- Có thể bỏ từ nối that trong mệnh đề (that – clause) khi mệnh đề danh từ làm tân ngữ trong câu. Nhƣng không đƣợc bỏ that khi mệnh đề danh từ làm chủ ngữ[r]
Trang 166
CHUYÊN ĐỀ 14: CÁC MỆNH ĐỀ VÀ CỤM TỪ
(CLAUSE AND PHRASE)
I CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH (PHRASE AND CLAUSE OF PURPOSE) A) Cụm từ chỉ mục đích
Để diễn đạt mục đích của hành động ta dùng
Eg: He went to France to/ so as to study French (dạng khẳng định)
Eg: He study hard so not to / in order not tofail the exam (dạng phủ định)
- For + danh từ cũng dùng để diễn đạt mục đích
Eg: I went to store for bread = I went to store to buy some bread
(Tôi đến cửa hàng mua ít bánh mỳ.)
- for + sb + to V
Eg: I left the door unlocked for Harry to get in
(Tôi không khóa cửa để cho Harry vào)
B) Mệnh đề chỉ mục đích
Eg: I will study English in order that I can find a good job
(Tôi học tiếng Anh để có thể tìm một cồn việc tốt)
Eg: We moved to London so that we could visit our parents more often
(Chúng tôi chuyển đến Luân Đôn, vì vậy chúng tôi có thể thăm bố mẹ tôi thường xuyên hơn)
Note:ta dùng will/can/maykhi diễn tả mục đích ởhiện tại
To
In order to + V
So as to
so that will/would
S + V + S + can/could + V
In order to may/might
Trang 267
Ta dùng would/could/mightkhi diễn tả mục đích ởquá khứ
II CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ KẾT QUẢ (PHRASES AND CLAUSES OF RESULT): 1) Too … to (quá đến nỗi không thể)
Eg: He is too short to play basketball
(Anh ấy quá thấp đến nỗi khôn thể chơi bong rổ.)
Eg: She speaks too fast to understand
(Cô ấy nói quá nhanh đến nỗi không thể hiểu được.)
Too much/ too many thường dùng trước danh từ không đếm được/ đếm được:
Eg: There are too many people at the meeting
(Có quá nhiều người trong cuộc họp.)
2 Enough … to V (đủ để có thể)
Eg: Mary is old enough to do what she want
(Mary đã đủ tuổi để làm những việc cô ấy thích.)
Eg: He didn‘t jump high enough to ưin a prize
(Anh ấy nhảy không đủ cao để có thể đoạt giải.)
Enoughthường đứng trước danh từ: Enough + noun + to V
Eg: I have enough money to buy this book
(Tôi có đủ tiền để mua cuốn sách này.)
Note: cụm từ với for có thể được dùng sau too và enough
Eg: The box is too weigh for me to lift
(Chiếc hộp này quá nặng để tôi nhấc lên.)
1 So … that (quá … đến nỗi):
A Cụm từ chỉ kết quả
Too + adj/adv + to V
Adj/adv + enough + to V
Too + adj/adv + for + N/pronoun ( + to V) Adj/adv +enough + for + N/pronoun ( + to V)
B Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả
S + V + so + adj/adv + that + S + V
Main clause Adv clause
Trang 368
Eg: It was so dark that I couldn‘t see anything
(Trời quá tối đến nỗi tôi không thể nhìn thấy mọi thứ.)
Eg: She runs so quickly that Ican‘t follow
(Cô ấy chạy rất nhanh đến nỗi tôi không thể theo kịp.)
Khi tính từ là much/many/little/few thì có thể có danh từ theo sau
Eg: She has so many children that she can‘t remember their dates of birth
(Bà ấy có quá nhiều con đến mức bà ấy không thể nhớ được ngày sing của chúng.)
Eg: I have so little money that I can‘t buy this pen
(Tôi có quá ít tiền đến mức tôi không thể mua chiếc bút này.)
2 Such … that (quá … đến nỗi) (cấu trúc dùng với danh từ)
Eg: They have such a big dog that no one dares to go near their house.(Họ có một con chó to đến mức không ai dám đến gần nhà họ)
Eg: It is such a heavy box that he can‘t lift (Chiếc hộp này ưuas nặng đến mỗi anh ấy không thể nhấc nổi.)
III CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ NGUYÊN NHÂN HAY LÝ DO (PHRASE AND CLAUSE OF CAUSE OR REASON)
Because of, due to, owing to
So many/few + plural noun + that
So much/little + uncountable noun +that
S + V + such + (a/an) + adj/adv + Noun + that + S + V
A Cụm từ chỉ lý do
Because of + noun/ noun phrase/
Due to gerund phrase Owing to
Trang 469
Inspite of + noun/ noun phrase/ gerund phrase
Despite
Eg: We didn‘t go out because of the cold weather
(Chúng tôi không ra ngoài vì thời tiết lạnh.)
Eg: Owing to his carelessness we had an accident
(Bởi vì tính bất cẩn của anh ấy nên anh ấy đã gây tai nạn.)
Eg: He came late because he missed the bus
(Anh ấy đến muộn vì anh ấy bị lỡ xe buýt)
Note: becausedùng để đưa nguyên nhân, lý do người nghe chưa biết
Since/as thường dùng khi người nghe đã biết nguyên nhân
IV CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ SỰ TƯƠNG PHẢN – NHƯỢNG BỘ (PHRASES AND CLAUSES OF CONCESSION)
Eg: I wasn‘t tired inspite of working hard all day
B Mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc lý do
Because
Since + S + V
As
1 Cụm từ tương phản
Trang 570
(Mặc dù tôi đã làm việc vất vả cả ngày nhưng tôi không thấy mệt.)
Eg: Despite the danger, he reported on the war
(Mặc dù nguy hiểm nhưng anh ấy vẫn viết bài trong cuộc chiến tranh.)
1 Though/ although/ even though
Eg: Although the weather was bad, we had a wonderful holiday
(Mặc dù thời tiết xấu nhưng cgungs tôi vẫn có một kỳ nghỉ tuyệt vời.)
Eg: Even though I don‘t love her, I try my best to help her
(Mặc dù tôi không yêu cô ấy nhưng tôi vẫn cố gắng hết sức để giúp cô ấy.)
2 No mater, whatever:
Eg: No mater who you are, I still love you
(Dù bạn là ai thì tôi vẫn yêu bạn.)
Eg: Whatever he says, I don‘t believe him
(Dù anh ấy nói gì thì tôi cũng không tin.)
V MỆNH ĐỀ SAU “AS IF”, “AS THOUGH”, “IT’S (HIGH) TIME”, “WOULD RATHER”:
1 As if/ as though:
A) Diễn tả điều không có thật ở hiện tại (không thể xảy ra ở hiện tại)
Eg: He talks as if he were a king (Anh ấy nói như thể anh ấy là vua.)
Eg: She orders me as though she were my mother
2 Mệnh đề tương phản
Although Though + S + V Even though
No mater + what/who/when/where/why/how (adj/adv) + S + V
What (+noun)/whoever/wherever/whenever/however (adj) + S + V
S + V + as if/ as though + S + VED
Trang 671
(Cô ấy ra lệnh cho tôi như thể cô ấy là mẹ tôi.)
B) Diễn tả điều không có thật ở quá khứ (không thể xảy ra trong quá khứ)
Eg: He looked as if he had sên s ghost
(Anh ấy nhìn tôi cư snhuw là anh ấy nhìn thấy một con ma.)
2 It‘s high time
A) It’s time dùng với động từ nguyên thể
Eg: It‘s time to go to school (Đã đế lúc đi học rồi.)
B) It’s time dùng với mệnh đề
Eg: It‘s time you went to school (Đã đến lúc bạn phải đi học rồi.)
3 Would rather
Với câu có một chủ ngữ (Would rather = thích làm gì… hơn) A) Ở hiện tại hoặc tương lai
Eg: I would rather stay at home than go to school
(Tôi thích ở nhà hơn là đến trường.)
Eg: I would rather not go out this evening
(Tôi không thích đi chơi vào tối nay.)
B) Ở quá khứ
Eg: I would rather have gone to cinema last week
(Tôi muốn đến rạp chiếu phim vào tuần trước.)
Với câu có 2 chủ ngữ (mong muốn người khác làm gì)
* Ở hiện tại hoặc tương lai
S + Ved + as if/ as though + S + had + P2
It‘s time + (for sb) + to V
It‘s time + S + Ved
S + would rather (+not) + V (+than + V)
S + would rather (+not) + have P2 (+than)
S + would rather (that) + S + Ved
Trang 772
Eg: I would rather you went home now
( Bây giờ tôi muốn bạn về nhà luôn.)
Note: werecó thể thay thế cho was với ngôi he, she, it
* Ở quá khứ
She would rather they hadn‘t left home yesterday
(Cô ấy không muốn họ ra về ngày hôm qua)
Note:trong trường hợp này người ta thường dùng wish
She would rather they hadn‘t left home yesterday
= She wishes they hadn‘t left home yesterday
VI MỆNH ĐỀ DANH TỪ (NOUN CLAUSES)
Mệnh đề danh từ (noun clause) là một mệnh đề phụ có chức năng của một danh từ Mệnh
đề danh từ thường được bắt đầu bằng that và các từ nghi vấn như : who, whose, what, which, when, why, howhoặc whether/if
Chức năng của mệnh đề danh từ:
1 Chủ ngữ (subject):
Eg: That Tom can’t come in is disappointing / It‘s disappointing that Tom can‘t come
(Thật thất vọng khi Tom không thể đến.)
How the prisoner escaped is a mystery
(Tội phạm đó trốn tù bằng cách nào vẫn còn là một bí ẩn.)
2 Tân ngữ của động từ (object of a verb)
Eg: I know that you must be tired after a long journey
(Tôi biết bạn chắc chắn bị mệt sau một chuyến đi dài.)
3 Tân ngữcho giới từ (object of a preposition)
Eg: We argued for hours about when we should start
(Chúng tôi mất vài tiếng để tranh luận khi nào chúng tôi xuất phát.)
4 Bổ ngữ cho câu (complement of a sentence)
Eg: What surprises me was that he spoke English so well
(Điều làm tôi ngạc nhiên là anh ấy nói tiếng Anh rất giỏi.)
5 Mệnh đề đồng cách cho danh từ (in apposition to a noun)
Eg: The news that we are having a holiday tomorrow is not true
(Thông tin về chuyện chúng tôi sẽ có kỳ nghỉ vào ngày mai là không đúng.)
Lưu ý:
-Có thể bỏ từ nối that trong mệnh đề (that – clause) khi mệnh đề danh từ làm tân ngữ trong câu Nhưng không được bỏ that khi mệnh đề danh từ làm chủ ngữ
Eg: We know (that) the world is round
S + would rather (that) + S + past perfect
Trang 873
(Chúng ta đều biết rằng trái đất có hình cầu.)
Eg: That she doesn‘t understand spoken English is obvious
(Việc cô ấy không hiểu người nói tiếng Anh là điều rõ ràng.)
-Trong mệnh đề danh từ, chủ ngữ đứng trước động từ Không dùng trật tự từ của câu nghi vấn trong mệnh đề danh từ
Eg: I couldn‘t hear what he said
Eg: I couldn‘t hear what did he say
(Tôi không thể nghe những gì anh ấy nói.)