1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiên cứu động cơ sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng

4 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 661,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này là xác định các yếu tố động cơ khiến khách hàng lựa chọn và sử dụng Internet banking tại Việt Nam, từ đó giúp các ngân hàng có những chính sách nhằm phát triển dịch vụ này.

Trang 1

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2 109

NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING

CỦA KHÁCH HÀNG

RESEARCHING INTO THE MOTIVATION FOR USING INTERNET BANKING

OF CUSTOMERS

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin, Đại học Đà Nẵng; nhan310190@gmail.com

Tóm tắt - Nắm bắt xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong

kinh doanh, các ngân hàng thương mại đã cho ra đời và phát triển

dịch vụ Internet banking Trên thế giới, dịch vụ Internet banking đã

rất phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng Ở Việt

Nam dịch vụ này còn mới mẻ và chưa nhận được nhiều sự quan

tâm của khách hàng Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu

tố động cơ khiến khách hàng lựa chọn và sử dụng Internet banking

tại Việt Nam, từ đó giúp các ngân hàng có những chính sách nhằm

phát triển dịch vụ này Căn cứ vào phương pháp nghiên cứu định

tính và các nghiên cứu trên thế giới, tác giả đề xuất mô hình nghiên

cứu gồm có 7 biến số động cơ sử dụng dịch vụ Internet banking

gồm: hữu ích cảm nhận; tính tương hợp; chi phí; giảm rủi ro; tính

linh động; đặc thù công việc; sự quan tâm

Abstract - Grasping the trend of information technology

applications in business, commercial banks have launched and developed Internet banking services W orldwide, the Internet banking service has developed and brought about many benefits

to its users In Vietnam this service is new and has not received much attention from customers The objective of the study is to identify factors that motivate customers to choose and use the Internet Banking in Vietnam, thus helping banks to have policies to develop this service Based on qualitative research methods and the research in the world, the authors propose a study model including 7 motivation variables of using Internet banking service namely perception effect, interoperability, cost, risk reduction, flexibility, work characteristics, attention

Từ khóa - Internet banking; động cơ; EFA; CFA; Cronbach’s

Alpha

Key words - Internet banking; motivation; EFA; CFA; Cronbach’s

Alpha

1 Đặt vấn đề

Sự tăng trưởng một cách nhanh chóng và phổ biến của

Internet đã đem đến cơ hội cho các công ty trong nhiều

ngành và lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nắm bắt được cơ

hội đó, các ngân hàng đã cho ra đời sản phẩm Internet

banking, là một sản phẩm mới hữu hiệu có thể thay thế cho

toàn bộ mạng lưới chi nhánh của ngân hàng Theo Hiệp hội

Ngân hàng Việt Nam, theo ước tính đến cuối năm 2013 đã

có khoảng 90% ngân hàng triển khai dịch vụ Internet

banking Hiện nay khách hàng đã bắt đầu biết đến và sử

dụng nhiều dịch vụ Internet banking, cụ thể là tính đến cuối

năm 2013 số lượng người sử dụng Internet banking đã tăng

35% so với năm 2010 [1] Có thể thấy Việt Nam là một thị

trường tiềm năng lớn đối với dịch vụ Internet banking, mặc

dù mới chỉ có 22% dân số có tài khoản ngân hàng Tuy

nhiên, hiện nay số lượng khách hàng sử dụng Internet

banking chưa thật sự cao, phần lớn khách hàng vẫn còn dè

dặt, thăm dò và sử dụng còn hạn chế dịch vụ này Để thành

công, các ngân hàng và các tổ chức tài chính phải hiểu động

cơ của khách hàng khi tiếp cận và sử dụng dịch vụ Internet

banking để có những biện pháp thúc đẩy việc sử dụng Tuy

nhiên, tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu quan tâm

đến lĩnh vực này Từ thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện một

cuộc khảo sát nhỏ tại Đà Nẵng: “Nghiên cứu động cơ sử

dụng dịch vụ Internet banking của khách hàng” nhằm

tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này

2 Cơ sở lý thuyết

Động cơ là cấu trúc đại diện cho nguồn động lực bên trong

không dễ nhận ra của con người, làm tác động và nảy sinh

hành vi phản hồi, định hướng trực tiếp cho sự phản hồi đó

Người tiêu dùng có động cơ có nghĩa là có sinh lực, sẵn

sàng để thực hiện một hành động hướng đích Người tiêu

dùng có thể có động cơ để cam kết thực hiện hành động, ra quyết định hay xử lý thông tin

Lý thuyết động cơ của Frederick Herzberg: Xây dựng

lý thuyết phân biệt giữa những nhân tố gây nên sự không hài lòng và những nhân tố tạo nên sự hài lòng [2], [3], [10]

Lý thuyết động cơ này có hai hàm ý

- Thứ nhất, người bán phải hết sức tránh những nhân tố gây nên sự không hài lòng, như sách hướng dẫn sử dụng sơ sài hay chính sách đảm bảo dịch vụ kém cỏi Những điều này không giúp bán được sản phẩm, nhưng chúng có thể làm cho sản phẩm không bán được

- Thứ hai là nhà sản xuất cần Nhu cầu tự khẳng định (tự phát triển, thể hiện mọi tài năng), Nhu cầu được tôn trọng (tự trọng, sự công nhận, địa vị xã hội), Nhu cầu xã hội (cảm giác được chiều chuộng, thương yêu), Nhu cầu an toàn (an toàn, được bảo vệ), Nhu cầu sinh lý (đói, khát), xác định

được những nhân tố hài lòng chủ yếu hay những động cơ mua sắm trên thị trường sản phẩm của mình để đảm bảo việc cung ứng chúng Những nhân tố tạo nên sự hài lòng này sẽ tạo ra sự khác biệt chủ yếu để khách hàng cân nhắc

xem nên mua nhãn hiệu nào của sản phẩm đó

Lý thuyết động cơ tâm lý của McGuire: Theo lý thuyết

này, động cơ được chia làm hai loại gồm động cơ bên trong không có tính xã hội - đó là nhu cầu của cá nhân liên quan đến bản thân và động cơ bên ngoài mang tính xã hội - đó

là nhu cầu của con người liên quan trực tiếp trong mối tương tác xã hội [2], [3], [10]

- Động cơ hoặc nhu cầu không có tính xã hội bao gồm

nhu cầu cân bằng bản thân, đánh giá và thiết lập các trật tự, nhu cầu quan sát, tìm hiểu nguyên nhân của sự việc và vật thể, nhu cầu có sự độc lập tự kiểm soát bản thân và cuối cùng, đó là nhu cầu tìm kiếm sự đa dạng và khác biệt, mới

lạ trong cuộc sống

Trang 2

110 Nguyễn Thị Thanh Nhàn

- Động cơ mang tính xã hội bao gồm nhu cầu tự thể

hiện bản thân, nhu cầu nhận được sự quý trọng, nhu cầu

khẳng định cái tôi, nhu cầu hành động theo hướng hoặc phù

hợp với một nhóm người khác để nhận được sự ủng hộ

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Đề xuất các biến số động cơ nghiên cứu

Bảng 1 Biến số động cơ đề xuất cho nghiên cứu

Biến số động cơ

cho nghiên cứu Định nghĩa Nguồn gốc

Hữu ích

cảm nhận

Là mức độ để một người tin

rằng sử dụng hệ thống đặc thù

sẽ nâng cao hiệu quả thực hiện công việc của mình [4]

Mô hình TAM của Davis(1989)

Tính tương

hợp

Là sự tương thích với các đặc điểm cá nhân như: địa vị

hiện tại, sở thích, phong cách

sống khi sử dụng sản phẩm

Mô hình DTPB của Taylor và Told (1995)

Chi phí

Tiết kiệm thời gian, chi phí

và công sức khi sử dụng sản phẩm [8]

Dawson và Dennis, Harris, Sandhu (2002)

Giảm rủi ro

Liên quan đến việc bảo mật

các thông tin cá nhân và sự

an toàn diễn ra trong suốt

quá trình giao dịch [5]

Gianfranc Walsh, Kevin P Gwinner (2009)

Tính linh

động

Là sự tiện lợi khi sử dụng dịch vụ, giao dịch bất kỳ thời

gian và không gian nào [6]

Abdul Rehman, Muhammad Zia-ur-Rahman (2010)

Đặc thù công

việc

Bản chất công việc: Bận rộn,

sử dụng máy tính và Internet

nhiều là yếu tố thúc đẩy khách hàng dùng dịch vụ

Nghiên cứu định tính

Sự quan tâm

Sự động viên, khích lệ bằng

phần thưởng, các chương trình chăm sóc của người bán với khách hàng [7]

Jarvis B.Moore II (2002)

3.2 Thiết kế thang đo nghiên cứu

Bảng 2 Thang đo nghiên cứu của đề tài

Hữu ích

cảm nhận

Sử dụng IB cho phép thực hiện các giao dịch

ngân hàng dễ dàng

Sử dụng IB giúp thực hiện các giao dịch với

ngân hàng nhanh chóng

IB giúp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng

các dịch vụ ngân hàng

IB giúp kiểm soát tài chính hiệu quả

IB nhìn chung thực sự hữu ích

Tính

tương hợp

Tôi nghĩ IB là tương thích với phong cách sống

của mình

Tôi nghĩ IB phù hợp với địa vị hiện tại của tôi

Sử dụng IB phù hợp với sở thích của tôi

Tôi nghĩ IB phù hợp với trình độ của tôi

Chi phí

Sử dụng IB giúp tiết kiệm thời gian

Sử dụng IB giúp tiết kiệm được nhiều tiền hơn

Tôi tốn ít thời gian khi thực hiện các giao dịch

bằng IB

Giảm rủi ro

Thông tin khách hàng được bảo mật khi sử dụng IB

Sử dụng IB giúp đảm bảo bí mật về các thông

tin giao dịch

Dịch vụ IB đảm bảo an toàn trong các giao dịch chuyển tiền

Tính linh động

Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất kỳ đâu

Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất kỳ thời gian nào

Sử dụng IB giúp tôi có thể giao dịch với ngân hàng bất kể thời tiết nào

Đặc thù công việc

Công việc của tôi đòi hỏi phải giao dịch chủ yếu qua Internet

Công việc hàng ngày của tôi phải sử dụng máy tính nhiều

Sử dụng IB là phù hợp với công việc tôi đang công tác

Sự quan tâm

Các nhân viên ngân hàng tận tình tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ tôi sử dụng dịch vụ IB Ngân hàng thường xuyên gửi các thông tin và hướng dẫn về dịch vụ IB

Ngân hàng luôn đưa các chương trình khuyến mãi về dịch vụ IB

Ngân hàng luôn có sự quan tâm đến khách hàng vào những dịp lễ

3.2.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng 25 items, cỡ mẫu tối thiểu tuân theo nguyên tắc N ≥ 5*x (Với x là tổng số biến quan sát; Hair và công sự, 1998) Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với đối tượng khảo sát là những khách hàng có

sử dụng dịch vụ Internet banking Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng 150 bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp khách hàng, kết quả nhận được 135 bảng câu hỏi thỏa mãn yêu cầu và được sử dụng để phân tích

Các dữ liệu sau khi thu thập về sẽ được làm sạch, loại

bỏ những bảng câu hỏi không hợp lệ và dữ liệu sẽ được xử

lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và AMOS 20 Phân tích dữ liệu sẽ được thực hiện thông qua các bước: (1) Đánh giá sơ

bộ thang đo và độ tin tưởng của biến đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha và độ hội tụ của các nhân tố bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); (2) Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định CFA để

đo lường mức độ phù hợp của mô hình và đánh giá độ tin cậy của thang đo của các nhân tố; (3) Tính toán độ mạnh yếu của các nhóm yếu tố động cơ sử dụng IB để có những

đề xuất cho ngân hàng

4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Dữ liệu phân tích dùng cỡ mẫu N = 135 Dựa trên kết quả thống kê cho thấy nam chiếm 54,1% và nữ chiếm 49,9%, do vậy có thể xem tỷ lệ nam nữ là 1:1 Độ tuổi của đáp viên cao nhất nằm trong khoảng tuổi từ 26-35, tuy nhiên tỷ lệ về số lượng giữa các độ tuổi có sự chênh lệch nhiều, hầu như những người trẻ tuổi có xu hướng chấp nhận các dịch vụ mới như IB hơn Trình độ học vấn đại học thuộc nhóm trình độ học vấn chiếm tỷ lệ cao nhất 68,9% Loại hình công ty đáp viên làm việc chủ yếu là thuộc khu vực nhà nước (34,1%) và tư nhân (34,8%) Tất cả các khách hàng được khảo sát đều biết đến dịch vụ IB, trong

đó có 72,6% khách hàng đã sử dụng dịch vụ và 27,4% khách hàng có ý định sử dụng

Trang 3

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2 111

4.2 Hiệu lực hóa thang đo

4.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Các nhà nghiên cứu cho rằng khi hệ số Cronbach’s

Alpha từ 0,8 đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến

gần 0,8 là sử dụng được (Nunally và Burnstein, 1994) Kết

quả kiểm định độ tin cậy của thang đo tại Bảng 3 cho thấy

hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các nhân tố đều lớn hơn

0,7, do vậy có thể khẳng định độ tin cậy của các nhân tố,

chứng tỏ đây là một thang đo tốt và có thể sử dụng chúng

để tiến hành phân tích nhân tố khám phá

Bảng 3 Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha

Nhân tố Hệ số Cronbach’s Alpha

Hữu ích cảm nhận 0,877

Giảm rủi ro 0,930

Chi phí 0,898

Tính linh động 0,936

Đặc thù công việc 0,927

Tính tương hợp 0,795

Sự quan tâm 0,975

4.2.2 Phân tích nhân tố khám khá EFA

Kết quả phân tích nhân tố ở Bảng 4 cho thấy, trị số

KMO = 0,717 > 0,5 với mức ý nghĩa của kiểm định

Barlett’s nhỏ hơn 5% (Sig = 0.000), chứng tỏ kết quả phân

tích nhân tố khám phá là phù hợp

Tại các mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, với phương

pháp rút trích Principal component và phép xoay Varimax,

phân tích nhân tố đã rút trích được 7 nhân tố với phương

sai trích là 82,567% > 50% đạt yêu cầu

Kết quả phân tích EFA cho thấy, không có sự thay đổi

các mục hỏi qua lại giữa các khái niệm cần đo, không có mục

hỏi nào bị loại bỏ vì lý do không đóng góp vào việc đo lường

khái niệm cần đo Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải

nhân tố lớn hơn 0,5, nên kết quả phân tích nhân tố khám phá

được chấp nhận hay nói cách khác thang đo đạt giá trị hội tụ

Bảy nhân tố được hình thành sau khi phân tích EFA: Sự

hữu ích; giảm rủi ro; chi phí; tính linh động; đặc thù công

việc; tính tương hợp; sự quan tâm

Bảng 4 Kết quả phân tích nhân tố EFA

1 2 3 4 5 6 7

Quantam3 0,982

Quantam2 0,972

Quantam1 0,947

Quantam4 0,936

Huuich5 0,895

Huuich1 0,845

Huuich4 0,841

Huuich3 0,770

Huuich2 0,730

Ruiro2 0,958

Ruiro1 0,953

Ruiro3 0,873

Linhdong2 0,951

Linhdong1 0,947

Linhdong3 0,913

Congviec2 0,938 Congviec3 0,933 Congviec1 0,910 Chiphi3 0,907 Chiphi2 0,899 Chiphi1 0,855 Tuonghop2 0,819 Tuonghop1 0,796 Tuonghop4 0,789 Tuonghop3 0,689 KMO = 0,717

Tổng phương sai trích (%) = 82,567

4.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Phân tích nhân tố khẳng định CFA được thực hiện với

29 biến quan sát và 7 biến số động cơ đã chứng minh được

từ phân tích nhân tố khám phá (EFA)

- Đo lường mức độ phù hợp của mô hình: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA thể hiện ở Bảng 5 với các chỉ

số đo lường độ phù hợp

Bảng 5 Các chỉ số thể hiện độ phù hợp của mô hình nghiên cứu

Chỉ số số của mô hình Giá trị các chỉ Giá trị tham chiếu của mô hình tốt CMIN/DF 1,996 CMIN/DF <3 Hair & ctg

(1998)

CFA 0,914 >0,9 Segar, Grover

(1993) & Chin, Todd (1995)

GFI 0,916 >0,9

TLI 0,89 >0,9

RMSEA 0,08 <0,08 Taylor,

Sharland, Cronin (1993)

- Đánh giá độ tin cậy của thang đo: Độ tin cậy của thang

đo được đánh giá thông qua hệ số tin cậy tổng hợp (pc) và tổng phương sai trích (pvc) Để đạt được độ tin cậy thì hai

hệ số pc và pvc >0,5 [9] Công thức tính như sau:

Bảng 6 Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích của thang đo

Các thành phần Độ tin cậy tổng hợp (ρ

c ) Tổng phương sai trích (ρ vc ) Hữu ích cảm nhận 0,891 0,624

Giảm rủi ro 0,934 0,827

Tính linh động 0,940 0,840

Đặc thù công việc 0,928 0,811

Tính tương hợp 0,797 0,612

Sự quan tâm 0,975 0,909

4.3 Đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố động cơ ảnh hưởng đến việc sử dụng Internet banking

Đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố động cơ được thực hiện bằng cách tính giá trị trung bình (means) của các biến số động cơ

Trang 4

112 Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Bảng 7 Kết quả giá trị trung bình của 7 biến số động cơ

Biến số Giá trị trung bình

Hữu ích cảm nhận 3,92

Giảm rủi ro 3,85

Linh động 4,03

Đặc tính công việc 3,83

Tính tương hợp 3,62

Chi phí 3,78

Sự quan tâm 3,64

Theo Bảng 7 có thể thấy rằng, giá trị trung bình của các

biến số động cơ không có sự khác biệt nhau nhiều, chúng

đạt giá trị gần như tương đương Tuy nhiên vẫn có sự sắp

xếp theo thứ tự cao thấp về sự quan trọng của các biến số

động cơ Kết quả cho thấy rằng với khách hàng khi tiếp cận

và sử dụng dịch vụ Internet Banking, các khách hàng

dường như chú trọng cao vào giá trị chức năng hơn các giá

trị tâm lý mà Internet banking mang lại

5 Kết luận

Từ kết quả nghiên cứu, có 7 yếu tố động cơ sử dụng dịch

vụ Internet banking được hình thành Nhìn chung động cơ

sử dụng Internet banking đều xuất phát từ giá trị về mặt chức

năng của dịch vụ, đó là sự hữu ích, chi phí, tính linh động,

giảm rủi ro, đặc điểm công việc Ngoài ra việc sử dụng dịch

vụ Internet banking còn bị tác động bởi các giá trị tâm lý như

tính tương hợp với phong cách và sở thích cá nhân, sự quan

tâm từ phía ngân hàng Kết quả nghiên cứu trên có thể giúp

các nhà cung cấp dịch vụ có cái nhìn rõ hơn về động cơ sử

dụng Internet banking của khách hàng Để thúc đẩy động cơ

sử dụng dịch vụ Internet banking của khách hàng, tác giả

kiến nghị một số giải pháp sau:

Giải pháp cho các biến động cơ mà ngân hàng có thể

kiểm soát được (hữu ích cảm nhận; giảm rủi ro; tính linh

động, chi phí; sự quan tâm):

+ Xây dựng nhận thức của khách hàng về dịch vụ

Internet banking: Kết hợp các hình thức truyền thông để

giới thiệu đến khách hàng tiềm năng về những thông tin và

lợi ích của Internet banking như “tiết kiệm thời gian”,

“thuận tiện”, “chi phí thấp”, “thông tin luôn sẵn sàng”

+ Thiết kế website chuyên nghiệp, thân thiện với người

sử dụng để lôi kéo sự chú ý của khách hàng Nên trình bày thông tin bằng cả hai thứ tiếng là tiếng Anh và tiếng Việt + Phát triển các tiện ích của dịch vụ Internet banking phù hợp với nhu cầu của khách hàng Đưa ra các chương trình khuyến mãi để thúc đẩy động cơ sử dụng của khách hàng + Cung cấp sự hướng dẫn để sử dụng dịch vụ an toàn nhất, huấn luyện cho khách hàng tiến trình xử lý và giải quyết khi có sự cố xảy ra

+ Thường xuyên điều tra về phản ứng cũng như tiếp thu

ý kiến của khách hàng để tiếp tục phát triển dịch vụ Internet banking

Giải pháp cho các biến động cơ mà ngân hàng không kiểm soát được (đặc tính công việc và tính tương hợp):

+ Ngân hàng nên sử dụng công cụ marketing trực tiếp

để chuyển tải thông điệp đến những nhóm khách hàng bận rộn với công việc hàng ngày, những người phải làm việc nhiều trên máy tính và Internet, để giới thiệu cho họ những tính năng ưu việt của dịch vụ Internet banking

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] http://nif.mof.gov.vn/portal/page/portal/nif/Newdetail?p_page_id= 43068753&item_id=94924148&p_details=1

[2] PGS.TS Vũ Huy Thông (2014), Giáo trình hành vi người tiêu dùng,

NXB Kinh tế Quốc Dân

[3] Nguyễn Xuân Lãn, Phạm Thị Lan Hương và cộng sự (2005), Hành

vi người tiêu dùng, NXB Tài Chính

[4] Davis, F.D (1989), “Perceived usefulness, perceived ease of use,

and user acceptance of information technology”, Mis Quarterly,

Vol.13 No.13, pp 318-319

[5] Gianfranco Walsh, Kevin P Gwinner, Journal of vacation Marketing, Apr 2009, 15, 2, ABI/INFORM Global, pp 111

[6] Abdul Rehmen, Muhammad Zia-ur-Rahman, 2010, Motivations for

the Intention to use Mobile TV in Pakista, Interdisciplinary Journal

of Comtemporary Research in Business.Vol 2, No 5 [7] Jarvis B Moore II, 2002, Information technology Infusion: A Motivation approach The Florida State University College of Business

[8] Dawson, Dennis, C., Harris & Sandhu, B (2002), Understanding the e-consumer Qualitative Market Research: An International Journal, 5(4), 281-290

[9] Nguyễn Khánh Duy (2009), Bài giảng thực hành mô hình cấu trúc

tuyến tính với phần mềm Amos, Khoa Kinh tế Phát triển, ĐH Kinh

tế Hồ Chí Minh

[10] http://quantri.vn/dict/details/7910-dong-co

(BBT nhận bài: 30/07/2015, phản biện xong: 25/12/2015)

Ngày đăng: 08/01/2021, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w