All, most, some và half ( một nửa) dùng trƣớc giới từ of + the, these, those hoặc một tính từ sở hữu (my, her, our,…) với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm đƣợc mang ý nghĩa xác đị[r]
Trang 185
CHUYÊN ĐỀ 18 : TỪ HẠN ĐỊNH ( DETERMINERS)
A ALL, MOST, SOME, HALF, NO, NONE
1 All (tất cả) most (hầu hết) some (một số) và no (không có) dùng trước một danh từ đếm được ở số nhiều
- All plants need water
- Most people agree with my attitude
- You‘ve got some interesting jazz records
- We have got no Thursdays free this term
2 All, most, some và no cũng được dùng trước một danh từ không đếm được
- My brother likes all music
- Most meat is expensive
- Would you like some more beer?
- Sorry – there‘s no time to talk now
3 All, most, some và half (một nửa) dùng trước giới từ of + the, these, those hoặc một tính từ sở hữu (my, her, our,…) với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được mang ý nghĩa xác định, cụ thể
- All of my friends at school like English
- Most of the food at this restaurant í very delicious
- Some of his books are written in French
- Half of the money is mine
4 All, most, some và half dùng trước giới từ of+ một đại từ tân ngữ
- All of them don‘t approve of my plan
- Some of you have made careless mistakes in your tests
- Most of us feel the same about the war
5 Có thể lược bỏ of sau all hoặc half, nhưng không thể bỏ of trước một đại từ
- All of the clothes hoặc all the clothes
- All of us (không dùng all us)
- Half of our group hoặc half our group
- Half of us (không dùng half us)
6 None bao gồm no danh từ đã đề cập trước đó Do vậy nó không dùng với danh từ
- I went to the library to seek information and found none
- He asked me for some food, but I had none at home
7 None of (không có cái/ người nào) được dùng với đại từ tân ngữ, the, these, those hoặc một từ sở hữu tính từ + một danh từ với ý bao gồm từ ba vật/ người trở lên Động từ có thể chia ở số ít hoặc số nhiều
- None of us agreed with his suggestion
Trang 286
- None of the oranges you gave me was/were good
- None of the drivers has/have turned up
B EVERY, EACH, BOTH, EITHER, NEITHER
1 Every và each được dùng trước danh từ số ít để nói đến cả nhóm Sau each và every động từ chia ở số ít
- Every/ Each room has a number
- (Every/ Each room chỉ tất cả các phòng trong nhà.)
2 Every hàm ý tất cả Each hàm ý mỗi một người hoặc vật trong nhóm
- I go for a walk every day (mọi ngày)
- Each day seems to pass very slowly (Từng ngày)
3 Each có thể được dùng một mình (không đi với danh từ) hoặc với of
- There are six flats Each has its own entrance (Không dùng Every has)
- Each of the six flats has its own entrance (Không dùng Every of)
4 Each có thể đi sau đại từ Each of đi với đại từ
- They gave us each an English book
- Each of us can have our own desk (Không dùng Each us)
5 Dùng both (cả hai), either (cái/ người này hoặc cái/người kia), neither (không phải cái/ người này hoặc cái/ người kia) với hai người hoặc hai vật
- I asked two people the way to the station but neither of them knew
- Both his parents are from Europe
- Come on Tuesday or Wednesday Either day is OK
6 Both, neither, either đi với danh từ Both of, either of, neither of đi với đại từ, the, these, those, tính từ sở hữu + danh từ Sau neither of động từ có thể chia ở số ít hoặc
số nhiều
- Both of us were tired
- Neither of the books is/are interesting
7 Có thể dùng both of hoặc both trước danh từ, không dùng both trước đại từ
- Both (of) her parents are from London
- Both of us like playing badminton (Không dùng Both us)
C A LOT OF, LOTS OF, MANY, MUCH, (A) FEW, (A) LITTLE
1 Many, much (nhiều) thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn Many dùng với danh từ số nhiều và much dùng với danh từ không đếm được
- There aren‘t many shops along this street
- Were there many people at the meeting?
- There isn‘t much water in the bottle
- Does the newspaper have much information?
Trang 387
2 Many, much dùng sau tô, so, as và very trong câu khẳng định
- There is too much salt in my soup ( không dùng too a lot of)
- We had so many exercises to do (không dùng so a lot of)
- I haven‘t got as much patience as I thought ( không dùng as a lot of)
- Thank you very much for your nice gift
3 A lot of, lots of (nhiều) được dùng trong câu khẳng định với danh từ số nhiều và danh
từ không đếm được
- He‘s got lots of friends here
- A lot of time is needed to learn a foreign language
4 A large number of + danh từ số nhiều và a great deal of + danh từ không đếm được (một số lượng lớn) được dùng trong câu khẳng định
- He has got a large number of English books
- They have invested a great deal of money in education
5 A few, alittle (được một vài, môt số) được dùng với nghĩa xác định A few dùng với danh từ số nhiều và a little dùng với danh từ không đếm được
- There are a few girls in my class
- We‘ve got a little bacon and a few eggs
6 Few, little (ít) được dùng với nghĩa phủ định, không như mong đợi Few dùng với danh từ số nhiều và little dùng với danh từ không đếm được
- Few people can say that they always tell the truth
- There is little sugar in the packet
7 Có thể dùng just hoặc only trước a few và a little
- Only a few people came to the press conference
- High school students give only a little thought to their future jobs