Bài tập 1: Phân tích rõ những đặc điểm cụ thể trong cách vận dụng từ ngữ, vận dụng và kết hợp các kiểu câu, biểu hiện giọng điệu của lời văn trong những đoạn văn nghị luận Sgk.. Giáo [r]
Trang 1Tiết :1-2
Ngày sọan: 12-8-2017
Ngày dạy : Theo PPCT
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
II-Kỹ năng:
Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
III.Thái độ:
Có ý thức sử dụng các thông tin về lịch sử văn học.
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề.
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- II.Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết kế bài giảng.
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài.
- Ghi lại những tác phẩm văn học của các thời kì văn học.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
đơn vị kiến thức trong bài
-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời
trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận lợi?
Giáo viên giới thiệu thêm:
Văn chương không được nói nhiều chuyện
đau buồn, chuyện tiêu cực.Phản ánh tổn
thất trong chiến đấu là văn chương lạc điệu
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.
Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộc chiếntranh giải phóng dân tộc ngày càng ác liệt:
-Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp
-Hai mươi mốt năm kháng chiến chống Mĩ
-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc
a Mười năm (1945-1964) cuộc sống con người có nhiều thay đổi.
-Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triểnhình ảnh quêhương, đất nước và những con người kháng chiến như bà
mẹ, anh vệ quốc quân, chị phụ nữ, em bé liên lạc Tất cảđều thể hiện chân thực và gợi cảm
b Từ 1954-1965:
* Chủ đề:
Trang 2-Văn chương không được nói chuyện
hưởng thụ chuyện hạnh phúc cá nhân Đề
tài tình yêu cũng hạn chế Nếu có viết về
tình yêu phải gắn liền với nhiệm vụ chiến
đấu
-Văn chương phải phản ánh nhận thức con
người phân biệt rạch ròi giữa địch-ta,
bạn-thù Văn học thiên về hướng ngoại hơn là
hướng nội
Nêu nhận định khái quát về thành tựu của
văn học giai đoạn 1945-1954?
Chứng minh một cách ngắn gọn?
Về thơ biểu hiện cụ thể như thế nào?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp
Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hướng khai thác
những đề tài truyền thống Nguyễn Đình
Thi tiêu biểu cho sự tìm tòi cách tân thơ ca
(huớng nội) Quang Dũng tiêu biểu cho
+ Hướng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và ý chíthống nhất đất nước
*Thành tựu:
-Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn Đình Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tưởng, Cao điểm cuối cùng -Hữu Mai, Trước giờ nổ súng -Lê Khâm, Mười năm -Tô Hoài, Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc -Nguyên Khải, Sông Đà -Nguyễn Tuân
(4tập) Thơ:-: Gió lộng -Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa -Chế Lan Viên, Riêng chung -Xuân Diệu, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời -Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc Hải -Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông.
-Về kịch: Kịch phát triễn mạnh Đó là các vở: Một Đảng viên-Học Phi, Ngọn lửa -Nguyễn Vũ, Nổi gió, Chị Nhàn-
+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa
-Thơ:-Ra trận Máu và hoa (Tố Hữu)
-Hoa ngày thường, chim báo bão (Chế Lan Viên)
Và những gương mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh Xuân,Nguyễn Khoa Điềm
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ, sôi nổi,trẻ trung
Kịch: Đại đội trưởng của tôi Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt
-Vũ Dũng Minh
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một số tác giảnhư Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, XuânDiệu, Chế Lan Viên
Trang 3Chứng minh ngắn gọn thành tựu của văn
Thơ những năm chống Mĩ đạt tới thành
tựu xuất sắc, tập trung thể hiện cuộc ra
quân vĩ đại của cả dân tộc, khám phá sức
mạnh của con người Việt Nam, đề cập tơí
sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của
cuộc kháng chiến chống Mĩ Thơ vừa mở
mang, vừa đào sâu hiện thực đồng thời bổ
sung, tăng cường chất suy tưởng và chính
luận
-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực
tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó là những
con người: Cả thế hệ giàn ngang gánh đất
nước trên vai)-Bằng Việt
-Truyện và kí có thành tựu như thế nào?
-Thơ có thành tựu như thế nào?
-Giáo viên minh hoạ:
+Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa ngày
thường, Chim báo bão, Những bài thơ
đánh giặc (Chế Lan Viên), Hai đợt sóng,
Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu).
- Nêu những đặc điểm cơ bản của văn
học Việt Nam từ 1954-1975?
- Em hiểu như thế nào là một nền văn
học vận động theo hướng Cách mạng
-Chủ yếu là những xu hướng văn học tiêu cực phản động
xu hướng chống phá cách mạng xu hướng đồi truỵ
-Bên cạnh các xu hướng này cũng có văn học tiến bộ thểhiện lòng yêu nước và cách mạng
+Vũ Hạnh với (Bút máu)
+Vũ Bằng với (Thương nhớ mười hai)
+Sơn Nam với (Hương rừng Cà Mau)
3 Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945-1975:
a.Văn học vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bósâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
b.Nền văn học hướng về đại chúng:
- Quần chúng đông đảo vừa là đối tượng phản ánh vừa làđối tượng phục vụ ; vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lựclượng sáng tác cho văn học:
+ Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động, nói lênnỗi bất hạnh cũng như niềm vui, niềm tự hào của họ
+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tượng quầnchúng Cách mạng: miêu tả người nông dân, người mẹ,người phụ nữ, em bé …
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn
+ Khuynh hướng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tínhchất toàn dân tộc
- Nhân vật chính thường là những con người đại diện chotinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc; tiêubiểu cho lý tưởng cộng đồng hơn là lợi ích và khát vọng
cá nhân -> Con người chủ yếu được khám phá ở lẽ sốnglớn và tình cảm lớn
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng…
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc vàhướng tới lý tưởng Ca ngợi CN anh hùng Cách mạng vàtin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc -> Nâng đỡcon người Việt Nam vượt qua thử thách
=> Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn
đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thầnlạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện
Trang 4hoá ? Chứng minh ?
- Đại chúng: "Đông đảo quần chúng "
- Khuynh hướng sử thi là gì ?
- Cảm hứng lãng mạn ?
-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội của văn học Việt Nam từ 1975 đến
hết thế kỷ XX?
-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học
giai đoạn này ?
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá
-Chiến tranh kết thúc, đời sống về tư tưởngtâm lí, nhu cầuvật chất con người đã có những thay đổi so với trước Từ1975-1985 ta lại gặp phải những khó khăn về kinh tế saucuộc chiến kéo dài cộng thêm là sự ảnh hưởng của hệthống XHCN ở Đông Âu bị sụp đổ
-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những phưươnghướng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ Đẳng khẳng
định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn là nhu cầu bức thiết Thái độ của Đảng nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng
sự thật, nói rõ sự thật".
2 Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu:
- Trường ca: "Những người đi tới biển" (Thanh Thảo)
- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu" (Hoàng
Nhuận Cầm), …
- Văn xuôi: "Đứng trước biển", " Cù lao tràm ", (Nguyễn
Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)…
- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ NgọcTường), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).
Ngày dạy: theo PPCT
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:
I- KIẾN THỨC -Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung,
của Tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau
II- KỸ NĂNG: -Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện
các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt
III.Thái độ:
Có ý thức sử dụng tốt và yêu mến tiếng việt
Trang 5IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, cảm thụ
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Tìm những câu nói lời hay ý đẹp
- Giáo viên minh hoạ:
Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật
ngữ chính trị và khoa học Hán Việt,
Tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng,
Dân chủ độc lập, Du Kích, Nhân đạo,
Ô xi, Cac bon
-Song không vì vay mượn mà quá dụng
làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt
I Sự trong sáng của Tiếng Việt
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung vàTiếng Việt nói riêng
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, khôngđục"
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó pháthuy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư tưởng và tìnhcảm của người Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và sáng
tỏ những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn Đồng -Gĩư gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).
a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm
cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)
+Phát âm
+Chữ viết
+Dùng từ
+Đặt câu
+Cấu tạo lời nói, bài viết
b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhưng không
phủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khibiết dựa vào những chuẩn mực quy tắc
c Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tuỳ
tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác
d Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói.
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự trongsáng của Tiếng Việt
+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá sẽlàm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của Tiếng Việt, Ca dao
có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói nhầm
+Phải biết cám ơn nguời khác
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng chỗ +Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
Trang 6- Trách nhiệm công dân trong việc giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai căngkhông đúng lúc
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài
-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
3- Thực hành GV Cho HS một số bài tập
4- Vận động và mở rộng: soạn bài giữ gìn sự trong sáng
của tiếng việt(tt)
I- KIẾN THỨC -Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung,
của Tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau
II- KỸ NĂNG: -Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện
các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt
III.Thái độ:
Có ý thức sử dụng tốt và yêu mến tiếng việt
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, cảm thụ
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Tìm những câu nói lời hay ý đẹp
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu trả
lời câu hỏi:
- ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn xác?
