b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t o và p. b) Tính thể tích khí CO 2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy [r]
Trang 1Giải bài tập trang 75 SGK
Hóa 8: Tính theo phương trình hóa học
A Tóm tắt lý thuyết Hóa 8 bài 23
1 Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
2 Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử
hoặc phân tử chất đó
3 Thể tích mol chất khí: thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí
đó
4 Công thức về mỗi liên hệ giữa số mol – khối lượng; số mol – thể tích;
n = m/M
trong đó: m: khối lượng chất
M: Khối lượng mol
n = V/22,4
trong đó: V: thể tích chất khí ở đktc
B Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 79.
Bài 1 SGK trang 79 Hóa 8
Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi
Hướng dẫn giải bài tập
Số mol của nguyên tử lưu huỳnh là: nS = 2/32 (mol)
Số mol của nguyên tử oxi là: nO2 = 3/16 mol
Trang 2Ta có: nS/nO2 = 2/32 : 3/16 = 1/3
Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO3
Bài 2 SGK trang 79 Hóa 8
Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152g/mol
Hướng dẫn giải bài tập
Khối lượng mol của Fe là MFe = (152 36,8)/100 = 56g
Khối lượng mol của S là: MS = (152 21)/100 = 32g
Khối lượng mol của O là: MO = (152 42,2)/100 = 64g
Gọi công thức hóa học của hợp chất là FexSyOz, ta có:
56 x = 56 => x = 1
32 y = 32 => y = 1
16 z = 64 => z = 4
Vậy hợp chât có công thức hóa học là FeSO4
Bài 3 SGK trang 79 Hóa 8
Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3 Em hãy cho biết;
a) Khối lượng mol của chất đã cho
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
Hướng dẫn giải bài tập
a) Khối lượng mol của chất đã cho: MK2CO3= 39 2 + 16 3 = 138g
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%K = (39,2 100)/138 = 56,5%
Trang 3%C = (12.100)/138 = 8,7%
%O = (16,3 100)/138 = 34,8%
Bài 4 SGK trang 79 Hóa 8
Có phương trình hóa học sau:
CaCO3 + 2HCl CaCl→ CaCl 2 + CO2 + H2O
a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư
b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng thí nghiệm, nếu có 5g canxi cacbonat tác dụng hết với axit Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít
Hướng dẫn giải bài tập
a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng
nCaCO3= 10/100 = 0,1 mol
CaCO3 + 2HCl CaCl→ CaCl 2 + CO2 + H2O
Theo phương trình hóa học, ta có:
nCaCl2 = nCaCO3 = 0,1 mol
Khối lượng của canxi clotua tham gia phản ứng:
mCaCl2 = 0,1 (40 + 71) = 11,1g
b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng:
nCaCO3 =5/100 = 0,05 mol
Theo phương trình hóa học, ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,05 mol
Thể tích khí CO2 ở điều kiện phòng là:
Trang 4VCO2 = 24 0,05 = 1,2 lít
Bài 5 SGK trang 79 Hóa 8
Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:
CH4 + 2O2
o t
CO2 + 2H2O
a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 khí metan Các thể tích khí đo cùng điều kiện to và p
b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan
c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần?
Hướng dẫn giải bài tập
a) Theo phương trình hóa học, ta thấy nếu đốt cháy hết 1 mol phân tử khí CH4 thì phải cần 2 mol phân tử khí O2 Do đó thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí metan là:
VO2 = 2 2 = 4 lít
b) Theo phương trình phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan thì cũng sinh ra 0,15 mol khí cacbon đioxit Do đó thể tích khí CO2 thu được là:
VCO2 = 0,15 22,4 = 3,36 lít
c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:
dCH4/kk = MCH4/29 = 16/29 ≈ 0,55
Vậy khí metan nhẹ hơn không khí 0,55
C Giải SBT Hóa 8 bài 23
upload.123doc.net đã hướng dẫn giải chi tiết bài tập Hóa 8 sách bài tập tại: Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3
D Trắc nghiệm Hóa 8 bài 23
Trang 5Câu 1: 0,5 mol mol nước chứa số nguyên tử
A 3,01.1023
B 6,02.1023
C 3.1023
D 4.1023
Câu 2: Số mol phân tử Cl2 có trong 7,1 g Cl2
A 1 mol
B 0,01 mol
C 0,1 mol
D 0,05 mol
Câu 3: Tính %mMg trong 1 mol MgSO4
A 80%
B 30%
C 50%
D 20%
Câu 4: Số mol tương ứng của 4,8g C; 8g O; 0,56g Fe
A 0,04 mol, 0,5 mol, 0,1 mol
B 0,4 mol, 0,5 mol, 0,01 mol
C 4 mol, 5 mol, 1 mol
D 0,4 mol, 0,1 mol, 0,3 mol
Câu 5: Kết luận đúng khi nói về khí clo và khí metan
Trang 6A MCl2 = MCH4
B Khí clo nặng hơn 4,4375 lần khí metan
C Khí metan nặng hơn khí clo 2,5 lần
D Khí metan nặng hơn khí clo 4,4375 lần
Để xem đáp án và toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm hóa 8 bài 23 tại: Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 23
Xem thêm tài liệu tại đây: