1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Ngữ văn - Số 5 - Đề thi thử Đại học môn Văn có đáp án năm 2016

39 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 72,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả n[r]

Trang 1

Dù họ hôi hám úa tàn Nhà mình sát đường, họ đến

Có cho thì có là bao Con không bao giờ được hỏi Quê hương họ ở nơi nào.

( ) Mình tạm gọi là no ấm

Ai biết cơ trời vần xoay Lòng tốt gửi vào thiên hạ Biết đâu nuôi bố sau này.

(Trần Nhuận Minh, Dặn con, Nhà thơ và hoa cỏ, NXB Văn học, 1993)

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?

Câu 2 Hãy tìm trong vốn từ tiếng Việt từ đồng nghĩa với từ hành khất? Theo anh/chị, vì sao tác giả dùng từ

hành khất thay vì các từ đồng nghĩa khác?

Câu 3 Anh/chị có suy nghĩ gì về lời dặn con của người bố trong đoạn trích? (trình bày khoảng 5 đến 7dòng)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 4 đến Câu 7

Nhiều người Việt kiếm tiền bằng mọi giá, đánh đổi cả liêm xỉ, danh dự để có tiền Sự kiếm tiền nào độc ác hơn là kiếm tiền trên sức khỏe và mạng sống đồng bào mình? Trung bình hai giờ đồng hồ có ba mươi người chết vì bệnh ung thư - một con số tàn nhẫn đến rợn người Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với nhau? Đó là câu hỏi trăn trở của không biết bao nhiêu người có lương tâm và dường như đến thời điểm này họ vẫn đang bất lực Làm thế nào để con người biết yêu thương nhau hơn? Đơn giản vậy thôi nhưng nó quyết định vận mệnh của cả dân tộc, cả thế giới này Người nông dân chỉ cần thương người tiêu dùng một chút đã không nhẫn tâm tưới thuốc độc lên rau củ quả để đào huyệt chôn đồng bào mình và chôn sống chính mình.

Trang 2

Các quan chức chỉ cần bớt lãng phí một chút thôi, sẽ có bao nhiêu bệnh viện được xây và bao nhiêu đứa trẻ được đến trường.

(Lê Bình, trích Tạp chí kinh tế xuân Bính Thân - Phẳng hay không phẳng, VTV1,

12/2/2016)

Câu 4 Đoạn trích trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 5 Tác giả thể hiện thái độ gì đối với các vấn đề còn tồn tại của xã hội? Thái độ đó được

bộc lộ qua những yếu tố ngôn ngữ nào?

Câu 6 Theo tác giả, vấn đề cơ bản nhất cần giải quyết là gì?

Câu 7 Từ góc độ cá nhân, anh/chị hãy trả lời câu hỏi: Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với

nhau? (trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Nhà thơ Robert Frost (1874 - 1963) từng nói:

“Trong rừng có nhiều lối đi.

Và tôi chọn lối đi không có dấu chân người”.

Nhà văn Lỗ Tấn (1881 - 1936) lại nói: “Kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi”.

Anh/chị sẽ chọn lối đi chưa có dấu chân người hay lối đi đã được người ta đi mãi thành đường? Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của bản thân.

Câu 2 (4,0 điểm)

“Sức thu hút của thơ Tố Hữu với những thế hệ người đọc mấy chục năm qua chủ yếu là

ở (…) tính dân tộc đậm đà”.

(Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr 100)

Cảm nhận của anh/chị về tính dân tộc trong đoạn trích Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu

(Ngữ văn 12, Tập một) Từ đó, anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân trong việc giữ

gìn bản sắc văn hóa dân tộc?

Trang 3

-Hết -SỞ GD& ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2015-2016 Môn NGỮ VĂN

Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian phát đề

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Tác giả dùng từ hành khất vì:

- Tác dụng phối thanh

- Hành khất là từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, khác với sắc thái trung tính của các từ

thuần Việt ăn xin, ăn mày, do đó phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình trong lời

dặn con (phải tôn trọng, giữ thể diện cho những người hành khất)

0,25

3 Suy nghĩ về lời dặn con của người bố trong đoạn trích

Thí sinh có thể trình bày nhiều cách, nhiều nội dung, sau đây là một phương án:

- Những lời dặn thể hiện tinh thần nhân văn: thương yêu con người, tôn trọng con người

- Những lời dặn đầy sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như: cơ trời vần xoay, lòng tốt,

cho và nhận khiến con người phải suy nghĩ về cách sống

0,5

4 Đoạn trích được trình bày theo phong cách ngôn ngữ Báo chí/Chính luận/ kết hợp hai

phong cách ngôn ngữ: Báo chí, Chính luận

0,25

5 Thái độ của tác giả: day dứt, đau đớn, lên án…

Bộc lộ qua các yếu tố ngôn ngữ:

- Câu: nhiều câu hỏi, câu nêu giả thiết…

- Từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm: đánh đổi liêm xỉ, độc ác, tàn nhẫn đến rợn người, nhẫn

tâm, chôn sống…

0,250,25

6 Vấn đề cơ bản nhất cần giải quyết: Làm thế nào để con người biết yêu thương nhau

hơn?/ Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với nhau?

0,25

7 Trả lời câu hỏi: Bao giờ người Việt mới thôi độc ác với nhau?

Thí sinh có thể trình bày nhiều cách, sau đây là một phương án:

- Người Việt thôi độc ác với nhau khi không muốn độc ác: mỗi cá nhân tự nâng cao ý

thức đạo đức; giáo dục tác động vào nhận thức, vào lương tri của tất cả mọi người

- Người Việt thôi độc ác với nhau khi không dám độc ác: có những quy định về xử

phạt nặng đủ sức răn đe để họ sợ không dám gây tội ác

- Người Việt thôi độc ác với nhau khi không thể độc ác: các cơ quan chức năng vào

cuộc giám sát chặt chẽ mọi khâu để cái ác cái xấu không có cơ hội tồn tại Người tiêu

dùng phải thông thái, dũng cảm để cái ác cái xấu không có đất tồn tại

0,75

PHẦN LÀM VĂN

Trang 4

1 Chọn lối đi chưa có dấu chân người hay lối đi đã được người ta đi mãi thành đường?

Có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai

được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Hai bài học về cách sống: một cách sống dựa theo thói quen, lối mòn; một cách sống

dũng cảm, đương đầu với thử thách, tinh thần sáng tạo

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết

hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động (Thí sinh

trình bày ý kiến phù hợp, có thể lựa chọn một trong hai lối đi hoặc cả hai)

* Giải thích

- Lối đi đã được người ta đi mãi thành đường: lối đi cũ, cách làm cũ, dễ dàng, đã quen

thuộc, đã nhiều người thực hiện,

- Lối đi chưa có dấu chân người: lối đi, cách làm sáng tạo, mạo hiểm, dũng cảm đối đầu

với khó khăn

- Bằng cách nói hình ảnh, hai câu nói trên nêu lên những lựa chọn khác nhau để làm nên

thành công trong hành trình cuộc sống của mỗi con người Mỗi người có một lựa chọn

riêng, mỗi lối đi đều có những thuận lợi và khó khăn riêng

* Bàn luận

- Mỗi lối đi đều có những thuận lợi và khó khăn riêng

+ Lối đi đã được người ta đi mãi thành đường: đây là lối đi an toàn, nhiều thuận lợi vì đã

có người đi trước, mình có thể rút kinh nghiệm để thành công, đến đích sớm Tuy nhiên

con người sẽ không còn nhiều cơ hội để tìm ra cái mới, tìm cơ hội chinh phục và khám

phá

+ Lối đi không có dấu chân người: đây là lối đi, cách thức nhiều trở ngại, nhiều khó

khăn phải đối đầu, buộc con người phải dũng cảm, phải sáng tao, thậm chí mạo hiểm

Lối đi ấy có thể có rủi ro, nhưng con người phải biết chấp nhận để có được thành công

cho lần sau Nếu thành công, con người có niềm vui, niềm hạnh phúc của người tiên

phong, người mở đầu

- Hai ý kiến trên thực chất bổ sung cho nhau, con người sẽ có được thành công khi vừa

biết kế thừa kinh nghiệm của người đi trước, tìm lối đi an toàn, lại vừa sáng tạo kiếm tìm

cái mới như một sự khởi nghiệp

- Tuy nhiên, chọn lối đi người ta đi mãi thành đường không có nghĩa là bảo thủ, kì thị

cái mới vùi dập tinh thần sáng tạo; chọn “lối đi chưa có dấu chân người” không có nghĩa

là liều lĩnh, dại dột, mạo hiểm đến thất bại một cách vô nghĩa

0,25

1,25

0,25

Trang 5

* Bài học nhận thức và hành động

- Nhận thức được tính đúng đắn trong từng quan niệm sống

- Biết tôi luyện và vận dụng các phẩm chất linh hoạt, sáng tạo, dũng cảm trong từng tình

huống cụ thể của đời sống để có được thành công

2 Cảm nhận về tính dân tộc trong đoạn trích Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu Từ đó

suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai

được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

tính dân tộc trong đoạn trích Việt Bắc; trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bản

sắc văn hóa dân tộc

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết

hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; nhận thức về trách nhiệm của bản thân

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

* Tính dân tộc trong tác phẩm văn học

Tính dân tộc là phẩm chất tư tưởng, thẩm mỹ độc đáo của sáng tác văn học thể hiện sự

gắn bó giữa tác phẩm văn học với văn hóa và tinh thần dân tộc Mỗi dân tộc trên thế giới

đều có cuộc sống, cách cảm thụ thế giới và hệ giá trị riêng do truyền thống văn hóa,

phong tục tập quán, tâm lí và ngôn ngữ tạo thành Sự biểu hiện tập trung các phương

diện ấy vào nội dung và hình thức của tác phẩm làm thành tính dân tộc của văn học

Tính dân tộc thể hiện ở cảnh sắc thiên nhiên, nhịp điệu đời sống, cái nhìn và tính cách

dân tộc; đặc biệt là ở các hình thức thể loại là phương tiện ngôn từ mà dân tộc ấy ưa

chuộng

* Tính dân tộc trong đoạn trích Việt Bắc thể hiện ở nhiều phương diện

- Nội dung

+ Những bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên và con người Việt

Bắc được tái hiện trong tình cảm thiết tha, gắn bó sâu sắc của tác giả

+ Tình nghĩa của người cán bộ và đồng bào Việt Bắc với cách mạng và kháng chiến, với

Bác Hồ là những tình cảm cách mạng sâu đậm của thời đại mới Những tình cảm ấy tiếp

nối mạch nguồn yêu nước, đạo lí ân tình thủy chung vốn là truyền thống dân tộc ta

0,250,25

0,75

Trang 6

- Nghệ thuật

+ Thể thơ lục bát truyền thống được vận dụng tài tình

+ Lối kết cấu đối đáp trong ca dao được sử dụng thích hợp với nội dung tư tưởng bài

thơ

+ Chất liệu ca dao được vận dụng phong phú

+ Lối nói giàu hình ảnh, cách chuyển nghĩa truyền thống (so sánh, ẩn dụ ) sử dụng thích

hợp tạo nên phong vị dân gian

*Đánh giá

- Tính dân tộc làm cho Việt Bắc mang vẻ đẹp nhuần nhị của thơ ca truyền thống, vì vậy

có sức hấp dẫn, thu hút đặc biệt với nhiều thế hệ người Việt, đặc biệt trong kháng chiến

- Tính dân tộc là một nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

*Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

(HS trình bày gọn, thái độ chân thành, có trách nhiệm)

1 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

"Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết

bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng

vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau

Trang 7

này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?"

(Trích Vợ Nhặt - Kim Lân)

Câu 1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)

Câu 2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì? (0,5 điểm)

Câu 3 Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật

của các thành ngữ đó? (0,5 điểm)

2 Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ câu 4 đến câu 7:

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, trang 144)

Câu 4 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản (0,25 điểm)

Câu 5 Văn bản sử dụng biện pháp tu từ gì? Cách sử dụng biện pháp tu từ ấy ở đây có gì đặc

sắc? (0,5 điểm)

Câu 6 Em hiểu thế nào về cụm từ “con gặp lại nhân dân” ở văn bản? (0,25 điểm)

Câu 7 Hãy nói rõ niềm hạnh phúc của nhà thơ Chế Lan Viên thể hiện trong văn bản trong một

đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu)? (0,5 điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm): Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người

trong cuộc sống hôm nay.

Em hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên

A, Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết

bài nghị luận văn học Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Chấm riêng từng ý, sau đó xem xét tương quan giữa các ý để cho điểm toàn bài Làm tròn đến 0,25 điểm (0,25 lên 0,5; 0,75 lên 1 điểm)

Trang 8

B Yêu cầu cụ thể:

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm)

- Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn: biểu cảm, tự sự

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời 1 phương thức

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2.(0,5 điểm)

- Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản diễn tả tâm trạng bà cụ Tứ khi biết con trai (nhân vật Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời gần như đáp án hoặc trả lời lan man, dài dòng

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời 1 trong 2 nội dung trên hoặc trả lời không đầy đủ cả hai nội dung trên

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4.(0,25 điểm)

- Phương thức biểu đạt mà văn bản sử dụng là phương thức biểu cảm

- Điểm 0,25: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5 (0,5 điểm)

- Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh Nét đặc sắc ở đây là tác giả

đã đưa ra một loạt hình ảnh so sánh (nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa) để làm nổi bật một yếu tố được so sánh (con gặp lại nhân dân) Đây là kiểu so sánh phức hợp, ít gặp trong thơ.

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0,25: trả lời 1/2 đáp án

Trang 9

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 6.(0,25 điểm)

- Cụm từ “con gặp lại nhân dân” được hiểu: trước cách mạng, nhà thơ sống xa rời nhân dân,

bó hẹp trong cái tôi cá nhân Sau cách mạng, nhà thơ được hòa mình vào cuộc đời rộng lớn, cảm thấy thân thiết, gắn bó, gần gũi máu thịt với nhân dân

- Điểm 0,25: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 7.(0,5 điểm)

- Bốn câu thơ trên đã thể hiện cảm xúc mãnh liệt của Chế Lan Viên khi trở về với nhân dân Một loạt hình ảnh so sánh được đưa ra nhằm diễn tả sự hồi sinh của một hồn thơ Đối với một người nghệ sĩ, đó là niềm hạnh phúc lớn lao, vô bờ…

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án (thành một đoạn văn hoàn chỉnh)

- Điểm 0,25: trả lời gần giống với đáp án, hoặc đầy đủ nội dung nhưng chưa hoàn thành một đoạn văn

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập

văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết

luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phầnThân bài chỉ có 1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25)Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức

thiết đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay.

c, Nội dung (2,0 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

Trang 10

- Giới thiệu vấn đề nghị luận.

- Giải thích: Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cá nhân trong không gian cũng như trong thời gian, cụ thể là trong môi trường và lĩnh vực hoạt động riêng của mình… Ở các thời đại và xã hội khác nhau, việc tự khẳng định mình của con người luôn theo những tiêu chuẩn và lí tưởng không giống nhau

- Bàn luận:

+ Trong thời đại ngày nay, việc khẳng định mình mang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sựphát triển mạnh mẽ của nền văn minh vật chất đưa tới nguy cơ làm tha hoá con người, khiếncon người dễ sống buông thả, phó mặc cho sự lôi cuốn của dòng đời Sự bi quan trước nhiềuchiều hướng phát triển đa tạp của cuộc sống, sự suy giảm lòng tin vào lí tưởng dẫn đường lànhững nguyên nhân quan trọng khiến ý thức khẳng định mình của mỗi cá nhân có những biểuhiện lệch lạc Do đó việc nhận thức được khẳng định mình một cách đúng đắn là vô cùng cầnthiết

+ Khẳng định bản thân là biết đặt kế hoạch rèn luyện để có được những phẩm chất xứng đáng,đáp ứng tốt những yêu cầu của lĩnh vực hoạt động mà mình tham gia, có thể khiến cộng đồngphải tôn trọng Tất cả, trước hết và chủ yếu, phải phụ thuộc vào chính năng lực của mình Bởithế, rèn luyện năng lực, bồi đắp năng lực cá nhân là con đường tự khẳng định mình phù hợp vàđúng đắn Mọi sự chủ quan, ngộ nhận, thiếu căn cứ không phải là sự tự khẳng định mình đúngnghĩa

+ Khi khẳng định bản thân là khi chúng ta thực sự thúc đẩy sự phát triển bền vững của cuộcsống, của xã hội Sự khẳng định mình bước đầu không nhất thiết phải gắn liền với những kếhoạch đầy tham vọng Nó có thể được bắt đầu từ những việc làm nhỏ trên tinh thần trung thực,trọng thực chất và hiệu quả

- Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân

*Biểu điểm chung:

- Điểm 1,5 - 2: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc

- Điểm 0,75 - 1,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

- Điểm 0,25 -0,5: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

Trang 11

e.Chính tả:

- Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên

Câu 2 (4,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập

văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả,

từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết

luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thànhnhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quátđược vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân Trình bày đầy đủ baphần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phầnThân bài chỉ có 1 đoạn văn.)

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25)hình tượng rừng xà nu trong tác phẩm "Rừng

xà nu" của nhà văn Nguyễn Trung Thành

c, Nội dung (3 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

(Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trung Thành và tác phẩm "Rừng xà nu"

(Phân tích hình tượng rừng xà nu:

- Ẩn dụ về người dân Tây Nguyên

- Mang hai lớp nghĩa: tả thực và tượng trưng

Trang 12

+ Nghĩa biểu tượng: Rừng xà nu biểu tượng cho con người Tây Nguyên.

(Rừng xà nu bị tàn phá với rất nhiều vết thương "Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nàokhông bị thương"

Nỗi đau của con người Tây Nguyên trong chiến tranh: bị tra tấn, bị giết hại

(Hình dáng đặc biệt, sự "ham ánh sáng mặt trời" của cây xà nu

Biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp của người Tây Nguyên: yêu tự do, có khát vọng sống mãnh liệt

(Sự sinh sôi nảy nở diệu kì của xà nu

Biểu tượng cho sự hiên ngang, anh dũng, bất khuất trước kẻ thù, sự tiếp nối của các thế hệ người dân Tây Nguyên đứng lên đánh giặc

(Hóa thân thành ngọn lửa

Chứng nhân cho mọi sự kiên trọng đại, đau thương và anh dũng của làng Xô Man

(Với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thậm xưng, tác giả làm cho rừng xà nu trở thành biểu tượng đẹp đẽ của con người Tây Nguyên, con người miền Nam, con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ

(Hình ảnh cây xà nu nổi bật, xuyên suốt tác phẩm, là một biểu tượng nghệ thuật đẹp, giàu giá trị thẩm mĩ, góp phần thể hiện chủ đề và tạo không khí Tây Nguyên độc đáo

- Đánh giá chung về nội dung, nghệ thuật và thành công của tác phẩm, đặc biệt là hình tượng rừng xà nu

*Biểu điểm chung:

- Điểm 2,5 - 3: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc,

có sáng tạo

- Điểm 1,5 - 2,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

- Điểm 0,25 - 1,25: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

- Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên

Trang 13

1 Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

Trên những trang vở học sinh

Trên bàn học trên cây xanh

Trên đất cát và trên tuyết

Tôi viết tên em

Trang 14

… Trên sức khỏe được phục hồi

Trên hiểm nguy đã tan biến

Trên hi vọng chẳng vấn vương

Tôi viết tên em

Và bằng phép màu một tiếng

Tôi bắt đầu lại cuộc đời

Tôi sinh ra để biết em

Để gọi tên em

TỰ DO

(Tự do – Pôn Ê-luy-a - SGK Ngữ văn 12, cơ bản, tập 1, tr.120)

Câu 1 Cho biết đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào? (0,25 điểm)

Câu 2 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên (0,5 điểm) Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,25 điểm)

2 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 7:

“… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,

theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr 90)

Câu 4 Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích? (0,25 điểm)

Câu 5 Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,5 điểm)

Câu 6 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích? (0,5 điểm)

Câu 7 Từ đoạn trích, anh/chị hãy nêu quan điểm của mình về vai trò của tiếng nói dân tộc

trong bối cảnh hiện nay Trả lời trong khoảng 7 - 10 dòng? (0,75 điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của câuchuyện sau:

Trang 15

"Tại thế vận hội đặc biệt Seattle (dành cho những người tàn tật) có chín vận động viên đều bị tổn thương về thể chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuất phát để tham dự cuộc đua 100m

Khi súng hiệu nổ, tất cả đều lao đi với quyết tâm chiến thắng Trừ một cậu bé Cậu cứ bị vấp té liên tục trên đường đua Và cậu bật khóc Tám người kia nghe thấy tiếng khóc, giảm tốc

độ và ngoái lại nhìn Rồi họ quay trở lại Tất cả, không trừ một ai! Một cô gái bị hội chứng Down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé:

- Như thế này em sẽ thấy tốt hơn

Cô gái nói xong, cả chín người cùng khoác tay nhau sánh bước về vạch đích

Khán giả trong sân vận động đồng loạt đứng dậy Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền Mãi về sau, những người chứng kiến vẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này”.

(Nhiều tác giả, Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2004)

Câu 2 (4 điểm): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của hai đoạn thơ sau:

“Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

(Quang Dũng; Tây Tiến)

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 Đoạn thơ trên thuộc thể thơ tự do

- Điểm 0,25: Trả lời đúng câu hỏi

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Trang 16

Câu 2 Hai biện pháp tu từ: điệp từ (trên, tôi, em); lặp cấu trúc (ở hai dòng thơ Tôi viết tên em…) hoặc nhân hóa

(gọi tự do là em)…

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3 Đoạn thơ bộc lộ tình yêu Tự do tha thiết, mãnh liệt của tác giả

- Điểm 0,25: Trả lời theo cách trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4 (0,25 điểm)

- Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích: Phong cách ngôn ngữ chính luận

- Điểm 0,25: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 5 (0,5 điểm)

- Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận bình luận

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 6 0,5 điểm

- Câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.

- Điểm 0,5: trả lời như đáp án

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

- Trong thời đại hội nhập, việc học thêm ngoại ngữ là cần thiết nhưng trước hết phải học tốt tiếng Việt, phải thường xuyên trau dồi tiếng Việt Vì như cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã

nói: “Chúng ta cần phải làm cho tiếng Việt giàu đẹp vì đó là sự sống còn của cả dân tộc” Và

chỉ có thể học tốt tiếng Việt mới học tốt ngoại ngữ

- Với học sinh, cần rèn luyện ngay ở lời ăn tiếng nói hàng ngày, trong diễn đạt, trong các bài làm văn… Có như vậy mới hi vọng làm cho tiếng Việt ngày càng trong sáng, giàu đẹp

Trang 17

- Điểm 0,75: trả lời như đáp án; hoặc có cách diễn đạt khác gần giống với đáp án nhưng phải hợp lí Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

- Điểm 0,5: trả lời 1/2 đáp án trình bày sạch, chữ viết rõ ràng

- Điểm 0,25: trả lời ½ đáp án nhưng chữ viết cẩu thả, gạch xóa nhiều

- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập

văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt

hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân

- Điểm 0: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện

được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài chỉ có một đoạn văn

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25) Tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống.

c, Nội dung (2,0 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

Giới thiệu vấn đề nghị luận

Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của câu chuyện: Từ cử chỉ dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé của côgái bị hội chứng Down và hành động cùng khoác tay nhau sánh bước về vạch đích của chín vậnđộng viên bị tổn thương về thể chất hoặc tinh thần, câu chuyện đem đến mỗi chúng ta bài họccảm động về sự sẻ chia, tấm lòng vị tha, yêu thương giữa người với người Đặc biệt, đây làcách cư xử đẹp giữa những con người có cùng cảnh ngộ (Bị tổn thương về thể chất hoặc tinhthần)

Bàn luận:

- Câu chuyện giúp chúng ta nhận thức được nhiều vấn đề về tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống:

Trang 18

+ Vì sao con người cần biết yêu thương, vị tha, chia sẻ…

+ Mỗi người nhận lại được gì khi yêu thương, vị tha, chia sẻ…

+ Làm gì để thể hiện lòng yêu thương, vị tha, chia sẻ…

+ Yêu thương, vị tha, chia sẻ như thế nào cho đúng cách…

- Câu chuyện trên còn giúp chúng ta thêm hiểu về sự chiến thắng trong cuộc sống:

+ Mình chiến thắng người khác (đối thủ) là rất tự hào

+ Giúp người khác cùng chiến thắng càng đáng tự hào hơn nữa

+ Chiến thắng được chính bản thân mình thực sự là vinh quang Đó là chiến thắng sự ích kỉ, nho nhen để rồi biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh Nếu con người làm được điều

đó sẽ được mọi người kính trọng, khâm phục, sẽ làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn, ý nghĩa hơn

- Câu chuyện để lại cho chúng ta nhiều bài học sâu sắc: Hãy quan tâm hơn tới mọi người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh éo le, thân phận thiệt thòi; hãy sống vì mọi người, sống bằng tấm lòng nhân ái, vị tha, biết cảm thông và chia sẻ

Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân

* Biểu điểm chung:

- Điểm 1,5 - 2: làm được trọn vẹn các ý trên, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh cảm xúc

- Điểm 0,75 - 1,25: trình bày được 2/3 các ý trên, diễn đạt còn có một số đoạn chưa lưu loát

- Điểm 0,25 - 0,5: trình bày được ½ các ý trên, diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả, khó đọc

- Điểm 0: làm sai đề, lạc đề hoặc không làm bài

d Sáng tạo:

- 0,25 điểm: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh vàcác yếu tố biểu cảm, ); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ tốt; có liên hệ sosánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái vớichuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Văn viết còn thiếu cảm xúc, chưa sử dụng kết hợp các thao tác lập luận…

e Chính tả:

- Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

- Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ 4 lỗi chính tả trở lên

Câu 2 (4 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập

văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghịluận và cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả,

từ ngữ, ngữ pháp

Trang 19

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết

luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thànhnhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quátđược vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân

- Điểm 0: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiệnđược đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài chỉ có một đoạn văn

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

- Điểm 0,25: nêu được giá trị nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ, chỉ ra được nét tương

đồng và tương phản của hai đoạn thơ ấy

- Điểm 0: làm lạc đề hoặc không làm bài.

c Nội dung (3 điểm)

Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

 Giới thiệu khái quát về hai tác giả Quang Dũng và Tố Hữu; hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ “Tây Tiến” và “Việt Bắc”

 Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trong bài thơ “Tây Tiến”của Quang Dũng

“Rải rác biên ……….độc hành”

Khi viết về người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gâycảm giác bi lụy, tang thương Cảm hứng lãng mạn khiến ngòi bút của ông viết về cái chết nhưmột chất liệu thẩm mĩ tạo nên vẻ đẹp mang chất bi hùng

- Hàng loạt từ Hán - Việt trang trọng “biên cương”, “viễn xứ”, “chiến trường”, “áo bào”… tạo không khí bi thương đã thể hiện rất rõ tính bi tráng trong sự hi sinh của người chiếnsĩ

- Nhà thơ dùng những từ thuần Việt “bỏ quên đời”, “về đất” để diễn tả cái chết của người lính Quang Dũng đã bình thường hóa sự hi sinh vì đây là điều không thể tránh khỏi củacuộc chiến tranh Cái chết của người lính được xem như một giấc ngủ dài, sau khi hoàn thànhnhiệm vụ đối với Tổ quốc, họ thanh thản trở về với lòng đất mẹ

- Câu thơ thứ nhất nếu tách rời, nó như một bức tranh ảm đạm, buồn bã , khiến người đọc dễ dàng liên tưởng đến những nấm mồ lấp vội của bao người chiến sĩ vô danh bỏ thây nơiđất khách, quê người, không một nén nhang, không người tưởng niệm Nhưng chính cái u ám

đó đã làm nền cho câu thơ sau sáng lên tinh thần chiến đấu, hi sinh anh dũng của người chiến

sĩ Họ sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân của mình mà không hề đắn đo, cân nhắc

Ngày đăng: 07/01/2021, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w