- Điền dấu để thành đoạn văn như sau:
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước
Trang 7cụ thể
-Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh trả
lời học sinh khác đề xuất theo cách hiểu
Bìa tập 4: Học sinh tìm hiểu để đánh dấu
đúng và phân tích được những câu "trong
sáng " Muốn vậy phải đọc rõ ràng từng ví
dụ
bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập, cả lớp
tập trung tìm hiểu để xác định từ tương
đương sẽ thay thế được
* Hoạt động 3: Thực hành
khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc
cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại "
3 Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan; hacker Lần lựơt thay thế bằng các từ "người hâm mộ", "tin tặc"
4 Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d)
- Phân tích: Câu (b lược bớt từ "đòi hơi" nhưng nghĩa vẫn đầy
đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn gàng
mà câu văn trong sáng hơn thì nên bỏ
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những chỗ sai hoặcthừa
Tiết thứ: 5- 6
Ngày sọan: 17-8-2017
Ngày dạy: Thep PPCT
VIẾT BÀI SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
I- KIẾN THỨC:
- Viết được bài văn nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí
- Nâng cao ý thức tự rèn luyện tư tưởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình.Từ đó bước vào đờiđược vững vàng hơn
II - KỸ NĂNG:Làm được bài văn theo đặc trưng kiểu bài nghị luận xã hội.
III- THÁI ĐỘ: Nghiêm túc tìm tòi kiến thức về xã hội.
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học
Năng lực cảm thụ
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I- Chuẩn bị của giáo viên
Đề kiểm tra
II Chuẩn bị của học sinh.
- Ôn kĩ lí thuyết nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Đọc sách tham khảo
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Trang 8Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
- Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu đề:
* Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình
thương" tiếp đó trình bày những
biểu hiện ý nghĩa và tác dụng lớn
lao của tình thương trong cuộc
sống
* Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài
viết là mối quan hệ giữa "đức hạnh"
và "hành động" của mỗi người
II- Hoạt đông 2: GV gợi ý
III- Hoạt động 3: Thu bài
I Các đề bài:
1 "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động" ý kiến của
MXi- xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng
và học tập của bản thân?
2 Tình thương là hạnh phúc của con người
3 Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do
UNESCO đề xướng: "Học đề biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định".
I Gợi ý cách làm bài:
1 Xác định nội dung bài viết
-Ba đề tập trung vào vấn đề tư tưởngđạo lí, đặc biệt là đối với thanhniên học sinh trong giai đoạn hiện nay của nước ta
2 Xác định cách thức làm bài:
- Thao tác lập luận: Phối hợp các thao tác giải thích chứng minhphân tích bác bỏ bình luận
- Lựa chọn dẫn chứng: Chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế cuộc sống
Có thể dẫn một số thơ văn để bài viết thêm sinh động nhưng cầnvừa mức, tránh lan manlạc sang nghị luận văn học
- Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụng một số yếu tốbiểu cảm nhất là ở phần liên hệ và trình bày những suy nghĩ riêngcủa bản thân
III-Thu và kiểm tra số lượng bài làm
Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm
cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
II-Kỹ năng:
Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người
III.Thái độ:
Có ý thức kính trọng và ngưỡng mộ một tác gia văn học
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học
Năng lực giao tiếp
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Tìm hiểu tư liệu về Hồ Chí Minh
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 9I- Hoạt động 1: GV vào bài mới
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
-Học sinh đọc tiểu dẫn
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân
giành chính quyền Người độc tuyên ngôn
khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
-Người được bầu làm chủ tịch nước trong
phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp tục giữ
chức vụ đó cho đến ngày mất 2/9/1969
Văn chương không phải là sự nghiệp chính
của Bác nhưng trong quá trình hoạt động
cách mạng, Người đã sử dụng văn chương
như một phương tiện có hiệu quả Sự nghiệp
văn chương của Bác được thể hiện trên các
lĩnh vực
- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học của
Bác?
-Điều đáng lưu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là
tính hướng nội Đó là bức chân dung tinh thần
tự hoạ về con người tinh thần của Bác-Một
con người có tâm hồn lớn, dũng khí lớn, trí
tuệ lớn Con người ấy khát khao tự do hướng
về Tổ quốc, nhạy cảm trước cái đẹp của thiên
nhiên, xúc động trướpc đau khổ của con
người Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn
xã hội thối nát, tạo ra tiếng cười đầy trí tuệ
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản về
-Năm 1941: Người về về nước trực tiếp lãnh đạo cáchmạng
-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh của Người, tổchức Giáo dục Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc đã ghinhận và suy tôn Bác là Anh hùng giải phóng dân tộc, danhnhân văn hoá thế giới Đóng góp to lớn nhất của Bác làtìm ra đường cứu nước giải phóng dân tộc
2 Quan điểm sáng tác văn học:
- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho
sự nghiệp đấu tranh Cách mạng
- Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc + Người đặc biệt coi trọng mục đích, đối tượng tiếp nhận
để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm
* Trước khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:
-Viết cho ai (đối tượng sáng tác)
-Viết để làm gì (mục đích sáng tác)
-Viết về cái gì (nội dung sáng tác)
-Viết như thế nào? (phương pháp sáng tác)
Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác phẩm vănchương của Bác vừa có giá trị tư tưởng, tình cảm, nội dungthiết thực mà còn có nghệ thuật sinh động, đa dạng
-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước" Đó là lời hịch truyền đi vang vọng khắp non
sông làm rung động trái tim người Việt Nam yêu nước
=> Những áng văn chính luận của Người viết ra không chỉbằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng cả một tấm lòngyêu ghét phân minh, bằng hệ thống ngôn ngữ chặt chẽ,súc tích
Trang 10của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội ác
dã man bản chất tàn bạo, và xảo trá của bọn
thực dân phong kiến tay sai đối với các nước
thuộc địa, đồng thời đề ca những tấm gương
yêu nước, cách mạng
-Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật kí
trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn tháng
đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại một cách
chính xác những điều mắt thấy tai nghe của
chế độ nhà tù Trung hoa dân quốc Tưởng
Giới Thạch Tập thơ thể hiện sự phê phán sâu
sắc
Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra phong
cách nghệ thuật của Bác: Thơ Bác là sự kết
hợp giữa bút pháp cổ điển mà hiện đại
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng,
phong phú ở các thể loại nhưng rất thống
nhất
người biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí (19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu (1925).
-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những tình huốngđộc đáo, hình tượng sinh động, nghệ thuật kể chuyện linhhoạt, trí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trítuệ sâu sắc, trái tim tràn đầy nhiệt tình yêu nước và cáchmạng
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630).
c Thơ ca:
-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ tuyệt,
viết bằng chữ Hán
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng, phong phú
Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển với hiện đại, giữa trongsáng giản dị và thâm trầm sâu sắc
-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơ Bác viếttrước năm 1945 và trong cuộc kháng chiến chống Pháp,chống Mĩ
-Tư duy sắc sảo
-Giàu tính luận chiến
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Được viết như bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễ nhớ
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian
*Thơ nghệ thuật:
-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán
-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị danh dự
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Người
+Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học và đờisống tinh thần dân tộc dân tộc
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc tư tưởng,
Trang 11III- Hoạt động thực hành
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút được nhiều bài họcquý báu:
*Yêu nước thương người, một lòng vì nước vì dân
*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung tự tại
*Thắng không kiêu, bại không nản
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
*Gắn bó với thiên nhiên
Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm
cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
II-Kỹ năng:
Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người
III.Thái độ:
Có ý thức kính trọng và ngưỡng mộ một tác gia văn học
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học
Năng lực cảm thụ
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
- Vi deo về ngày Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập tịa quảng trường Ba Đình
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Tìm hiểu tư liệu về Hồ Chí Minh
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt đông 1: khởi động.
Hoạt động 2: hình thành kiến thức
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp sau
lưng quân Anh, đang tiến vào Đông
Gv hướng dấn học sinh nhớ lại 2 tác phẩm được xem là
Trang 12-Phía Bắc: bọn Tàu Tưởng đang chực
sẵn ở biên giới
-Gía trị của tác phẩm?
-Bác đã viết gì trong phần mở đầu? Tại
sao Bác lại trích dẫn 2 bản tuyên ngôn
-ý nghĩa của việc so sánh với 2 nước lớn
trên 3 nước ngang hàng nhau
-Bác đã tố cáo những tội ác gì của giặc
Pháp?
-Em có nhận xét gì về giọng văncâu
văn?
-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo léo
"thế mà "nhằm đề cao bản tuyen ngôn
của Pháp và phơi bày bản chất của
chúng trước dư luận
-Cuộc CMDTDC của ta đứng trên lập
trường nào?
-Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết
văn chính luận của Bác?
-Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản"Tuyên ngôn độc lập"
1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn
+Tuyên ngôn nước Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địa Bắc Mĩđấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anh giành độc lập dântộc
+Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm 1789:CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháp lập nên nềndân chủ tư sản
Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cách khéo léo(từ quyền con người quyền của cả dân tộc); chiến thuậtsắc bén (gậy ông đập lưng ông)
Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực tạo cơ sởpháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và nhằm chặn trước
âm mưu đen tối, lâu dài của kẻ thù
2 Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
a Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cướp nước ta, bán nước ta 2 lần cho Nhật
-Áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế chính trị,
xã hội
+Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cướp ruộng đất +Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta
+Xây nhà tù nhiều hơn trường học
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện
+Thu thuế vô lí
Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói
-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn đanhthép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn, đồng dạng vềcấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ ngữ, hình ảnh giản dị màsâu sắc-Sự chuyển ý khéo léo
=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thực dân Pháp
b Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trường:chính nghĩa và nhân đạo
-Ý chí:Trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược củathực dân Pháp
-Kết quả:
+Bác bỏ luận điệu "bảo hộ "của thực dân Pháp +Giànhđộc lập từ tay Nhật
+Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng hoà
=>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ Bác đã phơi bày luận điệuxảo trá của bon Thực dân Pháp Đồng thời thể hiện truyềnthống nhân đạo chính nghĩa của dân tộc ta
3 Lời tuyên ngôn độc lập:
-"Nước Việt Nam có quyền …"-Lời khăng định đanh thép,
ngắn gọn, trang trọng nhưng đầy sức thuyết phục
Trang 13Giáo viên: "áng thiên cổ hùng văn ".
III- Hoạt động thực hành
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
Lời tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất sắc, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng chứng rõ ràng,chính xác-Thể hiện tầm tư tưởng văn hoá lớn được tổng kếttrong một văn bản ngắn gọn, khúc chiết
III- Hoạt động thực hành IV- Hoạt động vận dụng và mở rộng
(Phạm Văn Đồng) A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I-Kiến thức:
- Những đánh giá vừa sâu sắc vừa mới mẻ của Phạm Văn Đồng về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
- Nghệ thuật viết văn nghị luận của Phạm Văn Đồng
II-Kỹ năng:
- Hoàn thiện và nâng cao kỹ năng đọc-hiểu các văn bản nghi luận
- Phát triển các kỹ năng lam văn nghi luận
III.Thái độ:
Yêu mến tác giả văn học
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Ghi lại những tác phẩm văn học của tác giả Nguyễn Đình Chiểu
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
Trang 14- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? Bố
cục?
Học sinh đọc văn bản
- Nội dung văn bản nói cái gì? nhận
định của Phạm Văn Đồng về Nguyễn
Đình Chiểu có gì mới mẻ?
- Theo Phạm Văn Đồng thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu có giá trị như thế
- Bố cục: 3 phần
II Đọc hiểu
1 Cách nhìn sâu sắc mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu
- "Những vì sao có ánh sáng khác thường" ánh sáng đẹp
nhưng ta chưa quen nhìn nên khó phát hiện ra vẻ đẹp ấy
- "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phải dày công
kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá được
=> Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoa học
2 Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu:
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánhthẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm tríchúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ củanhân dân Nam Bộ
- Ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận tuỵ vớinước, than khóc những người liệt sĩ đã trọn nghĩa vớidân
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của thơ văn
+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờ của nhân dânNam Bộ
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítình cảmngười đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn
III- Hoạt động 3 : thực hành IV- vận dụng và mở rộng
Tìm đọc lại tác phẩm truyện Lục Vân Tiên cảu tác giả
Trang 15-Hiểu được tư tưởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét chính trongcuộc đời tác giả.
- Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC- KỸ NĂNG.
1- KIẾN THỨC:
Nội dung nghệ thuậ của các tác phẩm
2- KỸ NĂNG:
Đọc hiểu các tác phẩm nghi luận
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 B i m i: ài mới: ới:
iên hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn
-Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của
- Một học sinh đọc tiểu dẫn, lớp theo dõi
sau đó một học sinh khác nêu lên những
nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn
học của Xvai-gơ Trong phần nói về sự
nghiệp văn học, học sinh cần nhận thức
được tài năng trong lĩnh vực riêng của
ông
-Sau khi nghe một học sinh đọc văn bản và
tri thức đọc hiểu, giáo viên cho các em tìm
hiểu trước phần tri thức đọc hiểu để có cơ
sở thâm nhập vào văn hoá
Bài viết có thể chia thành mấy đoạn? Tìm
câu thể hiện luận điểm chính của mỗi
+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp cácHội văn học nghệ thuật Việt Nam
=> Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình văn học,sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triết học Ở lĩnh vực nàoông cũng có đóng góp đáng ghi nhận Năm 1996: ông đượcnhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh ra đời:
- Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận văn nghệ ởViệt Bắc
2 Nội dung:
-Có ba nội dung cơ bản trong bài viết của Nguyễn Đình Thi
về đặc trưng cơ bản của thơ
+Một là: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con người
+Hai là: Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong thơ +Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác như truyện,kịch, kí
Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki.
I Tìm hiểu chung.
1 Tiểu dẫn.
-Tên đầy đủ Xtê-phan Xvai-gơ
-Sinh năm 1881 mất năm 1942
Trang 16-Em hày tìm câu chứa luận điểm chính?
-Phần nói về vinh quang trong đời ông,
học sinh tự tìm hiểu thêm ở nhà
-Tìm những từ ngữ và chi tiết nói về sự
xót thương vô hạn, lòng thành kính mà
nhân dân Nga dành cho ông khi qua đời?
-Cái chết của ông đã làm cho nhân dân
Nga đoàn kết lại như thế nào?
-Qua bài viết em hiểu thế nào là một nhà
văn vĩ đại?
-Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ khi
viết chân dung văn học?
Mĩ, gia nhập nhóm nhà văn tiến bộ, đấu tranh chống chiếntranh
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục văn bản.
- Có thể chia thành ba đoạn
b Nội dung và nghệ thuật.
-Nội dung và nghệ thuật phần một:
+Một cuộc đời đầy cay đắng Các ngôn ngữ tiêu biểu "quỳ gối",
"tuyệt vọng", "cầu xin chúa cứu thế", "thống khổ", "cay đắng", "đoạ đầy", "uốn còng lưng ông"…Các chi tiết tiêu biểu: "thân thể leo lét trong một thế giới đối với ông là xa lạ", "ông hỏi xem từ nước Nga tờ séc của ông cuối cùng đã đến chưa", "người khác chuyên cần cửa hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài đồng tiền khốn khổ", "suốt đêm ông làm việc trong khi trong khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ", "năm mươi tuổi nhưng ông đã chịu hàng thế kỉ dằn vặt"…
-Nội dung và nghệ thuật phần hai:
+"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là sóng yêu thương cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi quân lính của ông đen nghịt người…im lặng…chen chúc quanh quan tài ông…".
-Tư tưởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ăn sâu vàotình cảm, tư tưởng của họ Nhân dân Nga xiết chặt tay nhau
"nỗi đau khổ đúc thành một khối thống nhất" không phân biệt
đẳng cấp giàu nghèo…Điều ấy báo hiệu: Tiếng sấm của sựnổi dậy rền vang
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tượng, liên tưởng bất
ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với châu Âu như tron một nhà ngục…Thắng lợi của Đốt-xtôi-ép-xki dồn lại trong một giâycũng như ngày trước, trước những nối khổ hạn của ông, Đức Chúa trời ném cho ông mà giống như những tia chớp, nhờ đó trong một cỗ xe rực lửa Đức Chúa trời mong các tông đồ của người vào cõi vĩnh hằng…".
Tiết thứ: 12
Ngày sọan: 10-9-2017
Ngày dạy : Theo PPCT
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
I-Kiến thức:
- Nội dung yêu cầu của bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý.
- Cách thức triển khai một bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý
II-Kỹ năng:
Phân tích đề,lập dàn ý cho bài văn nghi luận về một tư tưởng đạo lý
- Biết nêu ý kiến đánh giá vê một tư tưởng đạo lý
III.Thái độ:
Thấy được vai trò của lý thuyết làm văn
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề
Trang 17B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Tìm hiểu những câu nói, câu ca dao nói về tư tưởng đạo lí
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng và yêu
cầu học sinh tập trung tìm hiểu các khía
cạnh sau:
Thế nào là nghị luận về một tư tưởng
đạo lí?
-Nêu những yêu cầu khi làm bài văn nghị
luận về tư tưởng, đạo lí?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời
các câu hỏi sau:
*Giáo viên giảng rõ:
-Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ ở
đề trên đã dẫn, ta phải giải thích sống đẹp
là thế nào?)
-Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
(tại sao lại đặt ra vấn đề sống có đạo lí,
có lí tưởng và nó thể hiện như thế nào?
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có đúng
không? (Hay sai) Chứng minh nên ta mở
rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào vấn đề
nào đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm thế nào
để sống có lí tưởng, có đạo lí hoặc phê
phán cách sống không có lí tưởng,hoài
bão, thiếu đạo lí) này phải cụ thể sâu sắc,
tránh chung chung Sau cùng của suy
-Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
2 Yêu cầu làm bài văn về về tư tưởng đạo lí:
a Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bước phân tích,giải đề, xác định được vấn đề, với đề trên đây ta thực hiện +Hiểu được vấn đề nghị luận là gì
b Từ vấn đề nghị luận xác định người viết tiếp tục phân tích,
chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí bànbạc, so sánh bãi bỏnghĩa là áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.
d Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị luận
phải sống có lí tưởng và đạo lí
3 Cách làm bài nghị luận:
a Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đậo lí cũng như các bài
văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
Trang 18-Vấn đề mà cố thủ tướng ấn Độ nêu ra là
gì? Đặt tên cho vấn đề ấy?
III- Hoạt động 3 : Thực hành
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
b Các bước tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào yêu cầu
của thao tác những vấn đề chung nhất
II- Thực hành III vận dụng và mở rộng Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá vànhững biểu hiện ở con người Dựa vào đây ta đặt tên cho vănbản là:
-Văn hoá con người
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy như thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, vạch phương hướngcho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện như thế nào?-Suy nghĩ
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống của con người
và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống conngười
+Khẳng định: đúng
+Mở rộng bàn bạc
*Làm thế nào để sống có lí tưởng?
*Người sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?
*Lí tưởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
-Ý nghĩa của lời Nê-ru
*Đối với thanh niên ngày nay?
*Đối với con đường phấn đấu lí tưởng, thanh niên cần phảinhư thế nào?
- Khái niệm về phong cách ngôn ngữ khoa học
- Nắm được ba loại văn bản khoa học
- Ba đặc điểm của phong cách ngôn ngữ khoa học
- Đặc điểm chủ yếu về các phương tiên ngôn ngữ cảu phong cách ngôn ngữ khoa học
Trang 19II-Kỹ năng:
- Kỹ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng của học sinh THPT
- Kỹ năng xây dựng văn bản khoa học
- Kỹ năng phát hiện và sủa chữa lỗi trong văn bản khoa học
III.Thái độ:
Có ý thức sử dụng các chúc năng khác nhau của ngôn ngữ
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Ghi lại những phong cách ngôn ngữ đã học
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: khởi động.
II- Hoạt động 2: hình thành kiến
thức
-Giáo viên đưa ra 2 văn bản khoa
học Yêu cầu học sinh nhận xét
+Thể hiện trong câu văn, đoạn
văncấu tạo văn bản
+Từ ngữ sử dụng không mang sắc
thái biểu cảm, sắc thái tu từ
Ghi lại những phong cách ngôn ngữ đã học
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học 1.Văn bản khoa học
-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản chuyênsâu, các văn bản khoa học giáo khoa , văn bản khoa họcphổ cập
2 Ngôn ngữ khoa học:
-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong các vănbản khoa học (kể cả giao tiếp và truyền thụ kiến thức khoahọc: Khoa học tự nhiên: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học;
Khoa học xã hội và nhân văn: văn,:Lịch sử, Địa lí, Triếthọc, Giáo dục, chân lí)
II Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học
-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trưng sau:
a Tính khái quát, trừu tượng:
-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa học
Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựng nhữngkhái niệm của chuyên ngành khoa học
vụ cho văn bản khoa học
*Tóm lại: Tính lí trí và lô gích trong văn bản khoa học thểhiện ở từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản
c Tính khách quan, phi cá thể
Trang 20-Đặc trưng thứ ba của phong cách
ngôn ngữ khoa học là gì?
III- Hoạt động 3 : thực hành
- Văn bản này thuộc: Khoa học giáo
khoa dùng để giảng dạy về khoa học
xã hội và nhân văn-Nó mang nét
riêng của khoa học giáo khoa
+Đảm bảo tính sư phạm, trình bày
nội dung từ dễ đến khó, có phần kiến
thức, có những phần câu hỏi, có phần
luyện tập… Ngôn ngữ dùng nhiều
thuật ngữ khoa học xã hội nhân văn
IV-Hoạt động vận dụng và mở
rộng
Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cá thể Nókhoa học, không thể hiện tính cá nhân Nó có màu sắctrung hoà, ít cảm xúc
III Luyện tập:
Câu 1:
Bài "Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX" là một văn bản khoa học Trên các
phương diện nhận định đánh giá:
-Nhận định về hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
+Đánh giá quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu
+Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm
1945 đến hết thế kỉ XX
-Những nhận định đánh giá đó đều chính xác đúng đắntrên cơ sơ hiện thực của nền văn học hiện đại
-Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội nhânvăn
- Nội dung yêu cầu của dạng bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Cách thức triển khai về một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
2 –KỸ NĂNG.
- Nhận diện được hiện tượng đời sống.
- Huy động kiến thức và nhuwgs trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một hiện tượng đờisống
III.Thái độ:
Nắm được vai trò, tầm quan trọng khi học lý thuyết làm văn
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề, năng lưc giao tiếp
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Tìm hiểu những hiện tượng đời sống đang diễn ra được xã hội quan tâm
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến
Trang 21-Giáo viên đọc tư liệu tham khảo
Sgk trang 75
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện
tượng gì? Có mấy luận điểm?
- Bài viết sử dụng những dẫn chứng
minh hoạ nào? Nhận xét?
-Tác giả đã sử dụng những thao tác
lập luận nào?
-Tác giả đã trình bày nội dung gì
trong phần thân bài?
-Theo em, nghị luận về một hiện
tượng đời sống là gì? Cần đạt các
yêu cầu nào khi làm bài văn nghị
luận về một hiện tượng đời sống?
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân
-Hiện tượng của Nguyễn Hữu Ân là hiệntượng sống đẹp của thanh niên ngày nay
+ Dẫn chứng: -Đưa ra một số việc làm có ý nghĩa củathanh niên ngày nay như Nguyễn Hữu Ân (Ví dụ: dạy học ởlớp tình thương, tham gia phong trào thanh niên tình nguyện
- Biểu dương việc làm của Nguyễn Hữu Ân
- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luận phân tích sosánh, bác bỏ, bình luận…người viết cần diễn đạt giản dị,ngắn gọn, sáng sủa nhất là phần biểu cảm
Trang 22Biết nhìn nhận năng lực của mình.
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề, năng lực thẩm mĩ
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh:
Chuẩn bị bài mới
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức
*Giáo viên nhận xét chung bài viết số 1
-Đa số các em đều cố gắng viết bài
Nhiều bài viết công tốt
- Một số ít bài viết hiểu sai yêu cầu của
đề
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài
- Trả bài và vào điểm
-Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đ
-Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của "đức hạnh" và
"hành động".
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2
Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tượng: thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi cử.
Trong đó có một số thí sinh bị đình chỉ thi do mang tài liệu vào phòng thi …
Trang 23-Thấy được sự quan trọng và bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhân loại
và với mỗi cá nhân Từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng con người trong việc sátcánh chung tay đẩy lùi hiểm hoạ Không ai giữ thái độ câm lặng, kì thị, phân biệt đối xử với nhữngngười đang sống chung cùng HIV/AIDS
-Cảm nhận được sức mạnh thuyết phục to lớn của bài văn
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC - KỸ NĂNG
1- KIẾN THỨC:
- Thông điệp quan trọng gửi đến toàn thế giới.
- Những suy nghĩ cảm xúc chân thành của tác giả
2- KỸ NĂNG:
- Đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 B i m i: ài mới: ới:
-Nêu những nét cơ bản được trình bày
ở Tiểu dẫn?
-Giáo viên giới thiệu thêm về Cô-phi
Anna: Là người châu da đen đầu tiên
giữ chức Tổng thư ký Liên hợp quốc
-Tác giả viết bài này nhằm mục
đích gì? trong hoàn cảnh nào?
-Văn bản thuộc thể loại gì?
- Có thể chia văn bản làm mấy phần?
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và
tìm hiểu văn bản
-Tác giả viết văn bản này dựa trên tình
hình thực tế nào?
-Theo tác giả, mỗi quốc gia cần có
nhiệm vụ gì trước đại dịch HIV/AIDS?
+Có hiện tượng một số nước trên thế
giới cho rằng sự cạnh tranh lúc này có
ý nghĩa quan trọng và cấp bách hơn
thảm hoạ HIV/AIDS
+Nhân loại phải cố gắng nhiều hơn nữa
để tạo được nguồn lực, hành động cần
thiết để ngăn ngừa, dập tắt đại dịch
HIV/AIDS
Vì những lí do trên đây bản thông điệp
nhấn mạnh "chúng ta phải đưa vấn đề
HIV/AIDS lên vị trí hàng đầu trong
chương trình quốc gia nghị sự về
-Từ 1/1/1997: Tổng thư kí Liên hợp quốc Ông đảm nhiệmchức vụ này hai nhiệm kì liền cho tới tháng 1/2007 (10 năm)
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản:
a Đặc điểm tình hình của văn kiện
-Căn cứ vào tình hình thực tế:
Trang 24các quốc gia.
-Trong lời kêu gọi mọi ngưòi nỗ lực
chống HIV/AIDS hơn nữa, tác giả đã
nhấn mạnh điều gì?
-Câu văn nào có sức lay động lớn nhất
đến tâm hồn và nhận thức của người
đọc?
- Em hiểu thế nào là thông điệp?
-Trong lời kêu gọi mọi ngưòi nỗ lực
chống HIV/AIDS hơn nữa, tác giả đã
nhấn mạnh điều gì?
-Em có nhận xét gì về tác giả?
Những câu văn nào làm anh (chị) rung
động nhất?
-Thông điệp giúp cho người đọc, người
nghe biết quan tâm tới hiện tượng đời
sống đang diễn ra quanh ta để tâm hồn,
trí tuệ khoa học ông nghèo nàn, đơn
điệu và biết chia sẻ, không vô cảm
trước nỗi đau con người
-Từ đó xác định thái độ hành động,tình
cảm của mình
III- Hoạt động 3 : Thực hành
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
+1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước
+1/4 số trẻ sơ sịnh bị nhiễm Cứ một phút một ngày trôi qualại có 10 nguời bị nhiễm
+Khi thông điệp này viết ra (2003) thì sự cố gắng của mọingười, mọi quốc gia chưa đủ Vì thế thông điệp dự đoán
"chúng ta không thể đạt đuợc mục tiêu nào vào 2005".
b Nhiệm vụ của mỗi quốc gia:
-Không vì mục tiêu trong sự cạnh tranh mà quên đi thảm hoạcướp đi cái đáng quý nhất là sinh mệnh và tuổi thọ của connguời
- Có những câu văn gọn mà độc đáo: "Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với chết " Có những câu tạo ra hình ảnh gợi cảm: "Hãy cùng với chúng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này" Lại có những câu văn tạo được độc đáo và giàu hình ảnh: "Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức rào giữa chúng ta và họ Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm giữa chúng ta và họ".
c Ý nghĩa của bản thông điệp:
-Là tiếng nói kịp thời trước một nguy cơ đang đe doạ cuộcsống của loài người, thể hiện thái độ sống tích cực, một tinhthần trách nhiệm cao tình yêu thương nhân loại sâu sắc
III- Thực hành: GV trình chiếu hình ảnh về những người
bi HIV.
IV- Vận dụng và mở rộng: Liên hệ tình hinh nhiễm HIV
trong địa phương em sinh sống
Tiết thứ: 18
Ngày sọan: 23 -9 -2017
Ngày dạy: theo PPCT
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM THƠ, ĐOẠN THƠ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
I-Kiến thức:
- Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận
- Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ
II-Kỹ năng:
- Tìm hiểu đề lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc trải nghiệm của bản thân về viết bài văn nghị luận
III.Thái độ:
Có ý thức trau dồi lí thuyết làm văn
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề, năng lực giao tiếp
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
Trang 25- Đọc trước bài học, soạn bài
- Đọc thuộc một số đoạn thơ, bài thơ
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
-Thế nào là văn nghị luận về tác phẩm
thơ, đoạn thơ? (ở lớp 10, lớp11 ta đã
được học những thao tác nào về thơ?)
-Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là
gì?
III- Hoạt động 3 : Thực hành
-Cách làm bài nghị luận một bài thơ,
đoạn thơ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên giới thiệu thêm:
Tình yêu Hà Nội cũng không lấp đầy
khoảng trống vắng em: Cái chung và cái
riêng hoà trong tâm trạng của con ngưòi
Con người không chỉ sống,chỉ vui với
tình yêu chung mà cần có tình yêu riêng
"Bãi cát lại bãi cát dài
Đi một bước lại lùi một bước Mặt trời đã lặn chưa dừng đựoc
Lữ khách trên đường rơi nước mắt "
(Bài ca ngắn đi trên bãi cát-Cao Bá Quát).
2 Bài học:
Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là quá trình sửdụng những thao tác làm văn sao cho làm rõ tư tưởng, phóngcách nghệ thuật của thơ đã tác động tới cảm xúc thẩm mĩ, tưduy nghệ thuật và những liên tưởng sâu sắc của người viết
II Cách làm bài nghị luận về một bài thơđoạn thơ:
a Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc mục đích, hoàn cảnhsáng tác, vị trí đoạn thơ, bài thơ
b Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về ngôn ngữ, hìnhảnh?
c Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tử tưởngtình cảm của tác giả như thế nào?
III Thực hành:
1 Bình luận bài thơ "Hà Nội vắng em" của Tế Hanh
-Hà Nội phố đẹp, người đông Hà Nội có nhiều vườn hoa đẹpnằm kề dãy phố-Nhân vật trữ tình bộc lộ cô đơn trống trải
Cảnh vật ngay trước mắt mà thấy "chưa thân", đi trong đêm
trăng mà âm thầm lặng lẽ
-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề: +Vấn đề đặt ra trong
bài thơ "Hà Nội vắng em", hoàn toàn phù hợp với thái độ, tâm
trạng, tình cảm của con người
-Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng Có ba cách:+Cách một là giải thích và chứng minh
-Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung và cái
riêng "Hà Nội vắng em".
*Trong xã hội chúng ta, cái riêng không đối lập với cái chung -Hình ảnh phố, con đường, vườn hoa, hàng cây, ánh trăngchoán hết cả bài thơ Tâm trạng của nhân vật trữ tình chỉ làmột phần nhỏ nhưng không thể thiếu được
Trang 26*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung
-Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh hoặc phản bác.-Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề
IV- Vận dụng và mở rộng: GV ra một số đề ra minh họa.
- Đọc -hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ thơ
III.Thái độ:
Trau dồi tình cảm về người lính cụ Hồ và cuộc kháng chiến chống pháp
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
I- Giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa qua màn hình chiếu.
II- Học sinh: Soạn bài và học thuộc bài thơ.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
-Nhớ về Quang Dũng, chúng ta ghi nhận
những nét cơ bản nào?
-Hoàn cảnh và mục đích sáng tác bài thơ?
-Chủ đề của bài thơ?
Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết của tác
giả về đồng đội trong những chặng
Giáo viên cho học sinh nghe một số bài hát về thời kháng chiến như : đoàn vệ quốc quân
-Sinh năm 1921và mất năm 1988
-Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây
-Xuất thân trong một gia đình nho học
-Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh soạnnhạc
Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa
Đặc biệt là khi ông viết về lính
b Tác phẩm:
-Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác nhớ đồng đội cũTại Phù Lưu Chanh ông viết bài thơ
Trang 27đường hành quân chiến đấu gian khổ, đầy
thử thách, hi sinh trên cái nền của thiên
nhiên miền Tây Bắc Bắc Bộ vừa hùng vĩ,
dữ dội Đồng thời thể hiện những kỉ niệm
đẹp về tình quân dân và khắc sâu lí tưởng
chiến đấu của người lính Tây Tiến
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ nổi
nhớ Đó là nỗi nhớ đồng đội
-Tìm bố cục của bài thơ?
-Cảm hứng chính của bài thơ là gì?
-Em hiểu gì về tinh thần bi tráng và cảm
hứng lãng mạn trong bài thơ?
-Theo em trọng tâm cần xác định của bài
thơ là gì?
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu bằng
chi tiết nào? Hãy phân tích mạch cảm xúc
ấy?
Câu thơ 3.4 gợi cho em nhận thức gì?
+”Đoàn binh”chứ không phải là đoàn
quân Đoàn binh tạo ra âm vang mạnh mẽ
hơn ba tiếng “không mọc tóc" gợi nét
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản:
a Nỗi nhớ Tây Tiến:
"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"
-Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc của toànbài thơ Sông Mã đại diện cho vùng đất miền Tây Haihình tượng song song kết động nỗi nhớ Đó là miềnTây Bắc Bắc Bộ và người lính Tây Tiến
-"Nhớ chơi vơi" tái hiện những kí ức trong nhân vật trữ
tình những kỉ niệm đẹp đẽ, hào hùng của tuổi trẻ Nỗinhớ đã tạo nên cảm xúc mãnh liệt
b Hình ảnh người lính Tây Tiến:
*Giữa khung cảnh hùng vĩ, dữ dội
-Câu thơ 3 4 gợi tên đất, tên làng Đó là Sài Khao,Mường Lát:
"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi"
=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền ảo Người línhTây Tiến hiện lên giữa thiên nhiên hùng vĩ
- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ, thử thách và hisinh:
"Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời ……… mũ bỏ quên đời ! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm……… cọp trêu người
Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"
-Cuộc hành quân đi qua núi cao, vực thẳm => giữa khónhọc, gian khổ vẫn luôn thấy niềm vui tinh nghịch của
người lính "Súng ngửi trời".
*Người lính Tây Tiến giữa khung cảnh núi rừng thơmộng:
"Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"
Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tưởng giúpngười đọc nhận ra niềm vui tràn ngập, tình tứ qua từngữ (đuốc hoa, em, nàng e ấp)
*Tâm hồn lãng mạn:
Trang 28ngang tàng, độc đáo Cả câu thơ tạo hình
ảnh hiên ngang, dữ dội, lẫm liệt của
người lính Tây Tiến
- Giáo viên bình:
Nhà thơ nhớ về "Tây Tiến" là nhớ về tuổi
trẻ của một thời say mê, hào hùng Đến
lúc này (1948), mặc dù đã xa đơn vị, xa
những người đồng đội thân yêu, xa miền
Tây Bắc của Tổ quốc, Quang Dũng đã
bộc lộ nỗi nhớ bằng sự khẳng định không
bao giờ quên
-Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ
thuật của đoạn thơ này và tác dụng của
nó Hai câu thơ cuối đoạn gợi cho em suy
*Hình ảnh:
+"Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm thêm nét kiêu
hùng của người lính Cảm hứng lãng mạn đầy chấttráng ca Khắc hoạ được bức chân dung người línhTây Tiến bằng những nét vẽ phi thường, độc đáo vượtlên mọi khổ ải, thiếu thốn
-Đó là nét vẻ hào hoa, lãng mạn đầy thơ mộng củanhững chàng trai Hà Nội
3 Khẳng định lí tưởng chiến đấu và tinh thần đồng đội.
"Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi"
Khẳng định tình cảm của tác giả với đồng đội -Mặt khác, đoạn thơ kết bài thể hiện lí tưởng chiến đấu
"một đi không về" của người lính Họ ra đi chiến đấu
không hẹn ngày về
III Tổng kết:
- Xem phần ghi nhớ Sgk
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
- Nắm nội dung, nghệ thuật tác phẩm
- Tiết sau học Làm văn
- Đối tượng của dạng đề nghị luận về một ý kiến văn học.
-Cách thức triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
II- KỸ NĂNG:
- Tìm hiểu đề lập dàn ý cho bài văn bàn về văn học
- Huy động kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm để viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
III.Thái độ:
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, khái quát vấn đề
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
I- Giáo viên: Giáo án, một số câu nói bàn về văn học
II- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm một số ý kiến bàn về văn học
Trang 29C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức I
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện đề 1- sgk
-Đề này nêu lên vấn đề gì cần bình
luận? Cần tham khảo những bài nào
trong chương trình Ngữ văn THPT?
GV cho học sinh sưu tầm một số ý kiến bàn về văn học
I Tìm hiểu khái niệm
1 Ví dụ: Đề 1 Sgk
- Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng:"Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú đa dạng; nhưng nếu cần xác định một chủ lưu một dòng chính quán thông kim cổ thì
đó là văn học yêu nước".
Em hãy trình bày suy nghĩ của mình đối với ý kiếntrên
*Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu của đề: Bình luận ý kiến của Đặng Thai Maicho rằng từ xưa đến nay trong cái phong phú đa dạng củavăn học Việt Nam dòng văn học yêu nước là một chủ lưu
- Sử dụng các thao tác:Chứng minh bình luận
*Lập dàn ý:
2 Tìm hiểu khái niệm:
- Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là một hình thứccủa bài nghị luận văn học mà nội dung là bình luận, phântích một ý kiến đối với văn học
-Yêu cầu: giải thích đúng đắn đánh giá định ý kiến ấy
II Cách viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học:
1.Tìm hiểu đềxác định yêu cầu bài viết.
2 Lập dàn ý:
=> Việc nghị luận về một ý kiến bàn về văn học thường tập trung vào giải thích nêu ý nghĩa và tác dụngcủa ý kiến đó đối với đời sống và văn học
III Thực hành
1 Bình luận ý kiến sau đây của Thạch Lam: " Văn
chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực màchúng ta có để vừa tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối
và tàn ácvừa làm cho lòng người thêm trong sạch vàphong phú hơn "
IV-Vận dụng và mở rộng
- Khái niệm và các thao tác làm văn nghị luận
- Tiết sau học Đọc văn: "Việt Bắc "
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
I- KIẾN THỨC:
Trang 30- Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc của tác giả.
- Tính dân tộc đậm nét trong bài thơ Việt Bắc
II- KỸ NĂNG:
- Đọc hiểu thơ tình theo đăc trưng thể loại
- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ thơ
III.Thái độ:
Có ý thức sử dụng các thông tin về lịch sử văn học
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề, năng lực cảm thụ
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Ghi lại những tác phẩm văn học của các thời kì văn học
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Tìm hiểu tiểu sử của nhà thơ Tố Hữu
Giáo viên cho học sinh đọc tiểu dẩn trong
Sgk và xác định các ý chính
Câu hỏi: Những yếu tố góp phần tạo nên
hồn thơ Tố Hữu?
-Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường cách
mạng, con đường thơ của Tố Hữu?
Giáo viên phát vấn học sinh tìm ý chính.
-Câu hỏi 1: Nội dung chính của tập thơ
"Từ ấy"?
Giáo viên thuyết giảng nhấn mạnh về nội
dung của phần Xiêng xích.
-Câu hỏi 2: Giá trị của tập thơ? Anh chị
hiểu thế nào về cái "tôi' trữ tình mới
trong thơ Tố Hữu? Giáo viên có thể so
sánh với cái "tôi" trong thơ mới
-Giáo viên nên thuyết giảng, lấy ví dụ
minh hoạ cho ý này.
-Câu hỏi 3: Nội dung cơ bản của tập thơ
GV giới thiệu bài mới: Cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ trường kỳ, gian khổ, hy sinh hết sức vẻ vang củadân tộc đã đi đến thắng lợi hoàn toàn một phần là nhờ cóvăn học nghệ thuật Trong văn học thời kỳ này Tố Hữu là
vì sao sáng, nổi bật nhất với những vần thơ "cháy bỏng" một
thời
I Vài nét về tiểu sử:
-Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành (1920-2002)
- Quê: Thừa Thiên Huế
Sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học
và yêu văn chương Quê hương và gia đình đã có ảnhhưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu
-Ông sớm giác ngộ CM - vào Đảng khi mới 18 tuổi
-Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và nhànước
II Sự nghiệp.
*Đối với T Hữu, con đường CM và con đường thơ có sựthống nhất không thể tách rời Mỗi tập thơ của ông là mộtchặng đường Cách mạng
1 Tập thơ "Từ ấy":
- Tập thơ đầu tiên ứng với 10 năm đầu của chặng đườnghoạt động Cách mạng
- Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng
- Nội dung: Là niềm hân hoan của tâm hồn người thanhniên trẻ tuổi đang "băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời" đã gặp lýtưởngtìm thấy lẽ sống
- Giá trị: Là chất men say lý tưởng, chất lãng mạn trongtrẻo, tâm hồn nhạy cảm sôi nổi, trẻ trung của một cái tôitrữ tình mới
2 Tập thơ ''Việt Bắc'' (1947 - 1954).
Đánh dấu bước chuyển mình mới của thơ TH trong chặng
Trang 31"Viêt Bắc"?
-Câu hỏi 4: Giá trị nổi bật của tập thơ?
-Chú ý: Giáo viên cần tập trung giới thiệu
kĩ về hai tập thơ (Từ ấy và Việt Bắc) Các
tập thơ còn lại Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc Sgk và hướng dẫn học sinh xác
định những luận điểm quan trọng trong
Sgk về mối tập thơ
-Hoạt động 3: Tìm hiểu phong cáCâu hỏi
nghệ thuật của thơ Tố Hữu
-Câu hỏi 1: Anh chị hiểu thế nào là thơ
trữ tình-chính trị? Vì sao đây lại là đặc
điểm nổi bật nhất trong thơ Tố Hữu? Lấy
phong cách trong thơ Tố Hữu?
- Câu hỏi 3: Giọng điệu trong thơ Tố Hữu
có đặc điểm gì nối bật? Sự thể hiện giọng
điệu trong thơ? Cơ sở hình thành nên
giọng điệu đó?
-Câu hỏi 4: Vì sao nói thơ Tố Hữu mang
tính dân tộc đậm đà? Sự thể hiện tính dân
tộc trong thơ Tố Hữu?
+ Kết tinh những tình cảm lớn của con người Việt Namkháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm làtấm lòng yêu nước
-Giá trị: Là một trong những thành tựu xuất sắc của vănhọc chống Pháp
3 Tập thơ "Gió lộng "(1955 - 1961).
Có sự kết hợp của cái tôi trữ tình công dân khi khai tháccác đề tài lớn: Xây dựng xã hội chủ nghĩa, đấu tranh thốngnhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản
4 Tập thơ "Ra trận" và tập thơ "Máu và hoa".
- Cổ vũđộng viênca ngợi cuộc chiến đấu
- Mang đậm tính chính luận - thời sự chất sử thi và âmhưởng anh hùng ca
5 Các tập thơ còn lại.
III Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
1 Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình - chính trị.
- Tố Hữu là một thi sĩ - chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữacách mạng và cảm xúc trữ tình
- Thơ Tố Hữu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trịcủa đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chínhtrị của bản thân tác giả
- Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng củanghệ thuật thơ Tố Hữu Lí tưởng thực tiễn cách mạng ởmỗi thời kì là đề tài, chủ đề sáng tác của nhà thơ
Ví dụ: Việt Bắc gắn liền với cuộc kháng chiến 9 nămchống thực dân Pháp
Tố Hữu là nhà thơ Cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộngsản Con đường thơ bắt đầu cùng lúc
với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác nằmdưới sự lãnh đạo của Đảng
2.Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Thơ TH tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời
sống Cách mạng và vận mệnh của dân tộc Cảm hứng vềlịch sửdân tộc chứ không hướng về đời tư, hướng vềnhững lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn
- Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩm chất củagiai cấp, dân tộc thậm chí là của lịch sử và thời đại
3 Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào:
- Thơ TH chọn cách xưng hô gần gũithân mật (bạn đời ơi,
đồng bào ơi, em ơi, …)
4 Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà.
- Về nội dung: thơ TH phản ánh đậm nét con người Việt
Nam
Trang 32-Câu hỏi 2: Thơ Tố Hữu có sự kết hợp
giữa những yếu tố nào?
-Câu hỏi 3: Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu?
Dặn dò:
Giáo viên yêu cầu học sinh ôn bài và
chuẩn bị cho bài học "Việt Bắc" (phần tác
IV Tổng kết.
-Vị trí thơ Tố Hữu: Là một thành công xuất sắc của thơcách mạng, thơ trữ tình chính trị, kế tục truyền thống lớncủa thơ ca dân tộc
-Thơ Tố Hữu là sự kết hợp của hai yếu tố: Cách mạng vàdân tộc trong nghệ thuật
-Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu ở niềm say mê lí tưởng vàtính dân tộc đậm đà
- Các thể thơ việt nam
- Vai trò của tiếng trong luật thơ
II- KỸ NĂNG:
- Nhận biết và phân tích được luật thơ
- Cảm nhận được luật thơ trong một số bài thơ theo đặc trưng thể loại
-Nêu vấn đề thực hành
III.Thái độ:
Có ý thức sử dụng các thông tin về lịch sử văn học
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Ghi lại những tác phẩm thơ lục bát, ngũ ngôn…
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu một số
GV mời 3 em ghi lại những tác phẩm thơ lục bát, ngũ ngôn…
I Khái quát theo luật thơ
1 Ví dụ:
a.Thể thơ lục bát.
Trang 33ví dụ cụ thể Yêu cầu học sinh phát hiện
-Ảnh hưởng của thơ hiện đại châu Âu,
các nhà thơ mới 1932-1942 đã sấng tạo
ra nhiều thể loại: 2 tiếng, 4 tiếng, 5 tiếng
và có thơ tự do thơ văn xuôi Tuy vậy nó
vẫn theo quy tắc gieo vần nhất định Nó
tạo ra sự hài hoà về âm thanh:
"Em ngồi ríu rít ở sau xe
Em nói lòng anh mải lắng nghe
Thỉnh thoảng tiếng cười em lại điểm
Đời vui khi được có em kề"
+Số tiếng: trên 6, dưới 8
+Vần: Tiếng cuối câu 6 phải cùng vần với tiếng 6 của câu 8
Tiếng cuối của câu 8 vần với tiếng cuối của câu 6 tiếp theo.
+Nhịp: 2/2/2 cũng có thể 3/3 ở câu 6
*Mình về/mình có/nhớ ta *Một ngìn năm/một vạn năm Con tằm/vẫn kiếp/con tằm/xe tơ
b Thơ Đường luật: Thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt
+Số tiếng:7 tiếng
+Về thanh:
*Nhị tứ lục phân minh.
1 2 3 4 5 6 7Tiếng thứ 2 và 6 cùng thanh, đối với thanh của tiếng thứ 4
-Âm tiết (hay tiếng) là đơn vị cơ bản của luật thơ
* Cấu tạo của tiếng:
+Chia làm hai: phụ âm đầu và phần vần
+Vần có hai: Mở và đóng
- Vần mở không có phụ âm cuối và có thể là bán âm (vào)
- Vần đóng có một trong các phụ âm cuối sau: m, n, t, ng, c,ch
+Mỗi tiếng có một trong các thanh: không, huyền, sắc, hỏi,
ngã, nặng Những vần bằng (bình thanh) gồm thanh không, thanh huyền, những thanh còn lại thuộc vần trắc (khí thanh) là những thanh hỏi, ngã, nặng.
+ Nhóm thanh lại chia thành hai nhóm đối lập nhau về âm vực
+Nhóm bổng (cao) gồm các thanh không, sắc, ngã.
+Nhóm trầm (thấp) gồm huyền, nặng, hỏi
Trang 34III- Hoạt động 3 : Thực hành
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
->Sự đối lập tạo thành hài hoà về âm thanh trong thơ cộng vớingắt nhịp, ngắt dòng làm thành luật thơ hay hẹp hơn là môhình âm luật Tiếng Việt
III- Thực hành: Phân tích luật trong thơ dưới đây.
"Em ngồi ríu rít ở sau xe
Em nói lòng anh mải lắng nghe Thỉnh thoảng tiếng cười em lại điểm Đời vui khi được có em kề
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
Nắm nội dung ghi nhớ Sgk
Tiết sau học Làm văn
I- KIẾN THỨC: Giúp học sinh thấy được những ưu điểm và hạn chế của mình trong viết văn.
II- KỸ NĂNG: Biết sửa lỗi trong bài làm.
III.Thái độ:
Có ý thức vẩn thận và khả năng thực hành viết văn
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề, tự đánh giá
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Kết quả của học sinh
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
phân tích đề
Học sinh phân tích đề Giáo viên
củng cố.
1 Phân tích đề.
Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tượng: Thí sinh bị xử
lí kỷ luật do vi phạm quy chế thi trong đó có một số thí sinh bịđình chỉ thi chủ yếu do mang tài liệu vào sử dụng trong phòngthi
-Đề bài yêu cầu: Bình luận về một hiện tượng trong thi tuyểnsinh
-Yêu cầu bài viết đạt được một số ý sau:
*Mở bài: Nêu hiện tượng ,trích dẫn đề ,nhận định chung.
*Thân bài:
+Phân tích hiện tượng:
Hiện tượng thí sinh vi phạm quy chế thi là một hiện tượngxấu nó chứng tỏ một bộ phận thí sinh chưa có thái độ học tậpthi cử đúng đắn
Hiện tượng sử dụng nhiều hình thức tinh vi nhằm mang tàiliệu vào phong thi chứng tỏ đã có sự chuẩn bị công phu từ ởnhà (tức là có chủ trương vi phạm hẳn hoi) Đó là hành động
vi phạm có ý thức
Trang 35-Hoạt động 2: Trả bài và sửa lỗi.
Giáo viên trả bài cho học sinh theo
đơn vị lớp.
-Nhận xét bài làm của học sinh (tuỳ
theo đối tượng học sinh ở từng lớp
dạy)
Học sinh nhận bài, trao đối bài cho
nhau đọc, tự sửa lỗi bài viết cảu
+Bình luận hiện tượng:
Đánh giá chung về hiện tượng
Phê phán các biểu hiện sai trái
Thái độ học tập sai trái
Thái độ gian lận, cố tình vi phạm làm mất tính chất công bằngcủa kỳ thi
* Kết bài: Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử
đảm bảo chất lượng các kỳ thi-Yêu cầu về hình thức thao tác lập luận bình luận là chính,ngoài ra cần sử dụng biện pháp lập luận phân tích, bác bỏ, sosánh
2 Trả bài và tự sửa lỗi trên lớp.
-Nhận xét về bài viết của học sinh về:
+Nội dung
+Bố cục
+Dùng từ, đặt câu, diến đạt, chữ viết
+Ưu điểm, nhược điểm của bài viết
-Học sinh trao đổi bài làm cho nhau để tham khảo đối chiếu sosánh giữa yêu cầu của đề bài và bài làm cụ thể của bản thân từ
đó rút ra ưu điẻm nhược điểm
-Lấy điểm vào sổ lớp
Ngày dạy: : theo PPCT
VIỆT BẮC (Tiếp theo)
Có ý thức sử dụng các thông tin về lịch sử văn học
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
I.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
Trang 36II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Ghi lại những tác phẩm văn học của các thời kì văn học
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
sinh tìm hiếu hoàn cảnh sáng tác và vị trí
của bài thơ
Câu hỏi: Bài thơ "Việt Bắc" có vị trí gì đối
với đời sống văn học dân tộc
-Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản đoạn thơ
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đoạn
thơ chú ý đọc đúng giọng và rút ra nhận
xét về:
+Không khí buổi chia tay
+Kết cấu đoạn thơ
+Giọng điệu đoạn thơ
-Câu hỏi 1: Người ở lại hay người ra đi
lên tiêng trước? Lời mở đầu có tác dụng
như thế nào trong đoạn thơ?
-Câu hỏi 2: Anh (chị) hiểu như thế nào về
cặp đại từ "mình" và "ta"? Tố Hữu đã sử
dụng cặp đại từ đó như thế noà trong
đoạn thơ? Tác dụng của cách sử dụng đó?
-Câu hỏi 3: Nỗi nhớ của người đi kẻ ở
bộc lộ ở những phương diện nào?
-Câu hỏi 4: Thiên nhiên được miêu tả ở
những thời điểm nào? Đặc điểm chung là
gì?
Giáo viên giúp học sinh phân tích đoạn
thơ từ "Rừng xanh hoa chuối đơ tươi" đến
câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung"
+Cách sắp xếp của các câu thơ
+Nét đẹp riêng của cảnh vượt qua mỗi
mùa trong năm
-Câu hỏi 5: Cuộc sống và con người Việt
GV trình chiếu một số hình ảnh về Việt Băc.
II Đọc hiểu văn bản.
1 Cảm nhận chung về đoạn thơ.
-Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc chia tay đầylưu luyến bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tính giữa kẻ đi người
ở Đó là không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm của ứơcvọng và tin tưởng
-Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao dân ca.Không đơn thuần là lời hỏi-đáp mà là sự hô ứng đồng vọng, là
sự độc thoại của tâm trạng Đó là cách "phân thân", "hoá thân" để
bộc lộ tâm trạng được đầy đủ hơn
-Giọng điệu: Ngọt ngào êm ái, giọng tâm tình
2 Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở.
a Tâm trạng khi chia tay.
-Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỷ niệm gắn
bó suốt 15 năm
"Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"
-Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhơ không chỉhướng về người khác mà còn là nhớ chính mình
-Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỷ niệm khơinguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương tuôn chảy
-Nhà thơ đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng 'mình" và
"ta"
+Trong Tiếng Việt "mình" và "ta" khi thì chỉ ngôi thứ nhất vànhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉ chung cả hia đốitượng tham gia giao tiếp (chúng ta
+Trong đoạn thơTố Hữu đã dùng cặp đại từ "mình-ta" với cảhian nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sự hoán đổi chonhau) để dễ dàng bộ lộ cảm xúc, tình cảm
b Nối nhớ da diết mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau.
-Trong niềm hoại niệm, nỗi nhớ có ba phương diện gắn bókhông tách rời: nhớ cảnh, nhớ người và nhớ về những kỷ niệmkháng chiến
-Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc:
+Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp đa dạng theo thờigian, không gian khác nhau (sương sớm, nắng chiều, trăngkhuya ,các màu trong năm)
+Thiên nhiên trở nên đẹp hơn hữu tình hơn khi có sự gắn bó
Trang 37Bắc thể hiện lên trong hoài niệm với
những đặc điểm nào? Nét đáng quý của
con người Việt Bắc là gì?
Giáo viên cho học sinh xác định những
câu thơ viết về kỷ niệm kháng chiến và
rút ra nhận xét về cách nói của nhà thơ.
-Câu hỏi 6: Hãy chỉ ra sự thay đổi về nhịp
điệu và giọng điệu của thơ so với đoạn
Bài tập 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm dẫn chứng minh hoạ trong đoạn thơ
Bài tập 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác định đoạn thơ và tìm ý bìng giảng
trên lớp, hoàn thiện thành văn bản ở nhà
với con người (người mẹ địu con lên rẫy, người đan nón, emgái hái măng…)
-Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi" đến câu "Nhớ
ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của
Tố Hữu
+Đoan thơ được sắp xếp xen kẽ như một câu tả cảnh lại cómột câu tả người, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người.+Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với bốn mùa(xuân, hạ,thu, đông) trong đó mỗi mùa có nét đẹp riêng.-Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc
+Cuộc sống thanh bình êm ả:
"Nhớ sao tiếng mõ từng chiềuChày đêm nện cối đều đều suối xa"
+Cuộc sống vất vả khó khăn trong kháng chiến:
"Thương nhau chia củ sắn lùiBát cơm xẻ nửachăn sui đắp cùng"
Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc Nét đẹpnhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm đùm bọc, che chởcho cách mạng hy sinh tất cả vì kháng chiến dù cuộc sống rấtcòn khó khăn
-Nỗi nhớ về những kỷ niệm kháng chiến:
+Những cảnh rộng lớnnhững hoạt động tấp nập sôi động củacuộc kháng chiíen được tái hiện với bút pháp đậm nét trángca:
Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi diệp điệp trùng trùng Ánh sao đàu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muốn tàn lửa bay
-Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm dài sang nhịp ngắn mạnh mẽdồn dập
-Giọng thơ từ trầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi náo nức.-Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh Việt Bắc-quê hươngcách mạng, nơi đặt niềm tin tưởng hy vọng của cả dân tộcthành một vùng đất linh thiêng không thể phai mờ
Ở đâu u ám quân thù Nhìn lên Việt Bắc: cụ Hồ sáng soi
Ở đâu đau đớn giống nòi Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền
Cảm hứng về kháng chiến về cách mạng gắn liền với cảmhứng ca ngợi lãnh tụ (Việt Bắc và cụ Hồ là một) Đây là mộtđặc điểm thường thấy trong thơ Tố Hữu
3 Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ
Việt Bắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:
-Tính trữ tình-chính trị: Việt Bắc là khúc hát ân tình thuỷchung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng vàcuộc kháng chiến
-Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết
-Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục
Trang 38III- Hoạt động 3 : Thực hành
Câu hỏởi 1: thành công của Tố Hữu trong
đoạn thơ nói gì và bài thơ nói chung về
mặt nội dung?
Câu hỏi 2: Đặc điểm nghệ thuật nổi bật
của đoạn thơ?
Dặn dò: Giáo viên yêu cầu học sinh học
thuộc lòng đoạn thơ
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng
bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụng hình ảnh và biện pháp
so sánh ẩn dụ quen thuộc của ca dao
IV Luyện tập
1 Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ
"mình" và "ta"
Hai đại từ có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời
2 Chọn hai đoạn thơ tiêu biểu
a Đoạn thơ nói về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc từ câu
"Rừng xanh hoa chuối đơ tươi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung"
b Đoạn nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu,
từ câu "Những đường Việt Bắc của ta" đến câu "Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng"
c Bình giảng một trong hai đoạn thơ trên (học sinh làm ởnhà)
IV-Hoạt động vận dụng và mở rộng:
- Nắm:Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Tiết sau học Làm văn.
- Khái quát và phát biểu theo chủ đề
- Những yêu cầu và các bước phát biểu theo chủ đề
II- KỸ NĂNG.
Biết trình bày một vấn đề mà mình đã suy nghĩ
III.Thái độ:
Có ý thức biết sử dụng một bài phát biểu theo chủ đề
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I- Hoạt đông 1: Khởi động.
II- Hoạt động 2: Hình thành kiến
GV GIÓI THIỆU VẤN ĐÊ Lao động học tập có nhiều vấn đề nảy sinh mà mỗi ngườichúng ta phải phát biểu ý kiến Để ý kiến của mình có sứcthuyết phục, mỗi người phải rèn luyện cho mình những kỷnăng phát biểu cơ bản Bài học này sẽ giúp chúng ta rènluyện những kỹ năng cơ bản đó
I Tìm hiểu chung.
Trang 39thức I
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
lý thuyết.
-Theo em chủ đề cuộc hội thảo bao
gồm những nội dung nào?
Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra giải
pháp góp phần giảm thiểu tai nạn giao
thông.
-Theo em nên tập trung phát biểu nội
dung nào hơn? Vì sao?
Từ kết quả phân tích trêngiáo viên
hướng dẫn học sinh rút ra những nội
dung cần thiết để chuẩn bị phát biểu ý
trong bài phát biểu.
Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định quan điểm, ý kiến đúng về hạnh
phúc và phát biểu để bảo vệ quan điểm
đó.
Giáo viên hướng dẫn gợi ý để học sinh
trình bày quan điểm của mình để xác
định quan điểm đúng và phát biểu để
báo vệ quan điểm đó.
1 Đề bài: Chi Đoàn tổ chức hội thảo với chủ đề: Thanh niên
học sinh làm gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến đóng góp cho hội thảo
* Nội dung cần đạt:
-Những hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giap thông đối vớicuộc sống con người
- Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
- Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật giao thông chomọi người
- Tăng cường công tác giáo dục về luật an toàn giao thôngtrong nhà trường
2 Các bước chuẩn bị phát biểu:
- Xác định đúng nội dung cần phát biểu
+ Chủ đề buổi hội thảo
+ Những nội dung chính của chủ đề
+ Lựa chọn nội dung cần phát biểu
-Dự kiến đề cương cần phát biểu:
+Mở đầu: Giới thiệu chủ đề phát biểu
+ Nội dung phát biểu:
+ Kết thúc: khái quát lại nội dung đã phát biểu
3 Phát biểu ý kiến:
- Mở đầu lời phát biểu phải hướng vào người ngheđưa rađược cái mới lạ, cái riêng của mình về vấn đề song phải phùhợp với nội dung chủ đề phát biểu để lôi cuốn sự chú ý củangười nghe
- Trình bày nội dung phát biểu theo đề cương đã dự kiến,tránh lan man xa đề, lạc đề
- Lời phát biểu cần ngắn gọn, súc tích nhưng cần có những ví
dụ minh hoạ cần thiết
- Trong quá trình phát biểucần lưu ý điều khiển thái độ cửchỉ giọng nói theo phản ứng của người nghe
II Luyện tập:
1 Đề bài 1:
Tại cuộc hội thảo phát biểu về chủ đề "Quan niệm về hạnhphúc của tuổi trẻ trong thời đại ngày nay" anh (chị) sẽ phátbiểu những ý nào? Lập dàn ý bài phát biểu đó và phát biểutrước lớp
*Ý chính cần đạt: Tuổi trẻ ngày nay có nhiều quan niệm
khác nhau về hạnh phúc
-Hạnh phúc là được làm theo ý thích của mình, là được tự dotuyệt đối không bị phị thuộc vào ai, vào bất cứ điều gì
-Hạnh phúc là kiếm được nhiều tiền vì có tiền là có tất cả
-Hạnh phúc là được cống hiến và hưởng thụ một cách hợp lí
- Hạnh phúc là thực sự hài hoà giữa hạnh phúc cá nhân vàhạnh phúc của cộng đồng
-Hạnh phúc là mang đến niềm vui, điều tốt đẹp cho mọingười
-Hạnh phúc là có nhiều bạn tốt
2 Đề bài 2: Có nhiều ý kiến cho rằng "Vào đại học là cách
lập thân duy nhất của thanh niên ngày nay" ý kiến của anh
Trang 40Giáo viên cần yêu cầu học sinh tìm
những ví dụ từ thực tế đời sống mà các
em biêt về những tâm gương tự vươn
lên lập thân không phải do được học
hành đến nơi đến chốn.
-Hoạt động 3: Tổng kết
+Yêu cầu học sinh đọc kỹ ghi nhơ Sgk
+Giáo viên yêu cầu một số chủ đề để
học sinh phát biểu ý kiến trong điều
kiện thích hợp với mỗi học sinh
-Việc lập thân phải tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi ngườisong quan trong nhất là phải có ý chí và nghị lực vươn lêntrong cuộc sống
III Tổng kết.
-Học sinh nhớ và hiểu những yêu cầu của việc phát biểu theochủ đề
-Có kỷ năng phát biểu về một chủ đề nào đó trong cuộc sống
IV- Vận dụng và mở rộng: soạn bài Đất Nước
- Cái nhìn mới mẻ sâu sắc về đất nước, đất nước là của nhân ân do nhân dân sáng tạo và gìn giữ
- Chất chính luận và chất trữ tình trong sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm
IV- Định hướng góp phần hình thành năng lực:
Năng lực tự học, khái quát vấn đề
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
II.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
II Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc trước bài học, soạn bài
- Ghi lại những tác phẩm thơ về dề tài quê hương đất nước
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.