- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại Việt Nam (Cảnh khuya, Nguyên tiêu < Hồ Chí Minh >; Tiếng gà trưa < Xuân Quỳnh >) ,[r]
Trang 1- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản.
- Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy, yếu tố Hán Việt
- Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy, từ Hán Việt …
II CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
Hs: Ôn tập lại kiến thức
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Ghép các tiếng không ngang hàng với nhau
- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính
Trang 2- Trong từ ghép chính phụ , thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
→- Ví dụ: + Bút bút máy, bút chì, bút bi…
→ + Làm làm thật, làm dối, làm giả…
2 Từ ghép đẳng lập:
-Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa
-Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
_ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn , khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép
- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép
→→- Ví dụ: _ Áo + quần quần áoquần áo
→→ _ Xinh+ tươi Xinh tươi tươi xinh
C B i t ài t ậ p :
Bài tập 1:
Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng:
Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?
A Từ có hai tiếng có nghĩa
B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em
c Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Bài tập 5:
Trang 3Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại :
“ Mưa phùn đem mùa xuân đến , mưa phùn khiến những chân
mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa
→- Ví dụ : + Khéo khéo léo
→ + Xinh xinh xắn
B Phân loại:
1 Từ láy toàn bộ :
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:
→ Ví dụ: xanh xanh xanh
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:
Trang 4nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa so với từ gốc Từ láy tượng hình có giá trị gợi
tả đường nét, hình dáng màu sắc của sự vật Từ láy tượng thanh gợi tả âmthanh Lúc nói và viết biết sử dụng từ láy sẽ làm cho câu văn câu thơ giàuhình tượng, nhạc điệu
- Ví dụ:
“ Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.”
D Bài tập.
Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
1 Từ láy là gì ?
A Từ có nhiều tiếng có nghĩa
B.Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
C Từ có các tiếng giống nhau về vần
D.Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên cơ sở một tiếng có nghĩa
2.Trong những từ sau từ nào không phải từ láy.
Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :
“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng,nhỏ nhắn,ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu”.
Từ láy toàn bộ Ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm.
Từ láy bộ phận Long lanh , khó khăn, nhỏ nhắn, bồn chồn, lấp
*Các từ láy toàn bộ không biến âm: Bon bon, xanh xanh, mờ mờ
* Các từ láy toàn bộ biến âm: Quằm quặm, lẳng lặng, ngong ngóng, cưngcứng, tim tím, nho nhỏ
Trang 5-Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:
→ + Ví dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần 4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hán Việt
- Có yếu tố Hán Việt được dùng độc lập:
+ Ví dụ : Sơn , thủy, thiên, địa, phong ,vân…
- Có yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập, hoặc ít được dùng độc lập mà chỉ được dùng để tạo từ ghép
+ Ví dụ : Tiệt nhiên, như hà, nhữ đẳng…
- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa
+ Ví dụ :
→ Hữu- bạnTình bằng hữu
→ Hữu- bên phải Hữu ngạn sông Hồng
→ Hữu- có Hữu danh vô thực
* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
+ Ví dụ: Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…
- Tiếng phụ đứng trước , tiếng chính đứng sau:
+ Ví dụ: Quốc kì, hồng ngọc, mục đồng , ngư ông…
C Sử dụng từ Hán Việt :
- Phải hiểu nghĩa của từ Hán Việt để sử dụng cho đúng, cho hợp lí, chohay lúc giao tiếp, để hiểu đúng văn bản nhất là thơ văn cổ Tiếng Việttrong sáng, giàu đẹp một phần do cha ông ta đã sử dụng một cách sángtạo từ Hán Việt
- Sử dụng từ Hán Việt đúng cảnh, đúng tình, đúng người… có thể tạo nênkhông khí trang nghiêm, trọng thể, biểu thị thái độ tôn kính, trân trọnglúc giao tiếp Từ Hán Việt có thể làm cho thơ văn thêm đẹp: cổ kính, hoa
mĩ, trang trọng và trang nhã
D Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ”?
A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh
2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?
A Xã tắc B Quốc kì C Sơn thủ D Giang sơn
Bài tập 2:
Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau:
Trang 6“ Tứ hải giai huynh đệ ”
Bài tập 3:
Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép Hán Việt : “ Thiên địa, đại lộ, khuyển mã , hải đăng , kiên cố , tân binh , nhật nguyệt , quốc kì , hoan hỉ , ngư ngiệp”
1 Từ đồng nghĩa hoàn toàn :
- Là những từ có ý nghĩa tương tự nhau , không có sắc thái ý nghĩa khác nhau
- Ví dụ :
+ “ Áo chàng đỏ tựa ráng pha ,
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in ”
( Chinh phụ ngâm )
+ “Khuyển mã chí tình ”
( Cổ ngữ )
2 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :
- Là những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau
- Ví dụ :
+ “Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”
( Hồ Chí Minh )
“Mênh mông bốn mặt sương mù
Đất trời ta cả chiến khu một lòng ”
Trang 71 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân ” ?
A Nhà văn B Nhà thơ C Nhà báo D Nghệ sĩ
2 Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những
a) Công việc đã được hoàn thành ………
b) Con bé nói năng ………
c) Đôi chân Nam đi bóng rất ………
Bài tập 3 :
Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.
Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế,biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó
Bài tập 4 :
Cho đoạn thơ:
" Trên đường cát mịn một đôi
Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa
Viết một đoạn văn khoảng 8 – 12 câu ( chủ đề ngày khai
trường ) trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa
* Hoặc có thể xếp như sau :
a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng
b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm
c) cho, biếu, tặng
d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó
g) mong, ngóng, trông mong
Bài tập 4 :
Trang 8a ) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái
Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
b) Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
c) Người khôn nói ít hiểu nhiều
Không như người dại lắm điều rườm tai
d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"
Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"
Bài tập 2 :
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:
a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………
+ “ Ai xui con cuốc gọi vào hè
Cái nóng nung người nóng nóng ghê ”
Trang 9( Nguyễn Khuyến ) + “ Tổ quốc tôi như một con tàu
Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau ”
( Mũi Cà Mau – Xuân Diệu )
B Sử dụng từ đồng âm
- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đúng nghĩa qua các từ đi kèm với nó
- Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp ta mới nhận diện được nghĩa của từ đồng âm và viết đúng chính tả
C Bài tập
Bài tập 1 :
Giải thích nghĩa của các cặp từ :
a) Những đôi mắt sáng 1 thức đến sáng 2
b) Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2
c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính1
- Giá đường kính 2đang hạ
Bài tập 2 :
Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :
- Mùa đông 1 đã về thật rồi
- Mặn quá , tiết không sao đông 2 được
- Nấu thịt đông 3 nên cho nhiều mọc nhĩ
- Những nương chè 1 đã phủ xanh đồi trọc
- Chè 2đố đen ăn vào những ngày nóng thì thật là tuyệt
- Bán cho tôi cốc nước chè 3xanh bà chủ quán ơi !
a) - Sáng 1 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối
- Sáng 2 : Chỉ thời gian , phân biệt với trưa , chiều , tối
b) - Trong 1 : chỉ vị trí , phân biệt với ngoài , giữa
- Trong 2 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối
c) - Đường kính1 : dây kính lớn nhất đi qua tâm đường tròn
- Đường kính2 : Sản phẩm được chế biến từ mía , củ cải , …
Bài tập 2 :
- Đông 1 , đông 3 : danh từ ; đông 2 : động từ
- Chè 1 , chè 2 , chè 3 : danh từ
Bài tập3 :
Trang 10a) Con ngựa đá đá con ngựa vằn b) Bắc đã bắc xong nồi cám lợn c) Những người thân khi trở về họ lại càng thân thiết hơn
Trang 11- Củng cố lí thuyết.
- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại
- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….
II CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
Hs: Ôn tập lại kiến thức
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Ví dụ :
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ
- Ví dụ : “Sao không về hả chó Nghe bom thằng Mĩ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu
Trang 12Tao chờ mày đã lâu Cơm phần mày để cửa
Ngôi thứ nhất Tôi, tao , tớ, ta
Ngôi thứ hai Mày , cậu
Ngôi thứ ba Nó , hắn , y
- Đại từ nhân xưng rất quan trọng trong lúc nói và viết Dùng đại từ nhân xưng có giá trị biểu cảm cao, chỉ rõ thái độ than sơ,khinh trọng…
_ Ví dụ :
Giặc giữ cớ sao xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
*
Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người như : Ông , bà , cha, mẹ, cô, bác…được
sử dụng như đại từ nhân xưng…
_ Ví dụ : Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à?
Ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà
*Trỏ số lượng : bấy,bấy nhiêu
_ Ví dụ :
Phũ phàng chi bấy hóa công
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha
* Trỏ sự vật trong không gian ,thời gian : đây, đó, kia , ấy , này, nọ, bây giờ, bấy giờ…
_ Ví dụ :
Những là sen ngó đào tơ
Mười lăm năm mới bây giờ là đây.
* Trỏ hoạt động tính chất sự việc :
vậy,thế…
_ Ví dụ :
Các em ngoan thế, vừa lao động
giỏi , vừa học tập giỏi
Nghe mưa ai có nhớ nhời nước non.
* Hỏi về số lượng : bao nhiêu , mấy
- ví dụ :
Trang 13Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.
* Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao
giờ.
- Ví dụ:
Bao giờ cây lúa còn bong
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn
C Bài tập.
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng
trước câu trả lời đúng
1 Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :
Ai đi đấu đấy hỡi ai
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm
3 Từ “bác” trong ví dụ nào dưới đây
được dùng như đại từ xưng hô?
A Anh Nam là con trai của bác tôi
B Người là Cha là Bác là Anh
C Bác được tin rằng \ Cháu làm liên lạc
D Bác ngồi đó lớn mênh mông
4 Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ” đại từ
“tôi” thuộc ngôi thứ mấy ?
A Ngôi thứ hai B Ngôi thứ
1 Bao giờ 1 Hỏi về người và vật
2 Bao nhiêu 2 Hỏi về hoạt động tính chất sự vật
3 Thế nào 3 Hỏi về số lượng
Bài tập 2 :
Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca
dao sau :
“ Ai làm cho bể kia đầy
Tìm và phân tích đại từ trong những
câu sau
a) Ai ơi có nhớ ai không
Trời mưa một mảnh áo bông che đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
Trang 14Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
( Trần Tế Xương)
b) Chê đây láy đấy sao đành
Chê quả cam sành lấy quả quýt khô
( ca dao)
c) Đấy vàng đây cũng đồng đen
Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ
- Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với
từ , đoạn với đoạn , câu với câu , để gópphần làm cho câu chọn nghĩa , hoặc tạonên sự liền mạch lúc diễn đạt (Quan hệ từdùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như
sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các bộphận của câu hay giữa câu với câu trongđoạn văn)
- Ví dụ :
+ “ Cốm là thức quà riêng biệt
của đất nước , là thức dâng của những
cánh đồng lúa bát ngát , mang trong hương
vị tất cả cái mộc mạc , giản dị và thanh
khiết của đồng quê nội cỏ An Nam ”
(Một thứ quà của lúa non : cốm - Thạch
Lam)
2 Liên từ
Trang 15- Liên từ là từ dùng để liên kết các thành phần ngữ pháp đẳng lập Đó là các từ : và, với , cùng , hay , hoặc , nhưng , mà , chứ , hễ , thì , giá , giả sử , tuy , dù …
C Cách sử dụng quan hệ từ
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợpbắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó lànhững trường hợp nếu không có quan hệ
từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõnghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợpkhông bắt buộc phải dùng quan hệ từ(dùng cũng được không dùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thànhcặp
* Các cặp quan hệ từ :
Vì – nên ; nếu –thì ; tuy – nhưng
D Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
- Thiếu quan hệ từ
- Dùng từ quan hệ từ không thích hợp vềnghĩa
- Thừa quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụngliên kết
- Ông cho cháu quyển sách này nhé
- Ừ, ông mua cho cháu đấy
III Thành ngữ
1 Khái niệm:
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cốđịnh, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnhvd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển,ruột để ngoài da, mẹ góa con côi
2 Nghĩa của thành ngữ
Có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đencủa những từ tạo nên nó, nhưng thường
Trang 16thông qua một số nét chuyển nghĩa như ẩn
4 Bài tập:
BT 1: Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa
với thành ngữ Hán Việt+ Trăm trận trăm thắng+ Nửa tin nửa ngờ+ Cành vàng lá ngọc+ Miệng nam mô bụng bồ dao găm
BT 2: Đặt câu:
Bạn làm sao mà mặt nặng mày nhẹ vậy?
H:Ở lớp 6 các em đã được học
các thành chính của câu vậy thế
nào là thành phần chính của câu?
H:Vậy trong câu thành phần nào
- Thành phần chính của câu là những thành phầnbắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh
và diễn đạt một ý trọn vẹn.Thành phần không bắtbuộc có mặt đượ gọi là thành phần phụ
- Trong câu chủ ngữ và vị ngữ là thành phần chính
của câu
a Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng
kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trảlời cho câu hỏi làm gì?,làm sao?,như thế nào?Hoặc là gì?
- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính
từ hoặc cụm tính từ,danh từ hoặc cụm danh từ
- trong câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
Vd:Tôi// đang học bài,làm bài b.Chủ ngữ l2 thành phần chính của câu nêu tên
sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm trạng
Trang 17-cõu trần thuật đơn
H:Thế nào là cõu trần thuật đơn?
cho vớ dụ minh họa?
Bài 1 :
xỏc định cỏc thành phần chớnh
trong cỏc cõu sau?
Ngày mai tụi đi học thờm mụn
ngữ văn
Người ta gọi chàng là Sơn Tinh
Tre là người bạn thõn thiết nhất
của người nụng dõn
Bài 2:
viết một đoạn văn từ năm đến bảy
cõu tả cành trường em cõu trần
“Ngày xa, bố Mị lấy mẹ Mị
không có đủ tiền cới, phải đến vay
nhà Thống Lí, bố của Thống Lí Pá
Tra bây giờ Mỗi năm đem nộp lại
cho chủ nợ một nơng ngô Đến
tận khi hai vợ chồng về già rồi mà
thỏi….Được miờu tả ở vị ngữ.Chủ ngữ thường trảlời cho cỏc cõu hỏi ai?,con gỡ?, cỏi gỡ?
Chủ ngữ thường là danh từ,đại từ hoặc cụm danhtừ.trong những trường hợp nhất định, động ừ tớnh
từ hoặc cụm động từ, cụm tớnh từ cũng cú thể làmchủ ngữ
Cõu cú thể cú một hoặc nhiều chủ ngữ
Vớ dụ:Liờn //là người bạn thõn nhất của tụi.
Cn vnTre// là người bạn thõn thiết nhất của người
Cn vnnụng dõn
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn
- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói
- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc khiếm nhã
B Thực hành : Bài 1 :
Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của nó?
- Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nơng ngô
->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặ lại từ ngữ đac có (bô mẹ Mị)
Trang 18cũng cha trả đủ đợc nợ Ngời vợ
chết cũng cha trả hết nợ.”
B i ài t 2 :
Tìm cỏc cõu rỳt gọn có trong bài
cuộc chia tay của những con búp
bê
Bài 3 :
Tìm câu rút gọn trong các đoạn
trích sau và cho biết tác dụng của
nó:
B i 4 ài t :
Tại sao trong thơ, ca dao, hiện
tượng rỳt gọn chủ ngữ tương đối
(?) Thế nào là câu đặc biệt
(?) Nêu tác dụng của câu đặc
biệt?
Bài tập 1 :
Nờu tỏc dụng của những cõu in
đậm trong đoạn trớch sau đõy:
Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau:
a) - Đem chia đồ chơi ra đi!
- Khụng phải chia nữa
- Lằng nhằn mói Chia ra!
=>TD: tập trung sự chỳ ý của người nghe vàonội dung cõu núi
b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngaycỏi vỏ ra cửa, ra đường…
=> TD: ngụ ý rằng đú việc làm của nhữngngười cú thúi quen vứt rỏc bừa bói
c) Thỏng hai trồng cà, thỏng ba trồng đỗ
=> hành động núi đến là của chung mọi người.d) Nhứ người sắp xa, cũn trước mặt…nhứ mộttrưa hố gà gỏy khan…nhớ một thành xưa son
uể oải…
Bài 4 :
Trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt gọn chủ ngữtương đối phổ biến Chủ ngữ được hiểu là chớnh tỏcgiả hoặc là những người đồng cảm với chớnh tỏcgiả Lối rỳt gọn như vậy làm cho cỏh diễn đạt trởnờn uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm
Bài 5 :
Cỏc cõu trờn nếu bị rỳt gọn chủ ngữ thỡ sẽ thànhcỏc cõu:
- Biết chuyện rồi Thương em lắm
- Tặng em Về trường mới, cố gắng học nhộ!
→Sẽ làm cho cõu mất sắc thỏi tỡnh cảm thương xútcủa cụ giỏo đối với nhõn vật em
Trang 19a) Buổi hầu sáng hôm ấy.Con mẹ
Nuôi, tay cầm lá đơn, đứng ở sân
công đường
(Nguyễn Công Hoan)
b) Tám giờ Chín giờ Mười giờ.
Mười một giờ.Sân công đường
chưa lúc nào kém tấp nập
( Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đêm Bóng tối tràn đầy trên
bến Cát Bà
( giáo trình TV 3, ĐHSP)
Bài tập 2:
Phân biệt câu đặc biệt và câu rút
gọn trong những trường hợp sau:
a) Vài hôm sau Buổi chiều
Anh đi bộ dọc con đường từ bến
xe tìm về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lúc nào?
- Buổi chiều
c) Bên ngoài Người đang đi và
thời gian đang trôi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sân hay ngoài
sân?
- Bên ngoài
e) Mưa Nước xối xả đổ vào mái
hiên
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gì đang xối xả vào mái
b) Nêu thời gian, diễn ra sự việc.
c) Nêu thời gian, diễn ra sự việc
( Nguyễn Thị Thu Huệ)d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân?
- Bên ngoài( CRG)
e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mái hiên.
(Nguyễn Thị Thu Huệ)g) Nước gì đang xối xả vào mái hiên thế?
Trang 20VII So sánh câu đặc biệt và câu rút gọn
A >Lý thuyết :
Caõu ủaởc bieọt Caõu ruựt goùn
- Caõu khoõng coựcaỏu taùo theo moõhỡnh CN – VN
- Caõu ủaởc bieọtkhoõng theồ khoõiphuùc CN – VN
- Caõu ruựt goùnlaứ kieồu caõubỡnh thửụứng bũlửụùc boỷ CNhoaởc VN, hoaởccaỷ CN, VN
- Coự theồ khoõiphuùc laùi CN, VN
B Bài tập :
Baứi 1:
+ Caõu ủaởc bieọt: Heứ.
+ Caõu ruựt goùn:
- Haựo hửực vaực ba loõ ra beỏn xe.
- Phoồng phao Tửụi toỏt.
Baứi 2:
Taực duùng cuỷa:
+ Caõu ủaởc bieọt: xaực ủũnh thụứi gian
+ Caõu ruựt goùn:
- Laứm cho caõu goùn hụn.(1)
- Nhaỏn maùnh vaứo ủaởc ủieồm cuỷa sửù vaọt,traựnh laởp tửứ ngửừ.(2)
Baứi 3:
Khoõi phuùc laùi thaứnh pha n bũ ruựt goùn:àn bũ ruựt goùn:
Toõi haựo hửực vaực ba loõ ra beỏn xe.
Caõy trửựng caự phoồng phao Caõy trửựng caự
tửụi toỏt
Baứi 4:
Queõ hửụng! Hai tieỏng thaõn thửụng Queõ toõi
thaọt ủeùp Thaọt eõm aỷ Tuoồi thụ cuỷa toõi
gaộn vụựi queõ hửụng nhử chieỏc xuo ng gaộnàn bũ ruựt goùn:vụựi maựi cheứo Toõi yeõu queõ tha thieỏt nhửtỡnh yeõu cuỷa ủửựa con giaứnh cho ngửụứi meù
O i Âi , queõ hửụng Nụi toõi sinh ra vaứ lụựn leõn
trong lụứi ru ngoùt ngaứo nhử tieỏng soựng voó
ve ủoõi bụứ soõng xanh Nụi aỏy ủaừ ghi daỏuàn bũ ruựt goùn:bieỏt bao kổ nieọm eõm ủe m cuỷa tuoồi thụ Bụỷiàn bũ ruựt goùn:theỏ, duứ ủi ủaõu, taõm ho n toõi vaón luoõnàn bũ ruựt goùn:hửụựng ve queõ hửụng.àn bũ ruựt goùn:
A Theo vị tri trong câu
B Theo nội dung mà nó biểu
b) Trạng ngữ cú thể đứng ở đầu cõu, giữa cõu,cuối cõu
c) Trạng ngữ được dựng để mở rộng cõu, cú trườnghợp bắt buộc phải dựng trạng ngữ
Trang 21C Theo mục đích nói của câu
cõu dưới đõy:
a) Mựa đụng, giũa ngày mựa-làng
quờ toàn màu vàng- những màu
vàng rất khỏc nhau ( Tụ Hoài)
b) Qủa nhiờn mựa đụng năm ấy
xảy ra một việc biến lớn( Tụ
Hoài)
c)Ngày hôm qua, trên đờng làng,
lúc 12 giờ tra, đã xảy ra một vụ tai
nạn giao thông
d)Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua
những cánh đồng xanh, mà hạt
thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa
còn tơi, ngửi thấy cái mùi thơm
mát của bông lúa non không?
? Xỏc định và nờu tỏc dụng của
cỏc trạng ngữ trong đoạn trớch
sau đõy:
a)Trờn quóng trường Ba Đỡnh lịch
sủ, lăng Bỏc uy nghi mà gần gũi,
cõy và hoa khắp miền đất nước về
đõy hội tụ, đõm chồi phụ sắc và
tỏa hương thơm
b) Diệu kỡ thay, trong một ngày,
cửa Tựng cú ba sắc màu nước
biển Bỡnh minh, mặt trời như
chiếc than hồng đỏ ối chiếu
xuống mặt biển, nước biển nhuộm
màu hồng nhạt Trưa, nước biển
xanh lơ và khi chiều tà thỡ biển
đổi sang màu xanh lục.( Thụy
Chương)
?Trạng ngữ được tỏch thành
cõu riờng dưới đõy cú tỏc dụng
gỡ?
Đờm Trong phũng tập thể, Na,
H àn bũ ruựt goùn: đều đó ngủ say ( Bỏo VN, số
36, 1993)
? Viết đoạn văn biểu cảm hoặc
chứng minh khoảng 10 câu chú ý
B i t ài t ậ p 3 : Đờm ->Trạng ngữ nhằm nhấn mạnh ý về thời gian) Bài tập 4:
Viết đoạn văn biểu cảm hoặc chứng minh khoảng
Trang 22sử dụng trạng ngữ.
- HS viết và trình bày
? Thế nào là câu chủ động, câu bị
động?
? Trong khi nói, viết việc chuyển
đổi câu CĐ thành câu BĐ hoặc
ngợc lại nhằm mục đích gì?
? Có mấy kiểu câu bị động ? Cho
ví dụ
- Em đợc cô giáo khen
- Bỗng roi (bị) sắt gãy, gióng liền
nhổ tre làm vũ khí quật cho lũ
giặc Ân tơi bời
?Tỡm cõu bị động trong đoạn
trớch sau:
Buổi sớm nắng sỏng Những
cỏnh buồm nõu trờn biển được
nắng chiếu v o ràn bũ ruựt goùn: ực hồng lờn như
đàn bướm mỳa lượn giữa trời
xanh Mặt trời xế trưa bị mõy che
lỗ đỗ Những tia nắng giỏc v ngàn bũ ruựt goùn:
một v ng biàn bũ ruựt goùn: ển trũn, l m nàn bũ ruựt goùn: ổi bậc
những cỏnh bườm duyờn dỏng
như ỏnh sỏng chiếu cho cỏc n ngàn bũ ruựt goùn:
tiờn biển mỳa vui Chiều nắng
t n, àn bũ ruựt goùn: mỏt dịu, pha tớm hồng
Những con súng nhố nhẹ liếm lờn
bói cỏt, bọt súng màu bưởi đào
quý báu của ta.Từ xa đến nay,
mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì
tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh
mè, to lớn, nó lớt qua mọi sự nguy
- Cõu chủ động là câu có CN là ngời, vật thực hiệnhành động hớng vào ngời vật khác
- Cõu bị động là câu có CN là ngời, vật bị, đợc hoạt
động của ngời khác hớng vào
2 - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Mục đớch của việc chuyển đổi cõu chủ động th nhàn bũ ruựt goùn:cõu bị động v ngàn bũ ruựt goùn: ược lại :
+ Tránh lặp lại một kiểu câu, dễ gây ấn tợng đơn
-Mặt trời xế trưa bị mõy che lỗ đỗ
B i t ài t ậ p 2 :
a) Mõy che mặt trời xế trưa lỗ đỗ
b) Nắng chiếu vào những cỏnh bườm nõu trờnbiển hồng rực lờn như đàn bướm mỳa lượngiữa trời xanh
B i t ài t ậ p 3 :
a) mỗi khi tổ quốc bị xâm lăngb) Chiếc sào của dợng Hơng dới sức chống bị cong lại Nớc bị cản văng bọt tứ tung
c) Cánh đồng làng đ ợc phù sa và nớc ngọt sông
th-ơng bồi đắp, tắm táp, lại đ ợc các mẹ , các chị vun xới, chăm bón, ngày một trở nên màu mỡ
=> Các câu bị động trên không thể chuyển thành câu chủ động đợc, do tình thế diễn đạt buộc phải
nh vậy
Trang 23hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất
cả lũ ban nớc và lũ cớp nớc”
b) Chiếc sào của dợng Hơng dới
sức chống bị cong lại Nớc bị cản
văng bọt tứ tung, thuyền vùng
vằng cứ hực chụt xuống, quay đầu
chạy lại vê Hoà Phớc
? Viết một đoạn văn khoảng 10
dòng trong đó có sử dụng câu chủ
* Có thể gọi một cách đơn giản là dấu ba chấm Dấu chấm lửng có thể đợc thay thế bằng kí hiệu : v.v…
* Ví dụ :
- “ Ô hay ! Buồn vơng cây ngô đồng Vàng rơi!vàng rơi… thu mênh mông ”
2 Dấu chấm phẩy :
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép
- Ví dụ : “Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta không
có , luyện những tình cảm ta sẵn có ; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chơng mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần ”
3 Dấu gạch ngang :
* Dấu gạch ngang có các tác dụng sau :
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích , giải thích trong câu
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu lời thoại của nhân vật hay để liệt kê
- Nối các từ nằm trong một liên danh
B Thực hành
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
1 Dấu chấm lửng đợc dùng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?
“ Thể điệu ca Huế có sôi nổi , tơi vui , có buồn cảm bâng khuâng , có tiếc thơng ai oán … Lời ca Lời ca thong thả , trang trọng , trong sáng gợi lên tình ngời , tình đất nớc, trai hiền , gái lịch .”
A Nói lên sự ngập ngừng của ngời viết
B Nói lên sự bí từ của ngời viết
C Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm cha đợc kể rahết của các thể điệu ca Huế
D Tỏ ý ngời viết diễn đạt rất khó khăn
Trang 242 Dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau đợc dùng
để làm gì ?
“ Cái thằng mèo mớp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy , bữa nay tất đi chơi đâu vắng; nếu có nó ở nhà đã nghe thấy nó rên gừ gừ
ở trên đầu ông đồ rau ( ” Tô Hoài )
A Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong mộtphép liệt kê phức tạp
B Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn
C Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp
D Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản
3 Dòng nào không nói lên công dụng của dấu
C Để nối các từ nằm trong một liên danh
D Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
Bài tập 2 :
Viết một đoạn văn từ 12-16 câu chủ đề tự chọn , trong đó có sử dụng dấu chấm lửng , dấu gạch ngang , dấu chấm phẩy
Trang 25II CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn
Tớch hợp một số văn bản đó học
Hs: ễn tập lại kiến thức
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
Vợ tụi con g ỏi , đ àn bà , nữ nhi ”
→ Dùng từ gần nghĩa , từ đồng nghĩa để chơi chữ
* Ví dụ :
“Bà già đi chợ cầu đôngXem một quẻ bói lấy chồng lợi chăngThầy bói gieo quẻ nói rằng
e) Dùng cách nói điệp âm :
* Ví dụ :
Trang 26“Mênh mông muôn mẫu một màu ma
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ ”
B Thực hành :
Bài tập 1 :
Hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu : Cô Xuân đi“
chợ Hạ , mua cá thu về , chợ hãy còn đông… Lời ca”
a Bũ lang chạy vào làng Bo
b Trăng bao nhiờu tuổi trăng già
Nỳi bao nhiờu tuổi gọi là nỳi non ?
c Con kiến bũ trờn đĩa thịt bũ
a Bũ lang >< làng Bo => dựng lối núi lỏi
b Già >< non => dựng từ trỏi nghĩa
-Điệp ngữ là biện pháp láy đi láy lại nhiều lần một từ , một ngữ
trong câu văn , đoạn văn , câu thơ , đoạn thơ một cách có nghệthuật
Khăn xanh , khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều
Trang 27Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục …cục tác cục ta ”
Nghe xao động nắng tra
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”
3 Tác dụng của điệp ngữ :
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý , vừa tạo cho câu văn câu thơ ,
đoạn văn , đoạn thơ giàu âm điệu ; giọng văn trở nên tha thiết nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ , nhiều rung cảm , gợi cảm
B Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là
đúng
Kiểu điệp ngữ nào đợc sử dụng trong đoạn thơ sau :
“Hoa dãi nguyệt , nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa , hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
Trớc hoa dới nguyệt trong lòng xiết đâu ”
A Điệp ngữ cách quãng B Điệp ngữ nối tiếp
C Điệp ngữ chuyển tiếp D Cả A , B , C
Bài tập 2 :
Xác định , gọi tên và nêu rõ tác dụng biểu cảm của các điệp ngữtrong các câu sau :
a)
Ta hiểu Miền Nam thơng nhớ Bác
Nóng lòng mong đợi Bác vào thăm
Ta hiểu Đêm nằm nghe gió gác
Bác thờng trăn trở , nhớ miền Nam !
( Tố Hữu )b)
Ngời ta thì ớc nhiều chồngRiêng tôi chỉ ớc một ông thật bềnThật bền nh tợng đồng đenTrăm năm quyết với tình em một lòng ( Ca dao )c)
Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt , leo ra leo vào
Con kiến mà leo cành đàoLeo phải cành cụt , leo vào leo ra
Trang 28- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ cùng loại để diễn tả
đợc đầy đủ hơn , cụ thể hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của cảnh vật , của thực tế hay của t tởng , tình cảm – Ví
dụ :
“Hội An bán gấm , bán điềuKim Bồng bán vải , Trà Nhiêu bán hàng ”
2 Phân loại :
a) Liệt kê đứng sau từ nh“ và dấu hai chấm” “ .” Các chi tiết
liệt kê đợc phân cách bằng dấu phẩy Cuối phần liệt kê là dấu
ba chấm ( dấu chấm lửng ), hoặc kí hiệu v.v…
- Ví dụ :
- “Hò Huế thể hiện lòng khát khao , nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế Ngoài ra còn có các điệu lí nh
: lí con sáo , lí hoài xuân , lí hoài nam … Lời ca”
b) Liệt kê đứng ở phần đầu câu .
- Ví dụ :
- “ Tre Đồng Nai nứa Việt Bắc , tre ngút ngàn Điện Biên Phủ , luỹ tre thân mật làng tôi…đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn
Tre , nứa , trúc , mai , vầu mấy chục loại khác nhau
C Là sự sắp xếp nối các từ hay các từ cùng loại để diễn tả đợc
đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tếhay của t tởng , tình cảm
D Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của ngời viết hoặc ngời nói
2 Phép liệt kê có tác dụng gì ?
A Diễn tả sự phức tạp , rắc rối của các sự vật , hiện tợng
B Diễn tả sự giống nhau của các sự vật , hiện tợng
C Diễn tả sự tơng phản của các sự vật , hiện tợng
D Diễn tả đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhaucủa các sự vật , hiện tợng
Bài tập 2 :
Trang 29Đặt câu có sử dụng phép liệt kê
* Gợi ý :
Bài tập 1 :
1 C 2 D
Bài tập 2 :
Lúc này quang cảnh sân trờng đầy tiếng ồn ào, nhộn nhịp ,
đông đúc Nơi này mấy bạn gái đang chơi nhảy dây, ở một góc sân các bạn nam đang chơi đá cầu , giữa sân là nơi ồn ào náo nhiệt nhất các bạn nam đang chơI kéo co, tiếng la hét , tiếng vỗ tay , tiếng xuýt xoa trộn vào nhau thành một mớ âm thanh hỗn
Trang 30- Biết trình bày miệng bài văn giải thích, chứng minh một vấn đề XH, văn học đơn giảngần gũi …
II CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn
Tớch hợp một số văn bản đó học
Hs: ễn tập lại kiến thức
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
- Những t tởng quan điểm trong văn nghị luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
II.Đặc điểm chung :
- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm , luận cứ và lậpluận Trong một văn bản có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ
1
l uận điểm :
- Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài nghị luận
- Ví dụ : Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta ” luận điểm chính là đề bài
2
l uận cứ ự:
- Là những lý lẽ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm , dẫn đến luận điểm nh một kết luận của những lý lẽ và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời câu hỏi : Vì sao phải nêu ra luận điểm ? Nêu ra
để làm gì ? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không
Trang 31? Nêu yêu cầu của việc lập
của mình đối với vấn đề đó
- Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc
- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối vơi đời sống xa hội
- TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài
- KB: nêu KL nhằm khẳng định t tởng thái độ quan điểm của bài
+ Những trang sử vẻ vang của thời đại bà Trng, bà Triệu
+ Chúng ta tự hào, ghi nhớ
- Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp
+ Các lứa tuổi từ cụ già -> nhi đồng+ Đồng bào khắp mọi nơi
- Kiều bào - đồng bào
- Nhân dân miền ngợc – miền xuôi
- Khẳng định ai cũng 1 lòng yêu nớc+ Các giới, các tầng lớp XH
- Khẳng định những cử chỉ cao quý đó khác nhau nhng giống với lòng nồng nàn yêu nớc
- MB: Nêu vấn đề cần đợc chứng minh
- TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán
- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã đợc chứng minh
-Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có phơng tiện liên
kết
B Thực hành
Đề bài 1 :
Trang 32- Ca dao dân ca Việt Nam
thấm đẫm tình yêu quê
b) Thân bài:
Ca dao ghi nội lại tình yêu quê hơng đất nớc
- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hơng
“Đứng bên mêng mông”
- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hơng, nhớ ngời thân: “Anh đi anh nhớ hôm nao”
- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hơng
“Gió đa cành trúc Tây Hồ”
- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng
“Lờ đờ bóng ngả trăng chênhTiếng hò xa vắng nặng tình nớc non”
c) Kết Bài:
Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống
Đề bài 2 : Chứng minh: Rừng đem lại lợi ích to lớn cho con ng“ ời”
a)Mở Bài :
Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự u
đãi của thiên nhiên đối với con ngời
+ Cho dợc liệu làm thuốc chữa bệnh+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch.+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khíc) Kết Bài :
Khẳng định lợi ích to lớn của rừng bảo vệ rừng
Đề bài 3 : Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :
Một cây làm chẳng lên non
“
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao ”
a).Mở bài:
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thùNêu vấn đề: “Một cây núi cao”
b).Thân bài:
Giải thích:
“Một cây không làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thơng, đ/k của cộng đồng dân tộc
Trang 33? Tìm những biểu hiện của
dàn bài cho đề bài trên
- Học sinh xem lại những
dàn bài Các em đã lập trong
tiết trớc trên cơ sở đó lập
dàn bài cho đề bài này
- Giáo viên gợi ý học sinh:
Cần phải nêu các biểu hiện
của đạo lý uống nớc nhớ
nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng
cây theo trình tự từ xa đến
nay (Từ xa dân tộc VN ta
luôn nhớ tới cội nguồn,
luôn biết ơn những ngời đã
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập
- Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ
- Các lễ hội văn hoá
- Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn
- Học trò biết ơn thầy, cô giáo…
3 Dàn bài
a, Mở bài
- Dẫn vào luận điểm => nêu vấn đề=> bài học về lẽ sống, về
đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con ngời
b, Thân bài
- Ngời VN có truyền thống quý báu thờ cúng tổ tiên
- Dân tộc ta rất tôn sùng những ngời có công lao trong sựnghiệp dựng nớc và giữ nớc
- Ngày nay dân ta vẫn luôn sống theo đạo lý : “ Ăn quả nhớ kẻtrồng cây”
- Phát động phong trào nhà tình nghĩa
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng -> nói lên khát vọng bao
đời của ngời nông dân Việt Nam
+ Tìm ý Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ:
- Đi cho biết đõ biết đây
ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
3 Lập dàn ý.
a Mở bài.
Trang 34? Đạo lý ăn quả nhớ kẻ
trồng cây, uống nớc nhớ
nguồn gợi cho em những
suy nghĩ gì?
? Sau khi học sinh làm song
dàn bài giáo viên gọi học
sinh lên bảng trình bày theo
Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của việc đi vào cuộc sống
để mở mang hiểu biết đối với con ngời -> Trích câu tục ngữ
b Thân bài.
+ Giải thích: Nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
- đi một ngày đàng nghĩa là gì?
- Thể loại- kiểu bài: Giải thích một vấn đề văn học
- Nội dung luận đề: Truyện ngắn " Sống chết mặc bay" củaPhạm Duy Tốn
- Lí lẽ và dẫn chứng:
+ Hiểu biết về tác giả, về văn học Việt Nam những năm đầuthế kỉ XX - Về hệ thống đê điều, nạn lũ lụt thời thuộc Pháp.+ Lấy dẫn chứng trong tác phẩm
* Tìm ý.
- Câu tục ngữ: Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi
- Dân lo lắng hộ đê - Viên quan phụ mẫu cùng quan lại, sainha ngồi trong đình đánh bài
- Thái độ thờ ơ trớc phong trào học tập, rèn luyện, xây dựnggiờ,ngày, tuần học tốt của một số bạn trong lớp
2 Xây dựng dàn ý.
a Nêu vấn đề:
- Giới thiệu vấn đề: Sống chết mặc bay là một nhan đề hay cónhiều ý nghĩa sâu sắc, góp phần tạo lên sự hấp dẫn và lí thúcủa tác phẩm
b Giải quyết vấn đề:
- Luận điểm 1: Nguồn gốc nhan đề và giới thiệu nguồn gốc.+ Giới thiệu nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ: Sống chếtmặc bay, tiền thầy bỏ túi
- Luận điểm 2: Vì sao tác giả lại lựa chọn và đặt nhan đề nhvậy?
+ Xuất phát từ chủ đề câu truyện
- Cảm nhận của em về nhan đề này
ẹe soỏ 8 ài t
Có ngời nói khi còn tre nếu không chịu khó học tập, lớn “
lên sẽ chẳng làm đợc việc gì có ích Em háy chứng minh.”