành các khu vực có rủi ro cao mà kiểm toán viên phải quan tâm Tại công tykiểm toán AS, quá trình này được kiểm toán viên trình bày và thực hiện trongchiến lược kiểm toán tương ứng với từng khách hàng thông qua việc đánh giá sơ
bộ rủi ro tìm tàng và rủi ro kiểm soát
4.2.1.3 Sơ bộ đánh giá rủi ro và trọng yếu
Sơ bộ đánh giá rủi ro tiềm tàng, Kiểm toán viên AS thường chú ý các khuvực sau: