1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bộ quy tắc ứng xử môn đạo đức kinh doanh

28 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 55,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ quy tắc ứng xử môn đạo đức kinh doanh dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học ngành quản trị kinh doanh, khối kinh tế. Tài liệu sẽ giúp cung cấp các kiến thức xây dựng bộ quy chuẩn về đạo đức giúp cho học viên cao học có cái nhìn khái quát về môn học và qua đó tạo nên văn hoá cho doanh nghiệp trong thực tế

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây ngày càng có nhiều công ty, doanh nghiệp quantâm đến vấn đề đạo đức kinh doanh để định hướng cho các hành vi của mình vàđảm bảo rằng những họat động tổ chức của họ phù hợp với những tiêu chuẩn trongnước cũng như quốc tế Nhiều giả thuyết đã được đưa ra để thiết lập một hệ thốngcác tiêu chuẩn đạo đức nói chung Khi áp dụng cho kinh doanh các giá trị chungnhư: trung thực, liêm chính, công bằng, và vô tư … góp phần tạo nên một hệ thốngđạo đức

Đạo đức kinh doanh điều chỉnh hành vi đạo đức của tất cả các thành viêntrong các tổ chức kinh doanh (hộ gia đình, công ty, xí nghiệp, tập đoàn) như điềuchỉnh hành vi của: Ban giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị, công nhân viênchức Sự điều chỉnh này chủ yếu thông qua công tác lãnh đạo, quản lý trong mỗi tổchức đó Đạo đức kinh doanh được gọi là đạo đức nghề nghiệp của họ

Đạo đức kinh doanh là khái niệm tưởng như rất xa xôi nhưng thực tế lại rấtđời thường Một doanh nghiệp có đạo đức kinh doanh là một doanh nghiệp khôngkiếm lời bằng sự lừa dối khách hàng, bằng sự hủy hoại môi trường, hay bằng sựbóc lột người lao động… Sự hủy hoại môi trường rất dễ bị phát hiện bởi người dân

và các cơ quan chức năng Sự bóc lột người lao động cũng dễ bị phanh phui vàphản ứng bởi công đoàn và chính người lao động Tuy nhiên, hành vi lừa dối kháchhàng lại thường được doanh nghiệp thực hiện một cách hết sức tinh vi và được cheđậy thông qua nhiều phương tiện hiện đại mà khách hàng rất khó nhận biết, hoặc cóthể nhận biết thì cũng đã muộn vì đã lỡ mất tiền, không thể đòi lại được

Bài tiểu luận này tôi muốn đề cập đến vấn đề là xây dựng “Bộ quy tắc ứng xử

và đạo đức nghề nghiệp Công ty Cổ phần Công nghệ Viện thông Sài Gòn(Saigontel)” Để xây dựng tốt hơn các chuẩn mực các quy tắc ứng xử và đạo đức

nghề nghiệp tại công ty này và xuất phát từ các vấn đề thực tiễn, tôi chọn “Bộ quy

Trang 2

tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp Công ty Cổ phần Công nghệ Viện thông Sài Gòn (Saigontel)” làm đề tài nghiên cứu cho tiểu luận của mình.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích:

Làm rõ các khái niệm về đạo đức kinh doanh, các nguyên tắc chuẩn mực củađạo đức kinh doanh; nêu lên thực tiễn vấn đề đạo đức kinh doanh tại các Công tyhiện nay Qua đó, đề xuất xây dựng “Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệpCông ty Saigontel

Nhiệm vụ:

Trình bày các khái niệm và các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh Qua

đó, đề xuất xây dựng “Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp Công tySaigontel

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh và các quy tắc ứng xử và đạo đứcnghề nghiệp Công ty Saigontel

Phạm vi nghiên cứu:

Các giá trị cốt lõi của Công ty Saigontel Qua các giá trị cốt lõi đó, xây dựng

để thiết lập các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm giúp toàn thể nhân viênCông ty Saigontel luôn ứng xử phù hợp với các giá trị cốt lõi Saigontel

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

Ý nghĩa lý luận:

Đề tài góp phần cung cấp kiến thức các lý thuyết ngắn gọn về đạo đức kinhdoanh, các nguyên tắc chuẩn mực của đạo đức kinh doanh và qua đó cho thấy tầmquan trọng của việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn quy tắc ứng xử và đạo đức nghềnghiệp đối với việc ứng xử phù hợp với các giá trị cốt lõi nhằm mục đích vun đắp

Trang 3

Ý nghĩa thực tiễn:

Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo khi tìm hiểu về nội dung quy tắcứng xử và đạo đức nghề nghiệp cũng như vai trò, tầm quan trọng của quản trị cácvấn đề về: giá trị thương hiệu và đạo đức kinh doanh, vấn đề về lợi nhuận và đạođức kinh doanh, cũng như việc cũng cố bền vững cho các giá trị cốt lõi đã hìnhthành tại các doanh nghiệp hiện nay

Bố cục của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài

sẽ được trình bày qua hai chương:

Chương 1 sẽ trình bày về các khái niệm, đạo đức kinh doanh và cơ sở hìnhthành đạo đức kinh doanh

Chương 2 sẽ trình bày về thực trạng về đạo đức kinh doanh nói chung và qua

đó xây dựng Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp Công ty Cổ phần Côngnghệ Viện thông Sài Gòn (Saigontel)

Trang 4

CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM, ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ CƠ SỞ

HÌNH THÀNH ĐẠO ĐỨC KINH DOANH1.1 Khái niệm đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụngđiều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.Đạo đức kinh doanh chính là phạm trù đạo đức được vận dụng vào trong hoạt độngkinh doanh

Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp Đạo đức kinh doanh

có tính đặc thù của hoạt động kinh doanh - do kinh doanh là hoạt động gắn liền vớicác lợi ích kinh tế, do vậy khía cạnh thể hiện trong ứng xử về đạo đức không hoàntoàn giống các hoạt động khác: Tính thực dụng, sự coi trọng hiệu quả kinh tế lànhững đức tính tốt của giới kinh doanh nhưng nếu áp dụng sang các lĩnh vực khácnhư giáo dục, y tế hoặc sang các quan hệ xã hội khác như vợ chồng, cha mẹ concái thì đó lại là những thói xấu bị xã hội phê phán Song cần lưu ý rằng đạo đứckinh doanh vẫn luôn phải chịu sự chi phối bởi một hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức

ký kết) và người tiêu dùng: Không làm hàng giả, khuyến mại giả, quảng cáo sai sựthật, sử dụng trái phép những nhãn hiệu nổi tiếng, vi phạm bản quyền, phá giá theo

Trang 5

lối ăn cướp Trung thực ngay với bản thân, không hối lộ, tham ô, thụt két, "chiếmcông vi tư".

1.2.2 Tôn trọng con người

Đối với những người cộng sự và dưới quyền, tôn trọng phẩm giá, quyền lợichính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năng phát triển của nhân viên,quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hạn hợp pháp khác

Đối với khách hàng: tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm lý khách hàng

Đối với đối thủ cạnh tranh: tôn trọng lợi ích của đối thủ, gắn lợi ích củadoanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với tráchnhiệm xã hội

Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh là chủ thể hoạt động kinhdoanh Theo nghĩa rộng, chủ thể hoạt động kinh doanh gồm tất cả những ai là chủthể của các quan hệ và hành vi kinh doanh: Tầng lớp doanh nhân làm nghề kinhdoanh

Khách hàng của doanh nhân: Khi là người mua hàng thì hành động cuả họđều xuất phát từ lợi ích kinh tế của bản thân, đều có tâm lý muốn mua rẻ và đượcphục vụ chu đáo Tâm lý này không khác tâm lý thích "mua rẻ, bán đắt" của giớidoanh nhân, do vậy cũng cần phải có sự định hướng của đạo đức kinh doanh Tránhtình trạng khách hàng lợi dụng vị thế "Thượng đế" để xâm phạm danh dự, nhânphẩm của doanh nhân, làm xói mòn các chuẩn mực đạo đức Khẩu hiệu "Bán cáithị trường cần chứ không phải bán cái mình có" chưa hẳn đúng

1.3 Phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh

Đó là tất cả những thể chế xã hội, những tổ chức, những người liên quan, tácđộng đến hoạt động kinh doanh: thể chế chính trị, chính phủ, công đoàn, nhà cungứng, khách hàng, cổ đông, chủ doanh nghiệp, người làm công

Trang 6

Chức năng cơ bản của đạo đức là: đạo đức điều chỉnh hành vi của con ngườitheo các chuẩn mực và quy tắc đạo đức đã được xã hội thừa nhận bằng sức mạnhcủa sự thôi thúc lương tâm cá nhân, của dư luận xã hội, của tập quán truyền thống

Từ giác độ khoa học, “đạo đức là một bộ môn khoa học nghiên cứu về bảnchất tự nhiên của cái đúng -cái sai và phân biệt khi lựa chọn giữa cái đúng - cái sai,triết lý về cái đúng - cái sai, quy tắc hay chuẩn mực chi phối hành vi của các thànhviên cùng một nghề nghiệp” (từ điển Điện tử American Heritage Dictionary)

Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức có đặc điểm:

- Đạo đức có tính giai cấp, tính khu vực, tính địa phương

- Nội dung các chuẩn mực đạo đức thay đổi theo điều kiện lịch sử cụ thể

- Chức năng cơ bản của đạo đức là đạo đức điều chỉnh hành vi của conngười theo các chuẩn mực và quy tắc đạo đức đã được xã hội thừa nhậnbằng sức mạnh của sự thôi thúc lương tâm cá nhân, của dư luận xã hội,của tập quán truyền thống và của giáo dục

Đạo đức quy định thái độ, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người đối với bảnthân cũng như đối với người khác và xã hội Vì thế đạo đức là khuôn mẫu, tiêuchuẩn để xây dựng lối sống, lý tưởng mỗi người

Những chuẩn mực và quy tắc đạo đức gồm: Độ lượng, khoan dung, chínhtrực khiêm tốn, dũng cảm, trung thực, tín, thiện, tàn bạo, tham lam, kiêu ngạo, hènnhát, phản bội, bất tín, ác…

Trang 7

- Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức không có tính cưỡng bức, cưỡng chế

mà mang tính tự nguyện, các chuẩn mực đạo đức không được ghi thànhvăn bản pháp quy

- Phạm vi điều chỉnh và ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật Phápluật chỉ điều chỉnh những hành vi liên quan đến chế độ xã hội, chế độnhà nước; còn đạo đức bao quát mọi lĩnh vực của thế giới tinh thần Phápluật chỉ làm rõ những mẫu số chung nhỏ nhất của các hành vi hợp lẽphải, hành vi đạo lý đúng đắn tồn tại bên trên luật

1.4 Lắng nghe khách hàng

Để biết rõ họ sẽ phản ứng như thế nào luôn là một công cụ hữu hiệu khidoanh nghiệp muốn sản phẩm hay kế hoạch xúc tiến kinh doanh trở nên hiệu quảhơn

Việc lắng nghe khách hàng còn mang lại cho công ty lợi ích khác là giảiquyết những phàn nàn của khách hàng một cách sáng tạo cũng chính là một trongnhững cách phát hiện các ý tưởng mới về sản phẩm hay dịch vụ, cơ hội cải tiến

Bên cạnh đó, lắng nghe ý kiến của nhân viên là điều rất quan trọng nếumuốn lắng nghe khách hàng Hãy tổ chức các cuộc họp với nhân viên bàn về cáckhách hàng quan trọng của công ty và họ sẽ đóng góp nhiều ý kiến để có thêmnhiều cơ hội cải tiến

1.5 Chăm sóc khách hàng

Là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thoả mãn nhu cầu

và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mongmuốn được phục vụ và làm những việc cần thiết thiết để giữ các khách hàng đang

có Khách hàng mong muốn dịch vụ cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thực sự đáp ứng nhu cầu của họ Khách hàng luôn mong đợi dịch vụ hậumãi sau bán hàng của doanh nghiệp thực sự tiện lợi

Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, hãy xây dựng một môi trường kinhdoanh thực sự chú trọng cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Đây là cách

Trang 8

tốt nhất để tăng cường lợi thế cạnh tranh của mình Cạnh tranh hiện nay không chỉ

là cạnh tranh về sản phẩm mà còn phải làm tốt công tác chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng không chỉ là nhiệm vụ của nhân viên bán hàng mà bất

kỳ cá nhân nào trong doanh nghiệp cũng phải thực hiện nhiệm vụ nào đó cho một

số người khác trong doanh nghiệp của mình, tức là ai cũng có khách hàng và đó làkhách hàng nội bộ của doanh nghiệp

Việc chăm sóc khách hàng phải bắt nguồn từ sự cam kết của lãnh đạo cấpcao nhất và nhất quán trong mọi phòng ban Sau đây là sáu bí quyết giúp chăm sóckhách hàng tốt nhất:

 Sự thân thiện và nồng ấm trong giao tiếp với khách hàng

 Khách hàng muốn được cảm thấy mình thực sự quan trọng

 Khách hàng muốn được công ty lắng nghe những gì họ nói

 Đôi khi, việc biết tên của khách hàng cũng đem lại lợi thế cho doanhnghiệp

 Năng động, linh hoạt

1.6 Tạo sự an tâm của khách hàng với thương hiệu

Vì người mua thường cảm thấy an tâm khi mua những nhãn hiệu mà mình

đã từng biết, từng nghe nói đến nhiều Một nhãn hiệu nghe lạ tai ít có cơ may đượckhách hàng quan tâm đến

1.7 Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp

Thông qua việc giữ chân khách hàng dễ dàng hơn, nhất là khi khách hàng đãthỏa mãn với nhãn hiệu của doanh nghiệp Khách hàng thường vẫn có tâm lý ngạithay đổi nhãn hiệu, thậm chí còn quảng cáo không công cho nhãn hiệu đã quendùng Mức độ trung thành của khách hàng cao sẽ làm tăng ảnh hưởng đến kênhphân phối, vì người bán hàng thích bày bán những nhãn hiệu mà khách hàng muốnmua nhiều

1.8 Tin tưởng của khách hàng về chất lượng sản phẩm/dịch vụ

Trang 9

Thể hiện thông qua sự cảm nhận của người mua về chất lượng của một nhãnhiệu, vì chất lượng của nhã hiệu không nhất thiết dựa vào sự hiểu biết rõ những quicách, phẩm chất của nhãn hiệu mà chất lượng thấy được là những gì khách hàngcho rằng nó nói lên chất lượng Tin tưởng của khách hàng về chất lượng sẽ tácđộng trực tiếp lên quyết định mua hàng cũng như sự trung thành với nhãn hiệu Nócũng thuận lợi và biện minh được cho một giá bán cao hơn mà người mua cũng dễdàng chấp nhận Ngoài ra, nó còn là cơ sở cho doanh nghiệp mở rộng nhãn hiệutrong các lãnh vực khác có liên quan

1.9 Tạo cho khách hàng có sự liên kết giữa sản phẩm/dịch vụ và thương hiệu hiệu

Thông qua việc nối trí nhớ của khách hàng đến với nhãn hiệu một cách trựctiếp hay gián tiếp Điển hình như nói đến nước ngọt người ta nghĩ đến Coca, trôngthấy cá cơm người ta liên tưởng đến nước mắm Phú Quốc Sự liên kết mạnh củanhãn hiệu có thể là cơ sở cho việc mở rộng nhãn hiệu như trà chanh Lipton có đượclợi thế cạnh tranh do sự liên kết của nhãn hiệu Lipton Nếu một nhãn hiệu đượcđịnh vị một cách vững chắc dựa vào một thuộc tính then chốt của sản phẩm sẽ làmột rào cản đối với các nhãn hiệu khác muốn cạnh tranh

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH NÓI CHUNG

VÀ QUA ĐÓ XÂY DỰNG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỆN THÔNG SÀI GÒN

(SAIGONTEL) 2.1 Thực trạng đạo đức kinh doanh ở Việt Nam

Đạo đức kinh doanh là một vấn đề mới ở Việt Nam Các vấn đề như đạo đứckinh doanh, văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp… mới chỉ nổi lên kể từ khiViệt Nam thực hiện chính sách đổi mới và tham gia vào quá trình quốc tế hóa vàtòan cầu hóa vào năm 1991 Trước đó, trong thời kinh tế kế hoạch tập trung, nhữngvấn đề này chưa bao giờ được nhắc tới Vào thời gian đó, các ngành công nghiệpcủa Việt Nam chưa phát triển, có rất ít nhà sản xuất và hầu hết đều thuộc sở hữunhà nước, nên không cần quan tâm đến vấn đề thương hiệu hay sở hữu trí tuệ Hầuhết lao động đều làm việc cho nhà nước, nơi mà kỷ luật và chế độ lương thưởngđều thống nhất và đơn giản Tìm được việc làm trong cơ quan Nhà nước là rất khókhăn nên không có chuyện đình công hay mâu thuẫn lao động Mọi hoạt động trong

xã hội đều phải tuân thủ quy định của Nhà nước nên những phạm trù trên là khôngcần thiết

Tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam tham gia quốc tế hóa, có nhiều phạm trù mớiđược xuất hiện như: quyền sở hữu trí tuệ, an toàn thực phẩm, đình công, thị trườngchứng khoán, … và vì thế khái niệm đạo đức kinh doanh trở nên phổ biến hơntrong xã hội Qua kết quả phân tích các số liệu điều và những tài liệu thu thập quasách báo, chúng ta có thể rút ra được những kết luận sau về thực trạng đạo đức kinhdoanh ở Việt Nam

2.1.1 Nhận thức của người Việt Nam về đạo đức kinh doanh

Trang 11

Hiện nay, ở Việt Nam đang xây dựng một nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước và coi đó là mô hình phát triểnkinh tế phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển kinh tế của thế giới.Nhưng rõ ràng là, cho đến nay, khi Việt Nam đã trải qua gần 30 năm tiến hành đổimới nhưng nền kinh tế thị trường vẫn đang trong tiến trình hoàn thiện cả về cơ chếthị trường lẫn thể chế xã hội Vì thế, phương thức kinh doanh và hành lang pháp lýcho hoạt động kinh doanh vẫn còn chưa hoàn toàn đầy đủ Do đó, hoạt động kinhdoanh còn nhiều lĩnh vực chưa tuân thủ theo pháp luật và chưa được bảo đảm bằng

hệ thống pháp luật Nếu như giai đoạn mới bước vào đổi mới, do hệ thống luật kinhdoanh chưa đầy đủ và thể chế hoạt động kinh doanh chưa rõ ràng nên nhữngphương thức kinh doanh có tính chất cơ hội, chộp giật đã mang lại nhiều lợi nhuậncho các doanh nghiệp và cùng với nó là vi phạm nặng nề đạo đức kinh doanh màcộng đồng phải gánh chịu, thì đến nay, cùng với hàng loạt điều luật trong hoạt độngkinh doanh ra đời, nó đã dần được thay thế bằng sự làm ăn chính đáng, tuân thủtheo luật pháp và không ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng Điều này đã thể hiện rõràng rằng, khi hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh thì những kẽ hở sẽ còn nhiều vàtrở thành điều kiện cho những doanh nghiệp vi phạm đạo đức kinh doanh

Trong quá trình đổi mới, ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp vì chạy theolợi nhuận mà vi phạm vệ sinh môi trường, làm ăn gian dối, sản xuất hàng giả, hàngnhái nhưng mãi sau này mới bị phát hiện, bị pháp luật xử lý Sự chậm trễ trong xử

lý đã vô hình trung tạo ra các doanh nghiệp coi thường pháp luật trong hoạt độngkinh doanh và vì thế, khái niệm đạo đức kinh doanh đối với họ coi như không tồntại Trong những năm gần đây, khi một loạt các doanh nghiệp bị pháp luật xử lý thìlại tạo cho họ và cho cả người dân hiểu rằng, khi nói về đạo đức kinh doanh chính

là hoạt động kinh doanh không vi phạm pháp luật

Vì thế, vấn đề tuân thủ đạo đức kinh doanh đối với các doanh nghiệp ViệtNam đến nay vẫn chưa chi phối những hành vi kinh doanh của họ trên cả chiếnlược kinh doanh lẫn phương thức kinh doanh mà lẽ ra, theo yêu cầu của phát triển

Trang 12

doanh nghiệp, thì đạo đức kinh doanh phải được tập thể quan tâm ngay trong khâulập kế hoạch, chiến lược kinh doanh, trong sản xuất, tài chính, đào tạo nhân viên vàtrong các mối quan hệ với khách hàng nói chung.

2.1.2 Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội

Trong hoạt động kinh doanh, mục đích của doanh nghiệp cũng nhắm đếnngười tiêu dùng sử dụng sản phẩm của mình chứ không phải là khách hàng trunggian Xã hội có bao nhiêu người sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp làm ra, thìdoanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với bấy nhiêu người tiêu dùng Đây là tráchnhiệm lớn nhất vì liên quan đến cộng đồng

Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp chính là sự tự nguyện, tự giác củacác doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh làm sao cóđược lợi ích cho doanh nghiệp của mình, cho xã hội, nhưng phải đảm bảo sựphát triển bền vững vì mục tiêu kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Doanh nghiệpmuốn phát triển bền vững cần phải thực hiện đúng những quy định, chuẩn mực vềbảo vệ môi trường, an toàn lao động, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người laođộng

Trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam đang hội nhập sâu vào nền kinh tếthế giới, để doanh nghiệp phát triển một cách bền vững nhất thì vấn đề bảo vệ môitrường phải đặt lên hàng đầu, bởi lẽ môi trường sống tốt lành là nhu cầu đầu tiên vàquan trọng nhất của con người Muốn sản xuất, kinh doanh có hiệu quả cao, việcđầu tiên là các doanh nghiệp cần đảm bảo hoạt động của mình không gây ra nhữngtác hại đối với môi trường sinh thái, tức là phải thể hiện sự thân thiện với môitrường trong quá trình sản xuất của mình

Đứng trước ngưỡng cửa hội nhập toàn diện, việc tuân thủ những cam kết vềtrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dường như chưa được thúc đẩy quan tâmđúng mức Đây là điều đáng lo ngại Điều đó thể hiện ở các hành vi gian lận trong

Trang 13

kinh doanh, báo cáo tài chính, không bảo đảm an toàn lao động, sản xuất, kinhdoanh hàng kém chất lượng, cố ý gây ô nhiễm môi trường

2.1.3 Vấn đề về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam

Đây là vấn đề nóng, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở hầu hết các nước đangpháttriển khác Tình trạng vi phạm SHTT tràn lan ở Việt Nam có nhiều nguyênnhân Trước hết,cho đến đầu thế kỷ XX Việt Nam là nước nông nghiệp lạc hậu,những thành tựu về các sản phẩm cần bảo hộ như kiểu dáng công nghiệp, phátminh,… hầu như chưa có, nên không có các quy định về bảo hộ SHTT Hơn nữa, lànước có nền văn hóa trọng tập thể, người Việt Nam không có truyền thống bảo hộ

sở hữu cá nhân

Một lý do nữa cho việc vi phạm SHTT tràn lan ở Việt Nam là nguyên nhânkinh tế Khi thu nhập của người dân còn quá thấp, trong khi giá cả các sản phẩm cóbản quyền lại quá cao và rất phổ biến thì khó có thể hy vọng SHTT sẽ được tôntrọng

Một cách vi phạm SHTT khá phổ biên ở Việt Nam là việc công ty cố tìnhđặt tên cho nhãn hiệu hàng hóa của mình tương tự một nhãn hiệu nổi tiếng đã cótrước để trốn tránh luật pháp và gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng

2.1.4 Quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và người lao động

Thời gian qua, đình công đang là một vấn đề nóng ở Việt Nam Điều đángngạc nhiên là tình trạng này xảy ra không chỉ ở các doanh nghiệp tư nhân trongnước, được coi là ít vốn và không am hiểu luật pháp, mà còn rất phổ biến ở nhiềudoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là Đài Loan và Hàn Quốc

Để giải quyết tình trạng này, Viện đã tổ chức một cuộc thanh tra gắt gao vàđưa ra những hình phạt cứng rắn cho những công ty vi phạm luật lao động, baogồm cả thiếu cung cấp bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể Viện cũng đề nghị Nhànước sửa đổi Luật Lao động và các luật có liên quan để xây dựng khung pháp lýcho đình công, bảo vệ được quyền lợi của cả người lao động lẫn chủ xí nghiệp 10

Trang 14

Đây là một vấn đề cần được sớm giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho người lao động

và nâng cao tính hấp dẫn cho môi trường đầu tư ở Việt Nam, nhằm thu thút các nhàđầu tư nước ngoài

2.2 Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp Công ty Cổ phần Công nghệ Viện thông Sài Gòn (Saigontel)

2.2.1 Giới thiệu chung về Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp của Saigontel

Công ty Saigontel tự hào là một trong những công ty Viễn thông đa dịch vụtại TP.HCM Trong lịch sử phát triển của doanh nghiệp Viễn thông, Saigontel đãvững vàng vượt qua nhiều thử thách để vinh dự đứng trong nhóm những nhà cungcấp dịch vụ Viễn thông, Công nghệ thông tin đa dịch vụ hàng đầu tại TP.HCM hiệnnay Với những kết quả này, Saigontel có được là nhờ sự nổ lực của nhiều lớp thế

hệ cán bộ, nhân viên – những con người mang trong mình các giá trị cố lõi củaSaigontel và luôn vun đắp cho danh tiếng và uy tín của công ty

Bộ quy tắc này được xây dựng để thiết lập các chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp nhằm giúp Saigontel luôn ứng xử phù hợp với các giá trị cốt lõi củaSaigontel

Bộ quy tắc này áp dụng đối với tất cả cán bộ, nhân viên Saigontel Việc tuânthủ các chuẩn mực quy định trong Bộ quy tắc này là trách nhiệm của mỗi cán bộ,nhân viên nhằm góp phần bảo vệ danh tiếng và uy tín của Công ty Saigontel

Nguyên tắc cơ bản về các hành vi ứng xử và đạo đức nghề nghiệp mà mọicán bộ, nhân viên Saigontel phải tuân thủ là: không một cán bộ, nhân viên nào tạiSaigontel sẽ đánh đổi danh tiếng và uy tín của Saigontel để nhận lấy một quyền lợi

cá nhân hay một lợi ích nào khác ngay cả đối với chính Saigontel Chúng ta hiểurằng những tổn hại đối với đối với danh tiếng và uy tín của Saigontel – một tổ chứchoạt động trên nền tảng là sự tin cậy của khách hàng và lấy khách hàng là trọng

Ngày đăng: 07/01/2021, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w