KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM KHI KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CỤ THỂ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN. Trong thực tế, khi tiến hành kiểm toán chi tiết[r]
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm về phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm 5
2.1.2 Các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SGN 18
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 19
3.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 21
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SGN 22
Trang 23.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 22
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 24
3.3.1 Về đào tạo 24
3.3.2 Về tuyển dụng 24
3.3.3 Về khách hàng 24
3.3.4 Về dịch vụ 24
3.4 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM KHI KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CỤ THỂ TẠI CÔNG TY SGN 25
3.4.1 Thử nghiệm kiểm soát 25
3.4.2 Thử nghiệm cơ bản 27
3.5 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH CHỌN MẪU TRONG THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT VÀ THỬ NGHIỆM CƠ BẢN TẠI CÔNG TY SGN 31
3.5.1 Chọn mẫu trong thử nghiệm kiểm soát 31
3.5.2 Chọn mẫu trong thử nghiệm cơ bản 34
Chương 4: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM KHI KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NGUYÊN KHANG 39
4.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NGUYÊN KHANG 39
4.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 39
4.1.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 40
4.1.3 Chế độ kế toán áp dụng 40
4.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng 40
4.2 LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TRONG THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT 43
4.2.1 Chọn toàn bộ 43
4.2.2 Lựa chọn các phần tử đặc biệt 44
4.2.3 Lấy mẫu kiểm toán 46
Trang 3THỬ NGHIỆM CƠ BẢN ……… 49
4.3.1 Chọn toàn bộ 49
4.3.2 Lựa chọn các phần tử đặc biệt 53
4.3.3 Lấy mẫu kiểm toán 63
Chương 5: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY SGN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 90
5.1 ƯU ĐIỂM 90
5.2 NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 91
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
6.1 KẾT LUẬN 97
6.2 KIẾN NGHỊ 97
Trang 4Trang Bảng 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu của một thử nghiệm kiểm soát 12
Bảng 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu của một thử nghiệm cơ bản 13
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty SGN 23
Bảng 4: Cơ sở đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát 32
Bảng 5: Cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát 34
Bảng 6: Danh sách các nhà cung cấp chính của công ty Nguyên Khang 45
Bảng 7: Bảng số ngẫu nhiên với những phần tử được lựa chọn 49
Bảng 8: Bảng liệt kê các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2008 của TSCĐ 51
Bảng 9: Phân tích đối ứng tài khoản 152 55
Bảng 10: Bảng kê nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán theo từng tháng56 Bảng 11: Phân tích đối ứng tài khoản 153 57
Bảng 12: Bảng kê công cụ dụng cụ nhập kho chưa thanh toán theo từng tháng 58
Bảng 13: Phân tích đối ứng tài khoản 156 59
Bảng 14: Bảng kê hàng hóa nhập kho chưa thanh toán theo từng tháng 60
Bảng 15: Bảng kê nhập kho hàng hóa bị trả lại 61
Bảng 16: Bảng kê nhập kho hàng hóa khuyến mãi 62
Bảng 17:Bảng tổng hợp nợ phải thu khách hàng 64
Bảng 18: Phương pháp chọn các phần tử của mẫu 74
Bảng 19: Đánh giá sai sót 85
Bảng 20: Đánh giá sai sót lại 88
Trang 5TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN 20
Trang 8CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Kinh tế Việt Nam từng bước phát triển qua các thời kỳ Chính sách mở cửahội nhập phát triển trong nhiều năm qua đã tạo điều kiện cho các công ty nướcngoài đầu tư vào nước ta dưới nhiều hình thức Nhờ vào những điều kiện trên,các công ty nước ta có thể giao lưu, học hỏi kinh nghiệm tự do với các công tytrên toàn thế giới Các công ty Việt Nam dần dần mở rộng quy mô, nâng cao chấtlượng hàng hóa và dịch vụ Cùng với sự phát triển đó, hoạt động kiểm toán trởthành nhu cầu cấp thiết đối với các công ty Hoạt động kiểm toán không những
có thể giúp đánh giá sự trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính mà còn cóthể phục vụ cho các công ty về nhiều dịch vụ khác
Từ những năm 90, hoạt động kiểm toán đã hình thành ở nước ta Tuy nhiên,hoạt động kiểm toán trong thời kỳ này chủ yếu do Nhà Nước tiến hành thông quacông tác kiểm tra kế toán Đầu thập niên 90, hoạt động kiểm toán độc lập đượchình thành với sự ra đời của công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) Sau đó, nhiềucông ty kiểm toán được ra đời cùng với những chính sách của Chính Phủ về hoạtđộng này Hoạt động kiểm toán ở nước ta phát triển khá mạnh trong những nămgần đây
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của một công ty kiểm toán là kiểm toán báo cáotài chính Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chủ yếu là việc thu thập và đánhgiá bằng chứng Sự chính xác của báo cáo kiểm toán trước hết phụ thuộc vàonhững bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được và dùng làm cơ sở để đưa ra
ý kiến của mình Do đó, bằng chứng kiểm toán đóng một vai trò quan trọng trongkiểm toán báo cáo tài chính Để thu thập bằng chứng kiểm toán có nhiều cáchkhác nhau như: kiểm tra, quan sát, xác nhận, phỏng vấn,…nhưng vấn đề trọngtâm là các bằng chứng thu thập được phải thoả mãn hai yêu cầu là thích hợp vàđầy đủ Để thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, kiểm toánviên cần phải xác định các phương pháp lựa chọn các phần tử thử nghiệm Mộtkhi kiểm toán viên chọn được phương pháp đúng thì các phần tử được lựa chọn
Trang 9sẽ là những phần tử đại diện Sau đó, kiểm toán viên có thể từ những đánh giá vềmẫu sẽ rút ra được những đánh giá thích hợp về tổng thể Những đánh giá thíchhợp đối với từng tổng thể sẽ là căn cứ để đưa ra những nhận xét đúng về báo cáotài chính cần kiểm toán Tóm lại, để có thể đánh giá đúng về báo cáo tài chính thìbước lựa chọn phần tử thử nghiệm là bước không thể thiếu.
Sau khi nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, tôi quyết địnhchọn đề tài “Phân tích phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm để thu thậpbằng chứng kiểm toán áp dụng tại Công ty kiểm toán SGN” làm đề tài cho luậnvăn tốt nghiệp của mình
Đề tài này cung cấp quá trình lựa chọn phần tử thử nghiệm thực tế tại mộtcông ty kiểm toán Ngoài ra, công ty còn có thể tham khảo các biện pháp được đềxuất trong đề tài này để hoàn thiện việc lựa chọn phần tử thử nghiệm của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đề tài này được thực hiện căn cứ vào chuẩn mực số 530 về “Lấy mẫu kiểmtoán và các thủ tục lựa chọn khác”, các Chuẩn mực và Thông tư hướng dẫn kếtoán các khoản mục trên báo cáo tài chính để phân tích và đánh giá sự hợp lý củaviệc áp dụng các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong quá trình kiểmtoán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính kế toánSGN (tên giao dịch là công ty kiểm toán SGN) Ngoài ra, một phần không thểthiếu được trong đề tài này là những số liệu từ việc kiểm toán thực tế của Công
ty kiểm toán SGN tại Công ty cổ phần Dược phẩm Nguyên Khang minh họa choviệc lựa chọn phần tử thử nghiệm Đó là những căn cứ quan trọng thể hiện tínhkhoa học và thực tiễn của đề tài này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tiến hành phân tích các cách lựa chọn phần tử thử nghiệm khi công ty kiểmtoán SGN kiểm toán báo cáo tài chính cụ thể để nhận xét về ưu, nhược điểm củaviệc áp dụng các phương pháp này và đưa ra những giải pháp để phát huy ưuđiểm, khắc phục nhược điểm đó
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm được áp dụngtrong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty
Trang 10- Áp dụng từng phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm tại một số khoảnmục tiêu biểu trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản khi kiểm toánthực tế tại công ty khách hàng.
- Đánh giá về việc áp dụng những phương pháp đó và đề xuất một số giảipháp hoàn thiện việc lựa chọn phần tử thử nghiệm cho công ty kiểm toán SGN
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài đặt ra một số câu hỏi liên quan đến quá trình kiểm toán báo cáo tàichính của Công ty kiểm toán SGN có áp dụng việc lựa chọn phần tử thử nghiệm
để thu thập bằng chứng kiểm toán:
- Khi tiến hành kiểm toán từng khoản mục cụ thể trên các báo cáo tài chính,công ty kiểm toán SGN áp dụng phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm nào
để thu thập bằng chứng kiểm toán?
