Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live streamSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia bằng công cụ dạy live stream
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN
nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng
I Sơ lược lý lịch tác giả:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Phương Nam, nữ: Nữ
- Ngày tháng năm sinh: 18/05/1981
- Nơi thường trú: ấp An Thuận , xã Hòa Bình – Chợ Mới – An Giang
- Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Thành Trinh
- Chức vụ hiện nay: Giáo viên dạy lớp
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Hóa học
-Ban lãnh đạo nhà trường luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện có thể cho
GV sử dụng CNTT trong giảng dạy
-GV luôn có ý thức tự học,tự tìm hiểu về công nghệ thông tin
-HS hứng thú với môn học
Trang 2- Nhà trường đã trang bị và cài các phần mềm cho GV ứng dụng và khaithác và mở lớp tập huấn cho CB –GV sử dụng ứng dụng CNTT.
-Nhà trường đã nối mạng Internet và cũng khuyến khích hỗ trợ GV trongtrường mua máy vi tính và nối mạng để khai thác thông tin , tài liệu nhằm phục
vụ cho việc giảng dạy ngày một tốt hơn
2 Thuận lợi:
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Sở Giáo Dục
Được sự quan tâm, hỗ trợ của Ban lãnh đạo nhà trường
Được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị
Được sự phối hợp và giúp đỡ của đồng nghiệp
3 Khó khăn:
Học sinh nhà xa, hoàn cảnh khó khan, chi phí học tập không đủ trang trải,tốn rất nhiều thời gian, giảm bớt thời gian đến trường , tang cường thời gian
tự học Ngại hỏi bài trực tiếp giáo viên, giao thông cũng bất tiện
Còn một số học sinh ngại tiếp cận công nghệ thông tin , thích đi đến trườnghọc trực tiếp giáo viên
Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy có ý nghĩa rất lớn Song hiện nay,
cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu chưa có phòng chức năng, nên đôi khicũng còn rất khó khăn để thực hiện Hơn thế nữa, học sinh cũng chưa quen vớicông nghệ thông tin vẫn có giờ học trên lớp các thầy cô có ý tưởng hay về bàisoạn mà không thể đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy cho học sinh được Hơn nữa, còn nhiều HS lười học, chưa nhận thức được vị trí của môn học,chưa đầu tư thích đáng cho môn học,có thời gian vào mạng,thay cho việc học,thìcác em lại “Chơi games” chưa có phương pháp học tiếng, ngại thực hiện cáchoạt động nghe- nói vì sợ mắc lỗi sai Kiến thức của nhiều em rất hạn chế, các
em không thể giải bài tập được Đường truyền mạng còn yếu
Đa phần GV chưa nắm được kiến thức cơ bản về CNTT, chưa chủ động ứngdụng trong giảng dạy, bên cạn đó phần đa phụ huynh học sinh còn chưa có cáinhìn đúng về việc sử dụng mạng Internet
Trang 3Hơn nữa hoạt động dạy và học môn Hóa học thực chất là hoạt động rèn kỹnăng giải bài tập là yếu tố bắt chước, lặp đi lặp lại thường xuyên đem lại hiệuquả rất cao.Tuy nhiên, thực tế hiện nay, học sinh chỉ được học 2 đến 3 tiết /tuần,ngoài những giờ học trên lớp các em rất ít giải bài tập, các em không có môitrường học tập, không có cơ hội để thực hành , luyện tập, áp dụng những gì các
em được học trên lớp vào thực tiển
Giáo viên nhiều khi chưa biết tạo ra không khí, môi trường học tập trong lớphọc, chưa biết cách khuyến khích HS, chưa đầu tư tổ chức các hoạt động dạyhọc mang lại hiệu quả cao dẫn đến giờ học buồn tẻ, HS tiếp thu kiến thức mộtcách thụ động, ít tham gia xây dựng bài
Đôi khi GV chưa dành thời lượng thích đáng cho học sinh luyện tập mà chỉchú trọng đến việc giảng giải lý thuyết nên HS lại càng ít có cơ hội thực hành Bên cạnh đó ,có những tiết mà trong một giờ dạy thường gặp không ít khókhăn vì thời gian học ngắn mà nội dung kiến thức thì nhiều dẫn đến chưa thực
sự đảm bảo chất lượng cho một tiết dạy và học
Gia bằng công cụ dạy live stream
III Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến:
1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến:
Cảm nhận chung của HS về môn hóa học
Trang 4Mất kiến thức cơ bản về hóa học, không có hứng thú học
GV không có điều kiện cho HS giải quyết các tình huống phức tạp ngaytrên lớp, GV chỉ có thể sử dụng phương pháp DHNVĐ ở một số bài có nộidung không quá dài nếu không có thể không theo kịp tiến độ chương trình
b Trong khi đó lại tốn nhiều thời gian chuẩn bị, suy nghĩ để thiết kế tìnhhuống, thiếu tài liệu tham khảo về DHNVĐ Ngoài ra do GV chưa có kinhnghiệm dẫn dắt HS vào vấn đề cuốn hút Bên cạnh đó, trình độ HS lạikhông đồng đều hoặc trình độ HS không cao dẫn đến khó thiết kế tìnhhuống, khó quản lí lớp khi sử dụng DHNVĐ Thời gian rèn luyện kỹ nănggiải bài tập rất ít Các em mất kiến thức từ lớp 8,9, thậm chí không biếttính số mol, không nhận dạng được từng chất Nói chung không có thờigian giải bài tập, trường THPT VÕ THÀNH TRINH nằm tại xã HòaBình, điểm đầu vào rất thấp, đa số PHHS đi làm xa, các em ở nhà với ông
Trang 5bà là chủ yếu Động lực học chưa có, thực ra các em học không hiểu dẫnđến chán học Làm sao các em hiểu được bài? Bằng phương pháp nào?
2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:
Đã bao giờ bạn có một tiết học hoặc một hoạt động mà bạn tường thuật trực tiếp nó trên các trang mạng xã hội? Có lẽ
không phải tất cả học sinh trong lớp của bạn muốn chia sẻ
những nội dung cụ thể trong giờ học Nhưng nhiều lần bạn
muốn kết nối lớp học của mình với một giáo viên khác đang ở đâu đó trong đất nước này hoặc trên thế giới và bạn đang tìm kiếm một cách hợp lý để thực hiện điều đó
Giáo viên và các cán bộ quản lý ngày nay đều có những phươngtiện công nghệ rất hiệu quả để mang các giờ học và các sự kiệncủa nhà trường ra khỏi không gian thông thường của trường họccho phép nhiều đối tượng được quan sát, tham gia vào giờ học Các công nghệ phát trực tiếp có thể kết nối các nền giáo dục, các giáo viên mang các môn học và các sự kiện trên toàn thế giới đến với lớp học và ngược lại đưa đến những trải nghiệm mới
Bạn có thể sử dụng những thiết bị đơn giản chư một chiếc điện thoại và tài khoản facebook để truyền tải nội dung bài học Giáoviên và học sinh, phụ huynh và những học sinh trên thế giới có thể tìm kiếm những video phù hợp để tương tác
Với sự phát triển của công nghệ thế giới ngày càng trở nên
phẳng hơn, con người ngày càng có nhiều cơ hội để giao lưu tương tác một các trực tiếp Không thể phủ nhận những trải nghiệm mà công nghệ mang lại đối với quá trình dạy học Để tạo nên những công dân toàn cầu với kĩ năng hợp tác của thế kỉ
21, live stream đã thực sự mang giáo viên, học sinh vào không
Trang 6gian lớp học vượt ra khỏi bức tường để trở thành một lớp học toàn cầu.
Hi u qu : ệu quả: ả: H c live stream giúp h c sinh không ch ti t ki m chi phí mà còn ỉ tiết kiệm chi phí mà còn ết kiệm chi phí mà còn ệm chi phí mà còn đáp ng đúng v i nhu c u c a mình Ng i h c t i nhà vô cùng tho i mái, ới nhu cầu của mình Ngồi học tại nhà vô cùng thoải mái, ầu của mình Ngồi học tại nhà vô cùng thoải mái, ủa mình Ngồi học tại nhà vô cùng thoải mái, ồi học tại nhà vô cùng thoải mái, ại nhà vô cùng thoải mái, ải mái,
gi m áp l c, khi live stream sẽ gi i l i nh ng bài t p tải mái, ải mái, ại nhà vô cùng thoải mái, ững bài tập tương tự nhằm củng cố ập tương tự nhằm củng cố ương tự nhằm củng cố ng t nh m c ng c ằm củng cố ủa mình Ngồi học tại nhà vô cùng thoải mái, ố
ki n th c n n v ng ch c cho HS.ết kiệm chi phí mà còn ền vững chắc cho HS ững bài tập tương tự nhằm củng cố ắc cho HS
D ti p c n và thu n ti n: ễ tiếp cận và thuận tiện: ếp cận và thuận tiện: ận và thuận tiện: ận và thuận tiện: ệu quả: h c trên công ngh là Internet, vì v y vi c ti p ệm chi phí mà còn ập tương tự nhằm củng cố ệm chi phí mà còn ết kiệm chi phí mà còn
c n r t d dàng B n có th ti p c n và h c b t c n i đâu Đây cũng chính ập tương tự nhằm củng cố ại nhà vô cùng thoải mái, ể tiếp cận và học bất cứ nơi đâu Đây cũng chính ết kiệm chi phí mà còn ập tương tự nhằm củng cố ơng tự nhằm củng cố
là tính thu n ti n c a vi c h c live stream GV không c n g p HS gi i nhi u ập tương tự nhằm củng cố ệm chi phí mà còn ủa mình Ngồi học tại nhà vô cùng thoải mái, ệm chi phí mà còn ầu của mình Ngồi học tại nhà vô cùng thoải mái, ặp HS giải nhiều ải mái, ền vững chắc cho HS.bài t p h n, HS có th chia sẽ v xem l i r t nhi u l n ập tương tự nhằm củng cố ơng tự nhằm củng cố ể tiếp cận và học bất cứ nơi đâu Đây cũng chính ền vững chắc cho HS ại nhà vô cùng thoải mái, ền vững chắc cho HS ầu của mình Ngồi học tại nhà vô cùng thoải mái,
Từ đây, giải pháp sáng kiến “Giúp học sinh khối 12 ôn thi THPT Quốc Gia
bằng công cụ dạy live stream” được hình thành
3 Nội dung sáng kiến:
a CHUẨN BỊ.
BƯỚC 1: CHUẨN BỊ MỘT MÁY QUAY CÓ ĐỘ NÉT CAO
Dạy học trực tuyến đồng nghĩa với việc bạn phải quay bàigiảng của mình để đăng lên website hoặc các nền tảng chia sẻvideo Vì vậy việc chuẩn bị một chiếc máy quay có độ nét cao
là điều cần thiết Trên thị trường bây giờ có rất nhiều loại máyquay full HD giá khá mềm, dao động từ 5 – 7 triệu nên bạncũng không phải lo về chi phí đầu tư ban đầu này, bởi mộtchiếc máy quay tốt có thể dùng được nhiều năm
BƯỚC 2: CHUẨN BỊ DANH SÁCH CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Việc giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng cũng thể hiệnyếu tố chuyên nghiệp và tận tâm trong hoạt động giảng dạy.Giáo viên sẽ được học sinh đánh giá cao về trình độ/ sự hiểubiết cũng như độ nhiệt tình thông qua việc trả lời các câu hỏinày Vì vậy bạn nên chuẩn bị sẵn một danh sách các câu hỏi.Như vậy, bạn không bị động trong việc tìm câu trả lời ngay lậptức
BƯỚC 3: RÈN LUYỆN NGÔN NGỮ CƠ THỂ & GIỌNG NÓI
Trang 7Hai công cụ bạn sẽ cần sử dụng để giảng dạy là giọng nói vàcác động tác cơ thể Là một giáo viên, bạn sẽ phải nói chuẩn.Đặc biệt bạn dạy về phát âm hay luyện giọng thì giọng nóikhông chỉ phải chuẩn mà còn phải truyền cảm Bên cạnh đó,ngôn ngữ cơ thể sẽ giúp tăng tính hấp dẫn của bài giảng.Chẳng hạn như một khuôn mặt biết cười khi dạy về giao tiếp.
BƯỚC 4: TÌM ĐÚNG NỀN TẢNG TẠO WEBSITE DẠY HỌC
“CHUẨN ISO”
Bạn không biết hoặc biết rất ít về lập trình và muốn sở hữutrường học của riêng mình? Bạn có thể thuê các đơn vị thiết kếwebsite và trả cho họ một đống tiền để họ lập trình mà chưachắc đã ưng ý Hoặc bạn tự tạo kênh chia sẻ bài giảng quaFacebook hay Youtube Nhưng bạn sẽ phải chấp nhận giới hạncủa các kênh này
Nếu như trong bán hàng online có nền tảng Haravan mang lại
cơ hội làm chủ doanh nghiệp; thì trong dạy học trực tuyếncũng có nền tảng Hachium Nền tảng được tích hợp sẵn mọichức năng dạy học – thanh toán – bảo mật Vì vậy, bạn khôngphải lo lắng gì về hệ thống mà chỉ tập trung vào chất lượng bàigiảng
BƯỚC 5: HIỂU VỀ CÁC CÔNG CỤ ONLINE MARKETING CƠBẢN
Xây dựng trường học online cũng có nghĩa là bạn phải tự làmcác hoạt động marketing để thu hút khách hàng đến vớiwebsite của mình Một số công cụ/ kênh bạn cần phải nắmvững là: SEO, Adwords, Facebook Ads, Facebook Content, WebContent, Affiliate Marketing Đi kèm với các công cụ này là sẽ
là các chỉ số đo lường cơ bản: Traffic, Traffic Sources, CTR, ER,
Trang 8CRV, Impression, Affiliate Networks… Kiến thức về OnlineMarketing bây giờ có rất nhiều trên mạng, bạn chỉ việc Google
là ra hết Nhưng để nắm vững chúng, bạn nên thực hành thêm.Bạn cũng có thể mời chuyên gia hợp tác cùng làm việc
BƯỚC 6: ĐỪNG QUÊN GIAO BÀI TẬP VÀ KIỂM TRA BÀI THƯỜNG XUYÊN.
Ở các lớp học truyền thống, giảng viên giao bài tập sau khi kếtthúc giờ học và hôm sau kiểm tra bài khá dễ dàng Nhưng đốivới lớp học online, bài tập về nhà dường như là một điều khákhó Bạn sẽ không kiểm tra một cách chính xác được học sinh
có làm hay không Việc giao bài – làm bài – kiểm tra hoàn toànđược thực hiện thông qua các công cụ có sẵn của nền tảng dạyhọc Nhưng đừng vì thế mà bỏ quên việc này Nó sẽ giúp chogiảng viên và học sinh tương tác hai chiều tốt hơn Đồng thờithể hiện được sự tân tâm với bài giảng và mức độ tiếp thu củahọc viên
BƯỚC 7: KHÔNG NÊN QUAY PHIM NẾU CHƯA CÓ KỊCH BẢN
TỪ TRƯỚC
Nếu bạn không chuẩn bị kịch bản trước, điều đó đồng nghĩa vớiviệc bạn chưa chuẩn bị bài giảng trước Quay ngẫu hứng sẽ rấtnguy hiểm bởi người xem có thể sẽ không hiểu hết hoặc hiểuđúng những gì bạn muốn chia sẻ Hãy soạn giáo án và quayvideo theo nội dung đã soạn
Trang 9BƯỚC 8: KHÔNG NÊN TRẢ LỜI BỪA VỀ VẤN ĐỀ MÀ MÌNHCHƯA THÀNH THẠO
Một lớp học online sẽ hạn chế việc hỏi – đáp giữa chừng, nhưngkhông vì thế mà việc tương tác bị bỏ quên Học sinh có thể hỏi
về nội dung bài giảng hoặc các vấn đề liên quan qua nhiềuhình thức Có thể ở phần comment dưới mỗi bài giảng, hoặcqua Live Chat, thậm chí qua Facebook của giảng viên Hãy cânnhắc thật kỹ mọi câu trả lời trước khi ấn Send “Bút sa gàchết”, nếu câu trả lời sai hoặc thiếu cơ sở thì đó sẽ là một đánhgiá tiêu cực từ phía học sinh
BƯỚC 9: KHÔNG NÊN TRẢ LỜI CHẬM CÁC THẮC MẮC CỦAHỌC VIÊN
Trả lời các câu hỏi của học viên cũng là một hoạt động chămsóc khách hàng Vì vậy bạn nên đặt ra quy định về thời gianphản hồi (Ví dụ: trong vòng 24h) Nếu trả lời chậm (hoặc chậmhơn so với lời cam kết), học sinh sẽ đánh giá về mức độ nhiệttình của bạn
BƯỚC 10: KHÔNG NÊN GIỮ NGUYÊN NỘI DUNG BÀI GIẢNGNHIỀU KHÓA DẠY
Việc giữ y nguyên nội dung giống như việc mặc nguyên một bộtrang phục cho mọi bài giảng vậy Nó khiến người học cảmthấy nhàm chán Thậm chí họ có thể đánh giá bạn là khôngchịu cải tiến Hãy chịu khó đầu tư cho bài giảng, nâng cấp nộidung cũng như phương pháp dạy Hãy để người trước cảm thấy
“thèm thuồng” còn người học mới cảm thấy “tự hào”
Nội dung câu hỏi nên có một chút hài hước hoặc gắn với thựctiễn hoặc lồng ghép các câu ca dao, lồng ghép nhiều hình ảnhtrực quan gây ấn tượng dễ nhớ cho HS GV có sự sang tạo thậtnhiều, tạo ra nhiều câu thần chú độc đáo HS học để nhớ đời.Không nên lạm dụng các câu hỏi trên mạng rất khô cứng dễ
Trang 10chán Chuẩn bị nội dung live sao cho phù hợp cả HSY, HSTB,HSK, HSG vẫn tiếp thu và thích học tập GV nên gửi tài tiệutrước vài ngày để HS tự làm trước tại nhà, gửi tài liệu chậmnhất trước ngày live HS phải nhận được Nội dung live đánhmạnh kiến thức căn bản.
BƯỚC 11: CÁCH SẮP XẾP THỜI GIAN HỌC HỢP LÍ
Thời gian học live stream phải thật sự phù hợp với thời gianbiểu của HS Chọn thời gian buổi tối vào khoảng 7h30 đến 9hkhông nên dạy quá khuya HS cần nghỉ ngơi Đa số HS thuộc địabàn nông thôn Thời gian từ 9h về sau các em chuẩn bị bài chongày hôm sau Thông báo trước với HS thời gian live và nộidung live để HS chuẩn bị
BƯỚC 12: ĐỘNG VIÊN TINH THẦN HỌC TẬP
Sẽ có điểm cộng nếu như các em HS chăm chỉ theo dõi vào họclive đầy đủ Cuối mỗi buổi live nên có bắt thăm trúng thưởng
Ví dụ: 10HS đầu tiên comment có đáp án đúng cộng vào điểmtích lũy, có thể vào cột miệng , cột 15 phút
Nói chung , GV tạo không khí học tập sôi động, vui tươi, phấnkhởi kích thích sự sang tạo và thích thú cho HS
Trang 111 Tên chủ đề: ESTE-LIPIT (3tiết)
Nội dung kiến thức bao gồm:
- Bài 1: ESTE (2 tiết)
- Bài 2: LIPIT (1 tiết)
2 Ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề: Thông qua chủ đề giúp học sinh
- So sánh được các khái niệm, tính chất của các este,chất béo, từ đó giúp họcsinh khắc sâu hơn kiến thức
- Phát triển các năng lực như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiếnthức vào thực tiễn
- Phát triển khả năng tự tìm kiếm, chọn lọc và liên kết các thông tin rời rạc từnhiều bài học khác nhau thành một hệ thống thông tin duy nhất
3 Mục tiêu của chủ đề
3.1 Về kiến thức:
HS biết được:
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
ứng dụng của một số este tiêu biểu
HS giải thích được:
- Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
- Vận dụng kiến thức giải các bài tập tính toán và một số bài tập thực tiễn
3.2 Về kĩ năng
Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học
Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
3.3 Về thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng hóa chất và
tiến hành thí nghiệm
3.4 Các năng lực chính hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề: báo cáo của các nhóm học sinh, phần mềm
mô phỏng, các hình ảnh của giáo viên,
II Kế hoạch dạy học
Hỗ trợ của giáo
viên
Kết quả/ sản phẩm dự kiến
Chuẩn bị ở Nghiên cứu Đưa ra hệ thống Bảng hệ thống
Trang 12Cho học sinh xem
1 số hình ảnh vềcác ứng dụng củaeste-chất béo đểtrả lời
Biết được ứngdụng của cáceste-chất béo
Giao nhiệm vụ,phiếu học tập Hệthống kiến thứccho học sinh ghibài
Báo cáo kếtquả của cácnhóm về cácnội dung
Giao nhiệm vụtrực tiếp hoặc giaophiếu học tập
Báo cáo kếtquả của cácnhóm
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình ảnh, ứng dụng các este-chất béo
- Dụng cụ, mẫu hóa chất, phim thí nghiệm
- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, giấy A0, bút lông
- Bảng so sánh khái niệm, tính chất
- Giáo án powerpoint về đáp án của các nhiệm vụ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa hóa học 12 cơ bản
- Bài soạn theo yêu cầu của GV
3 Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Sử dụng TBDH, tranh ảnh, phim, SGK,
- Sử dụng câu hỏi bài tập
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật KWL
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt đông 1: Chuẩn bị của HS ở nhà
GV yêu cầu HS xem bài trước ở nhà và tìm hiểu những câu hỏi sau:
1 Kể tên 1 số este-chất béo tiêu biểu và ứng dụng của chúng trong đời sống.
2 Lập bảng so sánh este,chất béo về các yếu tố sau:
a/ Khái niệm và công thức phân tử chung
Trang 13Mở đầu giờ học, GV nêu vấn đề “Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu về các
este-chất béo, qua tìm hiểu từ SGK và các nguồn tài liệu khác, các em đã biết
được những gì về este-chất béo?”
HS thảo luận và nêu ý kiến hoặc sử dụng kĩ thuật KWL cho HS điền vào các
mục theo phiếu sau
SƠ ĐỒ KWL Nội dung: ESTE-CHẤT BÉO.
Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về este-chất béo.
Giáo viên giới thiệu sơ lược về este- chất béo.
GỢI Ý TRÒ CHƠI: GV cho HS tham trò chơi “Ai nhanh hơn”
1/ Quan sát hình ảnh và cho biêt đây là các ứng dụng gì của este.
Trang 14
2/ Este nào tìm thấy trong quả chanh dây?
3/ Trong dầu ăn chứa chất béo nào?
4.Làm bơ nhân tạo bằng phương pháp nào?
GV dẫn vào chủ đề: Thông qua các hình ảnh trên, chúng ta đang nói về ứng
dụng và điều chế của một số este-chất béo Vậy chất béo có phải là este không?Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể hơn về một số loại este-chất béo
Hoạt động 3: Định nghĩa và công thức phân tử chung của este-chất béo
QUẢ CHANH DÂY
Trang 15Phiếu học tập số 1: Định nghĩa và công thức phân tử chung của este-chất
béo
Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS hoạt động tự lực thông qua các câu hỏi:
- Định nghĩa về este-chất béo
- Công thức phân tử chung của este no đơn chức,chất béo
Hoạt động nhóm: GV nêu vấn đề
- Hãy chỉ ra những điểm quan trọng trong định nghĩa về este-chất béo
- Hãy trình bày cách thiết lập công thức phân tử chung của este-chất béo,thôngqua pthh điều chế este bằng phương pháp este hóa học từ lớp 11 ngay bài axitcacboxylic ,cho biết điều kiện
Hoạt động lớp:
- GV yêu cầu 1 đại hiện 1 nhóm báo cáo kết quả quá trình làm việc
- Nêu câu hỏi và giải đáp thắc mắc giữa các nhóm
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 4: Đồng phân, danh pháp tính chất vật lí của este-chất béo.
Phiếu học tập số 2: Đồng phân, danh pháp tính chất vật lí của este-chất béo.
Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS hoạt động tự lực thông qua các câu hỏi:
- Este C mấy trở đi thì có đồng phân
- Cách viết đồng phân este no đơn chức
- Chất béo chia làm mấy loại
Hoạt động nhóm: Lập bảng sau và cho ví dụ minh họa
- GV yêu cầu 1 đại hiện 1 nhóm báo cáo kết quả quá trình làm việc
- Nêu câu hỏi và giải đáp thắc mắc giữa các nhóm
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 5: Tính chất hóa học của este-chất béo.
Phiếu học tập số 3: Tính chất hóa học của este-chất béo.
Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS hoạt động tự lực thông qua các câu hỏi:
- Hoàn thành chuỗi pthh sau:
CH3 COOH→CH COOC2H5→CH3COOH→CH3COOCH3→CH3COONa
Triolein→tri stearin→Natristearat→axit stearic→ tri stearin →CO2
- Chỉ ra tính chất hóa học chung và riêng của este –chất béo
Hoạt động nhóm: Lập bảng sau và cho ví dụ minh họa
Trang 16CH 3COOC2H5 CH 3COOCH=CH2 Tri olein Tristearin
Thủy phân mt axit
Thủy phân mt kiềm
- GV yêu cầu 1 đại hiện 1 nhóm báo cáo kết quả quá trình làm việc
- Nêu câu hỏi “trình bày phương pháp hóa học để nhận biết ankan, anken và
ankin” và giải đáp thắc mắc giữa các nhóm
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 5: Điều chế
Phiếu học tập số 3: Điề chế este-chất beó.
Hoạt động nhóm: Lập bảng điều chế 1 số chất tiêu biểu (viết PTHH)
Etyl axetat Propyl fomat axetat Vinyl Phenyl axetat Tri olein stearinTri
PP ESTE HÓA
PP ĐẶC BIỆT
Hoạt động lớp:
- GV yêu cầu 1 đại hiện 1 nhóm báo cáo kết quả quá trình làm việc
- Nêu câu hỏi:
+ Nêu 1 số ứng dụng của este-chất béo mà em đã biết
Trang 17+ Quan sát sơ đồ bên và cho biết:
1/ Hơi sinh ra có mùi không?
2/ Tại sao phải dẫn qua ống sinh hàn?
3/ Vai trò của H2SO4 đặc?
4/Viết PTHH các phản ứng xảy ra?
-Giải đáp thắc mắc giữa các nhóm
- GV nhận xét và kết luận
* GV tóm lược lại các vấn đề đã giải quyết và trình chiếu để HS ghi bài
CH2
R1,R2,R3: là gốc hidrocacbon
TN tạo etyl axetat
Trang 18
R2COO-CH
R3COO-CH2 Vd: [CH3(CH2)16CO O]3C3H5 : tristearoylglixer ol (tristearin) Đồng phân -Với công thức chung C n H 2n O 2 thì: - số đồng phân este no đơn chức, mạch hở = 2 n-2 (1 < n < 5) - số đồng phân axit no đơn chức, mạch hở = 2 n-3 (2 < n < 7) Số đồng phân trieste tạo bởi glixerol và hỗn hợp gồm n axit béo Số đồng phân trieste = n2(n+1 ) 2 Danh pháp tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO -(có đuôi at) Thí dụ: HCOO│CH3
……… HCOO│C2H5, ………
CH3COO│CH3
………
CH3COO│C2H5 ………
C2H5COO│CH3 :
………
C2H5COO│C2H5 ………
HCOO│CH=CH2 :
………
CH3COO│C2H3 :
………
HCOO│CH=CH-CH3 :
………
CH3COO│C3H5 :
………
CH2=CH-COO│CH3 ………
C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 ………
………
|
(C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 ………
………
R 3 -COOCH 2 (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 ………
………
Một số axit béo:
C 15 H 31 COOH: axitpanmitic;
C 17 H 33 COOH: axit oleic
C17H35COOH: axit stearic;
Tính
chất vật
lý
- Thường là chất …………., dễ bay
hơi
- Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước
……… hơn axit và ancol tương ứng :
- Chất béo của thực vật: chất lỏng, trong phân
tử thường chứa
Trang 19axit phenol ancol este.
- Có mùi đặc trưng : Isoamyl axetat:
mùi chuối chín ; Etyl butiat, etyl
propionat: mùi dứa
gốc không no
- Chất béo củađộng vật: chấtrắn, trong phân
tử thường chứagốc no
CH 3 COOCH=CH 2 + H 2 O o
H t
|
nCH2=C-COOCH3 ,tp
CH3 CH3 Metyl metacrilat
- Chất béo cótính chất giốngeste
(RCOO)3C3H5 +3H2O
2 4 0
H SO d t
(RCOO)3C3H5 +3NaOH t0(C17H33COO)3C3
H5 + 3H2
,
Ni t
(C17H35COO)3C3
H5
Chuyển dầu lỏng thành mỡ
H SO d t
R – COO –R ’ + H 2 O
Este có gốc vinyl: CH 3 COOH +
Trang 20dụng
Các este có ứng dụng rộng rãi trong
đời sống
- Làm dung môi VD: butyl và amyl
axetat được dùng để pha sơn tổng
hợp
- Sản xuất nhiều chất quan trọng
như: poli(metyl acrylat) và
poli(metyl metacrylat) dùng làm
thủy tinh hữu cơ; poli(vinyl axetat)
dùng làm chất dẻo hoặc thủy phân
thành poli(vinyl ancol) dùng làm keo
dán
- Một số este của axit phtalic được
dùng là chất hóa dẻo, dược phẩm…
- Một số este có mùi thơm hoa quả
được dùng trong công nghiệp thực
- Chất béo còn được dùng trongsản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp…
- Grixerol được dùng trong sản xuất chất dẻo,
mĩ phẩm, thuốc nổ…
5 Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chủ để
5.1 Bảng mô tả các yêu cầu
Định
tính
- Nêu được định nghĩa về este-chất béo
phân tử chung.
- Nêu được tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế các
- Viết được PTPƯchứng minh tínhchất hoá học cơ bảncủa este-chất béo
- Viết được phươngtrình phản ứng điềuchế este
- Viết được đồngphân và gọi tên cácđồng phân theo
-Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá
Dựđoán,kiểmtra vàkếtluậnđượcvềtínhchất
Trang 21chất tiêu biểu trong
- Nêu được tínhchất hóa họccủa este-chấtbéo
danh pháp thay thế học
Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
hóahọccơbảncủaeste-chấtbéo
Pháthiệnđượcmộtsốhiệntượngtrongthựctiễn
-và sửdụngkiếnthứchóahọcđểgiảithích
Định
lượng
- Tìm công thứcphân tử thông qua
cháy,dung dịchkiềm
- Tính thể tích khí
ở (đktc) tham giahoặc tạo thànhtrong phản ứng
- Tính khối lượngmột số hợp chấttham gia hoặc tạothành trong phản
- Giảiđượccácbàitậpliênquanhiệntượngthựctiễn
- Giải
Trang 22ứng được
cácbàitoánliênquanđếnnồngđộdungdịch,hiệusuấtphảnứng,phảnứngcácchấtcó
dư Bước 2: Giao phiếu học tập trước khi livestream
5.2 CÂU HỎI LÝ THUYẾT THAM KHẢO
1.MỨC BIẾT
Câu 1: Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng gọi là
phản ứng:
Câu 2: Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit loãng có đặc điểm:
Câu 3: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của
axit béo và
C ancol đơn chức D este đơn chức
Câu 4: Chất béo là
C trieste của glixerol với axit vô cơ D trieste của glixerol với axit béo Câu 5: Chất béo lỏng có thành phần axit béo
A chủ yếu là các axit béo chưa no.
B chủ yếu là các axit béo no.
C chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no.
D Không xác định được.
Trang 23Câu 6: Dầu mỡ (thực phẩm) để lâu bị ôi thiu là do
A chất béo bị vữa ra.
B chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí.
C bị vi khuẩn tấn công.
D chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí.
Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở thì sản
phẩm thu được có:
A số mol CO2 = số mol H2O
B số mol CO2 > số mol H2O
C số mol CO2 < số mol H2O
D khối lượng CO2 = khối lượng H2O
sản phẩm thu được là
Câu 9: Sản phẩm phản ứng xà phòng hoá vinyl axetat có chứa:
Câu 10: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 11: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là
axetat
Câu 12: etyl axetat có công thức là
Câu 13: vinyl axetat có công thức là
Câu 15: Có thể gọi tên (C17H33COO)3C3H5 là
Câu 3: Công thức tổng quát của este mạch (hở) được tạo thành từ axit không no
có 1 nối đôi, đơn chức và ancol no, đơn chức là
A CnH2n–1COOCmH2m+1
B CnH2n–1COOCmH2m–1
Trang 24Câu 8: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
Câu 9: Triglixerit là este 3 lần este của glixerol Nếu đun nóng glixerol với hỗn
hợp 3 axit R-COOH, R’COOH, R”COOH (có mặt chất xúc tác) thì loại triglixeritthu được tối đa là
Câu 13: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH,
C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
Câu 14: Có bao nhiêu hợp chất là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức
phân tử C3H6O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
Câu 15: Hợp chất X có CTPT C4H8O2, số đồng phân có khả năng phản ứng vớiNaOH nhưng không phản ứng với Na là
Câu 16: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân
tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Trang 25Câu 17: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dungdịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là
A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 18: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môitrường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Câu 19: Hợp chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 Chất X
không được điều chế từ phản ứng của axit và ancol tương ứng , đồng thời không tham gia phản ứng tráng bạc CTCT thu gọn của X là
Câu 22: Thủy phân Este có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOHthu được hổn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 = 23 Tên của X là :
C Metyl propionat D Propyl Fomat
CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT
-I Giới thiệu chung
1 Tên chủ đề: CACBOHIDRAT (3tiết)
Nội dung kiến thức bao gồm:
- Bài 1: GLUCOZƠ (2 tiết)
- Bài 2: SACCAROZƠ-TINH BỘT –XENLULOZƠ (2 tiết)
2 Ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề: Thông qua chủ đề giúp học sinh
- So sánh được các khái niệm, tính chất của các cacbohidrat, từ đó giúp học sinhkhắc sâu hơn kiến thức
- Phát triển các năng lực như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiếnthức vào thực tiễn
- Phát triển khả năng tự tìm kiếm, chọn lọc và liên kết các thông tin rời rạc từnhiều bài học khác nhau thành một hệ thống thông tin duy nhất
Trang 26- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi,nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ.
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi,
vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan)
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng
HS giải thích được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơnchức; phản ứng lên men rượu
3.2 Về kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháphoá học
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất
3.3 Về thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng hóa chất và
tiến hành thí nghiệm
3.4 Các năng lực chính hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề: báo cáo của các nhóm học sinh, phần mềm
mô phỏng, các hình ảnh của giáo viên,
II Kế hoạch dạy học
Hỗ trợ của giáo
viên
Kết quả/ sản phẩm dự kiến
Chuẩn bị ở
nhà
Nghiên cứuSGK, mạnginternet,
Đưa ra hệ thốngcâu hỏi để học sinhchuẩn bị
Bảng hệ thốngtrên giấy A0(hoặc file trìnhchiếu
powerpoint)
Trang 27Cho học sinh xem 1
số hình ảnh về cácứng dụng củacacbohidrat để trảlời
Biết được ứngdụng của cáccacbohidrat
Giao nhiệm vụ,phiếu học tập Hệthống kiến thức chohọc sinh ghi bài
Báo cáo kếtquả của cácnhóm về cácnội dung
Giao nhiệm vụ trựctiếp hoặc giaophiếu học tập
Báo cáo kếtquả của cácnhóm
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình ảnh, ứng dụng cacbohidrat
- Dụng cụ, mẫu hóa chất, phim thí nghiệm
- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, giấy A0, bút lông
- Bảng so sánh khái niệm, tính chất
- Giáo án powerpoint về đáp án của các nhiệm vụ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa hóa học 12 cơ bản
- Bài soạn theo yêu cầu của GV
3 Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Sử dụng TBDH, tranh ảnh, phim, SGK,
- Sử dụng câu hỏi bài tập
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật KWL
4 Các hoạt động dạy học
Hoạt đông 1: Chuẩn bị của HS ở nhà
GV yêu cầu HS xem bài trước ở nhà và tìm hiểu những câu hỏi sau:
1 Kể tên 1 số cacbohidrat tiêu biểu và ứng dụng của chúng trong đời sống.
2 Lập bảng so sánh glucozơ-saccarozơ-Tinh bột –xenlulozơ về các yếu tố sau:
a/ Khái niệm và công thức phân tử chung
b/ Đồng phân và danh pháp
c/ Tính chất vật lí
d/ Tính chất hóa học (chứng minh bằng phương trình hóa học)
e/ Điều chế và ứng dụng
Hoạt động 2: Hoạt động khởi động
Củng cố kiến thức cũ chía làm hai đội thi đua.
Trang 29GÓI SỐ 1:
Trang 30Mở đầu giờ học, GV nêu vấn đề “Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu về các
cacbohidrat, qua tìm hiểu từ SGK và các nguồn tài liệu khác, các em đã biết
được những gì về cacbohidrat?”
HS thảo luận và nêu ý kiến hoặc sử dụng kĩ thuật KWL cho HS điền vào các
mục theo phiếu sau
SƠ ĐỒ KWL Nội dung: CACBOHIDRAT.
Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về CACBOHIDRAT.
Giáo viên giới thiệu sơ lược về cacbohidrat.
GỢI Ý TRÒ CHƠI: GV cho HS tham trò chơi “Ai nhanh hơn”
1/ Quan sát hình ảnh và cho biêt đây là các ứng dụng gì của cacbohidrat.
Đường…….
Chứa……… .
Chứa…
Chứa….
Chứa…………
Chứa….
Đường…………
Trang 31
2/ Dùng phương pháp gì?
3.Dùng phản ứng gì?
GV dẫn vào chủ đề: Thông qua các hình ảnh trên, chúng ta đang nói về ứng
dụng và điều chế của một số chất cacbohidrat Vậy Cacbohirat luôn chứa chứcgì?Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể hơn về một số chất thường gặp thuộccacbohidrat
Hoạt động 4: Định nghĩa và công thức phân tử chung của cacbohidrat.
Phiếu học tập số 1: Định nghĩa và công thức phân tử chung của
cacbohidrat.
Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS hoạt động tự lực thông qua các câu hỏi:
- Định nghĩa cacbohidrat là gì?
- Công thức phân tử chung của cacbohidrat
-Có mấy loại quan trọng?
-Cho biết những cặp đồng phân thuộc cacbohidrat?
-Chất nào thuộc monosaccarit?Đisaccrit?Polisaccarit ?
Hoạt động nhóm: GV nêu vấn đề
-Vì sao người ta làm rượu từ nh,hoặc từ gạo ,nếp?
Hoạt động lớp:
Trang 32- GV yêu cầu 1 đại hiện 1 nhóm báo cáo kết quả quá trình làm việc.
- Nêu câu hỏi và giải đáp thắc mắc giữa các nhóm
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 5:Phân loại,CTPT,CTCT,ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO.
Phiếu học tập số 2: Phân loại,CTPT,CTCT,ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO.
Hoạt động cá nhân: GV yêu cầu HS hoạt động tự lực thông qua các câu hỏi:
-Chất nào thuộc loại môn,đi,poli?
-Cấu tạo của gluco,sacca,tinh bột ,xenlu?
-CTPT ,CTCT của gluco,sacca,tinh bột xenlu?
Tên Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh
- GV yêu cầu 1 đại hiện 1 nhóm báo cáo kết quả quá trình làm việc
- Nêu câu hỏi và giải đáp thắc mắc giữa các nhóm
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 6: Củng cố
Trang 33Câu 4: Chất thuộc loại đisaccarit là
A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ
GÓI SỐ 2
Câu 1: Hai chất đồng phân của nhau là
A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ
C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ
Câu 2 : Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong
phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua
nguyên tử
Trang 34Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc polisaccarit
B Đồng phân xenlulozơ là tinh bột
C Xenlulozơ có cấu tạo không phân nhánh
D Xenlulozo được hình thành từ β-glucozơ
Câu 2: Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong tinh bột có hai thành phần chính amilozơ và amilopectin
(2) Tinh bột là chất rắn , màu trắng , vô định hình, tan tốt
(3) Amilozơ có cấu trúc không phân nhánh
(4) Amilopectin có cấu trúc phân nhánh
Trang 35I Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử …… trong phân tử ……… bằng gốc
Hiđrocacbon ta thu được amin
Thí dụ: NH 3 CH3NH2, C6H5NH2, CH3-NH-CH3
II Đồng phân – danh pháp
1 Đồng phân: Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, vị trí của nhóm
chức, bậc amin.
Thí dụ: C2H5N (có 2 đp), C3H9N(có 4 đp), C4H11N (Có 8 đồng phân)
số đp C n H 2n+3 N = 2 n-1 (n 4)
2 Phân loại: theo hai cách
a Theo gốc hođrocacbon: amin béo:CH3NH2, C2H5NH2 và Amin thơm:
Thí dụ: CH3-NH2 Metylamin (viết liền) , C6H5NH2 phenylamin
b Tên thay thế:
Tên tên hiđrocacbon + vị trí nhóm chức+ amin
Chú ý: Nếu mạch có nhánh gọi tên nhánh trước
Thí dụ:
CH3-CH-CH2-CH3
NH2butan-2-amin
CH 3 -CH 2 -NH-CH3 CH2-CH2-N-CH 2 -CH 2 -CH 3
CH3
N-metyletanamin N-etyl-N-metylpropan-1-amin III Tính chất vật lý
Amin có số C 4 là chất khí có mùi khai, dễ tan trong nước (vì có liên kếthidro với nước)
Amin có số C > 4 là chất lỏng hoặc rắn, có mùi tanh, tan ít trong nước
Phân tử khối amin càng lớn nhiệt độ sôi tăng dần và Độ tan trong nước
Trang 36Br
+
tribrom anilin)
(2,4,6-Nhận biếtAnilin (trắng-
giống phenol)
AMINO AXIT
1 Khái niệm: Amino axit là loại hợp chất hữu cơ ……… , phân tử
chứa đồng thời nhóm ……… (………… ) và nhóm
……… (………)
2 Cấu tạo phân tử:
Phân tử amino axit có nhóm cacboxyl (COOH) thể hiện tính axit và nhómamino (NH2) thể hiện tính bazơ Aminoaxit là chất lưỡng tính
Ở trạng thái kết tinh, aminoaxit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực ( +H3COO )
N-R-3 Tên amino axit là:
Công thức
Phân từ khối
thống
Tên thường
Kí hiệ u
Trang 37aminoaxit làhợp chấtlưỡng tính
hoặc tơnilon-7;
hoặc tơnilon-6,6
*Chú ý: Ta có công thức tổng quát của aminoaxit x(H2N)R(COOH)y
Nếu x > y dung dịch làm quì tím chuyển sang
Nếu x < y dung dịch làm quì tím chuyển sang
x = y dung dịch làm quì tím
PEPTIT – PROTEIN
1 Khái niệm:
Peptit là loại hợp chất chứa từ
……… gốc -amino axit liên
kết với nhau bởi các liên kết peptit
Liên kết peptit là liên kết
–CO-NH giữa các đơn vị aminoaxit
Nhóm –CO-NH giữa 2 đơn vị
aminoaxit được gọi là nhóm peptit
Công thức cấu tạo của peptit có
thể biểu diễn bằng cách ghép tên
viết tắt của các gốc α-aminoaxit
theo trật tự của chúng
Protein là những polipeptitcao phân tử có phân tử khối từvài chục nghìn đến vài triệu
- Protein đơn giản
Thí dụ: anbumin, fibroin của
………
Proteinkém bềntrong môitrường
H+/OH
Trang 38 Nếu H+
OH dư thìsản phẩmthủy phân làmuối tươngứng
- Công thức tính số đồng phân amin no, đơn chức CnH2n+3N = 2 n-1 (n 4)
- Số đồng phân peptit được tạo bởi n aminoaxit khác nhau là: n!
TD 1 : Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là:
Dạng 2: Phản ứng axit-bazơ của amin đơn chức và aminoaxit
Tổng quát: RNH2+ HCl RNH3Cl (M muối tăng 36,5)
H2NRCOOH + HCl ClH3NRCOOH (M muối tăng 36,5)
H2NRCOOH + NaOH H2NRCOONa + H2O (M muối tăng 22)Chú ý: - Áp dụng ĐLBTKL: mamin + maxit = mmuối
- Áp dụng ĐLTGKL: namin = mtăng/36,5 = mtăng/22
TD 1 : (2009- GDTX) cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axitHCl Khối lượng muối phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl) thu được là:
A 12,950 gam B 19,425 gam
C 25,900 gam D 6,475 gam
Trang 39TD 2 : Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượngmuối thu được là:
A 11,95 gam B 12,96 gam
C 12,59 gam D 11,85 gam
TD 3 : (2007 – lần 1) Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axitHCl Khối lượng muối (C2H5NH3Cl) thu được là
A 8,15 gam B 8,10 gam C 0,85 gam D 7,65 gam
TD 4 : Cho 5,9 gam propylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khốilượng muối (C3H7NH3Cl) thu được là
A 8,15 gam B 9,65 gam C 8,10 gam D 9,55 gam
Khối lượng anilin đã phản ứng là:
A 18,6 gam B 9,3 gam C 37,2 gam D 27,9 gam
Công thức phân tử của X là:
A C2H5N B CH5N C C3H9N D C3H7N
HCl 1M Công thức phân tử của X là
A C2H7N B CH5N C C3H5N d C3H7N
được 32,6g muối.CTPT của amin là:
A CH3NH2 B C2H5NH2
C C3H7NH2 D C4H9NH2
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y Làm bay hơi dd Y được 9,55 gam muốikhan Số CTCT ứng với CTPT của X là:
TD 10 : Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dungdịch HCl Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
A 43,00 gam B 44,00 gam C 11,05 gam D 11,15 gam
TD 11 : Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dungdịch NaOH Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
A 9,9 gam B 9,8 gam C 9,6 gam D 9,7 gam
TD 12 : Cho 11,5 gam hỗn hợp hai amino axit tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
thu được 12,23 gam muối Khối lượng HCl phải dùng là:
Trang 40A 0,73 B 0,95 C 1,42 D 1,46
chất Z Chất Z phản ứng vừa đủ với 0,02 mol NaOH Công thức của Y có dạnglà:
A H2NR(COOH)2 B H2NRCOOH
C (H2N)2RCOOH D (H2N)2R(COOH)2
Giả sử thể tích không thay đổi Nồng độ mol của metylamin trong dung dịch là:
được 11,1 gam muối Giá trị của m là
Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dd sau phản ứng thuđược 19,4 gam muối khan Công thức của X là:
0,125M.Cô cạn dung dịch thu được 1,835g muối.Khối lượng phân tử của A là:
TD 18 : Cho 0,2 mol α – amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl
2M thu được dung dịch A Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịchNaOH, sau phản ứng cô cạn sản phẩm thu được 33,9 g muối.X có tên gọi là:
glutamic
Dạng 3: Phản ứng oxi hóa hoàn toàn