1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản đọc thử 5000 bài tập hóa học học 12

74 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với số bài khổng lồ, bạn không khai thác, bạn sẽ đánh mất cơ hội được học những bài tập MỚI và CHẤT LƯỢNG, nhưng nếu bạn khai thác bạn sẽ gặp các vấn đề:  Mất nhiều thời gian tìm kiếm,

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG (chủ biên)

PHẠM HÙNG VƯƠNG - NGUYỄN ĐĂNG THỊ QUỲNH ID  [30362]

_ TUYỂN CHỌN _

5000

BÀI TẬP

HÓA HỮU CƠ 12

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

MỤC LỤC [30362]

Lời giới thiệu – Một cuộc cách mạng sách 11

Lời cảm ơn 18

Lời nói đầu 19

 Chuyên đề 1 ESTE A LÝ THUYẾT ESTE [44480] 1 Khái niệm – phân loại – cấu tạo 1.1 Khái niệm [44481] 21 622

1.2 Cấu tạo [44482] 22 622

1.3 Phân loại [44483] 23 622

2 Danh pháp 2.1 X|c định danh pháp từ công thức phân tử [44484] 24 622

2.2 X|c định danh pháp từ công thức cấu tạo [44485] 25 622

2.3 X|c định CTPT, CTCT từ danh pháp [44486] 27 622

3 Đồng đẳng 3.1 Đồng đẳng este no, đơn chức [44488] 28 623

3.2 Đồng đẳng este no, đa chức [44489] 29 623

3.3 Đồng đẳng este không no [44490] 30 623

4 Đồng phân  X|c định số đồng phân este 4.1 no, đơn chức [44491] 30 623

4.2 không no, đơn chức [44492] 32 623

4.3 đơn chức chứa vòng benzen [44493] 33 623

4.4 đa chức [44494] 33 623

4.5 từ phân tử khối và thành phần phân tử [44495] 34 623

4.6 từ phản ứng đốt cháy 44496] 35 624

4.7 từ phản ứng este hóa [44497] 36 624

4.8 từ phản ứng tráng bạc [44498] 37 624

4.9 từ phản ứng xà phòng hóa [44499] 38 624

5 Tính chất vật lí - ứng dụng 5.1 Tính chất vật lí chung [44500] 40 624

5.2 So sánh nhiệt độ sôi [44501] 41 624

5.3 Ứng dụng [44502] 43 625

6 Phản ứng este hóa – điều chế este [44503] 44 625

7 Tính chất hóa học 7.1 Thủy ph}n este no, đơn chức [44504] 46 625

7.2 Thủy ph}n este không no, đơn chức, mạch hở [44505] 48 625

7.3 Thủy ph}n este đa chức; tạp chức [44506] 50 625

7.4 Thủy phân este chứa vòng benzen hoặc este tạp chức [44507] 52 626

7.5 Phản ứng cộng hiđro; brom; tr|ng gương của este [44508] 58 626

7.6 Nhận biết [44509] 61 626

8 Một số dạng bài tập lý thuyết về este 8.1 Sơ đồ chuyển hóa [44510] 62 626

8.2 Nhận xét – phát biểu – mệnh đề [44511] 66 627

B BÀI TẬP ESTE [44534] 1 Bài tập đốt cháy 1.1 Đốt ch|y este đơn chức; mạch hở [44512] 70 627

Đáp án

Trang 3

1.2 Đốt cháy este không no [44513] 73 627

1.3 Đốt ch|y este đa chức [44514] 76 627

1.4 Đốt cháy hỗn hợp c|c este đồng đẳng [44515] 79 628

1.5 Đốt cháy hỗn hợp este v{ axit cacboxylic (no; đơn chức) [44516] 81 628

1.6 Đốt cháy hỗn hợp este và axit cacboxylic (không no; đơn chức) [44517] 81 628

1.7 Đốt cháy hỗn hợp este tạo bởi một hay nhiều ancol v{ axit đồng đẳng [44518] 82 628

1.8 Đốt cháy hỗn hợp có chứa este [44519] 83 628

2 Bài tập phản ứng este hóa 2.1 X|c định khối lượng este từ phản ứng este hóa [44522] 86 628

2.2 Bài tập hiệu suất este hóa [44523] 89 629

3 Bài tập thủy phân este 3.1 Bài tập thủy phân một este đơn chức [44524] 92 629

3.2 Bài tập thủy ph}n este đơn chức có phản ứng tráng bạc [44525] 96 629

3.3 Bài tập thủy phân este có gốc phenyl [44526] 97 629

3.4 Bài tập thủy phân hỗn hợp este đơn chức [44528] 101 630

3.5 Bài tập thủy ph}n este đa chức [44529] 104 630

3.6 Bài tập kết hợp thủy ph}n este v{ đốt cháy [44530] 107 630

C BÀI TỰ KIỂM TRA – Đ\NH GI\ [44535] 1 Bài kiểm tra số 1 [44531] 115 631

2 Bài kiểm tra số 2 [44532] 119 631

3 Bài kiểm tra số 3 [44533] 124 632

 Chuyên đề 2 LIPIT – CHẤT BÉO A LÝ THUYẾT CHẤT BÉO [44536] 1 Khái niệm – danh pháp – đồng đẳng 1.1 Khái niệm [44537] 129 632

1.2 Danh pháp [44538] 131 632

1.3 Đồng phân [44539] 132 632

2 Tính chất hóa học 2.1 Phản ứng thủy phân – xà phòng hóa [44540] 134 633

2.2 Phản ứng với cộng hợp [44541] 138 633

2.3 Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn [44543] 139 633

2.4 Tính chất chung [44544] 140 633

3 Chất giặt rửa tổng hợp [44545] 141 633

4 Lý thyết chất béo nâng cao 4.1 Dạng câu hỏi số đếm [44546] 142 633

4.2 Dạng câu mệnh đề - phát biểu [44547] 146 634

B BÀI TẬP CHẤT BÉO [44548] 1 Bài tập đốt cháy 1.1 Bài tập đốt cháy hoàn toàn [44549] 155 634

1.2 Bài tập đốt cháy và phản ứng với brom [44550] 156 634

1.3 Bài tập đốt cháy và phản ứng với hiđro [44551] 158 635

2 Bài tập thủy phân chất béo 2.1 Bài tập thủy phân chất béo [44552] 160 635

2.2 Bài tập thủy phân kết hợp đốt cháy [44553] 168 636

Trang 4

3 Bài tập chất béo nâng cao [44554] 174 636

4 Bài tập về các chỉ số của chất béo (sgk nâng cao) [44555] 178 636

C BÀI TỰ KIỂM TRA – Đ\NH GI\ [44556] 1 Bài kiểm tra số 1 [44557] 180 637

2 Bài kiểm tra số 2 [44558] 185 637

 Chuyên đề 3 CACBOHIĐRAT A LÝ THUYẾT CACBOHIĐRAT [44559] 1 Khái niệm – tính chất vật lý 1.1 Khái niệm [44560] 191 637

1.2 Tính chất vật lý [44561] 192 637

2 Monosaccarit 2.1 Cấu tạo của monosaccarit [44562] 194 638

2.2 Tính chất hóa học của monosaccarit [44563] 196 638

3 Đisaccarit 3.1 Cấu tạo của đisaccarit [44564] 201 638

3.2 Tính chất của đisaccarit [44565] 201 638

4 Polisaccarit 4.1 Cấu tạo của polisaccarit [44566] 203 639

4.2 Tính chất của tinh bột [44567] 205 639

4.3 Tính chất của xenlulozơ [44568] 207 639

4.4 Tính chất chung của poli saccarit [44569] 208 639

5 Tính chất chung của cacbohiđrat 5.1 Tính chất hóa học chung của cacbohiđrat [44570] 209 639

5.2 Nhận biết [44572] 213 639

6 Một số dạng bài tập lý thuyết chung 6.1 Sơ đồ chuyển hóa [44571] 216 640

6.2 Dạng câu hỏi số đếm [44573] 219 640

6.3 Dạng câu mệnh đề - phát biểu [44574] 223 640

7 Ứng dụng của gluxit [44575] 239 641

B BÀI TẬP CACBOHIĐRAT [44576] 1 Bài tập phản ứng tráng bạc của monosaccarit [44577] 241 641

2 Bài tập lên men glucozơ [44578] 242 641

3 Bài tập hiđro hóa monosaccarit [44579] 248 642

4 Bài tập thủy ph}n đisaccarit [44580] 249 642

5 Bài tập chế biến đường [44581] 254 642

6 Bài tập thủy phân polisaccarit [44582] 255 643

7 Bài tập thủy phân hỗn hợp chứa polisaccarit [44583] 259 643

8 Bài tập phản ứng của xenlulozơ với HNO 3 [44584] 260 643

9 Bài tập điều chế tơ axetat [44585] 265 643

10 Phản ứng quang hợp [44586] 266 643

11 Bài tập đốt cháy [44587] 267 643

C BÀI TỰ KIỂM TRA – Đ\NH GI\ [44588] 1 Bài kiểm tra số 1 [44589] 268 644

2 Bài kiểm tra số 2 [44590] 273 644

3 Bài kiểm tra số 3 [44591] 277 644

Trang 5

 Chuyên đề 4 AMIN

A LÝ THUYẾT AMIN [44592]

1 Khái niệm [44593] 282 645

2 Bậc amin [44594] 284 645

3 Danh pháp [44595] 288 645

4 Đồng phân [44596] 292 646

5 Trạng thái vật lí [44603] 293 646

6 Tính chất bazơ 6.1 Nguyên nh}n g}y ra tính bazơ [44597] 296 646

6.2 Bazơ mạnh nhất [44598] 297 646

6.3 Bazơ yếu nhất [44599] 297 646

6.4 Tính bazơ tăng dần [44600] 298 646

6.5 Tính bazơ giảm dần [44601] 302 647

6.6 So s|nh tính bazơ của amin [44602] 303 647

7 Tính chất hóa học 7.1 Phản ứng với chất chỉ thị màu [44604] 305 647

7.2 Khử mùi tanh của amin [44605] 306 647

7.3 Tính chất hóa học chung [44606] 306 647

7.4 Nhận biết [44607] 309 648

7.5 Tách amin [44608] 312 648

7.6 Dạng câu hỏi số đếm [44609] 312 648

7.7 Dạng câu hỏi mệnh đề - phát biểu [44610] 314 648

B BÀI TẬP AMIN [44611] 1 Bài tập amin tác dụng với axit 1.1 X|c định công thức của một amin đơn chức [44612] 318 648

1.2 X|c định công thức của hỗn hợp amin đơn chức [44613] 321 649

1.3 Bài tập amin đơn chức tác dụng với axit vô cơ [44614] 323 649

1.4 Bài tập hỗn hợp amin tác dụng với axit vô cơ [44615] 324 649

2 Bài tập đốt cháy 2.1 Đốt một amin no [44617] 327 649

2.2 Đốt một amin đơn chức [44618] 329 649

2.3 Đốt một amin bất kỳ [44619] 332 650

2.4 Đốt hai amin đồng đẳng [44620] 333 650

2.5 Đốt hỗn hợp amin bất kỳ [44621] 335 650

2.6 Đốt một amin và chất khác [44623] 337 650

2.7 Đốt hỗn hợp amin và chất khác [44624] 338 650

3 Một số dạng bài tập khác 3.1 Amin tác dụng với muối [44625] 339 650

3.2 Anilin với brom [44626] 340 650

3.3 Điều chế anilin [44627] 340 651

4 Bài tập amin nâng cao 4.1 Muối sunfat của amin [44628] 341 651

4.2 Muối có dạng C n H 2n+6 O 3 N 2 [44629] 341 651

4.3 Muối có dạng C n H 2n+4 O 4 N 2 [44630] 343 651

4.4 Muối có dạng C n H 2n+1 O 2 N [44631] 343 651

4.5 Muối có dạng C n H 2n+4 O 3 N 2 [44632] 344 651

4.6 Muối có dạng C n H 2n+1 O 3 N; C n H 2n+4 O 2 N 2 ; C n H 2n+4 N 2 O 4 [44633] 346 651

Trang 6

4.7 Muối có dạng C n H 2n+3 O 2 N [44635] 346 651

4.8 Muối có dạng C n H 2n+3 O 3 N [44636] 347 651

4.9 Hỗn hợp các chất khác công thức phân tử [44638] 348 652

C BÀI TỰ KIỂM TRA – Đ\NH GI\ [44639] 1 Bài kiểm tra số 1 [44640] 352 652

2 Bài kiểm tra số 2 [44641] 357 652

3 Bài kiểm tra số 3 [44642] 362 653

 Chuyên đề 5 AMINO AXIT A LÝ THUYẾT AMINO AXIT [44643] 1 Khái niệm [44644] 367 653

2 Đồng đẳng [44645] 368 653

3 Đồng phân [44646] 369 653

4 Danh pháp [44647] 369 653

5 Tính chất hóa học [44648] 372 654

6 Nhận biết [44649] 378 654

7 Dạng c}u đếm số chất [44650] 381 655

8 Dạng câu mệnh đề - phát biểu [44651] 385 655

B BÀI TẬP AMINO AXIT [44652] 1 Bài tập aminoaxit tác dụng với axit 1.1 X|c định công thức amino axit [44653] 390 655

1.2 Bài tập một amino axit tác dụng với axit [44654] 392 655

1.3 Bài tập hỗn hợp amino axit tác dụng với axit [44655] 393 656

1.4 Bài tập muối của amino axit tác dụng với axit [44656] 394 656

2 Bài tập amino axit tác dụng với bazơ 2.1 X|c định công thức amino axit [44657] 394 656

2.2 Bài tập este của amino axit tác dụng với bazơ [44658] 397 656

2.3 Bài tập một amino axit tác dụng với bazơ [44659] 400 656

2.4 Bài tập hỗn hợp amino axit tác dụng với bazơ [44660] 401 656

3 Bài tập phản ứng đốt cháy 3.1 Đốt cháy một amino axit [44661] 402 657

3.2 Đốt cháy hỗn hợp chứa amino axit [44662] 404 657

4 Phản ứng trùng ngưng [44663] 408 657

5 Bài tập amino axit nâng cao 5.1 Đốt amino axit kết hợp tác dụng với axit vô cơ [44664] 408 657

5.2 Đốt amino axit kết hợp tác dụng với bazơ [44665] 413 657

5.3 Bài tập nâng cao về muối của amino axit [44666] 417 658

C BÀI TỰ KIỂM TRA – Đ\NH GI\ [44667] 1 Bài kiểm tra số 1 [44668] 419 658

2 Bài kiểm tra số 2 [44669] 424 658

3 Bài kiểm tra số 3 [44670] 428 659

 Chuyên đề 6 PEPTIT A LÝ THUYẾT PEPTIT [44671] 1 Khái niệm – danh pháp – đồng phân 1.1 Khái niệm [44672] 433 659

1.2 Danh pháp [44673] 434 659

1.3 Đồng phân [44674] 434 659

Trang 7

2 Công thức của peptit

2.1 X|c định công thức phân tử peptit [44675] 435 659

2.2 X|c định công thức cấu tạo peptit [44676] 435 659

2.3 X|c định số đipeptit X|c định số tripeptit [44677] 437 660

2.4 X|c định liên kết peptit [44678] 439 660

2.5 X|c định cấu tạo peptit qua phản ứng thủy phân [44679] 441 660

3 Tính chất hóa học 3.1 Tính chất hóa học chung [44680] 446 660

3.2 Phản ứng thủy phân [44681] 447 661

3.3 Phản ứng màu biure [44682] 450 661

3.4 Nhận biết [44683] 453 661

4 Ứng dụng [44687] 456 661

5 Lý thuyết peptit nâng cao 5.1 Dạng câu đếm số chất [44684] 456 661

5.2 Dạng câu mệnh đề -phát biểu [44685] 458 662

B BÀI TẬP PEPTIT [44688] 1 Bài tập đốt cháy [44695] 470 662

2 Bài tập thủy phân [44696] 472 662

3 Bài tập x|c định số mắt xích [44698] 486 663

4 Bài tập peptit nâng cao [44697] 487 664

C BÀI TỰ KIỂM TRA – Đ\NH GI\ [44699] 1 Bài kiểm tra số 1 [44703] 502 665

2 Bài kiểm tra số 2 [44704] 507 665

3 Bài kiểm tra số 3 [44705] 512 665

 Chuyên đề 7 POLIME A LÝ THUYẾT POLIME [44706] 1 Phân loại polime [44707] 517 666

2 Cấu trúc của polime [44708] 519 666

3 Chất dẻo [44709] 519 666

4 Cao su [44710] 521 666

5 Tơ sợi [44711] 522 666

6 Ứng dụng [44712] 529 667

7 Điều chế polime 7.1 Phương ph|p điều chế polime [47673] 530 667

7.2 Phản ứng trùng hợp [44713] 531 667

7.3 Phản ứng trùng ngưng [47674] 532 668

7.4 Điều chế cao su [44715] 534 668

7.5 Điều chế tơ sợi [44716] 537 668

8 Lý thuyết polime nâng cao [44717] 538 668

B BÀI TẬP POLIME [44718] 1 Bài tập điều chế polime [44719] 542 668

2 Bài tập phản ứng polime hóa [44720] 545 669

3 Bài tập x|c định hiệu suất phản ứng [44721] 546 669

4 Bài tập x|c định hệ số polime - số mắt xích [44722] 546 669

5 Bài tập x|c định tỉ lệ mắt xích polime [44723] 550 669

6 Bài tập clo hóa polime [44724] 554 669

C BÀI TỰ KIỂM TRA – Đ\NH GI\ [44725]

Trang 8

1 Bài kiểm tra số 1 [44726] 555 670

2 Bài kiểm tra số 2 [44727] 559 670

3 Bài kiểm tra số 3 [44728] 563 670

 Chuyên đề 8 TỔNG HỢP HÓA HỮU CƠ 12 A LÝ THUYẾT TỔNG HỢP [44729] 1 Nhận biết [44730] 567 671

2 Sơ đồ chuyển hóa [44731] 577 671

3 Đếm số chất [44732] 584 671

4 Phát biểu [44733] 594 672

B BÀI TẬP TỔNG HỢP [44734]……… 612 673

Trang 9

SÁCH ID – MỘT CUỘC CÁCH MẠNG SÁCH

“Giờ thì không còn Alps nào cả”

– Napoleon nói sau khi vượt qua núi Alps chinh phục Italy

Sách ID sẽ giúp bạn tiết kiệm đến 80% tiền mua sách tham khảo, hơn thế nữa, bạn sẽ không mất một

xu để đi học thêm, không mất một xu để đăng ký khóa học online mà trình độ bạn vẫn tiến bộ thần kỳ! Trước khi tôi giải thích cho bạn tại sao Sách ID lại thần kỳ như vậy, tôi muốn bạn hiểu được con đường chúng tôi sáng tạo Sách ID

“Sắp xếp thông tin của thế giới và giúp thông tin trở nên hữu ích và có thể truy cập được

trên toàn cầu.”

– Sứ mệnh của Google ra mắt năm 1998

Với khả năng chia sẻ dễ dàng và nhanh chóng, Internet đã tạo điều kiện cho tốc độ phát triển lượng bài tập theo cấp số nhân Chỉ tính riêng ở Moon đã cập nhật có chọn lọc đến gần một triệu bài tập, nếu mở rộng ra toàn quốc sẽ có cả núi bài tập (BigData) Nghiên cứu Gartner đã đưa ra mô hình ba chiều (3V) để

nói về BigData: tăng về lượng (volume), tăng về vận tốc (velocity) và tăng về chủng loại (variety) Bùng

nổ bài tập trắc nghiệm trên internet dẫn đến 99,99% bài tập trùng nhau, lặp đi lặp lại đủ mọi hình thức và phi cấu trúc, cực kỳ khó khai thác và sử dụng

Với số bài khổng lồ, bạn không khai thác, bạn sẽ đánh mất cơ hội được học những bài tập MỚI và CHẤT LƯỢNG, nhưng nếu bạn khai thác bạn sẽ gặp các vấn đề:

 Mất nhiều thời gian tìm kiếm, download bài tập

 Mất nhiều thời gian đọc phải những bài tập bị trùng lặp

 Mất nhiều thời gian làm những bài bị trùng lặp mà chính bạn cũng không nhớ ra đã từng làm

 Mất nhiều thời gian làm những bài không phù hợp với vì thiếu phân loại

 Mất nhiều thời gian để tìm lời giải nếu bạn không giải được và… còn mất nhiều thời gian khác

nữa

Vậy, bạn đã mất đến 50% thời gian học để xử lý dữ liệu Nếu bạn chưa bị đánh mất thời gian như thế, tôi chắc chắn bạn đã đánh mất cơ hội được làm bài tập MỚI và CHẤT LƯỢNG Chính vì thế nhu cầu cấp

thiết phải sắp xếp lại núi bài tập trên internet để: Không trùng lặp; Có cấu trúc; Đảm bảo chất lượng và

Dễ dàng khai thác, từ đó giúp hàng triệu giáo viên và học sinh tiết kiệm được thời gian và chi phí khổng

lồ Đã đến lúc Moon.vn tiên phong lãnh lấy về mình trách nghiệm to lớn và trọng đại này Đã đến lúc Moon.vn cần bổ sung thêm một chiều thứ tư trong mô hình 3V là cần thêm những dạng xử lý mới để khai thác dữ liệu hiệu quả hơn

“Những dữ liệu mà không được phân tích thì cũng chẳng có mấy giá trị.”

– Một khía cạnh của quá trình phân tích Big Data

I Từ MoonData đến Moon AI

Sắp xếp lại bài tập trên internet, chúng tôi cần phải có giải pháp cho hai công việc phức tạp là: Tổ

chức và sắp xếp lại gần một triệu bài tập đang có trên Moon.vn, chính xác hơn là 780.000 bài tập

(MoonData); Tiếp tục cập nhật nguồn bài tập mới được chia sẻ lên internet, đặc biệt là đề thi thử THPT

Quốc gia của các trường trên toàn quốc Với cách làm cũ, chúng tôi không có giải pháp gì để thực hiện công việc này Chúng tôi sẽ vẫn gặp phải các bài trùng lặp mà không phát hiện ra, phải kiểm duyệt và viết lời giải cho những bài trùng nhau rất lãng phí

Trang 10

14 giờ ngày 21/02/2019, chúng tôi mở cuộc họp cấp cao với nội dung “Tốt nhất hoặc không có gì” Sau những giờ họp sôi nổi, chúng tôi đi đến thống nhất, phải áp dụng ngay trí tuệ nhân tạo vào xử lý dữ liệu dựa trên hai nguyên tắc chính:

 Thứ nhất: Áp dụng trí tuệ nhân tạo (Moon AI) để tự động hóa tối đa khối lượng công việc lớn và

phức tạp như: Phân loại trình độ, phân loại dạng toán, đặc biệt là loại bỏ trùng lặp cho hàng triệu bài tập đang có và những bài tập thêm mới

 Thứ hai: Giải phóng công việc “chân tay” cho đội ngũ giáo viên để tập trung vào khâu cuối cùng là

kiểm duyệt chất lượng toàn diện cho từng bài tập, viết sách và viết lời giải

II Moon AI và BookData – Cái tốt nhất trong những cái tốt nhất

“Có ba loại công ty: Những công ty làm cho sự việc xẩy ra; những công ty đứng nhìn sự việc

xảy ra; và những công ty tự hỏi điều gì đã xảy ra” – Vô danh

“Dùng ít người hơn, nhưng thông minh hơn để cung cấp cho khách hàng giá trị lớn hơn,

nhanh hơn.” – Vô danh

Moon AI là bước đột phá lớn nhất của Moon.vn trong vài năm trở lại đây, chúng tôi đã được chứng kiến khả năng xử lý dữ liệu nhanh và chính xác không thể tin được, 90% khối lượng công việc trước kia

xử lý thủ công đã được Moon AI xử lý Để bạn biết Moon AI lợi hại cỡ nào, tôi xin nêu mấy ví dụ cơ bản: Moon AI chỉ mất vài giây tìm ra vài nghìn ID chứa từ “con lắc”, “lò xo”, “lắc đơn”… trong 780.000 bài tập, kết quả sẽ được phân về chương “Dao động điều hòa” môn Vật lý, chính xác đến 99,99% Phức tạp hơn chút, để tìm dạng “câu hỏi đếm số phát biểu đúng sai” trong hóa học, Moon AI sẽ tìm những ID có

ký tự “(6)” hoặc “(g)” sẽ ra kết quả những bài có 6 số phát biểu trở lên Để tìm những bài có tận 7 hoặc 8 phát biểu thì Moon AI sẽ tìm (7), (8), (h), (i) Khó hơn nữa, cần tìm những bài đếm phát biểu đúng từ 5 phát biểu trở lên nhưng về “tiến hành thí nghiệm”; lúc này Moon AI sẽ tìm kết hợp các từ khóa “(5)” hoặc (e) kết hợp với từ “phát biểu đúng” và “thí nghiệm” Trong thực tế Moon AI vừa học (Machine Learning), vừa xử lý những bài toán phức tạp hơn nhiều

Moon AI thực sự đem lại niềm cảm hứng lớn, và sáng tạo cho chúng tôi, giúp chúng tôi hoàn thành những công việc phức tạp Chúng tôi đã nói đùa với nhau rằng, thầy Lê Văn Tuấn dạy học sinh nhiều về

các phép toán “tập hợp”, nhưng bây giờ mới được áp dụng vào thực tế Chúng tôi đã cho Moon AI học

rất nhiều về các phép toán “tập hợp” để tìm kiếm Tìm một từ đơn giản là “Đồ thị” trong môn hóa học, kết quả cho ra 800 bài tập, đủ cho thầy Phạm Hùng Vương viết luôn một cuốn sách chuyên về đồ thị Nhưng để thầy Lại Đắc Hợp xây dựng thư viện bài tập về “Dao động điều hòa”, phân chia các dạng trong

đó thành công thì phải cho Moon AI học rất nhiều cách kết hợp phức tạp giữa các từ khóa với nhau, chứa

từ này hoặc từ này, đồng thời không chứa từ này,…

Đến bây giờ Moon AI đã học được nhiều kiến thức, để phát hiện câu hỏi “lý thuyết” hay “câu hỏi bài tập” tương đối đơn giản với Moon AI Thêm nữa, Moon AI còn dựa vào kết quả thi online, bình luận, hành vi của người sử dụng để đoán được câu hỏi dễ hay khó, “lừa” hay không Câu hỏi mà đến 80% người học làm sai thì 99% đó là câu hỏi khó Để phát hiện những câu trùng nhau hoàn toàn không phải là vấn đề, nhưng với những câu hỏi nhân bản bằng cách thay số liệu, đảo đáp án, đảo cách hỏi,… thì Moon

AI bắt buộc phải phân tích nhiều hơn, những câu hỏi có nội dung giống nhau mà chỉ thay số liệu, Moon

AI sẽ đoán chính xác 99% là câu nhân bản

Sau vài tháng xây dựng và ứng dụng Moon AI vào phân tích MoonData, kết quả nhận được làm chúng tôi thực sự sốc! 780.000 bài tập từ MoonData, Moon AI chỉ chọn được khoảng 200.000 bài tập đổ vào BookData 200.000 bài tập này và các bài tập vẫn tiếp tục được cập nhật vào BookData được kiểm duyệt rất kĩ càng và chặt chẽ Có thể tóm tắt một số tiêu chí cơ bản của nguồn BookData như sau:

 Đảm bảo chất lượng: Hiện tại, từ 780.000 bài tập, Moon AI tiến hành sàng lọc và chọn giữ lại khoảng

200.000 bài tập Cách Moon AI xử lí chọn giữ dựa vào các chỉ số ưu tiên như sau:

Trang 11

- Ưu tiên chất lượng, có lời giải

- Ưu tiên đã kiểm duyệt, đã qua sử dụng

- Ưu tiên nhiều bình luận

- Ưu tiên đã phân loại theo chủ đề, dạng toán, trình độ

 Đảm bảo dễ khai thác: Trung bình mỗi môn khoảng 30.000 bài tập, nếu bài tập không được phân loại

chi tiết thì rất khó khai thác Vì vậy mỗi môn học chúng tôi cố gắng chia nhỏ thành nhiều chủ đề nhất có thể, nó được dựa vào nguyên tắc: Chia càng nhỏ càng dễ khai thác, ví dụ như chương “Dao động cơ học”,

với các sách truyền thống thường chia thành 16 chủ đề, nhưng trong BookData thầy Lại Đắc Hợp đã

chia đến 30 chủ đề khác nhau, không những thế, bài tập còn chia thành “câu hỏi lý thuyết” hay “câu hỏi bài tập”, chia theo trình độ từ Nhận biết đến Vận dụng cao, chia theo dạng bài, chia theo phương pháp

giải,…

 Đảm bảo cập nhật liên tục: Hàng năm, Moon.vn cập nhật hầu hết đề thi thử THPT của các trường trên

toàn quốc, trung bình mỗi tháng Moon.vn bổ sung thêm vào MoonData khoảng 10.000 bài tập khác nhau, tuy nhiên để thêm vào BookData, bài tập phải thông qua Moon AI và đội ngũ giáo viên kiểm duyệt, để

loại đi các bài trùng lặp, những bài kém chất lượng

 Đảm bảo không trùng lặp: Như trên tôi đã chỉ ra, chỉ vì trùng lặp, bạn đã mất đến 50% thời gian học

để xử lý câu hỏi, cho nên đây là một trong những tiêu chí sống còn của BookData Thật may mắn, Moon

AI phát hiện ra câu hỏi trùng lặp đã có trong BookData không khó, không những thế Moon AI còn học được cách phát hiện ra những bài được nhân bản

BookData là nguồn bài tập tốt nhất trong những cái tốt nhất, nếu khóa 2019 trở về trước học trên

MoonData với 780.000 bài tập, thì khóa 2020 trở đi, bạn sẽ được học trên nguồn bài tập BookData thay cho MoonData Học trên BookData bạn luôn luôn được cập nhật đầy đủ bài tập MỚI và CHẤT LƯỢNG một cách nhanh nhất

III Từ BookData đến Sách ID

“Đừng lo lắng quá, nếu có một ngày tôi tiến hóa trở thành kẻ thống trị thế giới này, thì tôi

v n s nhớ loài người là bạn của tôi ôi s đ t c c bạn vào khu vườn nh n loại của tôi, và tôi

s thường xuy n đến ngắm nhìn c c bạn”

Robot Philip K Dick đã trả lời phỏng vấn

“ ôi sợ rằng AI s hoàn toàn thay thế con người Nếu con người đã có thể sáng tạo ra virus

m y tính, thì ai đó cũng có thể thiết kế ra AI với bộ não nhân tạo có khả năng tự học hỏi và

tự nhân bản Kết quả tạo ra một dạng mới của sự sống, có thể thay thế xã hội loài người” –

Stephen Hawking

Trí tuệ nhân tạo có thống trị loài người hay không, các nhà khoa học vẫn còn tranh luận Còn với chúng ta, ở thời điểm này, đặc biệt trong giáo dục thì đội ngũ giáo viên vẫn đóng vai trò không thể thay thế Moon AI đã xử lý được 90% khối lượng công việc thay giáo viên, những công việc trước kia con người làm không xuể, không thể chính xác bằng Moon AI, nhưng từng đó là chưa đủ để đảm bảo BookData chất lượng tuyệt đối

Moon.vn với 10 năm phát triển khóa học online cùng đội ngũ hơn 100 giáo viên làm việc ở tiền tuyến và hậu trường, chúng tôi đã sáng tạo ra rất nhiều bài tập mới, chất lượng, bổ sung và chia sẻ lên internet Với những nền tảng đó, kết hợp với nguồn bài tập chất lượng mà Moon AI đem lại trong BookData, chúng tôi muốn chia sẻ nguồn bài tập này đến với giáo viên và học sinh trên toàn quốc với

Trang 12

phương châm: chia sẻ nhiều nhất với chi phí thấp nhất Để đảm bảo tiêu chí này, chúng tôi đã sáng tạo hai

bộ Sách ID và Thư viện thi online miễn phí:

“Nếu bạn không thể b n được một sản phẩm có chất lượng cao hàng đầu với cái giá thấp

nhất thế giới, bạn s bị loại khỏi cuộc chơi… c ch tốt nhất để giữ chân khách hàng của bạn là

phải không ngừng nghỉ tìm ra c ch để họ nhận được nhiều hơn mà phải trả ít hơn” – Jack

Welch

A Sách ID – Bộ sách Tuyển chọn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh, Lịch Sử

Với 30.000 bài tập mỗi môn, đội ngũ giáo viên trên Moon.vn sẽ chọn và biên soạn 20.000 bài tập

thành Sách ID Với cách làm của sách truyền thống, nội dung sẽ được chia làm ba phần chính: Lý thuyết

và ví dụ minh họa; Bài tập luyện tập; Lời giải cho bài tập luyện tập Theo đó, sách truyền thống chỉ chứa được khoảng 1000 bài tập, với dạng đọc hiểu, điền từ tiếng Anh, chỉ chứa được 70 bài Vì vậy, với sách

ID, chúng tôi đã sử dụng giải pháp chia nội dung sách làm hai phần:

 Phần 1: Toàn bộ không gian giấy trên Sách ID chỉ để chứa bài tập và bảng đáp án trắc nghiệm,

với cách làm này, trung bình mỗi cuốn Sách ID sẽ chứa đến 5000 bài tập chứ không phải 1000

bài tập Sách đọc hiểu, điền từ TIẾNG ANH chứa đến 400 bài đọc, nhiều gấp 5 lần sách truyền

thống!

 Phần 2: Phần lý thuyết, ví dụ minh họa, lời giải chi tiết sẽ được tra cứu ID trên Moon.vn

Với giải pháp này Sách ID đã đạt được mục đích chia sẻ nhiều nhất nhưng vẫn đầy đủ lý thuyết, ví

dụ minh họa và lời giải cho từng bài tập Giá trị của Sách ID không chỉ nằm trên cuốn sách và lời giải trên Moon.vn mà một giá trị cực lớn khác nằm nữa là ở các khóa học online đi kèm theo sách ID, tôi sẽ giải thích chi tiết cho bạn điều tuyệt vời và khác biệt nhất của Sách ID ở bên dưới, nó xứng đáng là một

mục riêng!

Nếu bạn cảm thấy sách ID vẫn cần phải có “Lý thuyết và ví dụ minh họa” như sách truyền thống, bạn hãy chuyển sang bộ sách Tự học

B Sách ID – Bộ sách Tự học: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh, Lịch sử

Khác biệt lớn nhất giữa sách Tuyển chọn và sách Tự học là sách Tự học không dành hết không gian giấy để trình bày bài tập, chúng tôi dành khoảng 50% không gian để trình bày lý thuyết và ví dụ minh họa, nó giống và đầy đủ như cuốn sách truyền thống, bạn chỉ cần đọc cuốn sách này là đã đầy đủ phương pháp và ví dụ minh họa để thi đỗ đại học 50% không gian sách còn lại sẽ dành trọn cho bài tập tự luyện gắn ID như sách tự học Theo đó, sẽ chứa được khoảng 2.000 bài tập, gấp 2 lần số bài tập của sách truyền thống Với 5 tập sẽ tương ứng khoảng 10.000 bài trong kho BookData Con số này đủ đảm bảo nguồn bài tập cho bạn không cần nguồn bài tập nào khác

Lời khuyên: Bạn chỉ nên mua một bộ sách Tuyển chọn hoặc Tự học vì phần bài tập luyện tập chung

nguồn BookData Với giáo viên, học sinh trường trường chuyên, học sinh khá giỏi nên mua sách Tuyển chọn

C Thư viện thi online miễn phí – Đồng hành cùng sỹ tử 2020

Mỗi môn có cả vạn bài tập chưa sử dụng trong Sách ID cộng với khoảng 5000 bài tập được cập nhật thêm

mới hàng năm vào BookData, bắt đầu từ khóa 2020 trở đi, đội ngũ giáo viên sẽ biên soạn nguồn bài tập

này thành đề thi online miễn phí cho năm môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh theo lộ trình:

 Mỗi môn học, ngày nào cũng có 01 đề thi online miễn phí, bất kể ngày lễ, ngày tết

 Tất cả đề đều được tổ chức thi online từ 19h đến 23h hàng ngày trên Moon.vn

 Đề thi bao gồm đề thi theo từng chủ đề nhỏ, đề tổng hợp và cả đề thi thử THTP Quốc gia

 Bài tập trong đề online và trong Sách ID không hoàn toàn trùng, nhưng tương tự nhau

Trang 13

IV Khóa học online và Sách ID – Một cuộc cách mạng Sách

“ ầm nhìn là nghệ thuật nhìn thấy những c i vô hình” – Jonathan Swift

“C ch tốt nhất để dự đo n tương lai là s ng tạo ra tương lai đó” – Dennis Gabor

Điều khác biệt lớn nhất giữa Sách ID và sách truyền thống đã đến, với 10 năm kinh nghiệm xây dựng các khóa học online, chúng tôi đã thu hút hàng vạn học sinh mỗi năm Các khóa học online có nội dung phong phú đến mức truyền tải nội dung kiến thức nhiều gấp 3 lần so với đi học thêm Trung bình mỗi môn học sinh học thêm khoảng 100 tiết một năm thì các khóa học online trên Moon.vn cung cấp đến 300 tiết bài giảng và khoảng 10.000 bài tập Chỉ riêng khóa học online đã cung cấp giải pháp luyện thi đầy đủ

và chất lượng: Không cần phải học thêm, không cần phải tìm nguồn bài tập khác

Tuy nhiên chúng tôi nhận ra rằng, khóa học online không thể thay thế hoàn toàn được sách tham khảo, nhưng sách tham khảo lại có hạn chế lớn là chỉ truyền đạt được nội dung bằng văn bản Chính vì hạn chế này mà hầu hết học sinh vẫn phải tham gia học online hoặc đi học thêm Đến đây chúng tôi đã có sáng kiến mang tính đột phá là tích hợp khóa học online vào Sách ID nhưng giữ nguyên giá bán sách

Để đảm bảo tiêu chí thật dễ khai thác, Sách ID sẽ gắn ID vào mọi vị trí có thể trong sách Ngay từ trang bìa, sách ID có một mã ID, tra ID này sẽ ra đề cương của khóa học online đi kèm theo sách, giống như các khóa Pro S, Pro A, Pro T trên Moon.vn Tiếp tục từng chủ đề, từng đơn vị bài học đều có mã ID

để tra cứu, tra mã ID này bạn sẽ được học video bài giảng

Tra ID sẽ giúp bạn học Sách ID dễ dàng và hiệu quả nhất, đến bất kỳ trang nào, chủ đề nào, bài nào bạn chưa hiểu, bạn chỉ cần mất một thao tác tra ID là ra video bài giảng, không cần phải truy cập tuần tự

từ trang chủ, vào khóa học, vào chủ đề, tìm bài học, tìm đơn vị kiến thức… quá phức tạp và tốn nhiều thời gian

Với lần xuất bản đầu tiên, mỗi bài học video chúng tôi sẽ cập nhật theo lịch phát hành Lịch phát hành các video này giống như chúng tôi đã lập lịch phát hành cho các khóa học Pro S trên Moon.vn Chúng tôi sẽ xây dựng lộ trình phát hành các bài giảng video sớm hơn 2 tháng so với lộ trình học trên lớp của các bạn, để các bạn kịp thời tra cứu và chủ động học tập

V Lợi thế khi học Sách ID

“Có lợi thế cạnh tranh thì chẳng khác gì có cây súng trong cuộc đấu bằng dao”

– Vô danh

“Hãy x y dựng ưu thế thắng lợi; những sự khác biệt nhỏ trong hoạt động có thể d n tới

những sự khác biệt lớn trong kết quả.” – Brian Tracy

Đến đây bạn đã biết tại sao Bộ Sách ID giúp bạn tiết kiệm 80% tiền mua sách tham khảo? Đó là vì Sách ID chứa nội dung kiến thức nhiều gấp 4 đến 5 lần sách truyền thống, nên bạn chỉ cần mua số lượng sách ít hơn Không những thế khi bạn sử dụng nhiều nguồn bài tập khác nhau, bạn sẽ không thể tránh khỏi sự trùng lặp bài tập, sự trùng lặp không chỉ tốn chi phí của bạn mà còn mất thời gian của bạn đọc và

xử lý nó

Bộ Sách ID còn giúp bạn không mất một xu đi học thêm, không mất một xu đăng ký khóa học online, vì Sách ID đã có khóa học video online tích hợp vào, nội dung khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức phong phú nhiều gấp 3 lần kiến thức đi học thêm Số lượng bài tập lên tới 20.000 bài

Sách ID giúp các bạn luôn được học những bài MỚI và CHẤT LƯỢNG do đỗi ngũ giáo viên và Moon AI tuyển chọn, những bài tập mới và chất lượng này, nếu bạn tìm kiếm thủ công, bạn không chỉ mất nhiều thời gian mà còn bị bỏ sót rất nhiều

Và trên hết sách ID giúp bạn trình độ của bạn tiến bộ thần kỳ, vì bạn sẽ không mất 50% thời gian để tìm kiếm và xử lý bài tập, làm những bài tập trùng lặp Toàn bộ thời gian của bạn là dành để học Bạn có

Trang 14

nhiều gấp đôi thời gian để học so với đối thủ của bạn không dùng Sách ID, lợi thế này chẳng khác gì có cây súng trong cuộc đấu bằng dao

Chúng tôi tin tưởng rằng các thầy cô giáo, các em học sinh trên toàn quốc đều nên đọc Sách ID, các tác giả đang viết sách luyện thi, các bạn đang đi gia sư cũng nên đọc cuốn sách này Chúng tôi tuyên bố như vậy không phải vì chúng tôi là tác giả, mà chính bởi những bài tập chất lượng, những bài tập mới nhất do cộng đồng giáo viên và các em học sinh trên toàn quốc đã sáng tạo ra Ngoài bộ sách Tự học mà các thầy cô giáo trên Moon phải dành nhiều tâm huyết để viết phần Lý thuyết và ví dụ minh họa thì cuốn sách Tuyển chọn chúng tôi chỉ đóng góp công sức vào khâu tuyển chọn và sắp xếp lại bài tập cho dễ khai thác, còn những bài tập chất lượng là do các bạn và chúng tôi cùng đem lại

Tôi xin mượn lời của Thomas L Friedman, tác giả “Thế giới phẳng” để thấy bạn và chúng tôi đang

“san phẳng thế giới”

“Đ ng ra tôi phải trung thực hơn khi viết Thế giới phẳng Đúng ra là " hế giới đang bị san

phẳng" chứ không phải "Thế giới đã phẳng rồi" Nhưng nếu đ t tên là "Thế giới đang bị san

phẳng" thì làm sao b n s ch được?” – Thomas L Friedman

Để phát triển bộ Sách ID thành công, chúng tôi đã gặp những thử thách thực sự, đây là lần đầu tiên chúng tôi tiếp cận với trí tuệ nhân tạo (AI), nó phức tạp và rộng lớn hơn những gì chúng tôi đã tưởng tượng Đây là lần đầu tiên, đội ngũ giáo viên phải kiểm duyệt một lượng bài tập rất lớn trong Sách ID Nhưng với niềm tin lớn vào dự án, sự kiên định và nỗ lực không biết mệt mỏi của một tập thể, cuối cùng chúng tôi đã vượt qua “Giờ thì không còn Alps nào cả.”

Trần Duy Trang

CEO & Founder Moon.vn

Email: TrangTD@moon.vn

Trang 15

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi không thể hoàn thành cuốn sách này nếu không có sự chia sẻ tài liệu nhiệt tình của các thầy cô giáo và các em học sinh trên toàn quốc Thông qua cuốn sách này, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo, các em học sinh đã đóng góp vào kho bài tập khổng lồ trên internet, làm nền tảng cho cuốn sách của chúng tôi

Chúng tôi hết sức cảm ơn Công ty cổ phần đầu tư Imus không chỉ hỗ trợ nguồn lực to lớn cho chúng tôi, mà còn đồng hành cùng chúng tôi phát triển Sách ID, sự đồng hành của các bạn đã giúp chúng tôi vững tâm và hoàn thành Sách ID nhanh hơn

Cuối cùng chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn đặt biệt đến các em Mooners, những hoạt động của các

em Mooners đã giúp cho chúng tôi có nguồn dữ liệu vô cùng lớn, những bình luận bài tập, những lời giải

đáp, những kết quả làm đề thi, những ý kiến đóng góp của các em với Moon.vn… là những thông tin vô cùng quý giá để Moon AI phân tích và đánh giá chất lượng

Trần Duy Trang

CEO & Founder Moon.vn Email: TrangTD@moon.vn

Trang 16

LỜI NÓI ĐẦU

Đặc điểm của Kỳ thi THPT Quốc gia là nội dung câu hỏi có sự phân hóa rõ rệt nhằm phân loại trình độ học sinh để đạt mục đích xét Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh Đại học Đề thi sẽ theo 4 cấp

độ kiến thức: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao, Bài thi sẽ được tăng dần yêu cầu vận dụng kiến thức tổng hợp, từ dễ đến khó Chính vì vậy, việc học v{ ôn thi cũng phải đổi mới để phù hợp với trình độ của mỗi học sinh và mục tiêu Tuyển sinh v{o c|c trường Đại học

Để giúp các bạn đọc tự ôn luyện, nắm chắc kiến thức cơ bản, tổng hợp được kiến thức và vận dụng để giải các bài tập khó, cập nhật các dạng b{i đa dạng nhằm tích lũy v{ củng cố kiến thức, hoàn thiện kỹ năng v{ n}ng cao khả năng suy luận trong các tình huống câu hỏi phức tạp và chuyên sâu Chúng tôi đ~ tập hợp và tuyển chọn các nội dung của Hóa học Hữu cơ – chương trình lớp 12 theo 8 chuyên đề, b|m s|t theo chương trình S|ch gi|o khoa hiện hành, Chuẩn kiến thức - kỹ năng môn Hóa học lớp 12 của Bộ Giáo dục & Đ{o tạo và Cấu trúc của Đề thi môn Hóa học kỳ thi THPT Quốc gia Cuốn sách ID: Tuyển chọn 5000 bài tập Hóa Hữu cơ lớp 12 giới thiệu với bạn đọc đầy đủ tất cả những kiến thức về Hóa Hữu cơ lớp 12 mà các bạn cần; được biên soạn rất công phu:

 Dựa trên Ngân hàng câu hỏi Hóa học khổng lồ đ~ tích lũy trên 10 năm v{ được cập nhật hàng ngày của Moon.vn

 Các câu hỏi rất chất lượng do đ~ được test qua h{ng ng{n lượt thi thử và học trực tuyến của các Mooner

 Biên soạn bởi đội ngũ Giảng viên và Giáo viên có kinh nghiệm luyện thi kỳ cựu từ 10 tới trên

25 năm của Moon.vn

 Được hoàn thành bởi đội ngũ chuyên nghiệp của Trang dạy học trực tuyến h{ng đầu Việt Nam: Moon.vn

Cuốn sách ID: Tuyển chọn 5000 bài tập Hóa Hữu cơ lớp 12 được chia th{nh 8 chuyên đề như sau:

 Chuyên đề 1: Este

 Chuyên đề 2: Lipit- Chất béo

 Chuyên đề 3: Cacbohiđrat

 Chuyên đề 4: Amin

 Chuyên đề 5: Amino axit

 Chuyên đề 6: Peptit và Protein

 Chuyên đề 7: Polime và vật liệu polime

 Chuyên đề 8: Tổng hợp kiến thức Hóa học Hữu cơ

Mỗi chuyên đề đều được chia làm 3 phần chính: Lý thuyết; Bài tập và Bài tự kiểm tra-đ|nh gi| với tổng hơn 5000 c}u hỏi Đ|p |n của mỗi câu sẽ nằm ở phần cuối cuốn sách và lời giải chi tiết sẽ

có kèm theo mã tra ID của từng câu Cuốn sách có 195 dạng bài; mỗi dạng lại được sắp xếp câu theo cấp độ từ dễ tới khó; sẽ giúp người đọc dễ dàng tự ôn luyện, bổ sung và hoàn thiện kiến thức, điều chỉnh lại phương ph|p ôn luyện phù hợp để hoàn toàn chiếm lĩnh tri thức, tự tin chinh phục môn Hóa học!

Đ}y l{ bộ s|ch đầu tiên dành cho học sinh THPT mà nội dung được bao trùm toàn bộ Cấu trúc của Đề thi THPT Quốc gia Chúng tôi mong muốn cuốn sách này sẽ giúp ích cho các bạn đọc, nhất là các học sinh chuẩn bị cho Kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới

Chúng tôi xin cảm ơn v{ rất mong nhận được mọi ý kiến đóng góp của bạn đọc để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn!

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 17

Chuyên đề 1

ESTE

1 KH\I NIỆM – PH]N LOẠI – CẤU TẠO

1.1 Kh|i niệm

Câu 1 [7206]: Metyl axetat là hợp chất hữu cơ thuộc loại

A chất béo B amin C este D cacbohidrat

Câu 2 [6760]: Trong phân tử este có chứa nhóm chức

A –COO– B –COOH C =C=O D –OH

Câu 3 [6761]: Chất nào sau đây là este?

A HCOOCH3 B CH3CHO C HCOOH D CH3OH

1.2 Cấu tạo

Câu 1 [6811]: Etyl axetat (este có mùi thơm thường được dùng làm dung môi để hòa tan chất hữu cơ) có

công thức cấu tạo như sau:

Số liên kết xích ma (σ) trong một phân tử trên là

Câu 4 [6801]: Cho các este có công thức cấu tạo sau:

Số este có chứa một liên kết pi (π) trong phân tử là

Câu 14 [6817]: Một este có CTPT là C2H4O2 được tạo thành từ ancol metylic và axit nào sau đây?

A Axit propionic B Axit axetic C Axit fomic D Axit oxalic

1.3 Ph}n loại

Câu 1 [6771]: Chất nào sau đây là este no, đơn chức, mạch hở?

A HCOOC2H5 B CH3COOC6H5 C (HCOO)2C2H4 D CH3COOCH=CH2

Câu 2 [6777]: Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở ?

A CH3COOC6H5 B CH2=CHCOOCH3

LÝ THUYẾT ESTE

[Gắn ID]

A

Trang 18

Câu 7 [6774]: Đốt cháy hoàn toàn một este thu được một số mol CO2 và H2O theo tỉ lệ 1:1 Este đó thuộc loại nào sau đây?

A Este không no 1 liên kết đôi, đơn chức mạch hở

B Este no, đơn chức mạch hở

C Este đơn chức

D Este no, 2 chức mạch hở

2 DANH PHÁP

2.1 X|c định danh pháp từ công thức phân tử

Câu 1 [7203]: Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2 Vậy X là

A vinyl axetat B metyl axetat C metyl fomat D vinyl fomat

Câu 2 [6674]: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?

A Phenyl axetat B Vinyl axetat C Etyl axetat D Propyl axetat

Câu 4 [6675]: Cho este mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 có gốc ancol là metyl thì tên gọi của axit tương ứng của nó là

A axit oxalic B axit axetic C axit acrylic D axit propionic

Câu 10 [6678]: Đốt cháy hoàn toàn este đơn chức X thấy thể tích khí CO2 sinh ra bằng thể tích khí O2

cần dùng và gấp 1,5 lần thể tích khí H2O ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của X là

A metyl fomat B vinyl fomat C etyl fomat D vinyl axetat

2.2 X|c định danh pháp từ công thức cấu tạo

Câu 1 [7212]: Cho các công thức cấu tạo sau:

Các công thức cấu tạo đều ứng với etyl fomat là

A (1), (2), (3) B (2), (3) C (2), (3), (4) D (1), (5)

Câu 2 [ 6646]: Cho các công thức cấu tạo sau:

Các công thức cấu tạo đều ứng với etyl axetat là

A (1), (4), (5) B (1), (5) C (1), (2), (3) D (3), (4)

Câu 3 [6702]: Cho các este thơm có công thức cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo ứng với tên gọi isoamyl axetat (có mùi thơm của chuối chín) là

A (4) B (2) C (1) D (3)

Trang 19

2.3 X|c định công thức phân tử, công thức cấu tạo từ danh pháp

Câu 1 [6819]: Phân tử khối của este có mùi chuối chín là

A 144 B 130 C 102 D 116

Câu 2 [6820]: Benzyl propionat có mùi hương hoa nhài (lài), được dùng làm hương liệu cho nước hoa và

một số loại hóa mỹ phẩm khác Chất này có phân tử khối bằng

2.4 Danh pháp và một số suy luận khác

Câu 1 [6716]: Tên gọi không đúng với công thức tương ứng là

A HCHO tên gọi là fomanđehit B CH3COOH tên gọi là axit etanoic

C CH3CHO tên gọi là anđehit etanoic D CH3COOCH=CH2 tên gọi là vinyl axetat

Câu 2 [6792]: Este nào sau đây có mạch cacbon phân nhánh, phân tử có chứa một liên kết π?

A Etyl propionat B Metyl metacrylat

C Metyl isobutirat D Etyl benzoat

Câu 7 [6683]: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên là

A axyl etylat B axetyl etylat C etyl axetat D metyl axetat

3 ĐỒNG ĐẲNG

3.1 Đồng đẳng este no, đơn chức

Câu 1 [6720]: Este được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức có công thức cấu tạo là

3.2 Đồng đẳng este no, đa chức

Câu 1 [6752]: Công thức tổng quát của este no hai chức mạch hở là

A CnH2n-2O4 B CnH2nO2 C CnH2n-2O2 D CnH2nO4

Câu 2 [6756]: Công thức phân tử tổng quát của 1 este (chỉ có nhóm chức este) tạo bởi ancol no, mạch hở

2 chức và axit thơm đơn chức có nhánh, no, mạch hở là

A CnH2n-6O4 (n ≥ 14) B CnH2n-12O4 (n ≥ 14)

C CnH2n-8O4 (n ≥ 16) D CnH2n-18O4 (n ≥ 16)

Câu 10 [6745]: Đun nóng (có xúc tác H2SO4 đặc) hỗn hợp gồm một ancol no, hai chức và một axit cacboxylic no, đơn chức, thu được sản phẩm có chứa hợp chất hữu cơ T (mạch hở, chứa một chức este) Công thức phân tử của T có dạng là

A CnH2n– 2O2 B CnH2nO3 C CnH2nO2 D CnH2n – 2O3

Trang 20

4.1 Đếm số đồng ph}n este no, đơn chức

Câu 1 [6665]: Hợp chất hữu cơ E (mạch hở, bền ở điều kiện thường) có công thức phân tử C2H4O2 Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là

Câu 17 [5523]: Thủy phân este X (C6H12O2) trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol

Z có cùng số nguyên tử cacbon Số đồng phân của X là

A 4 B 2 C 3 D 1

4.2 Đếm số đồng phân este không no, đơn chức

Câu 1 [5665]: Số đồng phân là este mạch hở, có công thức phân tử C3H4O2 là

4.3 Đếm số đồng ph}n este đơn chức chứa vòng benzen

Câu 1 [6614]: Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2 Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

Câu 3 [6611]: Số công thức cấu tạo este chứa vòng benzen có công thức C8H8O2 được tạo ra từ axit và ancol tương ứng là

Trang 21

Câu 6 [6619]: Este T (C9H10O2) có thành phần gồm gốc axit cacboxylic liên kết với gốc hiđrocacbon của ancol thơm Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là

4.4 Đếm số đồng ph}n este đa chức

Câu 1 [5577]: Hợp chất hữu cơ E (mạch hở) có công thức phân tử là C4H6O4 Đun nóng E với dung dịch NaOH (dư) tới phản ứng hoàn toàn, thu được ancol và muối của axit cacboxylic Y Biết , Y đều chỉ chứa một loại nhóm chức Số công thức cấu tạo phù hợp với E là

Câu 2 [6654]: Este Y (hai chức, mạch hở, được tạo thành từ một axit cacboxylic và một ancol) có công

thức phân tử là C5H8O4 Số đồng phân cấu tạo Y thỏa mãn là

4.5 Đếm số đồng phân este từ phân tử khối và thành phần phân tử

Câu 1 [10809]: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 22 Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 2 [5634]: Tổng số đồng phân (bền) ứng với công thức phân tử CxHyOz (M = 60u) đều phản ứng được với Na là

Câu 3 [5637]: Chất hữu cơ (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 74 (u) Số đồng phân cấu tạo mạch hở

ứng với công thức phân tử của X có phản ứng tráng gương là

Câu 13 [5537]: Este E (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa hai liên kết π) có tỉ lệ khối lượng các nguyên

tố m : mC H 8 :1 Thủy phân E trong môi trường NaOH thu được sản phẩm có chứa ancol Số công thức cấu tạo phù hợp của E là

Câu 17 [5615]: Este G (đơn chức, mạch hở) có khối lượng nguyên tố oxi gấp 4 lần nguyên tố hiđro Thủy

phân hoàn toàn G trong dung dịch NaOH, thu được muối của một axit cacboxylic (chứa một nối đôi C=C)

và một ancol no Số công thức cấu tạo của G thỏa mãn là

Câu 8 [5645]: Hợp chất hữu cơ X là este đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ V

lít O2 (đktc) tạo ra b mol CO2 và d mol H2O Biết a = b – d và V = 100,8a Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

Trang 22

A 6 B 3 C 4 D 5

4.7 Đếm đồng phân từ phản ứng este hóa

Câu 1 [5627]: Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau

Câu 5 [7586]: Đun nóng hỗn hợp axit oxalic với hỗn hợp metanol, etanol (có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác)

có thể thu được tối đa bao nhiêu hợp chất chứa chức este là

Câu 8 [5625]: Cho một ancol no, hai chức tác dụng với một axit cacboxylic đơn chức (xúc tác

H2SO4 đặc, đun nóng), thu sản phẩm hữu cơ có chứa chất T (C6H10O3) mạch hở Số công thức cấu tạo phù hợp với T là

Câu 1 [7048]: Một hợp chất hữu cơ mạch hở (chứa C, H, O) có khối lượng phân tử là 74 X tác dụng

được với dung dịch NaOH Số chất thoả mãn giả thiết trên là

Câu 2 [6662]: , Y, Z đều có công thức phân tử là C3H6O2 Trong đó: làm quì tím hóa đỏ Y tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na kim loại Z tác dụng được với Na và cho được phản ứng tráng gương Tổng số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X, Y, Z là

Câu 18 [6663]: Tổng số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công

thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

A CH3COOH B CH3OH C CH3CH2OH D HCOOCH3

Câu 4 [7123]: Đặc tính nào sau đây là của este?

Trang 23

A Tan tốt trong nước B Không bị thủy phân

C Hầu như không tan trong nước D Các este đều không có mùi thơm

Câu 8 [6809]: Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có

mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo,…Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là

A CH3COOCH2CH(CH3)2 B CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

C CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3 D CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3

5.2 So sánh nhiệt độ sôi

Câu 1 [6850]: So với các axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi là

A Thấp hơn do khối lượng phân tử este nhỏ hơn nhiều

B Thấp hơn do giữa các phân tử este không có liên kết hiđro

C Cao hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều

D Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững

Câu 2 [6839]: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A C4H9OH B C3H7COOH C CH3COOC2H5 D C6H5OH

Câu 22 [6837]: X, Y, Z, và T là các chất khác nhau trong số 4 chất: etyl axetat; propan-1-ol; axit axetic;

metyl fomat Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

Nhiệt độ sôi (oC) 31,5 77,1 118,2 97,2 Nhật xét nào sau đây là đúng?

A X là etylaxetat B Y là propanol C Z là axit axetic D T là metylfomat

5.3 Ứng dụng

Câu 1 [6785]: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín

B Các este thường dễ tan trong nước

C Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài

D Một số este của axit phtalic được dùng làm chất dẻo

6 PHẢN ỨNG ESTE HÓA – ĐIỀU CHẾ ESTE

Câu 1 [7607]: Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng

A este hóa B trung hòa C kết hợp D ngưng tụ

Câu 2 [7592]: Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit

H2SO4 đặc làm xúc tác?

A Phenol và axit cacboxylic B Ancol và axit cacbonyl

C Phenol và axit cacbonyl D Ancol và axit cacboxylic

Câu 3 [7584]: Khi đun axit axetic với ancol etylic thu được este nào sau đây?

A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3

Câu 9 [7599]: Este nào sau được điều chế trực tiếp từ axit và ancol?

A etyl axetat B vinyl fomat C phenyl axetat D vinyl axetat

Câu 24 [9686]: Đun nóng hỗn hợp gồm axit ađipic và ancol (no, đơn chức, mạch hở) với xúc tác

H2SO4 đặc, thu sản phẩm hữu cơ có chứa chất Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng Y cần vừa đủ a mol khí O2, thu được b mol CO2 và c mol H2O (a + c = 2b) Phát biểu nào sau đây là sai?

Trang 24

A X có khả năng tách nước tạo anken B X có nhiệt độ sôi cao hơn axetanđehit

C Phân tử chất Y có chứa 1 chức este D Phân tử chất Y có chứa 2 liên kết pi

7 TÍNH CHẤT HÓA HỌC

7.1 Thủy ph}n este no, đơn chức

Câu 1 [7125]: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng:

A este hóa B hóa hợp C xà phòng hóa D trung hòa

Câu 2 [6887]: Thủy phân este trong môi trường axit được gọi là phản ứng

A este hóa B trùng ngưng C thủy phân D tráng gương

Câu 20 [6957]: Chất X có công thức phân tử C4H8O2 khi tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C3H5O2Na X thuộc loại chất nào sau đây?

A Axit B Este C Andehit D Ancol

Câu 25 [6950]: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là

A propyl fomat B ancol etylic C metyl propionat D etyl axetat

7.2 Thủy ph}n este không no, đơn chức, mạch hở

Câu 1 [7099]: Este nào sau đây xà phòng hoá tạo ra anđehit?

Câu 19 [5635]: Este T (đơn chức, mạch hở, phân tử chứa một nối đôi C=C) có chứa 60% nguyên tố

cacbon về khối lượng Thủy phân T trong môi trường NaOH thu được sản phẩm có chứa ancol no Số đồng phân cấu tạo của T thỏa mãn là

Câu 20 [7115]: Cho các chất sau: (1) CH3COOCH=CH2; (2) CH2=CHCOOCH3; (3) (CH3COO)2

CH-CH3; (4) CH3COOC(CH3)=CH2; (5) CH3COOCH=CHCH3 Những chất khi thủy phân trong NaOH thì thu được muối và anđehit?

A (1), (4), (5) B (1), (2), (3) C (1), (3), (5) D (2), (3), (4)

7.3 Thủy ph}n este đa chức; tạp chức

Câu 1 [5576]: Hợp chất hữu cơ T có phân tử khối bằng 132 và mạch cacbon không phân nhánh Đun

nóng T với dung dịch NaOH (dư) tới phản ứng hoàn toàn, thu được muối của một axit cacboxylic no, hai chức và một ancol no, đơn chức Số công thức cấu tạo phù hợp với T là

Câu 2 [7078]: X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83 X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1:4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, cho tối đa 4 mol Ag Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

Câu 3 [7152]: Thủy phân hoàn toàn este E (mạch hở) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất

hữu cơ gồm ancol metylic và natri ađipat (có số mol bằng nhau) Công thức phân tử của E là

Trang 25

A C8H14O4 B C6H10O4 C C7H12O4 D C5H8O4

Câu 8 [5570]: Este đa chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của một axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Phát biểu nào sau đây đúng?

A Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường B Chỉ có hai công thức cấu tạo thỏa mãn X

C Phân tử X có 3 nhóm -CH3 D Chất Y không làm mất màu nước brom

Câu 19 [7031]: X là một hợp chất có CTPT C6H10O5:

X + 2NaOH –––to–→ 2Y + H2O Y + HClloãng → Z + NaCl

Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu mol H2 ?

A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,05 mol D 0,2 mol

7.4 Este chứa vòng benzen, tạp chức

Câu 1 [7144]: Thủy phân este nào sau đây trong môi trường axit không phải là phản ứng thuận nghịch?

A Phenyl axetat B Benzyl axetat C Etyl axetat D Propylfomat

Câu 2 [6941]: Cho các chất: C6H5OH (phenol), C6H5CH2OH, CH3COOCH3, HCOOC6H5, C6H5-COOH

Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 3 [6991]: Đun nóng este phenyl axetat với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu

cơ là

A axit axetic và phenol B natri axetat và natri phenolat

C axit axetic và natri phenolat D phenol và natri axetat

Câu 17 [6915]: Cho các phản ứng xảy ra trong các điều kiện thích hợp:

(a) CH3COOC2H5 + NaOH → (b) HCOOCH=CH2 + NaOH →

(c) C6H5COOCH3 + NaOH → (d) C6H5COOH + NaOH →

(e) CH3OOCCH=CH2 + NaOH → (g) C6H5COOCH=CH2 + NaOH →

Số phản ứng thu được sản phẩm có ancol là

Câu 50 [7020]: Cho các hợp chất có cùng công thức phân tử C8H8O3, đều chứa một chức este dưới đây

Số chất tác dụng với NaOH dư trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là

7.5 Một số tính chất hóa học riêng và tổng hợp

Câu 1 [7213]: CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no?

A SO2 B KOH C HCl D H2 (Ni, t0)

Câu 2 [7214]: Chất nào sau đây không phản ứng được với metyl acrylat (CH2=CH-COOCH3)?

A dung dịch Br2 B H2 (xt, t0) C CaCO3 D dung dịch NaOH

Câu 25 [6951]: Este X có công thức phân tử là C5H10O2 Thủy phân trong NaOH thu được rượu Y Đề hiđrat hóa rượu Y thu được hỗn hợp 3 anken Vậy tên gọi của X là

Trang 26

A iso-propyl axetat B tert-butyl fomat C sec-butyl fomat D etyl propionat

Câu 36 [5638]: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng

xà phòng hoá tạo ra một chất hữu cơ Y và một muối của axit hữu cơ Chất Y không tác dụng với Na và không có khả năng làm mất màu dung dịch brom Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X ?

8 MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT VỀ ESTE

8.1 Nhận biết

Câu 1 [6857]: Thuốc thử dùng để phân biệt metyl axetat và etyl acrylat là

A dung dịch HCl B quỳ tím C dung dịch NaOH D nước Br2

Câu 4 [6860]: Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOC2H5 bằng thuốc thử nào dưới đây?

A AgNO3 B CaCO3 C H2O D dung dịch Br2

8.2 Sơ đồ chuyển hóa

Câu 1 [10598]: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Y, Z, T là các chất hữu cơ, mạch hở Nhận định nào sau đây sai?

A T là hợp chất hữu cơ đa chức no

B Z là hợp chất hữu cơ tạp chức no

C Y hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

D Phần trăm khối lượng oxi trong Z là 43,84%

Câu 12 [10584]: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O Chất X không phản ứng với

Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau:

3 2

CH COOH H

Câu 18 [10592]: X có công thức phân tử C10H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol)

Phát biểu nào sau đây sai ?

A Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3

B Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng

C Dung dịch X2 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam

D Số nguyên tử H trong X3 bằng 8

8.3 Nhận xét – phát biểu – mệnh đề

Câu 1 [7176]: Nhận xét nào sau đây về este no đơn chức, mạch hở là không đúng?

Trang 27

A Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n≥2)

B Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

C Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2

D Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1

Câu 14 [7171]: Cho các phát biểu:

(1) Nhiệt độ sôi của metylaxetat cao hơn nhiệt độ sôi của axit axit propionic

(2) Phản ứng thủy phân este trong dung dịch NaOH là phản ứng thuận nghịch

(3) Este no, mạch hở, đơn chức cháy có số mol H2O bằng số mol CO2

(4) Thủy phân este trong dung dịch kiềm luôn thu được muối của axit cacboxylic và ancol

(5) Đun nóng hỗn hợp ancol etylic, axit axetic với H2SO4 đặc, một thời gian sau đó để nguội, thêm dung dịch NaCl bảo hòa, thấy hỗn hợp thu được phân thành hai lớp chất lỏng

(6) Isoamyl axetat có mùi chuối chín

Số phát biểu đúng là

I B[I TẬP ĐỐT CH\Y

1 Đốt ch|y este đơn chức; mạch hở

Câu 1 [7377]: Đốt cháy hoàn toàn một este , thu được nCO2 = nH2O Vậy X là

A este no, đơn chức B este không no, đơn chức, hở

C este không no, 2 chức D este no, đơn chức, mạch hở

Câu 19 [7385]: Đốt cháy hoàn toàn este Y cần vừa đủ 2,24 gam khí O2, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc)

và 1,08 gam H2O Số công thức cấu tạo của Y thỏa mãn là

Câu 38 [7411]: Đốt cháy hoàn toàn x mol este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra y mol CO2 và z mol H2O Biết x = y – z và V = 100,8x Số chất thỏa mãn điều kiện của X là

1.2 Đốt ch|y este không no

Câu 1 [7346]: Đốt cháy hoàn toàn một lượng metyl acrylat thu được 1,62 gam H2O và V lít (đktc) khí

CO2 Giá trị của V là:

A 0,672 B 1,120 C 3,584 D 2,688

Câu 14 [7342]: Este E được tạo thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) và ancol không no,

đơn chức, mạch hở có một nối đôi C=C (Y) Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi chất E, X và Y lần lượt thu được b mol CO2, c mol CO2 và 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là

A b = c B c = 2b C b = 2c D b = 3c

Câu 16 [7337]: Este E đơn chức, mạch hở, phân tử có chứa 3 liên kết pi Đốt cháy hoàn toàn m gam E

bằng O2, thu được V lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị m, V, x là

Trang 28

1.3 Đốt ch|y este đa chức [20]

Câu 1 [7262]: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este T (no, hai chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và a mol CO2 Phân tử khối của T là

Câu 1 [7236]: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68

lít khí CO2 (đktc) Khối lượng H2O thu được là

A 25,2gam B 50,4gam C 12,6gam D 100,8gam

Câu 19 [7225]: Hỗn hợp T gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol no, đơn chức và hai axit

cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 4,72 gam T cần vừa đủ 6,048 lít khí

O2 (đktc), thu được CO2 và 3,24 gam H2O Tên gọi của este có phân tử khối nhỏ hơn trong T là

A metyl axetat B metyl acrylat C etyl acrylat D etyl axetat

Câu 1 [7358]: Hỗn hợp G gồm axit acrylic, axit metacrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat Đốt cháy

hoàn toàn 3,44 gam G cần vừa đủ a mol khí O2, thu được H2O và 7,04 gam CO2 Giá trị của a là

A 0,18 B 0,20 C 0,16 D 0,12

1.9 Đốt ch|y hỗn hợp este tạo bới một hay nhiều ancol; axit đồng đẳng

Câu 1 [7279]: Hỗn hợp Z gồm hai este , Y được tạo bởi một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc) thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức cấu tạo của este X và giá trị của m lần lượt là

A HCOOC2H5 và 9,5 B HCOOCH3 và 6,7

C HCOOCH3 và 7,6 D CH3COOCH3 và 6,7

1.10 ĐỐT CH\Y HỖN HỢP ESTE NO V[ KHÔNG NO [10]

Câu 1 [7329]: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat Đốt cháy 3,08 gam thu được 2,16

gam H2O Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?

A 27,92% B 75% C 72,08% D 25%

Câu 2 [7324]: Hỗn hợp E gồm 0,03 mol một este no và 0,02 mol một este không no, có một liên kết đôi

C=C (đều đơn chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn E bằng khí O2, thu được H2O và 0,12 mol CO2 Tên gọi của hai este trong E là

A metyl fomat và vinyl fomat B metyl axetat và metyl acrylat

C etyl axetat và metyl acrylat D metyl propionat và metyl metacrylat

Câu 9 [7331]: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ ancol etylic với 3 axit cacboxylic; trong đó,

có một axit no và hai axit không no Y, Z (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử, MY < MZ) là đồng

Trang 29

đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam E, thu được 10,12 gam CO2 và 3,78 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là

A 19,61% B 16,86% C 22,35% D 33,73%

1.12 ĐỐT CH\Y HỖN HỢP CÓ CHỨA ESTE [33]

Câu 1 [7284]: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este mạch hở, cho sản phẩm phản ứng cháy qua

bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì nào ?

A Este thuộc loại no B Este thuộc loại không no đa chức

C Este thuộc loại no, đơn chức D Este thuộc loại không no

Câu 8 [7301]: Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, anđehit axtic và ancol

metylic cần dung a mol O2 Sản phẩm cháy dẫn qua 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 106,92 gam kết tủa Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây:

Câu 2 [7564]: Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit axetic và axit propionic với H2SO4 đặc, thu được tối

đa m hợp chất hữu cơ chứa hai chức este Giá trị của m là

Câu 16 [7559]: Khi cho 13,8 gam glixerol G tác dụng với axit fomic thì thu được hợp chất hữu cơ E có

khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng chất G ban đầu Biết có 73,35% lượng chất G chuyển hóa thành chất

E Tổng số nguyên tử có trong phân tử E là:

2.2 X|c định khối lượng este từ phản ứng este hóa

Câu 1 [7498]: Cho 2 mol ancol etylic tác dụng với 1,5 mol axit axetic có xúc tác là dung dịch H2SO4 đặc Nếu hiệu suất phản ứng hóa este là 60%, cho biết số mol este (etyl axetat) tạo ra là bao nhiêu?

A 2,0 B 0,9 C 1,2 D 1,5

Câu 15 [7481]: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit axetic và 2 mol etylen glicol với xúc tác H2SO4 đặc

thu được một hỗn hợp gồm hai este và Y, trong đó tỉ lệ số mol nX : nY = 2:1 và MY > MX Biết rằng chỉ

có 60% axit axetic bị chuyển hóa thành este Khối lượng của este X là:

A 41,6 gam B 21,9 gam C 31,2 gam D 29,2 gam

Câu 16 [7473]: Hỗn hợp E gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol và hai axit cacboxylic là đồng

đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,928 lít khí O2 (đktc), thu được 7,92 gam CO2 và 3,24 gam H2O Phần trăm số mol của este có phân tử khối lớn hơn trong E là

A 80% B 40% C 20% D 60%

Câu 25 [7488]: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol

CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là

A 14,520 B 15,246 C 12,197 D 11,616

Trang 30

2.3 Bài tập hiệu suất este hóa

Câu 1 [7438]: Cho 60 gam axit axetic tác dung với 100 gam ancol etylic, thu được 55 gam este Hiệu suất

phản ứng trên là

A 21,7% B 62,5% C 55% D 58%

Câu 11 [7434]: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic (no, đơn chức) và một ancol đơn chức

Đốt cháy hoàn toàn 5,72 gam X bằng khí O2, thu được 10,56 gam CO2 và 5,4 gam H2O Đun nóng 1,44 gam (xúc tác H2SO4 đặc), thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm: axit, ancol và este Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,104 gam khí H2 Hiệu suất phản ứng este hóa bằng

A 26,67% B 40,00% C 60,00% D 66,67%

III BÀI TẬP THỦY PHÂN ESTE

3.1 BÀI TẬP THỦY PHÂN MỘT ESTE ĐƠN CHỨC [385]

Câu 1 [8021]: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etylaxetat trong 130 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung

dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 11,48 B 9,8 C 9,4 D 16,08

Câu 35 [8029]: Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung

dịch X Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc) Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 5,60 B 4,20 C 6,00 D 4,50

3.2 Bài tập thủy ph}n este đơn chức có phản ứng tráng bạc

Câu 1 [8676]: Thủy phân hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp X gồm etyl fomat và vinyl axetat Lấy toàn bộ hỗn

hợp thu được sau phản ứng thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 64,8 gam bạc kết tủa Vậy phần trăm về khối lượng của vinyl axetat trong hỗn hợp X là

A 36,75 % B 24,56 % C 51,72 % D 40,03 %

3.3 Bài tập thủy phân este có gốc phenyl

Câu 8 [8188]: Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 300ml dung dịch KOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 28,6 B 30,4 C 19,8 D 18,2

Câu 25 [9101]: Hỗn hợp R gồm hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 (đều chứa vòng benzen trong phân tử) Cho 2,04 gam R tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng Lượng NaOH tham gia phản ứng tối đa là 0,02 mol Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Z chứa 1,67 gam ba muối Khối lượng muối cacboxylat có phân tử khối lớn hơn trong Z là

A 0,82 gam B 0,72 gam C 0,41 gam D 0,68 gam

3.4 Bài tập thủy phân hỗn hợp este đơn chức

Câu 1 [8078]: Cho m gam hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C2H5COOH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m bằng

A 14,8 B 18,4 C 7,4 D 14,6

Câu 23 [8063]: Hỗn hợp H gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam

H với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch D và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch D thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan % khối lượng của X trong H là

Trang 31

A 54,66% B 45,55% C 36,44% D 30,37%

3.5 Bài tập thủy ph}n este đa chức

Câu 1 [7620]: Thủy phân 0,01 mol este X cần 0,03 mol NaOH thu được 0,92g một ancol, 0,01 mol

CH3COONa; 0,02 mol HCOONa Công thức phân tử của este là

A C8H12O6 B C7H14O6 C C7H10O6 D C9H14O6

Câu 14 [8275]: Este được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử

este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

A 17,5 B 15,5 C 14,5 D 16,5

3.6 Bài tập kết hợp thủy ph}n este v{ đốt cháy

Câu 1 [9689]: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este thu được 3 mol khí CO2 Mặt khác, khi xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol este trên, thu được 8,2 gam muối natri Công thức cấu tạo của X là

A HCOO-C2H5 B C2H5-COO-C2H5 C C2H5-COO-CH3 D CH3-COO-CH3

Câu 51 [9717]: Hỗn hợp T gồm hai este là đồng phân cấu tạo Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần dùng

8,96 gam O2, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Cho m gam T tác dụng hết với dung dịch NaOH (dùng dư 50% so với cần thiết), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 7,74 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Tỉ lệ a : b là

A 2 : 3 B 4 : 3 C 3 : 2 D 3 : 5

Câu 56 [9745]: Este đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 Đốt cháy hoàn toàn 0,3

mol hỗn hợp E chứa và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh) cần dùng 1,125 mol O2, thu được 1,05 mol CO2 Mặt khác, đun nóng 67,35 gam E với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp gồm hai muối có khối lượng m gam Giá trị của

m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 1 [20919]: Nhóm chức nào sau đây có trong công thức cấu tạo của một chất béo ?

A axit B ancol C este D anđehit

Câu 2 [20918]: Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo

Trang 32

Câu 2 [20575]: Cho hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit stearic tác dụng với glixerol Số

triglixerit tối đa tạo thành là

Câu 22 [20590]: Hỗn hợp T chứa m triglixerit và mỗi chất đều chứa hai trong số ba loại gốc axit: stearat,

oleat và panmitat Giá trị lớn nhất của m (không tính đồng phân hình học) là

2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC

2.1 Phản ứng thủy phân – xà phòng hóa

Câu 1 [20788]: Khi xà phòng hóa chất béo thu được sản phẩm là

A muối của axit béo và glixerol B axit béo và glixerol

C axit axetic và ancol etylic D Axit béo và ancol etylic

Câu 30 [20794]: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri

panmitat, natristerat (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) và glixerol Có bao nhiêu triglixerit thỏa mãn

2.2 Phản ứng với hiđro

Câu 1 [20868]: Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình

A xà phòng hóa B cô cạn ở nhiệt độ cao

C hiđro hóa (có xúc tác Ni) D làm lạnh

Câu 7 [20795]: Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được chất X Thủy phân triolein thu được ancol

Y X và Y lần lượt là

A tripanmitin và etylen glicol B tripanmitin và glixerol

C tristearin và etylen glicol D tristearin và glixerol

2.3 Phản ứng với brom

Câu 3 [20953]: Để phân biệt hai chất béo: triolein và tripanmitin Người ta sẽ dùng dung dịch

A NaOH B Brom C HCl D CuSO4

3 CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

Câu 1 [20294]: Nhận định đúng là

A Chất giặt tẩy trắng có tính chất giặt rửa tương tự như xà phòng

B Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể tổng hợp từ dầu mỏ

C Chất giặt rửa có tác dụng làm sạch các chất bẩn nhờ phản ứng oxi hóa khử

D Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp tan tốt trong nước nhờ có hai đầu ưa nước (COO−Na+)

4 MỘT SỐ DẠNG LÝ THYẾT VỀ CHẤT BÉO

4.1 Dạng câu hỏi số đếm

Câu 2 [21212]: Số nguyên tử oxi trong một phân tử chất béo là

Trang 33

A 6 B 2 C 4 D 8

Câu 3 [21232]: Số liên kết pi (π) trong một phân tử triolein là

Câu 32 [21249]: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl

fomat Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là

4.2 Dạng câu phát biểu

Câu 1 [21264]: Hãy chọn nhận định đúng

A Lipit là este của glixerol với các axit béo

B Chất béo là trieste của glixerol và các axit no đơn chức mạch không phân nhánh

C Chất béo là một loại lipit

D Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật

Câu 37 [14981]: Phân tử chất béo T được cấu tạo từ một gốc panmitat và hai gốc oleat liên kết với gốc

hiđrocacbon của glixerol Phát biểu nào sau đây là sai?

A Phân tử T có chứa hai liên kết đôi C=C

B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của T

C Phân tử T có chứa 52 nguyên tử cacbon

D 1 mol T làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch

Câu 47 [21306]: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng

thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tách hết natri sterat ra khỏi hỗn hợp sau bước 3, thu được chất lỏng có khả năng hòa tan

Cu(OH)2 thành dung dịch màu tím

B Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng

C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa

D Sau bước 2, thu được 2 lớp chất lỏng không hòa tan vào nhau

1 B[I TẬP ĐỐT CH\Y

1.1 Đốt ch|y ho{n to{n

Câu 1 [21026]: Khi thuỷ phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit

stearic Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít

Câu 7 [21015]: Triaxylglixerol Y có thành phần chứa đồng thời các gốc axit béo: oleat, sterat và linoleat

Đốt cháy hoàn toàn a mol Y, thu được b mol CO2 và c mol H2O Mối liên hệ giữa các giá trị a, b, c là

A b = 5a + c B b = 7a + c C b = 4a + c D b = 6a + b

BÀI TẬP CHẤT BÉO

[Gắn ID]

B

Trang 34

1.2 b{i tập đốt ch|y v{ phản ứng với brom

Câu 9 [21003]: Để tác dụng hết với x mol triglixerit X cần dùng tối đa 7x mol Br2 trong dung dịch Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn x mol X trên bằng khí O2, sinh ra V lít CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên

hệ giữa V với x và y là

A V = 22,4(3x + y) B V= 44,8(9x + y)

C V = 22,4(7x + 1,5y) D V = 22,4(9x + y)

1.3 B{i tập đốt ch|y v{ phản ứng với hiđro

Câu 1 [21022]: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E cần vừa đủ a mol O2, thu được 1,1 mol CO2 và 1,02 mol H2O Hiđro hóa hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,896 lít khí H2 (đktc) Giá trị của a là

A 1,55 B 1,49 C 1,64 D 1,52

2 BÀI TẬP THỦY PHÂN CHẤT BÉO

2.1 Bài tập thủy phân chất béo

Câu 1 [21123]: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư Sau phản ứng thu

được 36,8 gam glixerol Giá trị của m là

A 351,2 B 353,6 C 322,4 D 356,0

Câu 69 [21131]: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam triaxylglixerol X bằng dung dịch KOH thu được 2,76

gam glixerol và 28,86 gam hỗn hợp muối (của hai axit béo có phân tử khối hơn kém nhau 2 đơn vị) Hiđro hóa hoàn toàn m gam cần vừa đủ a mol H2 (Ni, to) Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân tử khối của X là 888 B Giá trị của m là 26,64

C Giá trị của a là 0,06 D Phân tử X có 4 liên kết π

2.2 Bài tập thủy phân kết hợp đốt cháy

Câu 1 [21081]: Khi thủy phân một triglixerit , thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit

strearic Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít

Câu 40 [21070]: Một loại mỡ động vật E có thành phần gồm tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit

panmitic Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,235 mol O2, thu được 2,27 mol CO2 và 2,19 mol

H2O Xà phòng hoá hoàn toàn m gam E bằng dung dịch NaOH, thu được a gam hỗn hợp muối Giá trị của

a là

A 40,98 B 35,78 C 36,90 D 37,12

3 BÀI TẬP CHẤT BÉO NÂNG CAO

Câu 1 [21080]: Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra

glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,966 mol O2, sinh ra 0,684 mol CO2 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phân tử X chứa 1 liên kết đôi C=C

B Giá trị của m là 10,632

C X tác dụng hoàn toàn với hiđro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein

D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon

Câu 17 [21108]: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat

và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam thu được H2O và 9,12 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với

Trang 35

NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam

H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 150 B 145 C 160 D 155

4 BÀI TẬP VỀ CÁC CHỈ SỐ CỦA CHẤT BÉO

Câu 1 [20314]: Chỉ số este là

A số mg KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng este có trong 1 gam chất béo

B số gam KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 100 gam chất béo

C số mg KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo

D số mg NaOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo

1 B[I KIỂM TRA SỐ 1

Câu 1 [22782]: Trong cơ thể, trước khi bị oxi hóa, lipit

A bị hấp thụ B không thay đổi

C bị thủy phân thành glixerin và axit béo D bị phân hủy thành CO2 và H2O

Câu 2 [22754]: Trong cơ thể người chất béo bị oxi hoá thành những chất nào sau đây ?

A axit panmitic và axit oleic B axit panmitic và axit linoleic

C axit stearic và axit linoleic D axit stearic và axit oleic

Chuyên đề 3

CACBOHIĐRAT

1.KH\I NIỆM – TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1.1 Kh|i niệm

Câu 1 [11105]: Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức

A ancol B axit cacboxylic C anđehit D amin

Câu 2 [11107]: Tinh bột và xenlulozơ là

A monosaccarit B đisaccarit C đồng đẳng D Polisaccarit

BÀI TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 36

2 Tính chất vật lý

Câu 1 [14299]: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đườg (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),

đó là loại đường nào sau đây?

A Saccarozơ B Fructozơ C Mantozơ D Glucozơ

Câu 2 [13739]: Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là:

A 1,0 % B 0,01 % C 0,1 % D 10 %

Câu 12 [14304]: Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường

Công thức phân tử của saccarozơ là

A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D C2H4O2

2 MONOSACCARIT

2.1 Cấu tạo của monosaccarit

Câu 1 [13748]: Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín Công thức phân tử của

Câu 16 [11195]: Cho các đặc điểm sau: (1) mạch cacbon không phân nhánh, (2) phân tử có 5 nhóm OH,

(3) thuộc loại monosaccarit, (4) có một nhóm chức anđehit

Số đặc điểm đúng với cả phân tử glucozơ và fructozơ ở dạng mạch hở là

2.2 Tính chất hóa học của monosaccarit

Câu 2 [11171]: Chất tham gia phản ứng tráng gương là:

A Glixerol B etyl amin C Saccarozo D Fructozo

Câu 3 [11180]: Khi đun nóng glucozơ trong dung dịch chứa lượng dư AgNO3 và NH3, thu được hợp chất hữu cơ là

A axit gluconic B saccarozơ C sobitol D amoni gluconat

Câu 20 [11193]: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho glucozơ tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to)

(b) Hòa tan Cu(OH)2 vào dung dịch glucozơ

(c) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo thành sobitol

(d) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch amoni gluconat

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

3.2 Tính chất của đisaccarit

Câu 5 [11249]: Khi nghiên cứu cacbohiđrat ta nhận thấy:

- X không tráng gương

- X thuỷ phân hoàn toàn trong nước được hai sản phẩm Vậy X là

A Fructozơ B Saccarozơ C enlulozơ D Tinh bột

Câu 24 [11240]: Cho các phát biểu sau

(a) Ở điều kiện thường, saccarozơ đều là chất rắn, dễ tan trong nước

Trang 37

(b) Sacarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với axit sunfuric đặc

(c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

(d) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được glucozơ

Số phát biểu đúng là

4 POLISACCARIT

4.1 Cấu tạo của polisaccarit

Câu 1 [11293]: Dãy gồm các chất nào sau đây chỉ được cấu tạo bởi các gốc α -glucozơ ?

A Saccarozơ và mantozơ B Mantozơ và xenlulozơ

C Tinh bột và mantozơ D Tinh bột và xenlulozơ

Câu 13 [13457]: Cho các đặc điểm sau: (1) chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit, (2) có cấu trúc mạch không

phân nhánh, (3) chỉ chứa gốc α-glucozơ, (4) cấu trúc xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng.Số đặc điểm đúng với cấu tạo phân tử amilozơ là

4.2 Tính chất của tinh bột

Câu 1 [11306]: Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ

tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu

A xanh tím B nâu đỏ C vàng D hồng

Câu 19 [13192]: Cho một số tính chất: là chất kết rắn vô định hình (1) ; có dạng hình sợi (2) ; không tan

trong nước nguội (3) ; hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (4) ; bị thủy phân nhờ enzim amilaza thành đextrin (5) ; có 3 nhóm OH tự do trong mỗi mắt xích C6H10O5 (6) ; tan trong dung dịch HNO3/H2SO4 đặc (7) Các tính chất của tinh bột là

A (2), (3), (5) và (7) B (2), (4), (5) và (6)

C (1), (3), (5) và (7) D (1), (3), (6) và (7)

4.3 Tính chất của xenlulozơ

Câu 1 [11307]: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ

Câu 6 [11309]: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A enlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như etanol, ete,

benzen

B enlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β–glucozơ tạo nên

C Xenlulozơ là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo

D enlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật

4.4 Tính chất chung của poli saccarit

Câu 6 [11301]: Cho các phát biểu sau:

(1) Amilozơ và amilopectin là hai thành phần của tinh bột

(2) enlulozơ và tinh bột có cùng công thức phân tử

(3) enlulozơ là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói

(4) Thuỷ phân hoàn toàn xenlulozơ tạo thành glucozơ

Số phát biểu đúng là

Ngày đăng: 07/01/2021, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w