- Quá trình áp dụng thực tế các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệmtrong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản theo hướng dẫn của công tygiống và khác với lý thuyết và chuẩn mực hiện hành ở những điểm nào? Cónhững ưu điểm nào cần phát huy và nhược điểm nào cần khắc phục?
- Để hoàn thiện việc lựa chọn phần tử thử nghiệm khi kiểm toán báo cáo tàichính, những giải pháp nào được đề ra?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
- Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính kếtoán SGN đặt tại số 137 đường Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, thành phố CầnThơ và Công ty cổ phần Dược phẩm Nguyên Khang
1.4.2 Thời gian
- Số liệu kiểm toán thực tế tại Công ty cổ phần Dược phẩm Nguyên Khangnăm tài chính 2008
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cách lựa chọn phần tử thử nghiệm của Công
ty kiểm toán SGN để thu thập bằng chứng kiểm toán trong các thử nghiệm kiểmsoát và thử nghiệm cơ bản khi kiểm toán báo cáo tài chính
Trang 11- Do tính bảo mật của đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên nên một số thôngtin về khách hàng không được tiết lộ.
Trang 12CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm
Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định các phươngpháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra Các phương pháp có thể đượclựa chọn là: chọn toàn bộ (kiểm tra 100%), lựa chọn các phần tử đặc biệt, lấymẫu kiểm toán
Trong từng trường hợp cụ thể, kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong baphương pháp hoặc kết hợp cả ba phương pháp trên Việc quyết định sử dụngphương pháp nào là dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả củacuộc kiểm toán Kiểm toán viên cần tin tưởng vào sự hữu hiệu của phương phápđược sử dụng trong việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằmthỏa mãn mục tiêu của thử nghiệm
2.1.2 Các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm
2.1.2.1 Chọn toàn bộ
Kiểm toán viên có thể quyết định kiểm tra toàn bộ các phần tử cấu thành một
số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ (hoặc một nhóm trong tổng thể) Kiểm tra100% phần tử ít được áp dụng trong thử nghiệm kiểm soát nhưng thường được
áp dụng trong thử nghiệm cơ bản Kiểm tra 100% là thích hợp trong một sốtrường hợp sau:
- Những tổng thể có ít phần tử nhưng giá trị của từng phần tử lớn;
- Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều rất cao và các phương phápkhác không thể cung cấp đầy đủ bằng chứng thích hợp;
- Khi việc tính toán thường lặp lại hoặc các quy trình tính toán khác có thểthực hiện bởi hệ thống máy vi tính làm cho việc kiểm tra 100% vẫn có hiệu quả
về mặt chi phí;
- Đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu kiện tụng, tranh chấp;
- Theo yêu cầu của khách hàng
Trang 132.1.2.2 Lựa chọn các phần tử đặc biệt
Kiểm toán viên có thể quyết định lựa chọn các phần tử đặc biệt từ tổng thểdựa trên các nhân tố như sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng,đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cũng như các đặc điểmcủa tổng thể được thử nghiệm Việc lựa chọn các phần tử đặc biệt dựa trên xétđoán có thể dẫn đến rủi ro ngoài lấy mẫu Các phần tử đặc biệt có thể bao gồm:
Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng Kiểm toán viên có thể quyết định
lựa chọn các phần tử đặc biệt có giá trị lớn hoặc biểu hiện một số đặc điểm nhưbất thường, có khả nghi, rủi ro cao hoặc thường có sai sót trước đây Việc lựachọn các phần tử có giá trị lớn sẽ hiệu quả trong thử nghiệm cơ bản, đặc biệt khikiểm tra việc kê khai cao hơn thực tế Theo phương pháp này, đơn vị lấy mẫuđược xác định là một lượng giá trị cụ thể (Ví dụ:10.000.000 VNĐ) của phần tửtạo thành số dư tài khoản hoặc một loại nghiệp vụ Sau khi đã lựa chọn mộtlượng giá trị cụ thể từ một tổng thể, kiểm toán viên kiểm tra các số dư hoặc cácloại nghiệp vụ có lượng giá trị bằng và cao hơn mức đã chọn Phương pháp nàygiúp kiểm toán viên tập trung vào các phần tử có giá trị lớn và cỡ mẫu có thể nhỏhơn Phương pháp này thường được sử dụng cùng với phương pháp lựa chọntheo hệ thống và sẽ có hiệu quả cao hơn khi chọn mẫu từ một cơ sở dữ liệu trongmáy vi tính
Tất cả các phần tử có giá trị từ một khoản tiền nào đó trở lên Kiểm toán viên
có thể quyết định lựa chọn các phần tử có giá trị bằng và lớn hơn một khoản tiềnnào đó nhằm mục đích kiểm tra một bộ phận lớn trong toàn bộ giá trị của một số
dư tài khoản hoặc một loại nghiệp vụ
Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin Kiểm toán viên có thể
chọn các phần tử thích hợp nhằm thu thập thông tin về những vấn đề như tìnhhình kinh doanh, nội dung các nghiệp vụ, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soátnội bộ của đơn vị được kiểm toán
Các phần tử cho mục đích kiểm tra các thủ tục Kiểm toán viên có thể sử
dụng xét đoán để lựa chọn và kiểm tra các phần tử đặc biệt nhằm xác định mộtthủ tục kiểm soát nội bộ có được thực hiện hay không
Việc kiểm tra dựa trên lựa chọn các phần tử đặc biệt từ một số dư tài khoảnhoặc một loại nghiệp vụ thường là một phương pháp hiệu quả để thu thập bằng
Trang 14chứng kiểm toán, nhưng không được xem là lấy mẫu kiểm toán Kết quả của cácthủ tục lựa chọn áp dụng cho các phần tử đặc biệt không thể nhân lên cho toàn bộtổng thể Kiểm toán viên phải xem xét việc thu thập bằng chứng liên quan đếncác phần tử còn lại của tổng thể nếu các phần tử còn lại này được coi là trọngyếu.
2.1.2.3 Lấy mẫu kiểm toán
a) Các khái niệm cơ bản
* Mẫu đại diện
Một mẫu đại diện là mẫu mà các đặc điểm của mẫu cũng giống như nhữngđặc điểm của tổng thể Thí dụ, giả sử các thủ tục kiểm soát nội bộ của kháchhàng quy định nhân viên phải đính chứng từ vận chuyển kèm vào mỗi bản saohoá đơn bán hàng, nhưng thủ tục đó không được chấp hành ở mức 3% số lần.Nếu kiểm toán viên chọn một mẫu gồm 100 hoá đơn bán hàng và trong đó có 3bản sao có thiếu thì mẫu có tính đại diện
* Lấy mẫu kiểm toán
Lấy mẫu kiểm toán là áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn100% tổng số phần tử của một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ, sao chomọi phần tử đều có cơ hội để được chọn Lấy mẫu sẽ giúp kiểm toán viên thuthập và đánh giá bằng chứng kiểm toán về các đặc trưng của các phần tử đượcchọn, nhằm hình thành hay củng cố kết luận về tổng thể Kiểm toán viên có thểquyết định áp dụng lấy mẫu kiểm toán cho một số dư tài khoản hoặc một loạinghiệp vụ Lấy mẫu kiểm toán có thể áp dụng phương pháp thống kê hoặcphương pháp phi thống kê
* Lấy mẫu thống kê và lấy mẫu phi thống kê
- Lấy mẫu thống kê: Là phương pháp lấy mẫu có hai đặc điểm sau:
+ Các phần tử được lựa chọn ngẫu nhiên vào mẫu;
+ Sử dụng lý thuyết xác suất thống kê để đánh giá kết quả mẫu, bao gồm cảviệc định lượng rủi ro lấy mẫu
- Lấy mẫu phi thống kê: là phương pháp lấy mẫu không có một hoặc cả hai
đặc điểm trên
Việc lựa chọn lấy mẫu thống kê hay phi thống kê là tuỳ thuộc vào việc xétđoán nghề nghiệp của kiểm toán viên xem phương pháp nào có hiệu quả hơn để
Trang 15thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong từng trường hợp cụthể Ví dụ, trong thử nghiệm kiểm soát, sự phân tích của kiểm toán viên về bảnchất và nguyên nhân của sai sót sẽ quan trọng hơn việc phân tích thống kê về tầnsuất xảy ra của sai sót Trong trường hợp này, lấy mẫu phi thống kê là phươngpháp thích hợp hơn.
Khi áp dụng lấy mẫu thống kê, cỡ mẫu có thể xác định bằng cách sử dụng lýthuyết xác suất thống kê hay sự xét đoán nghề nghiệp Cỡ mẫu không phải là mộttiêu chuẩn để phân biệt giữa phương pháp thống kê và phi thống kê
Khi áp dụng lấy mẫu phi thống kê, kiểm toán viên vẫn có thể sử dụng các yếu
tố của lấy mẫu thống kê Ví dụ: sử dụng chương trình lựa chọn số ngẫu nhiêntrên máy vi tính Tuy nhiên, chỉ khi nào áp dụng lấy mẫu thống kê thì các địnhlượng thống kê về rủi ro lấy mẫu mới có giá trị
* Rủi ro lấy mẫu và rủi ro ngoài lấy mẫu
- Rủi ro lấy mẫu: Là khả năng kết luận của kiểm toán viên dựa trên kiểm tra
mẫu có thể khác với kết luận mà kiểm toán viên đạt được nếu kiểm tra trên toàn
bộ tổng thể với cùng một thủ tục Có hai loại rủi ro lấy mẫu:
+ Rủi ro khi kiểm toán viên kết luận rủi ro kiểm soát thấp hơn mức rủi rothực tế (đối với thử nghiệm kiểm soát) hoặc không có sai sót trọng yếu trong khithực tế là có (đối với thử nghiệm cơ bản) Loại rủi ro này ảnh hưởng đến tính hữuhiệu của cuộc kiểm toán, và có thể dẫn đến ý kiến kiểm toán không xác đáng
+ Rủi ro khi kiểm toán viên kết luận rủi ro kiểm soát cao hơn mức rủi rothực tế (đối với thử nghiệm kiểm soát) hoặc có sai sót trọng yếu trong khi thực tếkhông có (đối với thử nghiệm cơ bản) Loại rủi ro này ảnh hưởng đến hiệu quảcủa cuộc kiểm toán vì nó thường dẫn đến các công việc bổ sung để chứng minhrằng các kết luận ban đầu là không đúng
- Rủi ro ngoài lấy mẫu: Là rủi ro khi kiểm toán viên đi đến một kết luận sai vì
các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu Ví dụ: kiểm toán viên có thể sửdụng thủ tục kiểm toán không thích hợp hay kiểm toán viên hiểu sai bằng chứng
và không nhận diện được sai sót
* Sai phạm
Sai phạm là việc không thực hiện hoặc thực hiện sai thủ tục kiểm soát, pháthiện được qua các thử nghiệm kiểm soát hoặc các sai lệch về thông tin hoặc số
Trang 16liệu phát hiện được qua các thử nghiệm cơ bản, do cá nhân hoặc tập thể gây ramột cách cố ý (gian lận) hoặc không cố ý (sai sót) Tổng sai phạm được tính bằng
tỷ lệ lỗi hoặc tổng giá trị sai lệch về số liệu
* Tổng thể
Tổng thể là toàn bộ dữ liệu mà từ đó kiểm toán viên lấy mẫu để có thể đi đếnmột kết luận Ví dụ, tất cả các phần tử trong một số dư tài khoản hay một loạinghiệp vụ cấu thành một tổng thể Một tổng thể có thể được chia thành các nhómhoặc các tổng thể con và mỗi nhóm được kiểm tra riêng Trong trường hợp này,thuật ngữ “tổng thể” bao hàm cả thuật ngữ “nhóm”
* Đơn vị lấy mẫu
Đơn vị lấy mẫu là các phần tử riêng biệt cấu thành tổng thể Ví dụ, các séctrong bảng kê nộp tiền, các nghiệp vụ ghi có trên sổ phụ ngân hàng, hoá đơn bánhàng hoặc số dư nợ các khoản phải thu khách hàng Đơn vị lấy mẫu có thể là mộtđơn vị tiền tệ, một đơn vị hiện vật hoặc số lượng
* Phân nhóm
Phân nhóm là việc chia tổng thể thành các tổng thể con hoặc các nhóm, mỗitổng thể con hoặc mỗi nhóm là một tập hợp các đơn vị lấy mẫu có cùng tính chất(thường là chỉ tiêu giá trị)
* Sai phạm cá biệt
Sai phạm cá biệt là các sai phạm phát sinh từ các sự kiện cá biệt không táidiễn trừ khi xảy ra những tình huống đặc biệt có thể dự tính trước Sai phạm cábiệt không đại diện cho sai phạm của tổng thể
* Sai phạm có thể bỏ qua
Sai phạm có thể bỏ qua là mức sai phạm tối đa trong một tổng thể mà kiểmtoán viên và công ty kiểm toán có thể chấp nhận được Sai phạm có thể bỏ qua làsai phạm dưới mức trọng yếu
b) Quy trình lấy mẫu kiểm toán
* Thiết kế mẫu
Khi thiết kế mẫu kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét các mục tiêu thửnghiệm và các thuộc tính của tổng thể dự định lấy mẫu
Trang 17Xác định sai phạm
Kiểm toán viên phải xác định các mục tiêu cụ thể và xem xét việc kết hợp cácthủ tục kiểm toán để đạt được các mục tiêu đó Việc xem xét loại bằng chứngkiểm toán cần thu thập và những điều kiện có thể phát sinh sai sót hoặc các đặcđiểm khác liên quan đến các bằng chứng kiểm toán đó sẽ giúp kiểm toán viênxác định tình trạng sai sót và tổng thể dùng để lấy mẫu
Kiểm toán viên phải xác định các điều kiện gây ra sai sót liên quan đến cácmục tiêu thử nghiệm Khi dự đoán hoặc kết luận các sai sót trên tổng thể phảixem xét đến các điều kiện gây ra sai sót
Tổng thể
Kiểm toán viên phải đảm bảo tính phù hợp và đầy đủ của tổng thể
- Phù hợp : Tổng thể phải phù hợp với mục đích của thủ tục lấy mẫu Ví dụ
nếu thử nghiệm xem các khoản phải thu có bị khai cao hơn thực tế không thìtổng thể phải xác định là danh sách các khoản phải thu Ngược lại, khi thửnghiệm xem các khoản phải trả có bị khai thấp hơn thực tế không thì tổng thểkhông phải là danh sách các khoản phải trả, mà sẽ là các khoản chi trả sau ngàykhoá sổ, các hoá đơn chưa thanh toán, các giấy báo Nợ của nhà cung cấp, cácphiếu nhập kho chưa có hoá đơn hoặc các tổng thể khác có thể cung cấp bằngchứng về việc khai thấp hơn thực tế các khoản phải trả
- Đầy đủ : Tổng thể phải luôn đầy đủ Ví dụ: (1) Nếu kiểm toán viên định lựa
chọn các phiếu chi từ một hồ sơ lưu thì phải đảm bảo rằng hồ sơ lưu đó bao gồmtất cả các phiếu chi trong kỳ; (2) Nếu kiểm toán viên có ý định sử dụng mẫu đểđưa ra kết luận về hoạt động của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộtrong kỳ báo cáo thì tổng thể phải bao gồm tất cả các phần tử liên quan trong kỳđó
Hiệu quả cuộc kiểm toán sẽ tăng lên nếu kiểm toán viên phân nhóm một tổngthể bằng cách chia tổng thể thành các nhóm riêng biệt có cùng tính chất Mụcđích của việc phân nhóm là làm giảm tính biến động của các phần tử trong mỗinhóm để làm giảm cỡ mẫu mà rủi ro lấy mẫu không tăng tương ứng Tính chấtcủa các nhóm cần được xác định rõ ràng để cho một đơn vị lấy mẫu chỉ thuộc vềmột nhóm duy nhất
Trang 18Khi tiến hành các thử nghiệm cơ bản, số dư một tài khoản hoặc một loạinghiệp vụ thường được phân nhóm theo giá trị Điều này giúp kiểm toán viên tậptrung vào các phần tử có giá trị lớn là các phần tử có nhiều khả năng bị khai caohơn thực tế Tổng thể cũng có thể được phân nhóm theo một đặc điểm riêng biệtthể hiện khả năng sai sót cao hơn Ví dụ, khi kiểm tra tổng giá trị các khoản phảithu, các phần tử có thể được phân nhóm theo tuổi nợ.
Kết quả mẫu của nhóm nào thì chỉ được dùng để dự đoán sai sót cho nhóm
đó Để đưa ra kết luận cho tổng thể, kiểm toán viên cần xem xét rủi ro và tínhtrọng yếu liên quan đến các nhóm khác trong tổng thể
* Xác định cỡ mẫu
Kiểm toán viên phải đảm bảo rủi ro kiểm toán do áp dụng phương pháp lấymẫu giảm xuống mức có thể chấp nhận được khi xác định cỡ mẫu Cỡ mẫu chịuảnh hưởng bởi mức rủi ro kiểm toán Rủi ro có thể chấp nhận được càng thấp, thì
Trang 19Bảng 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CỠ MẪU CỦA MỘT
THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT
(Nguồn: VSA 530 “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác”)
Kiểm toán viên cần cân nhắc những nhân tố dưới đây khi xác định cỡ mẫutrong thử nghiệm cơ bản
1 Mức độ tin cậy mà kiểm toán viên dự định dựa vào hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tăng lên Tăng lên
2 Tỷ lệ sai phạm đối với thủ tục kiểm soát mà kiểm toán
3 Tỷ lệ sai phạm đối với thử nghiệm kiểm soát mà kiểm
toán viên dự đoán sẽ xảy ra trong tổng thể tăng lên Tăng lên
4 Rủi ro do kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát thấp
5 Số lượng đơn vị lấy mẫu trong tổng thể tăng lên Không đáng kể
Trang 20Bảng 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CỠ MẪU CỦA MỘT
THỬ NGHIỆM CƠ BẢN
1 Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng tăng lên Tăng lên
2 Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát tăng lên Tăng lên
3 Sử dụng nhiều hơn thử nghiệm cơ bản cho cùng cơ sở dẫn
4 Rủi ro mà kiểm toán viên kết luận rằng không có sai phạm
5 Tổng sai sót mà kiểm toán viên có thể chấp nhận được (sai
6 Số tiền của sai sót kiểm toán viên dự tính sẽ phát hiện trong
7 Áp dụng việc phân bổ cho tổng thể (nếu phương pháp này là
8 Số lượng đơn vị lấy mẫu trong tổng thể tăng lên Không đáng
kể
(Nguồn: VSA 530 “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác”)
* Lựa chọn các phần tử của mẫu
Kiểm toán viên phải lựa chọn các phần tử của mẫu sao cho tất cả các đơn vịlấy mẫu trong tổng thể đều có cơ hội được chọn Lấy mẫu thống kê đòi hỏi cácphần tử được chọn vào mẫu một cách ngẫu nhiên để mỗi đơn vị lấy mẫu đều có
cơ hội được chọn như nhau Đơn vị lấy mẫu có thể là hiện vật (Ví dụ: hoá đơn)hoặc đơn vị tiền tệ Theo phương pháp lấy mẫu phi thống kê, kiểm toán viên sửdụng xét đoán nghề nghiệp để chọn các phần tử của mẫu Mục đích lấy mẫu là đểrút ra kết luận về tổng thể nên kiểm toán viên cần lựa chọn mẫu đại diện gồm cácphần tử mang đặc điểm tiêu biểu của tổng thể, tránh thiên lệch, chủ quan
Phương pháp chủ yếu để lựa chọn các phần tử của mẫu là sử dụng bảng sốngẫu nhiên hoặc chương trình chọn số ngẫu nhiên, lựa chọn theo hệ thống hoặclựa chọn bất kỳ
Các phương pháp chủ yếu để lựa chọn các phần tử của mẫu là:
Trang 21+ Sử dụng một chương trình chọn số ngẫu nhiên hoặc bảng số ngẫunhiên.
+ Lựa chọn theo hệ thống: Khi sử dụng phương pháp lựa chọn theo hệthống, kiểm toán viên cần xác định các đơn vị lấy mẫu trong tổng thể khôngđược sắp xếp theo cách mà khoảng cách lấy mẫu trùng hợp với một kiểu sắpxếp nhất định trong tổng thể
+ Lựa chọn bất kỳ: Kiểm toán viên lựa chọn các phần tử vào mẫukhông theo một trật tự nào nhưng phải tránh bất kỳ sự thiên lệch hoặc địnhkiến chủ quan nào (Ví dụ: bỏ qua các phần tử khó tìm hoặc luôn luôn chọn cácphần tử nằm ở dòng đầu tiên hoặc dòng cuối của trang) đồng thời phải đảmbảo cho tất cả các phần tử trong tổng thể đều có cơ hội được chọn Phươngpháp lựa chọn bất kỳ không phù hợp khi lấy mẫu thống kê
+ Lựa chọn mẫu theo khối là việc lựa chọn một hay nhiều khối phần tửliên tiếp nhau trong một tổng thể Lựa chọn mẫu theo khối thường ít được sửdụng trong lấy mẫu kiểm toán, vì hầu hết các khối đều có kết cấu cùng mộttính chất với tổng thể
* Thực hiện các thủ tục kiểm toán
Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp với những mụctiêu thử nghiệm cụ thể cho mỗi phần tử mẫu được chọn
Nếu phần tử mẫu được chọn không phù hợp với việc áp dụng thủ tục kiểmtoán dự tính thì thủ tục đó được thực hiện tiếp trên một phần tử thay thế.Ví dụ,khi tiến hành kiểm tra bằng chứng về thủ tục xét duyệt thanh toán, kiểm toánviên có thể chọn phải một séc không có hiệu lực Nếu kiểm toán viên nhận thấyséc không có hiệu lực này là hợp lý thì nó không được xem là sai sót, và kiểmtoán viên sẽ chọn ra một séc khác để kiểm tra
Trường hợp kiểm toán viên không thể áp dụng các thủ tục kiểm toán dự tínhcho một phần tử được chọn vì các chứng từ liên quan đã bị thất lạc và thủ tụcthay thế thích hợp cũng không thực hiện được cho phần tử này thì kiểm toán viên
có thể coi đó là một sai sót
* Xem xét bản chất và nguyên nhân của sai sót
Kiểm toán viên cần xem xét kết quả kiểm tra mẫu, bản chất, nguyên nhân củatất cả các sai sót được phát hiện và ảnh hưởng của các sai sót đó đối với từng
Trang 22mục tiêu thử nghiệm cụ thể cũng như đối với những khâu khác của cuộc kiểmtoán.
Khi phân tích những sai sót đã được phát hiện, kiểm toán viên có thể nhậnthấy nhiều sai sót có đặc điểm chung, ví dụ cùng loại nghiệp vụ, cùng địa điểm,cùng chủng loại sản phẩm hoặc một thời kỳ Trong trường hợp đó, kiểm toánviên phải xác định tất cả những phần tử của tổng thể có cùng đặc điểm và mởrộng thủ tục kiểm toán đối với các phần tử đó Những sai sót như thế có thể do cố
ý và có khả năng có gian lận
Khi kiểm toán viên chứng minh được một sai sót phát sinh từ một sự kiện cábiệt mà sự kiện này không lặp lại trừ khi xảy ra những tình huống đặc biệt thì saisót này không đại diện cho những sai sót trong tổng thể (sai sót cá biệt ) Đểkhẳng định sai sót là cá biệt và không đại diện cho tổng thể, kiểm toán viên phảithực hiện một số công việc bổ sung Số lượng công việc bổ sung phụ thuộc vàotừng tình huống cụ thể, nhưng phải đủ để khẳng định rằng sai sót không ảnhhưởng đến phần còn lại của tổng thể Ví dụ (1) sai sót do máy vi tính bị sự cốnhưng chỉ xảy ra một ngày trong năm, kiểm toán viên đánh giá ảnh hưởng của sự
cố bằng cách kiểm tra việc xử lý các nghiệp vụ cụ thể của ngày đó, xem xét sựảnh hưởng của nguyên nhân gây ra sự cố đến các thủ tục kiểm toán và đưa ra kếtluận Ví dụ (2) việc sử dụng sai công thức tính toán hàng tồn kho tìm thấy ở mộtchi nhánh sẽ được coi là cá biệt khi các chi nhánh khác sử dụng đúng công thức
* Dự đoán sai sót cho tổng thể
Khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên cần dự tính sai sót trongtổng thể dựa trên giá trị của sai sót phát hiện trong mẫu Kiểm toán viên phảixem xét sự ảnh hưởng của sai sót dự tính này đối với từng mục tiêu thử nghiệm
cơ bản và đối với các khâu khác của cuộc kiểm toán Kiểm toán viên dự tính saisót trong tổng thể để đánh giá tổng quát về sai sót, và so sánh sai sót đã dự tínhvới sai sót có thể bỏ qua Khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, sai sót có thể bỏ qua
là số tiền sai lệch có thể chấp nhận được và là số nhỏ hơn số ước tính của kiểmtoán viên về mức trọng yếu được dùng cho số dư của tài khoản được kiểm toán.Khi một sai sót được coi là cá biệt, thì được loại trừ trước khi dự tính sai sóttrong tổng thể, ảnh hưởng của các sai sót cá biệt dù không phải điều chỉnh, vẫncần được xem xét thêm cùng với các sai sót dự tính Nếu số dư của một tài khoản
Trang 23hoặc một loại nghiệp vụ được phân nhóm, các sai sót sẽ được dự tính riêng chotừng nhóm Các sai sót dự tính của từng nhóm cộng thêm các sai sót cá biệt củatừng nhóm, sau đó kết hợp với sai sót của tất cả các nhóm để xem xét ảnh hưởng
có thể có của sai sót lên số dư của tài khoản hoặc loại nghiệp vụ phát sinh
Khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát không cần phải dự tính sai sót trong tổngthể vì tỷ lệ sai sót của mẫu cũng là tỷ lệ sai sót dự tính của tổng thể
* Đánh giá kết quả mẫu
Kiểm toán viên phải đánh giá kết quả mẫu để khẳng định tính phù hợp và đầy
đủ của tổng thể hoặc quyết định xem có cần phải điều chỉnh cho phù hợp không?Trong thử nghiệm kiểm soát nếu tỷ lệ sai sót của mẫu cao hơn so với dự tính thìcần điều chỉnh tăng mức rủi ro kiểm soát, trừ khi kiểm toán viên thu thập đượcnhững bằng chứng khác hỗ trợ cho việc đánh giá trước đây Trong thử nghiệm cơbản, nếu số tiền sai sót của mẫu cao hơn dự tính, kiểm toán viên có thể kết luận
là số dư tài khoản hoặc loại nghiệp vụ đã bị sai lệch trọng yếu, trừ khi thu thậpđược các bằng chứng khác để chứng minh rằng không tồn tại sai sót trọng yếunào
Nếu tổng giá trị của sai sót dự tính cộng (+) với sai sót cá biệt nhỏ hơn nhưnggần tới mức sai sót có thể bỏ qua, kiểm toán viên cần xem xét tính thuyết phụccủa kết quả mẫu bằng cách kết hợp với kết quả cuả các thủ tục kiểm toán kháchoặc thu thập thêm bằng chứng kiểm toán Tổng giá trị của sai sót dự tính cộng(+) với sai sót cá biệt là dự tính thích hợp nhất của kiểm toán viên về sai sót củatổng thể Tuy nhiên, kết quả mẫu vẫn bị ảnh hưởng bởi rủi ro lấy mẫu Khi tổngsai sót dự tính cộng (+) với sai sót cá biệt gần bằng sai sót có thể bỏ qua thì kiểmtoán viên phải thừa nhận tồn tại rủi ro vì nếu lấy một mẫu khác có thể dẫn đếnmột kết quả dự tính khác cao hơn sai sót có thể bỏ qua Việc thực hiện thêm cácthủ tục kiểm toán khác sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá đúng hơn rủi ro này Rủi
ro sẽ giảm đi khi thu thập thêm được những bằng chứng khác
Khi đánh giá kết quả lấy mẫu dẫn đến phải điều chỉnh những đánh giá banđầu của kiểm toán viên về tính chất của tổng thể thì kiểm toán viên cần phải:
- Đề nghị Giám đốc đơn vị được kiểm toán kiểm tra lại những sai sót đã pháthiện và những sai sót còn có thể có và thực hiện những điều chỉnh cần thiết
Trang 24- Điều chỉnh thủ tục kiểm toán đã định Ví dụ, trong thử nghiệm kiểm soát,kiểm toán viên cần mở rộng cỡ mẫu, thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế hoặc
bổ sung thử nghiệm cơ bản liên quan
- Xem xét ảnh hưởng của nó đến Báo cáo kiểm toán
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các chương trình kiểm toán các khoản mục mới nhất của công ty
- Thu thập số liệu kiểm toán ở khách hàng cụ thể trong hồ sơ lưu trữ cũng như
sổ cái, sổ chi tiết theo dõi từng tài khoản, tất cả báo cáo tài chính và chứng từthực tế để minh họa cho từng cách lựa chọn phần tử
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1: Tổng hợp tất cả thông tin thu thập được để trình bàymột cách đầy đủ về quy trình lựa chọn phần tử thử nghiệm được công ty áp dụng
- Đối với mục tiêu 2: Tiến hành lựa chọn các phần tử thử nghiệm trên các sốliệu thu thập được dựa trên quy trình lựa chọn phần tử thử nghiệm của Công tykiểm toán SGN để làm ví dụ minh họa cho từng cách lựa chọn phần tử thửnghiệm
- Đối với mục tiêu 3:
+ Đặt câu hỏi về cách lựa chọn phần tử thử nghiệm với Giám đốc khi thựctập ở công ty và các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán từng khoản mục cụ thểkhi được đi thực tế ở các công ty khách hàng
+ So sánh sự phù hợp của các cách lựa chọn phần tử thử nghiệm của công
ty đang áp dụng với lý thuyết cũng như với Chuẩn mực kiểm toán số 530 để cóthể đánh giá về quy trình này
+ Thảo luận với Giám đốc và các kiểm toán viên về những chi tiết khácvới lý thuyết và Chuẩn mực để có thể đưa ra những biện pháp khắc phục phù hợpvới thực tế hơn
Trang 25Địa chỉ: 137 đường Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.Điện thoại: (0710) 3765 999.
E-mail: sgn@vnn.vn
Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, công ty mong muốn mang lại dịch
vụ tốt nhất cho khách hàng và hy vọng luôn được sự ủng hộ và tín nhiệm ngàycàng cao của đông đảo khách hàng, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trườngkiểm toán và tư vấn tài chính kế toán tại Việt Nam
Công ty hợp danh Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán SGN thành lập vàongày 17/05/2004, đến ngày 24/10/2007 thì chính thức chuyển đổi hình thức sởhữu sang công ty TNHH
- Các dịch vụ cung cấp bao gồm: kiểm toán, tư vấn, dịch vụ kế toán và đàotạo Trong đó, dịch vụ kiểm toán năm 2008 chiếm khoảng trên 90% doanh thu
Dự kiến trong 2 năm tới công ty sẽ mở rộng như sau:
+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu
+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty cóniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 263.1.2 Cơ cấu tổ chức
Đội ngũ nhân viên của công ty kiểm toán SGN bao gồm các kiểm toán viên,nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và đã từngnắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty kiểm toán tại Việt Nam,thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên ngành thông qua cácchương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức kiểm toán viênhàng năm của Bộ Tài chính, các chương trình tài trợ quốc tế… Công ty kiểmtoán SGN không ngừng phấn đấu đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp:độc lập, khách quan, bí mật số liệu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng
Cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN bao gồm các phòng ban với chứcnăng và nhiệm vụ như sau:
- Giám đốc được giao nhiệm vụ trực tiếp tổ chức, điều hành các hoạt độngcủa công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng thành viên về hoạtđộng hàng ngày của công ty
- Phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ chịu sự phân công của giám đốc, hoànthành những công việc giám đốc giao phó, trực tiếp quản lý nghiệp vụ toàn côngty
- Phòng kinh doanh và tư vấn có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới, duy trìkhách hàng cũ, thảo hợp đồng, ký hợp đồng, thỏa thuận hợp đồng với khách hàng
về các dịch vụ của công ty cung cấp, trực tiếp thực hiện các hợp đồng tư vấn như
mở lớp tập huấn nghiệp vụ kế toán, các lớp học chuẩn mực kế toán mới, các lớptập huấn về thuế cho các doanh nghiệp,…
- Phòng kế toán tài chính và hành chánh – quản trị đảm nhiệm các công việchành chánh, kế toán, tài chính và quản trị như quản lý hành chính, văn thư, quản
lý sổ sách, quản lý các khoản thu chi, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, quản
lý và giám sát mọi hoạt động về tài chính của công ty,…
- Phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện các hợp đồng kiểm toán, mỗi phòng cócác nhóm kiểm toán chịu sự quản lý của trưởng phòng và phó phòng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán SGN như sau:
Trang 27GVHD: Trần Quế Anh 20 SVTH: Huỳnh Thị Phượng Khanh
Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
Trang 28- Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
- Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán kinh phí từ các nguồn tài trợ trong vàngoài nước
- Kiểm toán tỷ lệ nội địa hóa đã được hưởng chính sách ưu đãi về thuế nhậpkhẩu
- Soát xét báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế, bao gồm cả việchợp nhất báo cáo tài chính
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán tuân thủ
b) Dịch vụ đào tạo
- Công ty cung cấp các bản tin cập nhật hóa chuyên ngành
- Công ty thường xuyên và liên tục mở các lớp huấn luyện ngắn hạn sau:+ Bồi dưỡng kế toán trưởng theo chương trình Bộ Tài chính
+ Bồi dưỡng kiểm toán viên để dự thi kiểm toán viên cấp Nhà Nước.+ Nguyên lý kế toán, kế toán giá thành, kế toán nâng cao thuộc hệ thốngkiểm toán Mỹ
+ Tài chính, kế toán, thuế
Ngoài các lớp huấn luyện thường xuyên nói trên, công ty cũng mở các lớphuấn luyện đặc biệt đáp ứng nhu cầu tuân thủ các chính sách kế toán, tài chính,thuế mới ban hành
c) Dịch vụ tư vấn
Các chuyên viên thuế của công ty cung cấp các dịch vụ sau:
Trang 29- Lập kế hoạch thuế, tư vấn, tham vấn về các vấn đề có liên quan đến các loạithuế thu nhập (doanh nghiệp, cá nhân), các chính sách ưu đãi về thuế, các loạiphí và lệ phí, các loại thuế gián thu.
- Hỗ trợ trong việc tuân thủ các luật thuế bao gồm cả việc lập, nộp các tờ khaithuế cho các công ty và cá nhân
- Lập hồ sơ xin được hưởng thuế suất thuế ưu đãi
- Lập hồ sơ xin miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Ngoài ra, các chuyên viên tư vấn còn cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn cho nhà đầu tư, thương nhân nước ngoài lựa chọn hình thức kinhdoanh phù hợp nhất trên lãnh thổ Việt Nam
- Hỗ trợ đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tư, đăng ký nhân sự, xin cấp
mã số thuế, đăng ký xuất nhập khẩu… đảm bảo doanh nghiệp hoạt động tuânthủ luật pháp Việt Nam
d) Dịch vụ kế toán
- Thực hiện việc ghi sổ kế toán
- Khai báo và nộp thuế cho công ty khách hàng
- Lập các báo cáo tài chính cho công ty khách hàng
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SGN
3.2.1 Đặc điểm khách hàng
Nhìn chung khách hàng công ty tương đối ổn định Đến nay công ty hiện cóhơn 80 khách hàng ký hợp đồng thường xuyên với công ty, ngoại trừ là kháchhàng là các công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp Nhà Nước chuyển đổi thành công
ty cổ phần đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Chủ trương của công ty là tập trung giữ vững khách hàng truyền thống, duytrì giá phí hợp lý Đồng thời, công ty không ngừng đưa ra các biện pháp nhằmtăng cường chất lượng dịch vụ cung cấp
3.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn tự hoàn thiện hoạt động của mình.Hiện nay, công ty đã phát triển được thương hiệu và hoạt động của công ty đãdần đi vào quỹ đạo Tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty khá nhanh Trongtổng doanh thu năm 2008, doanh thu dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng trên 90%
Trang 30Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SGN
Đvt: 1.000 đồng
Chênh lệch
Năm
2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu
(Nguồn: Tổng hợp từ công ty kiểm toán SGN)
Từ bảng kết quả kinh doanh trên, tôi có nhận xét sau:
Doanh thu của công ty tăng nhanh qua các năm, doanh thu năm 2007 tăng
200 triệu đồng tương ứng tăng 8,33% so với năm 2006, doanh thu năm 2008 tăng
400 triệu đồng tương ứng 15,38% so với năm 2007 Trong đó, doanh thu từ hoạtđộng kiểm toán là tăng đáng kể qua các năm so với doanh thu từ hoạt động đàotạo và tư vấn Cùng với sự gia tăng của doanh thu, chi phí của công ty cũng tăngnhanh qua các năm Cụ thể là, chi phí năm 2007 tăng 185 triệu đồng tương ứng8,35% so với năm 2006, chi phí năm 2008 tăng 350 triệu đồng tương ứng14,58% so với năm 2007 Kết quả của sự gia tăng 2 chỉ tiêu trên vẫn không làmgiảm lợi nhuận của công ty Lợi nhuận năm 2007 tăng 15 triệu đồng tương ứng8,11% so với năm 2006 nhưng đến năm 2008 lợi nhuận đạt được tăng 50 triệuđồng tương ứng 25% so với năm 2007 Đây là một kết quả đáng khích lệ cho quátrình hoạt động của Công ty kiểm toán SGN Thành quả này đạt được xuất phát
từ những nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể công nhân viên Công ty Kiểmtoán SGN, nhất là xây dựng được lòng tin và sự hài lòng của khách hàng qua cáchợp đồng dịch vụ đã thực hiện Công ty Kiểm toán SGN hiểu rằng để có thể đảmbảo chất lượng dịch vụ và nâng cao hơn nữa thành quả hoạt động kinh doanh củamình đòi hỏi mọi thành viên phải liên tục tích lũy kinh nghiệm và phát triển vữngchắc năng lực chuyên môn
Trang 313.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
3.3.1 Về đào tạo
Hàng năm công ty đều có kế hoạch, chương trình đào tạo cho nhân viên theotừng mức độ: trợ lý 1, 2, 3; thời gian đào tạo cho mỗi cấp từ 50 – 70 tiết, cuốikhóa đào tạo có kiểm tra nhận xét và đánh giá đối với từng nhân viên Riêng đốivới kiểm toán viên hành nghề: bố trí tham dự lớp cập nhật kiến thức hàng năm do
Bộ Tài chính tổ chức và tự đào tạo thông qua việc nghiên cứu tham gia giảng dạycác lớp kỹ năng kiểm toán của công ty Định kỳ, khi có những chế độ, chính sáchmới được ban hành, công ty đều tổ chức cho nhân viên nghiên cứu, trau dồi, cậpnhật kiến thức thường xuyên
3.3.2 Về tuyển dụng
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, công ty tuyển dụng nhân viên chủ yếu từcác sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, có học lực từ loại khá trở lên, cótrình độ C ngoại ngữ và trình độ B tin học
Việc thi tuyển trải qua 3 vòng:
- Sơ tuyển: xem xét sức khỏe, học lực, nhân thân
- Thi tuyển: anh văn, tin học, nghiệp vụ kế toán
- Phỏng vấn: kỹ năng giao tiếp, cá tính, ngoại hình, khả năng giảiquyết tình huống,…
3.3.3 Về khách hàng
Mở rộng địa bàn hoạt động, tăng cường mạng lưới khách hàng trong các lĩnhvực chưa được khai thác Nâng cao chất lượng, phát triển quy mô để đủ điều kiệnkiểm toán các công ty có niêm yết trên thị trường chứng khoán Duy trì kháchhàng cũ, trong đó chú trọng các khách hàng truyền thống ở các ngành chế biếnthủy sản, xây dựng, du lịch, xổ số, lương thực
3.3.4 Về dịch vụ
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán và quản lý, xúc tiến tiếp xúc với cáctập đoàn quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để trở thành thành viên của các tập đoànkiểm toán
Phát triển dịch vụ tư vấn và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện liênkết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đào tạochuyên sâu về quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán…
Trang 323.4 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM KHI KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CỤ THỂ TẠI CÔNG
TY KIỂM TOÁN SGN
Trong thực tế, khi tiến hành kiểm toán chi tiết từng khoản mục, kiểm toánviên sẽ căn cứ vào mục tiêu kiểm toán, dựa vào xét đoán nghề nghiệp của kiểmtoán viên và chính sách kiểm toán cụ thể của công ty kiểm toán để thực quy trìnhlựa chọn phần tử thử nghiệm thích hợp Quy trình đó được thể hiện như sau:
3.4.1 Thử nghiệm kiểm soát
3.4.1.1 Chọn toàn bộ
Phương pháp chọn toàn bộ trong thử nghiệm kiểm soát được áp dụng cho cáckhoản mục tài sản cố định, thuế, nguồn vốn Điển hình là các thử nghiệm sau:+ Phiếu yêu cầu mua TSCĐ có được cấp thẩm quyền (Ban Giám Đốc, HộiĐồng Quản Trị…) phê duyệt trước khi đặt hàng hay không?
+ Tài sản cố định thanh lý, nhượng bán có được cấp thẩm quyền phê duyệtkhông?
+ Thu thập tất cả các tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế tiêu thụ đặc biệt,… để:
* Xem xét khách hàng có kê khai thuế định kỳ theo quy định hay không?
* Kiểm tra xem các tờ kê khai thuế có được ký duyệt bởi người đại diệncủa công ty khách hàng trước pháp luật hay không?
+ Kiểm tra sự xét duyệt đối với việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan đếnnguồn vốn
+ Kiểm tra việc số dư các nguồn vốn có được kế toán trưởng kiểm tra định kỳhay không
3.4.1.2 Lựa chọn phần tử đặc biệt
Phương pháp lựa chọn phần tử đặc biệt trong thử nghiệm kiểm soát được ápdụng cho các khoản mục nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, các khoảnvay Điển hình là các thử nghiệm sau:
+ Tìm hiểu và thu thập danh sách các khách hàng chính của công ty kháchhàng, trong kỳ có thay đổi về khách hàng chính không?
+ Tìm hiểu các nhà cung cấp chính của công ty, trong kỳ có thay đổi nhàcung cấp chính hay không? Tại sao? (nếu có)
Trang 33+ Chọn mẫu các công trình có số phát sinh lớn trong năm để kiểm tra đơn vị
có tuân thủ đầy đủ theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản? Giá trị xâydựng cơ bản phát sinh thêm có được phê duyệt và lập dự toán đầy đủ không?+ Kiểm tra các khoản vay lớn có được sự chấp thuận xét duyệt của Hội đồngquản trị hoặc người được ủy quyền hay không?
+ Kiểm tra các khoản vay nhỏ có được sự chấp thuận xét duyệt của Ban Giámđốc hay không?
3.4.1.2 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu trong thử nghiệm kiểm soát được áp dụng cho cáckhoản mục tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác, các khoản đầu
tư, nợ phải trả, doanh thu, chi phí Điển hình là các thử nghiệm sau:
+ Kiểm tra các chữ ký trên phiếu chi, phiếu thu có đầy đủ theo quy định vàviệc đánh số phiếu chi, phiếu thu có liên tục hay không
+ Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát hành trong kỳ để đối chiếu với đơnđặt hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký,…+ Kiểm tra phiếu nhập kho có đánh số liên tục và có đầy đủ chữ ký của ngườigiao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ kho hay không?
+ Kiểm tra các phiếu đề nghị tạm ứng có đầy đủ chữ ký của các bên liên quanhay không?
+ Kiểm tra sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên các quyết định đầu tư.+ Kiểm tra việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho người bán do bộ phậnnào thực hiện? đúng quy định hay không?
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ sử dụng hóa đơn bán hàng có đúng quyđịnh hay không (hoá đơn có được đánh số liên tục, có được viết đầy đủ các liên,
có đủ các chữ ký của những người có trách nhiệm…)
+ Cho ý kiến cụ thể về tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đính kèm; nhậnxét về trình tự, phân cấp có thẩm quyền xét duyệt chi Việc quản lý chi có kếhoạch, có dự toán hay không?
Trang 343.4.2 Thử nghiệm cơ bản
3.4.2.1 Chọn toàn bộ
Phương pháp chọn toàn bộ trong thử nghiệm cơ bản được áp dụng cho cáckhoản mục tiền, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác, tài sản cố định, thuế, cáckhoản vay, nguồn vốn Điển hình là các thử nghiệm sau:
+ Xác nhận toàn bộ các khoản tiền do các cơ quan khác nắm giữ như số dư tàikhoản ngân hàng, tiền ký cược, ký quỹ … hoặc thu thập các sổ phụ ngân hàngvào thời điểm khoá sổ của các số tiền không gởi xác nhận, giải thích các khoảnchênh lệch nếu có
+ Quan sát kiểm kê hàng tồn kho:
* Nhân viên của đơn vị có tuân thủ các quy định về kiểm kê hàng tồn kho(cân đong đo đếm)
* Những tài sản thuộc đơn vị hoặc của đơn vị khác gửi đã được kiểm kê
và theo dõi riêng trên sổ sách
* Những tài sản ứ đọng, kém phẩm chất đã được phân loại xử lý
* Kế toán kho và thủ kho có khoá sổ theo dõi nhập xuất tồn trên sổ sáchtrước khi tiến hành kiểm kê hay không, nếu không đơn vị đã áp dụng thủ tục nào
để xác định số liệu tồn kho trên sổ sách vào ngày kiểm kê
* Trong thời gian kiểm kê, đơn vị có tạm ngưng sản xuất, kinh doanh haykhông, nếu không đơn vị có để nơi riêng hàng mới sản xuất, mới nhập
* Tài sản đã được sắp xếp khoa học, hợp lý, gọn gàng, dễ nhìn, dễ đếm
* Nhân viên tham gia kiểm kê đã có kinh nghiệm trong thực tế kiểm kê?
* Báo cáo kiểm kê được lập đúng theo mẫu quy định và có đầy đủ chữ kýcủa những người có trách nhiệm
+ Kiểm tra phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang tồn kho, giá thành sảnphẩm nhập kho, giá vốn hàng xuất bán Có phải các phương pháp này được ápdụng 1 cách nhất quán
+ Thu thập chi tiết số dư các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn Tìm hiểunguyên nhân ký quỹ, gửi thư xác nhận hoặc kiểm tra tình hình thanh toán sauniên độ
+ Kiểm tra số dư tài sản cố định tại cuối kỳ kế toán
Trang 35+ Thu thập các tờ khai thuế GTGT, TNDN, biên bản quyết toán thuế (nếucó).
* Kiểm tra VAT đầu vào kê khai chậm hơn so với thời gian quy định
* So sánh VAT giữa tờ khai và sổ kế toán
+ Xác nhận số dư các khoản nợ vay, nợ dài hạn hoặc thu thập các biên bảnđối chiếu công nợ (nếu có) đến thời điểm lập Bảng cân đối kế toán Đối vớinhững khoản công nợ có gốc ngoại tệ đã được đánh giá lại theo tỷ giá quy địnhchưa?
+ Kiểm tra phương pháp phân phối thu nhập, việc sử dụng và trích lập cácquỹ: Đối với doanh nghiệp Nhà Nước – Quỹ phát triển sản xuất, khen thưởng,phúc lợi, quỹ dự trữ tài chính (trích 10%, số dư không quá 25% vốn điều lệ), quỹ
dự phòng mất việc làm (trích 5%, số dư không quá 6 tháng lương thực hiện)
3.4.2.2 Lựa chọn phần tử đặc biệt
Phương pháp lựa chọn phần tử đặc biệt trong thử nghiệm cơ bản được ápdụng cho các khoản mục tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác,các khoản đầu tư, tài sản cố định, nợ phải trả, các khoản vay, nguồn vốn, doanhthu, chi phí Điển hình là các thử nghiệm sau:
+ Đọc lướt trên sổ chi tiết thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có nhữngnghiệp vụ thu chi có nội dung và định khoản bất thường hay không? Kết hợp đốichiếu với chứng từ gốc để tìm hiểu về nội dung bất thường này
+ Kiểm tra các đối tượng nợ có số phát sinh lớn trong năm, đối chiếu vớichứng từ gốc và các tài khoản có liên quan như doanh thu, tiền mặt, tiền gửi ngânhàng
+ Kiểm tra mẫu một số chứng từ gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hànghoá, nhập kho có giá trị lớn ……… đồng kết hợp kiểm tra công nợ phải trả theođối tượng mua hàng Trường hợp mua hàng trả bằng ngoại tệ thì việc quy đổi tỷgiá có phù hợp với quy định hay không?
+ Kiểm tra việc phân loại chi phí trả trước của đơn vị, kiểm tra chứng từ gốcmẫu một số nghiệp vụ và định khoản kế toán bất thường được tìm thấy trongnăm
+ Thu thập danh mục các khoản đầu tư và đối chiếu với sổ cái:
* Kiểm tra sự chính xác số học
Trang 36* Điều tra các khoản lớn hoặc bất thường.
+ Kiểm tra các khoản mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang:
* Đối chiếu chứng từ gốc các nghiệp vụ phát sinh có giá trị lớn để xácnhận những khoản mục được ghi nhận vào tài khoản chi phí xây dựng dở dang cónội dung đúng và giá trị phù hợp với chứng từ
* Kiểm tra việc tính lãi phải trả được vốn hóa
+ Tìm kiếm các khoản nợ phải trả chưa được ghi sổ:
* Điều tra các giấy đề nghị mua hàng, chứng từ nhận hàng và hóa đơnkhông khớp với nhau để quyết định có khoản nợ phải trả nào chưa được ghi sổ
* Kiểm tra các hóa đơn chưa trả tiền vào ngày kiểm toán để làm bằngchứng cho các khoản nợ phải trả đáng kể hơn chưa được ghi sổ
* Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán được thực hiện sau ngày kết thúcniên độ để làm bằng chứng cho các khoản nợ phải trả không được ghi sổ có giátrị lớn hơn … VND
* Kiểm tra các hóa đơn đang được xử lý và tất cả các hóa đơn có giá trịlớn hơn … VND để tìm kiếm các khoản nợ chưa được ghi sổ
+ Kiểm tra việc phân loại các khoản phải trả dài hạn dựa trên cơ sở kiểm tra
số phát sinh trên các sổ chi tiết tài khoản nợ dài hạn, vay dài hạn xem có nhữngnghiệp vụ bất thường hay không (nếu có) tìm hiểu và giải thích nguyên nhân.+ Kiểm mẫu chứng từ gốc các khoản tăng hoặc giảm các loại nguồn vốn cógiá trị lớn trong năm Trường hợp số tăng hoặc giảm có gốc ngoại tệ phải kiểmtra việc quy đổi tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Kiểm tra chứng từ gốc trên cơ sở chọn mẫu một số loại doanh thu, thu nhập
có giá trị lớn trong năm, đối chiếu giữa hóa đơn và tờ khai hải quan xuất hàng và
số liệu ghi chép trên sổ kế toán Kết hợp việc kiểm tra chéo doanh thu với nợphải thu của những đối tượng có liên quan
+ Kiểm tra chứng từ gốc các khoản hạch toán giảm doanh thu và thu nhập cógiá trị lớn (giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại…) trong năm.+ Kiểm tra chứng từ gốc trên cơ sở chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh cógiá trị lớn hơn … VND Trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ phải kiểm traviệc quy đổi tỷ giá do đơn vị áp dụng có phù hợp với quy định hay không? Kiểmtra việc phân loại chi phí và định khoản kế toán của đơn vị
Trang 37+ Kiểm tra việc hạch toán chi phí trước và sau … ngày lập bảng cân đối kếtoán.
3.4.2.3 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu trong thử nghiệm cơ bản được áp dụng cho các khoảnmục nợ phải thu, các khoản đầu tư, nợ phải trả Điển hình là các thử nghiệm sau:+ Đối chiếu số phát sinh nợ phải thu trong kỳ với các tài khoản có liên quannhư doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính …
+ Chọn mẫu các khoản đầu tư đã mua:
* Kiểm tra bằng chứng về quyền sở hữu và sự hiện hữu của khoản đầu tư
* Đối chiếu chi phí với các chứng từ gốc
* Kiểm tra lại phương pháp hạch toán mua các khoản đầu tư
* Kiểm tra sự phù hợp về cách phân loại tài khoản kế toán đối với khoảnđầu tư
* Kiểm tra tính chính xác số học
+ Chọn mẫu các khoản đầu tư được thanh lý:
* Kiểm tra bằng chứng cho việc tiến hành thanh lý
* Kiểm tra việc tính toán lãi lỗ về thanh lý trên cơ sở phương pháp ghichép chi phí
* Kiểm tra việc kết chuyển lãi lỗ vào sổ cái
+ Kiểm tra quỹ lương thực hiện của đơn vị căn cứ vào đơn giá tiền lươngđược duyệt hoặc hợp đồng lao động và kiểm tra mẫu một số chứng từ chi lươngcho cán bộ - công nhân viên
Ngoài ra, công ty kiểm toán SGN còn kết hợp việc áp dụng 2 phương pháplựa chọn phần tử đặc biệt và lấy mẫu cho khoản mục nợ phải thu và nợ phải trảqua 2 thử nghiệm cơ bản sau đây:
+ Gửi thư xác nhận số dư các đối tượng chưa thanh toán (kể cả số dư bên nợkhoản ứng trước cho người bán)
+ Xác nhận số dư các khoản phải trả (kể cả số dư bên nợ)
Trang 383.5 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH CHỌN MẪU TRONG THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT VÀ THỬ NGHIỆM CƠ BẢN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
3.5.1 Chọn mẫu trong thử nghiệm kiểm soát
Việc áp dụng phương pháp chọn mẫu trong thử nghiệm kiểm soát được thựchiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
Bước đầu đánh giá về rủi ro kiểm soát của công ty khách hàng phụ thuộc vào:+ Đặc điểm của các thủ tục kiểm soát ở công ty khách hàng
+ Mức độ kiểm soát của các thủ tục đó có được xem là hiệu quả haykhông
Công ty kiểm toán SGN đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát ở công ty kháchhàng theo bảng sau:
Trang 39Bảng 4: CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU VỀ RỦI RO KIỂM SOÁT
Rủi ro kiểm soát Mức độ Đặc điểm những thủ tục kiểm
soát của công ty khách hàng
Quy mô của thử nghiệm
kiểm soát
Thấp Hệ thống kiểm soát nội bộ rất tốt
có thể ngăn chặn hay phát hiệnnhững báo cáo sai về vật chấttrong hệ thống kế toán Thôngthường, để đảm bảo sự đánh giá
về rủi ro, hệ thống kiểm soát nội
bộ được quan tâm phải có khảnăng kiểm soát bởi những cáchkhác hơn là sự quan sát
Hệ thống kiểm soát nội bộ rấttốt thì những thử nghiệmkiểm soát cũng nên sâu rộnghơn Kiểm toán viên phải thuthập nhiều bằng chứng hơn đểlàm cơ sở cho sự đánh giá củamình Mặc dù hệ thống kiểmsoát nội bộ được đánh giá làtốt nhưng sau những thửnghiệm kiểm soát có thể kếtluận rủi ro kiểm soát ở mức
độ cao hơn (ở mức trung bìnhhoặc cao chẳng hạn)
Trung bình Hệ thống kiểm soát nội bộ gần
như có thể ngăn chặn hay pháthiện những báo cáo sai lệch vềvật chất trong hệ thống kế toán
Điều này sẽ có thể hợp lý khi tồntại hệ thống kiểm soát nội bộ rấttốt nhưng chỉ được kiểm tra bởiviệc quan sát
Những thủ tục kiểm soát ítsâu rộng hơn là cần thiết Bêncạnh đó, việc giảm quy môcủa thử nghiệm cơ bản thìcũng nhỏ hơn
Cao Những thủ tục kiểm soát xuất
hiện yếu kém hay không đáng tincậy
Nếu những thủ tục kiểm soátyếu kém hay không đáng tincậy thì không thực hiện cácthử nghiệm kiểm soát
(Nguồn: Sổ tay kiểm toán công ty SGN)
Trang 40- Bước 2: Xác định cỡ mẫu trong giai đoạn đầu tiên
Quy mô mẫu trong lần chọn mẫu đầu tiên này được thể hiện trong bảng tổnghợp 5 (đây là bảng tổng hợp dựa trên kinh nghiệm và những khảo sát về thửnghiệm kiểm soát)
- Bước 3: Tiến hành chọn mẫu
Chắc chắn rằng những phần tử được chọn là những phần tử đại diện cho tổngthể được kiểm tra Điều này có thể được thực hiện thông qua việc sử dụng 2phương pháp:
+ Phương pháp lấy mẫu hệ thống
+ Chọn mẫu ngẫu nhiên không hạn chế
- Bước 4: Đánh giá kết quả
+ Nếu không tìm thấy sai lệch nào trong giai đoạn đầu chọn mẫu thì có thểkết luận rằng rủi ro kiểm soát được đánh giá ban đầu đã được chứng minh bởimột hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả Quy mô của những thử nghiệm cơ bản
có thể giảm và không cần thực hiện thêm thử nghiệm kiểm soát nào đối với đơnvị
+ Nếu tìm thấy 2 sai lệch trong quá trình kiểm tra ở giai đoạn đầu chọnmẫu thì nên dừng việc kiểm tra khi đã có bằng chứng hữu hiệu rằng thủ tục kiểmsoát đã không được thực hiện hiệu quả và mức độ rủi ro kiểm soát thực tế sẽđược quyết định ở mức độ cao
+ Nếu tìm thấy 1 sai lệch trong việc thực hiện thủ tục kiểm soát thì xemxét bản chất của nó Trong hầu hết các trường hợp, xem sai lệch đó như một sailệch nghiêm trọng và tiếp tục bước thứ 5 Trong những trường hợp đặc biệt, sailệch đó có thể bị gây ra bởi 1 sự kiện hợp lý, sự kiện này xảy ra tách biệt với bất
kỳ khoảng thời gian nào trong năm, có thể kết luận rằng hệ thống kiểm soát nội
bộ đó đang hoạt động như đã được thiết kế và không cần thiết phải kiểm trathêm
- Bước 5: Lựa chọn cỡ mẫu trong giai đoạn 2
Nếu tìm thấy 1 sai lệch trong quá trình vận hành của hệ thống kiểm soát nội
bộ ở giai đoạn đầu thì bây giờ tiến hành việc chọn mẫu ở giai đoạn 2 theo bảngsau: