1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán công ty: Bài 2 - ThS. Nguyễn Minh Phương

32 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 913,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Kế toán công ty - Bài 2: Kế toán thành lập công ty để nắm chi tiết nội dung kiến thức các quy định pháp lý về thành lập công ty tại Việt Nam; nội dung về kế toán chi phí thành lập công ty; kế toán góp vốn thành lập công ty cổ phần; kế toán góp vốn thành lập công ty hợp danh.

Trang 1

KẾ TOÁN CÔNG TY

Giảng viên: ThS Nguyễn Minh Phương

Trang 2

BÀI 2

KẾ TOÁN THÀNH LẬP CÔNG TY

Giảng viên: ThS Nguyễn Minh Phương

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày được các quy định pháp lý về thành lập công

ty tại Việt Nam

• Phân tích được các nội dung về kế toán chi phí thành

lập công ty

• Phân tích được các nội dung về kế toán góp vốn thành

lập công ty TNHH

• Trình bày được kế toán góp vốn thành lập công ty

cổ phần: Tài khoản sử dụng; các trường hợp phát hành

cổ phiếu

• Trình bày được kế toán góp vốn thành lập công ty hợp

danh: Quy định, tài khoản sử dụng và cách hạch toán

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc tài liệu tham khảo

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

những vấn đề chưa nắm rõ

• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài

• Đọc, tìm hiểu về công ty, các loại công ty, theo

pháp luật Việt Nam

Trang 5

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để học được tốt môn học này, người học phải học

xong các môn sau:

• Kế toán tài chính

• Nguyên lý kế toán

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Các quy định kinh tế – pháp lý chung về thành lập công ty

Trang 7

2.1 CÁC QUY ĐỊNH KINH TẾ – PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY

2.1.1 Quy định thành

lập công ty

2.1.2 Thủ tục thành lập

doanh nghiệp

Trang 8

2.1.1 QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY

Bước 1: Thoả thuận thành lập công ty

Bước 2: Điều tra, nghiên cứu thị trường

Bước 3: Xây dựng phương án kinh doanh

Bước 4: Soạn thảo và thông qua điều lệ

của công ty

Bước 5: Xin giấy phép kinh doanh

Trang 9

2.1.2 THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề đòi hỏi phải có vốn pháp địnhthì phải có thêm xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Đơn đăng ký

Điều lệ công ty

Danh sách thành viên hoặc

cổ đông

Trang 10

2.1.2 THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

• Đơn đăng ký kinh doanh gồm các nội dung sau:

 Tên doanh nghiệp

 Địa chỉ, trụ sở chính của doanh nghiệp

 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh

 Vốn điều lệ

 Số vốn đăng ký của thành viên công ty TNHH hoặc số cổ phần mà cổ đông sánglập đăng ký mua, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần đượcquyền bán cho từng loại đối với công ty cổ phần

 Họ tên, chữ ký, địa chỉ thường trú của người đại diện theo pháp luật của công ty

 Đơn đăng ký kinh doanh phải được lập theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng kýkinh doanh quy định

Trang 11

2.1.2 THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

• Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập

 Đối với công ty TNHH gồm:

 Tên, địa chỉ của các thành viên sáng lập;

 Số vốn góp theo cam kết, thời hạn góp vốn của từng thành viên;

 Chữ ký của người đại diện công ty hoặc của tất cả các thành viên củacông ty

 Đối với công ty cổ phần gồm:

 Tên, địa chỉ của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản,giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần, thời hạn góp vốn cổ phầncủa từng cổ đông

 Họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc của tất cả cổ đôngsáng lập của công ty cổ phần

Trang 12

2.1.2 THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

• Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu có đủ các điềukiện sau:

 Ngành, nghề kinh doanh không thuộc đối tượng cấm kinh doanh;

 Tên của doanh nghiệp được đặt đúng như quy định;

 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

 Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định;

 Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

• Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quyền kinh doanh kể từngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủđiều kiện kinh doanh theo quy định

Trang 13

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY

• Các chi phí phát sinh trong quá trình này thường gồm các chi phí nghiên cứu, thăm

dò thị trường, lập và thẩm định dự án đầu tư, chi phí hội họp, chi phí về tư vấn phápluật, lệ phí xin giấy phép

• Các thành viên góp vốn hoặc các cổ đông sáng lập chỉ góp vốn sau khi công ty đãđược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Công ty chỉ mở và ghi sổ kế toán khi công ty bắt đầu hoạt động

• Các chi phí phát sinh khi thành lập công ty có thể được một hoặc một số thành viênsáng lập của công ty ứng trước để thanh toán

• Các chứng từ liên quan đến chi phí thành lập công ty được lưu giữ để bàn giao lạicho kế toán khi công ty mở sổ bắt đầu thực hiện công tác kế toán

• Căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán tập hợp lập bảng kê xác định chi phí thànhlập phát sinh và hạch toán trên sổ kế toán

• Số tiền ứng trước của các thành viên sáng lập sẽ được trả lại khi công ty hoạt độnghoặc ghi giảm phần vốn góp theo cam kết của các thành viên này

Trang 14

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY (tiếp theo)

• Tài khoản sử dụng:

 TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang: Phản ánh các chi phí phát sinh đến quátrình thành lập công ty

 Bên nợ: Chi phí thành lập công ty phát sinh

 Bên có: Chuyển thành vốn góp cho các thành viên

 Số dư Nợ: Chi phí thành lập công ty chưa xử lý

 TK338 – Phải trả khác: Phản ánh tình hình thanh toán cho các thành viên sánglập công ty về chi phí thành lập công ty đã được các thành viên ứng trước

 Bên Nợ: Thanh toán chi phí thành lập công ty cho thành viên

 Bên Có: Phải trả thành viên công ty về các chi phí thành lập công ty

Trang 15

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY (tiếp theo)

• Phương pháp hạch toán:

 Căn cứ và chi phí phát sinh trên bảng kê liên quan đến việc thành lập công tyđược xác lập thanh toán bằng tiền của họ, kế toán ghi:

 Nợ TK 241 – Chi phí thành lập công ty phát sinh

 Có TK 338 – Chi tiết cho từng thành viên sáng lập

 Khi trả lại số tiền ứng trước để làm thủ tục thành lập công ty cho các thành viêncăn cứ vào phiếu chi tiền và các chứng từ liên quan:

 Nợ TK 338 – Chi tiết cho từng thành viên sáng lập

 Có TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thanh toán chi phí thành lậpcông ty

 Nếu chuyển thành phần vốn góp cho các thành viên sáng lập:

 Nợ TK 338 – Chi tiết cho từng thành viên sáng lập

 Có TK 4111 –giá trị vốn góp được khấu trừ

 Đối với các hoá đơn, chứng từ chưa được thành lập công ty:

 Nợ TK 241 – Chi phí thành lập công ty

 Có TK 331 – Các chi phí thành lập công ty phát sinh

Trang 16

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY (tiếp theo)

 Kết thúc quá trình thành lập công ty:

 Khi kết thúc quá trình thành lập doanh nghiệp, kế toán kết chuyển chi phí thànhlập doanh nghiệp phát sinh vào TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn bằng bút toán

 Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

 Có TK 241 – Chi phí thành lập công ty

 Hàng tháng, kế toán tính và phân bổ chi phí thành lập công ty vào chi phí quản lýdoanh nghiệp trong kỳ

 Nợ TK 642 – Chi phí thành lập công ty phân bổ trong kỳ

 Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

 Nếu chi phí thành lập doanh nghiệp phát sinh nhỏ, kế toán kết chuyển toàn bộvào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm mà không cần phải phân bổ dần trongthời hạn tối đa 3 năm

 Nợ TK 642 –Tổng chi phí thành lập công ty phát sinh

 Có TK 241

Trang 18

Kế toán có nhiệm vụ theo dõi kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ đăng ký góp và thực hiện góp vốn trong quá trình thành lập công ty.

Trình tự góp

vốn vào công

ty TNHH

Trang 19

2.3.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

• TK 4111 – Vốn chủ sở hữu

 Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm vốn góp theo cam kết

 Bên Có:

 Phản ánh số vốn các thành viên đã góp theo cam kết

 Bổ sung vốn góp của thành viên

 Số dư Có: Số vốn góp hiện có của các thành viên

• TK 4118 – Vốn khác: Phản ánh số vốn cam kết góp của các thành viên, tình hìnhgóp vốn của các thành viên:

 Bên Nợ: Kết chuyển số vốn các thành viên đã góp theo cam kết

 Bên Có: Số vốn các thành viên cam kết góp vào công ty

 Số dư Có: Số vốn các thành viên đã cam kết góp chung nhưng chưa thựchiện góp

• TK 138 – Phải thu khác: Phản ánh số vốn góp phải thu của các thành viên góp vốn

và tình hình góp vốn của các thành viên

Trang 20

2.3.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (tiếp theo)

• (1) Khi các thành viên đăng ký góp vốn, kế toán căn cứ vào số vốn góp theo cam kếtcủa từng thành viên, kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng thành viên và ghi:

 Nợ TK 138 – Chi tiết thành viên

 Có TK 4118 – Chi tiết thành viên : Giá trị vốn góp cam kết của từng thành viên

• (2a) Khi các thành viên thực hiện góp vốn theo cam kết bằng tiền, căn cứ vào phiếuthu hoặc giấy báo Có của ngân hàng kế toán ghi:

 Nợ TK 111, 112: Số tiền thành viên đã góp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

 Có TK 138 – Chi tiết từng thành viên

• (2c) Khi các thành viên thực hiện góp vốn theo cam kết bằng tài sản cố định, căn cứvào giá trị do hội đồng đánh giá, kế toán ghi:

 Nợ TK 211, 213

 Có TK 138 – Chi tiết từng thành viên

Trang 21

2.3.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (tiếp theo)

• (3) Đối với các thành viên chưa góp đủ tài sản theo số vốn đã cam kết thì phần vốngóp thiếu này sẽ trở thành khoản phải thu của công ty và được thể hiện trên số dưcủa TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng thành viên)

 Phản ánh số tiền lãi phải thu tính trên số vốn còn thiếu, kế toán ghi:

 Nợ TK 138 – Tiền lãi phải thu

 Có TK 515 – Doanh thu tài chính

 Phản ánh số tiền phạt phải thu tính trên số vốn góp còn thiếu:

 Nợ TK 138 – Tiền phạt phải thu

 Có TK 711 – Thu nhập khác

• (4) Khi quá trình huy động vốn kết thúc, kế toán phản ánh vốn điều lệ được các

thành viên góp vào công ty

 Nợ TK 4118 – Số vốn cam kết góp của từng thành viên

 Có TK 4111 – Vốn góp của từng thành viên

Trang 22

2.4 KẾ TOÁN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

2.4.1 Những vấn đề chung về công ty cổ phần 2.4.2 Tài khoản sử dụng

2.4.4 Kế toán phát hành

cổ phần thông qua tổ chức bảo lãnh

2.4.3 Kế toán phát hành

cổ phần lần đầu

2.4.5 Kế toán cổ phần bị thu hồi và tái phát hành

Trang 23

2.4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

Giá trị kế toán của mỗi cổ phần phổ thông =

Tổng tài sản – Nợ phải trả – cổ phần ưu đãiTổng số Cổ phần phổ thông đang lưu hành

• Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần là doanh nghiệp:

 Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

 Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3, không hạnchế số lượng tối đa

 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trongphạm vi số vốn đã góp

 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình trừ cổ phần ưu đãibiểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu

 Có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhậnquyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

• Căn cứ vào hình thức cổ phiếu, có thể chia cổ phiếu thành cổ phiếu ghi danh và cổphiếu vô danh

Trang 24

2.4.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

• TK 4111 – Vốn chủ sở hữu: Phản ánh số vốn góp của các cổ đông và được ghi theo mệnh giá

• TK 4118 – Vốn khác: Phản ánh số vốn góp các cổ đông đã đăng ký mua khi công ty

cổ phần phát hành, được ghi theo mệnh giá

• TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phần

• TK 138 – Phải thu khác: Phản ánh số phải thu về vốn góp đăng ký mua của các cổ đông trong công ty cổ phần

• TK 149 – Cổ phiếu quỹ: Phản ánh tình hình biến động và hiện có của số cổ phiếu đã được phát hành được công ty mua lại và lưu giữ

Trang 25

2.4.3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHẦN LẦN ĐẦU

(1) Phản ánh số vốn cổ phần mà cổ đông đã đăng ký mua:

 Nợ TK 138 – Chi tiết từng cổ đông: Giá phát hành

 Có TK 138 – Chi tiết từng cổ đông

(3) Phản ánh số vốn mà các cổ đông đã góp bằng vật tư, hàng hoá, tài sản cố định

 Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213

 Có TK 138 – Chi tiết từng cổ đông

(4) Kết chuyển số vốn điều lệ khi hoàn tất quá trình thành lập:

 Nợ TK 4118: Vốn cổ phần đăng ký mua

 Có TK 4111: Vốn cổ phần

Trang 26

2.4.4 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHẦN THÔNG QUA TỔ CHỨC BẢO LÃNH

(1) Khi ký kết hợp đồng với tổ chức bảo lãnh về số lượng cổ phần sẽ được phát hànhtheo hợp đồng:

Nợ TK 138 – Tổng giá bán của số cổ phần sẽ được phát hành

Trang 27

2.4.5 KẾ TOÁN CỔ PHẦN BỊ THU HỒI VÀ TÁI PHÁT HÀNH

• Phản ánh giá bán cổ phần của cổ đông bỏ góp

 Trường hợp giá bán > mệnh giá:

Nợ TK 111, 112 – Giá bán

Có TK 4111 – Mệnh giá

Có TK 4112 – Chênh lệch

Trang 28

2.5 KẾ TOÁN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

2.5.1 Quy định pháp lý 2.5.1 Tài khoản sử dụng

2.5.3 Phương pháp

hạch toán

Trang 29

2.5.1 QUY ĐỊNH PHÁP LÝ

Việc góp vốn vào công ty hợp danh được thực hiện theo trình tự:

• Các thành viên đăng ký góp vốn căn cứ vào số vốn công ty cần huy động hoặc theovốn đăng ký

• Căn cứ vào số vốn góp theo đăng ký các thành viên thực hiện việc góp vốn bằngtiền hoặc tài sản vào công ty

• Kế toán có nhiệm vụ theo dõi kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ đăng ký góp vốn vàthực hiện góp vốn trong quá trình thành lập công ty

Trang 30

2.5.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

• TK 4111 – Vốn chủ sở hữu: Dùng để phản ánh vốn

góp của các thành viên trong công ty hợp danh

 Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ giảm vốn do

thành viên rút vốn, giám vốn để bù lỗ

 Bên Có: Phản ánh số vốn các thành viên và các

trường hợp tăng vốn khác

 Số dư Có: Số vốn góp hiện có của các thành

viên trong công ty hợp danh

Trang 31

2.5.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

• Khi các thành viên đăng ký góp vốn, kế toán căn cứ vào số vốn góp theo cam kếtcủa từng thành viên, kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng thành viên

Nợ TK 138 – Chi tiết thành viên

Có TK 4118 – Chi tiết thành viên: Giá trị vốn góp cam kết của từng thành viên

• Khi các thành viên thực hiện góp vốn theo cam kết bằng tiền

Nợ TK 111, 112: Số tiền thành viên đã góp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 138 –Chi tiết từng thành viên

• Khi các thành viên thực hiện góp vốn theo cam kết bằng vật tư, hàng hóa

Nợ TK 152, 153, 156,…: Số tiền thành viên đã góp bằng tiền mặt, tiền gửingân hàng

Có TK 138 – Chi tiết từng thành viên

• Khi các thành viên thực hiện góp vốn theo cam kết bằng tài sản cố định

Nợ TK 211, 213

Có TK 138 – Chi tiết từng thành viên

Trang 32

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài học này, chúng ta đã tìm hiểu các nội dung sau:

• Các quy định kinh tế – pháp lý chung về thành lập công ty

• Kế toán chi phí thành lập công ty

• Kế toán góp vốn thành lập công ty TNHH

• Kế toán góp vốn thành lập công ty cổ phần

• Kế toán góp vốn thành lập công ty hợp danh

Ngày đăng: 08/01/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm