- Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tƣơng ứng với thì đƣợc dùng trong câu nói trƣớc dấu phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xƣng tƣơng ứng với chủ ngữ của câu nói trƣớc dấu [r]
Trang 177
CHUYÊN ĐỀ 16: CÂU HỎI ĐUÔI- TAG QUESTIONS
* Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:
-Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định
-Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định
* Cấu tạo của câu hỏi đuôi:
-Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy,
có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy
* Thí dụ:
- YOU ARE AFRAID, AREN'T YOU? (Anh đang sợ, đúng không?)
- YOU DIDN'T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng không?)
* Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các trường hợp
1 Hiện tại đơn với TO BE:
-HE IS HANDSOME, ISN'T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
-YOU ARE WORRIED, AREN'T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?
-Đặc biệt với I AM , câu hỏi đuôi phải là AREN'T I:
+ I AM RIGHT, AREN'T I?
-Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc
+ I AM NOT GUILTY, AM I?
Trang 278
2 Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ
- THEY LIKE ME, DON'T THEY?
- SHE LOVES YOU, DOESN'T SHE?
3 Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE: WAS hoặc WERE:
- YOU LIED TO ME, DIDN'T YOU?
- HE DIDN'T COME HERE, DID HE?
- HE WAS FRIENDLY, WASN'T HE?
4 Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS
- THEY HAVE LEFT, HAVEN'T THEY?
- THE RAIN HAS STOPPED, HASN'T IT?
5 Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:
- HE HADN'T MET YOU BEFORE, HAD HE?
6 Thì tương lai đơn:
- IT WILL RAIN, WON'T IT?
- YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON'T SHE?
7 Câu mệnh lệnh:
- Open your books, will you?
- Don‘t talk in class, will you?
-Let‘s go to the cinema, shall we?
- Let me lend you a hand, will you?
8 USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)
Trang 379
-Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
-Thí dụ:
+ SHE USED TO LIVE HERE, DIDN'T SHE?
9 WOULD RATHER: 8 HAD BETTER:
- HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành 'D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng Khi thấy 'D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi
-Thí dụ:
+ HE'D BETTER STAY, HADN'T HE?
-WOULD RATHER thường được viết gọn là 'D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi
-Thí dụ:
+ YOU'D RATHER GO, WOULDN'T YOU
10.Câu có động từ khiếm khuyết - modal verbs:
Ex:
1/ You could have seen him, couldn‘t you?
2/ I ought to have heard by now, oughtn‘t I?
3/ Girls may go out at night, may they not?( ―May not‖ không rút gọn)
11.Chủ từ là một số Đại từ đặc biệt:
Ex:
1/ All can‘t speak at a time, can they?
2/ Everyone cheered wildly, didn‘t he( formal)/ didn‘t they( informal)?
Khi chủ ngữ là anyone, anybody, no one, nobody, none, neither, everyone, somebody, someone, everybody … ta dùng ―they‖ ở câu hỏi đuôi
Trang 480
12 Câu có little, a little, few, a few:
Ex:
1/ Very little progress has been made, has it?
2/ A little progress has been made, hasn‘t it?
3/ Few people knew the answer, did they?
4/ A few people knew the answer, didn‘t they?
13.Trong câu có trạng từ nghĩa bán phủ định:
Ex:
1/ The child rarely cries, does he?
2/ He could hardly feed a large family, could he?
3/ She seldom sees him, does she?
4/ We could scarely hear what he said, could we?
14.Trong câu có trạng từ phủ định hoặc từ phủ định:
Ex:
1/ He went nowhere else, did he?
2/ They did nothing, did they?
3/ You have never in the house, is there?
15 Khi câu không có chủ ngữ, ở câu hỏi đuôi ta đặt it sau động từ Nothing bad happened, did it?
16 Mệnh đề chính có từ Let‘s, tag question sẽ phải là ―shall we?‖ Ex: Let's go to the movies, shall we?
17 Nếu mệnh đề chính là lời mời, tag question phải là ―won‘t you?‖ Ex: Take your seat, won't you?