GV: Làm mẫu các thao tác khởi động, tạo CSDL mới tên là Quanli_HS, tạo bảng HOC_SINH có cấu trúc như SGK bằng máy chiếu.. HS: Theo dõi các thao tác và thực hiện trên máy.[r]
Trang 1TẠO CẤU TRÚC BẢNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Thực hiện được các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc
Access, tạo CSDL mới;
Phân biệt được các loại đối tượng, sự khác nhau giữa các cửa sổ
của từng loại đối tượng
2 Kỹ năng: Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ
định khoá chính
3 Thái độ: Thấy được tính cần thiết của việc xây dựng các CSDL
trong thực tế, có thái độ nghiêm túc và ham học hỏi
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, SGK Tin 12, SGV Tin 12, phòng máy, máy chiếu
2.Học sinh: SGK tin 12, đồ dùng học tập.
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ Tiến hành trong quá trình thực hành.
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tạo
cơ sở dữ liệu (35 phút)
GV: Làm mẫu các thao tác khởi động,
tạo CSDL mới tên là Quanli_HS, tạo
bảng HOC_SINH có cấu trúc như SGK
bằng máy chiếu
HS: Theo dõi các thao tác và thực hiện
trên máy
GV: Theo dõi, quan sát và hướng dẫn
học sinh thực hành
GV: Hướng dẫn học sinh tọa CSDL với
tên là Quanli_HS.mdb
HS: Theo dõi và thực hành theo sự
hướng dẫn của Giáo viên
GV: Theo dõi và quan sát, hướng dẫn
học sinh thực hiện các thao tác
Bài 1: Khởi động Access, tạo CSDL
với tên QuanLi_HS
1 Khởi động Access
2- Tạo CSDL (tên Quanli_HS)
- Chọn lệnh FileNew màn hình
làm việc của Access sẽ mở khung
New File ở bên phải (h 13).
- Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại File New Database (h.
14)
Trang 2GV: Hướng dẫn học sinh tạo bảng
HOC_SINH, có cấu trúc được mô tả như
sau:
ST
T
Tên
trường
Mô tả Kiểu dữ
liệu
1 MaSo Mã học sinh AutoNum
ber
2 HoDe
m Họ và đệm Text
4 GT Giới tính Text
5 D.Vien Là đoàn viên
hay không Yes/No
6 NgSin
h Ngày sinh
Date/
Time
7 DiaChi Địa chỉ Text
9 Toan
Điểm trung bình môn Toán
Number
10 Van Điểm trung
bình môn Văn Number
Hộp thoại File New Database
-Gõ tên CSDL mới > Create
3- Tạo Bảng HOC_SINH
Hình 1 Cửa sổ cơ sở dữ liệu mới tạo
1. Gõ tên trường vào cột Field
Name.
Trang 3GV: Hướng dẫn học sinh chọn kiểu dữ
liệu trong cột Data Type bằng cách
nháy chuột vào mũi tên xuống ở bên
phải ô thuộc cột Data Type của một
trường rồi chọn một kiểu trong danh
sách mở ra (h 23)
HS: Chú ý quan sát và thực hiện các
thao tác trên máy của mình
GV: Hướng dẫn HS mô tả Nội dung
trường trong cột Description (không
nhất thiết phải có)
HS: Chú ý và thực hành
GV: Hướng dẫn học sinh lực chọn tính
chất của trường trong phần Field
Properties.
GV: Chọn lệnh FileSave hoặc nháy
nút lệnh ;
GV: Chú ý: Đối với các trường
điểm trung bình môn, để nhập được số thập phân có một chữ số và luôn hiện thị dạng thập phân, ta cần đặt một số tính chất của các trường này như hình bên
Chọn kiểu dữ liệu cho một trường
Cách lựa chọn tính chất của trường trong Field Properties.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tạo
khoá chính (10 phút)
GV: Tại sao lại phải chỉ định khóa
chính?
HS:Một CSDL trong Accessthiết kế tốt
là CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng
phải là duy nhất, không có hai hàng dữ
liệu giống hệt nhau Khi xây dựng bảng
trong Access, người dùng cần chỉ ra
trường mà giá trị của nó xác định duy
nhất mỗi hàng của bảng
- Trường đó tạo thành khóa chính
(Primary Key) của bản.
Bài 2: Chỉ định khóa chính
Để chỉ định khoá chính, ta thực hiện:
- Chọn trường làm khoá chính;
- Nháy nút hoặc chọn lệnh
EditPrimary Key.
- Chỉ định trường mã số là khóa chính
Trang 4HS: Theo dõi và thực hành trên máy
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà
1 Tổng kết:
- Một số thao tác cơ bản; - Các loại đối tượng chính của Access
- Làm việc với các đối tượng
2 Bài tập về nhà.
Về nhà các em đọc và tìm hiểu tiếp bào tập và thực hành 2