Phần phụ chân khớp phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.1.. Phần phụ chân khớp phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.. Đặc điểm chung
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ NINH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
m«n sinh häc – líp 7/2
Gi¸o viªn: Huúnh ThÞ Ph ¬ng Th¶o
Trang 2? Hãy nêu các đặc điểm chung
của lớp sâu bọ? Trong số các đặc điểm đó, đặc điểm nào phân biệt chúng với các chân khớp khác?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 5Tiết: 30 Bài 29:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
Trang 71 Phần phụ chân khớp phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
1 Cơ quan miệng gồm nhiều phần phụ tham gia để bắt, giữ và chế biến mồi.
1 Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài che chở, nâng đỡ cơ thể
Trang 8MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC ĐẠI DIỆN NGÀNH CHÂN KHỚP
1 Phần phụ chân khớp phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
2 Cơ quan miệng gồm nhiều phần phụ tham gia để bắt, giữ và chế biến mồi.
3 Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác, thay vỏ cũ bằng vỏ mới thích hợp với cơ thể.
4 Vỏ kitin có chức năng như bộ xương ngoài che chở, nâng đỡ
cơ thể
5 Có cấu tạo mắt kép gồm nhiều ô mắt ghép lại.
6 Có tập tính chăn nuôi các động vật khác.
Theo em, các đặc điểm nào được coi là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?
Nội dung
I Đặc điểm chung
BÀI 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ chân khớp
phân đốt, các đốt khớp
động với nhau làm
phần phụ rất linh hoạt
- Vỏ kitin có chức
năng như bộ xương
ngoài che chở, nâng
đỡ cơ thể
- Sự phát triển và tăng
trưởng gắn liền với sự
lột xác, thay vỏ cũ
bằng vỏ mới thích hợp
với cơ thể
Trang 9Nội dung
I Đặc điểm chung
BÀI 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ chân khớp
phân đốt, các đốt khớp
động với nhau làm
phần phụ rất linh hoạt
- Vỏ kitin có chức
năng như bộ xương
ngoài che chở và
nâng đỡ cơ thể
II SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống:
II Sự đa dạng ở
Chân khớp
1 Đa dạng về cấu tạo
và môi trường sống:
HÃY THẢO LUẬN VÀ HOÀN
THÀNH BẢNG 1
- Sự phát triển và tăng
trưởng gắn liền với sự lột
xác, thay vỏ cũ bằng vỏ
mới thích hợp với cơ thể
Trang 10STT Tên đại
diện
Môi trường sống
Nước Nơi ẩm ở cạn
Các phần
cơ thể
Râu
(đôi)
Số Không Lượng có
Chân ngực ( Số đôi)
Cánh ( đôi)
Không Có có
1 Giáp xác (Tômsông)
2 Hình nhện ( Nhện)
3
Sâu bọ
(Châuchấu)
Bảng 1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của Chân khớp
HÃY THẢO LUẬN VÀ HOÀN THÀNH BẢNG 1 SAU BẰNG CÁCH ĐÁNH DẤU
VÀO CHỔ TRỐNG.
2 2 3
2
1
5 4 3
2
Trang 11Nội dung ghi bài
I Đặc điểm chung
BÀI 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
- Phần phụ chân
khớp phân đốt, các
đốt khớp động với
nhau làm phần phụ
rất linh hoạt.
- Vỏ kitin có chức
năng như bộ xương
ngoài
II SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống:
2 Đa dạng về tập tính:
HÃY THẢO LUẬN VÀ HOÀN THÀNH BẢNG 2 SAU BẰNG CÁCH ĐÁNH DẤU VÀO CHç TRỐNG
- Sự phát triển và
tăng trưởng gắn liền
với sự lột xác, thay
vỏ cũ bằng vỏ mới
thích hợp với cơ thể.
Trang 12Stt Các tập tính chính Tôm Tôm ở
nhờ Nhện Ve sầu Kiến Ong mật
1 Tự vệ,tấn công
2 Dự trữ thức ăn
3 Dệt lưới bẫy mồi
4 Cộng sinh để tồn tại
5 Sống thành xã hội
6 Chăn nuôi động vật
khác
7 Đực cái nhận biết nhau
bằng tín hiệu
8 Chăm sóc thế hệ sau
Bảng 2 Đa dạng về tập tính
HÃY THẢO LUẬN VÀ HOÀN THÀNH BẢNG 2 SAU BẰNG
CÁCH ĐÁNH DẤU VÀO CHç TRỐNG
Trang 13I Đặc điểm chung
- Phần phụ chân khớp
phân đốt, các đốt khớp
động với nhau làm
phần phụ rất linh hoạt
- Vỏ kitin có chức
năng như bộ xương
ngoài
II SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống:
II Sự đa dạng ở
Chân khớp
2 Đa dạng về tập tính
Nhờ sự thích nghi
với điều kiện sống và
môi trường khác
nhau mà Ngành chân
khớp đa dạng về cấu
tạo , môi trường sống
và tập tính
III VAI TRÒ THỰC TIỄN
Dựa vào kiến thức đã học, liên hệ thực tiễn thiên nhiên, điền tên một số loài Chân khớp và đánh
dấu vào ô trống ở bảng 3
Nội dung
- Sự phát triển và tăng
trưởng gắn liền với sự
lột xác, thay vỏ cũ bằng
vỏ mới thích hợp với cơ
thể
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
Tiết 30
Trang 141
2
3
Lớp giáp xác
Lớp hình nhện
Lớp sâu bọ
Điền tên một số loài Chân khớp và đánh dấu vào ô trống ở bảng 3
Bảng 3 Vai trò của ngành chân khớp
Tôm sú Ghẹ Cua biển
Con ve bò Nhện nhà Cái ghẻ
Châu chấu Ruồi
Ong
Trang 15ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
II SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống:
II Sự đa dạng ở
Chân khớp
2 Đa dạng về tập tính
III VAI TRÒ THỰC TIỄN
Ngành chân khớp
đa dạng về số
lượng loài , môi
trường sống và tập
tính
III Vai trò thực
tiễn
Ích lợi:
+Làm thuốc chữa bệnh.
+Làm thực phẩm.
+Thụ phấn cho cây
trồng
-Tác hại:
+Hại cây trồng.
+Hại đồ gỗ trong nhà.
+Truyền lan nhiều bệnh
nguy hiểm.
Nội dung
Tiết 30
Trang 16Chân khớp có nhiều
vai trò thực tiễn đối với
thiên nhiên và đời sống
con người.Vậy các em
phải có thái độ, hành
động gì đối với những
loài động vật này?
Chúng ta phải bảo vệ những loài chân khớp
có lợi và khai thác tiềm năng của chúng Bên cạnh đó,cần tiêu diệt và hạn chế số lượng của các loài gây hại như ruồi, muỗi, gián
Trang 17H ãy chọn đáp án đúng nhất cho những câu hỏi sau:
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1:Trong số các đặc điểm của chân khớp,thì đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố của chúng?
A Có vỏ kitin (vừa là bộ xương ngoài vừa chống bay hơi nước.)
B Chân phân đốt khớp động( khả năng di chuyển linh hoạt và tăng cường).
C Cả A và B
Câu 2:Trong số ba lớp của Chân khớp(Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ) thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất:
A Giáp xác.
B Hình nhện
C Sâu bọ
Câu 3 Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp:
A Có vỏ bằng kitin.
Trang 18►Học bài, trả lời các câu hỏi SGK/98
►Ôn lại các kiến thức phần động vật không xương sống.
► Chuẩn bị bài 31,kẻ bảng 1/103 SGK vào vở.
DẶN DÒ
Trang 19PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ NINH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
m«n sinh häc – líp 7/2
Gi¸o viªn: Huúnh ThÞ Ph ¬ng Th¶o
Trang 20CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1 Vì sao Chân khớp lại đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính sống?
Vì chúng có khả năng thích nghi cao với các điều kiện sống và môi trường khác nhau.
Câu 2 Trong số 3 lớp của Chân khớp ( Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ) thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất? Cho ví dụ?
Đó là lớp Giáp xác Ví dụ như tôm, cua, ghẹ…là những đại diện có giá trị cao về mặt thực phẩm