§ Nếu triệu chứng trên cơ dung nạp được hoặc không triệu chứng kèm CK tăng <10 ULN: có thể tiếp tục cùng liều cũ hoặc giảm liều và dựa vào triệu chứng LS để ngưng hay tiếp tục thu[r]
Trang 11
SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU
TS Nguyễn Như Hồ
TS Nguyễn Hương Thảo
BM Dược Lâm Sàng, ĐHYD TpHCM
Mục tiêu
1. Giải thích được mối liên hệ giữa RLLM và bệnh lý xơ vữa
động mạch
2. Nêu được các nguyên nhân gây RLLM
3. Xây dựng được chế độ điều trị không dùng thuốc
4. Nêu được chỉ định, cách sử dụng và lưu ý đối với các nhóm
thuốc điều trị
5. Xây dựng được kế hoạch theo dõi hiệu quả và tính an toàn
của việc điều trị
6. Trình bày được hiệu quả và tính an toàn của kết hợp thuốc
7. Nêu được một số điểm chính của ATP III, ACC/AHA 2013 và
các cập nhật
2
Trang 2Nội dung
Biện pháp điều trị dùng thuốc
Biện pháp điều trị không dùng thuốc
Rối loạn lipid máu và nguy cơ bệnh tim mạch Đại cương
3
Hướng dẫn điều trị ATP III, ACC 2013 và các cập nhật
Nguyên nhân gây RLLM
1 ĐẠI CƯƠNG
Trang 315%
85%
B-100 ,C-II, E
0.95-1.006 30-80 gan
60%
10%
B-100
1.019-1.063 18-25 VLDL thoái hóa
18-25%
4%
A- I,A-II,E C-I,C-II,C-III 1.063-1.21 5-12 gan,ruột Cấu trúc LDL
2.RỐI LOẠN LIPID MÁU (RLLM)
VÀ NGUY CƠ BỆNH TIM MẠCH
6
Trang 4Chẩn đoán
Trang 5Thrombosis Matrix Modification
Adapted from Pepine CJ Am J Cardiol 1998;82(suppl);23S–27S
Trang 6Xơ vữa động mạch
Stroke
Eye disease Heart disease High blood pressure Kidney disease
Pain or loss of the lower legs due to impaired blood flow
Peripheral neuropathy (nerve disease)
Mảng xơ vữa không ổn định Mảng xơ vữa ổn định
Thin fibrous cap Thick fibrous cap Large fatty core Small fatty core
As plague builds up, it can become either stable or unstable Unstable plaque is more prone to sudden rupture, a potentially life-threatening event
Tăng cholesterol máu do RL hỗn hợp gen
Thiếu hụt gen lipase tiêu huỷ lipoprotein hoặc apo C-II, Tăng TG có tính chất gia đình
Ăn nhiều mỡ bão hòa hoặc chất béo
dạng trans;
Tăng cân
Ăn nhiều refined carbohydrate,
Uống r ượu quá mức,
Trang 77
Nguyên nhân giảm HDL-C
v Di truyền: Bệnh giảm alphalipoprotein máu có tính gia
đình; bệnh Tangler; giảm lipid máu hỗn hợp có tính gia
đình, tăng hoạt tính của CETP, đề kháng insulin
v Thuốc: BB không chọn lọc, BZD, androgen, LT quai
Bệnh cảnh LS
ESRD, tổn thương não Suy tim, Điều trị tổn thương thầm lặng Điều trị biến cố LS
Thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC
Tổn thương mạch máu
Trang 83 ĐIỀU TRỊ RLLM
15
Điều trị không dùng thuốc
Thay đổi lối sống: Kiểm tra lại cholesterol mỗi 6-8 tuần
cân nặng Tập thể dục Bỏ thuốc lá Uống rượu vừa phải
NCEP ATP III Therapeutic Lifestyle Change Diet
Nutrient Recommended Intake * Nutrient Recommended Intake *
Total fat 25%-35% Carbohydrate 50%-60%
Saturated fat <7% Fiber 20-30 g/day
MU fat Up to 20%
Cholesterol <200 mg/d (*of total calories)
Trang 9• Dầu thực vật không bão hòa
(ô liu, hướng dương, đầu
• Đồ ăn chiên rán sẵn, đồ ăn nhanh …
Điều trị bằng thuốc
v Mục tiêu:
§ Kết hợp với chế độ điều trị không dùng thuốc
§ Giảm LDL-C, (giảm triglycerid, tăng HDL-C), phòng
ngừa biến cố bệnh xơ vữa tim mạch (ASCVD)
Trang 10Thuốc điều trị
Thuốc làm giảm LDL-C:
• Giảm sản xuất ở gan
• Tăng sử dụng
• Tăng đào thải
• Giảm hấp thu ở ruột
Thuốc điều trị
1 Statin: So sánh hiệu quả của statin
Lova- statin
Prava- statin
Fluva- statin
statin
Phân loại Statin theo ACC/AHA 2013:
• C ườ ng độ cao (High-intensity): giảm LDL-C ≥ 50%
• CĐ trung bình (Moderate-intensity): 30-50%
• CĐ thấp (Low-intensity): <30%
Trang 1111
So sánh hiệu quả của các statin trên LDL-C
2/5/18, 11:58 PM Statins: Actions, side effects, and administration - UpToDate
Page 22 of 28 https://www.uptodate.com/contents/statins-actions-side-effects-and-administration/print?source=see_link
Comparison of the efficacy of statin drugs
Comparison of the percent reduction in serum LDL cholesterol with various statin drugs.
Simva statin
Rosuva statin
Fluva statin
Lova statin
Prava statin
Pitava statin Liều hàng ngày mg
↓ 13%
có 96 có 2-3 7-14 gan 3A4
20-40 28-45 không có 95-98 có 1-2 2 gan/thận 3A4
10-40 31-55 không
có 10%
88 không 5 13-20 gan/thận 2C9 2C19(ít)
20-40 20-40 không không
> 90 có 0,5-1 1,2 gan 2C9
20-80 20-40
↑ 50%
có
> 95
có 2-4 3 gan 3A4
10-40 20-40 không không
~ 50 không 1-2 1,8 gan sulfat hóa
1-4 30-44%
Không không
99
- 1.2
12 gan 2C9 (ít)
22
http://www.medscape.com/viewarticle/542774_print
(*) Pharmacotherapy 7 th 2008, p 396
Trang 12ADR của statin
v Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, táo bón
v Tăng men gan (AST, ALT)
v Đau cơ, viêm cơ, tiêu giải cơ vân (CK)
v Suy thận cấp tính
v Tăng đường huyết
v Rối loạn nhận thức (giảm trí nhớ, lú lẫn)
23
ADR của statin trên cơ vân
CK, creatine kinase; ULN, upper limit of normal
Trang 1313
Yếu tố nguy cơ gây tiêu cơ vân:
v Người cao tuổi (> 65 tuổi, đb BN nữ)
v Người nhỏ con (gốc Á châu), suy yếu
v Suy gan, thận (đb do biến chứng ĐTĐ)
v Bệnh chuyển hóa cơ
v Cao triglycerid huyết
v Tình trạng sau phẫu thuật
v Nghiện rượu
v Nhược giáp không kiểm soát được
v Tương tác thuốc: cyclosporin, lopinavir/ ritonavir, ery/
clarithromycin, ketoconazol, fibrat, niacin …
25
Lưu ý về ADR trên cơ
cơ Đo CK ở người có nguy cơ cao Không cần đo CK thường quy
ở người không triệu chứng
§ Loại bỏ các nguyên nhân có thể gây đau cơ: tăng vận động thể lực,
chấn thương, té ngã, co giật, nhược giáp, ngộ độc CO, lạm dụng rượu
và chất kích thích, thiếu vitamin D …
§ Đo CK, creatinin, làm myoglobin niệu nếu nghi ngờ BN bị tiêu cơ vân
§ Nếu triệu chứng trên cơ không dung nạp được +/- tăng CK: ngưng
statin Sau hồi phục, có thể xem xét dùng lại hoặc dùng statin khác ở
liều cũ hoặc giảm liều
§ Nếu triệu chứng trên cơ dung nạp được hoặc không triệu chứng kèm
CK tăng <10 ULN: có thể tiếp tục cùng liều cũ hoặc giảm liều và dựa
vào triệu chứng LS để ngưng hay tiếp tục thuốc
§ Ở BN bị tiêu cơ (CK > 10000 IU/L hoặc >10 lần ULN kèm tăng Scr hoặc
cần phải bù nước đường IV): nên ngưng statin, bù nước IV
26
Theo dõi khi sử dụng thuốc
ACC/AHA 2013; National Lipid Association 2006: Recommendations to Health Professionals Regarding the Muscle and Statin Safety
Trang 14Theo dõi khi sử dụng thuốc
v Lưu ý về ADR trên gan
đau bụng, nước tiểu sậm màu
gián tiếp, tăng thời gian chảy máu …Đo chức năng gan
tiếp tục dùng thuốc/thay bằng statin khác (pravastatin), giảm
liều/dùng liều cách ngày hoặc ngưng thuốc
27
National Lipid Association 2014: Recommendations to Health Professionals Regarding the Liver and Statin Safety
Trang 1515
SD statin ở các đối tượng đặc biệt
v Trẻ em: CĐ tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử
§ Atorvastatin, lovastatin, simvastatin, rosuvastatin: trẻ
> 11 tuổi
§ Pravastatin: trẻ > 8 tuổi
v Phụ nữ có thai & cho con bú: CCĐ
v Bệnh gan mạn tính: pravastatin liều thấp +/- resin CCĐ
ở bệnh gan tiến triển
Cơ chế Tăng ly giải lipid ở ngoại biên
Giảm sản xuất VLDL ở gan
Trang 16Theo dõi khi sử dụng thuốc
Lưu ý về ADR
lợi ích vượt trội so với nguy cơ trong trường hợp TG>500 mg/dL
hoặc cần giảm nguy cơ ASCVD
tháng đầu, và mỗi 6 tháng sau bằng creatinin huyết và eGFR
31
Thuốc điều trị
3 Niacin
v Niacin: acid nicotinic (= vitamin B3)
v Nicotinamid: amid của acid nicotinic (= vitamin PP)
Trang 17Vận động acid béo tự do từ mô mỡ ngoại biên
tổng hợp TG
VLDL
LDL
• Hiệu quả trong t/h TG cao và HDL thấp
• Hội chứng chuyển hóa (thường gặp ở người ĐTĐ)
Liên hợp glycin Oxy hóa khử
30 phút sau khi uống
(nhanh chóng bão hòa)
Adapted from McKenney Am J Health-Syst Pharm—Vol 60 May 15, 2003 Niacin for dyslipidemia:
Considerations in product selection
- - -
Trang 18ADR của niacin
v ADR khác:
§ Tăng glucose huyết
§ Tăng acid uric huyết
§ Khó chịu đường tiêu hóa trên
v CCĐ tuyệt đối : bệnh gan mạn, gout nặng
tương đối: ĐTĐ, tăng acid uric huyết, loét dạ dày
35
Biện pháp giảm TD đỏ bừng mặt
v Bắt đầu bằng liều nhỏ 100 mg x3 lần/ ngày trong bữa ăn
Tăng liều dần dần (~500 mg/tháng) cho đến khi đạt mục
tiêu điều trị 1,5-2g/ngày
v Uống ASA 325 mg hoặc NSAID 30 phút trước liều niacin
Trang 1919
Theo dõi khi sử dụng thuốc
L ư u ý về ADR
1 Đo transaminase, glucose máu hoặc HbA1c, acid uric
trước khởi đầu điều trị, khi chỉnh liều và mỗi 6 tháng sau
2 Niacin không nên dùng nếu:
• Transaminase gan tăng > 2-3 lần so với ULN
• Triệu chứng trên da nặng dai dẳng, tăng đường huyết
kéo dài, gout cấp, đau bụng không rõ nguyên nhân
• Sụt cân hoặc rung nhĩ mới
Trang 20v TDP:
v CCĐ tuyệt đối: RL betalipoprotein máu, tăng TG > 400 mg/dL
tương đối: tăng TG >200 mg/dL
v Hoạt chất:
uống trong hoặc trước ăn
tương tác thuốc
39
Thuốc điều trị
5 Ezetimibe (ZETIA): 10 mg/ngày
Trang 2121
Theo dõi khi sử dụng thuốc
v Đo transaminase gan trước khi khởi đầu trị liệu
v Nếu dùng chung với statin, đo transaminase khi cần và
ngưng ezetimib nếu ALT tăng > 3 lần so với ULN
§ Ợ hơi, khó tiêu, phân lỏng
§ Liều cao ảnh hưởng tới chức năng tiểu cầu
42
Thuốc điều trị
Trang 22P-O3FA (Prescribed omega-3 FA)
v BD: OMACOR (O-3 acid ethyl ester)
v Viên nang 1g chứa 465 mg EPA và 375 mg DHA;
160 mg các omega-3 và omega-6 khác, các acid béo
bão hòa và không bão hòa
v CĐ:
§ Giảm TG ở người cao TG (≥ 500 mg/dL) phối hợp với
chế độ ăn (FDA-11/2004)
Liều: 4 g/ngày chia làm 1-2 liều/ngày
§ Ngừa CHD ở người từng bị MI (liều 1g/ngày)
43
McKenney A Jour Health Sys Phar 2007;64(6):595-605 Prescription O3FA for the treatment of hypertriglyceridemia
Trang 23§ tăng cholesterol máu gia đình
(dị hợp tử với aliro-, đồng hợp và dị hợp tử với evolo-)
§ ASCVD lâm sàng
§ khi không dung nạp với statin
v Liều
§ Evolocumab: 140 mg mỗi 2 tuần hoặc 420 mg/tháng
§ Alirocumab: khởi đầu 75 mg mỗi 2 tuần, duy trì 75-150 mg mỗi 2 tuần,
hoặc khởi đầu 300 mg/tháng, hoặc 150 mg mỗi 2 tuần
v Theo dõi LDL-C 4-8 tuần sau khi khởi đầu điều trị hoặc chỉnh liều
46
Trang 24Một số thuốc mới
47
Torcetrapib, Dalcetrapib, Anacetrapib
Mipomersen (200 mg SC / week)
Điều chỉnh liều ở người suy thận
No adjustment
No adjustment
No adjustment
Trang 2525
49
Điều trị theo LDL-C mục tiêu
- NCEP ATP III
Điều trị RLLM theo ATP III
1 Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu
2 Đánh giá nguy cơ tim mạch đi kèm
3 Xác định chỉ số lipid huyết mục tiêu
4 Điều trị theo loại rối loạn lipid máu
50
Adult Treatment Panel III
Trang 26Đánh giá mức độ RLLM theo ATP III
51
Cholesterol toàn phần (TC)
Triglycerid (TG) LDL-C HDL-C
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA 1993;269:3015-3023
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497
Đánh giá nguy cơ tim mạch đi kèm theo
§ Đái tháo đường
Trang 2727
Yếu tố nguy cơ chính dẫn đến CHD (theo Frammingham):
1. Nam ≥ 45 tuổi; nữ ≥ 55 tuổi, hậu mãn kinh
2. HDL < 40 mg/dl (*)
3. Tiền sử gia đình có bệnh mạch vành sớm:
• Nam: đời trước < 55 tuổi (cha, chú, bác…)
• Nữ: đời trước < 65 tuổi (mẹ, dì…)
4. Hút thuốc lá
5. Tăng huyết áp (≥140/90) hay đang dùng thuốc hạ HA
(*) HDL ≥ 60 mg/dL ð trừ đi 1 yếu tố nguy cơ
53
Đánh giá nguy cơ tim mạch đi kèm
ATP III: Framingham Point Scores Estimate of 10-year Risk for Men
<120 120-129 130-139 140-159
0
8
Age 50-59
0
3
Age 60-69
0
1
Age 70-79
0
1
Point Total 10-Year Risk, %
Age 50-59 Age 60-69 Age 70-79
200-239 5
130-139 2
Age 40-49
0
5
Age 40-49
TC 220 mg/dL SBP 135 mm Hg (đang điều trị) HDL-C 36 mg/dL
Trang 28Estimate of 10-year Risk for Men
<120 120-129 130-139 140-159
0
8
Age 50-59
0
3
Age 60-69
0
1
Age 70-79
0
1
Point Total 10-Year Risk, %
Age 50-59 Age 60-69 Age 70-79
200-239 5
130-139 2
Age 40-49
0
5
Age 40-49
ATP III: Framingham Point Scores Estimate of 10-year Risk for Women
SBP
mm Hg
If Untreated
<120 120-129 130-139 140-159
Age 40-49
0
7
Age 50-59
0
4
Age 60-69
0
2
Age 70-79
0
1
Point Total 10-Year Risk, %
Age 50-59 Age 60-69 Age 70-79
Trang 2929
Xác định chỉ số lipid huyết mục tiêu
Gồm các bước:
1. Xác đinh chỉ số lipid huyết của BN
2. Xác định sự hiện diện của bệnh tim mạch vành (CHD)
hoặc tương đương CHD trên LS
3. Xác định các yếu tố nguy cơ chính (ngoài LDL-C) gây
độ ăn
Mức LDL-C bắt đầu điều trị bằng thuốc
Non-HDL-C mục tiêu (mg/dL)
≥ 2 yếu tố nguy cơ
(nguy cơ trong 10 năm 10
- 20%)
< 130 (<100) ≥ 130 ≥ 130 < 160
Trung
bình
2 yếu tố nguy cơ
(nguy cơ trong 10 năm
Trang 30Nguy cơ cao BMV
hoặc nguy cơ tương
Nguy cơ trung bình
≥ 2 YTNC (nguy cơ 10 năm
<10%)
Nguy cơ thấp
< 2 YTNC
NCEP ATP III: LDL-C mục tiêu
70 mg/dL=1.8 mmol/L; 100 mg/dL=2.6 mmol/L; ;120 mg/dL=3.4 mmol/L; 160 mg/dL=4.1 mmol/L
Grundy SM et al Circulation 2004;110:227-239
Đối tượng cho mức LDL-C mục tiêu rất thấp
<70 mg/dL
Bệnh nhân có nguy cơ rất cao:
v CHD kèm:
+ Đa yếu tố nguy cơ (đặc biệt ĐTĐ)
+ Yếu tố nguy cơ nặng và không được kiểm
soát tốt (đặc biệt hút thuốc lá)
+ Hội chứng chuyển hóa (TG cao, HDL-C thấp)
+ Hội chứng mạch vành cấp (PROVE IT)
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
2001;285:2486-2497 Circulation 2004;110:227-239
Trang 3131
Điều trị RLLM
v Mục tiêu điều trị: Phòng ngừa CHD nguyên phát và thứ
phát bằng cách giảm LDL-C
v Điều trị bằng thuốc ngay ở BN CHD và tương đương CHD
v Điều trị bằng thuốc thêm sau 3 tháng điều trị thay đổi lối
sống không hiệu quả
v Statin là lựa chọn đầu tay Để đạt LDL-C mục tiêu có thể
tăng liều hoặc phối hợp với chất gắn acid mật, acid
nicotinic
v Theo dõi điều trị: XN LDL-C 6-8 tuần sau khởi đầu trị liệu,
hoặc khi chỉnh liều Có thể đo mỗi 3-6 tháng sau khi ổn
TC chẩn đoán HC chuyển hóa theo AHA/NHLBI
(The American Heart Association (AHA) and the National Heart, Lung, and Blood Institute (NHLBI)
HDL-C Nam < 40 mg/dL
Nữ < 50 mg/dL
Nam < 40 mg/dL
Nữ < 50 mg/dL hay dùng thuốc điều trị HDL thấp Huyết áp ≥ 130/≥85 mmHg ≥ 130/85 mmHg
Hay dùng thuốc điều trị tăng huyết áp Glucose bụng
đói ≥ 110 mg/dL ≥ 110 mg/dL Hay dùng thuốc điều trị cao glucose
62
Sau 3 tháng điều trị thay đổi lối sống, xác định hội chứng chuyển hóa nếu
có ≥ 3 trong số các yếu tố nguy cơ sau:
Trang 32Điều trị hội chứng chuyển hóa
v Là mục tiêu điều trị thứ hai ngoài LDL-C
v Điều trị nguyên nhân (thừa cân/béo phì và ít hoạt động
thể lực)
§ Kiểm soát cân nặng tích cực
§ Tăng cường hoạt động thể lực
v Điều trị các yếu tố nguy cơ liên quan/không liên quan
Phân loại TG huyết thanh theo ATP-III
TG mg/dl Phân loại Quan ngại
tuyến tuỵ
- Cần điều trị TG trước
- Sau khi TG < 500 mg/dL, mục tiêu điều trị chính là LDL-C
Trang 3333
Điều trị tăng TG (> 500 mg/dL)
v Mục tiêu điều trị: Giảm TG ngừa viêm tụy cấp (ưu tiên)
Mức mục tiêu: TG < 500 mg/dL
v Điều trị (NCEP ATP III):
• Fibrat hoặc acid nicotinic
• P-O3FA điều trị phối hợp hoặc thay thế, đb ở người tăng chylomicron máu
65
Điều trị tăng TG (≥ 150 mg/dL)
v Mục tiêu điều trị chính là LDL-C:
v Thay đổi lối sống tích cực:
v Dùng thuốc
v Mục tiêu điều trị thứ hai: Giảm non-HDL-C sau khi đạt LDL
mà TG từ 200-499 mg/dL
§ Dùng thuốc để giảm tích cực LDL-C (kết hợp thuốc)
§ Hoặc thêm niacin và fibrat để giảm VLDL
66
Non-HDL-C mục tiêu = LDL-C mục tiêu + 30 (mg/dL)