Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG BỂ TRỤ ĐỨNG BẰNG THÉP CHỨA XĂNG DẦU “ địa điểm thi công tại Tam Quang - Núi Thành - Quảng Nam.. Với đề tài này giúp em
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
BỂ TRỤ ĐỨNG BẰNG THÉP CHỨA XĂNG DẦU
Người hướng dẫn: TS LÊ KHÁNH TOÀN Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN THUẦN
Số thẻ sinh viên: 111321101158
Lớp: 10THXD
Đà Nẵng, tháng 05/2017
Trang 2TÓM TẮT:
Đề tài “ Lập biện pháp thi công Bể trụ đứng bằng thép chứa xăng dầu” tại xã Tam Quang - huyện Núi Thành - tỉnh Quảng Nam là một đề tài khá mới lạ, nhằm mục đích giúp người thi công dễ dàng trong quá trình thi công Với biện pháp thi công được trình bày một cách cụ thể và phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam Các bước thi công được trình bày chi tiết khiến người thi công đọc bản vẽ là có thể triển khai thi công được ngay Với nhu cầu sử dụng xăng dầu ngày càng cao của người dân và các chủ đầu tư cũng đang đầu tư vào lĩnh vực này, vì vậy đề tài này sẽ rất hữu ích cho các đơn vị thi công
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thi nhu cầu sử dụng nhiên liệu như xăng, dầu cho các phương tiện đi lại ngày càng cao, đặc biệt là các khu công nghiệp và khu đô thị Kho xăng dầu được lập biện pháp thi công vừa là kho dự trữ nhiên liệu chiến lược cho Bộ quốc phòng và cũng là để cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện trong vùng
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc lập biện pháp, tổ chức thi công cho một công trình hoàn chỉnh
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG BỂ TRỤ
ĐỨNG BẰNG THÉP CHỨA XĂNG DẦU “ địa điểm thi công tại Tam Quang - Núi
Thành - Quảng Nam
Khối lượng công việc thực hiện trong đồ án khá nhiều, song thời gian hoàn thành công việc lại có hạn.Vì thế, em chỉ trình bày những nội dung cơ bản mà giáo viên hướng dẫn giao trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp
Trong quá trình thiết kế thi công tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa
Đà Nẵng, trong khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, đặc biệt là thầy giáo
GVC TS LÊ KHÁNH TOÀN đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này!
Đà Nẵng, ngày tháng 05 năm 2017
Sinh Viên
Trần Văn Thuần
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU I MỤC LỤC II
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN 2
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 2
2. CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 2
3. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 3
3.1 Các Tiêu chuẩn Việt Nam: 3
3.2 Các tiêu chuẩn nước ngoài được vận dụng: 4
4.ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG 4
4.1 Đặc điểm xây dựng 4
4.1.1 Vị trí 5
4.1.2 Diện tích khu đất quy hoạch 5
4.2 Điều kiện tự nhiên 5
4.2.1 Nhiệt độ 5
4.2.4 Gió 6
4.2.5 Địa hình, địa chất công trình 6
4.3 Đánh giá chung khu đất xây dựng 6
5.QUY MÔ BỂ CHỨA NHIÊN LIỆU 7
CHƯƠNG 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ BỂ CHỨA VÀ KIẾN TRÚC 8
1.GIỚITHIỆUCHUNG 10
2.TẢITRỌNGTÍNHTOÁN 10
3.VẬTLIỆUCHẾTẠO 10
4.YÊUCẦUVỀGIACÔNGCHẾTẠO 10
PHẦN 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 11
CHƯƠNG 1: CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG 11
1.YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 11
2.YÊU CẦU VỀ CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP 11
2.1 Yêu cầu về móng bể 11
2.2 Yêu cầu về hàn 11
3.YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG HÀN 12
3.1 Kiểm tra đường hàn đáy bể 12
3.2 Kiểm tra đường hàn thành bể 12
3.2.1 Kiểm tra độ kín 12
3.2.2 Kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ 13
3.2.3 Kiểm tra đường hàn mái bể 13
3.2.4 Kiểm tra đường hàn các tấm gia cường 13
4.SỬA CHỮA ĐƯỜNG HÀN 13
5.THỬ BỂ 13
5.1 Công tác chuẩn bị 13
5.2 Trình tự thử 14
Trang 5CHƯƠNG 2: PHẦN NGẦM 15
1.BIỆNPHÁPTHICÔNGĐẤTMÓNG 15
1.1 Chọn biện pháp thi công: 15
1.2 Chọn phương án đào đất: 15
1.3 Tính toán khối lượng đất đào: 16
1.3.1 Tính toán khối lượng đào đất bằng máy : 16
1.3.2 Tính toán khối lượng đào đất bằng thủ công : 16
1.4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công: 17
1.4.1 Đào đất và vận chuyển đất đi: 17
1.4.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 18
1.5 Đào đất thủ công 18
1.6 Biện pháp thi công đắp cát móng bể 18
2.BIỆNPHÁPTHICÔNGDẦMVÒNG 19
2.1 Biện pháp thi công cốp pha 21
2.1.1 Kích thước cốp pha 21
2.1.2 Tính toán kiểm tra độ bền và độ võng 22
2.2 Biện pháp thi công cốt thép 23
2.3 Biện pháp thi công bê tông 24
3. BIỆNPHÁPTHICÔNGLỚPCÁCHNƯỚC 24
CHƯƠNG 3: PHẦN THÂN 24
1.CÔNGTÁCCHUẨNBỊBANĐẦU 25
1.1 Tại nhà máy chế tạo cơ khí phía Nam - PCC1 tại Nhà Bè 25
1.2 Tại mặt bằng công trình: 25
2.THICÔNGLẮPDỰNGBỂTHÉP 25
2.1 Lắp đặt đáy bể thép 26
2.2 Lắp dựng tôn thành bể đợt 8 29
2.3 Lắp dựng tôn thành bể đợt 9 30
2.4.1 Lắp dựng vành tăng cường: 33
2.4.2 Lắp dựng dầm vòm, khung dàn đỡ mái bể: 33
2.5 Lắp dựng hệ thống kích thủy lực lên trên thép đáy bể, lắp đặt các bát liên kết hệ thống kích nâng vào thành bể đợt 08 33
2.6 Lắp đặt thép tấm mái bể, lan can, cầu thang (lắp đặt song song với thành bể), thiết bị trên mái, hệ thống ống tưới mát, ống chữa cháy quanh mái bể, kim thu sét v.v… 37
2.6.1 Lắp đặt thép tấm mái bể: 37
2.6.2 Lắp đặt lan can, cầu thang (lắp đặt song song với thành bể), thiết bị trên mái, ống chữa cháy quanh mái bể, kim thu sét v.v… 39
2.7 Lắp đặt thành bể đợt kế tiếp (đợt 07 bể 2.000m3): 39
2.8 Lắp đặt thành bể các tầng còn lại: 40
2.9 Hoàn thiện bể 40
PHẦN 3: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 41
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG 41
1.LIỆT KÊ CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG 41
1.1 Công tác chuẩn bị 41
1.2 Công tác phần ngầm 41
1.3 Công tác phần thân 41
1.4 Công tác hoàn thiện 42
2.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 42
Trang 62.1 Phần ngầm 42
2.1.1 Đào móng bể bằng máy đào 42
2.1.2 Đáo móng bể bằng thủ công 42
2.1.3 Đắp cát móng bể tới cao độ đáy dầm vòng 42
2.1.4 Thi công dầm vòng 43
2.2 Phần thân (cho 1 bể) 44
2.2.1 Đáy bể thép và rốn bể 44
2.2.2 Tôn thép thành bể 44
2.2.3 Kết cấu đỡ mái bể, vành tăng cường, tôn thép mái bể, thang lên bể, cửa vào bể, cấu kiện thép neo bể, kiểm tra đường hàn và thử áp lực bể 44
2.2.4 Các công tác khác 46
2.4 Phần hoàn thiện 46
2.4.1 Tẩy rỉ bể 46
2.4.2 Sơn ngoài 3 lớp Epoxy kết cấu thép bể 47
2.4.3 Sơn trong 3 lớp Epoxy kết cấu thép bể 47
3.LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 49
3.1 Chọn mô hình kế hoạch tiến độ thi công toàn công trình 49
3.2 Mô hình KHTĐ ngang 50
3.3 Mô hình KHTĐ xiên 50
3.4 Mô hình KHTĐ mạng lưới 50
3.5 Lựa chọn mô hình thể hiện 50
3.7 Phối hợp các công việc theo thời gian 51
3.8 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 51
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG 53
1.YÊU CẦU CHUNG 53
2.BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG 54
2.1 Văn phòng công trường 54
2.2 Lán trại tạm công nhân 55
2.3 Hệ thống kho tàng, bãi gia công 55
2.4 Nhà vệ sinh 55
2.5 Đường thi công 55
2.6 Đặt biển báo, biển chỉ dẫn cho công trình 56
2.7 Bố trí hệ thống máy móc thiết bị, bãi gia công 56
2.8 Bố trí thiết bị cứu hỏa 56
2.9 Hệ thống thông tin liên lạc 56
2.10 Mặt bằng tổ chức cấp thoát nước phục vụ cho thi công 56
2.10.1 Tổ chức cấp nước: 56
2.10.2 Tổ chức thoát nước: 57
2.11 Mặt bằng tổ chức cấp điện phục vụ cho thi công và sinh hoạt 57
2.12 Phương pháp vận chuyển và cung ứng vật tư 58
PHẦN 4: QUY TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN 59
CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 59
1.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG : 59
2. QUY TRÌNH KIỂM TRA VẬT TƯ: 59
3.QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TRÌNH 59
4. HỆ THỐNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 64
5. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG HÀN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH 65 6. QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TÁC XÂY LẮP 65
Trang 77. PHỐI HỢP GIỮA NHÀ THẦU VÀ CHỦ ĐẦU TƯ 65
8. QUY TRÌNH LẤY MẪU THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÉP 65
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 67
1. ĐỐI VỚI CÁN BỘ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NHÂN 67
2.ĐỐI VỚI VIỆC ĐIỀU KHIỂN VẬN HÀNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ 68
3.CÔNG TÁC AN TOÀN VỀ ĐIỆN 68
CHƯƠNG 3: PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ CHỐNG SÉT 70
1.PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 70
2.CHỐNG SÉT TRONG THI CÔNG 70
CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG ỒN, CHỐNG BỤI, AN NINH TRẬT TỰ, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 72
1.BIỆN PHÁP CHỐNG ỒN, CHỐNG BỤI 73
2.AN NINH 73
3.CHỐNG Ô NHIỄM 73
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
1 BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tốc độ gió trung bình và gió mạnh nhất trong năm 6
Bảng 1.2: Thông tin chung bể chứa 8
Bảng 2.1: Cấu tạo lớp cách nước 24
Bảng 2.2: Bảng tính khối lượng tôn (không tính KL đáy và tầng sát đáy) 35
Bảng 3.1: Khối lượng thi công dầm vòng (cho 1 bể) 43
Bảng 3.2: Khối lượng thi công kết cấu thép (cho 1 bể) 45
Bảng 3.3: Khối lượng thi công các công tác khác - phần thân bể(cho 1 bể) 46
Bảng 3.4: Khối lượng thi công phần hoàn thiện (cho 1 bể) 48
Bảng 3.5: Khối lượng các công tác thi công 48
2 HÌNH VẼ Hình 1.1: Mặt đứng bể chứa xăng dầu 9
Hình 1.2: Mặt bằng tôn mái bể chứa xăng dầu 9
Hình 2.1: Mặt bằng đào móng 16
Hình 2.2: Mặt cắt đắp cát móng bể 19
Hình 2.3: Mặt bằng móng bể 19
Hình 2.4: Chi tiết cấu tạo móng bể 20
Hình 2.5: Chi tiết cốp pha móng bể 22
Hình 2.6: Mặt bằng triển khai tôn đáy 27
Hình 2.7: Tổ hợp tôn đáy bể 27
Hình 2.8: Chi tiết hàn các mí tôn bể 28
Hình 2.9: Mặt bằng lắp dựng tôn thành bể đợt 8 29
Hình 2.10: Mặt bằng lắp dựng tôn thành bể đợt 9 30
Hình 2.11: Chi tiết thi công bể đợt 8-9 31
Hình 2.12:Các chi tiết bản mã, giàn giáo 32
Hình 2.13: Mặt cắt lắp dựng sườn mái 32
Hình 2.15: Cấu tạo kích thủy lực 35
Hình 2.16: Mặt bằng tôn mái bể 37
Hình 2.17: Tổ hợp tôn mái bể 38
Trang 9MỞ ĐẦU
Đề tài “Lập biện pháp thi công bể trụ đứng bằng thép chứa xăng dầu” nhằm
mục đích trình bày một cách chi tiết nhất về biện pháp thi công cũng như cách tổ chức thi công cho Bể thép chứa xăng dầu, giúp cho người thi công có thể dễ dàng hơn trong thi công
Với đề tài này giúp em có thể hiểu một cách rõ ràng hơn trong việc thi công cũng như tổ chức cho một công trình, được áp dụng những kiến thức trong quá trình học tập vào trong đề tài này Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc lập biện pháp, tổ chức thi công cho một công trình hoàn chỉnh
Trang 10PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC TÀI
LIỆU CƠ BẢN
1 Giới thiệu về công trình
- Tên công trình: Kho xăng dầu tại cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam
- Tên hạng mục: Bể trụ đứng bằng thép chứa xăng dầu (V=2000m3)
- Gói thầu số 05: Xây lắp công trình
- Chủ đầu tư: Cục hậu cần / Quân khu 5
- Địa điểm xây dựng: xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2 Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn có liên quan
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan
- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 và các văn bản hướng dẫn có liên quan
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ
về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính Phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Nghị định số 35/2014/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy
- Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 về an toàn công trình dầu khí trên đất liền
Trang 11- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính Phủ về Kinh doanh xăng dầu
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
18 tháng 7 năm 2011 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
- Thông tư số 01/2015/TT-BXD xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây Dựng
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- Công văn số 1420/UBND-KTN ngày 10/4/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam v/v hướng dẫn áp dụng TT01/2015/TT-BXD
3 Các tiêu chuẩn áp dụng
Quy chuẩn xây dựng Việt nam và các tiêu chuẩn khác có liên quan đến thiết kế kiến trúc, kết cấu xây dựng, công nghệ, điện, cấp thoát nước
3.1 Các Tiêu chuẩn Việt Nam:
TCVN 4090-1985 Đường ống chính dẫn xăng dầu và sản phẩm dầu TC
thiết kế
TCVN 5684-2003 An toàn chữa cháy các công trình xăng dầu
TCVN 3255-1986 Tiêu chuẩn về an toàn nổ
TCVN 3254-1989 Tiêu chuẩn về an toàn cháy
TCVN 42-01-1990 Thiết kế chống ăn mòn cho đường ống
Trang 12TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 327 : 2004 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Yêu cầu bảo vệ
chống ăn mòn trong môi trường biển
TCVN 3993-85 Chống ăn mòn trong xây dựng, kết cấu BT & BTCT TCVN 5575:2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4055 – 1985 Tổ chức thi công
TCVN 5640 -1991 Bàn giao công trình xây dựng
TCVN 5307-2009 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5334-2006 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu - Quy phạm kỹ
thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt
TCVN 86:2004 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ-Chống sét và chống
tĩnh điện
TCXDVN 9386:2012 Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất
TCVN 4453:1995 Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
Các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế hiện hành
Thông tư liên tịch "Quy định việc trang bị và quản lý các phương tiện chữa cháy trong các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu" số 15/2001/TTLT-BTM-BCA ngày 10/5/2001
3.2 Các tiêu chuẩn nước ngoài được vận dụng:
Tiêu chuẩn thiết kế bể chứa:
650 11 Edition, 2008
BS EN 14015:2004
British Standard Specification for Manufacture
of Vertical Steel welded non - refrigerated Storage Tanks with butt - welded shells for the Petroleum Industry
NFPA-11: Tiêu chuẩn thuốc chữa cháy có độ nở thấp
Tiêu chuẩn que hàn D4313 JIS Z 3211-1991
Tiêu chuẩn kích thước và sai lệch sản phẩm thép tấm, lá JIS G3193-1990
Tiêu chuẩn thép hình JIS G3192-2000
Tiêu chuẩn vật liệu JIS G3101-SS400
4 Đặc điểm, vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
4.1 Đặc điểm xây dựng
Trang 134.1.1 Vị trí
Công trình được xây dựng tại khu đất quy hoạch thuộc xã Tam Quang - huyện Núi Thành - tỉnh Quảng Nam Vị trí các hướng tiếp giáp như sau:
- Đông giáp đường quy hoạch
- Bắc giáp khu Cảnh sát biển
- Tây giáp biển vịnh
- Nam giáp Đại đội vận tải thủy
4.1.2 Diện tích khu đất quy hoạch
- Có diện tích đất tổng mặt bằng là: 56000 m2
- Diện tích xây dựng: 10000 m2
- Diện tích trồng cỏ: 1000 m2
- Diện tích sân đường nội bộ: 1291,3 m2
4.2 Điều kiện tự nhiên
4.2.1 Nhiệt độ
- Nhiệt độ cao nhất trung bình : 320C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 247C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 429C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 102C
- Biên độ dao động nhiệt giữa các ngày và các tháng liên tiếp trong năm
khoảng 3-5C
4.2.2 Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%
- Độ ẩm không khí cao nhất trung bình : 90%
- Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình : 75%
- Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối : 10%
4.2.3 Mưa
- Lượng mưa năm lớn nhất (1974) : 14.000mm
Trang 14- Số ngày mưa trung bình nhiều nhất : 22 ngày (vào tháng 10
Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s
Bảng 1.1: Tốc độ gió trung bình và gió mạnh nhất trong năm
+ Hướng gió B: Bắc; N: Nam; Đ: Đông; T: Tây; TB: Tây Bắc; ĐB: Đông Bắc, TN: Tây Nam
4.2.5 Địa hình, địa chất công trình
+ Địa hình : Đất đồi núi, cần phải san ủi mặt bằng
+ Địa chất:
Qua tài liệu khảo sát địa chất của khu vực cho thấy công trình xây dựng trên nền
đất khá bằng phẳng gồm các lớp địa chất như sau:
+ Lớp cát cuội ẩm dày : 0,8m
+ Lớp cát pha dày: 0,8m
+ Lớp đất sét có chiều dày: 5m
Mực nước là loại nước không áp, xuất hiện cách mặt đất tự nhiên khoảng 4,5m
4.3 Đánh giá chung khu đất xây dựng
- Vị trí xây dựng phù hợp quy hoạch của Quân khu 5
- Diện tích thi công lớn nên thuận tiện cho việc tập kết vật liệu thi công cũng như làm
lán trại
Trang 15- Khu đất tiếp cận đường quy hoạch và có đường nội bộ bao quanh nên thuận tiện việc cấp điện, cấp thoát nước và thi công
- Địa hình và địa chất tương đối tốt nên giải pháp xử lý nền móng cũng ít phức tạp
- Đây là kho dữ trữ nhiên liệu chiến lược của Quân khu
5 Quy mô bể chứa nhiên liệu
- Gồm 04 bể chứa 2000 m3 (tổng sức chứa 8000m3 trong đó: 01 bể chứa L62, 01
bể chứa xăng M92, 01 bể chứa xăng M83, 01 bể chứa Diezel)
+ Móng bể được đặt trên nền móng đệm cát hạt trung đầm chặt K=0,95 dày 2,5m + Kết cấu bể chữa bằng thép, đường kính D=15,2m, chiều cao H=13,612m; Mái
bể hình nón, không có cột trung tâm; thành bể được chia làm 9 tầng dùng thép tấm; 3 tầng dưới cùng thép tấm dày 8mm; 6 tầng bên trên dùng thép tấm dày 6mm, các tấm thép có chiều cao 1,498m; đáy bể dùng thép tấm dày 8mm, vành biên đày bể dày 10mm; mái bể bằng thép tấm dày 5mm; kết cấu đỡ mái dùng 16 hệ dầm chính hường tâm H15, các đường vòm L63x6, các hệ giằng chéo L63x6; thân bể đặt trên dầm vòm bằng bê tông cốt thép đường kính 15,2m với tiết diện mặt cắt ngang dầm là 1060mmx400mm và được neo vào dầm vòng bằng 16 bu lông M30 cấp bền 8,8 Toàn
bộ bể lăn sơn 4 nước
Trang 16CHƯƠNG 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ BỂ CHỨA VÀ KIẾN TRÚC
Bảng 1.2: Thông tin chung bể chứa
Dung tích thiết kế: 2470m3 Dung tích chứa: 2000m3
Nhiệt độ làm việc: to môi trường Nhiệt độ thiết kế: 90oC
Sản phẩm chứa: Xăng dầu, DO Trọng lượng riêng lớn nhất: 8.6kN/m3
Áp lực thiết kế
Áp lực dương: 200mm cột nước, tương ứng 0.02daN/cm2(19.6mbar)
Áp lực âm: 60mm cột nước, tương ứng 0.006daN/cm2(5.90mbar)
thành bể
Tiêu chuẩn API650-2008 Phương pháp: 1-FOOT Thiết kế
mái bể
Tải trọng phân bố: 55daN/cm2 Áp lực âm: 0.0025daN/cm2
Tiêu chuẩn API650-2008
Kết cấu mái: thép hình các loại ( Rc=2400 kG/cm2)
Trang 17Hình 1.1: Mặt đứng bể chứa xăng dầu
Hình 1.2: Mặt bằng tôn mái bể chứa xăng dầu
Trang 181 Giới thiệu chung
- Bể thiết kế để chứa các loại sản phẩm xăng dầu, nước chữa cháy
- Bể thiết kế kiểu kết cấu mái vòm thoải không có cột trung tâm
- Hệ chịu lực đỡ mái là các dầm thép kết hợp hệ giằng mái
- Trọng lượng thiết bị trên mái 0,025T/m2
- Hoạt tải trên mái 0,03T/m2
- Tải trọng do động đất gây ra
3 Vật liệu chế tạo
- Thép chế tạo sườn mái bể dùng thép JIS G3192-2000 hoặc loại có tính năng tác dụng tương đương
- Thép tấm dùng thép JIS G3101 SS400 có kích thước 9000x2000x và 6000x1500x
- Que hàn loại D4313 JIS Z3211-1991 hoặc loại có tính năng tác dụng tương đương
4 Yêu cầu về công nghệ chế tạo
- Việc chế tạo các chi tiết kết cấu của bể phải được thực hiện theo đồ án thiết kế này Đồng thời phải tuân theo các quy trình về chế tạo gia công kết cấu thép (quy định theo tiêu chuẩn BS EN 14015:2004 và tiêu chuẩn API650:2008)
Trang 19PHẦN 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1: CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Bể thi công theo phương pháp lắp ráp từng cấu kiện tại hiện trường
1 Yêu cầu về vật liệu
- Vật liệu dùng để gia công, dựng lắp bể cần được kiểm tra cẩn thận, đảm bảo đúng chủng loại, quy cách, kích thước theo đúng yêu cầu thiết kế, không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển và bảo quản
- Các cạnh của tấm thép (trừ những tấm thép dùng cho đáy và mái) phải được cắt phẳng bằng thiết bị cơ khí hoặc cắt bằng gas Việc cắt cạnh các tấm thép giới hạn đối với những tấm thép có chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng 10mm
2 Yêu cầu về chế tạo và lắp ráp
Việc gia công, lắp dựng bể phải tuân theo tiêu chuẩn API650 (Section 5.6.7), tiêu chuẩn BSEN14015-2004 (Mục 14, 15, 16, 17, 18)
2.1 Yêu cầu về móng bể
Trước khi lắp dựng bể phải kiểm tra độ phẳng của móng:
- Cao độ đỉnh dầm vòng đo ở các điểm cách nhau 9m theo chu vi không vượt quá ±3mm
- Cao độ tại điểm đo bất kỳ không được vượt quá ±6mm so với cao độ trung bình theo chu vi của đỉnh dầm vòng
2.2 Yêu cầu về hàn
- Không được hàn khi bề mặt kim loại bị ướt mưa hoặc do bất kỳ nguyên nhân nào khác
- Khi có gió mạnh phải có biện pháp che chắn khi hàn
- Sau mỗi lớp hàn phải đánh sạch xỉ và những chất đọng lại khác trước khi hàn lớp tiếp theo
- Những mối hàn đính dùng khi lắp dựng thành bể bằng hàn thủ công, cần phải tẩy sạch trước khi hàn chính thức
- Que hàn phải được bảo quản nguyên kiện ở nơi khô ráo, tránh ảnh hưởng của thời tiết Không sử dụng que hàn có chỗ bị vỡ lớp bọc
- Khi thi công các ống xuất nhập, cửa ra vào bể thì khoảng cách tối thiểu từ chân đường hàn các tấm gia cường của ống xuất nhập, cửa ra vào để đến tâm đường
Trang 20hàn đứng, đường hàn ngang, đáy bể cần phải tuân theo mục 5.7 Shell Openings (Minimum Dimension Between Weld Toes or weld centerline) của API 650:2008
3 Yêu cầu về kiểm tra chất lượng đường hàn
3.1 Kiểm tra đường hàn đáy bể
- Tất cả các đường hàn đáy bể và đường hàn liên kết phía trong giữa thành và đáy bể kiểm tra bằng phương pháp hút chân không
- Hộp chân không được đặt lên phần được quét dung dịch xà phòng của đường hàn Khi đườn hàn không kín, sẽ xuất hiện những bong bóng khí tạo ra bởi không khí hít qua mối hàn
- Đối với đườn hàn liên kết thành - đáy bể, dùng loại hộp chân không góc
- Áp lực chân không trong hộp lấy bằng 0.35daN/cm2
- Đối với đáy bể có tấm vành biên liên kết với nhau bằng hàn đối đầu có tấm lót, cần kiểm tra xác suất chất lượng các đường hàn này bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ theo quy định sau:
+ Kiểm tra 50% số lượng đường hàn đối đầu hướng tâm giữa các tấm vành biên
+ Ở mỗi đườn hàn kiểm tra 1 phim chụp, chiều dài đườn hàn được chụp phóng
xạ tối thiểu là 150mm
+ Vị trí chụp nên lấy ở phía ngoài gần thành bể
3.2 Kiểm tra đường hàn thành bể
- Các đường hàn đối đầu ở thành bể cần được kiểm tra độ kín và kiểm tra chất lượng mối hàn
3.2.1 Kiểm tra độ kín
- Các đường hàn thành bể cần được kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu
- Phun dầu hỏa hoặc dầu Diezel vào một mặt của đường hàn, mặt kia quét vôi hoặc bôi phấn trắng để khô Số lần phun dầu không ít hơn 2, cách nhau 10 phút Sau khi phun ít nhất 4 giờ nếu không thấy vết dầu loang ở mặt bôi phấn là đạt yêu cầu
- Dầu thừa lưu lại trên bề mặt mối hàn cần phải được làm sạch trước khi tiến hành thi công các bước tiếp theo
Trang 21
3.2.2 Kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ
- Số lượng và vị trí chụp ảnh phóng xạ:
Số lượng và vị trí chụp ảnh phóng xạ lấy theo quy định tại chương 6 tiêu chuẩn API650 (Section 6 Method of inspecting joint) đối với những đường hàn thẳng đứng, đường hàn nằm ngang và những chỗ giao nhau giữa hai đường hàn này
- Mỗi hình chụp ảnh phóng xạ cẩn thể hiện rõ tối thiểu 150mm chiều dài đường hàn Đường hàn cần nằm giữa phim và có chiều rộng đủ để thể hiện vị trí đánh dấu nhận dạng và máy đo chiều dày
- Việc chụp ảnh phóng xạ phải được thực hiển bởi đơn vị có tư cách pháp nhân
Cá nhân thực hiện và đánh giá chụp ảnh phóng xạ cần lành nghề và được cấp chứng chỉ theo yêu cầu về chứng chỉ cấp II, III (level II, III) của ASNT SNT-TC-14
3.2.3 Kiểm tra đường hàn mái bể
Sau khi hoàn thành, mái bể sẽ được thử bằng 1 trong hai phương pháp sau:
- Kết hợp khi thử áp lực dương, đưa vào trong bể áp lực hơi bằng 0.025daN/cm2
và quét lên đường hàn dung dịch xà phòng để phát hiện lỗ rò
- Thử bằng phương pháp hút chân không tương tự như khi kiểm tra đường hàn đáy bể
3.2.4 Kiểm tra đường hàn các tấm gia cường
Sau khi lắp dựng bể xong, trước khi thử nước, đường hàn giữa các tấm gia cường (tấm yếm) thành bể phải được thử bằng cách đưa áp lực hơi 1daN/cm2 vào giữa các tấm gia cường và thành bể qua lỗ đường kính 6mm khoa sẵn trên các tấm gia cường
4 Sửa chữa đường hàn
- Đường hàn khuyết tật được sửa chữa bằng cách tẩy, mài hết những chố khuyết tật ở 1 mặt hoặc cả hai mặt đường hàn và hàn lại
- Đường hàn khuyết tật sau khi được sửa chữa sẽ được kiểm tra bằng cách lặp lại quy trình kiểm tra ban đầu Việc kiểm tra này đối với đường hàn khuyết tật phải kéo dài ra hai bên, mỗi bên 150mm
5 Thử bể
5.1 Công tác chuẩn bị
- Sau khi toàn bộ bể đã hoàn tất, trước khi đấu nối đường ống phía ngoài vào bể sẽ tiến hành thử nước
Trang 22- Chỉ tiến hành thử bể sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng và nghiệm thu các công đoạn lắp dựng
- Cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiện thiết bị phục vụ an toàn cho công tác thử bể Trong thời gian thử bể nghiêm cấm những người không phận sực có mặt trong vòng nguy hiểm với bán kính không nhỏ hơn hai lần đường kính bể
- Nước thử bể phải là nước sạch, không chứa chất dễ cháy, không gây rỉ
- Phải làm sạch toàn bộ lượng dầu và các chất bẩn khác còn lưu lại trên mối hàn và thép cơ bản trong quá trình thi công
- Đường ống bơm nước thử bể phải được súc rửa sạch để đảm bảo nước thử bể không bị nhiễm bẩn trong quá trình thi công
- Đường ống bơm nước thử bể phải được súc rửa sạch để đảm bảo nước thử bể không bị nhiễm xăng dầu và các chất gây cháy nổ
- Quy trình thử bể do đơn vị thi công lập và thông qua chủ đầu tư
- Quá trình thử nước cần tiến hành đo độ lún của bể: đáy bể, phía ngoài thành bể chia thành ít nhất tám điểm cách đều quanh chu vi Đo cao độ của các điểm này trước khi bơm nước vào bể
5.2 Trình tự thử
- Bước 1: Bơm dần nước vào bể với vận tốc không vượt quá 460mm/h đến 1/4 dung tích chứa của bể (V=430m3, tương ứng với chiều cao H=2.37m) quan sát, phát hiện những chỗ rò rỉ nếu có, tiến hành đo độ lún của bể tại các điểm đã đánh dấu
- Bước 2: Bơm dần nước vào bể với vận tốc không vượt quá 460mm/h đến 2/4 dung tích chứa của bể (V=860m3, tương ứng với chiều cao H=4.74m) quan sát, phát hiện những chỗ rò rỉ nếu có, tiến hành đo độ lún của bể tại các điểm đã đánh dấu trường hợp phát hiện độ lún của bể lớn hoặc nghiêng bất thường, phải dừng lại báo thiết kế xử lý
- Bước 3: Bơm dần nước vào bể với vận tốc không vượt quá 460mm/h đến 3/4 dung tích chứa của bể (V=1290m3, tương ứng với chiều cao H=7.11m) quan sát, phát hiện những chỗ rò rỉ nếu có, tiến hành đo độ lún của bể tại các điểm đã đánh dấu trường hợp phát hiện độ lún của bể lớn hoặc nghiêng bất thường, phải dừng lại báo thiết kế xử lý
- Bước 4: Bơm dần nước vào bể với vận tốc không vượt quá 300mm/h đến dung tích chứa của bể (V=2000m3, tương ứng với chiều cao H=11.02m) duy trì mực nước này trong vòng 72 giờ quan sát, phát hiện những chỗ rò rỉ nếu có, tiến hành đo độ lún của bể tại các điểm đã đánh dấu
Trang 23CHƯƠNG 2: PHẦN NGẦM
1 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẤT MÓNG
- Từ mặt bằng san nền của toàn bộ dự án, sử dụng các máy kinh vĩ và toàn đạc điện tử để xác định tim - trục của các bể, từ đó dựng các Gabary để sau khi thi công đất có thể lấy lại tim trục một cách dễ dàng
- Dùng máy thủy bình để kiểm tra cao độ của đáy móng khi đào
- Đất đào lên được vận chuyển qua công trình:” Kè biển chống sạt lở Tam
Quang” bên cạnh công trình
1.1 Chọn biện pháp thi công:
Do công trình có mặt bằng thi công rộng rãi nên lựa chọn phương án đào đất theo mái dốc
Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công và đào bằng máy
- Nếu thi công theo phương pháp đào thủ công thì tuy có ưu điểm là dễ tổ chức
theo dây chuyền, nhưng với khối lượng đất đào lớn thì số lượng nhân công cũng phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không tốt thì rất khó khăn, gây trở ngại nhau dẫn đến năng suất lao động giảm, không đảm bảo kịp tiến độ
- Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công, đảm
bảo kỹ thuật Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình thiết kế là không nên vì một mặt nếu sử dụng máy để đào đến cao trình thiết kế sẽ làm phá vỡ kết cấu lớp đất đó, làm giảm khả năng chịu tải của đất nền, hơn nữa sử dụng máy đào khó tạo được độ bằng phẳng
Vì vậy cần phải bớt lại một phần đất để thi công bằng thủ công
1.2 Chọn phương án đào đất:
- Khi thi công đào đất, căn cứ vào mặt bằng công trình, vào kích thước hố đào
chiều sâu đào đất, điều kiện thi công mà ta chọn phương án đào cho thích hợp
- Do công trình yêu cầu thiết kế là thay thế lớp đất cũ bằng lớp cát đắp đầm chặt,
nên phải đào nguyên cả một khu vực rộng lớn từ cao độ -0.7m tới cao độ -4.2m
- Sử dụng máy đào đào từ cao độ -0.7m tới cao độ -4.1m, sau đó đào bằng thủ
công từ cao độ -4.1m đến cao độ -4.2m
Trang 241.3 Tính toán khối lượng đất đào:
1.3.1 Tính toán khối lượng đào đất bằng máy :
Từ cao độ tự nhiên -0.7m ta đào bằng máy đào tới cao độ -4.1m, vậy chiều sâu đào bằng máy là H=3.4m
1.3.2 Tính toán khối lượng đào đất bằng thủ công :
Độ sâu đào bằng thủ công là H=0.1m để đảm bảo khả năng chịu tải của đất nền V=0.1A1B1=0.143.540.5= 176.18m3
Tổng mặt bằng hố đào như hình vẽ sau:
Hình 2.1: Mặt bằng đào móng
8000 7750
Trang 251.4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công:
1.4.1 Đào đất và vận chuyển đất đi:
Máy đào đất được chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụng máy với các yếu tố cơ bản của công trình như :
- Cấp đất đào, mực nước ngầm
- Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào
- Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật
- Khối lượng đất đào và thời gian thi công
=>Chọn máy đào gàu nghịch E70 có các thông số kỹ thuật sau:
+ Dung tích gàu : q = 0.5 (m3)
+ Bán kính đào lớn nhất : Rđào max = 7.5 (m)
+ Chiều sâu đào lớn nhất : Hđào max = 4.8 (m)
+ Chiều cao đổ đất lớn nhất : Hđổ max = 4.2 (m)
+ Chu kỳ kỹ thuật : Tck = 21 giây
• Tính năng suất máy đào:
- Chu kỳ đào (góc quay khi đổ = 900):
tđck = tck.kvt.kquay = 21x1.1x1.1 = 25.4 (giây)
Với:
+ kvt = 1,1 khi đổ trực tiếp lên thùng xe
- Số chu kỳ đào trong 1 giờ: nck = 3600 142
- Năng suất ca máy đào:
Wcs = t.q.nckk1.ktg = 7x0,5x142x1,04x0,75 = 387 (m3/ca)
- Thể tích đất do máy đào: V = Vmáy =7022 (m3)
- Thời gian đào đất bằng máy: tm = Vmáy.1,15/ Wcs=7022x1,15/387=20.86 (ca)
- Với : 1,15- hệ số tơi xốp của đất khi đổ lên xe
Chọn 24 ca Hệ số sử dụng thời gian làm việc bằng 1,15
Trang 26
1.4.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất
- Phần đất thừa được vận chuyển với cự ly vận chuyển trung bình L = 0.5 Km
- Thời gian một chuyến xe: t = tb +
+ tb : Là thời gian chờ đổ đất đầy thùng Tính theo năng suất máy đào, máy đã chọn có: Đào đợt 1: N = 387
- Cơ cấu của tổ thợ chọn theo Định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ (1 bậc 1, 1 bậc 2
và 1 bậc 3) Định mức hao chi phí lao động lấy theo Định mức 1172, số hiệu định mức AB.11342 bằng 0.77 (công/m3)
- Khối lượng đào đất bằng thủ công: V = 176.18(m3)
- Số công cần thiết đào bằng thủ công 176.18x0.77 = 135.65 (công)
- Chọn 1 tổ thợ gồm 12 người thi công đào đất thủ công
- Vậy tổng thời gian đào đất thủ công là: 135.65/12= 11,33 ca Chọn 12 ca
Sau khi máy đào thực hiện đào đất bằng máy trong 12 ngày ta thực hiện đào đất thủ công trong 12 ngày
1.6 Biện pháp thi công đắp cát móng bể
Sau khi thi công đào móng bể tới cao độ thiết kế, ta tiến hành vận chuyển cát từ mỏ cát Tam Kỳ để lấp cát móng bể và đầm chặt
- Cát đắp được vận chuyển tới công trình với cự ly L = 30 Km
- Thời gian một chuyến xe vận chuyển cả đi và về là: t=1h
- Khối lượng cát cần đắp: V=7229 m3
Trang 27100 100
100 700
100
800 300
7604 2500
CÁC L? P CÁT Ð?M CH? T K95, Ð? DÀY 400MM
TÔN ÐÁY B? DÀY 8MM L? P CÁCH NÝ ? C DÀY 80MM CÁT H?T TRUNG Ð?M CH? T, K=0.95
ÐÁ 1X2 DÀY 150MM (KT 500X500)
10 T? NG L? C NGÝ ? C B? TRÍ CÁCH Ð?U THEO CHU VI B?
ÐÁ 1X2 DÀY 150MM (KT 500X500)
A
BÊ TÔNG ÐÁ 1X2 M150 R? N B?
800 200300
- THI CÔNG L? P CÁT Ð? M: Ð? THÀNH T? NG L? P DÀY 40CM TÝ ? I NÝ ? C Ð? ? M, Ð?M NÉN CH? T Ð?T K=0.95
Chọn xe vận chuyển là Dongfeng với dung tích thùng là 15m3 Như vậy ta chọn
8 xe vận chuyển cát liên tục thì thời gian vận chuyển đủ khối lượng cát cần đắp là: T=7229/(7x8x15) = 8.6 ngày Chọn 9 ngày
Hình 2.2: Mặt cắt đắp cát móng bể
- Cát móng bể được thi công theo tiêu chuẩn TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi
công và nghiệm thu
- Sử dụng 4 đầm cóc để thi công phần đầm cát móng bể
- Mỗi lớp cát đắp dày 40cm được tưới ẩm và đầm chặt độ chặt k=0.95, sử dụng
máy thủy bình để kiểm tra cao độ của các lớp cát đắp.Phần cát ở bên trong dầm vòng được thi công sau khi thi công xong dầm vòng, lắp dựng ống thép thoát nước trong bể và thi công các tầng lọc ngược
2 BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM VÒNG
Hình 2.3: Mặt bằng móng bể
Trang 28Hình 2.4: Chi tiết cấu tạo móng bể
Trang 29Móng bể được cấu tạo là dầm vòng bê tông cốt thép có kích thước 1200x400mm chu
vi quanh bể
Bê tông móng bể dùng bê tông đá 1x2 M250
Bê tông lót móng dùng bê tông đá 4x6 M100
Cốt thép Ø10 dùng loại CII Ra=2800kG/cm2
- Tổng chu vi kích thước cốp pha thành trong R=7400mm là: 46496mm
Cốp pha định hình được gia công trước với kích thước 6000x1200mm, có khoảng cách các thanh sườn đứng là 600mm, các thanh sườn ngang là 400mm
Vậy ta có kích thước cốp pha thành trong bao gồm: 7 tấm 6000x1200mm+ 1 tấm
4496x1200mm
- Tổng chu vi kích thước cốp pha thành ngoài R=7800mm là: 49009mm
Vậy ta có kích thước cốp pha thành trong bao gồm: 8 tấm 6000x1200mm+ 1 tấm
1009x1200mm
Trang 30Hình 2.5: Chi tiết cốp pha móng bể
2.1.2 Tính toán kiểm tra độ bền và độ võng
Trong quá trình thi công sử dụng biện pháp đầm trong và đổ bê tông trực tiếp từ máy bơm bê tông, ta có:
- Áp lực của vữa bê tông mới đổ:
CỮ GỖ NẸP GỖ
SƯỜN THÉP
Trang 31➢ Theo điều kiện cường độ :
l q f
tc
2 4 2 max
=> Thỏa mãn điều kiện độ võng
2.2 Biện pháp thi công cốt thép
- Khối lượng cốt thép thi công cho 1 bể:
SXLD cốt thép dầm vòng tại chỗ, Ø <=10 mm
(333.2+18.7)/1000 = 0,352 tấn SXLD cốt thép dầm vòng tại chỗ, Ø >18 mm
Trang 32(695.0+719.0)/1000 = 1,414 tấn
- Sử dụng thước thép để định khoảng cách từ tim bể ra tim dầm vòng để việc lắp dựng cốt thép ít sai lệch nhất
- Cốt thép được gia công và lắp dựng theo đúng bản vẽ thiết kế
- Sử dụng các con kê 50x50x50mm được đúc bằng đá MI để đảm bảo lớp bê
tông
2.3 Biện pháp thi công bê tông
- Khối lượng bê tông dầm vòng: 15.208x3.14x0.4x1.16 = 22,157m3
- Bê tông lót được thi công ngay sau khi lớp cát móng bể đầm đủ độ chặt
- Đá 4x6 được tưới nước rửa qua để làm sạch lớp bột đá nhằm tăng khả năng
bám dính của bê tông và đá dăm
- Sau khi lắp dựng, tinh chỉnh cốt thép và ván khuôn vào đúng vị trí, đúng kích
thước ta tiến hành đổ bê tông
- Bê tông dầm vòng được đổ chia làm 3 lượt, mỗi lượt có chiều cao 400mm đi hết chu vi bể, bê tông được thi công trong khoảng thời gian 2 tiếng để đảm bảo bê tông
giữa các lớp đảm bảo độ liên kết
3 BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP CÁCH NƯỚC
Bảng 2.1: Cấu tạo lớp cách nước
- Thi công lớp cách nước tránh thi công những ngày mưa
- Khối lượng thi công lớp cách nước:
(7.604x7.604x3.14)x0.08x2 = 29.049 tấn (trọng lượng riêng lớp cách nước 2T/m3)
- Ta sử dụng đầm bàn để đầm chặt lớp cách nước
- Biên chế tổ đội gồm 15 người để thi công lớp cách nước
- Sử dụng một xe đào gầu nghịch để múc bê tông nhựa cách nước từ thùng
xe sang mặt bể để thi công
Trang 33CHƯƠNG 3: PHẦN THÂN
1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ BAN ĐẦU
1.1 Tại nhà máy chế tạo cơ khí phía Nam - PCC1 tại Nhà Bè
Đội thứ nhất : Gia công bán thành phẩm tại nhà máy chế tạo cơ khí phía Nam - PCC1 tại Nhà bè: lập kế hoạch huy động thiết bị, nhiên liệu, vật tư, tiền vốn tiến độ cung ứng vật tư thi công và lập biện pháp an toàn lao động để Ban Chỉ huy công trường xem xét kết hợp với tiến độ thi công của Đội thứ hai: Lắp đặt các kết cấu thép
bể chứa và thiết bị bể các loại tại công trường trình Công ty phê duyệt Khi các kế hoạch đã được Công ty chính thức phê duyệt Đội thi công tổ chức triển khai ngay để thực hiện các phần việc của mình được giao theo đúng tiến độ đã thống nhất chung toàn công trình Tiếp nhận vật tư do Công ty cung ứng hoặc Nhà máy cung ứng tổ chức nghiệm thu với Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư các loại vật tư trước khi đưa vào gia công chế tạo và các sản phẩm đã gia công bán thành phẩm trước khi vận chuyển đến công trình để lắp đặt
1.2 Tại mặt bằng công trình:
+ Đội thứ hai: Lắp đặt các kết cấu thép bể chứa và thiết bị bể các loại tại công trường
Đội thi công lập kế hoạch huy động thiết bị, nhiên liệu, vật tư, tiền vốn tiến độ cung ứng vật tư thi công, các sản phẩm kết cấu thép bể chứa và thiết bị bể các loại đã gia công bán thành phẩm tại Nhà máy và lập biện pháp an toàn lao động, PCCC và vệ sinh môi trường để Ban Chỉ huy công trường xem xét kết hợp với tiến độ thi công của Đội thứ nhất, lập tiến độ chung toàn công trình, trình Công ty phê duyệt và chỉ đạo Đội thi công tổ chức triển khai thi công Lán trại tạm cho công nhân, nhà kho, bãi tập kết vật liệu và bãi gia công, đường thi công, đường điện, nước thi công, biển báo
và nội quy công trường trên cơ sở bản vẽ quy hoạch mặt bằng thi công Tổ chức cho công nhân tham gia thi công tại công trình học an toàn lao động, PCCC và vệ sinh môi trường
Trang 34+ Đường hàn ngang: Lắp đặt bổ sung vành tăng cường bằng thép L70*5 xung quanh mép phía trên của tấm tôn thành, hàn đính cách mép tôn 100mm sau đó sử dụng máy hàn tự động hàn ngang.( có bản vẽ chi tiết )
+ Đường hàn đứng sử dụng bộ rùa hàn tự động loại HK-100k máy hàn
KRII-500 ( hàn MIG), những vị trí tại tầng sát mái, vị trí ngã ba giao nhau hàn bằng thủ
công
- Các đường hàn mái bể sử dụng máy hàn MIG và hàn bằng thủ công
- Dàn dầm mái + cầu thang lan can sàn thao tác gối đỡ ống + lắp đặt thiết bị bể
1 gia công bán thành phẩm tại Nhà máy các sản phẩm và các chi tiết cần lắp ráp theo tiến độ lắp dựng tại công trình để ban chỉ huy công trường thống nhất điều hành
- Rốn bể được Công ty cung cấp đảm bảo bán kính cong của các góc lượn đúng yêu cầu kỹ thuật đã ghi trong bản vẽ thiết kế
Trang 35- Vận chuyển các chi tiết đã gia công của đáy bể từ Nhà máy chế tạo cơ khí phía Nam - Công ty PCC1 ra vị trí lắp đặt sau khi đã thi công xong các móng bể và bê tông móng bể đã đạt cường độ
Hình 2.6: Mặt bằng triển khai tôn đáy
9
11 11
1 1
J
J
J
J J
J J
7 7
14
13 14
13
14
13 13
7 7
Trang 36A B
D
50
50
DÙNG BÚA G? SÁT MÍ TÔN F
J J
sử dụng theo yêu cầu thiết kế
- Rải các tấm thép tấm đáy lần lượt theo từng dải xếp dần ra vùng ngoài và kiểm tra kích thước, độ chồng mép giữa các tấm thép tấm
- Tiến hành nêm chốt và hàn đính để cố định các tấm thép tấm, các đường hàn đính được cắt, mài trước khi hàn chính thức
- Các tấm tôn chồng mí phải được dùng búa gõ sát mí
Hình 2.8: Chi tiết hàn các mí tôn bể
- Liên kết tạm đáy bể với hệ thống tiếp địa của bể
- Đường hàn đáy bể được thực hiện bằng thủ công với tổ hợp hàn 6 kìm Trình
tự hàn đáy bể từ giữa ra hai phía theo nguyên tắc ngược chiều
- Đường hàn đáy bể và đường hàn liên kết phía trong giữa thành và đáy được thử 100% bằng thiết bị hút chân không Trước khi thử phải vệ sinh sạch sẽ mối hàn cũng như sửa chữa khuyết tật mối hàn nếu có Đường hàn được quét dung dịch xà phũng sau đó đặt hộp chân không lên trên đường hàn, chèn đất sét và đấu nối với máy hút chân không Máy hút chân không tạo áp lực 0,35daN/cm2
- Đường hàn đối đầu giữa các tấm vành biên được kiểm tra bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ (50% số lượng đường hàn) theo yêu cầu thiết kế
DÙNG BÚA GÕ SÁT MÍ
TẤM LÓT CẮT BẰNG
Trang 37V? TRÍ HÀN TÔN THÀNH B?
TÔN THÀNH B?
B? N M? RÃNG LÝ ? C B? TRÍ CHU VI B? A=500MM
3
2000
1 A
15200
1 1
- Thép tấm thành bể đợt 8 không được đính với đáy bể mà phải kê để mép trên của tấm thép cân bằng Kiểm tra độ thẳng đứng của mỗi tấm thép tấm bằng các dây rọi
có độ chính xác cao và nivo
- Sau khi hiệu chỉnh thép tấm thành bể đảm bảo thẳng đứng và cân bằng, hàn đính và gá cố định thép tấm thành bể bằng các thanh chống bằng thép góc, khoảng cách giữa các thanh chống 1m/thanh Các tấm thép tấm thành bể được gá cố định với
Trang 38nhau bằng các ke vành lược khoảng cách 40-50cm/thanh (03 thanh dọc theo chiều dài mối hàn đối đầu giữa các tấm thép tấm thành bể)
- Kiểm tra 100% đường hàn bằng phương pháp thẩm thấu (quét vôi bên ngoài đường hàn, phun dầu hỏa bên trong)
- Kiểm tra đường hàn bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ với số lượng và vị trí chụp theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế
Trang 39- Sử dụng cẩu 25T để cẩu sau đó sử dụng gông I100 để cố định tôn đợt 9 vào tôn đợt 8, gông I100 hàn đính trực tiếp vào thành bể, sau khi thi công thì vị trí hàn được mài nhẵn
Hình 2.11: Chi tiết thi công bể đợt 8-9
- Kiểm tra độ thẳng đứng của các tấm tôn bằng 3 dây rọi có độ chính xác cao và nivo (mỗi tấm tôn kiểm tra tại 3 vị trí)
- Trước khi tiến hành hàn nối các tấm tôn phải được vệ sinh các mối đính và vị trí hàn, các đường hàn đứng được hàn trước, các đường hàn quanh chu vi bể được hàn sau
- Để thi công hàn được tôn đợt 9, chúng ta bố trí các sàn thao tác và giáo chữ A tại tôn đợt 8 như trong hình Giáo chữ A được liên kết với thành bể bằng bản mã đỉa dẹt 40x4mm
Trang 40Hình 2.12:Các chi tiết bản mã, giàn giáo
2.4 Lắp dựng vành tăng cường, dầm vòm, khung dàn đỡ mái bể
C? T CH? NG T? M Ø384
±0.000 +1.500