VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2. https://bjcardio.co.uk/2015/03/embracing-the-future-not-forgetting-the-past/[r]
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TS Đặng Nguyễn Đoan Trang
BM DLS, Khoa Dược, ĐH Y Dược TP HCM Khoa Dược, BV Đai học Y Dược TP HCM
MỤC TIÊU
theo dõi đái tháo đường
cho các đối tương bệnh nhân khác nhau
cách bảo quản và sử dụng insulin
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
- Bệnh mạn tính
- Có yếu tố di truyền
- Do sự thiếu hụt insulin tương đối hay tuyệt đối
Tăng đường huyết, các rối loạn về chuyển hoá đường,
đạm, mỡ và khoáng chất
- Dễ nhiễm trùng
- Các biến chứng cấp và mãn tính
DỊCH TỄ HỌC
Trang 3(International Diabetes Federation (IDF), 2015)
DỊCH TỄ HỌC
(Theo International Diabetes Federation (IDF) 2014)
DỊCH TỄ HỌC
Trang 4Tại Việt Nam
(Theo BV Nội tiết Trung ương)
DỊCH TỄ HỌC
- 5 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếm khoảng 6% dân số
- Dự đoán: 8 triệu người vào năm 2025
- Tỷ lệ mắc bệnh tăng 8 – 20% /năm : tốc độ phát triển
ĐTĐ cao nhất thế giới
Trang 5CHẨN ĐOÁN
- Biểu hiện lâm sàng
- Cận lâm sàng
Xét nghiệm chẩn đoán: đường huyết, HbA1c
Xét nghiệm đánh giá và theo dõi
(HbA1c, lipid huyết, đạm niệu,…)
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết
§ Tiền ĐTĐ (pre-diabetes)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): ĐH trong thử nghiệm dung
nạp glucose (OGTT) >=140 mg/dL (7,8 mmol/L) và < 200 mg/dL
(11 mmol/L)
- Rối loạn đường huyết đói (IFG)
ĐH đói >=100 mg/dL (5,6 mmol/L) và < 126 mg/dL (7 mmol/L)
(Theo ADA 2017)
-HbA1c : 5,7 – 6,4%
Trang 6Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết
§ ĐTĐ
- ĐH bất kỳ >= 200 mg/dL (11 mmol/L)
- ĐH đói >=126 mg/dL (7 mmol/L)
- Nghiệm pháp dung nạp glucose >=200 mg/dL (11mmol/L)
Cần xét nghiệm 2 lần vào 2 ngày khác nhau
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
Trang 7Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
- HbA1c >= 6,5%: chẩn đoán ĐTĐ
(Điều kiện: Các điều kiện xét nghiệm được chuẩn hoá theo các
tiêu chuẩn quốc tế, vd: xét nghiệm theo tiêu chuẩn DCCT
(Diabetes Control and Complications Trial assay))
- HbA1c <6,5%: không loại trừ ĐTĐ
(WHO, 2011)
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
Các trường hợp KHÔNG NÊN dùng HbA1c để chẩn đoán ĐTĐ:
Trang 8ü Liên quan đến Hemoglobin
Thay đổi di truyền (Vd HbS, HbC), Hb bị biến đổi (Vd Hb bị
carbamyl hoá ở BN suy thận, Hb bị acetyl hoá ở BN uống nhiều
aspirin): có thể ảnh hưởng đến độ chính xác HbA1c
ü Đời sống HC ngắn
Bất cứ tình huống nào làm đời sống HC ngắn lại hay làm giảm
tuổi thọ trung bình của HC (Vd: mất máu cấp, thiếu máu tán
huyết) sẽ làm kết quả HbA1c thấp giả
ü Các yếu tố khác
VItamins C, E được ghi nhận làm hạ thấp giả kết quả HbA1c, có
lẽ do ức chế sự glycat hoá Hb
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả HbA1c
Clin Chem 2004;50(S6): A110
- ĐTĐ type 1
- ĐTĐ type 2
- ĐTĐ thai kỳ
- Các loại ĐTĐ khác (khiếm khuyết chức năng tế bào
beta, giảm hoạt tính của insulin do gen, bệnh lý của tụy
ngoại tiết, do thuốc hoặc hóa chất khác, do nhiễm trùng,
các hội chứng về gen)
PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 9Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2
Đặc điểm Đái tháo đường típ 1 Đái tháo đường típ 2
Tuổi xuất hiện Trẻ, thanh thiếu niên Tuổi trưởng thành
Khởi phát Các triệu chứng rầm rộ Chậm, thường không rõ triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng - Sút cân nhanh chóng
- Tiểu nhiều
- Uống nhiều
- Bệnh diễn tiến âm ỉ, ít triệu chứng
- Thể trạng béo, thừa cân
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường típ 2
- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ mắc bệnh cao
- Dấu gai đen (Aeanthosis nigricans)
- Hội chứng buồng trứng đa nang Nhiễm ceton, tăng ceton trong máu,
nước tiểu Dương tính Thường không có
C-peptid Thấp/không đo được Bình thường hoặc tăng
Kháng thể:
Kháng đảo tụy (ICA)
Kháng Glutamic acid decarboxylase
65 (GAD 65) Kháng Insulin (IAA)
Kháng Tyrosine phosphatase (IA-2)
Kháng Zinc Transporter 8 (ZnT8)
Dương tính Âm tính
Điều trị Bắt buộc dùng insulin Thay đổi lối sống, thuốc viên và/ hoặc
insulin Cùng hiện diện với với bệnh tự miễn
Các bệnh lý đi kèm lúc mới chẩn
đoán: tăng huyết áp, rối loạn chuyển
hóa lipid, béo phí
Không có Nếu có, phải tìm các bệnh
lý khác đồng mắc
Thường gặp, nhất là hội chứng chuyển hóa
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
Diễn tiến lâm sàng điển hình của ĐTĐ type 2
Các biến chứng mach máu nhỏ
Các biến chứng mạch máu nhỏ tiến triển hơn + bệnh lý tim mạch
Bệnh tiến triển hơn Tử vong
Ăn kiêng + tập thể dục
Thuốc uống Phối hợp các thuốc uống Insulin
Trang 10BIẾN CHỨNG CẤP
- Hôn mê nhiễm ceton acid
- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
- Hôn mê hạ đường huyết
BIẾN CHỨNG MẠN
+ Biến chứng mạch máu lớn
- Bệnh mạch vành
- Tai biến mạch máu não
- Bệnh mạch máu ngoại biên
+ Biến chứng mạch máu nhỏ
- Bệnh võng mạc
- Bệnh thận
- Bệnh thần kinh
CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 11Nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường
Viêm tế bào
(Cellulitis)
Streptococci nhóm A hoặc B
S aureus (nếu có bọng nước)
Nhiễm trùng sâu dưới da và mô
mềm
(Deep-skin and soft-tissue
infection)
Hỗn hợp các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
(Escherichia coli, Proteus species,
Klebsiella species, Bacteroides
species, Clostridium species,
Trang 12Nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường
Trang 13- Ngăn ngừa triệu chứng tăng đường huyết
- Giữ cân nặng lý tưởng
- Ngừa và làm chậm biến chứng (bình ổn đường huyết)
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
Trang 14MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau
- HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): nếu có thể đạt được và không có dấu hiệu
đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc (Đối với
người bị bệnh ĐTĐ trong thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ týp 2 được điều trị
bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc không có
bệnh tim mạch quan trọng)
- HbA1c < 8% (64 mmol/mol): BN có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng,
lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều
bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu
điều trị
- Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng HbA1c còn cao, cần
xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh
nhân bắt đầu ăn
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
Trang 15MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (theo ADA 2017)
Huyết áp: HATT < 140 mmHg, HATTr < 90
Mục tiêu HA tâm trương thấp hơn có thể phù hợp cho
một số đối tương bn
(Theo JNC 8: HA mục tiêu của bn ĐTĐ: <140/90 mmHg)
TG: <150mg/dL (1,7mmol/L)
HDL-C: > 40mg/dL (nam), > 50 mg/dL (nữ)
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
§ Mục tiêu cho người trưởng thành không mang thai
(ADA 2017)
HbA1C < 7 %
Đường huyết đói: 80 – 130 mg/dL
Đường huyết sau ăn: < 180 mg/dL
Trang 16KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG STATIN TRÊN BN ĐTĐ
ACS & LDL ≥50 or in patients with history of
ASCVD who can’t tolerate high dose statin
Moderate + ezetimibe
> 75 years
ACS & LDL ≥ 50 or in patients with history of
ASCVD who can’t tolerate high dose statin
Moderate + ezetimibe
Trang 17LỰA CHỌN THUỐC VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
HbA1c > 9%: xem xét chỉ định 2 thuốc uống (dual therapy)
HbA1c > 10% và/hoặc đường huyết > 300mg/dL và/hoặc có
triệu chứng rõ (Vd: cetone niệu)
-> có thể chỉ định ngay insulin
(ADA 2017)
TẦM SOÁT ĐTĐ
ADA 2017 khuyến cáo tầm soát ĐTĐ:
- Trên các bn thừa cân hoặc béo phì (BMI >= 25 kg/m2 hoặc
BMI >= 23 kg/m2 đối với người Mỹ gốc châu Á) có kèm ít
nhất 1 yếu tố nguy cơ của ĐTĐ, tiến hành trên mọi độ tuổi
- Trên tất cả bn không phân biệt cân nặng, tiến hành từ 45
tuổi trở lên
Nếu kết quả bình thường, tầm soát lại mỗi 3 năm
Trang 18INSULIN
NGUỒN GỐC
- Insulin có nguồn gốc động vật: trích từ tuỵ tạng bò
hoặc heo
- Insulin bán tổng hợp: thay thành phần acid amin khác
nhau ở bò hay heo bằng thành phần acid amin tương tự
insulin ngườii
- Insulin sinh tổng hợp bằng công nghệ di truyền hoàn
toàn giống insulin người (tái tổ hợp từ DNA của E coli)
Trang 19Insulin do tế bào β của đảo Langerhans tuỵ tiết ra dưới
dạng proinsulin Sau đó, proinsulin bị phân giải thành
Insulin và C-peptid
Insulin bị phân huỷ chủ yếu bởi gan (50%), thận Do
đó, không thể dùng insulin bằng đường uống
NGUỒN GỐC
Chuỗi A: 21 acid amin, chuỗi B: 30 acid amin
Trang 20PHÂN LOẠI INSULIN
PHÂN LOẠI INSULIN
Trang 21MỘT SỐ DẠNG INSULIN KHÁC
+ Insulin dạng phun ( Inhaled insulin) :
Được phun vào miệng dưới dạng khí dung và được hấp thu qua màng niêm mạc ở
họng, phải sử dụng với liều cao FDA chấp thuận AFREZZA (MannKind) 27/6/2014
(CCĐ: COPD)
+ Insulin uống: Khả năng hạ đường huyết yếu nên phải dùng liều cao, bị tiêu huỷ
bởi men tiêu hoá nên phải có vỏ bọc (Vẫn trong giai đoạn thử nghiệm)
+ Insulin dạng toạ dược:liều phải mạnh gấp 10 lần bình thường do độ hấp thu tại
trực tràng rất kém (Vẫn trong giai đoạn thử nghiệm)
CHỈ ĐỊNH INSULIN
- HbA1C > 10 % và/hoặc đường huyết > 300mg/dL hoặc có triệu chứng rõ
(Vd: cetone niệu)
- Người bệnh ĐTĐ đang mắc một bệnh cấp tính khác (nhiễm trùng nặng,
nhồi máu cơ tim, đột quỵ…)
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan bị chống chỉ định dùng thuốc hạ đường
huyết uống
- Người bệnh ĐTĐ mang thai hoặc ĐTĐ thai kỳ
- Các thuốc hạ đường huyết uống không hiệu quả hay dị ứng với các thuốc
hạ đường huyết uống
Trang 22LƯU Ý KHI SỬ DỤNG INSULIN
- Ống tiêm insulin phải thật phù hợp với loại insulin mà
bệnh nhân đang dùng
- Vị trí tiêm insulin phải thay đổi Các vị trí tiêm insulin
thường là cánh tay, bụng và đùi
- Cĩ thể khởi đầu từ liều rất thấp (0,1 – 0,2 UI/kg)
CHẾ PHẨM INSULIN VÀ CÁCH SỬ DỤNG
+ Độ mạnh:
- Thường dùng đơn vị quốc tế (UI), 1UI= 0,04082 mg, 1mg=28 UI
- Hiện nay hàm lượng insulin được biểu thị bằng số đơn vị quốc tế
insulin cho một ml chế phẩm (UI/ml), được ký hiệu là U
Vd : U40 (40 UI insulin cho một ml), U100
+ Độ tinh khiết:
Qui ước : ≤ 30000 ppm
Trang 23CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN INSULIN
+ Bảo quản lọ/bút tiêm insulin
2 - 8oC khi chưa mở, 25-30oC trong 4-6 tuần khi đã mở lọ/bút
Trang 24CÁC VỊ TRÍ TIÊM INSULIN
https://s0www.utdlab.com/contents/
image?
imageKey=PI%2F74635&topicKey=PI%2F1 745&source=see_link
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÁC DỤNG CỦA INSULIN
+ Yếu tố làm tăng tiêu thụ insulin:
Tác nhân tại chỗ:
Bụng: nơi hấp thu insulin nhanh nhất, kế đến là cánh tay, đùi
Tiêm sâu dưới da
Xoa bóp hoặc chườm nóng chỗ tiêm
Vận động cơ nơi tiêm
Tác nhân toàn thể:
Nhiệt độ môi trường cao
Tác nhân liên quan đến insulin:
Trang 25+ Yếu tố làm chậm tiêu thụ insulin
Tác nhân tại chỗ:
Cách tay, đùi
Tiêm nông dưới da
Có loạn dưỡng mỡ, xơ nơi tiêm
Tác nhân liên quan đến insulin:
Loại Insulin có pH toan, loại insulin chiết xuất (bò, heo)
- Dị ứng (phản ứng viêm nơi tiêm, choáng phản vệ)
- Loạn dưỡng mỡ (phì đại mô mỡ, teo mô mỡ dưới da)
- Kháng insulin (khi sử dụng quá 200 đơn vị/ngày trong
2-3 ngày mà đường huyết vẫn không hạ)
Trang 26Lipoatrophy Lipohypertrophy
TÁC DỤNG PHỤ
1 Tiêm nhiều mũi dưới da (3 – 4 mũi insulin nền và insulin trước bữa
ăn) hoặc truyền insulin dưới da liên tục
2 Xác định lượng insulin trước bữa ăn dựa trên lượng carbohydrate
tiêu thụ, đường huyết trước ăn và mức độ hoạt động thể lực
3 Sử dụng insulin analog cho hầu hết bn (đặc biệt các bn co nguy cơ bị
hạ đường huyết cao)
Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 1
(ADA 2017)
Trang 27Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 2
(Hướng dẫn của Bộ y tế 2017)
Điều trị với insulin nền:
- Khởi đầu điều trị với insulin nền (insulin người như NPH (tiêm 1-2 lần/
ngày) hay insulin analog như glargine, detemir (tiêm 1 lần/ngày),
degludec (tiêm 1 lần/ngày) liều khởi đầu 0,1-0,2 đơn vị/kg/ngày
- Nếu tiêm Insulin NPH, 2 mũi tiêm nên cách nhau 11-12 giờ
Điều trị với insulin trộn, hỗn hợp:
- Điều chỉnh liều: tăng liều 10 - 15% hay tăng 1 - 2 đơn vị mỗi một hoặc
2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt mục tiêu đường huyết
- Insulin trộn, hỗn hợp cần tiêm trước bữa ăn, thời gian tiêm trước ăn
tùy thuộc loại insulin nhanh trong hỗn hợp
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes
Approaches to glycemic treatment Diabetes Care 2017; 40 (Suppl 1): S64-S74
Khuyến cáo sử dụng insulin trên bn ĐTĐ type 2 (ADA 2017)
Trang 28Bệnh nhân nữ, 18 tuổi, nặng 50 kg, đến khám bệnh vì các triệu
chứng khát nước, tiểu đêm (6 lần/đêm), mệt mỏi, sụt cân (6 kg),
hay bồn chồn lo lắng xuất hiện khoảng 4 tuần nay
Kết quả xét nghiệm:
- Đường huyết đói: 280 mg/dL
- HbA1C : 14 %
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 29TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
1 Chẩn đoán trong trường hợp này?
2 Mục tiêu điều trị?
3 Biện pháp điều trị?
4 Phác đồ điều trị có thể áp dụng trên bn này?
5 Bn được cung cấp máy đo đường huyết cá nhân Độ chính xác của máy
này như thế nào? Tần suất tự kiểm tra đường huyết bao nhiêu là phù
hợp ? (Mấy lần/ngày, tuần…)
Trang 30CÁC THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
NGOÀI INSULIN
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Trang 31CÁC NHÓM THUỐC KÍCH THÍCH
VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
ĐTĐ TYPE 2
https://bjcardio.co.uk/2015/03/embracing-the-future-not-forgetting-the-past/
Trang 32Ø Cơ chế
Kích thích tế bào β tuỵ tạng tiết insulin
Ø Dược động học
Chuyển hoá qua gan, đào thải qua gan, thận Qua được nhau thai
→ Thận trọng ở bn có bệnh lý gan thận, đặc biệt ở người cao tuổi
→ Không dùng cho phụ nữ có thai
NHÓM SULFONYLUREA
Hàm lượng (viên)
T 1/2 (giờ)
Thời gian tác dụng (giờ)
4-6
40
36
6-12 nhiều ngày
60
1000mg- 3000mg 100mg- 500mg 100mg- 500mg
NHÓM SULFONYLUREA
Trang 33THẾ HỆ 2
Gliclazide 80mg
30mg * 10- 12 6-12
40-80mg x 2 lần/ngày 30-60mg x 1 lần/ngày
T 1/2 (giờ)
Thời gian tác dụng (giờ)
Trang 34Ø Lưu ý:
- Thường uống trước bữa ăn (khoảng 30 phút)
- Đối với dạng thuốc phóng thích chậm (Gliclazide 30mg MR) : nên
uống duy nhất 1 lần/ngày vào buổi ăn sáng hay ngay trước bữa ăn
- Dùng ngay trước bữa ăn hay 15-30 phút trước bữa ăn
Bao gồm : Repaglinide (NOVONORM), Methiglinide, Nateglinide
NHÓM MEGLITINIDE (GLINIDES)
Có cấu trúc tương tự gốc sulfonylurea của glibenclamide
Nateglinide đặc biệt kích thích sự tiết insulin khi đường huyết tăng
cao nhưng ít kích thích tiết insulin khi đói
Trang 35CÁC NHÓM THUỐC LÀM TĂNG NHẠY CẢM VỚI
INSULIN TẠI MÔ SỬ DỤNG
VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
ĐTĐ TYPE 2
https://bjcardio.co.uk/2015/03/embracing-the-future-not-forgetting-the-past/
Trang 36NHÓM BIGUANIDES
Hiện chỉ còn sử dụng Metformin
- Tăng nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên
- Ức chế quá trình tân tạo đường tại gan
- Cải thiện chuyển hoá lipid
- Không gây hạ đường huyết quá mức, không tăng cân
- Thận trọng trên các đối tượng: suy tim sung huyết, nghiện rượu,
nhiễm toan chuyển hoá
- Không dùng cho bn suy thận nặng (CCĐ: SrCr >=1.4 mg/dL (nữ),
SrCr >=1,5 mg/dL (nam)) và suy tế bào gan nặng
ADA 2017: CCĐ khi eGFR < 30/ml/phút/1,73m2 da
NHÓM BIGUANIDES
Trang 37NHÓM THIAZOLIDINEDIONE (TZD)
- ↓ tạo glucose ở gan
Bao gồm : Pioglitazone, Rosiglitazone, Englitazone
- ↑ nhạy cảm với insulin, ↓ đề kháng insulin
- ↓ đường huyết, ↓ triglyceride, ↑ HDL-cholesterol
- Phụ thuộc sự hiện diện của insulin để hoạt động
Ø Lưu ý
- Tác dụng phụ hay gặp nhất là phù nề, có thể đưa đến suy tim sung
huyết → CCĐ cho bn suy tim độ III và độ IV theo phân loại của