1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2009 tại Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô

109 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 625,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua những phân tích trên và với một bản kế hoạch kinh doanh đ ược lập dựa trên việc kết hợp mọi yếu tố như tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng. chi phí cho sản xuất kinh [r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Không gian 3

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 4

2.1.2 Ý nghĩa tác dụng của lập kế hoạch kinh doanh 4

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kinh doa nh 5

2.1.4 Nội dung lập kế hoạch kinh doanh 7

2.1.5 Phân loại và tiến trình lập kế hoạch kinh doanh 8

2.1.6 Hệ thống kế hoạch kinh doanh 9

2.1.7 Phân tích, dự báo môi trường và các phương pháp d ự báo sản lượng 13

2.1.7.1 Phân tích, dự báo môi trường 13

2.1.7.2 Các phương pháp d ự báo sản lượng 15

2.1.8 Một số tỷ số dùng để đánh giá tình hình tài chính 16

Trang 2

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 19

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ 20

3.1 Lịch sử hình thành và chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của công ty 20

3.1.1 Lịch sử hình thành 20

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của công ty 22

3.2 Sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008 của công ty 24

3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008 24

3.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 26

3.3 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008 28

3.3.1 Tình hình nguồn nhân lực 28

3.3.2 Hoạt động tiếp thị và bán hàng 50

3.3.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 52

3.3.4 Tình hình tài chính 53

3.4 Mục tiêu của công ty 56

CHƯƠNG 4: MÔ TẢ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 58

4.1 Đặc điểm của sản phẩm 58

4.2 Công dụng của sản phẩm 58

4.3 Chiến lược phát triển sản phẩm của công ty 59

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 61

5.1 Môi trường vĩ mô 61

5.1.1 Các yếu tố kinh tế 61

5.1.2 Vai trò của Chính phủ 62

5.1.3 Các yếu tố xã hội 62

5.1.4 Yếu tố tự nhiên 63

5.1.5 Yếu tố kỹ thuật - công nghệ 63

5.2 Môi trường vi mô 63

5.2.1 Yếu tố khách hàng 64

5.2.2 Đối thủ cạnh tranh 65

5.2.3 Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào 68

5.2.4 Sản phẩm thay thế 69

Trang 3

5.3 Lập ma trận SWOT 70

CHƯƠNG 6: DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NĂM 2009 78

6.1 Mô hình dự báo 78

6.2 Dự báo sản lượng tiêu thụ năm 2009 78

6.2.1 Theo phương pháp hồi quy tuyến tính và dự báo theo mùa vụ 78

6.2.2 Theo thực tế của công ty 79

CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG CHI PHÍ 81

7.1 Quy trình sản xuất xi măng 81

7.2 Nguyên vật liệu cần thiết 82

7.3 Lập kế hoạch sản xuất 82

7.4 Xác định định mức chi phí 83

7.4.1 Định mức chi phí sản xuất 83

7.4.2 Định mức chi phí quản lý v à bán hàng 84

7.5 Lập kế hoạch sử dụng chi phí 84

7.5.1 Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 85

7.5.2 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp 85

7.5.3 Kế hoạch chi phí sản xuất chung 85

7.5.4 Kế hoạch chi phí quản lý 86

7.5.5 Kế hoạch chi phí bán hàng và tiếp thị 86

7.6.Kế hoạch marketing và bán hàng 87

7.6.1 Kế hoạch giá cả 87

7.6.2 Kế hoạch bán hàng 88

7.6.3 Kế hoạch marketing 89

CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KẾ HOẠCH KINH DOA NH 91

8.1 Kế hoạch tài chính 91

8.1.1 Kế hoạch tiền mặt 91

8.1.2 Kế hoạch lợi nhuận 93

8.1.3 Kế hoạch tài sản 94

Trang 4

CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

9.1 Kết luận 99

9.2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHẦN PHỤ LỤC 103

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản năm 2008 27

Bảng 2: Thống kê số lượng – cơ cấu, trình độ lao động trong công ty 48

Bảng 3: Tình hình thu nhập của công nhân viên trong công ty 49

Bảng 4: Bảng phân tích tình hình tài chính c ủa công ty 53

Bảng 5: Một số tỷ số tài chính 54

Bảng 6: Thống kê các đơn vị sản xuất xi măng tham gia vào thị trường các tỉnh phía nam 65

Bảng 7: Kết quả so sánh các đối thủ cạnh tranh 67

Bảng 8: Các công ty tham gia vào th ị trường đồng bằng sông Cửu Long 70

Bảng 9: Dự báo sản lượng tiêu thụ của xi măng PCB.30 và PCB.40 năm 2009 79

Bảng 10: Kế hoạch sản lượng xi măng tiêu thụ năm 2009 79

Bảng 11: Kế hoạch sản lượng xi măng tiêu thụ năm 2009 80

Bảng 12: Kế hoạch sản xuất xi măng 82

Bảng 13: Định mức chi phí tiêu chuẩn của xi măng PCB.30 83

Bảng 14: Định mức chi phí tiêu chuẩn của xi măng PCB.40 83

Bảng 15: Định mức chi phí quản lý v à bán hàng của các sản phẩm 84

Bảng 16: Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 85

Bảng 17: Bảng tổng hợp kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp 85

Bảng 18: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 86

Bảng 19: Bảng tổng hợp chi phí quản lý 86

Bảng 20: Bảng tổng hợp chi phí bán h àng và tiếp thị 86

Bảng 21: Tổng hợp doanh thu trong kỳ 89

Bảng 22: Kế hoạch tiền mặt năm 2009 92

Bảng 23: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến năm 2009 93

Bảng 24: Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 94

Bảng 25: Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty 95

Bảng 26: Một số tỷ số tài chính năm 2009 95

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh 9

Hình 2: Hệ thống kế hoạch kinh doanh ti êu biểu 10

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý công ty 29

Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phân xưởng sản xuất 38

Hình 5: Sản lượng tiêu thụ xi măng PCB.30 và PCB.40 78

Hình 6: Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng 81

Hình 7: Sơ đồ kênh phân phối của công ty 90

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Từ gần hai thập kỷ qua, nền kinh tế Việt Nam đ ã và đang thực sự chuyểnmình trong một cơ chế mới: cơ chế thị trường Sự thay đổi mang tính tất yếu n àymang lại cho Việt Nam nhữ ng thành quả không thể phủ nhận về mặt kinh tế v à

xã hội Chúng ta có thể quan sát thấy sự thay da đổi thịt h àng ngày của nền kinh

tế Bên cạnh đó, việc Việt Nam trở th ành thành viên tổ chức Thương mại thế giới

(WTO) đã mang lại cho các doanh nghiệp rất nh iều cơ hội để phát triển nhưng

cũng không ít khó khăn, thách thức Trong môi tr ường không còn được bảo bọc,với sự chuyển đổi mạnh mẽ trong c ơ cấu kinh tế của đất nước theo hướng tự docạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có những thay đổi trong p hươngcách kinh doanh của mình

Bên cạnh đó, trong vài năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đ ã phải gánhchịu những ảnh hưởng nặng nề của lạm phát to àn cầu, hậu quả là đã đẩy tỷ lệ lạmphát ở Việt Nam năm 2008 tăng l ên 22,97%, mức cao nhất trong v òng 13 nămqua Lạm phát tăng cao gây ra rối loạn kinh tế, ng ưng trệ sản xuất, điều này đã

đặt các doanh nghiệp vào các tình huống rất khó khăn

Đứng trước những sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, các doanh nghiệp

cần phải có sự chuẩn bị để có thể nắm bắt, tận dụng những cơ hội cũng như kịpthời đối phó với những khó khăn, bất lợi có thể xảy ra trong t ương lai Ý thức

được điều này nên các doanh nghi ệp đều lập kế hoạch kinh doanh cho doanh

nghiệp mình Việc lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đ ược dựa trên việcnghiên cứu những khả năng hiện tại của doanh nghiệp kết hợp với phân tích t ìnhhình môi trường kinh tế bên ngoài để từ đó đề ra những mục ti êu chiến lược phùhợp, thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Nhận thấy tầm qua n trọngcủa việc lập kế hoạch k inh doanh nên tôi đ ã chọn đề tài “ Lập kế hoạch kinh

doanh năm 2009 tại Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô” làm đề tài nghiên cứu để

củng cố thêm kiến thức đã được học trong nhà trường

Trang 9

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

- Đề tài được thực hiện dựa vào việc sử dụng các kiến thức:

+ Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá tình hình tài chính để phân tíchtình hình kinh doanh của công ty năm 2008

+ Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, đe dọa, từ đó s ửdụng ma trận SWOT kết hợp những yếu tố này và đưa ra các chiến lược nhằmkhắc phục những hạn chế từ b ên trong và bên ngoài Đ ồng thời phát huy tốtnhững sở trường của công ty và những cơ hội từ môi trường vi mô

+ Vận dụng mô hình dự báo để dự báo sản lượng xi măng của công ty đ ượctiêu thụ năm 2009

+ Sử dụng kiến thức kế toán quản trị để xác định định mức chi phí sử dụngcho sản xuất và quản lý và bán hàng; lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng chiphí và kế hoạch tài chính năm 2009 cho công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nhận định điểm mạnh - điểm yếu của doanh nghiệp

- Phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô xác định những c ơ hội hay

đe dọa từ sự biến động của thị tr ường

- Lập ma trận SWOT, kết hợp các điểm mạnh - điểm yếu, cũng như các cơhội hay đe dọa để xác định các phương hướng trong kinh doanh

- Dự báo nhu cầu tiêu thụ của khách hàng về 2 mặt hàng là xi măng PCB.30

và xi măng PCB.40

- Thiết lập các bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 200 9 như kếhoạch sản xuất, kế hoạch chi phí bán h àng, kế hoạch chi phí quản lý doanh

Trang 10

- Thông qua các kế hoạch đã lập đánh giá chung tính khả thi của kế ho ạch

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm 2006,

2007 và 2008 để từ đó lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm 2009

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Lược khảo một số tài liệu hỗ trợ cho việc thực hiện đề t ài, cụ thể là:

- Giáo trình kế toán phân tích của các tác giả: Th.S V õ Thành Danh, Th.S

Bùi Văn Trịnh, Th.S La Xuân Đào hướng dẫn các trình tự để lập nên một bản kế

hoạch sản xuất kinh doanh

- Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghi ệp và kế toán quản trị, chủ biên

TS Nguyễn Thế Khải cung cấp các chỉ số tài chính để đánh giá tình hình tài

chính của công ty

- Kế toán quản trị của PGS TS Phạm Văn Dược – Đặng Kim Cương

hướng dẫn cách sử dụng các thông tin kế toán để lập kế hoạch sản xuất kinh

doanh cho công ty

- Bài giảng Quản trị học hướng dẫn cách phân tích các điểm mạnh, điểm

yếu, những cơ hội và khó khăn của công ty , từ đó sử dụng ma trận SWOT để lậpnên các chiến lược kinh doanh phù hợp

- Những tài liệu trên đã được kết hợp với các thông tin thu thập đ ược từ

công ty để hình thành nên đề tài này

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh

Tại các doanh nghiệp nhỏ, ng ười chủ doanh nghiệp th ường coi những cơhội kinh doanh trong tương lai luôn rộng mở, và họ giữ những kế hoạch của mình

“trong đầu” Còn ở những doanh nghiệp có tầm cỡ lớn h ơn, người ta có thể lên

những kế hoạch tài chính chi tiết và thực hiện hàng loạt công việc nghiên cứu thị

trường Việc lập kế hoạch kinh doanh có thể đáp ứng đ ược cả hai yêu cầu trên

Kết quả sẽ có là một tài liệu tương đối súc tích mô tả doanh nghiệp v à những dự

định của chủ doanh nghiệp cho t ương lai của nó Bản kế hoạch kinh doanh n ày

cũng có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, v à như vậy hình thứctrình bày của bản kế hoạch phụ thuộc vào mục đích cụ thể của nó

Kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kếhoạch bộ phận mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong thời đoạn từ 3 – 5 năm.Nội dung bản kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt độngbên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh doanh), trên

cơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm xác địnhmục tiêu và hệ thống phương thức công cụ phối hợp giữa các bộ phận để thựchiện mục tiêu và phản ánh quy trình quản trị doanh nghiệp Thông qua kế hoạchkinh doanh, toàn bộ các hoạt động trong doanh nghiệp nằm trong một hệ thốngchặt chẽ, liên hệ và gắn bó với nhau Các bộ phận trong hệ thống đó phải c ùngphục vụ thực hiện mục ti êu nhất định

2.1.2 Ý nghĩa tác dụng của lập kế hoạch kinh doanh

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển bền vững cần phải có chiến l ược kinh doanh hợp lý Do đó cầnphải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động, tạo cơ hội hoàn thiệnnhững phương pháp kế hoạch hoá được sử dụng trong công việc kinh doanh, làmgiảm sự tác động của những thay đổi, tránh đ ược sự lãng phí và dư thừa, và thiết

Trang 12

việc trình bày về doanh nghiệp trước các đối tác khác mang tính chuy ên nghiệp

hơn Trong công tác quản trị doanh nghiệp, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh có

ý nghĩa to lớn thể hiện trên các mặt sau đây:

+ Cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp to àn bộ thông tin về kếhoạch sản xuất, kinh doanh trong từng thời gian cụ thể v à cả quá trình sản xuấtkinh doanh Giúp họ quyết định cần thực hiện giải pháp n ào để đạt được nhữngmục đích đề ra

+ Đưa ra định hướng: quá trình chuẩn bị bản kế hoạch giúp đánh giá một

cách khách quan về doanh nghiệp, về những điểm mạnh v à điểm yếu nội tại,những cơ hội và mối đe dọa từ bên ngoài, sự cần thiết và thời điểm ra nhữngquyết định chiến lược

+ Một kế hoạch kinh doanh tốt l à căn cứ để khai thác các kế hoạch khả

năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính nhằm phát huy nội lực v à tăng sức cạnh

tranh của doanh nghiệp; là công cụ có tính thuyết phục nhất có thể sử dụng, đồngthời cũng là tài liệu bắt buộc phải có đối với các tổ chức t ài chính

+ Truyền đạt được tới các đối tác, các nh à đầu tư cũng như những nhân viênchủ chốt, qua đó củng cố l òng tin vào các mối quan hệ, sự tín nhiệm cũng nh ưkhuyến khích và tập trung hơn nữa những nỗ lực của nhân vi ên, tạo ra được mộttầm nhìn chung

+ Tạo ra những công cụ quản lý mới: Quá trình chuẩn bị một bản kế hoạch

sẽ cung cấp những phương tiện quản lý có lợi về lâu d ài cho doanh nghiệp.Những phương pháp này có thể được sử dụng lại khi các bản kế hoạch đ ược cậpnhật hoặc lập cho những mục đích khác

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch kinh doanh

Có bốn yếu tố chủ đạo ảnh h ưởng đến việc lập kế hoạch kinh doanh l à: Cấpquản lý, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, độ bất ổn của môi tr ường, thờigian của mục tiêu đề ra

Thứ nhất: Cấp quản lý

Cấp quản lý càng cao thì việc lập kế hoạch càng mang tính chiến lược Kếhoạch tác nghiệp chiếm ưu thế trong công tác lập kế hoạch của các nh à quản trịkinh doanh

Trang 13

Thứ hai: Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Có bốn giai đoạn trong chu kỳ sống v à chu kỳ kinh doanh mà doanh nghiệptrải qua là hình thành, tăng trưởng, chín muồi và suy thoái Việc lập kế hoạchkhông đồng nhất qua các giai đoạn khác nhau và tính cụ thể của các kế hoạchcũng khác nhau

+ Trong giai đoạn hình thành (giai đoạn bắt đầu đi lên của chu kỳ kinh

doanh) những người quản trị thường phải lập kế hoạch định h ướng Thời kỳ nàyrất cần tới sự mềm dẻo v à linh hoạt vì mục tiêu có tính chất thăm dò, nguồn chưa

được xác định rõ, thị trường chưa có gì chắc chắn

+ Trong giai đoạn tăng trưởng: các kế hoạch có xu hướng ngắn hạn và thiên

về cụ thể vì các mục tiêu được xác định rõ hơn, các nguồn đang được đưa vào thị

trường cho đầu ra đang tiến triển

+ Giai đoạn chín muồi: Tính ổn định v à tính dự đoán được của doanh

nghiệp là lớn nhất, nên kế hoạch dài hạn và cụ thể trong giai đoạn n ày là thíchhợp

+ Giai đoạn suy thoái: kế hoạch chuyển từ d ài hạn sang ngắn hạn, từ cụ thểsang định hướng Giống như giai đoạn đầu, thời kỳ suy thoái cần tới sự mềm dẻo

vì các mục tiêu phải được xem xét và đánh giá lại, nguồn cũng được phân phốilại cùng với những điều chỉnh khác

Thứ 3: Độ bất ổn của môi tr ường.

Môi trường càng bất ổn bao nhiêu thì kế hoạch càng mang tính định hướng

và ngắn hạn bấy nhiêu Những doanh nghiệp hoạt động trong môi tr ường tương

đối ổn định thường có những kế hoạch dài hạn, tổng hợp và phức tạp, trong khi

những doanh nghiệp hoạt động trong môi tr ường động lại có những kế hoạch

hướng ngoại và ngắn hạn

Thứ tư: Thời gian của mục tiêu đề ra.

Kế hoạch dài hay ngắn phụ thuộc vào kế hoạch đó nhằm thực hiện mục tiêu

gì Kế hoạch cho một thời gian quá d ài hay quá ngắn đều phi hiệu suất Do vậy,

Trang 14

2.1.4 Nội dung lập kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh có thể đ ược lập để phục vụ cho nhiều mục đích, nhiềutình huống khác nhau, nhưng hầu hết các kế hoạch kinh doanh đều đề cập đế nnhững nội dung tương tự nhau Kế hoạch kinh doanh th ường bao gồm các nộidung sau:

a Tóm tắt kế hoạch kinh doanh: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp Bản

tóm tắt phải hoàn chỉnh và giúp cho người đọc có thể hiểu một cách khái quát,

đầy đủ về doanh nghiệp v à hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

b Phần phụ lục: Liệt kê những vấn đề cơ bản nhất của kế hoạch để người

đọc dễ dàng theo dõi và tra cứu khi cần thiết

c Mô tả chung về doanh nghiệp: chủ yếu mô tả lịch sử phát triển của công

ty, tình hình hiện tại và mục tiêu cần đạt được trong tương lai

d Mô tả sản phẩm / dịch vụ: mô tả về sản phẩm hoặc dịch vụ m à doanh

nghiệp dự định sẽ kinh doanh, lý do m à doanh nghiệp kinh doanh những sảnphẩm, dịch vụ đó; đồng thời phân tích về lợi thế của sản phẩm, dịch vụ dự kiếnkinh doanh của doanh nghiệp

e Đánh giá thị trường: Phần này trình bày về quy mô thị trường, xu hướng,

tốc độ tăng trưởng, phân tích cạnh tranh , dự báo thị phần, giai đoạn phát triển

tương đối, và các quyết định về sản phẩm và dịch vụ

f Dự báo bán hàng: Dựa vào những phương pháp dự báo sản lượng tiêu

thụ ta dự báo được kế hoạch khối lượng hàng bán ra trong năm k ế hoạch

g Kế hoạch sản xuất: Mô tả quy trình và hệ thống sản xuất sản phẩm hoặc

cung cấp dịch vụ, tổ chức và thiết kế sự phối hợp giữa các bộ phậ n cấu thành quytrình sản xuất, đầu vào cần thiết cho việc sản xuất

h Kế hoạch marketing: Phần này mô tả rõ doanh thu dự kiến và thị phần

của sản phẩm, dịch vụ trên thị trường; đồng thời nêu rõ chiến lược cũng nhưnhững giải pháp marketing

i Kế hoạch nhân sự: Nêu rõ cơ cấu tổ chức của công ty, những chức danh

cơ bản và dự kiến nhân sự cho các chức danh đó

l Kế hoạch tài chính: Kế hoạch tài chính cung cấp các thông tin về tình

hình tài chính của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai trên các khía c ạnh

Trang 15

vốn, tài sản, chi phí, doanh thu… qua đó thể hiện kế hoạch khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh.

2.1.5 Phân loại và tiến trình lập kế hoạch kinh doanh

a Phân loại

* Theo thời gian

- Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch có thời gian từ 5 năm trở l ên

- Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch có thời gian tr ên 1 năm nhưng dưới 5

Hệ thống kế hoạch hay kế hoạch tổng thể bao gồm các kế hoạch d ài hạn và

kế hoạch ngắn hạn Kế hoạch d ài hạn liên quan đến quá trình sử dụng tài sản, vốnkinh doanh Doanh nghi ệp cần hoạch định nguồn vốn bổ sung cần thiết để duy trìhay thỏa mãn yêu cầu tăng lên của quy mô sản xuất hoặc số l ượng sản phẩm bán

ra Nói chung kế hoạch dài hạn liên quan đến quá trình sử dụng các nguồn lực

đáp ứng các mục tiêu tăng trưởng lâu dài của doanh nghiệp Ngược lại, kế hoạch

ngắn hạn liên quan đến quá trình hoạch định doanh thu và sử dụng chi phí trongmột kỳ kinh doanh nhất định, th ường là một năm Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ýrằng một hệ thống kế hoạch kinh doanh đ ược chuẩn bị tốt khi nó kết hợp đ ượccác mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn

Trang 16

cơ sở để xây dựng các dữ liệu chi tiết dự kiến cho năm kế hoạch Kế hoạch kinh

doanh bắt đầu bằng kế hoạch bán hàng và trên cơ sở kế hoạch bán hàng là các kếhoạch sử dụng các yếu tố chi phí sản xuất v à chi phí thời kỳ Kết quả là các kếhoạch tài chính trong kỳ như là kế hoạch tiền mặt, kế hoạch lợi nhuận v à kếhoạch tình hình tài sản Các thông tin của hệ thống kế hoạch tài chính này thực

sự hữu ích cho người quản lý để điều hành quá trình kinh doanh trong k ỳ kếhoạch Tiến trình này được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 1: TIẾN TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

2.1.6 Hệ thống kế hoạch kinh doanh

Tuân thủ theo tiến trình lập kế hoạch kinh doanh nh ư hình 1, bảng kế hoạch

đầu tiên trong hệ thống kế hoạch kinh doanh bao giờ cũng l à kế hoạch bán hàng

Kế đến là các bảng kế hoạch sản xuất hay kế hoạch mua h àng đảm bảo cung cấp

đủ số lượng sản phẩm cần thiết c ho bảng kế hoạch bán hàng Kế đến là các bảng

Dự báo bán

hàng dài hạn

Bắt đầu

Kế hoạchbán hàng

Kết thúc

Kế hoạchsản xuất &

mua hàng

Kế hoạch

sử dụngchi phí

Kế hoạchtài chính

Trang 17

kế hoạch sử dụng các yếu tố chi ph í sản xuất và chi phí thời kỳ Sau cùng là cácbảng kế hoạch tài chính.

Hình 2: HỆ THỐNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TI ÊU BIỂU

a Kế hoạch bán hàng

Như đã trình bày, hệ thống kế hoạch kinh doanh đ ược dựa trên dự báo dài

hạn về thị trường tiêu thụ sản phẩm Giả sử r ằng sau khi đã dự báo được thị

trường tiêu thụ trong những năm tới, ng ười quản lý dự kiến số l ượng sản phẩm

bán ra trong kỳ kế hoạch Cơ sở để xác định kế hoạch bán h àng là khối lượng sảnphẩm, hàng hóa và đơn giá bán c ủa sản phẩm dự kiến sẽ ti êu thụ Đơn giá báncủa sản phẩm, hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan v à chủ quan nhưchất lượng sản phẩm, hàng hóa, thị hiếu tiêu dùng, sức mua và khả năng cungcấp sản phẩm, hàng hóa cùng loại trên thị trường

Kế hoạch bán hàng

Kế hoạch sản xuất

Kế hoạch chi phí thời kỳ

lương

trực tiếp

Kế hoạch chi phí sản xuất chung

tố chi phí

Hệ thống

kế hoạchtài chính

Trang 18

Khối lượng tiêu thụ dự kiến hàng quý không giống nhau, thường phụ thuộcvào tính thời vụ của sản xuất và tiêu dùng ở những thời kỳ khác nhau trong năm.Kết hợp với kế hoạch bán h àng là kế hoạch thu tiền bán h àng, kế hoạch thutiền bán hàng phụ thuộc vào chính sách thu tiền bán hàng của doanh nghiệp.Chính sách thu tiền bán hàng, hay tỉ lệ thu tiền bán hàng, lại phụ thuộc vào chínhsách bán hàng và hình th ức tín dụng được sử dụng trong kỳ kế hoạch Một chínhsách bán hàng tích cực sẽ làm cho doanh số bán tăng lên nhưng cũng làm cho cáckhoản phải thu tăng và cũng có thể làm cho nợ khó đòi tăng Một chính sách bánhàng nghiêm ngặt có thể làm giảm doanh số bán nhưng đảm bảo nợ khó đòi ít vàduy trì được tài khoản các khoản phải thu ở mức thấp Một chính sách bán hàngvừa phải là hình thức dung hòa hai tình trạng này Hình thức tín dụng thích hợp

có tác dụng thúc đẩy nhanh quá tr ình thu tiền mặt nhờ tỉ lệ chiết khấu được dành

cho khách hàng hơn là m ột hình thức tín dụng cho phép kéo d ài thời gian trả nợ

b Kế hoạch sản xuất

Căn cứ trên kế hoạch bán hàng người quản lý sẽ tiến hành soạn thảo kế

hoạch sản xuất trình bày số lượng sản phẩm cần được sản xuất trong kỳ để đảmbảo cho số lượng sản phẩm bán ra dự kiến Đối với doanh nghiệp th ương mại thìbảng kế hoạch sản xuất đ ược thay thế bằng kế hoạch mua h àng; doanh nghiệpthực hiện dịch vụ hay t ư vấn thì không phát sinh hệ thống kế hoạch này Khi lập

kế hoạch sản xuất cần nhớ rằng nhu cầu dự trữ trong kinh doanh cũng nh ư trongsản xuất luôn xuất hiện để đảm bảo rằng quá tr ình bán hàng hay quá trình s ảnxuất được liên tục và không bị gián đoạn Do đó, số l ượng sản phẩm cần sản xuấtphải đủ cung cấp cho nhu cầu sản phẩm bán ra dự kiến trong kỳ và nhu cầu dựtrữ thành phẩm dự kiến bán ra trong kỳ tới theo công thức:

c Kế hoạch sử dụng chi phí

Trong một hệ thống kiểm soát chi phí hữu hiệu thì thẻ chi phí tiêu chuẩn làcông cụ trợ giúp rất tốt Đối với hệ thống kế hoạch kinh doanh, thẻ chi ph í tiêuchuẩn giúp người quản lý hoạch định chi phí sản xuất kinh doanh nhanh chóng

và tin cậy hơn Nội dung thẻ chi phí tiêu chuẩn trình bày các yếu tố chi phí sản

Trang 19

xuất tạo thành tổng chi phí sản xuất tính cho một sản phẩm căn cứ theo số l ượngsản phẩm dự kiến được sản xuất trong kỳ.

Căn cứ vào thẻ chi phí tiêu chuẩn, tiến hành soạn thảo ba bảng kế hoạch chi

phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí tiền lương trực tiếp và chi phí sản xuất chung

* Kế hoạch chi phí nguy ên liệu trực tiếp

Tương tự như kế hoạch bán hàng, kế hoạch sử dụng chi phí nguy ên liệu

trực tiếp và kế hoạch thanh toán tiền mua nguy ên liệu được dựa trên chính sách

dự trữ nguyên liệu và chính sách trả tiền mua nguyên liệu Số lượng nguyên liệucần có trong kỳ phải đảm bảo cho nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong kỳ và nhucầu dự trữ nguyên liệu cho kỳ kế tiếp

* Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp

Kế hoạch chi phí tiền lương trực tiếp cũng dựa trên kế hoạch sản xuất Nhucầu lao động trực tiếp phải đ ược tính sao cho đáp ứng đúng và đủ đối với nhu cầusản xuất

Kế hoạch chi phí tiền l ương trực tiếp có tác dụng giúp cho doanh nghiệpchủ động về lao động, không bị t ình trạng thừa hoặc thiếu lao động, đồng thời sửdụng lao động hiệu quả nhất

Nhu cầu lao động trực tiếp đ ược tính dựa trên nhu cầu sản xuất và định mứcthời gian hao phí về lao động trực tiếp để ho àn thành một đơn vị sản phẩm Sau

khi xác định nhu cầu lao động trực tiếp, căn cứ trên định mức giá của một giờ laođộng trực tiếp, lập kế hoạch chi phí tiền l ương trực tiếp

* Kế hoạch chi phí sản xuất chung

Kế hoạch chi phí sản xuất chung đ ược xây dựng dựa trên hai yếu tố biến

phí và định phí sản xuất chung, căn c ứ trên đơn giá phân bổ kế hoạch chi phí sản

xuất chung và mức hoạt động kế hoạch

Khi lập kế hoạch chi phí sản xuất chung cũng tính chi phí sản xuất chungbằng tiền mặt Khoản chi phí sản xuất chung bằng tiền mặt sẽ l à căn cứ để lập dự

Nhu cầu nguyên

liệu trực tiếp

trong kỳ

Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp cho sản xuất

Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp tồn kho cuối kỳ

-Nguyên liệu trực tiếp tồn

kho đầu kỳ

Trang 20

phải khấu trừ chi phí khấu hao vì chi phí khấu hao là một khoản chi phí ghi sổ,không có chi tiền mặt.

d Kế hoạch tài chính

Sau khi đã soạn thảo xong kế hoạch sử dụng chi phí, ta tiến h ành chuẩn bị

các kế hoạch tài chính Hệ thống kế hoạch tài chính là kết quả của quá trình lập

kế hoạch kinh doanh có li ên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Hệthống kế hoạch tài chính bao gồm ba bảng kế hoạch chi tiết l à kế hoạch tiền mặt,

kế hoạch lợi nhuận và kế hoạch tài sản

* Kế hoạch tiền mặt

Kế hoạch tiền mặt là một trong những công cụ lập kế hoạch quan trọng nhất

mà tổ chức có thể sử dụng Nó cho thấy hiệu ứng tiền mặt của tất cả các kế hoạch

được lập trong kỳ

* Kế hoạch lợi nhuận

Kế hoạch lợi nhuận trình bày các khoản doanh thu và chi phí dự kiến trong

kỳ kế hoạch, với giả định hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ xảy ra đúng nh ư kếhoạch

* Kế hoạch tài sản

Trình bày các số dư cuối kỳ của tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu với giả

định hoạt động xảy ra theo đúng kế hoạch

2.1.7 Phân tích, dự báo môi trường và các phương pháp d ự báo sản lượng

2.1.7.1 Phân tích, dự báo môi trường

Phân tích cho phép chỉ ra những điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ranhững cách xử lý phù hợp Qua phân tích sẽ tìm ra cách giải quyết và trongchừng mực nhất định sẽ dẫn đến l àm thay đổi mục tiêu, kế hoạch

a Phân tích doanh nghi ệp

Phân tích doanh nghi ệp còn gọi là phân tích “mạnh”, “yếu” của doanhnghiệp qua việc so sánh với đối thủ cạnh tranh mạnh nhấ t trên thị trường Cáclĩnh vực được đưa ra phân tích và so sánh g ồm:

- Lĩnh vực tiêu thụ

- Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển

- Lĩnh vực sản xuất

Trang 21

b Phân tích môi trường của doanh nghiệp

Phân tích vấn đề này là việc đánh giá những ảnh hưởng to lớn của môi

trường kinh doanh đối với doanh nghiệp Thông thường việc phân tích môitrường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:

- Phân tích môi trường kinh tế

- Phân tích môi trường văn hóa xã hội

- Phân tích môi trường công nghệ

- Phân tích môi trường chính trị và luật pháp

- Phân tích môi trường sinh thái

- Phân tích các nhân tố liên quan đến thị trường

Phân tích môi tường kinh doanh là cơ sở để xác định các cơ hội và rủi ro,

cho phép các nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn, hạn chế rủi ro

c Dự báo

Dự báo là dự đoán những kết quả trong t ương lai Căn cứ cho dự báo lànhững kết quả của nghiên cứu môi trường Những yếu tố của môi tr ường chung

và môi trường riêng của doanh nghiệp đều được dự báo Có hai điều quan trọng

nhất mà doanh nghiệp phải dự báo là:

- Dự báo doanh thu: Dựa v ào số liệu trong những năm qua, xu h ướng thay

đổi về kinh tế - xã hội và các yếu tố khác trong môi tr ường để tìm ra xu hướng

biến đổi doanh thu của doanh nghiệp trong tương lai

- Dự báo công nghệ: đoán trước sự thay đổi trong công nghệ và những thời

điểm để áp dụng những công nghệ đó

Kỹ thuật dự báo được chia ra thành hai khía c ạnh: dự báo định tính và dự

Trang 22

phán đoán vào ý kiến của chuyên gia để dự đoán kết quả tương lai về mặt định

tính

2.1.7.2 Các phương pháp d ự báo sản lượng

a Các phương pháp dự báo định tính

- Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành

- Phương pháp lấy ý kiến của lực lượng bán hàng

- Phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng

- Phương pháp chuyên gia

b Các phương pháp dự báo định lượng

Các phương pháp dự báo định lượng dựa vào các số liệu thống kê vàthông qua các công thức toán học được thiết lập để dự báo nhu cầu cho tươnglai Khi dự báo nhu cầu tương lai, nếu không xét đến các nhân tố ảnh hưởngkhác có thể dùng các phương pháp dự báo theo dãy số thời gian Nếu cần ảnh

hưởng của các nhân tố khác đến nhu cầu có thể dùng các mô hình hồi quytương quan

Để tiến hành dự báo nhu cầu sản phẩm theo phương pháp định lượng cần

thực hiện 8 bước sau:

- Xác định mục tiêu dự báo

- Lựa chọn những sản phẩm cần dự báo

- Xác định độ dài thời gian dự báo

- Chọn mô hình dự báo

- Thu thập các dữ liệu cần thiết

- Phê chuẩn mô hình dự báo

- Tiến hành dự báo

- Áp dụng kết quả dự báo

* Dự báo ngắn hạn: Dự báo ngắn hạn là dự báo có tầm xa dự báo rất

ngắn, có thể tuần, tháng đến dưới một năm Dự báo loại này thường được dùngcho các quyết định mua sắm, điều độ công việc, phân giao nhiệm vụ, cân đối cácmặt trong quản trị tác nghiệp Dự báo ngắn hạn bao gồm:

- Dự báo sơ bộ

- Phương pháp bình quân di động

- Phương pháp bình quân di động có quyền số

Trang 23

- Phương pháp điều hòa mũ.

- Phương pháp điều hòa mũ theo xu hướng

* Dự báo dài hạn: là các dự báo cho khoảng thời gian thường trên một năm.

Loại dự báo này cần cho việc lập các dự án sản xuất sản phẩm mới, lựa chọn cácdây chuyền công nghệ, thiết bị mới, mở rộng doanh nghiệp Dự báo dài hạn baogồm:

- Phương pháp hồi quy tuyến tính

- Tính chất mùa vụ trong dự báo chuỗi thời gian

2.1.8 Một số tỷ số dùng để đánh giá tình hình tài chính

Các tỷ số khả năng thanh toán

- Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời

Đây là tỷ suất khả năng thanh toán thông dụng nhất

đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, ứng v à trả trước, hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn l à toàn bộ dưới một năm, kể từ ngày lập báo cáo tàichính gồm: Vay ngắn hạn, nợ d ài hạn đến hạn trả, phải trả ng ười cung cấp, phảitrả ngân sách, phải trả công nhân vi ên, phải trả nội bộ và các khoản phải trả, phảinộp khác

Khi tỷ số này bằng 1, nghĩa là tài sản lưu động vừa đủ để thanh toán nợngắn hạn

Để đảm bảo vốn vừa thanh toán đủ nợ ngắn hạn, vừa tiếp tục hoạt độngđược, tỷ suất này bằng 2 được xem là hợp lý, tỷ suất cao hơn 2 được xem là đầu

tư thừa tài sản lưu động

Tỷ suất khả năngthanh toán hiện thời =

Tổng tài sản lưu động

Tổng số nợ ngắn hạn

Trang 24

- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh mô tả khả năng tha nh toán tức thời vớitiền và các phương tiện có thể chuyển hóa ngay th ành tiền

Công thức:

Tỷ số này bằng 1 là thỏa đáng, càng lớn hơn 1 thể hiện doanh nghiệp c àng

có khả năng thanh toán nhanh, nếu c àng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng khó

khăn trong thanh toán công nợ ngắn hạn

* Các tỷ số hoạt động

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý c ác khoản phải thu củamột công ty Tỷ số này cho biết phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoảnphải thu

Công thức:

Trong đó:

Nếu lấy một niên độ là 365 ngày để tính thì doanh thu bình quân 1 ngày là:

- Số vòng luân chuyển hàng tồn kho

Một vòng luân chuyển được tính từ khi xuất tiền mua h àng cho đến khi bánhàng thu lại tiền Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cho biết mỗi năm hàng hóaluân chuyển được mấy lần Số vòng luân chuyển càng nhiều, thời gian luânchuyển càng ngắn

=

Các khoản phải thu

Số dư các khoản phải

thu đầu năm

Số dư các khoản phảithu cuối năm+

Doanh thu hàng năm

365

Doanh thu bìnhquân một ngày =

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân một ngày

Trang 25

Cách tính số dư tồn kho bình quân tương tự như cách tính các kho ản phảithu bình quân.

- Tỷ suất nợ trên tổng tài sản

Tỷ suất nợ được tính bằng cách so sánh tổng số nợ phải trả so với tổng sốnguồn vốn của doanh nghiệp

Tổng giá trị tài sản cố định bình quân

Doanh thu thuần

=Vòng quay tổng

tài sản Tổng giá trị tài sản bình quân

Doanh thu thuần

Trang 26

* Tỷ số lợi nhuận

- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời tr ên cơ sở doanh

thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số n ày cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Công thức:

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của t ài sản Chỉ tiêu này cho biếttrong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2 Phương pháp nghiên c ứu

2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu

Các số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập từ các bảng báo cáo t ài chính

năm 2006, 2007, 2008 c ủa công ty và qua phỏng vấn các cán bộ công nhân vi ên

trong công ty

- Phương pháp dự báo theo mùa vụ và hồi quy tuyến tính: để dự báo sản

lượng bán ra từng quý cũng nh ư cả năm 2009

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ

3.1 Lịch sử hình thành và chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Cổ Phần Xi Măng Tây Đô tiền thân l à Công Ty Liên Doanh Xi

Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ được thành lập theo quyết định số 2399/QĐ

-TC-CT-95, ngày 15/12/1995 c ủa Uỷ ban nhân dân Tỉnh Cần Thơ (nay là thành phố Cần

Thơ), trên cơ sở liên doanh giữa Công Ty Xi Măng Hà Tiên 2 (trực thuộc TổngCông Ty Xi Măng Vi ệt Nam) và Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Vật Liệu Xây

Dựng Cần Thơ (SADICO - trực thuộc Sở Xây dựng T hành phố Cần Thơ)

Theo quyết định số 2221/CT-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơngày 21/07/2008, từ ngày 01/08/2008 Công Ty Liên Doanh Xi Măng Hà Tiên 2 -Cần Thơ hoàn thành chương tr ình cổ phần hóa, theo chủ tr ương của Nhà nước về

đổi mới doanh nghiệp với h ình thức cổ phần : “Giữ nguy ên vốn Nhà nước hiện

có tại doanh nghiệp, phát h ành cổ phiếu thu hút thêm vốn” và chuyển thành Công

Ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ

Kể từ ngày 10/10/2008 Công Ty C ổ Phần Xi Măng Hà Tiên 2 – Cần Thơ sẽchính thức đổi tên thành : Công Ty Cổ Phần Xi Măng Tây Đô

Tên viết tắt tiếng Việt : Xi Măng Tây Đô

Tên tiếng Anh : Tay Do Cement Joint Stock Company

Tên viết tắt tiếng Anh : TACECO

Địa chỉ : Km 14, Quốc lộ 91, Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, Thành

Trang 28

nước có công nghệ sản xuất xi măng ti ên tiến như: Mỹ, Đức, Nhật… Tổng công

suất thiết kế là 200.000 tấn xi măng/năm

Trong quá trình vận hành sản xuất, công ty đã nghiên cứu và áp dụng thànhcông nhiều cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất thiết bị v à cải thiện chất lượngsản phẩm như: sử dụng phụ gia có kích th ước nhỏ, thay đổi phối bi nghiền ph ùhợp với khả năng nghiền của nguy ên liệu liệu đầu vào, sử dụng phụ gia trợnghiền, điều chỉnh chế độ vận h ành……nâng công suất lên được 350.000 tấn/

năm

Vào năm 2002 và 2004, công ty đã từng bước hoàn thành việc đầu tư xây

dựng thêm dây chuyền 2 gồm nghiền và đóng bao với công suất thiết kế v à côngnghệ như dây chuyền 1, nâng tổng công suất h àng năm của công ty lên 700.000tấn xi măng/năm

Hiện nay công ty Cổ phần xi măng Tây Đô là trạm nghiền xi măng có qui

mô lớn nhất tại Cần Thơ và là đơn vị đầu tiên trong ngành xi măng có cam k ếtbảo hành chất lượng sản phẩm đối với ng ười tiêu dùng Sản phẩm xi măng poóc-

lăng hỗn hợp của công ty được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

6260 - 1997 thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, tăng c ường tính chốngxâm thực, ăn mịn ở môi trường nước nhiễm phèn, mặn, tăng độ dẻo bê tông, dễ

bơm, dễ thi công, chất lượng luôn được duy trì ổn định với mức cao, đáp ứng y êu

Với hệ thống đại lý phân phối xi măng của c ông ty đã rải khắp các tỉnh

đồng bằng sông Cửu Long, nhờ chất lượng xi măng cao và ổn định, kết hợp vớiphương thức bán buôn, giao nhận xi măng thuận lợi cho khách h àng nên trong

nhiều năm qua sản phẩm xi măng nh ãn hiệu “Hai con kỳ lân nâng quả địa cầu ”

của công ty ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm

Trang 29

Đến với công ty Cổ phần xi măng Tây Đô các bạn dễ dàng nhận thấy một

môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp” an toàn và thân thiện, một môi trường làm việc

luôn hướng tới sự thỏa mãn ngày càng cao đáp ứng yêu cầu của khách hàng và

của xã hội

Trong chặng đường xây dựng và trưởng thành, vượt lên những khó khănkhách quan, công ty đã tạo được bước tăng trưởng đầy lạc quan, trở th ành mộttrong những doanh nghiệp điển h ình của thành phố Cần Thơ

* Thành tích đạt được:

Tập thể cán bộ - công nhân viên của công ty luôn chấp hành nghiêm chủ

trương, chính sách của Đảng, các qui định pháp luật của Nh à nước Công ty là

khối đoàn kết thống nhất giữa Đảng bộ, chính quyền, các đo àn thể và công nhân

lao động Mọi hoạt động của c ông ty đều được gắn liền hài hòa giữa ba lợi ích:Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động

Công ty được Bộ Xây Dựng và Lãnh đạo thành phố Cần Thơ đánh giá làđơn vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả về kinh tế lẫn hiệu quả x ã hội với qui mô

vừa, thiết kế hiện đại, tỷ suất đầu tư thấp, hoàn vốn nhanh, chỉ trong vòng 5 nămcông ty đã hoàn thành khấu hao cơ bản, tăng lợi nhuận, tích lũy đầu t ư thêm dâychuyền sản xuất mới, nâng cao công suất gấp đôi (700.000 tấn xi măng/năm)

Công ty đã đóng góp nhiều cho ngân sách, thiết thực góp phần thúc đẩy kinh tế

xã hội địa phương phát triển

Công ty luôn năng động sáng tạo trong quản lý sản xuất kinh doanh, tiếp thị

và tiêu thụ sản phẩm, mang lại hiệu quả cao nh ư: qui trình vận hành, quản lý tốtthiết bị, đào tạo lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao, làm chủ công nghệmới, tạo sản phẩm chất l ượng cao, giá thành hạ, tổ chức hệ thống bán h àng hợp

lý nhằm thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách h àng

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của công ty

a Chức năng

- Công ty Cổ phần xi măng Tây Đô chuyên s ản xuất xi măng PCB 30 vàPCB.40 cung cấp cho thành phố Cần Thơ nói riêng, các tỉnh đồng bằng sông CửuLong nói chung và các tỉnh thành phố lân cận trong khu vực

Trang 30

- Công ty được phép nhập khẩu nguồn nguy ên liệu chính clinker, nguyênliệu phụ thạch cao ở nước ngoài khi nguồn hàng trong nước không đáp ứng đủcho nhà máy hoạt động.

b Nhiệm vụ : Trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật, c ông ty có những

nhiệm vụ chính như sau:

- Quy hoạch, xây dựng, quản lý v à vận hành một trạm nghiền xi măng ở x ã

Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, bao gồm các cơ sở hạ tầng cần

thiết và một cầu cảng để tiếp nhận nguy ên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm

- Công ty chủ động lập kế hoạch các loại nguy ên vật liệu như clinker, thạchcao, các chất phụ gia cần thiết khác để đảm bảo hoạt động sản xuất đ ược ổn định

- Luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất l ượng dịch vụ để tạo ra nhữngsản phẩm có giá trị gia tăng cao, thoả m ãn tối đa nhu cầu của khách h àng

- Mang lại lợi nhuận tối ưu cho cổ đông và doanh nghiệp

- Chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng xã hội tại địa phương để cùng nhaubảo vệ môi trường sống ngày càng tốt hơn Với quan điểm không chỉ có chất

lượng sản phẩm là trên hết mà còn phải giữ gìn môi trường, để thể hiện quanđiểm đó công ty đã cho ra đời các khẩu hiệu :

+ NIỀM TIN CHO MỌI CÔNG TR ÌNH

+ CHẤT LƯỢNG TẠO SỰ THỊNH V ƯỢNG

+ GIỮ GÌN MÔI TRƯỜNG HÔM NAY CHO THẾ HỆ MAI SAU

Các khẩu hiệu này được in trên bao bì sản phẩm, trên các bảng hiệu cửahàng, trên các pano qu ảng cáo…và nó đã tạo sự chú ý mạnh mẽ từ người tiêudùng tạo nên hình ảnh tốt cho sản phẩm của công ty

- Chủ động tổ chức tiêu thụ toàn bộ sản phẩm ở thị trường trong và ngoài

nước Bảo đảm kinh doanh có l ãi Bảo toàn vốn của công ty

- Từng bước ổn định và cải thiện đời sống vật chất cũng nh ư tinh thần chocán bộ công nhân viên trong công ty

- Là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh xi măng v à vật liệu kết dính khác,

được Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ giao phó nhiệm vụ sản xuất và cungứng xi măng cho thị trường, đặc biệt là điều tiết xi măng thị trường khu vực

thành phố Cần Thơ Nhiệm vụ của công ty là sản xuất kinh doanh, đóng góp v ào

ngân sách Nhà nước, góp phần giải quyết việc làm cho lao động thành phố Cần

Trang 31

Thơ Công ty Cổ phần xi măng Tây Đô trong những năm qua luôn luôn l àm tròn

trách nhiệm của mình đối với cộng đồng xã hội, đối với Đảng và Nhà nước bằngviệc trích nộp đầy đủ v à kịp thời các loại thuế nh ư VAT, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế nhập khẩu

c Nguyên tắc hoạt động của công ty

Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập v à tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh tr ên nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi để tái sản xuấtđầu tư mở rộng

Bảo toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện nguy ên tắc tập trung dânchủ, tuân thủ chế độ một thủ trưởng, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nh à nước và tự chịu trách

nhiệm về việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của m ình trước Hội

Đồng Quản Trị và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố trong suốt quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp m ình

3.2 Sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008 của công ty

3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008

Trong năm 2008, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do ảnh h ưởng của cuộc

khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng cao nh ưng với tinh thần quyết tâmcao, tập thể Ban lãnh đạo công ty đã xây dựng kịp thời chiến lược kinh doanhphù hợp với từng thời điểm Trong năm, có hiện t ượng sốt xi măng nhưng công

ty vẫn chủ động tạo đủ nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng kịp thời cung cấpcho thị trường, góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát, đây l à một trongnhững thành công lớn của công ty trong giai đoạn khủng hoảng Song song vớiviệc kiềm chế lạm phát, công ty cũng thực hiện chín h sách tiết kiệm trong quản

lý và sản xuất để tăng thu nhập cho ng ười lao động

Đồng thời, công ty cũng đ ã mạnh dạn chuyển đổi th ương hiệu từ Hà Tiên 2

- Cần Thơ sang nhãn hiệu Xi măng Tây Đô phù hợp với địa danh và vùng đất thủphủ của miền tây Đây l à năm đầu tiên công ty đi vào hoạt động thương mại vớitên gọi mới mang nhãn hiệu Xi măng Tây Đô, chuyển tên công ty là việc rất khó

khăn, vì thương hiệu Xi măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ được người tiêu dùng đồng

Trang 32

2007, công ty đã đưa vào thị trường sản phẩm mang th ương hiệu xi măng Tây Đô

song hành cùng sản phẩm xi măng H à Tiên 2 - Cần Thơ Xi măng Tây Đô cóchất lượng sản phẩm được cải tiến để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng vàbền vững hơn trong môi trường khí hậu của vùng đồng bằng sông Cửu Long nh ư:

tăng độ mịn, độ dẻo của xi măng, tăng cường độ chịu lực, giảm thiểu hiện t ượngrăn nứt bề mặt, cải thiện màu xám truyền thống của xi măng Xi măng Tây Đôbước đầu đã được tiêu thụ mạnh, có uy tín trên thị trường và được người tiêudùng đồng bằng sông Cửu Long chấp nhận Đến nay, sau h ơn một năm ra mắt,

sản phẩm xi măng Tây Đô đ ã được người tiêu dùng tín nhiệm và gần như thaythế hoàn toàn sản phẩm xi măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ

Trong năm công ty đã xây dựng và áp dụng thành công thêm hai hệ thống

quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, đó là: SA 8000 (Tiêu chuẩn về trách nhiệm xãhội) được chứng nhận ngày 12/05/2008 và OHS AS 18001 ( Tiêu chuẩn về antoàn và sức khỏe nghề nghiệp) đ ược chứng nhận ngày 14/07/2008, nâng tổng số

hệ thống quản lý của công ty lên thành 05 hệ thống: ISO 9001 (Tiêu chuẩn quản

lý chất lượng) được chứng nhận năm 2000; ISO 14001 (Ti êu chuẩn quản lý môi

trường) được chứng nhận năm 2001; ISO/IEC 17025 (Ti êu chuẩn chất lượng

phòng thử nghiệm) được chứng nhận năm 2002

Cũng trong năm này, Xi măng Tây Đô đ ã cùng lúc nhận được 06 giải

thưởng về vinh danh doanh nhân, doanh nghiệp, sản phẩm - dịch vụ đặc sắc, Nhà

cung cấp đáng tin cậy do các Bộ, ng ành TW và Quốc tế xét và bình chọn.Những giải thưởng công ty đã nhận được:

1 - Cúp vàng "Sản phẩm Việt - Hợp chuẩn WTO về sở hữu trí tuệ 2008"(Sản phẩm top 50 hàng đầu Việt Nam) do Hội trí tuệ Việt Nam tổ chức ng ày06/12/2008 tại Nhà Hát Lớn Hà Nội, được Bộ Khoa học và Công nghệ côngnhận

2 - Cúp vàng "Cửu Long Hội Nhập" (Tôn vinh doanh nghiệp) do Báo nôngnghiệp Việt Nam phối hợp với VCCI Cần Th ơ và Công ty cổ phần Hội chợ Quốc

tế và Phát Triển Nông Nghiệp tổ chức ngày 07/01/2009 tại Trung Tâm Hội chợQuốc Tế Kiên Giang, được Bộ Công thương và Bộ Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn công nhận

Trang 33

3 - Giấy chứng nhận "Nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam" do MạngDoanh nghiệp Việt Nam khảo sát, đ ược Tổ chức chứng nhậ n Hệ thống quản lýchất lượng Quốc tế - Vương Quốc Anh và Trung tâm nghiên cứu thị trường Châu

Á Thái Bình Dương (ASPAM) công nh ận

4 - Các giải thưởng: "Quả cầu vàng 2008 Việt Nam" (Vinh danh doanhnghiệp tiêu biểu); " Ngôi sao Việt nam 2008" (Vinh danh doanh nhân, nghệ nhânxuất sắc của doanh nghiệp ) và giải thưởng "Tinh hoa Việt Nam 2008" (Vinhdanh sản phẩm - dịch vụ đặc sắc), do Li ên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuậtViệt Nam tổ chức ngày 16/01/2009 tại Trung Tâm Hội Nghị Quốc gia - Hà Nội,

được Bộ Công thương và các Bộ ngành liên quan công nhận

Phát huy những thành quả đã đạt được trong năm qua, đầu năm 2009 công

ty Xi măng Tây Đô đã đăng ký tham gia th êm hai giải thưởng: "Doanh nghiệptiêu biểu về an toàn lao động 2009" do Cục an to àn lao động chủ trì, được Bộ

Lao động - Thương binh và Xã hội bảo trợ; giải thưởng về "Bảo vệ môi trường

2009" do Tổng Cục Môi trường chủ trì, được Bộ Tài nguyên và Môi trường xét

và bình chọn

Việc tham gia các giải th ưởng này nhằm tôn vinh các tổ chức, các nh à quản

lý đã có nhiều đóng góp trong hoạt động bảo vệ môi tr ường Tham gia cùng thực

hiện "Chương trình quốc gia về Bảo hộ lao động, an to àn lao động, vệ sinh lao

động đến năm 2010" của Chính phủ

3.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008

Sau khi tìm hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2008 của công ty,chúng ta sẽ tiến hành đánh giá sơ lược về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

qua 3 năm để thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 34

Bảng 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN NĂM 2008

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Nhìn chung, qua bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty có chiều hướng tăng so với năm 2007, cụ thể nh ư sau:

+ Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ năm 2008 về số tuyệt đối tăng15.207 triệu đồng, về số tương đối tăng 3,8% so với năm 2007 trong khi sản

lượng tiêu thụ của năm 2008 lại giảm so với năm 2007, điều n ày do nguyên nhân

là giá xi măng năm 2008 tăng cao hơn so v ới năm 2007

+ Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 13.860 triệu đồng về số tuyệt đối v à

tăng 4,2% về số tương đối, điều này có thể giải thích là do năm 2008 với những

biến động về kinh tế l àm cho giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao so với năm

2007, đặc biệt là clinker, một trong những nguyên vật liệu chính để sản xuất ximăng trong 4 tháng đầu năm 2008 giá nhập khẩu đ ã tăng đến 72 %

+ Chi phí bán hàng trong năm 2008 tăng so v ới năm 2007, cụ thể đ ã tăng

429 triệu đồng về số tuyệt đối, t ương đương 1,9% nguyên nhân là do năm 2008

là năm công ty chuyển đổi sang nhãn hiệu mới, vì thế các hoạt động quảng cáo,

khuyến mãi được công ty chú trọng nhiều h ơn

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 858 triệu đồng, tức là tăng 4,5%

Trang 35

+ Năm 2008, công ty đã nộp cho ngân sách nhà nước các loại thuế: thuế g iá

trị gia tăng hàng nội địa, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân vớitổng số tiền là 409 triệu đồng, giảm 10,7% so với năm 2007

+ Việc tăng lợi nhuận trong năm của công ty chủ yếu l à do việc tăng doanhthu bán hàng và cung c ấp dịch vụ, lợi nhuận năm 2008 tăng 11,4% so với năm2007

+ Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân vi ên là 4.500.000 đồng/người,

tăng 12,5% so với năm 2007 với mức lương này thì có thể đáp ứng được cuộc

sống của nhân viên, giúp họ an tâm công tác

Qua việc phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2008 của công ty có chiều hướng tăng, làm tăng lợi nhuận cho công ty và thunhập bình quân của người lao động

3.3 Phân tích tình hình s ản xuất kinh doanh năm 2008

3.3.1 Tình hình nguồn nhân lực

a Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty thiết lập cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận, kết hợp giữa việc phânchia theo chức năng phòng ban với dự án Nhân viên của dự án được tuyển chọn

từ các phòng ban đến khi kết thúc dự án th ì sẽ trở về bộ phận cũ, nh ư vậy sẽ có

sự chỉ huy cặp đôi song song, nhân vi ên trong cơ cấu này có hai cấp chỉ huy:Lãnh đạo bộ phận chức năng v à lãnh đạo dự án

Tổ chức bộ máy của công ty được xây dựng trên cơ sở, chức năng, nhiệm

vụ và qui mô hoạt động theo phương châm nhanh gọn, linh hoạt, bảo đảm đượchiệu lực quản lý và phục vụ tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh To ànthể công nhân được đào tạo nội bộ về kỹ năng vận h ành máy móc thiết bị, lànhững người năng động sáng tạo, l àm chủ công nghệ cao, đủ tr ình độ và năng lực

tổ chức điều hành công ty hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty áp dụng bộmáy quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng, công ty có qui mô sản xuất

kinh doanh tương đối lớn

Trang 36

Hình 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY

* Đại hội đồng cổ đông

- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, l à nơi

có quyết định cao nhất trong công ty;

- Thông qua định hướng phát triển công ty;

- Quyết định loại cổ phần v à tổng số cổ phần của từng loại đ ược quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ tr ường hợp điều

lệ công ty có quy định khác;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên bankiểm soát;

Trang 37

- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn h ơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính g ần nhất của công ty nếu điều

lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, trừ tr ường hợp điều chỉnhvốn điều lệ do bán th êm cổ phần mới trong phạm vi số l ượng cổ phần đượcquyền chào bán quy định tại điều lệ công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

- Xem xét và xử lý các phạm vi của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

* Ban kiểm soát

- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý

và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực

hiện các nhiệm vụ được giao;

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực v à mức độ cẩn trọng trongquản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống k ê

và lập báo cáo tài chính;

- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính h ằng năm vàsáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác qu ản lý của Hội đồng quản trị

lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp th ường niên;

- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý,

điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi n ào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo

quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

- Khi có yêu cầu của cổ đông, ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thờihạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn 15 ng ày kể từngày kết thúc kiểm tra, ban kiểm soát phải báo c áo giải trình về những vấn đề

được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị v à cổ đông;

- Kiến nghị Hội đồng quản trị v à Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa

đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều h ành hoạt động kinh doanh của

công ty;

Trang 38

- Khi phát hiện có thành viên của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc viphạm nghĩa vụ của người quản lý công ty thì phải thông báo ngay bằng văn bảnvới Hội đồng quản trị, y êu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi viphạm và có giải pháp khắc phục hậu quả;

* Hội Đồng Quản Trị

- Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết

định, thực hiện các quyền v à nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền củaĐại hội đồng cổ đông;

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn v à kế hoạch kinh

doanh hàng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần v à tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại;

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đ ược chàobán của từng loại; quyết định huy động vốn theo h ình thức khác;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định của luật;

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giớihạn theo quy định của luật n ày hoặc điều lệ công ty;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thôngqua hợp đồng mua bán, vay, cho vay v à hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn

hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo t ài chính gần nhất của công

ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ h ơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giaodịch quy định của luật;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đốivới Tổng Giám Đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy

định; quyết định mức l ương và lợi ích khác của những ng ười quản lý đó; cửngười đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần góp vốn

ở công ty khác, quyết định mức th ù lao và lợi ích khác của người đó;

- Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc v à người quản lý khác trong điều h ànhcông việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

Trang 39

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn ph òng đại diện và việc góp vốn, mua cổphần của doanh nghiệp khác;

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông,triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đôngthông qua quyết định;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

- Kiến nghị mức cổ tức đ ược trả, quyết định thời hạn v à thủ tục trả cổ tứchoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá tr ình kinh doanh;

* Tổng Giám Đốc

- Điều hành và chịu trách nhiệm và mọi hoạt động kinh doanh của công tytheo nghị quyết, quyết định của Hội Đồng Quản Trị Nghị quyết của Đại hội cổ

đông, điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật;

- Bảo đảm và phát triển vốn thực hiện theo ph ương án kinh doanh đ ã đượcHội đồng quản trị phê duyệt và thông qua Đại hội cổ đông;

- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị kế hoạch d ài hạn và kế hoạch hàng

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen th ưởng, kỷ luật, tiền lương, tiền

thưởng và các phụ cấp đối với cán bộ công nhân vi ên dưới quyền;

- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luậ t định;

- Báo cáo trước Hội đồng quản trị t ình hình hoạt động, kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty;

- Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liện quan đến quyền lợicủa công ty khi được Hội đồng quản trị ủy quyền bằng văn bản;

- Từ chối thực hiện các quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hay các

Trang 40

quyết của Đại hội đồng cổ đông, đồng thời phải có trách nhiệm thông báo ngaycho các kiểm soát viên;

- Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động theo quy định của Hội

đồng quản trị, khen thưởng kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với ng ười lao động phù

hợp với bộ luật lao động;

- Được quyết định các biện pháp v ượt thẩm quyền của mình trong trườnghợp khẩn cấp như thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn, sự cố….và chịu trách nhiệm vềcác quyết định này, đồng thời báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị;

- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông v à pháp luật vềnhững sai phạm gây tổn thất cho công ty;

* Phó Tổng Giám Đốc

- Trợ lý tham mưu cho Tổng giám đốc

- Làm các phần việc chuyên môn do Tổng giám đốc phân công

- Phụ trách các mảng công việc do Tổng giám đ ốc phân công bằng văn bảnhoặc giấy ủy quyền

- Thay thế khi Tổng giám đốc vắng mặt

* Giám Đốc Tài Chính

- Quản lý, phân tích, xử lý, xây dựng các kế hoạch tài chính trong công ty;khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty, theo d õi chi tiết tìnhhình đầu tư tài chính, cảnh báo các nguy cơ thông qua phân tích tài chính và các

dự báo, kịp thời tham mưu cho Tổng giám đốc;

- Thống kế số liệu cung cấp v à làm tham mưu cho T ổng giám đốc trong quátrình điều hành sản xuất kinh doanh;

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu

chi tài chính, kỹ thuật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ g ìn và sử dụng cácloại tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành độngtham ô lãng phí, vi phạm chính sách chế độ kỹ luật kinh tế, t ài chính của nhà

nước;

- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,

kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ công tác lập và theo dõithực hiện kế hoạch, phục vụ công tác thống k ê và thông tin kinh tế;

Ngày đăng: 08/01/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w