Bài phân tích về môn quản trị thương hiệu dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học ngành quản trị kinh doanh, khối kinh tế. Tài liệu sẽ giúp cung cấp các kiến thức phân tích tầm quan trọng của việc quản trị thương hiệu của doanh nghiệp so với việc Marketing như hiện nay giúp cho học viên cao học có cái nhìn khái quát về môn học và qua đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có chiến lược thương hiệu tốt hơn cho doanh nghiệp của mình trong thời kỳ cạnh tranh như hiện nay
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để theo kịp với xu thế phát triển củacác quốc gia trên thế giới Mọi quốc gia không riêng gì Việt Nam đều phải nỗ lựchết sức mình bằng mọi cách để thúc đẩy nền kinh tế lên một tầm cao mới Mộttrong những yếu tố góp phần vào sự phát triển đó là sự hưng thịnh và phát triểncủa doanh nghiệp trong quốc gia đó Trong nền kinh tế thị trường với sự tự docạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã tạo thuận lợi cho các doanhnghiệp nhiều cơ hội vươn lên khẳng định mình Đồng thời cũng đặt ra cho cácdoanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức cần giải quyết
Đối với hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh hiện nay, việc xây dựng mộtthương hiệu cho doanh nghiệp của mình là điều quan trọng hơn bao hết Xây dựngthương hiệu là cực kỳ quan trọng, là vấn đề nền tảng và cốt lõi Xây dựng thươnghiệu là xây nên những giá trị vô giá cho doanh nghiệp Một thương hiệu mạnh sẽgiúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay
Một thực trạng hiện nay là phần lớn các doanh nghiệp thường hiểu nhầmgiữa hai khái niệm đó là: “các hoạt động Marketing" và "Quản trị thương hiệu"thường bị đánh đồng với nhau nhưng thực tế chúng có sự khác biệt rõ ràng Mỗi
bộ phận đảm nhận tính chất công việc khác nhau và có thể xem việc Quản trịthương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn so với các hoạt động Marketingtrong giai đoạn hiện nay
Để làm rõ hơn quan điểm này và xuất phát từ các vấn đề thực tiễn, nhóm
chọn “Quản trị thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn so với các hoạt động Marketing trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho tiểu luận
của mình
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích:
Trang 2Làm rõ các khái niệm, vai trò và phân tích ý nghĩa thực tiễn các hoạt độngvề: quản trị thương hiệu và marketing Qua đó, đánh giá sự khác nhau của mỗikhái niệm và xem xét mức độ quan trọng của từng khái niệm trong thực tiễn ngàynay.
Nhiệm vụ:
Trình bày các khái niệm, sự ra đời và vai trò của từng mục đích Đánh giá,xem xét và trình bày việc Quản trị thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn
so với các hoạt động Marketing trong giai đoạn hiện nay
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Quản trị thương hiệu và các hoạt động Marketing hiện nay
Phạm vi nghiên cứu:
Các nghiên cứu về vai trò, tầm quan trọng của quản trị thương hiệu trongcác doanh nghiệp qua các vấn đề: vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản trịthương hiệu tại các doanh nghiệp và qua đó nhận định và dẫn chứng các trườnghợp cụ thể
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:
Ý nghĩa lý luận:
Đề tài góp phần cung cấp kiến thức các lý thuyết ngắn gọn về quản trịthương hiệu, các hoạt động marketing và qua đó nhận định quản trị thương hiệungày càng trở nên quan trọng hơn so với các hoạt động marketing tại các doanhnghiệp trong giai đoạn hiện nay
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo khi tìm hiểu về nội dung quản trịthương hiệu, các hoạt động marketing cũng như vai trò, tầm quan trọng của quảntrị thương hiệu tại các doanh nghiệp hiện nay
Bố cục của đề tài:
Trang 3Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đềtài sẽ được trình bày qua hai chương Chương 1 sẽ trình bày về Quản trị thươnghiệu và các hoạt động về Marketing Chương 2 sẽ trình bày cũng như phân tích vàđánh giá quan điểm: phải chăng Quản trị thương hiệu ngày càng trở nên quantrọng hơn so với các hoạt động Marketing trong giai đoạn hiện nay
Trang 4CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
MARKETING
1.1 Quản trị thương hiệu
1.1.1 Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu là một tập hợp những cảm nhận của khách hàng về một công
ty, một sản phẩm hay dịch vu với đầy đủ các khía cạnh: mô tả nhận diện (brandidentities), giá trị (brand values), thuộc tính (brand attributes), cá tính (brandpersonality) thương hiệu ràng buộc với người tiêu dùng qua mối quan hệ thươnghiệu-người tiêu dùng (brand-consumers relationship)
Về mặt nhận diện, thương hiệu là cái tên hay dấu hiệu giúp nhận biết mộtsản phẩm Một thương hiệu thành công đánh dấu một sản phẩm là có lợi thế cạnhtranh bền vững Microsoft, IBM, BMW, Coca Cola , Shell là những ví dụ điểnhình về thương hiệu doanh nghiệp, Louis Vuiton, GUCCI, Dove, Tide là những
ví dụ điển hình về thương hiệu sản phẩm
Thương hiệu là một thành phần phi vật thể nhưng lại là một thành phầnthiết yếu của một doanh nghiệp Một khi mà các sản phẩm đã đạt đến mức độ hầunhư không thể phân biệt được bằng tính chất, đặc điểm và lợi ích công dụng thìthương hiệu là yếu tố duy nhất tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm Thương hiệunói lên sự tin tưởng và sự an toàn
1.1.2 Sự hình thành của thương hiệu
Khách hàng hình thành cảm nhận về một sản phẩm hay dịch vụ, một công
ty và từ đó hình thành thương hiệu, qua những tương tác như sau:
- Sự trải nghiệm sản phẩm/dịch vụ: trải nghiệm của khách hàng là những gìkhách hàng cảm nhận được sau khi mua một sản phẩm về sử dụng, hoặc sau khi sửdụng một dịch vụ Với thị trường B2B, trải nghiệm của khách hàng hình thành quaquá trình làm ăn với một công ty đối tác
Trang 5- Sự tương tác, tiếp xúc với nhân viên: cảm nhận của khách hàng về mộtthương hiệu cũng hình thành từ những gì còn đọng lại qua những lần tiếp xúc vớinhân viên, người đại diện cho thương hiệu để tương tác với khách hàng Điều này
lý giải khái niệm đại sứ thương hiệu
- Các hoạt động marketing và truyền thông: hoạt động marketing là những gìthương hiệu chủ động thực hiện để tác động, hay tạo ra cảm nhận của khách hàng,những cảm nhận tích cực về thương hiệu
1.1.3 Khái niệm quản trị thương hiệu
Quản trị thương hiệu là các hoạt động quản lý những yếu tố hữu hình và vôhình của thương hiệu nhằm duy trì và phát triển thương hiệu Những yếu tố hữuhình (những yếu tố khách hàng có thể thấy bằng mắt) bao gồm: bộ nhận diệnthương hiệu, hình ảnh và giá của sản phẩm, Những yếu tố vô hình (những yếu tốkhông thấy bằng mắt nhưng có thể cảm nhận được), bao gồm: sự kết nối cảm xúccủa khách hàng với sản phẩm, dịch vụ, trải nghiệm của người dùng
Quản trị thương hiệu thực chất, theo định nghĩa truyền thống, chỉ tập trungvào việc quản lý hình ảnh thương hiệu, nhưng giờ đây quản trị thương hiệu đã trởnên năng động hơn ở mảng quản lý giá trị thị trường và sức cạnh tranh của hãngtrên thương trường
1.1.4 Vai trò của quản trị thương hiệu
Quản trị thương hiệu không chỉ dừng lại ở việc định vị, thiết kế cấu trúc và hệthống nhận diện thương hiệu như nhiều người thường nghĩ Tổ chức quản trịthương hiệu trong một doanh nghiệp đòi hỏi sự quan tâm đầu tư thích đáng từ cấplãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp thì mới có hiệu quả
Như vậy quản trị sản phẩm là quản trị quá trình đáp ứng nhu cầu (mang tínhvật chất, thông qua chức năng, ứng dụng của sản phẩm) của người tiêu dùng vàkhách hàng bằng những sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nhằm tạo ra giá trị cho kháchhàng và cho nhà cung cấp
Trang 6Còn quản trị thương hiệu là quản trị quá trình tạo ra và đáp ứng nhu cầu (cả vềmặt lợi ích sản phẩm lẫn khía cạnh cảm xúc, cảm nhận, tinh thần) của người tiêudùng, khách hàng thông qua những hoạt động tạo ra lợi ích, hình ảnh, hình tượng,giá trị, cá tính, cảm xúc nhằm cũng để là tạo ra giá trị cho khách hàng và qua đóthu lại giá trị cho doanh nghiệp sở hữu thương hiệu.
1.1.5 Quản trị thương hiệu công ty
Xây dựng nên một thương hiệu đòi hỏi rất nhiều công sức, đầu tư qua nhiềunăm Nhưng khi có thương hiệu rồi, việc quản trị thương hiệu (brand management)cũng đòi hỏi không kém công sức và tài lực Nhiều doanh nghiệp do có phần maymắn trong quá trình xây dựng thương hiệu, hoặc do ý thức về tầm quan trọng củathương hiệu chưa đúng mức, đã xem nhẹ việc quản trị khối tài sản vô hình này, dẫnđến thương hiệu bị giảm sút giá trị một cách nhanh chóng
Tại nhiều doanh nghiệp, nhận thức về quản trị thương hiệu chỉ dừng ở việcđịnh vị, xác định cấu trúc thương hiệu và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu.Trong khi đó, tại các tập đoàn lớn trên thế giới, thương hiệu được xác định là mộttài sản vô hình đóng góp một phần gia tăng đáng kể trong tổng giá trị của doanhnghiệp, là một lợi thế cạnh tranh mang tính sống còn của doanh nghiệp, do vậy việcquản trị thương hiệu được xác định là một việc hệ trọng thuộc phạm vi trách nhiệmcủa cấp lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp Tại những doanh nghiệp này, người
ta đầu tư rất thích đáng cho việc chăm sóc, gìn giữ khối tài sản vô hình và lợi thếcạnh tranh này
1.2 Các hoạt động Marketing
1.2.1 Định nghĩa Marketing
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing, tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế
và nhận thức khác nhau mà người ta có những cách định nghĩa Marketing khácnhau Sự khác nhau không chỉ ở mức độ chi tiết mà còn phản ánh ở nội dung mà
nó chứa đựng Nhưng ai cũng công nhận rằng Marketing ra đời là nhằm hỗ trợ cóhiệu quả cho hoạt động thương mại, bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
Trang 7Trải qua nhiều giai đoạn, thuật ngữ Marketing được đề cập đến như Marketing bánhàng, Marketing bộ phận Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, trình độ
tổ chức quản lý và với trình độ tiên tiến của nền công nghiệp hiện đại, Marketingcông ty hay Marketing hiện đại ra đời Theo quan điểm mới này, hoạt độngMarketing đã có bước phát triển mạnh cả về lượng và chất, giải thích một cáchđúng đắn hơn ý nghĩa mà nó chứa đựng Ta có thể định nghĩa Marketing như sau:
“Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của
tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ
để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thoả mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tớicác khách hàng hoặc người tiêu thụ”(Theo E.J McCarthy)
Và để ứng dụng Marketing hiện đại vào lĩnh vực thương mại của các tổ chức kinh
tế, có thể chấp nhận khái niệm Marketing thương mại:
“Marketing thương mại là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt độngnhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm củamột tổ chức trên cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhàthương mại và người tiêu thụ”
Phân loại Marketing
Ta có thể phân loại Marketing theo hai loại sau:
- Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển:
Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông.Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thị trường và việc tiếp theo của
nó trên các kênh lưu thông Như vậy, về thực chất Marketing cổ điển chỉ chú trọngđến việc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và không chútrọng đến khách hàng
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụ thìchưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống Việc thay thếMarketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu
- Marketing hiện đại:
Trang 8Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình trạngkhủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển Marketing hiện đại đãchú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trìnhtái sản xuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định.Mặt khác do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đềutập trung tạo lên sức mạnh tổng hợp đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu của Marketing là tối đa hoá lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dàihạn còn biểu hiện trong ngắn hạn lại là sự thoả mãn thật tốt nhu cầu khách hàng.
- Trong Marketing hiện đại, loại hình marketing phổ biến nhất mà các nhà quản trịthường xuyên lựa chọn để tiếp cận khách hàng ngày nay là Marketing Online.Marketing trực tuyến ( hay còn được gọi là E-marketing; Marketing Online) đó làcách thức tiếp thị được vận dụng từ các tính năng hiện đại Internet với mục đíchcuối cùng là bán được nhiều sản phẩm/dịch vụ, và hướng tới thị trường tiêu thụrộng lớn Hay nói một cách đơn giản, thì Marketing trực tuyến là cách thức tiếpthị, quảng bá sản phẩm/dịch vụ thông qua mạng Internet
Marketing Online mang trong mình đầy đủ những đặc tính của một hình thức tiếpthị thông thường Nó cũng phải tuân theo một số chuẩn mực nhất định về: Sảnphẩm- Giá thành -Xúc tiến thương mại và Thị trường tiêu thụ
Tuy nhiên, có một điều hoàn toàn khác biệt và rõ rệt nhất có lẽ chỉ là môi trườngtiếp thị khác nhau Nếu như trước đây, nói đến tiếp thị, chúng ta thường nghĩ ngayđến những hình ảnh các biển quảng cáo treo trên các tòa nhà cao ốc, quảng cáotrên truyền hình, hay gần gũi hơn là hình ảnh của các cô cậu sinh viên bấm chuôngcửa từng nhà để tiếp thị sản phẩm Thì đến nay với Marketing trực tuyến, chúng ta
sẽ có một cái nhìn hoàn toàn khác về môi trường làm việc của nó Tất cả những gìbạn cần là một chiếc máy tính cá nhân, bạn có thể làm công việc tiếp thị mọi lúcmọi nơi
- Ưu điểm của Marketing trực tuyến
Trước đây, các doanh nghiệp cảm thấy khó khăn khi bắt đầu làm chiến dịch tiếpthị Đầu tiên là phải lên ý tưởng sao cho thật hấp dẫn và thu hút được khách hàng
Trang 9Sau đó, phải triển khai, doanh nghiệp sẽ đi liên hệ với các đài truyền hình, hay cáctòa nhà cao ốc để xin cho đăng quảng cáo Hoặc tối thiểu là thuê một người đi phát
tờ rơi để quảng bá sản phẩm của mình
Còn với Marketing trực tuyến, bạn cũng vẫn phải lên ý tưởng, thế nhưng các côngđoạn sau bạn có thể thay thế bằng vài click chuột đơn giản Điều này thật quátuyệt vời phải không nào? Các chi phí, thời gian, công sức sẽ được cắt giảm đi rấtnhiều và chất lượng quảng cáo từ đó cũng được cải thiện một cách đáng kể
Ưu điểm của chiến lược Marketing trực tuyến không chỉ dừng lại ở đó Việc lên ýtưởng được thực hiện ngay trên chính máy tính của mình nên bạn có thể dễ dàngcập nhật các ý tưởng mới nhất mà bạn nghĩ ra trong buổi ăn trưa, trong lúc phâncông công việc hay trao đổi ý tưởng với cộng sự…
- Nhược điểm của Marketing trực tuyến
Nhiều ưu điểm là vậy, thế nhưng không có gì là hoàn hảo tuyệt đối cả Bên cạnhcác ưu điểm thì Marketing trực tuyến cũng không tránh được một số nhược điểm:Thông thường tiếp thị bằng điện tử sẽ gặp khó khăn ở các vấn đề cơ sở hạ tầng,công nghệ thông tin và thị trường mục tiêu như lượng người sử dụng Internet,tốc
độ truy cập mạng hay mức độ sử dụng … Nếu cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kémthì người sử dụng sẽ không có nhiều cơ hội để tiếp cận được với mạng Internet,tìm hiểu các thông tin trên mạng, mua hàng trực tuyến, và tham giá đấu giá trênmạng, … Như vậy, chiến lược Marketing trực tuyến cũng rất khó để gây ảnhhưởng đến người tiêu dùng ở phân khúc thị trường đó
Do vậy, có vô số các vấn đề được nảy sinh ra trong bài toán tiếp thị qua mạngInternet mà người làm marketing cần phải giải quyết Cần bắt đầu với việc khảosát thị trường, tìm hiểu khách hàng thường sử dụng những mặt hàng nào, tần suất
ra sao, hình thức chào mời khách hàng
Tóm lại, Marketing trực tuyến là một trong những chiến lược vô cùng quan trọngvới mỗi doanh nghiệp Nó không chỉ mang lại cho bạn hiệu quả kinh tế cao màcòn giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu một cách rộng rãi
Trang 101.2.2 Các hoạt động Maketing
Hoạt động của marketing trong việc làm cho sản phẩm thành công:
Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng: Cần tồn tại trước trên thị
trường Các nhà tiếp thị cần xác định nhu cầu của người tiêu dùng và áp dụng cácchiến lược tiếp thị phù hợp, vì những điều này được định hình bởi văn hóa và cánhân Nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn thông qua quá trình trao đổi
Đảm bảo sự tồn tại, tăng trưởng và thương hiệu của doanh nghiệp: Một doanh
nghiệp tồn tại vì giữ chân khách hàng và tăng thị phần Tiếp thị giúp các công tyđạt được mục tiêu bởi vì nó là trung tâm của khách hàng Tiếp thị giúp thỏa mãnkhách hàng, từ đó tạo ra hoạt động trao đổi mua bán, mang lại doanh số để đảmbảo sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp
Mở rộng thị trường: Các nhà tiếp thị sử dụng các công cụ truyền thông đại chúng
như quảng cáo, bán hàng, quảng bá, tiếp thị sự kiện và PR để quảng bá sản phẩm
xa và rộng Các cuộc cách mạng trong công nghệ truyền thông đã làm cho tiếp thị
có mức độ tương tác nhiều hơn
Điều chỉnh giá phù hợp: Giá cả là một yếu tố quan trọng trong hỗn hợp tiếp thị
của nhà sản xuất vì nó tạo ra doanh thu Chiến lược tiếp thị giúp thiết lập giá cả hợp lý, kết hợp các thay đổi và chuẩn bị một phương pháp phù hợp Quá trình trao đổi diễn ra thuận lợi khi giá cả được cố định
1.2.3 Vai trò của Marketing
- Thu thập và phân tích thông tin thị trường:
Thu thập và phân tích thông tin thị trường là một chức năng quan trọng củamarketing Theo đó, những cuộc nghiên cứu được thực hiện để hiểu rõ người tiêudùng theo các cách sau:
+ Người tiêu dùng muốn gì
+ Số lượng bao nhiêu
+ Ở mức giá nào
+ Khi nào họ muốn mua
Trang 11+ Họ thích loại quảng cáo nào
+ Họ muốn ở đâu thể mua
+ Họ thích loại hệ thống phân phối nào
Tất cả các thông tin liên quan về người tiêu dùng được thu thập và phân tích Trên cơ sở phân tích này, cuộc nghiên cứu được thực hiện để tìm ra sản phẩmnào có cơ hội tốt nhất trên thị trường
- Kế hoạch tiếp thị: để đạt được các mục tiêu, nhà tiếp thị đã vạch ra kế hoạch
tiếp thị Ví dụ, một công ty có 25% thị phần của một sản phẩm cụ thể Công tymuốn nâng nó lên 40% Để đạt được mục tiêu này, nhà tiếp thị phải chuẩn bịmột kế hoạch liên quan đến mức độ của sản xuất và xúc tiến Nó cũng sẽ đượcquyết định là ai sẽ làm gì, khi nào và như thế nào …vv được gọi là kế hoạchtiếp thị
- Thiết kế và phát triển sản phẩm: Thiết kế sản phẩm đóng một vai trò quan
trọng trong việc bán sản phẩm Công ty có sản phẩm tốt hơn và được thiết kếhấp dẫn luôn bán được nhiều hơn Có thể nói rằng việc sở hữu một thiết kếđặc biệt giúp công ty có lợi thế cạnh tranh Điều quan trọng cần nhớ là khôngchỉ chuẩn bị một thiết kế đối với sản phẩm, mà phải phát triển nó liên tục
- Tiêu chuẩn hóa và chấm điểm: Tiêu chuẩn hóa liên quan đến việc xác định
tiêu chuẩn kích thước, chất lượng, thiết kế, trọng lượng, màu sắc, nguyên liệuthô được sử dụng, vv đối với một sản phẩm cụ thể Bằng cách đó, chắc chắnrằng sản phẩm sẽ có một số đặc điểm đặc thù Các sản phẩm có cùng đặc điểm(hoặc tiêu chuẩn) được đặt trong một danh mục hoặc loại nhất định Việc đặtnày được gọi là chấm điểm Phân loại làm cho việc mua bán dễ dàng Quátrình phân loại chủ yếu được sử dụng trong trường hợp các sản phẩm nôngnghiệp như ngũ cốc thực phẩm, bông, thuốc lá, táo, xoài, vv
1.3 Phân tích mối tương quan giữa Quản trị thương hiệu và Marketing
Có rất nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này Tuy nhiên, nhưng theo quanđiểm mới thì markeitng là hoạt động thúc đẩy bán hàng Một chiến thuật nhằm
Trang 12truyền tải được thông điệp đến khách hàng “Hãy mua sản phẩm của chúng tôi vì
nó tốt hơn của doanh nghiệp khác (Hoặc vì nó đẹp hơn, người nổi tiếng thích nóhơn, nó sẽ giải quyết mọi vấn đề của bạn bây giờ, …) Tuy nhiên, đây hoàn toànkhông phải là xây dựng thương hiệu
Xây dựng thương hiệu phải có trước và hỗ trợ marketing Xây dựng thươnghiệu giúp cho khách hàng nhận thấy được từng đặc điểm, giá trị riêng biệt, hấp dẫncủa các sản phẩm, dịch vụ
Thương hiệu là lý do để khách hàng lựa chọn sản phẩm của bạn, hỗ trợ chomarketing và bán hàng, nhưng không phải qua sự truyền đạt trực tiếp “Hãy muatôi” Thay vào đó, thương hiệu sẽ là thông điệp “Đây là điều tôi đang có Đâ là lý
do vì sao tôi được sản xuất ra Nếu bạn thích tôi, bạn có thể mua tôi, ủng hộ tôi vàgiới thiệu tôi cho bạn bè của bạn”
Xây dựng thương hiệu là chiến lược Marketing là chiến thuật
Xây dựng thương hiệu có thể tạo hiệu quả tốt hơn bất kỳ hoạt độngMarketing cụ thể nào Thương hiệu là tất cả những gì mọi người sẽ nhớ khi nghĩđến công ty, sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn Thương hiệu cũng góp phần rất lớn
để giữ chân các khách hàng trung thành
Marketing có thể thuyết phục bạn mua một chiếc Toyota, hãng xe nướcngoài đầu tiên bạn sở hữu, nhưng chính thương hiệu mới giúp bạn quyết định xem
có nên tiếp tục sử dụng Toyota trong thời gian tương lai Chiếc xe đó có đảm bảo
độ tin cậy của thương hiệu? Nhà sản xuất có duy trì các tiêu chuẩn chất lượng nhưbây giờ?
Marketing khuyến khích mua hàng Xây dựng thương hiệu tạo ra kháchhàng trung thành
Điều này đúng với tất cả mọi loại hình doanh nghiệp và tổ chức Tổ chứcnào cũng cần phải bán một dịch vụ, sản phẩm nào đó (bao gồm những tổ chức philợi nhuận) Và dù cách bán hàng có khác nhau, thì mọi suy nghĩ, hành động, chínhsách, quảng cáo đều sẽ ảnh hưởng đến doanh thu