• Đầu tư quốc tế là một quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tư nước ngoài tổ chức hoặc các nhân đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các ho
Trang 1CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
GV Mai Thị Phượng
Bộ môn Quản trị Kinh DoanhEmail: phuongmai@wru.edu.vn
Tel: 0983789362
Trang 25.1 Khái quát về đầu tư quốc tế
1
CHƯƠNG 5:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
5.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2
5.3 Chiến lược thu hút FDI của Việt Nam
3
Trang 35.1 Khái quát về đầu tư quốc tế
5.1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư quốc tế
• Đầu tư là việc sử dụng vốn vào một hoạt động nhất định nhằm thu lợi nhuận và/ hoặc lợi ích kinh tế xã hội
• Đầu tư quốc tế là một quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc các nhân) đưa vốn
hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào nước tiếp nhận đầu
tư để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ nhằm thu lợi nhuận hoặc để đạt được
mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định
Trang 4Đặc điểm của đầu tư quốc tế
Đầu tưquốc tế
Sinh lợi biên giớiXuyên
quốc tếSinh lợi
Sử dụngvốn
biên giới
Mạo hiểm
Trang 5Các hình thức đầu tư quốc tế
Đầu tưtrực tiếp
Đầu tưgián tiếp
Tín dụngquốc tế
Trang 6Đầu tư trực tiếp (FDI - Foriegn Direct Investment):
• FDI là một hình thức đầu tư quốc tế đòi hỏi một mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế trong một doanh nghiệp cư trú
ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài.– FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận
– Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu
để giành quyền kiểm soát => quyền và nghĩa vụ => lợi
nhuận và rủi ro
– Tính khả thi cao, không ràng buộc chính trị, không để lại
gánh nặng nợ nần và thường kèm chuyển giao công nghệ
Trang 7Đầu tư gián tiếp (FPI - Foriegn Portfolio Investment)
• FPI là là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư của một nước mua chứng khoán của các công ty, các tổ chức phát hành ở một nước khác với một mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận
nhưng không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với công ty, tổ chức phát hành chứng khoán
– Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào loại chứng khoán mà
họ mua
– Nước nhận đầu tư có quyền chủ động hoàn toàn trong sản xuất kinh doanh
– FPI là kênh thu hút vốn bằng tiền, không kèm theo chuyển
giao công nghệ, hiệu quả sử dụng vốn thấp hơn FDI
Trang 8Tín dụng tư nhân quốc tế (International Private Loans - IPL)
• IPL: là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế ở một nước khác vay vốn và thu lợi nhuận qua lãi suất tiền cho vay
– IPL là quan hệ vay nợ
– Chủ đầu tư có thể yêu cầu về bảo lãnh, thế chấp
– Các khoản cho vay thường là bằng tiền, không kèm
theo máy móc, thiết bị, bí quyết hay chuyển giao công nghệ, hiệu quả thấp ơn FDI, FPI
Trang 95.1.2 Nguyên nhân chính của việc
tăng trưởng đầu tư quốc tế
11
Sự khác nhau về nhu cầu và khả
năng tích lũy vốn giữa các quốc gia
22
Tìm nơi đầu tư có lợi của các
doanh nghiệp
Tăng trưởngđầu tư quốc tế
Trang 105.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI
5.2.1 Một số lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
(International Product Life Cycle -IPLC): Mỗi sản phẩm có một vòng đời, từ khi xuất hiện cho đến khi bị đào thải Theo
đó, các sản phẩm được sản xuất mới tại nước phát minh =>
xuất khẩu đi các nước khác => sản xuất rộng rãi ở các nước
này => xuất khẩu trở lại nước phát minh
b Lý thuyết về quyền lực thị trường: FDI tồn tại do những
hành vi quốc tế như phản ứng độc quyền nhóm, hiệu quả kinh
tế do quy mô nhằm hạn chế cạnh tranh, mở rộng thị trường và thiết lập nên các hàng rào ngăn cản không cho đối thủ khác
thâm nhập vào ngành công nghiệp và thị trường của chúng
Trang 115.2.1 Một số lý thuyết về đầu tư
trực tiếp nước ngoài
c Lý thuyết về tính không hoàn hảo của thị trường:
• Thị trường hoàn hảo là gì?
• Tính không hoàn hảo của thị trường
– Yếu tố không hoàn hảo tự nhiên: khoảng cách giữa các quốc gia làm tăng chi phí vận tải
– Yếu tố không hoàn hảo mang tính cơ cấu: các rào cản thương mại, các yếu tố liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, các yếu tố công nghệ
• Thực thi FDI nhằm kích thích hoạt động kinh doanh và vượt qua các yếu tố không hoàn hảo
Trang 125.2.1 Một số lý thuyết về đầu tư
trực tiếp nước ngoài
d Lý thuyết chiết trung (Eclectic): một công ty có lợi thế tiến hành FDI khi hội đủ ba lợi thế:
1 Lợi thế sở hữu: thương hiệu, bằng sáng chế, bí quyết, khả năng quản lý,
2 Lợi thế địa điểm: Ưu thế tự nhiên (dầu mỏ, than,
quặng ) và ưu thế tự tạo (kinh tế, chính trị, văn hóa, pháp luật, dân số )
3 Lợi thế nội bộ hóa: sử dụng các tài sản trong nội bộ doanh nghiệp sẽ tốt hơn là đem trao đổi trên thị trường
Trang 135.2.2 Vai trò của FDI
a Đối với nước chủ đầu tư:
Tác động tích cực
• Bành trướng sức mạnh kinh
tế, nâng cao uy tín chính trị
• Tận dụng lợi thế của nơi tiếp
• Chảy máu các nguồn lực
• Ảnh hưởng nghiêm trọng tới cán cân thanh toán
nâng cao năng lực cạnh tranh
tới cán cân thanh toán
• Ảnh hưởng tới tình hình việc làm tại một số khu vực trong nước
Trang 14Đối với nước nhận đầu tư
• Tăng thu ngân sách
• Tạo môi trường cạnh
tranh
• Học hỏi kinh nghiệm
quản lý tiên tiến
• Tạo việc làm, phát triển nhân lực
• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
• Góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế
• Mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh
• Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 15Cái vòng luẩn quẩn của
Samuelson
Thu nhậpbình quân thấp
Năng suất
thấp
Tiết kiệm vàđầu tư ít
Khả năng tíchlũy vốn kém
Trang 16Đối với nước nhận đầu tư
• Tác động tiêu cực
– Phụ thuộc về kinh tế
– Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
– Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư nội địa sẽ bị giảm xuống
– Triệt tiêu khả năng cạnh tranh của các DN trong nước– Tăng mức độ thâm hụt cán cân thanh toán
– Nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng sơ hở trong quản lý và luật pháp để trốn thuế, vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sinh thái
– Công nghệ chuyển giao nhỏ giọt, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, giá cao hơn mặt bằng quốc tế
– Lối sống và các vấn đề xã hội
Trang 175.3 Chiến lược thu hút FDI của VN
5.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút nguồn vốn FDI của VN
a Những xu hướng vận động của dòng vốn FDI trên thế giới hiện nay
– Dòng vốn FDI ngày một tăng và chịu sự chi phối chủ yếu của các nước công nghiệp phát triển
– FDI phân bổ không đều giữa các nước– M&A trở thành hình thức FDI chủ yếu – Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư– Các tập đoàn xuyên quốc gia (TNC) giữ vai trò quan trọng
Trang 18b Môi trường đầu tư nước ngoài tại VN
• Môi trường đầu tư là gì?
• Vốn ít, công nghệ lạc hậu
• Luật pháp, chính sách hay thay đổi, khó dự đoán
• Thiếu lao động tay nghề cao
• Sức mua của thị trường thấp
• Cơ sở hạ tầng kém, một số chi phí đầu tư cao
và liên tục
• Luật pháp thay đổi theo
hướng có lợi cho FDI
• Thị trường đông dân,
nhân lực dồi dào, lợi thế
một số chi phí
Trang 195.3.2 Các hình thức FDI tại VN
a Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam
• Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: là
doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà ĐTNN do nhà ĐTNN thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh
• Doanh nghiệp liên doanh: là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp mới được thành lập trên cơ sở góp vốn của hai hoặc nhiều bên Việt Nam và nước ngoài
Trang 20• Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT
– Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC: là văn bản ký kết
giữa hai hay nhiều bên để tiến hành đầu tư hay kinh doanh ở
VN, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới
5.3.2 Các hình thức FDI tại VN
kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới– BOT, BTO, BT: là hình thức đầu tư trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của VN và nhà ĐTNN để đầu tư vào cơ sở hạ tầng của VN (đường, cầu,
cảng, sân bay ) Khi hết thời gian hoạt động của Giấy phép, chủ đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn cho Chính phủ
VN trong tình trạng hoạt động bình thường (trong đó Build Operate - Transfer)
Trang 21-• Mua lại và sáp nhập qua biên giới (M&A - Cross-border Merger and Acquisition): là một hình thức FDI liên quan đến việc mua lại hoặc hợp nhất với một DNNN đang hoạt động– Sáp nhập
Trang 22b Các loại hình khu kinh tế có
liên quan đến FDI
• Khu công nghiệp: là khu tập trung các DN sản xuất, phục vụ sản xuất, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Ngoài phục vụ xuất khẩu còn phục vụ cho nhu cầu nội địa, không được hưởng các ưu đãi về thuế XNK
• Khu chế xuất: là khu công nghiệp tập trung các DN chế xuất
chuyên sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không
có dân cư sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập
Trang 23b Các loại hình khu kinh tế có liên
quan đến FDI
• Khu công nghệ cao: là khu tập trung các DN công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu triển khai KHCN, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ hoặc Thủ
tướng Chính phủ thành lập
• Khu thương mại tự do: là khu được quy hoạch có ranh giới xác định chủ yếu hoạt động thương mại (thương mại, xuất nhập khẩu, giới thiệu sản phẩm) với cơ chế chính sách riêng
• Đặc khu kinh tế: là một bộ phận của quốc gia được Quốc hội chấp thuận cho xây dựng không gian KT-XH riêng, được vận hành bởi khung pháp lý riêng thích hợp cho sự phát triển cơ chế thị trường phù hợp với thông lệ quốc tế
Trang 245.3.3 Quản lý nhà nước đối với FDI tại VN
a Khái niệm: QLNN về đầu tư là sự tác động có tổ chức, có định hướng quá trình ĐT bằng hệ thống các biện pháp nhằm đạt hiệu quả KT-XH cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật KT khách quan và quy luật vận động đặc thù của ĐT
Trang 25Quan điểm quản lý nhà nước đối với FDI
Định hướngphát triển
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; tranhthủ mọi nguồn lực quốc tế nhưng không coi nhẹđầu tưsản xuất trong nước; có biện pháp che chắn cần thiết
Trang 26Nội dung quản lý Nhà Nước về FDI
• Xây dựng chiến lược, kế hoạch, và chính sách FDI
• Ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh FDI
• Hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện các hoạt động liên quan đến hợp tác FDI
• Hướng dẫn các nhà đầu tư nước ngoài tìm hiểu FDI vào
VN, giải quyết các vấn đề do nhà ĐT yêu cầu
• Cấp, thu hồi giấy phép ĐT
• Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động FDI để đánh giá hiệu quả KTXH của các dự án đã được cấp phép
• Quy định việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý hoạt động FDI
Trang 275.3.4 Chiến lược thu hút FDI của VN
• Đánh giá đúng vị trí của FDI trong nền kinh tế quốc dân, tránh coi nhẹ hoặc ảo tưởng về FDI
• Tạo hành lang rộng rãi, thông thoáng để thu hút đầu tư nhưng không quên có những biện pháp che chắn trong khuân khổ của pháp luật, không gây trở ngại cho quá trình đầu tư
• Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa các bên trên cơ sở nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi
• Hiệu quả kinh tế xã hội được coi là tiêu chuẩn cao nhất
• Đa dạng hóa hình thức FDI
• Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quyền tự chủ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 28CHƯƠNG 6: KINH DOANH
TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ QUỐC TẾ
GV Mai Thị Phượng
Bộ môn Quản trị Kinh DoanhEmail: phuongmai@wru.edu.vn
Tel: 0983789362
Trang 29CHƯƠNG 6: KINH DOANH TÀI CHÍNH
- TIỀN TỆ QUỐC TẾ
1 6.1 Thị trường ngoại hối
6.2 Tỷ giá hối đoái
2 6.2 Tỷ giá hối đoái
3 6.3 Các hình thức kinh doanh ngoại hối
4 6.4 Quản lý kinh doanh quốc tế trong điều
kiện tài chính quốc tế không ổn định
Trang 306.1 THỊ TRƯỜNG NGOẠI
HỐI
6.1.1 Khái quát về thị trường ngoại hối
a Khái niệm ngoại hối và thị trường ngoại hối
• Ngoại hối là khái niệm chung để chỉ các phương tiện có thể dùng để tiến hành thanh toán giữa các quốc gia
• Thị trường ngoại hối là thị trường tiền tệ quốc tế trong
đó đồng tiền của quốc gia này có thể trao đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác
Trang 316.1.1 Khái quát về thị trường ngoại hối
b Đặc điểm của thị trường ngoại hối
• Là thị trường không gian
• Là thị trường toàn cầu/ thị trường không ngủ
• Tỷ giá trên các thị trường khác nhau chênh lệch không đáng kể
• Đồng tiền sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD
• Nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, đặc biệt là các chính sách tiền tệ của các nước phát triển
Trang 32c Các chức năng của thị trường ngoại hối
6.1.1 Khái quát về thị trường ngoại
hối
Đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổiCông cụ thực hiện chính sách tiền tệNơi hình thành tỷ giá
Cung cấp công cụ phòng ngừa rủi roCung cấp công cụ để kinh doanh kiếm lời
Chức năng của
thị trường ngoại hối
Trang 336.1.2 Các thành viên tham gia thị
trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối Chủ thể thanh
mua và bán
ngoại hối
Chủ thểđiều tiết
Trang 346.2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
6.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái
• Tỷ giá hối đoái: là sự so sánh về mặt giá cả giữa hai
đồng tiền của hai nước khác nhau
• Đồng tiền mất giá
• Đồng tiền lên giá
6.2.2 Phương pháp yết giá ngoại tệ
• Yết giá ngoại tệ là một tuyên bố sẵn sàng mua hoặc bán tại một tỷ lệ nhất định
• Có hai phương pháp yết giá
Trang 35Phương pháp yết giá ngoại tệ
Yết giá trực tiếp (giá nội tệ của một đơn vị ngoại tệ)
Yết giá gián tiếp (giá ngoại tệ của một đơn vị nội tệ)
Yết giá kiểu châu Âu (Hầu hết các nước trên thế giới)
Yết giá kiểu Mỹ (Anh, Hoa Kỳ, các thành viên EMU) Hàn Quốc KRW183,676/DKK DKK0.005444/KRW Đan Mạch Hàn Quốc KRW183,676/DKK DKK0.005444/KRW Đan Mạch
Ấn Độ INR61,59856/EUR EUR0.01623414/INR Pháp Nhật Bản JPY127,0871/GBP GBP0.0078686/JPY Anh Việt Nam VND20.610/USD USD0.00004852/VND Hoa Kỳ
• Đồng tiền yết giá: là đồng tính bằng 1 đơn vị tiền tệ
• Đồng tiền định giá: là đồng tính bằng một số đơn vị tiền tệ
Trang 366.2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
• Cách viết: 1USD = 20.550 VND
VND20.550/$
VND/USD = 20.550 VND/USD = 20.550-20.610VND/USD = 20.550/610VND = 20.550/610
– Tỷ giá mua (bid): là tỷ giá mà ngân hàng sẽ mua ngoại hối (đứng trước)
– Tỷ giá bán (ask, offer): là tỷ giá mà ngân hàng sẽ bán ngoại hối (đứng sau)
Trang 376.2.3 Các phương pháp tính tỷ giá chéo
• Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền là tỷ giá được xác định thông qua mối quan hệ với đồng tiền được trao đổi rộng rãi thứ ba
• Công thức chung: S(i/j) = S(i/$)/S(j/$)
S(i/j) = S($/j)/S($/i)S(i/j) = S(i/$).S($/j)
• Nguyên tắc: S(i/j)= bmin-amax
Hai đồng định giá Hai đồng yết giá Hai đồng yết giá
khác nhau
S(i/$) = b1-a1 S($/i)= b1-a1 S(i/$)=b1-a1
S(j/$) = b2-a2 S($/j)= b2-a2 S($/j)=b2-a2
Trang 386.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng
tới tỷ giá hối đoái
Lãi suấtLạm phát
Cán cân thanh toán
Thu nhập
thanh toán
Can thiệpchính phủ
Thu nhập
quốc dân
Kỳ vọng tỷ giá
Tỷ giáhối đoái
Các nhân tố khác
Trang 396.2.5 Các chế độ tỷ giá hối
đoái
Tỷ giá thả nổi
Tỷ giá linh hoạt
Tỷ giá cố định Tỷ giá hối đoái
được thả nổi tự
Tỷ giá hối đoái được cố định bởi một rổ đồng tiền
Tỷ giá hối đoái
được giữ cố
định trong một
thời gian dài
với biên độ dao
động nhỏ ở
mức cho phép
được thả nổi tự
do không có sự can thiệp của chính phủ, hoàn toàn domối quan hệ cung - cầu quyết định
một rổ đồng tiền mạnh, nhưng chính phủ sẽ can thiệp để tỷ giá không hoàn toàn phản ứng theo thị trường
Trang 406.2.6 Phương pháp điều chỉnh
tỷ giá hối đoái
a Chính sách chiết khấu: là chính sách của Ngân hàng
Trung ương dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu của
ngân hàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị
trường
b Chính sách hối đoái: là chính sách tác động trực tiếp vào
tỷ giá hối đoái, có nghĩa là ngân hàng trung ương hay các
cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá