Tính cấp thiết của đề tài Trước hết phải khẳng định, logistics là một ngành kinh tế dịch vụ quan trọng mang tính hệ thống liên quan đếnnhiều ngành, lĩnh vực kinh tế khác nhau. Cụ thể: Dịch vụ logisticss góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp, Dịch vụ logisticss có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối, Dịch vụ logisticss góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận, Logisticss phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, Dịch vụ logisticss phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế Dù nó tương đối phát triển nhưng còn mới mẻ tại Việt Nam, kể cả đến khái niệm cũng còn nhiều cách gọi/hiểu khác nhau.Thuật ngữ Logisticss được chính thức đề cập tại điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, trong đó nêu rõ: “Dịch vụ logisticss là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Trên quan điểm học thuật, các nhà nghiên cứu đã đưa ra cách hiểu khác nhau nhưng tựu chung lại, logisticss là hoạt động theo chuỗi dịch vụ từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Nó liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải, giao nhận, kho bãi, các thủ tục dịch vụ hành chính, tư vấn (hải quan, thuế, bảo hiểm…), xuất nhập khẩu – thương mại, kênh phân phối, bán lẻ… Trong lĩnh vực quản lý nhà nước, logisticss liên quan đến nhiều bộ ngành như: Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp, Công nghệ thông tin, Lao động… Xét về mặt pháp lý, cho đến thời điểm này, quy định về kinh doanh dịch vụ logisticss mới chỉ có Nghị định số 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30.12.2017 (có hiệu lực từ ngày 20.2.2018), thay thế Nghị định số 140/2007/NĐ-CP ngày 5.9.2007 quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logisticss và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logisticss. Bên canh đó, còn lại nằm rải rác ở những văn bản Luật khác như: Bộ luật dân sự, Luật: doanh nghiệp, đầu tư, cạnh tranh, hải quan, giao thông đường bộ, đường sắt, giao thông thủy nội địa, hàng không dân dụng, hàng hải, bảo hiểm và các điều lệ, văn bản hướng dẫn thi hành. Về hiệp hội chuyên ngành liên quan đến dịch vụ logisticss cũng còn khá nhiều, chưa có sự thống nhất hoặc sự liên kết chặt chẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động đôi khi còn hạn chế. Logisticss được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương mại mà là trong lĩnh vực quân sự. Logisticss được các quốc gia ứng dụng rất rộng rãi trong 2 cuộc Đại chiến thế giới để di chuyển lực lượng quân đội cùng với vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến. Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia logisticss trong quân đội đã áp dụng các kỹ năng logisticss của họ trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến. Hoạt động logisticss trong thương mại lần đầu tiên được ứng dụng và triển khai sau khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất được sản xuất ra ngày càng nhiều. Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu và bán thành phẩm, … trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, logisticss có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh. Với bờ biển dài khoảng 3.260 km trải dài từ Bắc đến Nam, nằm ở trung tâm khu vực châu Á Thái Bình Dương, trên tuyến hàng hải quốc tế, Việt Nam là quốc gia có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý rất thuận lợi để phát triển dịch vụ logisticss. Về cơ sở hạ tầng, trong những năm qua chúng ta đã dành một phần lớn ngân sách và nguồn vốn ODA để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải hàng hóa và dịch vụ logisticss phát triển. Hệ thống cảng biển Việt Nam cũng đã và đang được đầu tư xây dựng với quy mô lớn và trang thiết bị xếp dỡ hiện đại. Với việc Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), ngành logisticss Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển và tham gia sâu hơn vào những trung tâm giao dịch vận tải thế giới. Đây là thị trường được đánh giá nhiều tiềm năng, là một “miếng bánh ngon” và cần phải có sự phối hợp, chung tay giữa các bộ, ngành và doanh nghiệp để phát triển. Với tốc độ tăng trưởng được dự báo từ nay cho đến năm 2020 là 12%/năm và kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 623 tỷ USD vào năm 2020 (nguồn World Bank), Việt Nam đang là điểm đến của các nhà đầu tư. Trước những yêu cầu thực tế và thách thức từ hội nhập, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp logistics phải nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sức cạnh tranh (Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp logisticss Việt Nam (VLA), chi phí logisticss của Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP mỗi năm, cao hơn rất nhiều so với các nước như Mỹ, Trung Quốc Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII xác định, logisticss là một “ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao” và phải “hiện đại và mở rộng” dịch vụ logisticss. Để tận dụng các lợi thế, cơ hội và đưa lĩnh vực logisticss trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tích cực vào cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách đối với hoạt động này. Cụ thể, ngày 14/2/2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 200/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logisticss Việt Nam đến năm 2025. Ngày 15/5/2018, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo, trong đó, đề ra mục tiêu từng bước giảm chi phí logisticss xuống mức bằng khoảng 18% GDP; Cải thiện Xếp hạng theo chỉ số năng lực quốc gia về Logisticss (LPI) thêm 10 bậc (hiện xếp thứ 64/160)... Ngày 18/7/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg về đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí logisticss, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tập trung cải thiện cơ sở hạ tầng logisticss gắn với thương mại điện tử, kết hợp logisticss với thương mại điện tử theo xu hướng phát triển hiện nay trên thế giới và khu vực; Khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp (DN) trong một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng triển khai các hoạt động logisticss trên nền tảng công nghệ thông tin (CNTT) và các công nghệ mới. Sự hình thành của hàng loạt các khu dịch vụ logisticss hiện đại khắp cả nước đang là minh chứng rõ ràng cho sức hút và tiềm năng phát triển của ngành dịch vụ logisticss Việt Nam. Nhiều hiệp định thương mại tự do được ký kết đã và đang tác động tích cực đến các doanh nghiệp logistics. Ngành cảng biển nằm trong nhóm ngành hưởng lợi, song hệ thống logistics của Việt Nam tương đối lạc hậu. Theo đó, Chính phủ đã phê duyệt đề án xây dựng thị trường vận tải cạnh tranh (theo Quyết định 703 ngày 7/6/2019) nhằm giúp tái cấu trúc, phát triển ngành logistics. Đề án này sẽ không chỉ là đòn bẩy thúc đẩy ngành cảng biển phát triển, mà còn góp phần cải thiện giá cổ phiếu nhóm cổ phiếu cảng biển. Trước nhưng cơ hội và thách thức như vậy, việc phân tích báo cáo tài chính trong các DN nhóm ngành Logistics lại càng trở nên có ý nghĩa hơn bao giờ hết. Phân tích BCTC là công cụ giúp doanh nghiệp và người sử dụng thông tin nắm được kết quả và tình hình kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian qua, mặc dù đã có khá nhiều đề tài phân tích BCTC được các tác giả lựa chọn để nghiên cứu viết luận văn thạc sỹ cũng như tiến sỹ nhưng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về công tác phân tích BCTC của nhóm ngành Logistics. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Phân tích BCTC các công ty ngành Logistics niêm yết trên TTCK” làm đề tài luận văn để nghiên cứu nhằm làm rõ tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành logistics. Từ đó, giúp cho các đối tượng tham gia ttck có thể sử dụng các kết quả phân tích để đưa ra các quyết định kinh tế như quyết định đầu tư với nhà đầu tư, quyết định quản lý của ủy ban chứng khoán,….. 1.2. Tổng quan nghiên cứu Đề tài phân tích BCTC đã được rất nhiều tác giả quan tâm lựa chọn làm đề tài nghiên cứu thạc sỹ cũng như tiến sỹ. Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác phân tích BCTC cũng như sự cần thiết phải phân tích BCTC. Các tác giả cũng đã khái quát được tình hình phân tích BCTC tại các đơn vị và đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC. Các đề tài nghiên cứu có liên quan: 1. Phân tích báo cáo tài chính của công ty cp vận tải và thuê tàu (Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu (tên viết tắt là “Vietfracht”) thành lập ngày 18 tháng 2 năm 1963 (khi mới thành lập tên là “Tổng công ty Vận tải ngoại thương”, 100% vốn sở hữu của nhà nước). Trước đây, công ty trực thuộc Bộ Ngoại thương, Bộ Giao thông vận tải và trở thành công ty cổ phần từ cuối năm 2006) 2. Đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương (tác giả Nguyễn Thị Diệu Huyền, chuyên ngành tài chính – Đại học Thăng Long, năm 2014) 3. Đề tài luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Uscom Logisticss Việt Nam” ( Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) Ngoài ra còn 1 số báo cáo phân tích BCTC đối với các doanh nghiệp ngành logisticss của các công ty chứng khoán và 1 số nghiên cứu về ngành Logistics khác… Như vậy, hiện chưa có nghiên cứu tổng quan nào về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhóm ngành Logistics. Nghiên cứu của luận văn sẽ bổ sung khoảng trống nghiên cứu để hoàn thiện vấn đề phân tích BCTC của doanh nghiệp theo nhóm ngành (về mặt lý luận), qua phân tích ngành logistics sẽ cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành logistics giúp cho nhà đầu tư, ….. (về mặt thực tiễn). 1.3. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: phân tích Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ngành logistics để thấy được tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành này….. - Mục tiêu cụ thể: + Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính của các công ty….. + Phân tích dữ liệu thu thập được + Đưa ra các giải pháp/khuyến nghị từ kết quả phân tích 1.4. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu bao gồm: Câu hỏi 1: Tình hình tài chính của các công ty niêm yết ngành logistics tại TTCK như thế nào? Câu hỏi 2: Hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết ngành logistics tại TTCK như thế nào? Câu hỏi 3: Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết ngành logistics tại TTCK khác nhau như thế nào? 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Phân tích tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh thông qua BCTC gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các công ty ngành logistics niêm yết - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: Nghiên cứu 6 DN theo quy mô vốn hóa thị trường: - Công ty có vốn hóa lớn (Large Cap): Vốn hóa > 1.000 tỷ đồng - Công ty có vốn hóa nhỏ (Small-Cap): Vốn hóa đến 1.000 tỷ. Công ty có vốn hóa siêu nhỏ (Micro Cap): Vốn hóa < 100 tỷ.Tuy nhiên, theo số liệu thu thập đc trên TTCK, tôi xin lựa chọn phân tích 1 số công ty tiêu biểu, chia thành 2 nhóm theo tiêu chí - Nhóm các công ty có vốn hóa thị trường đến 1000 tỷ - Nhóm các công ty có vốn hóa thị trường lớn hơn 1000 tỷ + Thời gian: lấy BCTC năm của các công ty trong mẫu nghiên cứu 3-5 năm (2018, 2017, 2016,…) 1.6. Phương pháp nghiên cứu Thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp là BCTC của các công ty niêm yết ngành logistics niêm yết trên TTCK từ 3 đến 5 năm gần đây. Cách thức thu thập BCTC: từ website https://cafef.vn và website các công ty niêm yết, website các công ty chứng khoán, …. Xử lý dữ liệu: -Tính toán các chỉ số tài chính từ dữ liệu thu thập được - Phân tích thống kê mô tả dữ liệu, so sánh dữ liệu giữa các công ty, sử dụng phần mền Excel 1.7. Kết cấu luận văn Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích BCTC doanh nghiệp Chương 3: Phân tích BCTC của các công ty nhóm ngành logistics niêm yết trên TTCK Chương 4: Thảo luận kết quả phân tích và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của nhóm công ty ngành logistics trên TTCK
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
Hà nội – 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.
Tác giả
Bùi Thị Uyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu 5
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.6 Phương pháp nghiên cứu 7
1.7 Kết cấu luận văn 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÁC CÔNG TY 9
2.1 Khái niệm 9
2.1.1 Khái niệm và các loại báo cáo tài chính 9
2.1.2 Phân tích BCTC 11
2.2 Phương pháp phân tích 12
2.2.1 So sánh 13
2.2.2 Phương pháp loại trừ 15
2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối 17
2.2.4 Mô hình Dupont 18
2.2.5 Phương pháp biểu đồ 20
2.3 Nội dung phân tích 21
2.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính 21
2.3.2 Phân tích cân bằng tài chính 30
2.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 33
2.3.4 Phân tích dòng tiền 36
Trang 5LOGISTICS NIÊM YẾT TRÊN TTCK 42
3.1 Tổng quan về các công ty niêm yết ngành logistics trên TTCK 42
3.2 Phân tích BCTC của các công ty ngành logistics niêm yết tại TTCK 56
3.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính 56
3.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 64
3.3.3 Phân tích dòng tiền 73
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY LOGISTICS NIÊM YẾT TRÊN TTCK 79
4.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của các công ty Logistics niêm yết trên TTCK thông qua phân tích BCTC 79
4.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành Logistics trên TTCK 84
4.2.1 Tăng cường huy động vốn 84
4.2.2 Nâng cao khả năng thanh toán 85
4.2.3 Nâng cao khả năng sinh lời 86
4.2.4 Đổi mới cơ chế quản lý, đổi mới công tác tổ chức nhân sự, tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty 86
4.3 Một số kiến nghị 87
4.3.1.Kiến nghị với cơ quan Nhà nước 87
4.3.2 Kiến nghị với doanh nghiệp 89
4.4 Đóng góp của luận văn 93
4.5 Kết luận 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 6Chữ viết tắt Ý nghĩa
BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
Trang 7Sơ đồ 2.1: Mô hình phân tích tài chính Dupont chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản 19 Bảng 2.1: Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 23 Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 27 Bảng 2.3: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 34 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu TS của công ty CP Đại lý Giao nhận Vận tải
Xếp dỡ Tân Cảng từ năm 2015 – 2018 56 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty CP vận tải và xếp dỡ Hải
An từ năm 2015 – 2018 56 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty CP Giao nhận Vận tải
Ngoại thương từ năm 2015 – 2018 56 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty CP Gemadept từ năm
2015 – 2018 57 Biểu đồ 3.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty CP Tập đoàn Container
Việt Nam từ năm 2015 – 2018 57 Biểu đồ 3.6 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần Transimex từ năm
2015 – 2018 57 Biểu đồ 3.7 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Đại lý Giao nhận
Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng từ năm 2015 – 2018 59 Biểu đồ 3.8 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty CP vận tải và xếp dỡ
Hải An từ năm 2015 – 2018 59 Biểu đồ 3.9 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Giao nhận Vận tải
Ngoại thương từ năm 2015 – 2018 59 Biểu đồ 3.10 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Gemadept từ năm
2015 – 2018 60 Biểu đồ 3.11 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Tập đoàn
Container Việt Nam từ năm 2015 – 2018 60 Biểu đồ 3.12 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần Transimex từ
năm 2015 – 2018 60
Trang 8tích từ năm 2015 – 2018 64 Biểu đồ 3.14: Biểu đồ thể hiện sự biến động LNST của các công ty phân tích từ
năm 2015 – 2018 64 Biểu đồ 3.15: thể hiện mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến
động ROA ( nguồn: tác giả tính từ số liệu BCTC của các DN)68 Biểu đồ 3.16: thể hiện mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ROE
(nguồn: tác giả tính từ số liệu BCTC của các DN) 70 Biểu đồ 3.17: thể hiện mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ROS
(nguồn: tác giả tính từ số liệu BCTC của các DN) 72 Biểu đồ 3.18: Biểu đồ thể hiện sự biến động dòng tiền của Công ty Cổ phần Đại lý
Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng 74 Biểu đồ 3.19: Biểu đồ thể hiện sự biến động dòng tiền của Công ty Cổ phần Vận tải
và Xếp dỡ Hải An 74 Biểu đồ 3.20: Biểu đồ thể hiện sự biến động dòng tiền của Công ty cổ phần Giao
nhận Vận tải Ngoại thương 74 Biểu đồ 3.21: Biểu đồ thể hiện sự biến động dòng tiền của Công ty Cổ phần
Gemadept 75 Biểu đồ 3.22: Biểu đồ thể hiện sự biến động dòng tiền của Công ty cổ phần Tập
đoàn Container Việt Nam 75 Biểu đồ 3.23: Biểu đồ thể hiện sự biến động dòng tiền của Công ty Cổ phần
Transimex 75
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước hết phải khẳng định, logistics là một ngành kinh tế dịch vụ quantrọng mang tính hệ thống liên quan đếnnhiều ngành, lĩnh vực kinh tế khácnhau Cụ thể: Dịch vụ logisticss góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảmthiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp, Dịch vụ logisticss có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí tronghoạt động lưu thông phân phối, Dịch vụ logisticss góp phần gia tăng giá trịkinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận,
Logisticss phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế,Dịch vụ logisticss phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩnhóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế Dù nó tương đối phát triển nhưng cònmới mẻ tại Việt Nam, kể cả đến khái niệm cũng còn nhiều cách gọi/hiểu khácnhau.Thuật ngữ Logisticss được chính thức đề cập tại điều 233 Luật Thươngmại Việt Nam năm 2005, trong đó nêu rõ: “Dịch vụ logisticss là hoạt độngthương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạnbao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, cácthủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giaohàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận vớikhách hàng để hưởng thù lao” Trên quan điểm học thuật, các nhà nghiên cứu
đã đưa ra cách hiểu khác nhau nhưng tựu chung lại, logisticss là hoạt độngtheo chuỗi dịch vụ từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tayngười tiêu dùng cuối cùng Nó liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải, giaonhận, kho bãi, các thủ tục dịch vụ hành chính, tư vấn (hải quan, thuế, bảohiểm…), xuất nhập khẩu – thương mại, kênh phân phối, bán lẻ… Trong lĩnhvực quản lý nhà nước, logisticss liên quan đến nhiều bộ ngành như: CôngThương, Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp, Công nghệ thông tin, Laođộng…
Xét về mặt pháp lý, cho đến thời điểm này, quy định về kinh doanh
Trang 10dịch vụ logisticss mới chỉ có Nghị định số 163/2017/NĐ-CP của Chính phủban hành ngày 30.12.2017 (có hiệu lực từ ngày 20.2.2018), thay thế Nghịđịnh số 140/2007/NĐ-CP ngày 5.9.2007 quy định chi tiết Luật Thương mại vềđiều kiện kinh doanh dịch vụ logisticss và giới hạn trách nhiệm đối vớithương nhân kinh doanh dịch vụ logisticss Bên canh đó, còn lại nằm rải rác ởnhững văn bản Luật khác như: Bộ luật dân sự, Luật: doanh nghiệp, đầu tư,cạnh tranh, hải quan, giao thông đường bộ, đường sắt, giao thông thủy nội địa,hàng không dân dụng, hàng hải, bảo hiểm và các điều lệ, văn bản hướng dẫnthi hành.
Về hiệp hội chuyên ngành liên quan đến dịch vụ logisticss cũng cònkhá nhiều, chưa có sự thống nhất hoặc sự liên kết chặt chẽ dẫn đến hiệu quảhoạt động đôi khi còn hạn chế
Logisticss được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải tronghoạt động thương mại mà là trong lĩnh vực quân sự Logisticss được các quốcgia ứng dụng rất rộng rãi trong 2 cuộc Đại chiến thế giới để di chuyển lựclượng quân đội cùng với vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lựclượng tham chiến Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gialogisticss trong quân đội đã áp dụng các kỹ năng logisticss của họ trong hoạtđộng tái thiết kinh tế thời hậu chiến Hoạt động logisticss trong thương mạilần đầu tiên được ứng dụng và triển khai sau khi chiến tranh thế giới lần thứ 2kết thúc
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sảnphẩm vật chất được sản xuất ra ngày càng nhiều Do khoảng cách trong cáclĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngàycàng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồnkho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu
và bán thành phẩm, … trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất củadoanh nghiệp Trong quá trình đó, logisticss có cơ hội phát triển ngày càngmạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh
Trang 11Với bờ biển dài khoảng 3.260 km trải dài từ Bắc đến Nam, nằm ở trungtâm khu vực châu Á Thái Bình Dương, trên tuyến hàng hải quốc tế, Việt Nam
là quốc gia có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý rất thuận lợi để phát triển dịch
vụ logisticss
Về cơ sở hạ tầng, trong những năm qua chúng ta đã dành một phần lớnngân sách và nguồn vốn ODA để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho vận tải hàng hóa và dịch vụ logisticss phát triển Hệthống cảng biển Việt Nam cũng đã và đang được đầu tư xây dựng với quy môlớn và trang thiết bị xếp dỡ hiện đại
Với việc Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP), ngành logisticss Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển và tham gia sâuhơn vào những trung tâm giao dịch vận tải thế giới Đây là thị trường đượcđánh giá nhiều tiềm năng, là một “miếng bánh ngon” và cần phải có sự phốihợp, chung tay giữa các bộ, ngành và doanh nghiệp để phát triển Với tốc độtăng trưởng được dự báo từ nay cho đến năm 2020 là 12%/năm và kim ngạchxuất nhập khẩu đạt 623 tỷ USD vào năm 2020 (nguồn World Bank), Việt Namđang là điểm đến của các nhà đầu tư Trước những yêu cầu thực tế và tháchthức từ hội nhập, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanhnghiệp logistics phải nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sức cạnh tranh(Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp logisticss Việt Nam (VLA), chiphí logisticss của Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP mỗi năm, cao hơn rấtnhiều so với các nước như Mỹ, Trung Quốc Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứXII xác định, logisticss là một “ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao” và phải
“hiện đại và mở rộng” dịch vụ logisticss Để tận dụng các lợi thế, cơ hội vàđưa lĩnh vực logisticss trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tíchcực vào cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thời gian qua, Đảng vàNhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách đối với hoạt động này
Cụ thể, ngày 14/2/2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số200/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh vàphát triển dịch vụ logisticss Việt Nam đến năm 2025
Trang 12Ngày 15/5/2018, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP
về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trườngkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những nămtiếp theo, trong đó, đề ra mục tiêu từng bước giảm chi phí logisticss xuốngmức bằng khoảng 18% GDP; Cải thiện Xếp hạng theo chỉ số năng lực quốcgia về Logisticss (LPI) thêm 10 bậc (hiện xếp thứ 64/160)
Ngày 18/7/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg
về đẩy mạnh triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí logisticss, kết nốihiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông Theo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầutập trung cải thiện cơ sở hạ tầng logisticss gắn với thương mại điện tử, kếthợp logisticss với thương mại điện tử theo xu hướng phát triển hiện nay trênthế giới và khu vực; Khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp (DN) trong một
số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng triển khai các hoạt động logisticsstrên nền tảng công nghệ thông tin (CNTT) và các công nghệ mới
Sự hình thành của hàng loạt các khu dịch vụ logisticss hiện đại khắp cảnước đang là minh chứng rõ ràng cho sức hút và tiềm năng phát triển củangành dịch vụ logisticss Việt Nam Nhiều hiệp định thương mại tự do được kýkết đã và đang tác động tích cực đến các doanh nghiệp logistics Ngành cảngbiển nằm trong nhóm ngành hưởng lợi, song hệ thống logistics của Việt Namtương đối lạc hậu Theo đó, Chính phủ đã phê duyệt đề án xây dựng thịtrường vận tải cạnh tranh (theo Quyết định 703 ngày 7/6/2019) nhằm giúp táicấu trúc, phát triển ngành logistics Đề án này sẽ không chỉ là đòn bẩy thúcđẩy ngành cảng biển phát triển, mà còn góp phần cải thiện giá cổ phiếu nhóm
cổ phiếu cảng biển Trước nhưng cơ hội và thách thức như vậy, việc phân tíchbáo cáo tài chính trong các DN nhóm ngành Logistics lại càng trở nên có ýnghĩa hơn bao giờ hết
Phân tích BCTC là công cụ giúp doanh nghiệp và người sử dụng thôngtin nắm được kết quả và tình hình kinh doanh Tuy nhiên, trong thời gian qua,mặc dù đã có khá nhiều đề tài phân tích BCTC được các tác giả lựa chọn để
Trang 13nghiên cứu viết luận văn thạc sỹ cũng như tiến sỹ nhưng chưa có một nghiêncứu cụ thể nào về công tác phân tích BCTC của nhóm ngành Logistics Xuấtphát từ thực trạng đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Phân tích BCTC các công tyngành Logistics niêm yết trên TTCK” làm đề tài luận văn để nghiên cứunhằm làm rõ tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp ngành logistics Từ đó, giúp cho các đối tượng tham gia ttck có thể sửdụng các kết quả phân tích để đưa ra các quyết định kinh tế như quyết địnhđầu tư với nhà đầu tư, quyết định quản lý của ủy ban chứng khoán,…
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Đề tài phân tích BCTC đã được rất nhiều tác giả quan tâm lựa chọn làm
đề tài nghiên cứu thạc sỹ cũng như tiến sỹ Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu
đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác phân tích BCTC cũng như sựcần thiết phải phân tích BCTC Các tác giả cũng đã khái quát được tình hìnhphân tích BCTC tại các đơn vị và đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác phân tích BCTC Các đề tài nghiên cứu có liên quan:
1 Phân tích báo cáo tài chính của công ty cp vận tải và thuê tàu
(Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu (tên viết tắt là “Vietfracht”) thànhlập ngày 18 tháng 2 năm 1963 (khi mới thành lập tên là “Tổng công ty Vận tảingoại thương”, 100% vốn sở hữu của nhà nước) Trước đây, công ty trựcthuộc Bộ Ngoại thương, Bộ Giao thông vận tải và trở thành công ty cổ phần
từ cuối năm 2006)
2 Đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính công ty cổphần giao nhận kho vận ngoại thương (tác giả Nguyễn Thị Diệu Huyền,chuyên ngành tài chính – Đại học Thăng Long, năm 2014)
3 Đề tài luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính Công tyTNHH Uscom Logisticss Việt Nam” ( Trường Đại học Kinh tế Quốc dân)
Ngoài ra còn 1 số báo cáo phân tích BCTC đối với các doanh nghiệpngành logisticss của các công ty chứng khoán và 1 số nghiên cứu về ngànhLogistics khác…
Như vậy, hiện chưa có nghiên cứu tổng quan nào về tình hình tài chính và
Trang 14hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhóm ngành Logistics Nghiên cứu củaluận văn sẽ bổ sung khoảng trống nghiên cứu để hoàn thiện vấn đề phân tích BCTCcủa doanh nghiệp theo nhóm ngành (về mặt lý luận), qua phân tích ngành logistics
sẽ cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của cáccông ty ngành logistics giúp cho nhà đầu tư, … (về mặt thực tiễn)
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: phân tích Báo cáo tài chính của các công ty niêmyết ngành logistics để thấy được tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanhcủa các công ty thuộc nhóm ngành này…
- Mục tiêu cụ thể:
+ Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính của các công ty…
+ Phân tích dữ liệu thu thập được
+ Đưa ra các giải pháp/khuyến nghị từ kết quả phân tích
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
Câu hỏi 1: Tình hình tài chính của các công ty niêm yết ngành logisticstại TTCK như thế nào?
Câu hỏi 2: Hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết ngànhlogistics tại TTCK như thế nào?
Câu hỏi 3: Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của các công tyniêm yết ngành logistics tại TTCK khác nhau như thế nào?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Phân tích tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh thôngqua BCTC gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáolưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của cáccông ty ngành logistics niêm yết
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Nghiên cứu 6 DN theo quy mô vốn hóa thị trường:
- Công ty có vốn hóa lớn (Large Cap): Vốn hóa > 1.000 tỷ đồng
- Công ty có vốn hóa nhỏ (Small-Cap): Vốn hóa đến 1.000 tỷ
Trang 15Công ty có vốn hóa siêu nhỏ (Micro Cap): Vốn hóa < 100 tỷ.Tuy nhiên,theo số liệu thu thập đc trên TTCK, tôi xin lựa chọn phân tích 1 số công tytiêu biểu, chia thành 2 nhóm theo tiêu chí
- Nhóm các công ty có vốn hóa thị trường đến 1000 tỷ
- Nhóm các công ty có vốn hóa thị trường lớn hơn 1000 tỷ
+ Thời gian: lấy BCTC năm của các công ty trong mẫu nghiên cứu 3-5năm (2018, 2017, 2016,…)
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp là BCTC của các công tyniêm yết ngành logistics niêm yết trên TTCK từ 3 đến 5 năm gần đây Cáchthức thu thập BCTC: từ website https://cafef.vn và website các công ty niêmyết, website các công ty chứng khoán, …
Xử lý dữ liệu:
- Tính toán các chỉ số tài chính từ dữ liệu thu thập được
- Phân tích thống kê mô tả dữ liệu, so sánh dữ liệu giữa các công ty,
sử dụng phần mền Excel
1.7 Kết cấu luận văn
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích BCTC doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích BCTC của các công ty nhóm ngành logistics niêmyết trên TTCK
Chương 4: Thảo luận kết quả phân tích và các giải pháp nâng cao nănglực tài chính của nhóm công ty ngành logistics trên TTCK
Trang 16CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÁC CÔNG TY
2.1 Khái niệm
2.1.1 Khái niệm và các loại báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp về tình hình tàichính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp Nói cáchkhác, BCTC là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp cho những người quan tâm Thông qua BCTC, những người
sử dụng thông tin có thể đánh giá, phân tích và chẩn đoán được thực trạng và
an ninh tài chính, nắm bắt được kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh,tình hình và khả năng thanh toán, xác định giá trị doanh nghiệp, định rõ tiềmnăng cũng như dự báo được nhu cầu tài chính cùng những rủi ro trong tươnglai mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu BCTC mang tính bắt buộc, doNhà nước quy định với mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho các đốitượng quan tâm ngoài doanh nghiệp (Giáo trình Phân tích BCTC – GS.TSNguyễn Văn Công, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2017)
BCTC được trình bày theo các chuẩn mực kế toán để đảm bảo tínhchính xác và hợp lý Đây là đối tượng và là nguồn dữ liệu chính để phân tíchBCTC doanh nghiệp Theo chế độ BCTC hiện hành – Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính, hệ thống BCTC nămcủa doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01 - DN,
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02 - DN,
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03 - DN,
- Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09 - DN
Mỗi loại báo cáo có vai trò cung cấp thông tin đối với việc phân tíchtình hình tài chính doanh nghiệp dưới góc độ cụ thể khác nhau
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT): Phản ánh tình hình tổng quát tài sảncủa doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản
Trang 17trong một thời kỳ nhất định, giúp cho việc đánh giá, phân tích thực trạng tàichính của doanh nghiệp, như: tình hình biến động về quy mô, cơ cấu tài sản,nguồn hình thành tài sản, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tìnhhình phân phối lợi nhuận Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huyđộng nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongthời gian tới Như vậy, thông qua việc phân tích BCĐKT:
+ Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thôngqua các chỉ tiêu về tổng tài sản và tổng nguồn vốn,
+ Thấy được sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp: tàisản lưu động, tài sản cố định,
+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông qua các khoản phải thu
và các khoản phải trả,
+ Cho biết cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD): Cung cấp thông tin về doanhthu, chi phí và kết quả (lãi/lỗ) trong một thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp.Thông qua BCKQKD, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, cũng biết được quy mô chi phí,doanh thu, thu nhập và kết quả từ các hoạt động kinh doanh cũng như số lợinhuận thuần trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT): Cung cấp thông tin về cáckhoản tiền thu, tiền chi trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp, nhữngthông tin về biến động tài chính giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu tư,tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồntiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai cũng như việc sử dụng cácnguồn tiền này cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của doanhnghiệp Dòng tiền bao gồm: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòngtiền thuần từ hoạt động đầu tư, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính Dòngtiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền liên quan đến các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp và hoạt động khác khôngphải là hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Nó cung cấp thông tin cơ bản
Trang 18để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh
để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành cáchoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài
Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC): Là bản giải trình giúp chocác đối tượng sử dụng hiểu rõ hơn về các con số trên BCĐKT, BCKQKD,BCLCTT của doanh nghiệp Cung cấp những thông tin chi tiết hơn về tình hìnhsản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho việcphân tích một cách cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính mà cácbáo cáo tài chính khác không thể trình bày được, như thông tin chi tiết về từngthành phần trong VCSH với số dư đầu kỳ, biến động tăng (giảm), số dư cuối
kỳ, cung cấp thêm các thông tin về các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày lậpBCTC, các khoản nợ tiềm tang, các thông tin về các bộ phận kinh doanh
2.1.2 Phân tích BCTC
Phân tích BCTC là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tíchthích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các BCTCcùng các mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC và các dữ liệuliên quan khác nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từnhiều phía của người sử dụng
Mục đích của phân tích BCTC là giúp người sử dụng thông tin có căn
cứ tin cậy, làm giảm sự phụ thuộc vào linh cảm, vào dự đoán và vào trực giác,tạo sự chắc chắn cho các quyết định kinh doanh Từ đó, người sử dụng thôngtin có thể đánh giá được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọngcủa doanh nghiệp, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp Bởi vậy, việcphân tích BCTC là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như: BanGiám đốc, Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, cáckhách hàng chính, những người cho vay, nhân viên ngân hàng, các nhà quản
lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý,… kể cả các cơ quan chính phủ và bản thânngười lao động Mỗi một nhóm người có những nhu cầu thông tin khác nhau
và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trongbức tranh tài chính của một doanh nghiệp Tuy nhiên, tùy thuộc vào tính chất
Trang 19và mức độ rủi ro của quyết định ban hành (quyết định mua hàng, bán hàng,cho vay, đi vay, góp vốn,…) cũng như cương vị của chủ thể ra quyết định màchủ thể ra quyết định có những mối quan tâm khác nhau khi phân tích BCTC.
Ý nghĩa của phân tích BCTC:
- Cung cấp thông tin về mặt tài chính tại thời điểm báo cáo, kết quả
kinh doanh trong kỳ
- Đánh giá thực trạng tài chính (Cấu trúc tài chính, Khả năng thanh
toán, hiệu quả kinh doanh…)
- Phản ánh sức mạnh TC, khả năng sinh lợi, dự báo nhu cầu TC và
triển vọng
- Cung cấp hệ thống chỉ tiêu KT – TC cần thiết giúp kiểm tra đánh giá
Tình hình kết quả, hiệu quả kinh doanh và thực hiện các chỉ tiêu KT- TC
- Xây dựng kế hoạch TC, biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả SXKD 2.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích được hiểu là công cụ và kỹ thuật phân tích sửdụng để tiếp cận, nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh trên BCTC nhằm nắm bắttình hình, xu hướng và bản chất biến động của các chỉ tiêu tài chính Công cụphân tích được vận dụng vào thực tiễn phân tích thông qua kỹ thuật phân tích.Mỗi công cụ phân tích có thể được biểu hiện thông qua một hay nhiều kỹthuật phân tích khác nhau Để phân tích BCTC, ta thường sử dụng cácphương pháp phân tích sau:
Trang 202.2.1 So sánh
So sánh là công cụ được sử dụng phổ biến trong phân tích nói chung vàphân tích BCTC nói riêng nhằm mục đích đánh giá kết quả, xác định vị trí, xuhướng và nhịp điệu biến động của đối tượng nghiên cứu Khi vận dụng công
cụ so sánh, chỉ tiêu nghiên cứu thường được so sánh với (1) kỳ trước, (2) sosánh với đối thủ cạnh tranh, (3) so sánh với bình quân ngành, và (4) so sánhvới các tiêu chuẩn được xác định trước
Các hình thức so sánh bao gồm:
- So sánh theo chiều ngang: Là việc so sánh đối chiếu cả về số tuyệt đối
và số tương đối của cùng một chỉ tiêu, một khoản mục qua các kỳ Thực chấtcủa việc phân tích này là phản ánh sự biến động về quy mô của từng chỉ tiêu,từng khoản mục trên BCTC của doanh nghiệp giữa kỳ này với kỳ gốc, giữacác doanh nghiệp trong cùng ngành
- So sánh theo chiều dọc: Là xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thểhay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC của doanh nghiệp
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêuthường dùng số liệu từ ba năm trở lên được đặt trong mối quan hệ với các chỉtiêu khác làm nổi bật sự biến động về tình hình tài chính hiện tại và dự đoántình hình tài chính của doanh nghiệp
Để áp dụng công cụ so sánh, các nhà phân tích cần phải chú trọng đếncác nội dung cơ bản của công cụ như: Điều kiện so sánh được của chỉ tiêuphản ánh đối tượng nghiên cứu; gốc so sánh, các dạng so sánh chủ yếu
- Điều kiện so sánh: Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cầnthống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp, đơn vị tính Khi so sánh
về không gian cần phải quy đổi về cùng quy mô với các điều kiện kinhdoanh tương tự nhau,
- Tiêu chuẩn so sánh: Là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh Tùytheo mục đích, yêu cầu của phân tích mà chọn các chỉ tiêu so sánh thích hợp
Công cụ so sánh được sử dụng trong phân tích BCTC thông qua kỹthuật so sánh chủ yếu như: So sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương
Trang 21đối và so sánh bằng số bình quân.
- So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiên cứunên khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biếnđộng về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
- So sánh bằng số tương đối: Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối được
sử dụng với nhiều mục đích cụ thể khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu cung cấpthông tin của người sử dụng và nguồn dữ liệu thu thập được Kỹ thuật so sánhbằng số tương đối sử dụng trong phân tích BCTC nhằm các mục đích chủyếu: (1) xác định mức độ đạt được của chỉ tiêu ngiên cứu so với kỳ gốc hayxác định tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch, (2) xác định tốc độ tăng trưởng của chỉtiêu nghiên cứu so với kỳ gốc, (3) xác định xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêunghiên cứu, (4) xác định nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu, (5)xác định tính hợp lý về cơ cấu hiện tại và xu hướng biến động về cơ cấu củachỉ tiêu nghiên cứu
Khi vận dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối để xác định mức độthực hiện (hay mức độ đạt được) của chỉ tiêu nghiên cứu hay xác định tốc độtăng trưởng, xu hướng tăng trưởng, nhịp điệu tăng trưởng, cần chú ý cáctrường hợp cụ thể sau: (1) Khi chỉ tiêu nghiên cứu có trị số dương ở kỳ gốcnhưng mang trị số không (=0) ở kỳ tiếp theo (kỳ phân tích), mức độ đạt đượccủa chỉ tiêu là 0% hay mức giảm của chỉ tiêu là 100% (2) Khi chỉ tiêu nghiêncứu có trị số âm ở một trong hai kỳ (kỳ gốc hoặc kỳ phân tích) sẽ không thểxác định được mức độ đạt được hay mức độ biến động của chỉ tiêu về sốtương đối (tỷ lệ %) (3) Khi chỉ tiêu nghiên cứu không có số liệu ở kỳ gốc,việc xác định mức độ đạt được hay mức độ biến động của chỉ tiêu về số tươngđối (tỷ lệ %) là không thể
Trang 22- So sánh bằng số bình quân: So sánh bằng số bình quân sẽ cho thấymức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể, ngành, khuvực Các nhà quản lý xác định được vị trí hiện tại của đơn vị (tiên tiến, trungbình, yếu kém,…)
2.2.2 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được dùng để xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố độc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu Khi thực hiện phương pháp loạitrừ ta chỉ nghiên cứu mức độ biến động của nhân tố đang xem xét, và loại trừảnh hưởng của các nhân tố còn lại Phương pháp loại trừ bao gồm:
2.2.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn (thay thế lần lượt từng nhân tố)
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách thaythế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xácđịnh trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉtiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xácđịnh sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Đặc điểm và điều kiện
áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu
- Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với cácnhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đếnchỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thứ tự nhân tố số lượng (hoặcnhân tố phản ánh đầu vào) được xác định trước rồi đến nhân tố chất lượng(hoặc nhân tố phản ánh đầu ra) Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng ( hoặcđầu vào) hoặc nhiều nhân tố chất lượng ( hoặc đầu ra) thì xác định nhân tốchủ yếu trước, nhân tố thứ yếu sau
Trang 23- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đốitượng nghiên cứu một cách lần lượt
- Tổng hợp phản ánh của các nhân tố và so với số biến động tuyệt đốicủa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
Phương pháp thay thế liên hoàn có thể được khái quát như sau:
Chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là Q và Q chịu ảnh hưởng củacác nhân tố a, b, c, d Các nhân tố này có quan hệ với Q và được sắp xếp theothứ tự từ nhân tố số lượng ( hoặc đầu vào) sang nhân tố chất lượng ( hoặc đầura) Nếu dùng chỉ số 0 để chỉ giá trị của các nhân tố ở kỳ gốc, và chỉ số 1 đểchỉ giá trị của các nhân tố ở kỳ phân tích thì Q1= a1b1c1d1 và Q0= a0b0c0d0 Gọiảnh hưởng của các nhân tố a,b,c,d đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với
kỳ gốc của chỉ tiêu Q (ký hiệu là ∆Q) lần lượt là ∆a, ∆b, ∆c, ∆d, ta có:
∆Q= Q1 – Q0 = ∆a + ∆b +∆c+ ∆dTrong đó:
Là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân
tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Điều kiện,nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp này cũng giống như phươngpháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởngcủa nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị của kỳ phân tích sovới kỳ gốc của nhân tố đó Dạng tổng quát của số chênh lệch như sau:
∆Q= Q1 – Q0 = ∆a + ∆b +∆c+ ∆dTrong đó:
∆a = (a1– a0)b0c0d0
∆b = a1(b1 – b0)c0d0
∆c = a1b1(c1 –c0)d0
Trang 24∆d = a1b1c1(d1 –d0)
2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Công cụ liên hệ cân đối được sử dụng khá nhiều trong phân tích BCTC
do mối quan hệ về mặt lượng giữa các chỉ tiêu trên BCTC khá phổ biến, ví dụquan hệ cân đối giữa tổng nguồn vốn với vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, quan
hệ cân đối giữa tổng tài sản với tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, quan hệcân đối giữa thu, chi với kết quả… Dựa vào mối quan hệ cân đối này, cácnhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến độngcủa các chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích Như vậy, cơ sở của phươngpháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trìnhkinh doanh Phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu được phân tích biểu hiện dướidạng tổng số hoặc hiệu số Bởi vậy, để xác định ảnh hưởng và mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênhlệch của từng nhân tố giữa hai thời kỳ ( số thực tế so với kế hoạch hoặc sốthực tế kỳ này so với các kỳ kinh doanh trước)
Phương pháp cân đối có thể khái quát như sau, nếu quan hệ giữa các nhân
tố ảnh hưởng (a,b,c,d) với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Q là quan hệhỗn hợp (cả tổng số và hiệu số) thể hiện qua phương trình kinh tế: Q= a+b-c-d
Nếu dùng chỉ số 0 để chỉ giá trị của các nhân tố ở kỳ gốc, chỉ số 1 để chỉgiá trị của các nhân tố ở kỳ phân tích Ta có Q1 = a1+b1-c1-d1, Q0 = a0+b0-c0-d0.Gọi ảnh hưởng của các nhân tố a,b,c,d đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với
kỳ gốc của chỉ tiêu Q (ký hiệu ∆Q) lần lượt là ∆a, ∆b, ∆c, ∆d, ta có:
∆Q= Q1 – Q0 = ∆a + ∆b +∆c+ ∆dTrong đó:
Trang 25Kỹ thuật Dupont (hay mô hình hoặc phương pháp Dupont) là một kỹthuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lợi (hiệu quả kinh doanh) củadoanh nghiệp dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính Nộidung cơ bản của phương pháp này là tìm cách chia nhỏ một tỷ số tài chínhtổng hợp thành các tỷ số tài chính nhỏ hơn Mỗi tỷ số tài chính nhỏ được xemnhư là nhân tố tác động làm thay đổi tỷ số tổng hợp Bằng cách này, ngườiphân tích có thể tìm hiểu được nguyên nhân tác động tới tỷ số tổng hợp mộtcách chặt chẽ và logic Ví dụ như vận dụng mô hình Dupont để phân tích hiệuquả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu racủa doanh nghiệp trong một thời kỳ kinh doanh nhất định Chi phí đầu vàocủa doanh nghiệp có thể là: Tổng tài sản, tổng chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ, vốn chủ sở hữu… Kết quả đầu ra của doanh nghiệp có thể là:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cungcấp dịch vụ… Vận dụng mô hình Dupont để phân tích tỷ suất sinh lời của tàisản, ta có:
Trang 26Sơ đồ 2.1: Mô hình phân tích tài chính Dupont chỉ tiêu tỷ suất sinh lời
trên tài sản
Do việc biến đổi bằng mô hình Dupont mà các nhân tố ảnh hưởng đềuđược đo lường dưới dạng một phân số nên mỗi nhân tố ảnh hưởng sẽ tăng haygiảm tùy thuộc vào cả mẫu số và tử số phản ánh nhân tố đó Hơn nữa, giữacác nhân tố còn chịu ảnh hưởng lẫn nhau do việc đều xuất phát từ việc biếnđổi công thức gốc Phân tích khả năng sinh lợi theo mô hình Dupont khá đơn
Trang 27giản, dễ vận dụng, kết quả phân tích là căn cứ tin cậy để đưa ra quyết địnhhữu ích nhằm nâng cao khả năng sinh lợi Mặt khác, vận dụng kỹ thuậtDupont còn giúp người sử dụng thông tin thấy sự cần thiết của việc nhìnnhận, đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, tìm ta các giải phápthích hợp để tăng thêm lợi nhuận, bù đắp khả năng sinh lợi của doanh nghiệptrên cơ sở vận dụng lợi thế về quy mô kinh doanh Tuy vậy, phân tích khảnăng sinh lợi bằng kỹ thuật Dupont cũng bộc lộ nhiều hạn chế Độ chính xáccủa kỹ thuật này phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào do kếtoán cung cấp Kỹ thuật Dupont cũng không hề đề cập đến chi phí vốn trongquá trình phân tích cũng như không xác định được mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố (biến số) đến sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của khả năngsinh lợi theo từng đối tượng Mặt khác, phương án chủ yếu để tăng khả năngsinh lợi của từng đối tượng mà kỹ thuật Dupont chỉ ra là tiến hành cắt giảmchi phí Điều này không hoàn toàn phù hợp trong thời đại ngày nay bởi vì chiphí chưa phải là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến việc tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp Doanh nghiệp sẵn sàng bỏ thêm chi phí để xây dựng kếhoạch phát triển thương hiệu, marketing, xây dựng chiến lược kinh doanhthích hợp trong điều kiện kinh tế cạnh tranh và hội nhập.
2.2.5 Phương pháp biểu đồ
Theo GS.TS Nguyễn Văn Công (2017), biểu đồ (còn gọi là đồ thị) làcông cụ trình bày và phân tích các thông tin bằng các biểu đồ, đồ thị hoặc bản
đồ trên cơ sở sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc
để trình bày các đặc điểm số lượng của đối tượng (hiện tượng) nghiên cứu
Công cụ biểu đồ có thể được sử dụng dưới dạng biểu đồ và đồ thị.Dạng biểu đồ gồm biểu đồ hình cột (dùng thể hiện quá trình phát triển hay thểhiện cơ cấu và thay đổi cơ cấu hoặc dùng so sánh và thể hiện mối liên hệ giữacác đối tượng nghiên cứu), biểu đồ hình màng nhện (phản ánh kết quả đạtđược của đối tượng nghiên cứu lặp đi, lặp lại về mặt thời gian), biểu đồ tượnghình (phản ánh nội dung đối tượng nghiên cứu bằng hình vẽ tượng hình cụthể, tùy theo sáng kiến của người trình bày để lựa chọn hình ảnh phù hợp và
Trang 28hấp dẫn), biểu đồ diện tích (thể hiện cơ cấu và biến động cơ cấu và có thể thểhiện qua các dạng như: hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật); còn đồ thị được
sử dụng dưới dạng đường gấp khúc (thể hiện quá trình phát triển của đốitượng nghiên cứu hay thể hiện tình hình phân phối các đơn vị tổng thể hoặctình hình thực hiện kế hoạch theo thời gian của chỉ tiêu nghiên cứu)
2.3 Nội dung phân tích
2.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấunguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Thông quaviệc phân tích cấu trúc tài chính giúp nhà phân tích thấy được tình hình huyđộng vốn, tình hình sử dụng vốn của DN tại thời điểm phân tích
Thông qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, nhà phân tích đánh giáđược chính sách huy động vốn của doanh nghiệp có phù hợp với lĩnh vực, đặcđiểm và quy mô hoạt động hay không, cũng như có thích hợp với lộ trình vàchiến lược huy động vốn đã vạch ra hay chưa Qua đó, đánh giá được sự phùhợp và hiệu quả của chính sách huy động vốn Một cơ cấu vốn tối ưu khôngnhững đảm bảo mức độ tự chủ và an ninh tài chính cho hoạt động của DN màcòn đảm bảo cho DN hoạt động có hiệu quả nhờ có một mức chi phí vốn hợp
lý trong điều kiện hiện tại
Thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động cơ cấu tài sản
sẽ cung cấp thông tin cần thiết giúp cho người sử dụng thông tin có cơ sở tincậy để đánh giá tình hình sử dụng vốn và mức độ phù hợp của HĐĐT tài sản
có thích hợp với lĩnh vực kinh doanh, với đặc điểm hoạt động và quy mô kinhdoanh hay không Một cơ cấu tài sản được coi là tối ưu khi và chỉ khi toàn bộtài sản của DN được sử dụng tối đa vào phục vụ cho các hoạt động
Việc phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn sẽ cung cấpthông tin về chính sách sử dụng vốn của DN, cho biết DN huy động vốnnhằm sử dụng cho mục đích gì (bù lỗ, đầu tư cho kinh doanh…)
2.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
- Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Tài sản doanh nghiệp cơ bản công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện
Trang 29cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Phân tích khái quát về tài sản hướng đến đánh giá cơ sở vật chất,tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai củadoanh nghiệp.
Phân tích biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp người phân tíchtìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thếnào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trongquá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế
để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphay không Phân tích biến động các mục tài sản doanh nghiệp cung cấp chongười phân tích nhìn về quá khứ sự biến động tài sản doanh nghiệp Vì vậy,phân tích biến động về tài sản của doanh nghiệp thường được tiến hành bằngphương pháp so sánh theo chiều ngang và theo quy mô chung Quá trình sosánh tiến hành qua nhiều thời kỳ thì sẽ giúp cho người phân tích có được sựđánh giá đúng đắn hơn về xu hướng, bản chất của sự biến động
Việc phân tích cơ cấu tài sản đảm bảo cho sự phù hợp giữa các chỉ tiêu,các khoản mục tài sản được tổng hợp trên bảng sau:
Trang 30Bảng 2.1: Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Đầu kỳ Cuối kỳ Cuối kỳ so với đầu kỳ
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%)
I Tài sản ngắn hạn
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Phải thu ngắn hạn
4 Hàng tồn kho
5 Tài sản ngắn hạn khác
II Tài sản dài hạn
1 Phải thu dài hạn
Trang 31Việc phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách tính ra tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản theo công thức:
Căn cứ vào tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng số tài sản, cácnhà phân tích sẽ đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản cũng như xu hướngbiến động của cơ cấu tài sản Việc đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sảnđược thực hiện bằng cách so sánh tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếmtrong tổng số tài sản với tỷ trọng bình quân của từng ngành, từng lĩnh vựckinh doanh Đồng thời với việc so sánh về tỷ trọng, các nhà phân tích cònxem xét cả tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của từng bộphận tài sản để biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấutài sản Cụ thể:
Đối với khoản mục về tiền và tương đương tiền: khoản mục này có thể
biến động tăng hoặc giảm không phải do doanh nghiệp ứ đọng hay thiếu tiền
mà có thể doanh nghiệp đang có kế hoạch tập trung tiền để chuẩn bị đầu tư,mua sắm vật tư tài sản hay do doanh nghiệp vừa đầu tư vào một số lĩnh vựckinh doanh
Đối với những khoản đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là một hoạtđộng quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhằm pháthuy hết mọi tiềm năng sẵn có cũng như những lợi thế của doanh nghiệp đểnâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng định vị thế của mình Hầu hết cáccông ty có vị thế tiền mặt mạnh đều có tài khoản các khoản đầu tư ngắnhạn trên bảng cân đối kế toán Điều này có nghĩa là một công ty có thể đủsức đầu tư thặng dư tiền mặt vào cổ phiếu và trái phiếu để tìm kiếm đượclợi nhuận cao hơn so với việc đem tiền mặt thặng dư đi gửi tiết kiệm.Nhưng sự biến động tăng giảm của khoản mục đầu tư tài chính phụ thuộc
Trang 32nhiều vào vấn đề doanh nghiệp đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ kinhdoanh Đồng thời ảnh hưởng của thị trường đầu tư tại thời điểm đó tácđộng như thế nào đến doanh nghiệp.
Đối với những khoản phải thu: Có thể nói, đây là những khoản vốncủa doanh nghiệp nhưng bị người mua chiếm dụng Khi xem xét sự biếnđộng của khoản mục này cần phân tích nó trong mối liên hệ với phươngthức tiêu thụ, chính sách tín dụng bán hàng hoặc chính sách thanh toán tiềnhàng, với khả năng quản lý nợ cũng như năng lực tài chính của khách hàng đểnhận xét Thông thường, khi xem xét năng lực kinh tế của các khoản phải thuchúng ta nên quan tâm đến những dấu hiệu của các con nợ về uy tín, về khảnăng tài chính Một khi, các dấu hiệu về con nợ đều lạc quan thì khả năng kinh
tế của các khoản nợ phải thu sẽ cao, mức sai lệch giữa giá trị thực với giá trị kếtoán nhỏ và nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanhnghiệp trong kỳ kế tiếp Ngược lại, nếu những dấu hiệu về con nợ bi quan thìgiá trị kinh tế của nợ phải thu thường sẽ thấp, mức chênh lệch giữa giá trị thựcvới giá trị kế toán sẽ tăng cao và đôi khi nó chỉ còn tồn tại trên danh mục tàisản doanh nghiệp chỉ là con số kế toán
Đối với hàng tồn kho: Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tỷ trọngtài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là mộttrong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêmsau này cho doanh nghiệp Đó là những tài sản đã sẵn sang để đem ra bán hoặc
sẽ được đem ra bán Thông thường, tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn là mối quanngại ít nhiều với nhà đầu tư, do tính chất tồn lâu, chôn vốn, chi phí phát sinhthêm của nó hay nói cách khác, nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnhhưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí
dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng.Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là một rủi ro vì doanhnghiệp có thể đánh mất những khoản doanh thu bán hàng tiềm năng hoặc thị
Trang 33phần nếu giá tăng cao trong khi doanh nghiệp không còn hàng để bán.
Đối với khoản mục tài sản cố định: Tỷ trọng tài sản cố định chiếm trongtổng số taì sản trước hết phụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.Sau nữa, tỷ trọng này còn phụ thuộc vào chính sách đầu tư, vào chu kỳ kinhdoanh và vào phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp áp dụng
Từ những kết quả về phân tích quy mô, cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ
có quyết định đầu tư vào tài sản nào, thời điểm nào, có chính sách thích hợp chotừng loại tài sản nhằm bố trí tài sản hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn nhằm giúp người phân tích tìm hiểu
sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào, sựthay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quátrình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính,tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trườngcho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược,
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được lập theo bảng sau:
Trang 34Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
1 Vốn chủ sở hữu sử dụng vào kinh doanh
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG NGUỒN VỐN
Trang 35Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, cần chú trọng đến tỷ trọng của vốn chủ
sở hữu chiếm trong tổng số nguồn vốn hay tỷ trọng nợ phải trả chiếm trongtổng số nguồn vốn Công thức xác định tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng nguồn vốn là:
Qua việc phân tích số liệu này cho thấy khái quát tình hình huy độngvốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản lý sẽ
có quyết định hợp lý về chính sách huy động vốn, huy động nguồn vốn nàovới mức độ bao nhiêu là hợp lý nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh và anninh tài chính ở mức độ cao nhất
Bảng phân tích trên cũng cho phép các nhà quản trị đánh giá được nănglực tài chính cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.Như đã biết, toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp đượcchia thành nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó, doanhnghiệp chỉ chịu trách nhiệm thanh toán số nợ phải trả, còn số vốn chủ sở hữudoanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Nếu nguồn vốn chủ sở hữuchiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng
tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với cácchủ nợ như nhà cung cấp, ngân hàng, là cao Ngược lại, nếu nợ phải trảchiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng bảo đảm về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp sẽ thấp
2.3.1.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản
Việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn riêng rẽ mà khôngphân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn sẽ không thấy được chínhsách sử dụng vốn của DN Khi phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn
Trang 36vốn, nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số này cho biết chính sách sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản hay mộtđồng tài sản của DN được tài trợ từ mấy đồng nợ phải trả Trị số của chỉ tiêunày càng <1 thì DN càng tự chủ về mặt tài chính vì DN đã sử dụng nhiềuVCSH để mua sắm tài sản hoạt động, DN không lệ thuộc nhiều vào nguồnvốn vay nợ Chỉ tiêu này gần =1 chứng tỏ DN huy động nhiều nợ để mua sắmtài sản khiến rủi ro tài chính của DN tăng (tính độc lập tài chính của DN giảm,
DN sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn từ các nguồn tài trợ bên ngoài.Nếu DN làm ăn thua lỗ trong nhiều năm (khoản mục LNST trên BCĐKT âm)
và trị số của khoản mục này tăng dần khiến cho vốn đầu tư ban đầu của chủ
sở hữu bị giảm dần đi hay còn gọi là bị cụt vốn, bị ăn vào vốn Khi đó chỉ tiêunày sẽ có trị số >1
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Chỉ tiêu này cho biết mức độ đầu tư vào tài sản bằng nợ phải trả Trị sốcủa chỉ tiêu càng >1, chứng tỏ những tài sản mà DN mua sắm được tài trợbằng ít nợ phải trả (nhiều VCSH) nghĩa là DN tăng sự độc lập về mặt tàichính Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng gần =1 thì mức độ độc lập tàichính của DN giảm, rủi ro tài chính tăng lên
- Hệ số tài trợ
Trang 37Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản sử dụng trong kinh doanh đượcđầu tư bao nhiêu từ VCSH Trị số của chỉ tiêu này càng gần bằng 1 thì khảnăng độc lập về mặt tài chính của DN càng tăng Ngược lại, trị số chỉ tiêu nàycàng <1 thì mức độ độc lập tài chính của DN càng giảm.
2.3.2 Phân tích cân bằng tài chính
Tài sản của DN được tài trợ bằng các nguồn vốn huy động khác nhaucủa DN nên ta luôn có cân bằng: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Nhưng docác tài sản khác nhau có tính thanh khoản khác nhau nên việc hình thành từngloại tài sản cũng đòi hỏi phải được tài trợ bởi các nguồn vốn khác nhau vớimức độ an toàn và mức độ ổn định khác nhau để cân bằng tài chính luôn nằmtrong tình trạng cân bằng tốt hay cân bằng dương, DN luôn đảm bảo khả năngthanh toán, đặc biệt là khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán nợngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời), Theo
đó, TSDH phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn do TSDH có tính thanhkhoản thấp, khả năng chuyển đổi thành tiền chậm, thời gian luân chuyển dàicòn TSNH lại không đòi hỏi phải tài trợ bởi nguồn vốn nào do các TSNH cótính thanh khoản cao, thời gian luân chuyển ngắn, khả năng chuyển đổi thànhtiền cao
Phân tích cân bằng tài chính giúp cho những người sử dụng thông tinbiết đc mức độ đáp ứng vốn cho nhu cầu hoạt động của DN Đồng thời biếtđược sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ và sử dụng vốncũng như những nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Qua đó, cónhững giải pháp tài chính thích hợp để đảm bảo cho DN luôn có đủ khảnăng đáp ứng tài sản cho nhu cầu kinh doanh, tránh cho DN rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán hay lâm vào tình trạng phá sản Việc đápứng đầy đủ nhu cầu về vốn để tiến hành hoạt động kinhd doanh và hoạtđộng đầu tư là điều kiện tiên quyết để bảo đảm hoạt động của DN được tiếnhành liên tục và có hiệu quả
Trang 38Xét trên góc độ ổn định của nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ tài sản của DN đượctài trợ từ nguồn thường xuyên và nguồn tạm thời ta có cân đối:
TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời
Trong đó, nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà DNđược phép sử dụng thường xuyên, ổn định, lâu dài vào hoạt động kinh doanh.Nguồn tài trợ thường xuyên bao gồm VCSH và nợ dài hạn (vay dài hạn + nợdài hạn) trong hạn Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn vốn mà DN tạm thời đượcphép sử dụng vào HĐKD trong một khoảng thời gian ngắn bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn mà DN phải thanh toán trong 1 năm hay
1 chu kỳ sản xuất kinh doanh (bao gồm cả nguồn tài trợ tạm thời bất hợp phápnhư vay quá hạn, nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp pháp…) Vềthực chất, nguồn tài trợ tạm thời chính là khoản mục nợ ngắn hạn trênBCĐKT, nên ta có:
Vốn hoạt động thuần = TSNH – Nợ ngắn hạn = Nguồn tài trợ thườngxuyên – TSDH
Cân đối trên phản ánh cân bằng tài chính của DN và bản chất của việcphân tích cân bằng tài chính theo mức độ ổn định của nguồn tài trợ là việcphân tích chỉ tiêu vốn hoạt động thuần
- TH1: Vốn hoạt động thuần = TSNH – Nợ ngắn hạn Trong trường hợpnày, vốn hoạt động thuần được tài trợ chủ yếu cho TSNH là những tài sản cótính thanh khoản cao
- TH2: Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – TSDH.Trong trường hợp này, vốn hoạt động thuần phản ánh quan hệ tài trợ giữanguồn tài trợ thường xuyên, ổn định với TSDH
Trị số của chỉ tiêu vốn hoạt động thuần càng lớn thì mức độ ổn định củanguồn tài trợ càng cao và ngược lại Trị số của chỉ tiêu vốn hoạt động thuần
<0 (sử dụng 1 phần vốn ngắn hạn để tài trợ TSDH), tính ổn định của nguồn tàitrợ tài sản hết sức thấp, DN nằm trong tình trạng mất khả năng thanh toán.,
Trang 39chịu áp lực nặng nề về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toánmất cân bằng Cân bằng tài chính ở trong tình trạng cân bằng xấu hay cânbằng âm Vốn hoạt động thuần càng <0 thì càng khó khăn trong thanh toán nợngắn hạn và nguy cơ phá sản càng cao.
Vốn hoạt động thuần = 0 khi số TSDH = nguồn tài trợ thường xuyên,TSNH = nguồn vốn tạm thời, tính ổn định của nguồn tài trợ thấp, DN tiềm ẩnnguy cơ mất khả năng thanh toán
Vốn hoạt động thuần của DN >0 (1 phần nguồn tài trợ thường xuyên tàitrợ cho TSNH), tính ổn định của nguồn tài trợ cao, khả năng thanh toán dồidào, DN đảm bảo an ninh tài chính để phát triển bền vững Cân bằng tài chinhtrong trường hợp này là cân bằng dương, cân bằng tốt
Ngoài ra, để có nhận xét chính xác về tình hình đảm bảo vốn và mức độ ổnđịnh của nguồn tài trợ, nhà phân tích còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số tài trợ thường xuyên
Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng nguồn tài trợ tài sản của DN (nguồnvốn) thì nguồn tài trợ thường xuyên chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu nàycàng cao thì tính ổn định của nguồn tài trợ càng cao và ngược lại
- Hệ số tài trợ tạm thời
Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng nguồn tài trợ tài sản của DN (nguồnvốn) thì nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càngcao thì tính định của nguồn tài trợ càng thấp và ngược lại
- Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Trang 40Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ TSDH bằng nguồn thường xuyên Trị
số của chỉ tiêu này càng >1 thì tính ổn định và bền vững của DN càng cao vàngược lại, nếu chỉ tiêu này <1, tính ổn định của nguồn tài trợ thấp, DN bị áp lựcnặng nề trong thanh toán nợ ngắn hạn, cân bằng tài chính là cân bằng xấu
- Hệ số tự tài trợ TSNH
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ TSNH bằng nguồn tài trợ tạm thờihay nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng >1, DN càng gặp khó khăntrong thanh toán, đặc biệt là thanht toán nợ ngắn hạn TSNH hiện có của DNkhông đủ để bù đắp nợ ngắn hạn Ngược lại nếu trị số của chỉ tiêu này <1,mức độ ổn định và bền vững tài chính của DN cao, cân bằng tài chính là cânbằng tốt
2.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh
2.3.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh qua tình hình biến động doanh thu, lợi nhuận
Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp thì trước hết phải xem xét tình hình biến động của các khoảnmục trong báo cáo kết quả kinh doanh Khi phân tích cần tính ra và so sánhmức và tỷ lệ biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của từng chỉ tiêu trênbáo cáo tài chính Từ đó, người phân tích sẽ biết được tình hình biến động cụthể của từng chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn đượcthực hiện bằng việc so sánh các khoản chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán